Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HÀ NỘI - 2017
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã Số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo học viện quản
lý giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Đỗ Thị Thúy Hằng
người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng chức năng của Sở GD&ĐT Hưng Yên, Ban Giám hiệu Trường THPT Chuyên Hưng Yên đã cung cấp các số liệu quý báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình viết luận văn Xin cảm ơn các đồng nghiệp, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 5GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
TTCM : Tổ trưởng chuyên môn
UBND : Ủy ban nhân dân
KH-CN Khoa học – công nghệ
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá giáo viên và quản lý đánh giá giáo viên các trường THPT Chuyên 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3 Phương pháp thống kê toán học: 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 14
1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 15
1.2.6 Đánh giá đội ngũ giáo viên 17
1.3 Đặc điểm và hoạt động của trường THPT chuyên 18
1.4 Hoạt động đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 20
1.4.1 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 20
1.4.2 Bản chất của việc đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 21
1.4.3 Nội dung đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 22
1.4.5 Phương pháp đánh giá giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 25
Trang 71.4.6 Quy trình đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 27
1.5 Nội dung quản lý đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 29
1.5.1 Xây dựng kế hoạch đánh giá 29
1.5.2 Tổ chức thực hiện đánh giá giáo viên 29
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đánh giá giáo viên 31
1.5.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đánh giá giáo viên theo chuẩn 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 33
1.6.1 Yếu tố khách quan 33
1.6.2.Yếu tố chủ quan 33
Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HƯNG YÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội, phát triển giáo dục của tỉnh Hưng Yên 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 36
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 38
2.2 Khái quát về trường THPT Chuyên Hưng Yên 40
2.2.1 Đội ngũ 46
2.2.2 Quy trình và phương pháp đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 48
2.2.3 Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 50
2.3 Thực trạng đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 55
2.3.1 Đội ngũ giáo viên 55
2.3.2 Về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 55
2.3.3 Về Năng lực chuyên môn 56
2.3.4 Về Năng lực hoạt động chính trị xã hội 59
2.3.5 Về Năng lực phát triển nghề nghiệp 60
2.4 Thực trạng Quản lý đánh giá giáo viên THPT Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp 60
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá 60
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá 62
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch đánh giá 64
2.4.4 Thực trạng kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đánh giá 65
2.4.5 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá giáo viên 67
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đánh giá giáo viên trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp 69
2.5.1 Điểm mạnh 69
2.5.2 Hạn chế 70
Trang 82.3.3 Nguyên nhân 71
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 73
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 73
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 73
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 74
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 74
3.2 Biện pháp quản lý đánh giá giáo viên trường trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp 74
3.2.1 Bồi dưỡng GV và CBQL về mục đích, yêu cầu và lợi ích của việc triển khai áp dụng đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 75
3.2.2 Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn 77
3.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp 81
3.2.4.Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo năng lực đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp 89
3.2.5 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng nhằm khích lệ động viên giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 95
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 98
3.4.2 Cách đánh giá 98
3.4.3 Kết quả đánh giá 99
Kết luận Chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
1.Kết luận 106
2.Khuyến nghị 107
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 107
2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng yên 108
2.3 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý……….… ….trang
9
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý ……….………….………trang 10
Sơ đồ 1.3: Đánh giá xếp loại GV theo chuẩn……… ……….…trang 26
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp… ……… trang 93
Bảng 2.5: Cơ cấu đội ngũ giáo viên………trang 44 Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá về giáo viên theo chuẩn ……… trang 47 Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ giáo viên………trang 52 Bảng 2.8: Kết quả thực trạng xây dựng kế hoạch đánh giá giáo viên …….trang 57
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá… trang 59 Bảng 2.10: Kết quả đánh giá việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch đánh giá trang 61
Bảng 2.11: Kết quả thực trạng kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đánh giá giáo
Trang 10viên ………trang 62
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá giáo viên……… trang 64 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ……… trang 94
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ………… trang 96 Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
……… trang 97
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Bước vào thế kỷ XXI, thế giới đang đứng trước xu thế của thời đại: Hộinhập, hợp tác, toàn cầu hóa trên tất cả các lĩnh vực để cùng phát triển Tri thức, tàinăng và nguồn lực con người là con đường để đổi mới và phát triển Cả thế giớiđang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, đó là quá trìnhchuyển đổi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên thiên nhiên sang nềnkinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con người
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục làquốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL là khâuthen chốt", đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lựcchất lượng cao kết hợp với phát triển KH-CN là một trong ba khâu đột phá củachiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2011-2020, đó là “Chất lượng giáo dụctoàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năngsống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học”) việc xây dựng, phát triển và nâng cao chấtlượng đội ngũ GV là nhiệm vụ cấp thiết của giáo dục Việt Nam trong giai đoạnhiện nay
Để phát triển giáo dục, một trong những vấn đề quan trọng nhất là phảinâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Để đánh giá giáo viênmột cách chân thực và hướng họ vào sự phấn đấu hoàn thiện, nhất thiết phải xâydựng chuẩn cho việc đánh giá Đây là một việc làm phức tạp bao gồm xác địnhcác loại hình công việc thuộc chức trách của giáo viên và xây dựng kết quả mongđợi từ các loại hình công việc ấy Vì vậy, trước hết phải mô tả đầy đủ công việccủa giáo viên, xác định tầm quan trọng của từng loại hình công việc cần đượcđánh giá và người đánh giá chúng Hơn nữa khi xác định các hoạt động và kết quảmong đợi từ các hoạt động này phải tính đến lợi ích của cá nhân giáo viên và của tậpthể Hoạt động đánh giá là một hoạt động được tiến hành ở bất cứ một ngành nghề
Trang 12nào, nếu coi đánh giá là một giải pháp để phát triển thì công tác này trở nên vô cùngquan trọng và càng đặc biệt quan trọng với việc quản lý hoạt động đánh giá giáoviên.
Căn cứ Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2015 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2005 – 2010”
Căn cứ Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/06/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thôngchuyên giai đoạn 2010 – 2020
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ giáodục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trunghọc phổ thông Chuyên
Căn cứ Nghị Quyết số 04-NQ/TU ngày 25/07/2011 của Ban chấp hànhĐảng bộ Tỉnh khóa XVII về Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnhHưng Yên giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020
Căn cứ vào Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 /10/2009 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở, giáo viên trung học phổ thông Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học xácđịnh các năng lực cơ bản của hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học Mỗinăng lực lại được cấu trúc thành 4 mức độ tương đương với các mức độ phát triểnnghề nghiệp của giáo viên từ thấp đến cao Do đó, người giáo viên phải khôngngừng học tập và rèn luyện để nâng cao mức độ đáp ứng của mình với chuẩnnghề nghiệp đã qui định bởi chuẩn nghề nghiệp được coi là cơ sở pháp lý quantrọng để tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng,nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực sư phạm cho GVTHPT
Đối với trường THPT Chuyên Hưng Yên, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo được thể hiện trong Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 6/6/2012 của Ủy BanNhân dân tỉnh Hưng Yên về phát triển trường THPT Chuyên Hưng Yên là một
Trang 13trong những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nhà trường giai đoạn 2012-2015 vàđịnh hướng đến 2020.
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên THPT ở nước ta đã có nhữngbước chuyển mình, tình trạng thiếu thừa giáo viên ở các nơi, các vùng đã đượcxem xét để luân chuyển một cách thích hợp Hằng năm, theo sự chỉ đạo của Sở
GD & ĐT, các trường xây dựng và triển khai kế hoạch đánh giá giáo viên với kếtquả khá tốt góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, việc đánh giá vẫncòn mang tính chủ quan, chưa khoa học, kết quả đánh giá chưa phản ánh hết tínhkhách quan, vẫn còn những hạn chế
Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý đánh giá giáo
viên trường THPT Chuyên Hưng yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp” làm hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động đánh giáđội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, luận văn đềxuất một số biện pháp quản lý đánh giá giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp chođội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý giáo dục cũng như nâng cao chất lượng dạy và học ởtrường THPT chuyên Hưng Yên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá giáo viên và quản lý đánh
giá giáo viên các trường THPT Chuyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đánh giá giáo viên trường
THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1 Nghiên cứu lý luận về đánh giá giáo viên và quản lý đánh giá đội ngũgiáo viên trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
4.2 Khảo sát và phân tích thực trạng đánh giá giáo viên trường THPTChuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 144.3 Đề xuất biện pháp quản lý đánh giá đội ngũ giáo viên trường THPT
Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp
5 Giả thuyết khoa học.
Trong những năm qua, việc quản lý giáo viên trường THPT Chuyên HưngYên, tỉnh Hưng Yên chưa đạt được kết quả như mong muốn, một phần là do côngtác quản lý đội ngũ này còn nhiều hạn chế, khó khăn Nếu đề xuất được biện phápđánh giá giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩnnghề nghiệp một cách khoa học, hợp lý, tính thực tiễn, tính khả thi sẽ góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên đáp ứngđược yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT quyđịnh
6 Phạm vi nghiên cứu.
Luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý, đánh giá giáo viên củahiệu trưởng trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn nghềnghiệp
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa lý luận về đội ngũ GVTHPT chuyên và đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành xây dựng và khảo sát
bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thu thập thông tin, từ
đó đánh giá thực trạng quản lý đánh giá đội ngũ giáo viên THPT chuyên HưngYên
- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến của một số chuyên gia về
quản lý đánh giá đội ngũ giáo viên THPT chuyên Hưng Yên nhằm làm đánh giáchính xác thực trạng quản lý đội ngũ này trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
Tiến hành sử dụng các phép toán thống kê nhằm xử lý các số liệu đã điềutra, từ đó thu được các số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình nghiên cứu
Trang 158 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lụcthì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đánh giá giáo viên THPT theo chuẩnnghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý đánh giá giáo viên trường trung học phổthông Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 3: Biện pháp quản lý đánh giá giáo viên trường trung học phổ
thông Chuyên Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP.
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Thực hiện Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của
Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV trung học theo Thông tư số30/2009/TT-BGDĐT Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và là một trongnhững giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV của mỗi cơ sở giáodục và của toàn ngành
Trước những định hướng về đánh giá như vậy, các trường trung học đã tiếnhành xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đánh giá GV theo chuẩn nghềnghiệp Cùng với đó, những nghiên cứu khoa học về đánh giá GV theo chuẩnnghề nghiệp đã được triển khai Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như
sau: Tác giả Lương Thị Thanh Phương với đề tài “Đánh giá GV Trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp tại tỉnh Lào Cai” Trong đề tài này, tác giả đã làm
rõ một số khái niệm như: Đánh giá, đánh giá GV theo chuẩn: Chuẩn, chuẩn nghềnghiệp, quy trình đánh giá GV theo chuẩn vv…Như vậy, tác giả mới chỉ trú trọngtới việc tổ chức đánh giá GV trung học phổ thông theo chuẩn mà chưa có nghiêncứu về đánh giá sự phù hợp của chuẩn với thực tiễn hiện nay và vai trò, tráchnhiệm của cấp QL đối với công tác này Tác giả Lê Thị Thanh Giang - Viện đảm
bảo chất lượng giáo dục với nghiên cứu: “Đánh giá mức độ đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp GV trung học phổ thông cử nhân sư phạm do Trường Đại học An Giang đào tạo” Trong đề tài này, tác giả lại đề cập tới vấn đề đo lường mức độ
đáp ứng của GV với chuẩn nghề nghiệp GV trung học, từ đó đề xuất các giải phápnâng cao chất lượng đạo tạo cử nhân sư phạm của nhà trường
Lò Thị Phương Hà với nghiên cứu: “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV Trung học phổ thông thị xã Cao Bằng” Trong đề tài
này, tác giả đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghềnghiệp GV và đã đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng
Trang 17chuẩn nghề nghiệp của GV trung học phổ thông tại thị xã Cao Bằng Tác giả Giáp
Văn Thành với công trình nghiên cứu: “ Đánh giá giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” Trong đề tài này, tác giả đã
hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp GV và đã
đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghềnghiệp của GV trung học cơ sở tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Việc sử dụngchuẩn trong đánh giá giáo viên THPT được xem là thích hợp trong điều kiện hiệnnay bởi đây là cơ hội để giáo viên có thể bày tỏ chính kiến của mình, đồng thờicũng nâng cao kỹ năng tự đánh giá cho bản thân, cũng có thể là kênh thông tinđánh giá tinh thần trách nhiệm và thái độ trong công việc của người giáo viên,giúp cho giáo viên có thể tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, nănglực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là cơ sở để các cấp quản lý thực hiện quytrình đảm bảo chất lượng
Qua một số công trình nghiên cứu cho thấy, các tác giả đã quan tâm tới phươngpháp đánh giá GV theo chuẩn, biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn của GV chủyếu ở các cấp bậc học chứ chưa đề cập đến việc quản lý, đánh giá trường THPTChuyên theo chuẩn nghề nghiệp Việc nghiên cứu, rà soát giáo viên THPT Chuyên phùhợp với chuẩn, việc tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá GV theo chuẩn, cũng như vaitrò trách nhiệm của các cấp QL đối với hoạt động này tại các trường THPT Chuyênhiện nay là hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu đào tạo học sinh
Như vậy, qua phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của
đề tài, chúng tôi nhận thấy, nghiên cứu quản lý đánh giá GV THPT theo chuẩnnghề nghiệp là việc làm cần thiết
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quản lý.
Từ khi loài người xuất hiện, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển, conngười đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao độngđơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với
Trang 18nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công,hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành … đó chính là hoạtđộng quản lý Xã hội phát triển ngày càng cao thì vai trò quản lý càng quantrọng, nội dung quản lý ngày càng phong phú và phức tạp.
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục các nhàkhoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất
về khái niệm quản lý
Quản lý là sự bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có biếnđổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mớithích ứng với hoàn cảnh mới
Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làmviệc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) trên khách thể quản lý (đối tượng).Quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
Theo nhà khoa học người Mỹ W.Taylor (1856 – 1915) - người được hậuthế coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất
và rẻ nhất”
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 – 1925) cho rằng : “Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động :
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khicon người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõcông việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắtlưới dệt nên mục tiêu của tổ chức”
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, định nghĩa kinh điển
nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản
Trang 19lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) – trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản
lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dụcnhà trường, đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượngkhác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý.
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành
tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ …
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó có thể
là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thểquản lý
* Các chức năng cơ bản của quản lý.
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ
đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Hay nói cách khác, chứcnăng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản
Công cụ
Phương pháp
Trang 20Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo).
Chức năng kiểm tra
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp,đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nóvừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chứcnăng quản lý và ra quyết định quản lý
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý.
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý nhưsau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và cólựa chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự
Chỉ đạo
Trang 21vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ravới hiệu quả cao nhất.
1.2.2 Quản lý giáo dục.
* Quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau.
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều hành, phối hợp của cáclực lượng xã hội nhằm quản lý tất cả các hoạt động giáo dục và các hoạt độngmang tính chất giáo dục của bộ máy Nhà nước, các tổ chức xã hội và của hệthống giáo dục quốc dân
- Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm quản lý hệ thống giáo dụcquốc dân (quản lý tất cả các hoạt động GD&ĐT trong các đơn vị hành chính cấp
xã, huyện, tỉnh, quốc gia, nhà nước) và quản lý nhà trường (quản lý các hoạtđộng GD&ĐT trong các cơ sở giáo dục)
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật đượcthể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệquản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệuquả đào tạo thế hệ trẻ
* Quản lý giáo dục theo quan điểm của các tác giả nước ngoài:
- Theo M.I.Kônđacốp: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý của trẻ em
* Quản lý giáo dục theo quan điểm của các tác giả trong nước:
- Tác giả Phạm Minh Hạc cũng từng khẳng định: Quản lý nhà trường,quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục
Trang 22để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệtrẻ và đối với từng HS.
- Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí : Quản lý giáo dục
là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấpquản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thốngđạt được mục tiêu của nó
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quátrình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thốnggiáo dục, đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật kháchquan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
*Quản lý giáo dục bao gồm:
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học
- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và ngườidạy; quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạyvới người học; quan hệ giữa giáo giới với cộng đồng… Các mối quan hệ đó cóảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, củatoàn bộ hệ thống giáo dục
Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạtđộng của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra những thế
hệ có đức, có tài phục vụ sự phát triển của xã hội
Xét về bản chất, quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội được thể hiện
ở các mặt:
- Quản lý giáo dục là một loại hình hoạt động, tuy chuyên biệt nhưng ảnhhưởng đến toàn xã hội, mọi quyết định, thay đổi của giáo dục đều có ảnh hưởngđến đời sống xã hội
- Quản lý giáo dục là loại hình quản lý được đông đảo thành viên tham gia
Trang 23- Bản thân quản lý giáo dục là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phảihuy động nhân lực, nguồn lực lớn.
- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội những giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hộitích luỹ qua các thế hệ Xã hội muốn tồn tại, phát triển thì phải phát triển giáodục và đào tạo
* Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chínhsách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trườnghọc; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡngcán bộ quản lý, GV; huy động quản lý sử dụng các nguồn lực…
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động
đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy, quản lý nhàtrường là: Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng
thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.Trường học là
một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt độngtương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng
và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản
lý nhà trường như sau: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Trang 24Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS.
Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lý nhàtrường thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công táccủa mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đíchcủa chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học
Như vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý nhà trường bao gồm sự quản lýcác quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiểnvận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan
hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường qui định
Quản lý nhà trường là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạycủa thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sởvật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích củaGD&ĐT Chất lượng của giáo dục nói chung là do chất lượng của các nhà trườngtạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục thì cũng là nói tới quản lý nhàtrường cùng với hệ thống giáo dục
1.2.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2005 “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở
cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên ” Giáo viên THPT là nhà giáo giảng dạy
ở cơ sở giáo dục THPT, trong đó có trường THPT Chuyên Nhiệm vụ của giáoviên trường trung học được quy định tại điều 30 và điều 31 của Điều lệ trườngtrung học, bao gồm những nhiệm vụ sau:
+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; thựchành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy
Trang 25đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường
tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng, chịu
sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền vàlợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh,đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần của độingũ giáo viên nói chung Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và nhân cách chohọc sinh để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựachọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề… vừachuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động
Giáo viên phổ thông không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức màphải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạtđộng học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới vàtạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khi hoàn thành chươngtrình phổ thông Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tinhọc và sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoạingữ mới theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học mônhọc của mình
1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
* Chuẩn: Theo Từ điển Tiếng Việt, Chuẩn được hiểu:
Trang 26- Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng.
- Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường
- Là cái được công nhận là đúng theo qui định hoặc theo thói quen trong xã hội
* Chuẩn nghề nghiệp:
- Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề
nghiệp của một nghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao
- Chuẩn nghề nghiệp khi được xác định sẽ đưa ra một sơ đồ về cơ cấu
năng lực nghề nghiệp và căn cứ vào đó có thể thấy rõ quá trình phát triển củanăng lực nghề nghiệp của từng trình độ từ thấp đến cao
- Khi xác định Chuẩn nghề nghiệp của một ngành nghề, người ta có nói
đến trình độ đào tạo ban đầu hoặc tiếp theo của người lao động nhưng khôngdừng lại ở đó Người ta nói đến các bước phát triển khác nhau của toàn bộ nănglực nghề nghiệp Do đó, người lao động ở một ngành nghề nhất định không chỉquan tâm tới trình độ đào tạo mà còn quan tâm nhiều hơn, tập trung sức lực và trítuệ nhiều hơn cho việc phát triển tất cả các kĩ năng nghề nghiệp có thể đạt được
ở trình độ ngày càng cao
- Chuẩn nghề nghiệp của một ngành nghề sẽ thay đổi theo sự thay đổi của
khoa học, kĩ thuật, của trình độ đào tạo người lao động, các yếu tố kinh tế, xãhội, vv…
* Chuẩn nghề nghiệp GV.
Chuẩn nghề nghiệp GV là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn nghề nghiệp GV nhấn mạnh chất lượng tay nghề và phẩm chất nghề nghiệp.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là: Văn bản quy định các yêu cầu cơ bản
về phẩm chất, năng lực đối với GV nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục THPT và
trung học phổ thông Trong Chuẩn có các tiêu chuẩn và tiêu chí Tiêu chuẩn là
quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn Tiêuchí là các yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu
Trang 27chuẩn Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhânchứng) được dẫn ra một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí.
Cũng như Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn nghề nghiệp GV trung học không phải là những qui định bất biến, cứng nhắc Chuẩn nghề nghiệp GV trung học sẽ
thay đổi khi nền kinh tế xã hội phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, yêu cầu
về giáo dục có sự thay đổi
1.2.6 Đánh giá đội ngũ giáo viên.
1.2.6.1 Đánh giá.
* Đề cập tới vấn đề đánh giá trong giáo dục, có nhiều khái niệm được hiểutheo nhiều cách khác nhau Trong đề tài này thống nhất sử dụng khái niệm vềđánh giá theo quan điểm của Owen & Rogers
* Đánh giá: là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên cơ sở thông tin thu được
* Đánh giá là một quá trình bao gồm:
+ Chuẩn bị một kế hoạch
+ Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả
+ Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để họ hiểu
về đối tượng đánh giá hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra các nhậnđịnh hay các quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá
- Qui trình đánh giá có thể gồm các bước sau:
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá
+ Xây dựng các chuẩn mực
Trang 28+ Đo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo các tiêu chí và đốichiếu với các chuẩn mực.
- Tổng hợp và tích hợp các bằng chứng thu được để đưa ra những nhậnđịnh chuẩn xác
- Scheerens đã cụ thể một số chức năng của đánh giá giáo dục:
+ Xác nhận và công nhận (kiểm định): Đánh giá để kiểm tra xem cơ sởgiáo dục hay người học có đạt được các chuẩn mực đặt ra hay không
+ Tự chịu trách nhiệm: Đối tượng được đánh giá (cơ sở giáo dục, ngườihọc) được chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt trước khi các tổ chức từ bên ngoài đếnthanh sát
+ Học tập, rút kinh nghiệm: Đánh giá để có cơ sở làm cho các thuộc tính củađối tượng (cơ sở giáo dục, người học) trở nên tốt hơn hay để cải tiến chất lượng
- Với ba chức năng trên hoạt động đánh giá sẽ khác nhau về tiêu chí, bảnchất, về bản chất của quá trình đánh giá bên trong và bên ngoài, về nội dungđánh giá tổng kết hay đánh giá trong quá trình
- Đánh giá vì mục đích học tập, rút kinh nghiệm chính là đánh giá chấtlượng Ở đây, chất lượng không phải là đối tượng đánh giá mà thể hiện mục đíchcủa việc đánh giá là để cải tiến chất lượng
- Như vậy, đánh giá là quá trình thu thập thông tin một cách hệ thống vềthực trạng của đối tượng được đánh giá (cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục,người học) để từ đó đưa ra những nhận định xác thực trên cơ sở các thông tin thuđược, làm cơ sở đề xuất những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục
1.2.6.2 Đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
Đánh giá GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp là quá trình thu thập đầy đủcác minh chứng thích hợp về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ và đưa ra những nhận định trên từng lĩnh vực đó
1.3 Đặc điểm và hoạt động của trường THPT chuyên.
Trang 29Theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trườngTHPT Chuyên Trường Chuyên được tổ chức và hoạt động theo các qui định tạiđiều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Mục tiêu của trường Chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất thôngminh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em vềmột số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các
em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; cókhả năng tự học, nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đàotạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung dạy học, giáo dục dành chotrường chuyên
Nghiên cứu vận dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp quản lý, dạy học,kiểm tra đánh giá tiên tiến; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục giá trị sống,
kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh; tạo điều kiện cho họcsinh nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, vận dụng kiến thức vào giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn và sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơcấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng thành thạo thiết bị dạy học hiện đại;
sử dụng được ngoại ngữ trong nghiên cứu, giảng dạy và giao tiếp; có khả năngnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tổ chức và quản lý các hoạt động nội trú của học sinh
Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể có có ít nhất 01 trườngChuyên với số học sinh các lớp Chuyên chiếm tối thiểu 2% số học sinh THPT củatỉnh, thành phố Ngoài ra còn một số các lớp chuyên được nằm trong khối đại học(ĐH Quốc gia, ĐH Sư phạm I ) Trường Chuyên thuộc Tỉnh do sở Giáo dục vàĐào tạo quản lý
Trang 30Trường Chuyên được ưu tiên bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênđảm bảo đủ định mức, đạt tiêu chuẩn quy định; Những giáo viên được tuyển chọn
về trường đều là những giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyênmôn vững vàng, là những giáo viên dạy giỏi, được khẳng định qua các kỳ thi
Học sinh vào trường đều là những học sinh có học lực và hạnh kiểm từ khátrở lên, được sát hạch qua kì thi tuyển sinh, dự thi 4 môn Toán, Văn, Tiếng Anh
và môn Chuyên ( môn Chuyên hệ sô 2), được lấy theo chỉ tiêu quy định từ caoxuống thấp Số học sinh/lớp không quá 35
Học sinh trường Chuyên được hưởng học bổng theo chế độ của từng tỉnh,thành phố (như trường chuyên Hưng Yên số học sinh được hưởng học bổng là65% trên tổng số học sinh và được chia làm 2 mức A (560.000 đ/tháng), B(320.000 đ/tháng ) việc xét học bổng theo kì và dựa trên kết quả học tập, tudưỡng đạo đức của học sinh
Học sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi sáng tạo khoahọc kỹ thuật Quốc gia, Quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào Đại học hoặc cử điđào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước và nước ngoài theoquy định
Trường Chuyên được ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc đồng bộ, hiện đại; được liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiêncứu khoa học có chất lượng cao theo quy định; được mời chuyên gia trong nước
và chuyên gia nước ngoài thỉnh giảng, bồi dưỡng chuyên môn, hướng dẫn nghiêncứu khoa học cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
1.4 Hoạt động đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
1.4.1 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm các mục đích sau:
- Tạo cơ sở thống nhất giữa các cấp học trong việc đánh giá năng lựcnghề nghiệp của GV theo cùng một cách tiếp cận và các công cụ được sử dụng
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hàng năm phục vụ công tác xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV
Trang 31- Trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo GV và các cơ sở giáo
dục khác xây dựng lại chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV
- Căn cứ vào Chuẩn nghề nghiệp, GV tự đánh giá phẩm chất chính trị,
đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phấnđấu về phẩm chất, trình độ chính trị và năng lực nghề nghiệp
- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GV; cung cấp tư liệucho các hoạt động quản lý khác
1.4.2 Bản chất của việc đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Đánh giá GV theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệpcủa giáo viên Năng lực nghề nghiệp của GV THPT được hiểu là khả năng tổchức và thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục, đảm bảo cho hoạt động cókết quả theo mục tiêu của giáo dục THPT Năng lực nghề nghiệp của GV THPTbiểu hiện ở phẩm chất đạo đức nghề; kiến thức nghề và kĩ năng nghề
- Đánh giá giáo viên theo Chuẩn là quá trình thu thập đầy đủ các minhchứng thích hợp về năng lực nghề nghiệp của GV
- Minh chứng (hay chỉ số đánh giá) trong đánh giá năng lực là các dấuhiệu có thể nhận biết, quan sát, đo đếm được phản ánh một nhận thức hay mộthoạt động giáo dục, giảng dạy cụ thể mà giáo viên đã thực hiện để đạt tiêu chícủa Chuẩn ở mức độ nào đó Như vậy, đánh giá GV theo Chuẩn được thực hiệnlần lượt theo thứ tự:
+ “Tìm minh chứng - xác định mức độ tiêu chí – xác định mức độ yêu cầu – xác định mức độ lĩnh vực – xác định mức độ xếp loại chung”
- Đánh giá GV theo Chuẩn đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàndiện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạyhọc và giáo dục của GV tại thời điểm đánh giá
- Đánh giá GV theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suy nghĩcủa GV, hiệu trưởng và cán bộ quản lí giáo dục Đánh giá GV theo Chuẩn khôngnhằm vào việc bình xét thi đua, hay chạy theo thành tích (nhằm đạt các tỉ sốphần trăm cao) mà dựa vào năng lực nghề nghệp GV thể hiện, tức là xem xét
Trang 32những gì mà giáo viên có thể thực hiện được Cũng vì thế việc đánh giá GV theochuẩn sẽ không chỉ phụ thuộc vào thâm niên mà cơ bản phụ thuộc vào sự phấnđấu, thể hiện.
- Năng lực nghề nghiệp của GV được xác định qua đánh giá theo Chuẩn
1.4.3 Nội dung đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học thể hiện ở 2 lĩnh vực: Phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống; năng lực nghề nghiệp, ở mỗi lĩnh vực có các yêu cầu cơbản Mỗi yêu cầu cơ bản được phân thành các mức độ, phản ánh sự khác biệt vềnăng lực nghề nghiệp giữa các GV Mức độ sau cao hơn mức độ trước, bao hàmmức độ trước và có thêm những dấu hiệu phản ánh năng lực cao hơn
Mức độ I: Thể hiện năng lực nghề nghiệp tối thiểu của GV cần được tiếp
tục hoàn thiện để đạt mức năng lực cao hơn
Mức độ II: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đảm đương được nhiệm vụ dạy học và giáo dục ở tất cả cáckhối lớp của cấp THPT
Mức độ III: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có tay nghề vững
chắc, đạt được nhiều kết quả trong quá trình dạy học
Mức độ IV: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có kiến thức chuyên
sâu về các môn học và có kĩ năng sư phạm thành thục; là nguồn để đào tạochuyên gia
* Yêu cầu cơ bản đối với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị:
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp:
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm;
Trang 33giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, làtấm gương tốt cho học sinh.
Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh:
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Tiêu chí 4: Ứng xử với đồng nghiệp tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong:
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.
Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục:
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục:
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học.
Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học:
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặcthù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động họcvới hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệthống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,thực tiễn
Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Trang 34Thực hiện
thái độ được quy định trong chương trình môn học
Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Tiêu chí 15 , đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánhgiá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt độngdạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục.
Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm họcsinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác,cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt độngchính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Trang 35Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáodục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục,đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, kháchquan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội.
Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường
Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmphát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp.
Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.4.5 Phương pháp đánh giá giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp
Trang 36Việc đánh giá GV phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xemxét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là sốnguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100
Xếp loại GV phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từngtiêu chí, được thực hiện như sau:
Trang 37Tất cả các tiêu chí phải đạt từ 3đ trở lên.
Sơ đồ 1.5: Đánh giá, xếp loại GV theo chuẩn.
1.4.6 Quy trình đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
Qui trình đánh giá, xếp loại GV theo chuẩn được thực hiện theo 3
bước:
Bước 1: Giáo viên tự đánh giá
Bước 2: Tổ chuyên môn và đồng nghiệp đánh giá
Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá
Bước 1: GV tự đánh giá.
Đây là khâu chủ yếu trong đánh giá GV theo Chuẩn Giáo viên tựkhẳng định năng lực nghề nghiệp của bản thân, tự tìm ra mặt mạnh, mặt yếutheo các yêu cầu của Chuẩn Từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng, hoặc tham giacác lớp bồi dưỡng phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp GV cần đưa racác minh chứng cụ thể để tự đánh giá, xếp loại theo mức điểm của Chuẩn đãquy định, rồi ghi điểm vào phiếu đánh giá theo Chuẩn Chỉ khi nào khâu tự
Tổng số điểm đạt được dưới 25 hoặc từ
25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí khôngđược cho điểm
Có tối thiểu 15 tiêu chí phải đạt từ 3đ.Tổng số điểm đạt được từ 65 đến 89
Tất cả các tiêu chí phải đạt từ 1đ trở lênnhưng không xếp được ở mức cao hơn
Trang 38đánh giá hoàn thành tốt mới chuyển sang đánh giá ở bước tiếp theo.
Bước 2: Tổ chuyên môn và đồng nghiệp đánh giá.
Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của GV và nguồn minh chứng do GVcung cấp (Phiếu giáo viên tự đánh giá), Tổ chuyên môn, dưới sự điều khiểncủa Tổ trưởng, có sự tham gia của GV được đánh giá tiến hành việc kiểm tratra các minh chứng, xác định điểm đạt được ở từng tiêu chí, ghi kết quả đánhgiá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá
Tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của GV
và góp ý, khuyến nghị GV xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng
để nâng cao năng lực nghề nghiệp
Các ý kiến nhận xét, góp ý của tổ thường là mang tính chất xây dựng,
có tác dụng động viên, phân tích giúp đỡ GV phát triển năng lực nghề nghiệp(trường hợp cần có sự trao đổi thống nhất nên đưa ra các minh chứng xácthực để thuyết phục, tránh đánh giá cảm tính, hoặc bỏ phiếu gây căng thẳngkhông cần thiết)
Tổ trưởng có trách nhiệm thống nhất ý kiến giữa người được đánh giávới các thành viên trong tổ, rồi ghi kết quả đánh giá của tổ vào phiếu đánhgiá (trường hợp cần lấy ý kiến của tập thể GV cần làm danh sách riêng gửiHiệu trưởng để giải quyết chung với các trường hợp của tổ khác)
Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá.
Hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong việc đánh GV viên theoChuẩn Vì vậy, bên cạnh việc phát huy tính dân chủ, tập thể trong đánh giá,hiệu trưởng có trách nhiệm cao trong đảm bảo sự đánh giá GV chính xác,khách quan theo đúng qui định của Chuẩn Qua đó, nâng cao năng lựcnghề nghiệp cho đội ngũ GV nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nămhọc mà nhà trường đề ra Có thể nói, việc thực hiện đánh giá GV theo Chuẩntại nhà trường có tốt hay không là do hiệu trưởng nhà trường có nhận thức vềviệc đánh giá đó tốt hay không tốt
Hiệu trưởng ghi kết quả đánh giá vào phiếu đánh giá cho mỗi GV của
Trang 39Hiệu trưởng công khai kết quả đánh giá trước tập thể GV nhà trường Lưu kết quả vào hồ sơ giáo viên và báo cáo lên cơ quan quản lí giáodục cấp trên bằng văn bản
1.5 Nội dung quản lý đánh giá giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
Từ các quan điểm và lí luận nêu trên, có thể đề xuất các nội dung quản
lý đánh giá đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệpnhư sau:
1.5.1 Xây dựng kế hoạch đánh giá.
Kế hoạch đánh giá được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí trong chuẩn nghềnghiệp, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp vớihoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với cáclực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Xây dựng kế hoạch giúp nhàtrường có cái nhìn tổng thể, toàn diện, từ đó xác định được hoạt động tươngtác giữa các bộ phận Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn những phương ántối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động đánh giá đội ngũ giáo viêncho toàn bộ tổ chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi Thông qua kếhoạch đánh giá giúp nhà trường có bức tranh cụ thể về mục đích, nội dung,phương pháp, điều kiện và dự kiến nguồn lực cũng như thời gian thực hiện
và kết quả đạt được
1.5.2 Tổ chức thực hiện đánh giá giáo viên.
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một cơ quan nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của cơ quan đó Nhờchức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cánhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung
Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông chỉ đạo các thành viêntrong các nhóm thực hiện quá trình đánh giá đội ngũ giáo viên theo đúng kế
Trang 40hoạch đã được xây dựng dựa trên 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí đánh giá nhằmđạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữachủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiệnhoá các mục tiêu đã đặt ra.
Tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá theo 3 bước:
Bước 1 Giáo viên tự đánh giá, xếp loại.
Đối chiếu với Chuẩn và minh chứng do bản thân tự xác định, mỗi giáoviên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên tựđánh giá; giáo viên ghi nguồn minh chứng bằng cách đánh số các minh chứng
đã có và ghi vào dòng tương ứng với các tiêu chí đã được cho điểm Căn cứvào tổng số điểm và điểm đạt được theo từng lĩnh vực, giáo viên tự xếp loạiđạt được (theo 4 loại: loại kém, loại trung bình, loại khá, loại xuất sắc) Cuốicùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu hướng pháthuy và khắc phục
Bước 2 Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại.
Xét kết quả tự đánh giá của giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá) vànguồn minh chứng do giáo viên cung cấp, tập thể tổ chuyên môn nơi giáoviên công tác tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định mức điểm đạtđược ở từng tiêu chí của giáo viên; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến nghị giáo viênxây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghềnghiệp
Sau khi các thành viên của tổ chuyên môn tham gia nhận xét, góp ýkiến, tổ trưởng ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào Phiếu đánh giágiáo viên của tổ chuyên môn Nếu giáo viên chưa nhất trí với kết quả đánhgiá, xếp loại của tổ chuyên môn thì có thể tự ghi ý kiến bảo lưu vào Phiếuđánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và của Hiệu trưởng Tổ trưởng chuyênmôn tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loạigiáo viên của tổ chuyên môn và gửi Hiệu trưởng