1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)

105 300 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

NGUYỄN HỮU CƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE

HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Đặc biệt, em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Trần Ngọc Giao đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho Luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe và các bộ phận chức năng của Trung tâm đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

TÁC GIẢ

Nguyễn Hữu Cương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ LÁI XE 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Khái niệm liên quan đến đề tài 7

1.2.1 Giáo dục nghề nghiệp 7

1.2.2 Nghề xã hội và nghề đào tạo 7

1.2.3 Đào tạo nghề và đào tạo nghề nghiệp 7

1.2.4 Nhu cầu xã hội về đào tạo 8

1.2.5 Tiêu chuẩn nghề 8

1.2.6 Quản lý đào tạo nghề 9

1.3 Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp 9

1.4 Hoạt động đào tạo trong giáo dục nghề 11

1.4.1 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp 11

1.4.2 Tuyển sinh đào tạo 12

1.4.3 Chương trình đào tạo 13

1.4.4 Giáo trình đào tạo 14

1.4.5 Yêu cầu về phương pháp đào tạo 14

1.4.6 Tổ chức và quản lý đào tạo 14

1.5 Nội dung quản lý đào tạo nghề 15

1.5.1 Quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo nghề 15

1.5.2 Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo nghề 16

Trang 4

1.5.3 Quản lý phương pháp và các điều kiện thực hiện đào tạo 17

1.5.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 19

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 21

1.6.1 Yếu tố khách quan 21

1.6.2 Yếu tố chủ quan 22

1.7 Đặc điểm của các cơ sở đào tạo nghề lái xe 24

1.7.1 Đặc điểm của nghề lái xe 24

1.7.2.Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe 25

1.7.3 Tổ chức quản lý đào tạo lái xe 34

1.7.4 Mục tiêu và yêu cầu đào tạo lái xe 40

1.7.5 Nội dung, chương trình đào tạo lái xe 41

Kết luận chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE, HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN 44

2.1 Khái quát về Học viện An ninh nhân dân 44

2.2 Khái quát về đào tạo tại Học viện An ninh nhân dân 45

2.3 Khái quát về hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân 47

2.3.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 48

2.3.2 Về chương trình và hình thức đào tạo 50

2.3.3 Về Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 53

2.3.4 Kết quả đào tạo 56

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân 56

2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo 56

2.4.2 Thực trạng Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo tại Trung tâm 58

2.4.3 Thực trạng quản lý sử dụng phương pháp và các điều kiện hỗ trợ đào tạo 59

2.4.4 Thực trạng Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo của Trung tâm 61

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm 62

Trang 5

2.5 Đánh giá chung 64

2.5.1 Ưu điểm 64

2.5.2 Hạn chế 64

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 65

Kết luận chương 2 66

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE, HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN 67

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 67

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 67

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 68

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân 68

3.2.1 Đổi mới các văn bản, quy định thực hiện hoạt động đào tạo nghề lái xe của Trung tâm 68

3.2.2 Điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn và nhu cầu xã hội 70

3.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao năng lực thực hành của người học đảm bảo kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội 72

3.2.4 Tăng cường đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, sân tập và các điều kiện nâng cao hiệu quả học lý thuyết và thực hành 74

3.2.5 Đổi mới hoạt động quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 80

3.4.1 Thực trạng khảo sát 80

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 81

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh và xã hội

CNTT Công nghệ thông tin

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CTĐT Chương trình đào tạo

DN&ĐTLX Dạy nghề và đào tạo lái xe

ĐBCLĐT Đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đội ngũ CBQL, GV, NV tại Trung tâm DN&ĐTLX thuộc Học

viện ANND 48

Bảng 2.2: Chương trình và thời gian đào tạo 50

Bảng 2.3: Chương trình và thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe 52

Bảng 2.4: Kết quả đào tạo từ năm 2014 đến 2016 56

Bảng 2.5: Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo nghề lái xe 57

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý chương trình và nội dung đào tạo 58

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý sử dụng phương pháp và các điều kiện hỗ trợ đào tạo 60

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 61

Bảng 2.9: Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề lái xe 62

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 82

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 83

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 82

Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của 5 biện pháp 84

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định Đối với nước ta, vai trò của nguồn nhân lực càng có ý nghĩa quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng nguồn nhân lực, Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội đã quan tâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của quốc gia được thể hiện thông qua chiến lược mục tiêu, yêu cầu, chương trình, tổ chức quản lý và cơ cấu của hệ thống giáo dục, đào tạo quốc dân Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đổi mới sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp Sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá

uy tín, chất lượng của cơ sở đào tạo, là căn cứ để định hướng phát triển các cơ

sở đào tạo và ngành nghề đào tạo

Trong những năm qua, Học viện An ninh nhân dân thực hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ an ninh có trình độ đại học và sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy an ninh, tham mưu, xây dựng lực lượng của Bộ Công an; hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo; là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng Công an nhân dân đã không ngừng triển thành cơ

sở giáo dục đào tạo đầu ngành Trong đó, Trung tâm dạy nghề và Đào tạo lái

xe với nhiệm vụ chính trị trọng tâm là dạy nghề và đào tạo lái xe cho cán bộ

Trang 9

chiến sĩ Công an nhân dân và đáp ứng nhu cầu xã đã không ngừng phát triển

cả về quy mô và chất lượng đào tạo, góp phần xây dựng Học viện An ninh nhân dân ngày càng phát triển, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Tuy vậy, từ thực tế cho thấy chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo còn

có những mặt chưa đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức sử dụng lao động Trong đó công tác tổ chức, quản lý đào tạo có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo

Từ lý luận và thực tiễn trên cho thấy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học

viện An ninh nhân dân” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp

ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề tại Học viện An ninh nhân dân nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo nghề nói chung và tại Học viện An ninh nhân dân nói riêng, mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nghề lái xe hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo nghề lái xe tại Trung tâm DN&ĐTLX

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm DN&ĐTLX, Học viện An ninh nhân dân

Trang 10

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua hoạt động đào tạo tại Trung tâm DN&ĐTLX, Học viện ANND đã có đổi mới và đạt được kết quả nhất định Tuy nhiên, với yêu cầu nâng cao chất lượng, hội nhập quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các cơ sở đào tạo nghề hiện nay và trong quá trình triển khai đào tạo và quản lý đào tạo còn bộc lộ những hạn chế nhất định Nếu đánh giá đúng nguyên nhân của các vấn đề bất cập, quán triệt đầy đủ lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề, thì các biện pháp đề xuất có thể áp dụng hiệu quả tại địa bàn nghiên cứu và là nguồn tư liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề lái xe nói riêng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đào tạo

nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm

DN&ĐTLX thuộc Học viện ANND

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm

DN&ĐTLX thuộc Học viện ANND

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nội dung: Nghiên cứu hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo lái xe ô tô các hạng

Phạm vi: tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Trang 11

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực trạng của quản lý hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

- Sử dụng bằng phiếu khảo sát

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo

- Thu thập ý kiến của các cán bộ, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm DN&ĐTLX thuộc Học viện ANND và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của biện pháp đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp dùng các thuật toán thống kê

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích định lượng các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề lái xe Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm

DN&ĐTLX, Học viện ANND

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm

DN&ĐTLX, Học viện ANND

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

ĐÀO TẠO NGHỀ LÁI XE 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực nghề nghiệp, thành thạo kỹ năng, có phẩm chất đạo đức tốt, có tác phong chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội là chủ trương của Đảng và Nhà nước, đây cũng là những phẩm chất rất cần thiết đối với nghề lái xe Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (GDNN); tầm quan trọng của đào tạo nghề và vai trò của học nghề với tìm việc làm; Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở đào tạo, cụ thể là tăng cường kiểm tra năng lực của các cơ sở đào tạo, công tác tuyển sinh, đào tạo, tạo việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp; Rà soát, sắp xếp và quy hoạch lại mạng lưới các

cơ sở GDNN phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; chú trọng chất lượng, nâng cao hiệu quả đào tạo [19]

Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ khoa học kỹ thuật trong đào tạo theo hướng hiện đại, đảm bảo năng lực và quy mô đào tạo Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư để tăng nhanh số lao động qua đào tạo ở các cấp trình độ [1]

Giao thông nói chung, giao thông đường bộ nói riêng là một vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng nhưng cũng đầy phức tạp và rủ ro, vì vậy với công việc lái xe, người lái phải có đầy đủ kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết và phải là một người có thái độ đúng mực với nghề nghiệp, cẩn trọng trong khi làm việc để đảm bảo sự an toàn cho chính mình, khách hàng và hàng hóa trên

xe cũng như an toàn cho người tham gia giao thông Xe ô tô là phương tiện

Trang 13

giao thông đường bộ được sử dụng rộng rãi nhất trong số các phương tiện giao thông và ngày càng phổ biến hơn và đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại đất nước, vì vậy cơ hội việc làm của người lái xe là rất rộng mở Nếu nắm bắt được cơ hội thì các cơ sở đào tạo nghề lái xe ôtô có rất nhiều cơ hội để phát triển [20]

Có nhiều nghiên cứu có liên quan đến hoạt động đào tạo nghề nói chung như: Luận án tiến sĩ (2013) "Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng xã hội" của tác giả Nguyễn Thị Hằng, nội dung luận án được tác giả đề cập đến các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề ở cơ

sở GDNN theo hướng đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam Trong nội dung luận án, tác giả định hướng nghiên cứu thực trạng theo các nội dung: Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo; Thực trạng quản

lý việc lập kế hoạch và thiết kế các khóa học; Thực trạng quản lý việc phát triển chương trình đào tạo hướng tới đáp ứng nhu cầu xã hội; Thực trạng quản

lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo; Thực trạng quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo [9]

Chuyên đề: "Quản lý đào tạo tại các cơ sở dạy nghề" của tác giả Bùi Văn Hồng, đề cập đến lý thuyết về quản lý đào tạo, các yếu tố quản lý trong quá trình đào tạo, đi từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cũng như hình thức tổ chức thực hiện Luận văn "Biện pháp quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường trung cấp xây dựng Uông Bí

- Quảng Ninh", (2010) của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu, nội dung quản lý đào tạo nghề, tác giả nghiên cứu theo tiếp cận Mục tiêu đào tạo; Nội dung chương trình đào tạo; Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ quản lý; Về kế hoạch hoá đào tạo; Về cơ cấu tổ chức; Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề; Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Kết quả nghiên

Trang 14

cứu tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý đào tạo nghề áp dụng cho trường Trung cấp xây dựng Uông Bí nói riêng và cho các trường có đào tạo nghề nói chung [10]

1.2 Khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân

nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên [19]

1.2.2 Nghề xã hội và nghề đào tạo

Nghề xã hội là sự phân công lao động của xã hội cho mỗi người lao

động để họ hành nghề kiếm sống và cống hiến cho xã hội

Nghề đào tạo là những nghề mà người lao động phải được đào tạo với

thời gian quy định để có được những năng lực cần thiết mới có thể tìm việc và hành nghề Nghề đào tạo là do các nhà quản lý giáo dục và các nhà giáo tự đề

ra và được thiết kế theo các diện nghề (profile) rộng hẹp khác nhau [13]

1.2.3 Đào tạo nghề và đào tạo nghề nghiệp

Đào tạo nghề là một quá trình sư phạm có mục đích, có nội dung và

phương pháp, nhằm trang bị cho người học những năng lực cần thiết để họ có

cơ hội tìm được việc làm và có năng lực hành nghề theo yêu cầu của sản xuất còn được gọi là năng lực thực hiện Năng lực thực hiện là những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người học có thể thực hiện được tất cả các công việc của nghề đạt chuẩn quy định[ 19],

Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,

kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được

Trang 15

việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp, [13]

Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung

toàn bộ thời gian do cơ sở GDNN và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động GDNN (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.[16]

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở GDNN tư thục và

cơ sở GDNN có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở GDNN; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ [19]

1.2.4 Nhu cầu xã hội về đào tạo

Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội tìm được việc làm Các cơ sở đào tạo cần đào tạo có chất lượng để người học đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội Nhà nước có nhu cầu đào tạo với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia.[14]

Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi tổ chức, cần có đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm bảo hoạt động Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ cũng như vùng miền để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.[13]

1.2.5 Tiêu chuẩn nghề

Tiêu chuẩn nghề là những quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề, là căn cứ tham chiếu chính đối với cơ sở đào tạo nghề cũng như trình độ đào tạo

Trang 16

nghề được chấp nhận và có thể so sánh được - đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ASEAN và lưu chuyển lao động.[16]

Các mục tiêu chính của đào tạo nghề bao gồm đào tạo lực lượng lao động có năng lực và tính thích ứng, đồng thời mang lại cho học viên tốt nghiệp trình độ đào tạo nghề có thể tuyển dụng được để có thể tìm được những công việc được trả lương xứng đáng Về mặt này, tiêu chuẩn nghề đóng vai trò trung tâm thông qua xác định các đặc điểm điển hình của một nghề đứng trên quan điểm thực hiện nghề này trong môi trường làm việc dưới các điều kiện làm việc thực tế điển hình Khái niệm này bao gồm các nhiệm

vụ và công việc chính, công cụ và thiết bị điển hình được sử dụng để thực hiện cũng như những kỹ năng, kiến thức nghề chính và thái độ làm việc cần thiết Do vậy, tiêu chuẩn nghề là các giá trị tham chiếu chính định rõ đầu ra và chất lượng đầu ra mà đào tạo nghề hướng tới nhằm đào tạo nên những con người có đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu nghề cụ thể Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn nghề là xuất phát điểm để xây dựng các chương trình đào tạo nghề hướng cầu, đồng thời là đích đến của công tác tổ chức đào tạo nghề với vai trò tham chiếu để đánh giá và chứng nhận.[21]

1.2.6 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là tổ chức, điều khiển và theo dõi quá trình đào tạo nghề cho người học trở thành người có năng lực theo mục tiêu đào tạo nghề.[19]

1.3 Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp

a Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, đa dạng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, liên thông giữa các trình độ GDNN và liên thông với các trình độ đào tạo khác

Trang 17

b Đầu tư cho GDNN được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, phát triển nhân lực Ngân sách cho GDNN được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kịp thời

c Đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở GDNN theo quy hoạch; tập trung đầu tư hình thành một số cơ sở GDNN trọng điểm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học tập của người lao động và từng bước phổ cập nghề cho thanh niên

d Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ

sở, trung học phổ thông vào GDNN phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

e Ưu tiên đầu tư đồng bộ cho đào tạo nhân lực thuộc các ngành, nghề trọng điểm quốc gia, các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế; chú trọng phát triển GDNN ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng ven biển; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa

g Nhà nước thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo đối với những ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn; những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa Các cơ sở hoạt động GDNN không phân biệt loại hình đều được tham gia cơ chế đấu thầu, đặt hàng quy định tại khoản này

h Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, ngư dân đánh bắt xa bờ, lao động nông thôn là người trực tiếp lao động trong

Trang 18

các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học tập để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp; thực hiện bình đẳng giới trong GDNN

i Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở GDNN tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, [13], [19]

1.4 Hoạt động đào tạo trong giáo dục nghề

1.4.1 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực

trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp;

có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn [13]

Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:

a) Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề;

b) Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

c) Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ

Trang 19

thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.[19]

1.4.2 Tuyển sinh đào tạo

Cơ sở hoạt động GDNN được quyền xác định chỉ tiêu tuyển sinh trên

cơ sở các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất

và thiết bị đào tạo, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

Việc tổ chức tuyển sinh được thực hiện như sau:

- Cơ sở hoạt động GDNN thực hiện tuyển sinh một hoặc nhiều lần trong năm theo chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định;

- Tuyển sinh trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển;

- Tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng có thể quyết định việc sơ tuyển trước khi tiến hành xét tuyển hoặc thi tuyển.[20]

Các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm:

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề

đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;

- Các trường hợp quy định

Trang 20

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở hoạt động GDNN và ban hành quy chế tuyển sinh đào tạo [19]

1.4.3 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo nghề nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ;

- Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng

sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình

độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

- Người đứng đầu cơ sở hoạt động GDNN tự chủ, tự chịu trách nhiệm

tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình đào tạo các trình

độ GDNN

- Cơ sở GDNN có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương

- Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở Trung ương quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo của GDNN; quy trình

Trang 21

xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.[19]

1.4.4 Giáo trình đào tạo

Giáo trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực Người đứng đầu cơ sở hoạt động GDNN quyết định thành lập hội đồng thẩm định giáo trình; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp [19]

1.4.5 Yêu cầu về phương pháp đào tạo

Phương pháp đào tạo trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học

Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học [19]

1.4.6 Tổ chức và quản lý đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ Cơ sở hoạt động GDNN tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ tùy thuộc vào điều kiện của cơ sở nhưng phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định đối với từng chương trình đào tạo

Trang 22

Người học tích lũy đủ số mô-đun hoặc tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình; những mô-đun, tín chỉ đã tích lũy được công nhận và không phải học lại khi học các chương trình đào tạo khác

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ và việc liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo [13, 19]

1.5 Nội dung quản lý đào tạo nghề

1.5.1 Quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo nghề

Quản lý mục tiêu đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo có ý nghĩa quan

trọng, quyết định chất lượng đào tạo của cơ sở đó, bởi nó là điểm xuất phát, định hướng, chi phối sự vận động của toàn bộ quá trình quản lý Vì mục tiêu đào tạo là sản phẩm đào tạo và được thiết kế dưới dạng mô hình đầu ra, trong

đó chứa đựng một hệ thống những phẩm chất, kiến thức và các năng lực cơ bản mà quá trình đào tạo cần hướng đến và cần đạt được Quản lý mục tiêu

đào tạo là quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện mục tiêu đào tạo của cơ

sở đào tạo

Trong thực tế, việc xác định mục tiêu đào tạo không phù hợp đã ảnh

hưởng đến kết quả và chất lượng đào tạo Tuy nhiên hiện nay, nhiều cơ sở đào

tạo chưa chú trọng đến mục tiêu đào tạo, xác định mục tiêu đào tạo chưa phù

hợp với thực tế, người dạy chưa nắm vững mục tiêu đào tạo mà mình giảng dạy, người học không hết được mục tiêu, yêu cầu đào tạo của cơ sở đó đặt ra,

tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm đào tạo cũng không biết cụ thể mục tiêu đào tạo của cơ sở đó Bởi vậy, chương trình đào tạo được xây dựng rất dễ nhầm lẫn, thường chỉ dựa trên mục tiêu chung mà quên đi đặc thù từng ngành, từng cơ sở đào tạo đáp ứng với nhu cầu xã hội

Trang 23

Trên cơ sở đó, mỗi cơ sở đào tạo cần nghiên cứu, cụ thể hoá thành mục tiêu đào tạo cụ thể, đặc thù cho cơ sở đào tạo của mình Bên cạnh xác định mục tiêu đào tạo của các ngành, nghề, trong mỗi cơ sở đào tạo, mỗi chuyên ngành đào tạo lại có những mục tiêu cụ thể, đặc thù Vì vậy quản lý mục tiêu đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên ngành đào tạo, cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu phát triển chung của xã hội cũng như nhu cầu nguồn lực địa phương

Để đạt được mục tiêu đào tạo mong muốn, cơ sở đào tạo cần công bố rộng rãi mục tiêu đào tạo đến các tổ chức, đơn vị liên quan, đặc biệt người dạy và người học phải nắm và hiểu rõ mục tiêu đào tạo Điều này giúp cơ sở đào tạo thuận lợi hơn trong chỉ đạo xây dựng các chương trình đào tạo, lập kế hoạch nhiệm vụ học tập, tổ chức chỉ đạo các đơn vị và cá nhân trong cơ sở triển khai thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Huy động mọi

nguồn lực cần thiết trong và ngoài cơ sở đào tạo cùng tham gia nhằm đạt kết

quả tốt nhất

1.5.2 Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo nghề

Quản lý chương trình và nội dung đào tạo là quản lý việc xây dựng và

thực hiện các nội dung, chương trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào

tạo đặt ra

Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo phải theo quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình của Bộ

Lao động-Thương binh và xã hội

Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện

đại và hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển, phù hợp với yêu cầu của quốc gia, phục vụ thiết thực cho

sự phát triển cá nhân và nhu cầu sử dụng lao động Chương trình được xây dựng bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ các khối kiến thức, tính hợp lý của

Trang 24

cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn, tính cân đối giữa kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành; giữa cơ bản và chuyên sâu; giữa truyền thống với hiện đại…

Điều hành việc xây dựng nội dung chương trình thường do Hội đồng chuyên môn của cơ sở đào tạo Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, các thành viên Hội đồng là các Tổ bộ môn trực thuộc Bộ phận đào tạo đóng vai trò là Ủy viên thường trực trong Hội đồng Dựa trên điều kiện thực tế hiện tại, các thành viên Hội đồng thông qua tên các môn học cùng nội dung cơ bản của môn học đó

Quản lý cả phần chi tiết nội dung cụ thể trong các môn học do các bộ phận chức năng xây dựng, sau đó trình Hội đồng và thông qua Từ chương trình chi tiết đã được phê duyệt, tổ bộ môn tiến hành xây dựng tập bài giảng hoặc giáo trình, phục vụ cho hoạt động giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho người học

Việc xây dựng và thực hiện quản lý chương trình, nội dung và giáo trình theo quy định hàng năm có tổ chức rà soát, đánh giá lại chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo nghề để có những điều chỉnh cần thiết phù hợp với nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước; thực hiện kiểm định chương trình đào tạo theo quy định

1.5.3 Quản lý phương pháp và các điều kiện thực hiện đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực thực hiện Tiếp cận truyền thống tỏ

ra không mấy thích hợp với nhu cầu của thế giới lao động cũng như của người lao động hiện nay Để người học có thể nhanh chóng hoà nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều

Trang 25

chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi là phương pháp dạy học tích hợp

Xu thế hiện nay của các chương trình dạy nghề đều được xây dựng trên

cơ sở tổ hợp các năng lực cần có của người lao động trong thực tiễn công việc Phương pháp được dùng phổ biến để xây dựng chương trình là phương pháp phân tích nghề (DACUM) hoặc phân tích chức năng của từng nghề cụ thể Theo các phương pháp này, các chương trình đào tạo nghề thường được kết cấu theo các mô-đun năng lực thực hiện Điều này cũng đồng nghĩa với việc các nội dung giảng dạy trong mô-đun phải được xây dựng theo hướng

“tiếp cận theo kỹ năng”

Để hình thành cho người học một kỹ năng thì cần phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả năng thực hiện và thái độ) và ngoại lực (tất cả những gì có thể huy động được nằm ngoài

cá nhân) Việc áp dụng phương pháp dạy này không chỉ giúp cho các giáo viên dạy nghề giải quyết được những khó khăn vướng mắc khi phải biên soạn giáo án tích hợp và tổ chức dạy học tích hợp mà nó còn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của các cơ sở dạy nghề

Trong thực tiễn, các cơ quan quản lý Nhà nước đã ban hành được rất nhiều bộ chương trình khung cho từng nghề được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng” Do vậy, về chương trình đào tạo đã đáp ứng đủ điều kiện

để các cơ sở dạy nghề triển khai tổ chức dạy học tích hợp Bản chất của tổ chức dạy tích hợp là tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một không gian, thời gian Điều này có nghĩa khi dạy một kỹ năng nào đó, phần kiến thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó và được thực hành kỹ năng ngay Cả hai hoạt động này được thực hiện tại cùng một địa điểm Như vậy, về cơ sở vật chất, phòng dạy tích hợp sẽ có những đặc điểm khác so với phòng chuyên dạy lý thuyết hoặc chuyên dạy thực hành theo cách dạy truyền thống

Trang 26

Như vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo, để phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, công tác quản lý hoạt động đào tạo cần chú

trọng quản lý vấn đề đổi mới phương pháp tổ chức và thực hiện đào tạo Biết

kế thừa vận dụng những ưu điểm của phương pháp truyền thống, song cũng cần có những đổi mới theo quan điểm đào tạo tiên tiến, ưu tiên ứng dụng phương pháp đào tạo tích hợp Trong quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo, cần chú trọng cả về truyền thụ kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành, phát huy tính chủ động tích cực, sáng tạo của người học trong học tập Đồng thời chú trọng giáo dục đạo đức phẩm chất, thái độ nghề nghiệp của người học

1.5.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập

thông tin về hiệu quả hoạt động đào tạo Đánh giá là quá trình so sánh kết quả

đạt được với mục tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa

Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo diễn ra thường xuyên,

nhằm mục đích góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, cụ thể hơn là chất lượng của người học- sản phẩm của quá trình đào tạo Công việc này được thực hiện xuyên suốt quá trình đào tạo và biểu hiện ở khấu cuối của chu trình quản lý Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo là hoạt động phức tạp, đối tượng chủ yếu là con người, mục đích là sự tiến bộ của con người- biểu hiện cụ thể của chất lượng sản phẩm đầu ra Do đó người chỉ đạo, quản lý cần tuân theo những nguyên tắc kiểm tra, đánh giá sau:

Trang 27

- Nguyên tắc tính pháp chế: Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá hoạt động

dạy học và giáo dục là thực hiện trách nhiệm do cơ quan quản lý Nhà nước giao hoặc yêu cầu thực hiện người dạy được kiểm tra, đánh giá cần tham gia tích cực tự giác vào quá trình này nhằm không ngừng nâng cao chất lượng

- Nguyên tắc tính kế hoạch: hoạt động kiểm tra, đánh giá được đưa vào

kế hoạch năm học trong sự thống nhất với các hoạt động sư phạm khác trong

cơ sở đào tạo nghề, trở thành nề nếp quản lý, tạo điều kiện cho quản lý

- Nguyên tắc khách quan: kiểm tra, đánh giá trong giáo dục cần dựa trên các tiêu chí được xây dựng một cách khoa học, đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn và phù hợp với các đặc điểm của cơ sở đào tạo nghề

- Nguyên tắc tính hiệu quả: kiểm tra, đánh giá phải được tiến hành khoa học để đem lại hiệu quả tối ưu

- Nguyên tắc tính giáo dục: kiểm tra, đánh giá nhằm nắm bắt những tồn tại, khó khăn, đồng thời ghi nhận sự tiến bộ ở người dạy và người học, vì vậy

nó mang tính nhân đạo và giáo dục sâu sắc

Có thể vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau: quan sát, điều tra, phỏng vấn, dự giờ, nghiên cứu phân tích số liệu… Mặt khác, cần tuân thủ các bước cơ bản của quy trình kiểm tra, đánh giá:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá: yêu cầu phải phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của cơ sở đào tạo nghề và có tính khả thi Kế hoạch được xây dựng bao gồm: kế hoạch kiểm tra toàn khóa học, kế hoạch kiểm tra từng môn học, kế hoạch kiểm tra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra tuần…

- Tổ chức lực lượng kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra: các hoạt động đào tạo trong cơ sở đào tạo nghề, chủ yếu tập trung kiểm tra hoạt động dạy và kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của người học; kiểm tra kết quả chất lượng đầu vào, chất lượng đầu ra kiểm tra cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo

Trang 28

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1.6.1 Yếu tố khách quan

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ

và cũng nhiều thách thức to lớn đòi hỏi các cơ sở đào tạo nghề phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra những yêu cầu mới không chỉ về hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật từ đó đặt

ra yêu cầu cho giáo dục đặc biệt là về đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế

Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất - dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực KTXH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề nghiệp nói riêng

Nhận thức về GD&ĐT của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt

xã hội đã quý trọng tay nghề, nguồn nhân lực có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn

Yêu cầu mới đối với công tác quản lý hoạt động đào tạo nhằm mang lại hiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đó là tăng nhanh tỉ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong tình hình mới mỗi cơ sở đào tạo nghề đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đào tạo để từ đó có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với khu vực và thế giới đó là nhanh chóng đưa nước ta nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng

Trang 29

hoà nhập, tiếp cận với trình độ phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong khu vực và trên thế giới

Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực cho đào tạo nghề nghiệp Các cơ sở đào tạo nghề đã được chuyển hẳn về Bộ LĐTB&XH quản lý, trong giai đoạn đầu, các quy định, thông tư sẽ tiếp tục được hoàn thiện, do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo

1.6.2 Yếu tố chủ quan

Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp và các điều kiện hỗ trợ đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp được xây dựng theo hướng linh hoạt, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình dạy nghề theo Module, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng nội dung chương trình đào tạo trình độ cao theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới Phương pháp dạy và học cần tích hợp, phát huy năng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân

Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo Các cơ sở đào tạo tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất

ưu đãi từ các tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hình thức liên kết đầu tư trong và ngoài nước đầu tư cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Cơ chế, chính sách của các cơ sở đào tạo nghề cần được phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân đầu tư vào cơ sở đào tạo nghề Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho cơ sở đào tạo nghề, tập trung từng bước chuẩn hóa về diện tích tổng thể, và trang thiết bị dạy

Trang 30

học Cơ sở cần tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy, học tập và quản lý

Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ CBQL Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai trò điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước Sự chủ động và tự chịu trách nhiệm và tích cực tham gia của các bộ phận trong cơ sở đào tạo nghề về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đào tạo nghề

Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thầy, trò, điều kiện bên trong, bên ngoài trong đó thầy và trò là hai nhân tố quyết trong quá trình đào tạo Thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và người học là chủ thể của hoạt động học

Về chất lượng đội ngũ CBQL đào tạo của cơ sở đào tạo nghề: Để quản

lý tốt công tác đào tạo và có hiệu quả cao thì người CBQL cần phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo nghề, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được các yêu cầu về hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo nghề Người CBQL cần phải tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo nghề; Chịu trách nhiệm phối hợp các nguồn lực bảo đảm các mục tiêu đào tạo của cơ sở được thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch; Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản lý hoạt động đào tạo Quá trình thực hiện quản lý hoạt động đào tạo, khi triển khai phải làm tốt công tác hướng dẫn và kiểm tra giám sát chặt chẽ

Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ đào tạo: Với một cơ

sở đào tạo nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo đóng vai trò cực kỳ quan trọng Chất lượng thực tập tay

Trang 31

nghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết

bị dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cần đạt được là phải có đủ trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phù hợp cho quá trình đào tạo; Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp, phòng học, sân bãi, Đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của người dạy và người học; Các trang thiết bị đầu tư theo hướng tiếp cận hiện đại, tiếp cận thực tế; Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho giảng dạy và học tập

1.7 Đặc điểm của các cơ sở đào tạo nghề lái xe

1.7.1 Đặc điểm của nghề lái xe

Nghề lái xe được xếp vào một trong những nghề nguy hiểm, được xếp ngang hàng những nghề như cứu hỏa, lau nhà cao tầng quá trình di chuyển trên đường liên tục phát sinh những tình huống ngoài ý muốn, để lái xe an toàn thì phải thực hiện những lưu ý sau đây:

- Lái xe ở thế phòng vệ, chủ động tránh tai nạn, sẵn sàng ứng phó với các tình huống nguy hiểm

- Tập trung khi lái xe

- Chấp hành chỉ dẫn của biển báo hiệu đường bộ và Luật giao thông đường bộ

- Hòa nhã với mọi người, đề cao chữ “nhẫn”

- Chủ động thông báo trước ý định điều khiển xe của mình cho người

cùng tham gia giao thông biết

- Tỉnh táo đề phòng Mặc dù nghiêm chỉnh chấp hành theo Luật giao thông đường bộ nhưng vẫn phải nhận thức được sự không chấp hành của người khác, những tình huống bất ngờ hoàn toàn có thể xảy ra

- Phải ý thức được rằng đang dùng chung đường với người khác (người

đi bộ, chăn thả súc vật, đi xe máy, ô tô…)

Trang 32

- Tránh tình trạng nhìn chăm chú vào một người, một vật, một vị trí quá

¼ giây

- Quan sát chú ý phát hiện có phương tiện đang đến gần, từ trong ngõ,

từ nơi đỗ xe, nơi buôn bán sầm uất

- Luôn dành đủ thời gian và khoảng trống cho chính mình để thực hiện an toàn những gì cần thực hiện Tuyệt đối không được bám sát xe trước quá gần

- Hãy thận trọng hơn và tăng khoảng cách giữa các xe khác, đặc biệt là

về ban đêm, khi thời tiết xấu, vào giờ cao điểm, khi định đổi làn đường và tiến vào gần nơi giao nhau

- Không lái xe trong tình trạng mệt mỏi

- Nghiêm chỉnh chấp hành sự hướng dẫn của người điều khiển giao thông [20]

1.7.2.Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe

* Cơ sở đào tạo lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, có đủ các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP, ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT 12/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải

* Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ hệ thống phòng học chuyên môn, phòng nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên, xe tập lái, sân tập lái và tuyến đường tập lái bảo đảm các tiêu chuẩn dưới đây:

- Hệ thống phòng học chuyên môn

+ Phòng học chuyên môn bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2 cho lớp học không quá 35 học viên; bảo đảm môi trường sư phạm;

Trang 33

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô phải có đủ các phòng học chuyên môn: Pháp luật giao thông đường bộ, cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái

xe, Nghiệp vụ vận tải, Đạo đức người lái xe (có thể xếp chung với phòng học Nghiệp vụ vận tải) bố trí tập trung và phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa;

- Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ:

+ Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, đèn chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính, bố trí riêng biệt gồm: máy chủ, máy in và ít nhất 10 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường

bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao;

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng 500 học viên trở lên phải có thêm phòng học Pháp luật giao thông đường bộ đủ chỗ ngồi cho ít nhất 100 học viên; phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính phải có máy chủ, ít nhất 20 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao để học viên ôn luyện;

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng từ 1.000 học viên trở lên, ngoài quy định như trên, phải bổ sung thêm 01 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ

- Phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường:

+ Có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; + Có hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái;

+ Có các cụm chi tiết tháo rời của ô tô

- Phòng học Kỹ thuật lái xe:

Trang 34

+ Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (như băng đĩa, đèn chiếu); + Có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái và đệm tựa, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái, );

+ Có ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt);

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng từ 1.000 học viên trở lên phải

có 02 phòng học Kỹ thuật lái xe

- Phòng học Nghiệp vụ vận tải:

+ Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách;

+ Có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng

- Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa:

+ Có hệ thống thông gió và chiếu sáng bảo đảm các yêu cầu về an toàn,

+ Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập

- Phòng điều hành giảng dạy:

Có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo

- Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên (có thể xếp chung với phòng điều hành giảng dạy):

Có đủ bàn, ghế, bảng, tủ đựng tài liệu, đồ dùng dạy học cần thiết

Trang 35

- Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe:

+ Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt;

+ Có đủ sức khỏe theo quy định;

+ Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

+ Có chứng chỉ đào tạo sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật

- Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết:

Ngoài tiêu chuẩn chung như đã quy định ở trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề; có trình độ A về tin học trở lên; + Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo trở lên

- Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành:

Ngoài tiêu chuẩn chung như đã quy định ở trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

+ Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng B1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng C, D, E và F từ 05 năm trở lên;

+ Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định

- Xe tập lái:

+ Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lưu lượng đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;

Trang 36

+ Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo;

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có xe số tự động (thuộc sở hữu hoặc hợp đồng), bảo đảm số giờ tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo;

+ Ô tô tải được đầu tư mới để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải là xe có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;

+ Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực;

+ Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng;

+ Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắc chắn cho người học;

+ Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe, kể cả xe hợp đồng phải ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và điện thoại liên lạc theo mẫu;

+ Ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ màu trắng, lắp cố định ở trước và sau xe: Biển trước kích thước 10 cm x 25 cm lắp cố định trên thanh cản trước bên trái đối với các hạng xe; Biển sau kích thước 10 cm x 25 cm đối với xe hạng B, kích thước 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F lắp ở vị trí giữa thành sau không trùng với vị trí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên kính sau xe;

+ Mô tô ba bánh, máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg phải có 02 biển

“TẬP LÁI” theo mẫu quy định, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ

Trang 37

màu trắng lắp phía trước và phía sau xe với kích thước: 15cm x 20cm đối với

mô tô, 20 cm x 25 cm đối với máy kéo;

+ Có giấy phép xe tập lái do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các địa phương cấp khi đủ điều kiện quy định

- Sân tập lái xe:

+ Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe Nếu thuê sân tập lái phải có hợp đồng với thời hạn bằng hoặc dài hơn thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe;

+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe, bảo đảm diện tích mỗi sân theo quy định;

+ Sân tập lái ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo Kích thước các hình tập lái phù hợp tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng;

+ Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái trong sân được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường và hình các bài tập lái được bó vỉa;

+ Có diện tích dành cho cây xanh; nhà chờ có ghế ngồi cho học viên học thực hành

- Diện tích tối thiểu của sân tập lái:

+ Đào tạo các hạng A1, A2: 700 m2;

+ Đào tạo các hạng A1, A2, A3, A4: 1.000 m2;

Trang 38

Đường giao thông công cộng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc

Sở Giao thông vận tải địa phương quy định cho cơ sở đào tạo để dạy lái xe phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, như: đường bằng, đường hẹp, đường dốc, đường vòng, qua cầu, đường phố, thị xã, thị trấn đông người Tuyến đường tập lái (kể cả đường thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác) phải được ghi rõ trong giấy phép xe tập lái

- Xác định lưu lượng đào tạo lái xe ô tô:

Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 2, số lượng học viên học thực hành tại một thời điểm không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo

* Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe

- Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định đối với người học về độ tuổi, sức khoẻ, thâm niên

và số km lái xe an toàn đối với đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

- Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô:

+ Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo; thời gian hoàn thành khóa học; mức học phí, phương thức thanh toán học phí; thời điểm thanh lý hợp đồng, hình thức đào tạo, loại xe tập lái, chất lượng đạt được Mẫu hợp đồng theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không trái pháp luật hiện hành;

+ Thanh lý hợp đồng bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng và đánh giá của học viên đối với cơ sở đào tạo Mẫu thanh lý hợp đồng theo quy định của

cơ quan chức năng

Trang 39

- Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ sở đào tạo và người học biết, thực hiện

- Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe và chương trình, giáo trình quy định

- Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định

- Duy trì và thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan khóa đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Chính phủ, của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

- Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe”, học viên tập lái xe trên đường phải có phù hiệu “Học viên tập lái xe” Phù hiệu có tên giáo viên dạy lái xe, học viên tập lái xe, dán ảnh, ghi rõ tên cơ sở đào tạo và do Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định

- Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cho người học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4

- Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định;

tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

- Thực hiện báo cáo theo quy định sau:

+ Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định của cơ quan quản lý Nhà nước, gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày;

Trang 40

+ Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách

đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe) theo mẫu quy định kèm theo kế hoạch đào tạo của khóa học theo mẫu quy định gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe ngay sau khai giảng đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày sau khai giảng đối với các hạng B1, B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C;

+ Báo cáo 1 gửi bằng đường công văn và qua mạng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các địa phương theo quy định; trưởng ban quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang và có dấu giáp lai của cơ quan tiếp nhận báo cáo

* Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe

- Giáo trình giảng dạy lái xe hiện hành theo các hạng xe được cơ quan

+ Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định;

+ Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định;

Ngày đăng: 21/04/2018, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w