Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với cấp học THCS có vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp
để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
HĐTNST (HĐTNST) ở trường THCS tạo điều kiện cho từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân học sinh bước khởi đầu cho quá trình học tập suốt đời Trường THCS Bạch Long trong những năm qua luôn thực hiện nghiêm túc và hiệu quả mọi chỉ đạo của các cấp quản lý Tuy nhiên việc quản lý HĐTNST của trường vẫn còn nhiều lúng túng, khâu tổ chức thực hiện chưa đạt được kết quả như mong muốn Các giáo viên vẫn chưa hiểu hết ý nghĩa và cách tổ chức hoạt động này
để phát triển năng lực của học sinh Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài:
“Quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định” để nghiên cứu
M c đ ch n hi n c
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý HĐTNST từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định nhằm hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh và góp nâng cao kết quả dạy và học tại nhà trường
Nhiệ n hi n c
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST ở trường Trung học cơ sở
- Khảo sát thực trạng quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
Trang 2Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, khảo sát 30 CBQL và GV, 397
HS của trường THCS Bạch Long để khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý HĐTNST trong 3 năm học gần đây từ đó đề xuất biện pháp quản lý HĐTNST giúp phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học
iả th t ho học
Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý HĐTNST tại trường THCS Bạch Long, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định phù hợp với đặc điểm của nhà trường, với giáo viên và học sinh, với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa và địa lý ở địa phương thì sẽ hình thành nên năng lực cho học sinh và góp phần nâng cao kết quả dạy học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế
Trang 3số nước như Anh, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, netherland Có thể thấy, đây là những tài liệu khoa học và kinh nghiệm quí để chọn lọc, vận dụng phù hợp vào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 BCH trung ương Đảng đã đề ra
N ữ ở V ệ Nam
Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: HĐTNST - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề
của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống , HĐTNST – Góc nhìn từ lý thuyết “học từ
trải nghiệm” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Một số vấn đề về HĐTNST trong
chương trình giáo dục phổ thông mới – tác giả Lê Huy Hoàng , Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học – tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài Tại hội thảo khoa học quốc tế và giáo dục theo năng lực tổ chức tại Học viện QLGD vào tháng 4 năm 2015, tác giả Đinh Thị Kim Thoa có bài
“Xây dựng chương trình HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông”… Trong
các bài viết đó, các tác giả đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: Vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức và phân tích điểm mạnh, cách triển khai tổ chức các HĐTNST của các nước trên thế giới để đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế HĐTNST gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác giả Đặng Văn Nghĩa, Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương …
Như vậy, HĐTNST đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song hầu hết các tác giả chưa phân tích cụ thể các biện pháp quản lý chương trình HDTNST ở bậc THCS
1 c h i niệ c bản
Trong phần này, tác giả làm rõ các khái niệm cơ bản như: Quản lý nhà trường, trải nghiệm, HĐTNST, quản lý HĐTNST, quản lý HĐTNST ở trường THCS Trong đó: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó học sinh dựa trên
Trang 4sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kỹ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống Quản lý HĐTNST là quá trình tác động của chủ thể quản
lý đến tập thể GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục khác để tiến hành tổ chức các HĐTNST theo mục tiêu, nội dung, chương trình quy định bằng phương pháp, hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường … để đạt được mục tiêu GD
1.3 HĐTNST ở trườn tr n học c sở
Phần này đề cập đến những nội dung sau:
3 q về H TNST
3 N ữ vấ đề ơ bả ủa H TNST ở r ờ Tr ọ ơ sở
1.3.2.1.Mục đích của HĐTNST ở trường Trung học cơ sở
1.3.2.2.Nội dung, chương trình trải nghiệm sáng tạo ở trường Trung học cơ sở
1.3.2.3.Phương pháp tổ chức HĐTNST ở trường Trung học cơ sở
và đầu tư tài chính để phát triển liên tục
Trang 5tự học và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cộng tác viên được bồi dưỡng nâng cao kĩ năng, năng lực tổ chức các HĐTNST quán triệt tinh thần tổ chức HĐTNST ngay trong các hoạt động dạy học các môn học lẫn các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bao gồm: Phổ biến, quán triệt đến toàn thể giáo viên và các lực lượng khác về mục đích, yêu cầu của tổ chức các HĐTNST; Triển khai kế hoạch đã phê duyệt theo từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; Phát huy vài trò của GVCN và tổ khối chuyên môn trong tổ chức các HĐTN
Trong công tác chỉ đạo thực hiện, hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện 7 nhóm hoạt động sau:
- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn GV thực hiện tích hợp hoặc lồng ghép nội dung HĐTNST ngay trong giờ học chính khóa của môn học
- Chỉ đạo tổ chuyên môn cùng quản lý, tham gia tổ chức HĐTNST
- Chỉ đạo GV thực hiện đúng chương trình qui định
- Chỉ đạo các bộ phận trong trường phối hợp với GVCN trong tổ chức HĐTNST
- Chỉ đạo bộ phận thư viện thu thập và tạo điều kiện về tư liệu tham khảo liên quan đến HĐTNST
- Chỉ dạo bộ phận phụ trách CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học tạo điền kiện hỗ trợ GV tổ chức các HĐTNST
Trang 6- Chỉ đạo GVCN tuyên truyền để CMHS và các lực lượng xã hội hiểu, cùng tham gia tổ chức HĐTNST
3 Q ả lý ơ sở vậ ấ , đ ề k ệ ổ H TNST
Làm tốt công tác quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực sẽ thực sự nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các hoạt động giáo dục đảm bảo 3 yêu cầu liên quan mật thiết là:
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật;
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất- kĩ thuật đó;
- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ hoạt động giáo dục
3 5 T ế lập m q a ệ vớ lự l xã ộ ổ H TNST
Công tác xã hội hóa hướng đến huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức đều được đóng góp để phát triển giáo dục cũng như được hưởng thụ những thành quả của giáo dục Chính vì thế công tác thiết lập mối quan hệ với các lực lượng xã hội tổ chức HĐTNST là vô cùng cần thiết
Các tổ chức xã hội thường xuyên gắn với các HĐTNST bao gồm: Tổ chức Đoàn thanh niên; Tổ chức Đội TNTPHCM; Các tổ chức đoàn thể, chính quyền ở địa phương; Các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn; Hội khuyến học; Hội Cha mẹ học sinh; Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp thanh niên; Cựu học sinh nhà trường và các dòng họ trên địa bàn …
Các hình thức huy động cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội tham gia quản lí HĐTNST có thể là: Mời người đến nói chuyện; Cùng tham gia đưa học sinh đến trải nghiệm tại các địa danh lịch sử, văn hóa, đền đình miếu mạo hoặc các làng nghề truyền thống của địa phương; Trực tiếp tham gia trải nghiệm; Mượn các địa điểm để
HĐTNST Quản lý kiểm tra đánh giá HĐTNST chủ yếu là:
+ Nghiên cứu các quy định đánh giá kết quả HĐTNST, xây dựng lực lượng tham gia đánh giá
+ Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí và định ra mức độ của từng tiêu chí đánh giá
Trang 7+ Tiến hành đánh giá và so sánh kết quả đánh giá với từng mức độ trong các tiêu chí để có thể đưa ra các quyết định quản lý cần thiết
+ Quản lý giáo viên thực hiện việc đánh giá kết quả HĐTNST của học sinh theo đúng các quy định của các cơ quan quản lý giáo dục
+ Tổ chức hoạt động đánh giá chất lượng và hiệu quả tổ chức các HĐTNST của giáo viên
+ Tổ chức hoạt động tự đánh giá kết quả tổ chức các HĐTNST của giáo viên và học sinh
Sau khi kiểm tra đánh giá HĐTNST, chủ thể quản lý HĐTNST có kết luận về các kết quả tự đánh giá đó và có các phương án điều chỉnh HĐTNST nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này
Ý ĩa ủa q ả lý H TNST
HĐTNST là hoạt động vô cùng quan trọng nhằm đem đến cơ hội cho HS được trải nghiệm trong thực tiễn để tự tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó hình thành phẩm chất, năng lực cá nhân
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; được thực hiện theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể, trò chơi, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, cắm trại, tham quan, thực địa, thực hành lao động, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng
Khi quản lý HĐTNST tốt sẽ khiến cho việc tổ chức hoạt động này thực hiện nhẹ nhàng, không tốn kém thời gian, công sức và kinh phí, không gây ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của nhà trường cũng như của học sinh
Trang 8HƯƠN
TH TR N U N L H T Đ N TR I N HIỆM SÁN T Ở TRƯỜN TH S B H L N HUYỆN I TH Y, TỈNH N M ĐỊNH
Chương 2 được trình bày trong 33 trang từ trang 46 đến trang 78 gồm những nội
dung chính sau:
2.1 iới thiệ ề trườn TH S Bạch Lon
Và é về đ ề k ệ k ế - vă óa ủa xã Bạ Lo , yệ G ao T ủy,
Tác giả tiến hành tổ chức hoạt động khảo sát như sau:
M c đ ch hảo s t
Thu thập số liệu, phân tích đánh giá thực trạng quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả HĐTNST tại trường THCS Bạch Long
T ự rạ ậ ủa bộ q ả lý và o v à r ờ về ý
ĩa ủa oạ độ rả ệm s ạo
Bi đồ 2.1 Bi đồ k t quả khảo sát thực trạng nh n th c của cán bộ quản lý, giáo viên về ý n hĩ củ HĐTNST
100
100 80.7 83.9 64.5 83.9 67.7 83.9
71
0
0 19.3 16.1 35.5 16.1 32.3 16.1
29
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Giúp HS trực tiếp tham gia, bày tỏ quan …
Tạo cơ hội cho HS tích lũy kinh nghiệm
Rèn ý thức tự chủ Hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc …
Giúp phát triển thể chất Phát triển khả năng tư duy sáng tạo
Rèn ý thức kỉ luật Rèn thái độ chăm chỉ, yêu lao động Khơi dậy tình yêu thương, trách nhiệm
Đồng ý Không đồng ý
Trang 9Qua kết quả khảo sát ở trên ta nhận thấy: Đa số cho rằng HĐTNST là hoạt động không thể thiếu được trong nhà trường THCS trong quá trình giáo dục toàn diện HS Tuy nhiên vẫn còn một số ít GV chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của HĐTNST nhất là việc giúp phát triển thể chất, rèn ý thức trách nhiệm, kỉ luật, tình yêu thương Bên cạnh đó cũng còn một vấn đề quan trọng mà các thầy, cô giáo chưa thực sự quan tâm để đạt đến hiệu quả đó là công tác quản lý, chỉ đạo của cán bộ quản lý nhà trường
Về phía học sinh: Đa số HS nhà trường cũng đồng ý về ý nghĩa tích cực của HĐTNST đối với bản thân Tuy nhiên còn rất nhiều HS chưa nắm đầy đủ về ý nghĩa của hoạt động này cụ thể: có 26,8% HS chưa đồng ý về nội dung khơi dậy tình yêu thương, trách nhiệm hay có 24,8% HS cho rằng hoạt động này không hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm Điều đó cho thấy rằng không phải toàn bộ HS đều có nhận thức đầy đủ về tính cần thiết, mục đích, ý nghĩa của HĐTNST Điều đó được thể hiện ở biểu đồ sau:
Bi đồ 2.2 Bi đồ k t quả khảo sát thực trạng nh n th c của học sinh
Bản .1 Đ nh i củ học sinh ề nội d n chư n trình HĐTNST
79 75.2 84.1 77.5 83.3 73.2
6.1 9.1 22.8
21 24.8 15.9 22.5 16.7 26.8
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Giúp HS trực tiếp tham gia, bày tỏ quan …
Tạo cơ hội cho HS tích lũy kinh nghiệm
Rèn ý thức tự chủ Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo
Hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm
Phát triển thể chất Rèn ý thức trách nhiệm, kỉ luật Rèn thái độ chăm chỉ, yêu lao động Khơi dậy tình yêu thương, trách nhiệm
Đồng ý Không đồng ý
Trang 103 T ự rạ p ơ p p ổ rả ệm
Những phương pháp tổ chức mà đa số CBQL và GV rất thường xuyên và
thường xuyên tiến hành đó là: Trò chơi 71%; Đóng vai 96,7%; Thảo luận nhóm 93,6%; Thực hành/luyện tập 87,1% Trong đó thảo luận nhóm là sử dụng ở mức rất thường xuyên cao nhất 71%
Những phương pháp ít được sử dụng đó là giải quyết tình huống; dự án; giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
T ự rạ ì ổ rả ệm
Quả tổng hợp kết quả bằng bảng hỏi Về phía GV, tác giả thu được kết quả: Những hình thức tổ chức mà đa số GV và cán bộ quản lý đã rất thường xuyên và thường xuyên tiến hành gồm: cho HS trải nghiệm ngay trong các giờ học; trải nghiệm thông qua hoạt động GDNGLL; tổ chức tham quan, thực tế, các giờ học giáo dục về địa phương; tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao; tổ chức cho HS thực hành lao động việc nhà, việc trường
Những hình thức thỉnh thoảng tiến hành gồm: tổ chức các CLB; tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội/tình nguyện; tổ chức cho HS thực hiện các dự án và nghiên cứu khoa học phù hợp Ngoài ra những hình thức tổ chức cho HS tham gia diễn đàn ít được GV tổ chức (45,2%)
Với HS, những hình thức mà các em thường xuyên được tham gia gồm: Cho HS trải nghiệm ngay trong các giờ học (65.5%); trải nghiệm thông qua hoạt động GDNGLL (85.5%); tham quan, thực tế, các giờ học giáo dục địa phương (95.9%); các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi (95.7%); thực hành lao động việc nhà, việc trường (97.3%) Những hình thức thỉnh thoảng tham gia gồm: Tham gia CLB (84.3%); hoạt động xã hội/tình nguyện (33.9%); dự án và nghiên cứu khoa học (83.8%); diễn đàn (38.2%) Mặc khác đánh giá về mức độ chưa bao giờ tổ chức thì hoạt động diễn đàn có đến 50.4 % học sinh đánh giá
Như vậy, hầu hết CBQL, GV và HS đều đồng nhất quan điểm là các hình thức
mà mỗi HS được trực tiếp tham gia thì hiệu quả mang lại cao còn những hình thức ít được tổ chức, số lượng được trực tiếp tham gia không nhiều, cách tổ chức mang tính hình thức thì hiệu quả hoạt động thấp
2.3 Thực trạn q ản ý hoạt độn trải n hiệ s n tạo ở trườn Tr n học c
sở Bạch Lon h ện i o Thủ , tỉnh N Định
3 T ự rạ p r ơ rì rả ệm
Trang 11Bản 2.2 Đ nh i q ản ý h t tri n chư n trình HĐTNST ST
T ản ý h t tri n chư n trình HĐTNST M c độ
T t Khá TB Y
1 Chỉ đạo lựa chọn chương trình TNST phù hợp với
đối tượng và điều kiện thực tế 48.4 41.9 9.7 0
2 Chỉ đạo điều chỉnh chương trình cho phù hợp 32.3 25.8 38.7 3.2
3 Chỉ đạo bổ sung, cập nhật chương trình TNST 41.9 58.1 0 0
4 Chỉ đạo làm mới chương trình 25.8 45.2 25.8 3.2
5 Lựa chọn chương trình TNST tạo phù hợp với đối
6 Điều chỉnh chương trình cho phù hợp 38.7 29.0 32.3 0
7 Bổ sung, cập nhật chương trình TNST 41.9 48.4 6.5 3.2
Kết quả này cho thấy thực tế chương trình trải nghiệm hiện chưa được hoàn thiện Chương trình sách giáo khoa đang trong quá trình dự thảo nên các nhà trường chưa có được chương trình khung để thống nhất thực hiện Việc xây dựng kế hoạch
và tổ chức các hoạt động trải nghiệm còn mang ý chí của người lãnh đạo nhà trường
Nộ d
1 Mục tiêu của việc tổ chức HĐTNST 93.5 6.5 2 6.5
Trang 12Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực là quan trọng cơ bản GV đánh giá là đảm bảo Tuy nhiên trong đó có một số tiêu chí ít khi thực hiện do các trường chưa từ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV và các lực lượng tham gia HĐTNST Chủ yếu là
cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng của Phòng, Sở, Bộ GD & ĐT tổ chức đặc biệt trong huyện và trong trường cũng chưa bao giờ tổ chức một cuộc thi, giao lưu nào liên quan đến nghiệp vụ tổ chức HĐTNST cho GV Ngoài ra, việc mở các lớp tập huấn, tổ chức tọa đàm thực chất cũng chỉ lồng ghép vào những buổi họp nên hiệu quả chưa cao Ngoài ra, một lực lượng vô cùng quan trọng nữa cùng tham gia các HĐTNST đó là phụ huynh, các tình nguyện viên, cựu HS và các tổ chức, cá nhân khác trực tiếp tham gia hướng dẫn các em trong các hoạt động trải nghiệm Tuy nhiên toàn bộ các đối tượng này hầu hết chưa được đào tạo về nghiệp vụ, chưa có kĩ năng
sư phạm cần thiết vì vậy hiệu quả các hoạt động chưa cao
3 3 T ự rạ q ả lý ự ệ oạ độ rả ệm s ạo
Bi đồ 2.3 Bi đồ khảo sát k t quả thực trạng quản lý thực hiện
HĐTNST ở trường THCS Bạch Long
* C ỉ đạo xây dự kế oạ : Mức độ đánh giá của CBQL và GV về nội dung
chỉ đạo xây dựng kế hoạch HĐTNST là tốt nhất trong 4 khâu của quá trình quản lý
* Xây dự ơ ấ ổ ự ệ kế oạ : Qua số liệu trên ta thấy xây
dựng cơ cấu tổ chức thực hiện kế hoạch được 58.1% đối tượng điều tra đánh giá tốt
và 41.9% đánh giá ở mức khá
* C ỉ đạo r k a ự ệ kế oạ : Kết quả đánh giá việc chỉ đạo triển
khai thực hiện kế hoạch được 61.3% đánh giá tốt và 38.7% đánh giá khá
* C ỉ đạo k m ra, đ và kế q ả oạ độ : Tìm hiểu sâu hơn về kết
quả chỉ có 29% đánh giá công tác chỉ đạo kiểm tra, đánh giá và kết quả hoạt động đạt hiệu quả tốt tác giả thu được mốt số vấn đề sau:
- Hiện chưa có bộ tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá kết quả HĐTNST
- Chưa phân định rõ đối tượng đánh giá là ai nên hiện tại nhà trường đang giao cho GVCN và GV bộ môn, tổng phụ trách Đội là người trực tiếp đánh giá kết quả hoạt động
- Đánh giá HS rất khó khăn vì HĐTNST là hoạt động có thể tổ chức ở nhiều lúc, nhiều nơi, trong nhiều môn học khác nhau Đặc biệt khó có thể đánh giá được tất cả
HS trong thời gian ngắn của các hoạt động
- Đa phần GV đánh giá HS thông qua bản thu hoạch Điều này chưa thực sự mang lại tính hiệu quả thực chất mà lại thiên về hình thức đánh giá giống với đánh giá truyền thống như các môn học đang làm
87.1
29 12.9