1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)

140 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non Thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

NGUYỄN THỊ HOA

Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

ở CáC tr-ờng Mầm non huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ an

Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục

Mó số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại Học viện Quản lý Giáo dục tôi đã nhận được sự tận tình tâm huyết giảng dạy, sự quản lý, hướng dẫn tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt của các thầy cô, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để phục vụ cho công tác của mình Với tất cả tình cảm của mình tôi xin gửi tới Ban lãnh đạo Học viện Quản lý Giáo dục cùng toàn thể quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp học lời cảm ơn chân thành nhất

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Ngọc Giao, người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô lãnh đạo phòng GD&ĐT Nghi Lộc, các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường MN trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện được luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng trong quá trình hoàn thiện luận văn tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 TUỔI THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Khái niệm công cụ 9

1.2.1 Khái niệm quản lý 9

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 12

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 13

1.2.4 Quản lý trường Mầm non 15

1.2.5 Quản lý hoạt động chăm giáo dục trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non 16

1.3 Trường Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.1 Mục tiêu của Giáo dục Mầm non 17

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ của trường Mầm non 17

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non 18

1.3.4 Các loại hình trường Mầm non 18

1.4 Hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 19

1.4.1 Hoạt động chăm sóc - giáo dục 19

1.4.2 Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 21

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo bộ chuẩn 5 tuổi tại trường mầm non 26

Trang 5

1.5.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt độngchăm sóc và giáo dục

trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 26

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 27

1.5.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 29

1.5.4 Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 30

1.5.5 Chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên 32

1.5.6 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 34

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt độngchăm sóc- giáo dục trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non 34

1.6.1 Nhân tố bên trong 34

1.6.2 Nhân tố bên ngoài 36

Tiểu kết Chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN 38

2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 38

2.1.1 Về vị trí địa lý- kinh tế xã hội 38

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Nghi Lộc 39

2.1.3 Tình hình Giáo dục mầm non Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 40

2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non, Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ an, 43

2.2.1 Khái quát khảo sát thực trạng 43

2.2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện các hoạt độngchăm sóc giáo dục trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non huyện Nghi Lộc 46

2.2.3 Thực trạng việc thực hiện hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non huyện Nghi Lộc 47

Trang 6

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ

Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng ở các trường Mầm non

Huyện Nghi Lộc 58

2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường Mầm non huyện Nghi Lộc 59

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của các Hiệu trưởng trường Mầm non Huyện Nghi Lộc 59

2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trường các trường Mầm non Huyện Nghi Lộc 72

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An 74

2.4.1 Điểm mạnh 74

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 75

Tiểu kết Chương 2 78

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN 80

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 80

3.1.1 Định hướng đề xuất 80

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 81

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường Mầm non Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An 82

3.2.1 Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ làm cho cho đội ngũ giáo viên có hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng cao trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 82

Trang 7

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở

các trường Mầm non 84

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt độngchăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 88

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của giáo viên trường Mầm non 90

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 92

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cương tư vấn cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về kiến thức và kĩ năng chăm sóc và giáo dục trẻ 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.4 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 98

3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 98

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98

3.4.3 Mẫu khách thể khảo nghiệm 99

3.4.4 Tiêu chí và thang đánh giá kết quả 99

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 100

3.4.6 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 102

3.4.7 Kết quả khảo nghiệm sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 105

Tiểu kết chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Khuyến nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp về CSVC ở các trường MN Huyện Nghi Lộc, Tỉnh

Nghệ An 41 Bảng 2.2 Thống kê số lượng, trình độ GVMNdạy lớp 5 tuổi của 05 trường

tham gia khảo sát 44 Bảng 2.3 Thống kê CBQL và trình độ HT các trường MN được khảo sát 45 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV, PHHS và CB phòng GD về tầm

quan trọng của hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm non Huyện Nghi Lộc 47 Bảng 2.5 Nhận thức của GV, CBQL và PHHS về mức độ thực hiện hoạt

động CS GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường MN 48 Bảng 2.6 Đánh giá của GV, CBQL và PHHS về việc thực hiện các mục

tiêu hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em

5 tuổi 49 Bảng 2.7 Đánh giá của GV và CBQL về việc thực hiện nội dung hoạt

động GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường huyện Nghi Lộc 50 Bảng 2.8 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện cácPP GD trẻ 5

tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN huyện Nghi Lộc 52 Bảng 2.9 Đánh giá của GV và CBQL về việc thực hiện các hình thức tổ

chức hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em

5 tuổi | ở các trường MN huyện Nghi Lộc 53 Bảng 2.10 Đánh giá của GV và CBQL về thực trạng đánh giá kết quả

CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN huyện Nghi Lộc 55 Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá của GV và cha mẹ trẻ về việc phối hợp giữa

nhà trường và phụ huynh trong hoạt động CSGD trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN huyện Nghi Lộc 57 Bảng 2.12 Nhận thức của GV và CBQL về mức độ thực hiện công tác QL

hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT trường MN 59

Trang 9

Bảng 2.13 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện các nội dung

chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của các HT trường huyện Nghi Lộc 60 Bảng 2.14 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện các nội dung

việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 62 Bảng 2.15 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện các nội dung chỉ đạo

kiểm tra, đánh giá hoạt động CSGD trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 64 Bảng 2.16 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ triển khai các nội dung

chỉ đạo đổi mới PP tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 67 Bảng 2.17 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện các nội dung

bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên góp phần thực hiện tốt hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 69 Bảng 2.18 Đánh giá của GV và CBQL về mức độ thực hiện các nội dung

quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 71 Bảng 2.19 Đánh giá của GV và CBQL về các yếu tổ ảnh hưởng đến QL

hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT các trường MN Huyện Nghi Lộc 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý

hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường MN 100 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp QL hoạt

động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường MN Huyện Nghi Lộc 102 Bảng 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp được đề xuất 105

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 102 Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 104

Trang 11

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MN: Mầm non PP: Phương pháp QL: Quản lý QT: Quan trọng

TC: Trung cấp THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TX: Thường xuyên

SC: Sơ cấp BCH: Ban chấp hành hội

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” trong Điều 35- Hiến

pháp nước CHXHCNVN Việc ưu tiên phát triển sự nghiệp GD để đào tạo nguồn

nhân lực đã trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của nhiều quốc gia GD trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Năm 1992, UNESCO

đã chỉ rõ: “Không có sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và

thành đạt trong lĩnh vực GD” Nhận thức rõ vị trí và tầm quan trọng của GD&ĐT,

trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam

theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”

Trong hệ thống GD quốc dân, GDMN là bậc học đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng cho sự phát triển ở các giai đoạn tiếp theo Mục tiêu của

GDMN là giúp trẻ phát triển toàn diện các mặt GD: Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mĩ, lao động Làm tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người trong xã hội hiện đại Để đạt được mục tiêu giúp trẻ phát triển toàn diện thì cần phải kết hợp hài hòa giữa chăm sóc và GD trẻ là điều tất yếu Nhận thức được tầm quan trọng của GDMN, Đảng và Nhà nước ta thường xuyên quan tâm đến công tác chăm sóc GD trẻ Các quan điểm và chính sách GD trẻ em được thể hiện một cách nhất quán trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Nghị quyết Trung ương 2, Khóa

VIII và Nghị quyết Đại hội IX đã khẳng định: “Phải chăm lo phát triển GDMN, mở

rộng hệ thống nhà trẻ trong trường, lớp MN trên mọi địa bàn dân cư…” [11]

Tiếp đó, cùng với việc thực hiện chương trình GDMN mới trên phạm vi toàn quốc, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 với

những nội dung: “Đổi mới nội dung, chương trình, PP GDMN; Ban hành và hướng

dẫn sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi” [10]; Thông tư

23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 hướng dẫn sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ em

Trang 13

5 tuổi với mục đích: “Hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nhằm nâng cao chất

lượng chăm sóc, GD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1” [6] Công văn

số 4358/BGDĐT-GDMN của Bộ GD - Đào tạo về việc “Hướng dẫn thực hiện

nhiệm vụ GDMN năm học 2016 - 2017” cũng nêu rõ: “…Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, GD trẻ theo quan điểm GD lấy trẻ làm trung tâm Hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN ở các vùng khó khăn, tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu

số, quan tâm GD trẻ khuyết tật học hòa nhập…” [4]

Công văn số 5454/BGDĐT-GDMN của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 17/08/2011 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học: 2011-2012 cũng nêu rõ

Theo bộ chuẩn phát triến của trẻ em 5 tuổi của Bộ Giáo dục và đào tạo, việc dạy trẻ phải đạt được các “ chuẩn” về giáo dục thể chất, chuẩn về phát triển ngôn ngữ và gioa tiếp, chuẩn về phát triển tình cảm và quan hệ xã hội Trong đó, có nhiều

“chuẩn” cụ thể như sau: Trẻ năm tuổi phải hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng như biết một số hành vi ăn uống có hại cho sức khỏe; thể hiện văn hóa giao tiếp; làm quen với việc đọc, biết tôn trọng người khác, sử dụng lời nói với mục đích khác nhau …Như vậy với các tiêu chuẩn trên, các tường mầm non cần phải nâng cấp đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất đẻ đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động cho trẻ

Mặc dù Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đã được thực hiện mấy năm nay ở các huyện, tỉnh bạn Nhưng riêng huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ an từ năm học 2012-2013, Nghi Lộc là một trong 20 huyện, thành phố trong tỉnh được Sở Giáo dục và đào tạo tập huấn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Trong những năm qua nhận thức đúng các quan điểm GD của Đảng và Nhà nước, cũng như thực hiện chỉ đạo

của Bộ GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Huyện Nghi Lộc đã chỉ đạo các trường MN trên

địa bàn huyện thực hiện công tác GD trẻ ở các trường MN Huyện Nghi Lộc theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và đạt được một số thành tựu: đa số trẻ đã được học tập trong môi trường CSVC tương đối đầy đủ, có các đồ dùng trang thiết bị theo

Trang 14

hướng hiện đại, 100% trẻ được học bán trú 2 buổi/ ngày; được tiếp cận đầy đủ các chuyên đề cũng như các phần mềm ứng dụng CNTT…nhằm phát triển toàn diện trên mọi mặt Tuy nhiên, chất lượng hoạt động chăm sóc -giáo dục trẻ 5 tuổi trong các trường MN Quán Hành vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi: số trẻ/lớp cao hơn so với quy định, diện tích còn chật hẹp dẫn đến việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, GD trẻ gặp khó khăn Đội ngũ GV, nhân viên y tế trường học vẫn còn thiếu so với quy định Vì vậy, chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của bậc học Do đó, việc quản lý chất lượng hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường MN là một vấn đề hết sức cấp bách

Để đáp ứng mục tiêu chăm sóc và giáo dục trẻ, thì vấn đề tìm ra biện pháp để quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường MN là vô cùng cần

thiết Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN, huyện Nghi Lộc góp phần nâng cao chất lượng GDMN, đồng thời thực hiện thành công đề án phổ cập cho trẻ 5 tuổi của Tỉnh Nghệ an

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ

em 5 tuổi ở các trường MN, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ

em 5 tuổi ở các trường MN, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi các trường MN, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn những tồn tại như: quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chưa tốt; nhiều GV có tuổi chưa sử dụng linh hoạt các PP GD, chỉ đạo thiết kế và tổ chức thực hiện nội dung chương trình chưa đáp ứng tốt mục tiêu đặt ra; Vì vậy, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động CS- GD trẻ theo chức năng quản lý hướng vào việc thực hiện Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng GD trẻ mẫu giáo lớn của các nhà trường, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ

5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi

theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non, huyện Nghi Lộc,

tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non, huyện Nghi Lộc, tỉnh

Nghệ An

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về một số biện pháp quản lý hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng ở các trường MN, huyện

Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

6.2 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu tại 5 trường MN ( là các trường MN công lập) trên địa bàn Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An

+ Trường MN Nghi Trung - Xã Nghi Trung- Huyện Nghi Lộc- Tỉnh Nghệ

An

Trang 16

+ Trường MN Thị Trấn Quán Hành - Thị Trấn Quán Hành - Nghi Lộc- Nghệ An

+ Trường MN Nghi Diên - Xã Nghi Diên - Nghi Lộc - Nghệ An

+ Trường MN Nghi Hoa - Xã Nghi Hoa- Nghi Lộc- Nghệ An

+ Trường MN Nghi Long - Xã Nghi Long- Nghi Lộc- Nghệ An

6.3 Khách thể khảo sát

- Khảo sát 65 khách thể:

+ Cán bộ quản lý: 15 người

+ GV: 50 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập tài liệu, đọc sách có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa để nghiên cứu các vấn đề lý luận về vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trường mầm non trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo bộ chuẩn phát tiển trẻ em 5 tuổi

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

PP này nhằm thu thập thông tin mang tính định lượng về thực trạng hoạt động GD trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An hiện nay; thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động CS-GD trẻ

5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ an

Trang 17

- Nội dung các bảng hỏi:

Đánh giá của CBQL, GV trong nhà trường MN về:

+ Hoạt động GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

+ Biện pháp QL của HT đã được thực hiện và các biện pháp được đề xuất về hoạt động CS GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; các yếu tố tác động tới biện pháp QL đã được triển khai và tính khả thi của những biện pháp mới

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng các bước để xin ý kiến chuyên gia:

- Bước 1: Xác định tiêu chí và xin ý kiến về phiếu điều tra

- Bước 2: Lựa chọn chuyên gia (số lượng, thành phần) Các chuyên gia có nhiều công trình nghiên cứu trong GDMN và đóng góp xây dựng chương trình GDMN mới

- Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về xử lý kết quả của phiếu điều tra

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi

theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường Mầm non

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghẹ an

- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường Mầm non, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghẹ an

- Kết luận và khuyến nghị

- Phụ lục và tài liệu tham khảo

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ 5 TUỔI

THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI

TẠI TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề chăm sóc- giáo dục trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và được thực

hiện bằng nhiều góc độ và phương pháp khác nhau

Tác giả V.X Mukhina với công trình Tâm lí học mẫu giáo [ 12] nghiên cứu

về đặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo và đã đưa ra kết luận: Độ tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi “mầm non” Ở giai đoạn này, những cấu tạo đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây Với sự chăm sóc- giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thành về mọi phương diện hoạt động tâm lý (nhận thức, tình cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người.Trẻ 5 - 6 tuổi

đã biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, đã xác định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý, trẻ chuẩn bị tiến vào bước ngoặt 6 tuổi Bước ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan trọng, khiến các nhà GD cần phải quan tâm, một mặt giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển tâm lý trong suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện để làm quen dần với hoạt động học tập và cuộc sống ở trường phổ thông Vì vậy trong giai đoạn này phải có bước chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lý cho trẻ đến trường phổ thông [40] Tác giả V.A.Winhem

Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về sự phát triển của trẻ em

trên phương diện vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex [39]

Tác giả A.G.Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển

của trẻ em, cách đối xử và GD trẻ em [34]

Công trình nghiên cứu của A.V.Petrovski tập trung nghiên cứu điều kiện hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập [36]

Trang 19

Các tác giả D.B.Encoonhim, V.V Davudov nghiên cứu cụ thể về kỹ năng hành động với mô hình của trẻ đối với sự phát triển trí tuệ và các thao tác trí tuệ [37,42]

Một số nhà Tâm lý học Xô Viết như: V.X Vuwgotsxki, A.N Lêônchiev đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra

cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em [35,41] Qua đó, có thể thấy được các giai đoạn phát triển nhân cách nói chung và trí tuệ nói riêng Từ đó các nhà GD của GDMN sẽ xây dựng nên những nội dung, phương pháp chăm sóc, GD phù hợp hơn với trẻ ở các giai đoạn, lứa tuổi MN Như vậy, có thể khẳng định rằng đã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về tâm lí cũng như các hoạt động chăm sóc, GD trẻ Tuy nhiên, vấn đề Quản lý hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN chưa thấy công trình nghiên cứu nào của các tác giả, các quốc gia trên thế giới

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề tâm sinh lý ở trẻ em; các vấn đề về chăm sóc- GD trẻ; vấn đề về công tác quản lý hoạt động chăm sóc

GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường MN, cụ thể:

Các nghiên cứu về vấn đề tâm, sinh lý ở trẻ:

Tác giả Ngô Công Hoàn với “Các biện pháp GD xúc cảm cho trẻ 1-3 tuổi” [18] Tác giả Hoàng Thị Phương với “Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi

giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi” [29]

Những nghiên cứu về công tác chăm sóc, GD trẻ:

Tác giả Hồ Sỹ Hùng với bài báo “Thực trạng GD hành vi giao tiếp có văn

hóa cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi” [21]

Đặng Thị Thu Hiền với “Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thích

ứng với hoạt động học tập” [17]

Trang 20

Lê Thị Thái Hạnh với “Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi duõng

trẻ ở các trường MN Thành phố Hạ Long” [15]

Cũng có những luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm

non như của tác giả: Luyện Thị Minh Huệ với “Quản lý hoạt động chăm sóc - GD

trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT trường MN tỉnh Hải Dương” [22] Các công trình nghiên cứu đã khẳng định việc nghiên cứu về tâm

sinh lí của trẻ là rất quan trọng và hoạt động chăm sóc - GD trẻ em ở lứa tuổi MN

là không thể thiếu và có vai trò quan trọng cho quá trình GD trẻ ở các cấp, bậc học tiếp theo

Qua sự khái lược về một số công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nước có thể khẳng định đã có rất nhiều nghiên cứu về tâm sinh lý trẻ em lứa tuổi MN và sự phát triển tâm, sinh lý thông qua hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Cũng có một số công trình nghiên cứu thực tiễn đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số lí luận liên quan đến hoạt động chăm sóc - GD trẻ

và quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ

em 5 tuổi trong điều kiện Việt Nam với một số nội dung và địa bàn cụ thể Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt độngchăm sóc - GD trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường MN, Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm quản lý

” Quản lý là gì?” là câu hỏi mà bất cứ người học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã hội, xã hội loài người trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác nhau, mỗi chế độ khác nhau, có một phương thức sản xuất khác nhau, phương thức sản xuất sau phát triển hơn phương thức sản xuất trước, con người thế hệ sau tiến bộ và văn minh hơn

Trang 21

thế hệ trước kéo theo trình độ quản lý ngày càng cao làm cho năng suất lao động ngày càng tăng, làm cho xã hội ngày càng phát triển tiến bộ Vậy quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch sử phát triển của loài người Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiểu các hoạt động lao động, nó

có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội

Theo yếu tố chính trị xã hội: Quản lý còn là sự kết hợp giữa tri thức với lao động, quản lý còn được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đổi tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

- Theo yếu tố hành động: Quản lý là quá trình điều khiển, chủ thể quản lý điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đặt ra

- Thuật ngữ quản lý (từ Hán Việt) nêu rõ bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó gồm hai mặt tích hợp vào khâu từ “Quản” và từ “Lý”

- “Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trong thái ổn định “Lý”

là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy “Quản lý” là sự trông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển

- Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật ngữ “quản lý” có thể nêu một số định nghĩa như sau:

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý “Quản lý xã hội một cách khoa

học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là những tác động có định

hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [30]

- Theo Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho

mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”[23]

Trang 22

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý, tạo ra sự

chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định (Giáo trình quản

lý, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)

- Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích

đề ra và đúng ý trí người quản lý

Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thông qua

cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý

Tuy có nhiều cách diễn đạt khái nhiệm về quản lý khác nhau nhưng chúng

đều có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có

định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý” Mô tả hoạt động quản lý

theo sơ đồ sau:

Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý

Công cụ quản lý

Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Trang 23

Để thực hiện hiệu quả quản lý cần phối hợp các chức năng quản lý: chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động gióa dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý GD, song thường người ta đưa ra quan niệm quản lý GD theo hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và vi mô Quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nền GD (hệ thống GD) và quản lý vi mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nhà trường [30]

*Quản lý cấp vĩ mô:

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý GD được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống GD quốc dân nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Như vậy, quản lý GD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống GD vận hành theo đường lối nguyên lý GD của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

Chủ thể quản lý điều khiển các thành tố trong hệ thống quản lý thông qua hoạt động của các tổ chức thành viên trong hệ thống đó

Tính chất chỉ huy - chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ quản lý Tuy nhiên, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đều có mục đích chung

Quản lý GD có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trường thuận lợi để mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạt đến mục đích chung

*Ở cấp độ vi mô

Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức GD của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình GD đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất

Trang 24

Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý GD là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu GD của nhà trường

Theo khái niệm trên, quá trình quản lý GD được hiểu như một quá trình vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà trường Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung, PP quản lý, mục tiêu quản lý Các thành tố đó luôn vận động trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội chung quanh

Từ những góc độ trên chúng tôi kết luận: Quá trình quản lý GD là hoạt động

của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống GD đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới

về chất Quản lý GD vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệ thống quản lý)

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hôi, là nơi trực tiếp làm công tác Giáo dục đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản

lý hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng dẫn của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận động tối ưu của xã hội-kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên”[30]

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Theo tác giả: M.I Kônđacôp: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy

và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[38]

Trang 25

Quản lý trường học là chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành đến việc hoàn thành những mục đích dự kiến

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thệ hệ trẻ và từng học sinh”[14]

Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lý bên trên nhà trường ( các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường ( các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển

Để hoạt động QL nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là CBQL nhà trường Quá trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy cô giáo, quản lý hoạt động học tập- tự học tập của học trò và quản lý cơ sở vật chất- thiết bị phục vụ dạy và học Trong đó người CBQL phải trực tiếp và ưu tiên nhiều thời gian để quản

lý của lực lượng trực tiếp đào tạo

Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của bất kỳ một sự cải tiến naoftrong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng việc thực hiện, cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà nghiên cứu giáo dục đã nêu ra, ta có thể thấy rằng: ”Quản lý trường học thực chất là hoạt động

Trang 26

có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng nhà trường”

1.2.4 Quản lý trường Mầm non

Điều 18, Luật GD: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ từ

3 tháng đến 6 tuổi” [5] Điều này khẳng định vị trí của GDMN trong hệ thống GD

quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em

Trường MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN QL trường MN là một khâu quan trọng của hệ thống QL ngành học Chất lượng QL trường MN có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng GD trẻ, góp phần tạo nên chất lượng QL của ngành Vì thế, trường MN trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp

QL GDMN Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển của các cơ sở GDMN [16]

QLGDMN là một bộ phận của QLGD, QL xã hội cũng như công tác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là yếu tố trng tâm của công tác QLGDMN

Xuất pháp từ tính thống nhất của mục tiêu GDMN, công tác QL GDMN cũng có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất về mục tiêu, nội dung,

PP, hình thức GD giữa gia đình, nhà trường với các trường MN của địa phương

Như vậy, QL trường MN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của

chủ thể QL đến tập thể GV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc,

GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu GD đối với độ tuổi trẻ mẫu giáo 5 tuổi và mục tiêu chung của bậc học

“ Quản lý trường MN là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể CBQL và giáo viên mầm non nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất ”

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non

là quản lý quá trình chăm sóc- giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CS-GD trẻ gồm các nhân tố tạo thành: Mục tiêu,

Trang 27

nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc- giáo dục trẻ Giáo viên ( lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi( đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc- giáo dục trẻ

1.2.5 Quản lý hoạt động chăm giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ

em 5 tuổi ở trường Mầm non

Quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ

em 5 tuổi ở trường MN là những tác động của HT vào hoạt động chăm sóc - GD trẻ được tiến hành bởi GV, trẻ 5 tuổi và sự hỗ trợ của các lực lượng GD khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD cụ thể là nâng cao chất lượng chăm sóc - GD trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên mầm non là quá trình chăm sóc- giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó là sự vận hành thuận lợi và có hiệu quả

Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi, kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ Các nhân tố của quá trình chăm sóc- giáo dục trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ gióa dục giữ vai trò định hướng cho

sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố giáo viên là chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ, họ là lực lượng chủ yếu, là nhân vật trung tâm thực hiện mục tiêu gioa dục của nhà trường Vì thế, gióa viên mầm non là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng gioa dục mầm non

Giáo viên là người giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc- gióa dục trẻ và xây dựng nhà trường và là người có vai trò quyết định đối với lực lượng gióa dục của trường Vai trò quan trọng đó đòi hỏi đội ngũ gióa viên, cán bộ, công nhân viên phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ổn định

và đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo phục vụ các yêu cầu trước mắt và lâu dài của trường Vì vậy, giáo viên phải hết lòng yêu thương trẻ, đối xử công bằng với trẻ, là

Trang 28

việc nhiệt tình và có trách nhiệm cao, luôn có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đảm bảo chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ và có uy tín đối với phụ huynh, đối với cộng đồng

Hoạt động chăm sóc- giáo dục trong trường mầm non đòi hỏi người gióa viên về trách nhiệm cá nhân rất cao trong tiến trình hoạt động hiện hành các hoạt động của trường sản phẩm lao động của người giáo viên có ảnh hưởng đến xã hội, tinh tế, chính trị , văn hóa Đặc trưng công tác quản lý trường mầm non đòi hỏi các nhà quản lý không chỉ là người có học vấn, có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải biết tìm ra những đặc điểm của trẻ để để có phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của trẻ Những nét đặc trưng đó về nghề nghiệp của người giáo viên mầm non phải thực hiện trong nhân cách của người quản lý

1.3 Trường Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Mục tiêu của Giáo dục Mầm non

Mục tiêu chung của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp Một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời [5]

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ của trường Mầm non

Theo Điều 21 - Điều 22, Luật GD sửa đổi một số điều khẳng định: “GDMN

thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [5]

Điều 6, Điều lệ trường MN (Ban hành kèm theo quyết định số 05/2014/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định vị trí, nhiệm vụ [8]

Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trang 29

Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non

Theo Điều 2, Điều lệ trường MN (Ban hành kèm theo quyết định số 05/2014/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8]:

+ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

+ Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; tổ chức GD hòa nhập cho trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

+ Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em

+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật + Xây dựng CSVC theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

+ Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em

+ Tổ chức cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

+ Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.4 Các loại hình trường Mầm non

Điều 3, Điều lệ trường MN quy định (Ban hành kèm theo quyết định số 05/2014/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) [8]:

Trường MN, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập

và tư thục

Trang 30

1 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng CSVC, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

2 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư

ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng CSVC, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

3 Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

1.4 Hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

1.4.1 Hoạt động chăm sóc - giáo dục

1.4.1.1 Hoạt động chăm sóc

Theo Điều 24, Điều lệ Trường mầm non (Ban hành kèm theo quyết đính

số 14/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 07thangs 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục

và Đào tạo) thì hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sẽ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn thực phẩm

Để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, mỗi năm các nhà trường biết kết hợp với Trạm y tế của địa phương để tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần /năm Thường xuyên tổ chức cân, đo sức khỏe cho trẻ theo tháng, theo quý

để phát hiện ra trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và có chế độ điều chỉnh kịp thời Để đảm bảo hoạt động chăm sóc các nhà trường cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh: sốt xuất huyết, tay- chân- miệng, thủy đậu, tiêu chảy cấp… qua bản tin, loa phát thanh của thị trấn và qua các cuộc họp phụ huynh…

Để thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ các nhà trường cần thực hiện biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: Thực hiện cho trẻ ăn đúng theo thực đơn mà các nhà trường đã xây dựng, thực hiện cho trẻ ăn ngủ đúng

Trang 31

giờ quy định, rèn cho trẻ các thói quen vệ sinh, văn minh trong ăn uống, hướng dẫn trẻ có thể tự vệ sinh hàng ngày Bên cạnh đó các giáo viên, nhân viên trong trường phải đảm bảo được vệ sinh trong và ngoài lớp, bếp ăn gọn gangfsachj sẽ, đồ dùng

để ăn của trẻ phải được tráng bằng nước sôi, hàng ngày giặt khăn bằng xà phòng và phơi nắng, một tuần tẩy khăn bằng nước sôi một lần vào cuối tuần

* Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non bao gồm:

+ Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ sở đặc

điểm tâm lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một các hợp lý các nhu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ; giúp trẻ phát triển hài hòa , cân đối

về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động

+ Nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ

Công tác nuôi dưỡng trong trường mầm non góp phần thực hiện mục tieeubaor vệ sức khỏe cho trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng trẻ là một phần không thể thiếu được trong

kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể và biện pháp rõ ràng

Trong trường mầm non, quy trình tổ chức nuôi dưỡng luôn được quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn cho phù hợp với khẩu vị của trẻ, tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, tạo thói quen văn hóa, vệ sinh trong

ăn uống Trường cũng thường xuyên theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống; kết hợp với cán bộ y tế trong trường để có kế hoạch kiểm tra công tác nuôi dưỡng ở tất cả mọi khâu, tuyệt đối không để hiện tượng ngộ độc xảy

ra trong trường mầm non

+ Chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ: Trẻ khỏe mạnh an toàn là nhiệm

vụ hàng đầu của trường mầm non Vì vậy hoạt động chăm sóc bao gồm thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì và tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường; cân

đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quý; thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa; tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy sinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non

Trang 32

1.4.1.2 Hoạt động giáo dục

Theo Điều 24, Điều lệ trường MN thì hoạt động GD trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ Hoạt động học ở trường MN trong chương trình GDMN hiện nay bao gồn các hoạt động ở 5 lĩnh vực: Phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ Các lĩnh vực phát triển này được thiết kế theo hướng đồng tâm phát triển thể hiện ở chương trình khung dành cho các độ tuổi Đặc biệt, các hoạt động GD trong chương trình GDMN không bó khuôn mà có độ mở, tạo cơ hội cho GV lựa chọn các hoạt động GD phù hợp với các điều kiện thực tế và yếu tố vùng miền, tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm những vấn đề gần gũi, thiết thực trong môi trường xung quanh của trẻ, từ đó đạt được mục đích GD cao nhất

1.4.2 Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

1.4.2.1 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi

Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chuẩn bị các mặt cho trẻ bước vào trường phổ thông

Nếu nói rằng giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu trúc về mặt cơ thể và tâm lý thì giai đoạn từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn tiếp nhận những kỹ năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực

Khi trẻ được 5 tuổi thì bé đã có khả năng tiếp thu một lượng kiến thức không nhỏ Theo các nhà GD Nga thì nền tảng của GD chủ yếu được xây dựng từ khi trước 5 tuổi, nó chiếm đến 90% chất lượng của cả quá trình GD

Về đặc điểm tâm lý, chúng ta có thể thấy rõ điều này khi chứng kiến những hoạt động chơi đùa không mệt mỏi của các em, không chỉ là sự vui thích mà trẻ còn

có khả năng tập trung để hiểu và chấp nhận luật lệ của các trò chơi, còn trong lớp thì đã biết ngồi yên để lắng nghe các câu truyện kể Đa số trẻ trong giai đoạn này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm viết chì và cắt bằng kéo, nhận ra phần lớn các mẫu tự và cách đọc các mẫu tự này, nhận ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao thấp - xa gần,…Vì thế, một mặt người lớn cần phải

Trang 33

tích cực giúp các em thu đạt được những kỹ năng quan trọng và cần thiết, nhưng mặt khác không nên nhồi nhét những điều vượt quá mức phát triển mà các em có thể đạt được để khi bước vào lớp một, có thể làm trẻ sớm mệt mỏi trước khối lượng kiến thức khá lớn mà trẻ sẽ phải tiếp thu trong suốt thời gian ở tiểu học để rồi sẽ gặp nhiều khó khăn ở các cấp học cao hơn [21]

Một đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức về bản ngã (cái tôi) - Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những người xung quanh Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì của người khác Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách GD của cha mẹ Nếu trẻ là con một hay được cưng chiều thì khả năng phân biệt và nhận thức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi của bản thân mà không để ý đến quyền lợi của những người xung quanh

Về sự phát triển xúc cảm và ngôn ngữ, ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, từ quan hệ gắn bó mẹ - con, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lưu tình cảm nhiều hơn giữa mẹ - con ở trẻ trai và bố - con ở trẻ gái Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách cụ thể và đa dạng hơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như những phản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này khiến cho trẻ dễ có những tổn thương sâu sắc nếu không nhận được sự cảm thông hay được đáp ứng từ phía cha mẹ

Hoạt động và sở thích của trẻ 5 tuổi xoay quanh gia đình và nhà trường Trẻ thích chơi với đồ chơi của mình ở nhà nhưng cũng biết chia sẻ đồ chơi với bạn bè ở trường Trẻ 5 tuổi vẫn thích chơi qua trí tưởng tượng Con gái thường thích chơi nấu nướng, chăm sóc búp bê, tái hiện cuộc sống ở gia đình và nhà trường trong khi chơi Con trai bên cạnh việc chơi những trò chơi sắm vai làm siêu nhân hay hiệp sĩ, robot hay quái vật…cũng có thể chơi như vậy, nếu như không bị giễu cợt và chắc chắn là chúng ta không nên giễu cợt! Ở lứa tuổi này trẻ dễ có sự sợ hãi các con vật, bóng tối

và một số người chung quanh đã vô tình hay cố ý hù dọa trẻ Điều này cũng một

Trang 34

phần do tác động từ các câu chuyện kể và do sự phát triển trí tưởng tượng khá phong phú của trẻ [22]

Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ có thể nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp cũng như có thể hiểu được những câu nói dài của người khác Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp một và các cấp học tiếp theo

Vào tuổi mẫu giáo lớn, hoạt động vui chới mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo, chi phối toàn bộ đời sống của trẻ

Các quá trình tâm lý của trẻ cũng phát triển mạnh Tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế và bắt đầu nảy sinh những yếu tố của tư duy logic Cũng chính

ở lứa tuổi này, trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tìm hiểu và tham gia tích cực vào cuộc sống xung quanh [21]

1.4.2.2 Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

*Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi [1]:

- Là những mong đợi về những gì nên biết và có thể làm được dưới tác động của GD

- Những kỳ vọng hợp lý của quốc gia đối với trẻ em 5 tuổi tại một giai đoạn

- Là xu hướng chung của các nước trên thế giới nhằm nâng cao và giám sát chất lượng GD trẻ mẫu giáo

- Là cơ sở để thiết kế và điều chỉnh chương trình GD trẻ mẫu giáo lớn

Trang 35

Tóm lại: Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là những tuyên bố thể hiện sự mong

đợi về những gì trẻ em nên biết và có thể làm dược dưới tác động của GD

1.4.2.3 Mục đích Ban hành Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

- Bộ chuẩn là thước đo, là công cụ để giáo viên đánh giá trẻ Hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, GD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 [1]

+ Bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc, GD, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo 5 tuổi

+ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo

dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo 5 tuổi

- Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, GD trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc, GD trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội [1]

Căn cứ vào hướng dẫn, các trường MN, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập triển khai sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp

1.4.2.4 Nội dung Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

Bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực phát triển cơ bản của trẻ

MN dựa trên cơ sở của các nghiên cứu khoa học [1]:

+ Phát triển thể chất (6 chuẩn - 26 chỉ số)

+ Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội (7 chuẩn - 34 chỉ số)

+ Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp (6 chuẩn - 31 chỉ số)

+ Phát triển nhận thức (9 chuẩn - 29 chỉ số)

Bốn lĩnh vực này liên quan chặt chẽ với nhau, sự phát triển ở lĩnh vực này ảnh hưởng, phụ thuộc vào sự phát triển ở những lĩnh vực khác và không có lĩnh

Trang 36

vực nào quan trọng hơn lĩnh vực nào Giáo dục cần hướng đến phát triển toàn diện của trẻ

Cụ thể các chuẩn thuộc các lĩnh vực phát triển của trẻ 5 tuổi như sau [1]:

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất: Trẻ có thể kiểm soát và phối

hợp vận động các nhóm cơ lớn; Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ; Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động; Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể; Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng; Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân ( Từ chuẩn 1 đến chuẩn 6 và từ chỉ số 1 đến chỉ số 26)

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Trẻ thể

hiện sự nhận thức về bản thân; Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân; Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc; Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và ngưới lớn; Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh; Trẻ có các hành

vi thích hợp trong ứng xử xã hội; Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác ( Từ chuẩn 7 đến chuẩn 13 và từ chỉ số 27 đến chỉ số 60)

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Trẻ nghe hiểu

lời nói; Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp; Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp; Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc; Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc; Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết (

Từ chuẩn 14 đến chuẩn 19 và từ chỉ số 61 đến chỉ số 91)

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức: Trẻ thể hiện một số hiểu

biết về môi trường tự nhiên; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình; Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo; Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian; Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian; Trẻ tò mò và ham hiểu biết; Trẻ thể hiện khả năng suy luận; Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo.( Từ chuẩn 20 đến chuẩn 28

và từ chỉ số 92 đến chỉ số 120)

Trang 37

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn 5 tuổi tại trường mầm non

1.5.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

Xây dựng kế hoạch là một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý trường mầm non Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chất lượng hiệu quả của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm, lớp, giúp

họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý

và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng quản lý việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên cần tập trung vào một số công việc như sau:

+ Đầu năm học Hiệu trưởng cần chỉ đạo về thời gian thực hiện chương trình,

dự kiến nội dung, hoạt động giáo dục các lĩnh vực phát triển, các chủ đề thực hiện trong năm học Tổ chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ theo khối lớp, từ

đó mỗi lớp phải xây dựng kế hoạch giáo dục cho trẻ của lớp mình dựa vào kế hoạch chung, Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và dựa vào đặc điểm tình hình của lớp, trẻ lớp mình Ban giám hiệu và tổ chuyên môn sẽ duyệt bản kế hoạch đó

+ Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch từng hoạt động, dựa trên những yêu cầu, quy định chung đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức hoạt động với tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu

+ Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu Chương trình giáo dục, tài liệu tham khảo, sách thiết kế các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 - 6 tuổi Cũng như nghiên cứu mức độ phát triển của trẻ em trong lớp mình phụ trách để xác định mục đích, nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục cho phù hợp

+ Tổ chức những buổi thảo luận về từng kế hoạch hoạt động giáo dục, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp, trao đổi kinh nghiệm lập

kế hoạch hoạt động với những nội dung khó triển khai

Trang 38

+ Hiệu trưởng, hiệu phó và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc chuẩn bị hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên bằng cách kiểm tra kế hoạch hoạt động, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục

Có thể nói, việc lập kế hoạch thực hiện hoạt đọng chăm sóc và giáo dục trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động đánh giá trẻ 5 tuổi trong trường mầm non Kết quả việc thực hiện kế hoạch là cơ sở để gióa viên đưa ra các quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá trẻ, nhằm tăng cường khả năng sẵn sàng đi học của trẻ mẫu giáo

Tổ chức thực hiện chương trình là nhiệm vụ trọng tâm trong QL chuyên môn của người Hiệu trưởng, nhằm giúp cho GV đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ

và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tác chăm sóc và giáo dục, GD trẻ Để nắm được tình hình thực hiện chương trình chăm sóc và GD trẻ, Hiệu trưởng theo dõi thông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thu được, kịp thời có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phù hợp với thời gian của tiến trình năm học

- Hiệu trưởng thông báo cho GV thực hiện các kế hoạch năm, kế hoạch tháng, tuần và kế hoạch ngày

Trang 39

- Hiệu trưởng cần căn cứ vào sự phân cấp, phân quyền, phân công nhân sự,

bố trí GV phụ trách nhóm lớp 5 tuổi để giao nhiệm vụ, kế hoạch đề ra

- Trong quá trình thực hiện, giao nhiệm vụ, có thể giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc qua cấp dưới để đối tượng thực hiện được nhiệm vụ, nhận thức rõ được mục tiêu, nội dung, cách thức, thời gian tiến hành và kết quả cần đạt

- Trong việc tổ chức thực hiện cần đảm bảo điều kiện CSVC để giúp cho GV

và cấp dưới thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc, GD trẻ

- Hiệu trưởng QL việc chuẩn bị bài lên lớp của GV: Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học Vì thế Hiệu trưởng cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ dạy của GV, xây dựng các chuẩn để QL giờ lên lớp, dựa trên những quy định của ngành và điều kiện, hoàn cảnh của trường để xây dựng giờ chuẩn lên lớp

+ Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra đánh giá, từng bước nâng cao chất lượng dạy học

+ Tư tưởng chỉ đạo việc QL giờ lên lớp của GV là Hiệu trưởng càng tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt

+ Kiểm tra giờ lên lớp của GV là biện pháp quan trọng trong các biện pháp

QL

+ Hiệu trưởng cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên, khi việc dự giờ đã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi

để Hiệu trưởng kiểm tra giờ dạy trên lớp của GV như một việc bình thường Việc

GV thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp cho Hiệu trưởng những thông tin giờ dạy, làm cho những đánh giá có độ tin cậy cao

+ Cùng với việc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, Hiệu trưởng cần chú ý đến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như phỏng vấn học sinh, trao đổi với GV về tình hình thực hiện chương trình trong nhà trường

+ Chú ý cải tiến phương pháp dạy và phương pháp học học là hai mặt của vấn đề theo phong trào “Dạy tốt - học tốt”

Trang 40

- Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh khách quan công tác chuyên môn và năng lực sư phạm của người GV giúp cho Hiệu trưởng nắm chắc tình hình dạy học của GV trong nhà trường QL hồ sơ chuyên môn trong các cơ sở GDMN cần tập trung vào các loại hồ sơ sau: Kế hoạch chuyên môn năm học, tập bài soạn, phiếu đánh giá trẻ, sổ dự giờ thăm lớp, sổ bồi dưỡng chuyên môn và sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo các hoạt động,…Để giúp GV xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, Hiệu trưởng quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV để đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của GV trong trường, đồng thời đánh giá năng lực sư phạm của

GV và chất lượng học tập của trẻ, làm căn cứ theo dõi trong quá trình QL

1.5.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

Đổi mới là quy luật phát triển tất yếu của thời đại và của mỗi quốc gia trên bước đường phát triển xã hội Hoạt động CSGD ở trường MN gồm có các dạng hoạt động cơ bản là hoạt động chăm sóc, hoạt động dạy học, hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động đi dạo tham quan, ngày hội ngày lễ Đổi mới PP tổ chức hoạt động GD, không có nghĩa là phủ định các PP truyền thống mà cần kế thừa những PP tổ chức hoạt động GD tích cực đã có trong hệ thống PP, đồng thời vận dụng những PP mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học trong nhà trường Vì thế Hiệu trưởng cần trân trọng, khuyến khích sáng kiến cải tiến của GV:

+ Giúp GV nghiên cứu đổi mới PP tổ chức hoạt động GD thích hợp với từng môn học, làm cho phong trào đổi mới PP dạy học trở thành thường xuyên và hiệu quả hơn

+ Việc đổi mới PP tổ chức hoạt động GD cần có sự hỗ trợ của điều kiện CSVC, thiết bị dạy học Để thúc đẩy phong trào đổi mới PP tổ chức hoạt động GD, Hiệu trưởng cần trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động chăm sóc-

GD của GV và phương tiện, đồ dung hoạt động học tập của trẻ

Ngày đăng: 21/04/2018, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ GD&ĐT (2014), Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, (http://www.moet.gov.vn/?page=1.1&view=5570) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2014
4. Bộ GD&ĐT (2015), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2014 - 2015 (Công văn số 4618/BGDĐT-GDMN ngày 8/9/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2014 - 2015
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2015
5. Bộ GD&ĐT (2009), Luật GD sửa đổi một số điều, NXBCTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD sửa đổi một số điều
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 2009
9. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), GD Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Phạm Minh Hạc (2001), “Về phát triển con người toàn diện thời kì CNH, HĐH”, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về phát triển con người toàn diện thời kì CNH, HĐH”
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
13. Lê Thị Thái Hạnh (2013), Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuoi dưỡng trẻ ở các trườngMN Thành phố Hạ Long, Luận văn Thạc sỹ Quản lý GD, Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuoi dưỡng trẻ ở các trườngMN Thành phố Hạ Long
Tác giả: Lê Thị Thái Hạnh
Năm: 2013
14. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý GD, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GD
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. Đặng Thị Thu Hiền (2011), Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thích ứng với hoạt động học tập, Luận văn Thạc sỹ GD học (GDMN), Trường ĐHSPHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thích ứng với hoạt động học tập
Tác giả: Đặng Thị Thu Hiền
Năm: 2011
16. Ngô Công Hoàn (2005), “Các biện pháp GD xúc cảm cho trẻ 1- 3 tuổi”, Tạp chí GD, (118), 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp GD xúc cảm cho trẻ 1- 3 tuổi”, "Tạp chí GD
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Năm: 2005
18. Hồ Sỹ Hùng (2014), “Thực trạng GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, (57), 178- 183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi”, "Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hồ Sỹ Hùng
Năm: 2014
19. Luyện Thị Minh Huệ (2012), Quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT trường MN tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ Quản lý GD, Trường ĐHSPHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT trường MN tỉnh Hải Dương
Tác giả: Luyện Thị Minh Huệ
Năm: 2012
20. Trần Kiểm (2001), Khoa học quản lý giáo dục, “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
21. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình Khoa học quản lý và quản lý giáo dục đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý và quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2012
22. Trần Kiểm (2013), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
25. Hoàng Thị Phương (2000), “Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi”, Tạp chí nghiên cứu GD, (5), 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi”, "Tạp chí nghiên cứu GD
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Năm: 2000
27. Trung tâm từ điển học (2000), Từ điển Tiếng Việt. II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm từ điển học
Năm: 2000
36. D.B.Encoonhim (1980), Mô hình phát triển trí tuệ trẻ em, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình phát triển trí tuệ trẻ em
Tác giả: D.B.Encoonhim
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1980
37. M.I.Konđacov (1994), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý, Trường Cán bộ quản lý giáo dục TWI và Viện Khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý
Tác giả: M.I.Konđacov
Năm: 1994
38. V.A. Winhem Preyer (1987), Trí óc của trẻ em, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí óc của trẻ em
Tác giả: V.A. Winhem Preyer
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w