1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)

137 393 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

ĐỖ THỊ THU

PH¸T TRIÓN §éI NGò GI¸O VI£N TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së LÜNH NAM, QUËN HOµNG MAI, Hµ NéI TRONG BèI C¶NH HIÖN NAY

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRỌNG HẬU

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau Đại học và tập thể các thầy

cô giáo Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện, cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Trọng Hậu, người

đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai, các đồng chí cán bộ giáo viên của trường THCS Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai đã tham gia đóng góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin cám ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình

đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2017

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thu

Trang 3

BGH Ban giám hiệu

CNTT Công nghệ thông tin ĐNGV Đội ngũ giáo viên

Trang 4

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Những đóng góp của luận văn 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

-Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 6

-1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung học cơ sở 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường 9

1.2.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục: 9

1.2.1.2 Quản lý nhà trường 11

1.2.2 Đội ngũ và Đội ngũ Giáo viên 12

1.2.2.1 Đội ngũ 12

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên: 12

1.2.3 Phát triển đội ngũ Giáo viên 16

1.3 Một vài lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục 22

1.3.1 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 22

1.3.2 Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục 23

1.4 Những vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trong bối cảnh hiện nay 24

1.4.1 Vấn đề mục tiêu đổi mới của giáo dục THCS 24

1.4.2 Vấn đề những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS 26

1.4.3 Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển đội ngũ giáo viên 28 1.5 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 29

Trang 5

-1.5.2 Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy

hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của trường 31

1.5.3 Thực hiện phân cấp quản lý, đề cao vai trò của Tổ chuyên môn 31

1.5.4 Tạo động lực và môi trường cho ĐNGV phát triển 33

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 34 1.6.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 35

1.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 35

1.6.3 Năng lực quản lý của Ban Giám hiệu 35

1.6.4 Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên 37

1.6.5.Điều kiện và môi trường làm việc 37

Tiểu kết chương 1 39

-Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LĨNH NAM QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI TRONG ỐI CẢNH HIỆN NAY 41

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 41

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 41

-2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 42

2.2 Sơ lược về trường Trung học cơ sở Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 43

2.2.1 Quy mô trường lớp 43

2.2.1.1 Phát triển về quy mô diện tích khuôn viên: 43

-2.2.1.2 Phát triển về số lượng học sinh và số lớp : 44

2.2.2 Chất lượng giáo dục 44

2.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường 48

-2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 48

2.3.1 Quy mô đội ngũ giáo viên 48

2.3.2 Phẩm chất và năng lực đội ngũ giáo viên 51

2.3.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp 57

2.3.2.4 Năng lực dạy học 60

-2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội 62

Trang 6

-2.4.2 Lập quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ GV phù hợp với nhu cầu

hàng năm của nhà trường 63

-2.4.3 Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển ĐNGV của trường 65

2.4.4 Thực hiện phân cấp quản lý, đề cao vai trò của Tổ chuyên môn 68

2.4.5 Tạo động lực và môi trường cho ĐNGV phát triển 71

-2.4.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Lĩnh Nam 73

2.4.5.1 Những mặt mạnh 73

2.4.5.2 Một số tồn tại hạn chế 74

2.4.5.3 Nguyên nhân 76

Tiểu kết chương 2 78

-Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LĨNH NAM, QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 79

-3.1 Định hướng mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Lĩnh Nam, Hà Nội 79

-3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Lĩnh Nam, Hà Nội 81

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 81

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, phù hợp 82

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 82

-3.3 Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở Lĩnh Nam trong bối cảnh giáo dục hiện nay 82

-3.3.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho các lực lượng GD về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên hiện nay 82

3.3.1.1 Mục đích của biện pháp 82

3.3.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 83

3.3.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp: 85

-3.3.2 Lập qui hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu hàng năm của nhà trường 86

3.3.2.1 Mục đích của biện pháp 86

Trang 7

-3.3.3 Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với qui hoạch

và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của trường 89

3.3.3.1 Mục đích của biện pháp 89

3.3.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện 90

3.3.3.3 Điều kiện thực hiện 95

3.3.4 Thực hiện phân cấp quản lý, đề cao vai trò hoạt động của tổ chuyên môn 95

3.3.4.1 Mục đích của biện pháp 95

3.3.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 96

3.3.4.3 Điều kiện thực hiện: 104

3.3.5 Tạo động lực và môi trường cho ĐNGV phát triển 105

3.3.5.1 Mục đích của biện pháp 105

3.3.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 105

3.3.5.3 Điều kiện thực hiện: 109

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 110

3.5 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 111

Tiểu kết chương 3 115

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 116

1 Kết luận 116

2 Khuyến nghị 117

2.1 Với Sở GD ĐT Hà Nội 117

2.2 Với Phòng GD ĐT Quận Hoàng Mai 118

2.3 Với trường THCS Lĩnh Nam 118

2.3.1 Đối với cán bộ quản lý: 118

2.3.2 Đối với giáo viên: 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 -PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 Số lượng học sinh và số lớp - 44 - Bảng 2.2 Kết quả thi giáo viên giỏi trường THCS Lĩnh Nam - 44 - Bảng 2.3 Kết quả xếp loại văn hóa của học sinh trường THCS Lĩnh Nam

từ năm 2014 đến năm 2017 - 45 - Bảng 2.4 Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh trường THCS Lĩnh Nam

từ năm 2014 đến năm 2017 - 45 - Bảng 2.5 Kết quả thi học sinh giỏi của học sinh trường THCS Lĩnh Nam

từ năm 2014 đến năm 2017 - 45 - Bảng 2.6 Kết quả thi nghề phổ thông lớp 9 trường THCS Lĩnh Nam từ

năm 2014 đến năm 2017 - 46 - Bảng 2.7 Thực trạng số lượng GV, Đảng viên trường THCS Lĩnh Nam - 48 - Bảng 2.8 Thực trạng số lượng giáo viên năm học 2014 đến 2017 của

trường THCS Lĩnh Nam - 49 - Bảng 2.9 Thực trạng cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ

GV trường THCS Lĩnh Nam năm học 2016 - 2017 - 50 - Bảng 2.10 Thực trạng cơ cấu chuyên môn của đội ngũ GV trường THCS

Lĩnh Nam năm 2016-2017 - 51 - Bảng 2.11 Thống kê kết quả đánh giá phẩm chất và năng lực đội ngũ GV

trường THCS Lĩnh Nam từ năm 2014- 2017 - 52 -

Bảng 2.12 Thống kê kết quả khảo sát phẩm chất và năng lực chuyên môn của

đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam năm học 2016 -2017 - 55 - Bảng 2.13 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh

Nam từ năm học 2014 đến 2017 - 59 - Bảng 2.14 Thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giáo viên

trường THCS Lĩnh Nam - 59 - Bảng 2.15 Khảo sát về năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của đội

ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam - 61 -

Trang 9

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát về nhận thức và thái độ của cán bộ, giáo viên

về vị trí, vai trò của đội ngũ GV THCS và công tác phát triển đội

ngũ giáo viên năm học 2016- 2017 - 62 -

Bảng 2.18 Quy hoạch chuyển xếp từ ngạch sang hạng của đội ngũ GV trường THCS Lĩnh Nam - 64 -

Bảng 2.19 Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng ĐNGV trường THCS Lĩnh Nam - 67 -

Bảng 2.20 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vai trò tổ chuyên môn đối với công tác dạy và học - 69 -

Bảng 2.21 Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá vai trò hoạt động của tổ chuyên môn - 70 -

Bảng 2.22 Mức độ thực hiện các tiêu chí xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam - 72 -

Bảng 3.1 Kết quả điều tra mức độ cấp thiết của các biện pháp - 111 -

Bảng 3.2 Kết quả điều tra mức độ khả thi của các biện pháp - 112 -

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các nhân tố cơ bản trong quản lý Nhà trường 11

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các yếu tố trong phát triển đội ngũ GV THCS 30

Sơ đồ 3.1 Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 91

Sơ đồ 3.2 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong nhà trường 97

-Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 113

Trang 10

-MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến với những bước tiến nhảy vọt của khoa học công nghệ thông tin Đây là thế kỷ mở ra nhiều thách thức, vận hội đối với mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi con người: hoặc là vươn lên để hội nhập, hoặc là chịu tụt hậu Đảng ta đã khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng

định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn

hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [25,tr.19]

Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn này là “quán triệt

và cụ thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước” [25,tr.19]

Vì thế, việc cải tiến chất lượng dạy học, khắc phục những tiêu cực, yếu kém

để hoàn thành tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá là trách nhiệm của toàn ngành giáo dục nói chung và mỗi cán bộ giáo viên nói riêng

Đội ngũ giáo viên chính là nguồn nhân lực quan trọng trong việc đổi mới giáo dục Chính vì vậy, trong công tác giáo dục việc phát triển đội ngũ giáo viên để phù hợp với thực tế giáo dục trong nước và trong bối cảnh hội nhập quốc tế Việc phát triển đội ngũ giáo viên cũng khẳng định rõ vai trò, vị trí của đội ngũ giáo viên- những người mang sứ mệnh vẻ vang trong sự nghiệp trồng người

Trang 11

Những năm qua, cùng với sự cố gắng đầu tư của các cấp, các ngành và toàn xã hội, nền giáo dục nước ta đã có những bước phát triển mới về quy mô

và chất lượng, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, trong giáo dục đào tạo cũng bộc lộ những bất cập, yếu kém, khuyết điểm, gây lo lắng, bức xúc trong nhân dân Chất lượng giáo dục đại trà còn thấp, kiến thức cơ bản về xã hội, kỹ năng thực hành và khả năng tự học của số đông học sinh phổ thông còn kém Nhà trường phổ thông vẫn chưa khắc phục được tình trạng thiên về dạy chữ, nhẹ về dạy người Tình trạng người học thiếu cố gắng, thiếu trung thực trong học tập kiểm tra và thi

cử vẫn diễn ra Cách dạy, cách học trong nhà trường chủ yếu vẫn là truyền thụ một chiều, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa phát huy được tinh thần

tự học và tư duy sáng tạo của người học Bệnh thành tích cũng đã tác động không nhỏ đến quá trình giảng dạy, học tập, đánh giá học sinh, cũng như công tác quản lý giáo dục và đây là một trong những nguyên nhân khiến việc đánh giá chưa phản ánh đúng thực chất chất lượng của giáo dục và đào tạo

Cùng với sự phát triển chung về giáo dục đào tạo của cả nước, của Quận Hoàng Mai, trong những năm qua, trường Trung học cơ sở (THCS) Lĩnh Nam

đã không ngừng tìm tòi các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học; nhà trường quan tâm đến việc bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp giảng dạy Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa cao: giáo viên giỏi cấp Thành phố, giáo viên mũi nhọn về chuyên môn chưa nhiều, việc đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế, chất lượng học sinh đại trà còn thấp so với tỉ lệ chung của Thành phố, số lượng học sinh lớp 9 đạt giải cấp Thành phố đều tăng dần trong các năm song chưa nhiều… Đứng trước thực trạng như vậy, là một cán bộ quản lý của nhà trường, tác giả luôn mong muốn hoạt động giáo dục của nhà trường sẽ có những thay đổi để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài:

Trang 12

“Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam - Quận Hoàng Mai - Hà Nội trong bối cảnh hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam - Quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục của trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS trong bối cảnh hiện nay

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai trong bối cảnh hiện nay

3.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS

Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai trong bối cảnh hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai,

Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

5 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và việc phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THCS Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THCS Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội từ năm học

2014 - 2015 đến năm học 2016 - 2017

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu nhằm phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đây là nhóm bao gồm các phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra nhằm làm rõ thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên, công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trường THCS Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội từ năm 2014 trở lại đây (Nhóm phương pháp này sẽ được trình bày rõ ở chương 2)

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu ý kiến gồm các câu hỏi đóng/

mở về vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tại trường THCS Lĩnh Nam Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài

6.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin

Đây là nhóm bao gồm các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp kết quả quan sát, điều tra, khảo sát nhằm đưa ra những số liệu chính xác về những kết quả điều tra

Dựa trên các số liệu thống kê được tác giả sẽ đưa ra những nhận định phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ GV ở trường

7 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ giáo viên của các trường THCS Quận Hoàng Mai đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới

Trang 14

giáo dục hiện nay vẫn còn bộc lộ những hạn chế Nếu áp dụng một số biện pháp phát triển ĐNGV th o lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong GD phù hợp với điều kiện của nhà trừơng sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV và chất lượng

GD của nhà trường trong bối cảnh hiện nay

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Đóng góp về lý luận

Tổng kết lý luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường THCS, chỉ ra được những thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

8.2 Đóng góp về thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường THCS tại Hà Nội

8.3 Khả năng ứng dụng

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công phát triển đội ngũ giáo viên

ở các trường THCS tại Hà Nội và các tỉnh, thành

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày th o 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THCS

trong bối cảnh hiện nay

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ GV ở trường THCS Lĩnh Nam,

quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Chương 3: Một số biện pháp phát triển đội ngũ GV ở trường THCS

Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung học cơ sở

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Việc nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết đối với sự nghiệp giáo dục (GD) trong giai đoạn hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả những nước có nền giáo dục phát triển như: Hoa Kỳ, Úc, Liên minh Châu Âu Tính đến nay đã có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực GD&ĐT công bố những công trình nghiên cứu, tham luận trong các hội nghị khu vực và quốc tế, có thể kể đến như:

- Tác giả Kent Fransworth với tham luận "Phát triển nguồn lực thông qua giáo dục tiền lương của GV"

- Tác giả Judy Murray, Đại học Tomball (T xas, Hoa Kỳ) xây dựng đề

án "Kế hoạch tổng thể về việc nâng cao chuyên môn giảng viên trong tiến trình phát triển tại trường đại học Tomball" Trong đó tác giả nhấn mạnh đến

các yếu tố" Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm củng cố sứ mệnh và giá trị

của trường đại học" và nêu ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể đối với

những vấn đề nêu trên

Những năm 20-30 của thế kỷ XX trong bối cảnh biến đổi sâu sắc nền kinh tế xã hội, một trào lưu - một học thuyết trong quản lý đã ra đời: đó là quan điểm hành vi, hay với tên gọi khác, quan điểm quan hệ con người Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong một tổ chức Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắn hướng dẫn cách (how) người

Trang 16

quản lý thực hiện cái (what) họ phải làm; tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới quyền ra sao Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý GD điển hình là các công trình: "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization B havior in Education) của Rob rt J Ow ns (1995), "Quản lý GD - lý thuyết nghiên cứu

và thực tiễn" (Educational Administration - Theory, Research and Practice) của Wayn K Hoy, C cil G Miskel (1996)

Ở nước ngoài những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm Ngay từ thế

kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki (1592 - 1670) đặt nền móng cho

hệ thống các nhà trường đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục là "tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội Ở Liên Xô cũ những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

đã được chú trọng từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn "Quản lý trường học" của A.Pôpốp - một nhà hoạt động

sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt là phát triển đội ngũ giáo viên trường học

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong hơn một thế kỷ qua, GD toàn cầu đã có những bước tiến dài gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại GD cơ bản đã được quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc Chưa bao giờ GD được sự quan tâm như hiện giờ

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực tiễn GD với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng công tác QLGD nói chung và công tác phát triển đội ngũ

Trang 17

giáo viên nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD Trong hai mươi lăm năm đổi mới, nhiều biện pháp nhằm phát triển đội ngũ GV các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Đặc biệt khi Đảng và Nhà nước có chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến đội ngũ GV đã được thực hiện như: Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồn nhân lực năm 1991-1992; dự án “Tăng cường năng lực đào tạo GV” thuộc nội dung tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á; dự án Đào tạo GV THCS, thực hiện từ năm 2000 đến năm 2005; hay như

dự án Hỗ trợ kĩ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trong giai đoạn

2001 - 2010 do Ngân hàng thế giới tài trợ…

Tùy từng mức độ khác nhau, tất cả các dự án trên đều đề cập đến vấn đề xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ GV Ngoài ra, hàng năm các Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT đều có các nghiên cứu khoa học hay các biện pháp để thực hiện phát triển đội ngũ GV

Thế kỉ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; công nghệ thông tin

và truyền thông được ứng dụng trên qui mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia Trong bối cảnh ấy, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, đó gần như là một đòi hỏi tất yếu và cam kết của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia

Những năm gần đây nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực phát triển đội ngũ giáo viên trong GD như: Luận văn của tác giả

Trang 18

Nguyễn Văn Mười, năm 2014 “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các

trường THCS huyện Thanh Hà - tỉnh Hưng Yên”; Luận văn Thạc sĩ quản lý

giáo dục của Đỗ Hồng Trí, năm 2014 về “Phát triển đội ngũ giáo viên THCS

huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên”; Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Ngô

Gia Nghì, 2015 "Phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Vũ Bảo- thành phố

Hải Phòng" Ngoài ra còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công

bố trên các tạp chí chuyên ngành Những công trình, bài viết này thực sự đã đóng góp rất nhiều về lí luận và thực tiễn cho công tác phát triển đội ngũ GV của người quản lý

Khái quát những công trình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn, tác giả nhận thấy những nghiên cứu về công tác phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS trong giai đoạn hiện nay còn ít và chưa hệ thống

Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý và các chính sách nhằm phát triển đội ngũ GV Song vấn đề đặt ra là nhà quản lý phải tiếp cận được nhiều cách quản lý và tìm ra nhiều biện pháp khác nhau trong quá trình quản lý để phát triển đội ngũ giáo viên

Trong thời đại kinh tế tri thức, đội ngũ GV có trình độ cao đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp GD Chính vì vậy, việc quản lý và cách thức quản lý để phát triển đội ngũ GV càng có vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo dục trong các nhà trường

Như vậy, việc phát triển đội ngũ GV trường THCS Lĩnh Nam trong bối cảnh hiện nay là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách hệ thống

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục:

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có

Trang 19

giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó không ngừng tiến lên

Quản lý giáo dục và quản lý hệ thống giáo dục đã được các nhà lý luận

và quản lý thực tiễn đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

Th o tác giả M.I Kôndakôp, “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện

pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính .) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [17, tr 93-94].

Tác giả Phạm Minh Hạc xác định : “Quản lý nhà trường phổ thông (có

thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần tới mục tiêu giáo dục” [14, tr.71]

Th o tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý giáo dục (và nói riêng,

quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [19, tr.35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo đã khái quát : “Quản lý giáo dục theo định

nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[2, tr.31]

Trong thực tế cho thấy, QLGD gồm 3 lĩnh vực:

- Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện

chính sách và phân bổ nguồn lực)

- Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực tài chính, con người và vật chất)

- Quản lý sư phạm (Sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá

trình giáo dục, thành tích và qúa trình học tập)

Trang 20

Từ những quan niệm khác nhau về QLGD, ta có thể hiểu : QLGD là những

tác động có hệ thống, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra 1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc gia, ở

đó vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà trường

là cơ sở chuyên trách hoạt động giáo dục, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại, do đội ngũ các nhà sư phạm thực hiện Nhà trường

có môi trường giáo dục thuận lợi, với tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do nhà trường đảm nhiệm

Th o tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý nhà trường cần quản lý 10 nhân tố

cơ bản và mối liên hệ tương tác của chúng Các nhân tố đó có thể được mô tả như sơ đồ sau:

H Đ

Qi Mô

Bô P

Sơ đồ 1.1: Các nhân tố cơ bản trong quản lý Nhà trường

NT

M

N

Trang 21

M: Mục tiêu đào tạo H: Hình thức đào tạo

N: Nội dung đào tạo Đ: Điều kiện đào tạo

P: Phương pháp đào tạo Mô: Môi trường đào tạo

Th: Thầy- lực lượng đào tạo Bô: Bộ máy đào tạo

Tr: Trò- Đối tượng đào tạo Qi: Quy chế đào tạo

1.2.2 Đội ngũ và Đội ngũ Giáo viên

1.2.2.1 Đội ngũ

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ nhưng th o từ

điển Tiếng Việt giải thích: "Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức

năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [27, tr.94]

Ví dụ : Đội ngũ nhà giáo, đội ngũ nhân viên, đội ngũ TTCM, đội ngũ CBQL, đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp…

Tuy nhiên, ở một khía cạnh chung nhất, có thể hiểu: Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng có lý tưởng, có mục đích chung hoạt động trong một tổ chức

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên là một tập thể người được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có cùng nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh trong hệ thống các trường phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp, cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành và của nhà nước Khi nói đến đội ngũ GV trung học cơ sở ta phải hiểu và x m xét trên quan điểm hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế nào đó Vì vậy, mỗi tác động và các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ

Trang 22

vừa có ý nghĩa toàn thể

Th o Từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người

đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ qui định.”[27,tr.95]

Theo Vigil Rowland Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục Thực tế trong các nhà trường, đội ngũ GV là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra "sản phẩm giáo dục", thực hiện mục tiêu mà nhà nước - xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ làm th o một

kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường

Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, đội ngũ giáo viên THPT, đội

ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp

Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng từng học trò Giáo viên nam

thường được gọi là thầy giáo còn giáo viên nữ thường được gọi là cô giáo

Giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ các bài dạy hằng ngày và các chương trình giảng dạy th o cơ quan quản lý của trường Để giúp cho học sinh nắm kiến thức tốt hơn, giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp như : thiết kế bài giảng, giáo án điện tử, thảo luận nhóm, các hoạt động thực tiễn, thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, làm việc th o dự án, hoạt động ngoại khóa,…

Trang 23

Bên cạnh đó, GV cần tìm hiểu hoàn cảnh gia đình, điểm mạnh, điểm yếu của từng m, qua đó giúp các m phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu Giáo viên cũng phải biết sử dụng tốt công nghệ thông tin để dạy học bằng máy chiếu, máy tính Giáo viên đặt ra các bài kiểm tra, bài thi, đáp án, bài tập, chấm điểm đối chiếu với kết quả trước của các m Cần biết đánh giá và báo cáo tình hình học tập, hạnh kiểm của từng m học sinh về cho phụ huynh x m

để nắm bắt được thông tin về học lực, điểm yếu của con m mình Mỗi năm học, giáo viên thiết lập được các quy tắc, các thói qu n, làm các việc tốt trong trường lớp

Bên cạnh công tác chuyên môn, GV còn phải thực hiện các công việc hành chính khác: Tham dự các buổi họp, các hội nghị giáo dục và các hoạt động hướng nghiệp cho học sinh lớp 9; tham gia các phong trào của nhà trường và xã hội; trợ giúp trong việc tổ chức các sự kiện xã hội, thể thao, cắm trại và các hoạt động ngoại khóa khác… GV cũng là người góp phần đóng góp vào kế hoạch giảng dạy, thay đổi chương trình học tập phù hợp với đối tượng học sinh Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ, người GV cũng cần tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Một nhiệm vụ quan trọng nữa của người giáo viên là dạy bồi dưỡng cho những học sinh yếu kém để giúp HS tiến bộ

Đối với mỗi nhà trường, người giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng:

GV là người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; GV là người xây dựng

và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; GV là người vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; GV là người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường

Có thể khẳng định rằng: Giáo viên có vai trò quan trọng nhất, trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc

Trang 24

đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng

Đội ngũ GV THCS là tập hợp những người có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ th o qui định, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong nhà trường THCS và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục THCS,

giúp các m hình thành và phát triển nhân cách th o mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học

Do vị trí và vai trò của cấp học THCS có đặc điểm các cấp, bậc học khác Vì vậy, đội ngũ GV THCS cũng có những đặc điểm khác với GV Tiểu học và GV THPT GV THCS có thể có một môn và dạy kiêm thêm môn khác

th o ban đào tạo: Toán - Lý, Lý - Công nghệ, Sinh - Hóa, Văn - Sử, Sử - GDCD, Địa -Sinh…

Có thể nói, tập hợp các GV của một trường THCS nhất định được gọi là ĐNGV của trường THCS đó

Trong bất cứ hệ thống giáo dục nào thì đội ngũ nhà giáo cũng giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng của giáo dục; là đội ngũ có vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và được xã hội tôn vinh Lao động của họ hướng trực tiếp vào đào tạo con người đáp ứng nhu cầu của xã hội Trong bối cảnh của giai đoạn CNH, HĐH đất nước hiện nay, lao động của nhà giáo trực tiếp đáp ứng nhu cầu về nhân lực, nhân tài và dân trí cho xã hội Mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài của nhà giáo được thực hiện trên phông nền chung là mô hình nhân cách của thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt hàng với giáo dục Nói cách khác, việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài mà nhà giáo thực hiện có mẫu số chung là nhân cách của con người mới của thế hệ trẻ Việt Nam Với ý nghĩa này, có thể khẳng định:

Trang 25

những vấn đề kinh tế, xã hội và chính trị của quốc gia sẽ không thể giải quyết được nếu như thiếu vắng giáo dục, thiếu vắng nhà trường mà hạt nhân của nó

là nhà giáo

Lao động của nhà giáo không chỉ có ý nghĩa xã hội sâu sắc mà còn chứa đựng ý nghĩa kinh tế lớn lao Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất xã hội, với xu hướng thâm nhập đan x n, sự tích hợp những lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần khiến cho người lao động phải đứng trước những thách thức không dễ giải quyết Người lao động buộc phải có những năng lực thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trong sản xuất, từ những thay đổi về công nghệ đến những thay đổi về môi trường lao động lẫn thay đổi trong quản lý, điều hành sản xuất Người lao động phải tinh thông về nghề nghiệp, phải có năng lực đổi mới nhanh chóng, thậm chí thay đổi cả nghề chuyên môn Tất cả những điều này phụ thuộc không nhỏ vào chất lượng của giáo dục, vào lao động của nhà giáo

Để có một đội ngũ giáo viên mạnh trong nhà trường, đòi hỏi mỗi thầy giáo, cô giáo phải có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức trong sáng, có lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo Do vậy, trong nhà trường phải có kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên như: Lãnh đạo việc thu hút đội ngũ, tạo môi trường học tập, lãnh đạo các hình thức học tập định kỳ, quá trình tự học,

tự bồi dưỡng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và tự bồi dưỡng Có kế hoạch hỗ trợ giáo viên, đánh giá và kh n thưởng đội ngũ giáo viên để tạo ra động lực phấn đấu trong môi trường sư phạm

1.2.3 Phát triển đội ngũ Giáo viên

"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo

dục" (Điều 15- Luật Giáo dục 2005) Do đó, Phát triển đội ngũ giáo viên vừa

là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển nhà trường Vì lẽ đó, để hiểu định

Trang 26

nghĩa khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên, cần thiết phải tìm hiểu khái lược

về các khái niệm như: Phát triển, phát triển nguồn nhân lực

Th o Từ điển Tiếng việt - Viện ngôn ngữ học, phát triển có nghĩa là:

“Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” th o đó cái mới, cái tiến bộ sẽ hình thành và

thay thế cho cái cũ, cái lạc hậu Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy

ốc và th o các chu kỳ

Th o từ điển Tiếng Việt: “Phát triển được hiểu là quá trình vận động,

tiến triển theo hướng tăng lên”

Th o từ điển Bách Khoa Việt Nam thì “Phát triển là một phạm trù triết

học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thời gian Phát triển là một thuộc tính của vật chất, mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong… Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”.[24, tr.78]

Thuật ngữ phát triển th o triết học là: “biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” Các học

giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển th o nhiều góc độ khác nhau Có tác giả cho rằng: Phát triển là sự lớn lên về mặt kích thước, độ rộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)

Từ những năm 60 của thế kỷ XX thuật ngữ “phát triển” được sử dụng khá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế Sau đó khái niệm này được bổ sung thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ…

Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động th o hướng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống

Trang 27

Như vậy, sự vật, hiện tượng, con người, xã hội biến đổi để tăng tiến về

số lượng, chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là phát triển

Ngày nay, khái niệm phát triển được sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển con người toàn diện, bảo vệ môi trường, tạo hoà bình và ổn định chính trị

Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra

sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng

- Phát triển nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực có thể coi là một lĩnh vực của “quản lý nguồn nhân lực” Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến Giáo dục - Đào tạo,

sử dụng những tiềm năng con người và tiến bộ KT-XH Các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực là: Giáo dục, sức khoẻ, việc làm và các nhân tố kinh tế - xã hội Các yếu tố này xâm nhập vào nhau và phụ thuộc lẫn nhau, song giáo dục là cơ sở cho tất cả những yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu để cải thiện sức khoẻ và dinh dưỡng, để duy trì một môi trường có chất lượng cao, để mở rộng và cải thiện lao động, để duy trì sự đáp ứng yêu cầu về kinh tế và xã hội

Vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược CNH, HĐH đất nước bao gồm đồng bộ cả 3 mặt chủ yếu: giáo dục - đào tạo con người, sử dụng con người, tạo môi trường làm việc và đãi ngộ thoả đáng cho con người trong đó giáo dục- đào tạo được coi như là cơ sở để sử dụng con người có hiệu quả và để mở rộng và cải thiện môi trường làm việc

Ngày nay, phát triển nguồn nhân lực được hiểu với một khái niệm rộng hơn bao gồm cả 3 mặt: phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo

Trang 28

một môi trường thuận lợi cho nguồn lực phát triển Hiểu một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực về cơ bản là làm gia tăng giá trị cho con người trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực

- Như vậy, phát triển đội ngũ giáo viên chính là quản lý quá trình phát triển nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường

Th o tài liệu “Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục

và đào tạo”, tác giả Trần Khánh Đức đã tổng thuật, có ba quan điểm chính về

phát triển đội ngũ giáo viên [11 tr 38]

+ Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên

+ Quan điểm coi nhà trường là trọng tâm trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên

+ Quan điểm phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp giữa cá nhân giáo viên với mục tiêu của nhà trường

- Quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên lấy cá nhân người giáo viên làm trọng tâm

Đây là quan điểm được nhiều tác giả đề cập đến, có tác gỉa coi giáo viên là nguồn lực quan trọng nhất trong việc duy trì và nâng cao chất lượng

đào tạo của nhà trường, hoặc, Phát triển nghề nghiệp phải phục vụ nhu cầu

của các cá nhân giáo viên, còn nhu cầu nhà trường là thứ cấp

Cả hai quan điểm nêu trên đều đề cao vai trò của giáo viên trong quá trình phát triển đội ngũ Giáo viên là trung tâm, là đối tượng cần đặc biệt chú ý

Đó là lực lượng duy nhất Tất cả mọi hoạt động khác đều tập trung vào mục đích tăng cường năng lực của các cá nhân giáo viên trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và khuyến khích sự phát triển của họ như những chuyên gia Điều đó có nghĩa là trọng tâm của công tác phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra sự chuyển biến tích cực của các cá nhân giáo viên dựa trên những nhu cầu của họ

Trang 29

Như vậy, muốn đạt được hiệu quả trong việc phát triển đội ngũ giáo viên cần phải chú trọng đến nhu cầu và kế hoạch của nhà trường

Đây là quan điểm có sự kết hợp hài hoà giữa nhu cầu cá nhân (giáo viên) và nhu cầu tổ chức (nhà trường) trong sự phát triển đội ngũ giáo viên, nhằm đảm bảo cho nhà trường ổn định và phát triển bền vững

Tóm lại, nếu vận dụng quan điểm lấy mục tiêu của nhà trường làm cơ

sở cho việc phát triển đội ngũ giáo viên thì sẽ tạo ra sự kém năng động trong đội ngũ Còn nếu đề cao nhu cầu cá nhân giáo viên thì thiếu sự tập trung trong quản lý Nhà quản lý cần vận dụng, nghiên cứu sự tương tác giữa nhu cầu phát triển của nhà trường với nhu cầu của giáo viên để tạo sự phát triển bền vững, ổn định lâu dài và hết sức năng động

Trong điều kiện hiện nay, xã hội có nhiều biến động và phát triển không ngừng, việc quản lý phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường là yêu cầu hết sức cấp bách và cần được ưu tiên Bởi vì mục tiêu của việc quản lý nhân lực là huy động khả năng làm việc tốt nhất của mỗi giáo viên và làm cho

họ hài lòng, yên tâm công tác Mục tiêu của mọi nhà quản lý giáo dục là nhằm hoàn thành một mục tiêu mà trong đó con người có thể phát huy được khả năng của mình để đạt được mục tiêu của đơn vị với chi phí ít nhất

Để nâng cao hiệu quả việc phát triển nguồn nhân lực, người quản lý cần xây dựng mục tiêu phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường Cụ thể là phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng lẫn chất lượng Do vậy, phải tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý về số lượng, cơ cấu, về tình hình chính trị, tư tưởng, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ từ đó bố trí lại cơ cấu tổ chức đội ngũ nhằm phát huy tốt nhất năng lực công tác của mỗi cán bộ, giáo viên trong các tổ chuyên môn, có tác dụng động viên, khuyến khích những giáo viên thực sự tâm

Trang 30

huyết, trách nhiệm với nghề, cống hiến tài năng cho sự nghiệp giáo dục; Đồng thời có cơ sở để thay thế những giáo viên không đủ phẩm chất, năng lực công tác Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn chất lượng đội ngũ giáo viên với các chỉ số cao về trình độ đào tạo chuẩn hoá, trên chuẩn và các yêu cầu cụ thể về phẩm chất nhà giáo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ mới

Phát triển là biểu hiện sự thay đổi Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục, một trong những nhân tố cần phải được quan tâm và ưu tiên phát triển là đội ngũ giáo viên Bởi đây là lực lượng chủ yếu và giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Như vậy, phát triển ĐNGV là phát triển sao cho đảm bảo số lượng (đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người GV Chất lượng của ĐNGV được hiểu trên bình diện gồm có chất lượng và số lượng Số lượng luôn gắn chặt với chất lượng, chất lượng bao hàm số lượng Khi x m xét đến chất lượng ĐNGV cần phải xét các mặt:

- Số lượng đội ngũ: Cơ cấu phù hợp

- Chất lượng đội ngũ: gồm phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Một đội ngũ được đánh giá là có chất lượng khi đội ngũ đó đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Đội ngũ nhà giáo là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục, chất lượng của đội ngũ nhà giáo quyết định chất lượng của nhà trường Phát triển đội ngũ GV là yêu cầu cấp thiết, là vấn đề cốt lõi của việc phát triển nguồn lực con người, là yếu

tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển nhà trường nói riêng và nền giáo dục nói chung

Trang 31

1.3 Một vài lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

Lý thuyết và thực tiễn quản lý giáo dục đã khẳng định, trong quản lý có tính phát triển và trong phát triển cũng có tính quản lý Nghiên cưú lý thuyết

về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục trước hết cần x m xét lý thuyết quản lý nguồn nhân lực

1.3.1 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục

Theo quan niệm của UNESCO: Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển và con người được x m như một tài nguyên, một nguồn lực hết sức cần thiết Ngân hàng thế giới (WB) quan niệm: Có hai loại vốn đó là vốn con người và vốn vật chất, trong đó sự phát triển của vốn con người quyết định sự phát triển của mọi vốn khác

Th o tác giả Phạm Minh Hạc, NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sang tham gia một công việc nào đó

Th o B gg Fisch r & Dombusch (1995), NNL được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn con người tích lũy được, có khả năng đ m lại thu nhập trong tương lai

Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư, quản lý NNL là một chức năng quản

lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên trong tổ chức Quá trình quản lý NNL bao gồm bảy hoạt động: Kế hoạch hóa NNL; tuyển mộ; chọn lựa; định hướng/hay xã hội hóa các thành viên của đội ngũ; huấn luyện và phát triển; thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, sa thải, trong đó cốt lõi là đào tạo, phát triển và

sử dụng đạt hiệu quả cao nhất [18 tr 250]

Quản lý nguồn nhân lực th o Leonar Nadle với ba thành tố phát triển NNL, sử dụng NNL, môi trường để phát triển tổ chức

Trang 32

Như vậy, trong quản lý NLL, hay quản lý ĐNGV cũng bao hàm tính phát triển NNL Do đó, quản lý NNL là một chức năng quản lý quan trọng của người thủ trưởng với các khâu cơ bản từ kế hoạch hóa đội ngũ, đến khâu tuyển chọn-sử dụng, định hướng phát triển, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá kết quả lao động và khâu tạo môi trường hoạt động thân thiện để phát triển

tổ chức

1.3.2 Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

*Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực gồm ba thành tố đó là: Phát triển nguồn nhân lực,

sử dụng nguồn nhân lực, nuôi dưỡng môi trường để nguồn nhân lực phát triển

- Phát triển nguồn nhân lực: phải đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giáo dục và đào tạo; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, cơ cấu, loại hình

- Sử dụng nguồn nhân lực: xây dựng quy hoạch nhân sự, lựa chọn, tuyển dụng, sắp xếp phân công, đánh giá, kh n thưởng kỷ luật

- Nuôi dưỡng môi trường để nguồn nhân lực phát triển:

+ Đó là môi trường làm việc, là môi trường pháp lý trong quản lý nhà trường dựa trên các văn bản pháp luật và các văn bản có liên quan đến cán bộ, giáo viên, nhân viên để đảm bảo thực hiện quyền của giáo viên, xây dựng môi trường sư phạm, ở đó mỗi cá nhân đều có điều kiện để phát triển trí tuệ, tài năng sáng tạo và hoàn thiện mình

+ Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt: vật chất, tinh thần, kinh phí, thời gian

+ Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên như chế độ chi trả lương, định mức lao động, làm thêm giờ, nâng bậc lương, kh n thưởng

Trang 33

Tóm lại, quản lý phát triển nguồn nhân lực là quản lý làm cho nguồn nhân lực phát triển cả về số lượng và chất lượng, gắn với việc tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển

* Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

Đất nước ta đang đứng trước một thách thức: Kinh tế phát triển mạnh và

cơ hội hợp tác quốc tế rất lớn, nhưng giáo dục, đào tạo và vấn đề phát triển nguồn nhân lực nói chung (sau thời kỳ đạt được một số thành tựu ban đầu ) hiện đang bộc lộ nhiều yếu kém

Trong phát triển con người và nguồn nhân lực, nhiều yếu kém và tiêu cực đang dồn nén thành nguy cơ có thể kìm hãm sự phát triển của đất nước Bản thân ngành giáo dục, đào tạo và nhìn chung là toàn hệ thống phát triển nguồn nhân lực đang có nguy cơ rơi vào khủng hoảng: đào tạo nhiều mà dùng được ít; số người được đào tạo thất nghiệp cao, chi phí của toàn xã hội quá lớn so với những gì gặt hái được; có nhiều hậu quả lớn phải xử lý tiếp như: vấn đề đào tạo lại, việc bố trí người không đúng việc, không chuẩn bị kịp cho các bước phát triển tiếp th o của đất nước, phát sinh bộ máy cồng kềnh dẫn đến quan liêu, tham nhũng

Đất nước đứng trước tình hình: không đẩy nhanh phát triển giáo dục, đào tạo thì thiếu nguồn nhân lực; còn đẩy nhanh th o hướng mà chúng ta đang làm, thì nguy cơ dẫn tới khủng hoảng sẽ lớn hơn

1.4 Những vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trong bối cảnh hiện nay

1.4.1 Vấn đề mục tiêu đổi mới của giáo dục THCS

Đất nước bước vào thời kì đổi mới, ý thức được vai trò quan trọng của giáo dục trong việc phát triển nhân cách con người, góp phần tích cực và quan trọng đưa đất nước cơ bản trở thành một nước công nghiệp th o hướng hiện đại vào năm 2020 cùng với đổi mới kinh tế, Nhà nước đã quyết định đổi mới

Trang 34

căn bản, toàn diện giáo dục Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phải thực hiện đồng bộ từ tư duy, quan điểm giáo dục, chương trình, phương pháp giáo dục đến đào tạo giáo viên và cơ chế quản lý giáo dục

Yêu cầu đổi mới giáo dục THCS phải đặt trong tổng thể đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT, đó là: đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất

cả các bậc học, ngành học

Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương tám khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra mục tiêu

cụ thể đối với giáo dục phổ thông: Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình

thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.[10]

Trang 35

Đổi mới công tác quản lý giáo dục bao gồm nhiều nội dung: từ việc đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo th o hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học đến đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục- đào tạo đảm bảo trung thực, khách quan; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân th o hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục- đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; đổi mới cơ chế chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT; nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý; chủ động hội nhập và nâng cao

hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo

1.4.2 Vấn đề những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu th o số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

Trang 36

và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát

triển đất nước Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả

giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản

lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm

2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm

an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo th o từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo th o yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

Trang 37

Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên

cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác Có chế độ

ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có

cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy th o tính chất công việc, th o vùng

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập

và nghiên cứu khoa học Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước

1.4.3 Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển đội ngũ giáo viên

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang được đẩy mạnh, việc đặt ra những yêu cầu đổi mới về vai trò của việc phát triển đội ngũ giáo viên ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt khi mục tiêu giáo dục là hình thành nhân cách và phát triển các năng lực cá nhân cho người học

Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viện hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) cho rằng về cơ bản đủ về số lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo, tương đối hợp lý về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, có lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của các nhà trường

Trang 38

Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên được thực hiện th o

hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật triển khai Luật Viên chức Nhiều địa phương đã thực hiện tốt việc xây dựng Đề án vị trí việc làm, tổ chức chuyển xếp từ ngạch sang hạng cho giáo viên th o tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; đánh giá viên chức để rà soát, sàng lọc và tinh giản th o tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết số 39-NQ/TW của Trung ương và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ

Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học trong quản lý, dạy và học của nhiều giáo viên còn hạn chế, đội ngũ nhà giáo cốt cán hoạt động th o cơ chế cũ, chưa được xây dựng bài bản và chưa đủ mạnh nên không phát huy được vai trò, vị trí của đội ngũ cốt cán tại các nhà trường

Năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ quản lý cơ sở giáo dục còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý giáo dục trong bối cảnh đổi mới Việc đánh giá cán bộ quản lý cơ sở giáo dục th o các chuẩn hiệu trưởng chưa thật sự hiệu quả, nặng về định tính, thiếu định lượng, quá trình đánh giá còn

Lập quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ GV là một tiến trình đề ra

và thực hiện các công việc về nhân lực để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng,

cơ cấu đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu của nhà trường và đảm bảo việc bố trí sử dụng đội ngũ có hiệu quả

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ GV THCS gồm

Trang 39

các nội dung: Đánh giá thực trạng đội ngũ GV; dự báo nhu cầu GV THCS, có chính sách điều tiết số lượng và cơ cấu đội ngũ cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường và địa phương; tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ GV để có kế hoạch đào tạo, đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; khảo sát thực trạng nhu cầu bồi dưỡng GV; có kế hoạch và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV THCS, có

kế hoạch chuẩn bị đội ngũ GV th o quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tóm lại, việc lập quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ GV phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, của nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá đội ngũ GV hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai Đồng thời x m xét khả năng phát triển của hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể Tất cả hướng đến mục tiêu: đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu, ổn định về chất lượng để thực hiện tốt kế hoạch, nội dung giáo dục đào tạo của nhà trường

Quan hệ giữa số lượng, cơ cấu, chất lượng trong quá trình phát triển đội ngũ GV trung học cơ sở được mô tả bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các yếu tố trong phát triển đội ngũ GV THCS

Phát triển đội ngũ giáo viên THCS Chất lượng

Trang 40

1.5.2 Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của trường

Xây dựng tốt kế hoạch, tổ chức các hoạt động phù hợp với kế hoạch bồi dưỡng phát triển ĐNGV là một trong những nhân tố quyết định cho sự phát triển đội ngũ GV của trường thành công Kế hoạch chương trình bồi dưỡng vừa phải có tầm nhìn đón đầu được sự phát triển của nhà trường trong tương lai, vừa phải có tính thực tiễn bám sát lộ trình hoạt động của nhà trường, kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh

Khi tổ chức các hoạt động bồi dưỡng phải phù hợp với kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, chú ý tới các đối tượng: giáo viên trẻ nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng; GV có thâm niên từ 8 năm trở lên nhằm bổ sung kiến thức, bắt nhịp kịp thời với những luồng thông tin mới, kỹ năng công nghệ thông tin; GV đã có bằng cử nhân (có chứng chỉ sư phạm) cần bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với thời đại

Tổ chức các hoạt động vừa phù hợp với kế hoạch bồi dưỡng vừa có sự

đa dạng, phong phú về nội dung Xác định đúng hình thức và nội dung tổ chức bồi dưỡng sẽ giúp cho kế hoạch bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên của trường hiệu quả hơn

1.5.3 Thực hiện phân cấp quản lý, đề cao vai trò của Tổ chuyên môn

Th o Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành, Thông tư số: 12/2011/TT-

BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ GD&ĐT: Tổ chuyên môn là một

bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS Trong trường các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác

Ngày đăng: 21/04/2018, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên), Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu (chủ biên), Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
11. Trần Khánh Đức (2004), Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục và đào tạo NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục và đào tạo
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2004
12. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
14. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
15. ùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc ảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2006), Quản lý giáo dục
Tác giả: ùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc ảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
17. M.I. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLGDTƯ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Kônđakôp
Năm: 1984
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Đặng Quốc ảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư (2012). Quản lý giáo dục:Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục: "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Đặng Quốc ảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
19. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
26. Viện Khoa học xã hội Việt Nam-Viện ngôn ngữ học (2012), Từ điển Tiếng Việt. Trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Khoa học xã hội Việt Nam-Viện ngôn ngữ học
Năm: 2012
27. Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Tiếng Việt. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1994
28. Phan Thị Hồng Vinh - Sách chuyên khảo: Phát triển và quản lý chương trình dạy học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách chuyên khảo: Phát triển và quản lý chương trình dạy học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
1. an í thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
2. Đặng Quốc ảo (1996), Phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay Khác
3. ộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
4. ộ Giáo dục & Đào tạo- ộ Nội vụ (2006), Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 23.8.2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
5. ộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Khác
6. ộ Giáo dục & Đào tạo (2011), Điều lệ trường Phổ thông nhiều cấp Ban hành theo Thông tư số 12/2011-TT-BGD ĐT ngày 28-3-2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Nghị quyết TƯ 2 - Khoá VIII Về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tháng 3/2009 Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 Khác
13. Nguyễn Công Giáp ( 2012), Tập bài giảng:Chính sách và kế hoạch phát triển giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w