1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

128 261 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

ĐOÀN THỊ THUẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Quản lý Giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Phạm Văn Thuần - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT Cầu Giấy, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tư thục quận Cầu Giấy đã cung cấp số liệu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong quá trình viết luận văn Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Đoàn Thị Thuần

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Hoạt động dạy học 9

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 12

1.2.3 Năng lực 13

1.2.4 Dạy học theo tiếp cận năng lực 16

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực 18

1.3 Trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân 19

1.3.1 Vai trò trường Mầm non 19

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn trường mầm non 19

1.3.3 Đặc trưng cơ bản của trường mầm non tư thục 20

1.4 Hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non 21

1.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi 21

1.4.2 Hoạt động dạy của giáo viên 22

Trang 4

1.4.3 Hoạt động học tập của trẻ 23

1.4.4 Điều kiện hỗ trợ giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục 23

1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non tư thục theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non 24

1.5.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực 24

1.5.2 Lập kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non 26

1.5.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên theo tiếp cận năng lực 27

1.5.4 Quản lý hoạt động học của trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 30

1.5.5 Quản lý phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực 31

1.5.6 Quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực 32

1.5.7 Quản lý về kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực 33

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non tư thục quận Cầu Giấy theo tiếp cận năng lực 35

1.6.1 Yếu tố khách quan 35

1.6.2 Yếu tố chủ quan 36

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN CẦU GIẤY 39

2.1 Khái quát về các trường mầm non Quận Cầu Giấy 39

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 43

2.2.1 Mục đích của khảo sát 43

2.2.2 Đối tượng khảo sát 43

2.2.3 Nội dung khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 45

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy 45

2.3.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 45

Trang 5

2.3.2 Thực trạng về mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học cho trẻ 5

tuổi tại các trường MN tư thục quận Cầu Giấy 47

2.3.3 Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên cho trẻ 5 tuổi tại một số trường MN tư thục quận Cầu Giấy 48

2.3.4 Thực trạng hoạt động học tập của trẻ 5 tuổi tại một số trường MN tư thục quận Cầu Giấy 51

2.3.5 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy 54

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực 54

2.4.2 Thực trạng quản lý lập kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non 57

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy cho trẻ 5 tuổi của giáo viên theo tiếp cận năng lực 60

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động học của trẻ theo tiếp cận năng lực 63

2.4.5 Thực trạng quản lý phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực 66

2.4.6 Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 66

2.4.7 Thực trạng quản lý về kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 68

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy theo tiếp cận năng lực 70

2.5.1 Những điểm mạnh và hạn chế 70

2.5.2 Nguyên nhân 72

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN CẦU GIẤY 74

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 75

Trang 6

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy 75

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 75

3.2.2 Cụ thể hóa mục tiêu và chương trình dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 78

3.2.3 Tổ chức các hình thức dạy học theo tiếp cận năng lực 81

3.2.4 Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn dạy học cho HS 5 tuổi theo tiếp cận năng lực, cho đội ngũ giáo viên 88

3.2.5 Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 91

3.2.6 Tổ chức các hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 100

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 100

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 100

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 101

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VẾT TẮT

BGH BDCM CBQL CBGVNV CNTT

CM CSVC

GD GD&ĐT GDMN

GV HĐCM

HS KHGD KT-ĐG

MN MQH NXB PPDH

QL QLGD QLHĐCM TBGD XHHGD

Ban giám hiệu Bồi dưỡng chuyên môn Cán bộ quản lý

Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên Công nghệ thông tin

Chuyên môn

Cơ sở vật chất Giáo dục Giáo dục và Đào tạo Giáo dục mầm non Giáo viên

Hoạt động chuyên môn Học sinh

Kế hoạch giáo dục Kiểm tra - Đánh giá Mầm non

Mối quan hệ Nhà xuất bản Phương pháp dạy học Quản lý

Quản lý giáo dục Quản lý hoạt động chuyên môn Thiết bị giáo dục

Xã hội hóa giáo dục

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh một số đặc trưng cơ bản của dạy học theo cách tiếp cận

truyền thống và theo tiếp cận phát triển năng lực người học 17 Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường mầm non từ năm học 2014-2015 đến

năm học 2016 - 2017 39 Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của Cán bộ quản lý giai đoạn 2014 - 2017 40 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục trường mầm non quận Cầu Giấy từ năm

học 2014-2015 đến năm học 2016 - 2017 42 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL và GVMN về dạy học cho trẻ 5 tuổi 45 Bảng 2.5 Đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi ở một số trường mầm non tư

thục quận Cầu Giấy năm học 2016-2017 48 Bảng 2.6 Ý kiến về thực hiện việc dạy học của GV cho trẻ 5 tuổi tại

trường mầm non tư thục quận Cầu Giấy 49 Bảng 2.7 Ý kiến của HS 5 tuổi về việc học ở lớp 51 Bảng 2.8 Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá kết quả thực hiện

mục tiêu, nội dung chương trình dạy học cho trẻ 5 tuổi 54 Bảng 2.9 Các nội dung kế hoạch của giáo viên đã thực hiện để dạy học

cho trẻ 5 tuổi 58 Bảng 2.10 Thực trạng về QL việc lập kế hoạch dạy học cho trẻ 5 tuổi tại

các trường MN tư thục quận Cầu Giấy 59 Bảng 2.11 Ý kiến về quản lý hoạt động trên lớp của giáo viên của BGH 60 Bảng 2.12 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo tiếp

cận năng lực 63 Bảng 2.13 Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của nhóm biện

pháp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 67 Bảng 2.14 Ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học 69 Bảng 3.1 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt

động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở các trường mầm non tư thục quận Cầu Giấy 101

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi trường 11 Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn của Cán bộ quản lý giai đoạn 2013- 2017 41 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của QL và GV về tính cấp thiết của việc thực hiện

dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực 47

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 99 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 102

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ

8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo đã khẳng định những điểm tích cực và cũng đã nhìn nhận những mặt còn hạn chế của nền giáo dục của nước ta Trong phần nhiệm vụ - giải pháp của Nghị Quyết có nêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại; phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối áp đặt truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thực học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”

Trước những yêu cầu tiếp tục đổi mới giáo dục nêu trên, việc quản lý hoạt động giáo dục, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học sao cho đáp ứng yêu cầu hiện nay đã trở thành một đòi hỏi cấp thiết đối với các nhà quản lý

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm

mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một (Điều 22 - luật giáo dục sửa đổi bổ sung, năm 2009)

Trong những năm gần đây, đổi mới chương trình giáo dục ở các cấp học, đặc biệt là ở bậc học mầm non đòi hỏi GDMN cần tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 và cho việc học tập suốt đời của trẻ Phát triển chương trình, đổi mới chương trình giáo dục trẻ là việc làm thường xuyên để đáp ứng nhu cầu và sự phát triển chung của xã hội Đứng trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT, nâng cao chất lượng CSGD trẻ là mối quan

Trang 11

tâm hàng đầu không chỉ là trách nhiệm của người làm công tác QLGD mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân Vì vậy, yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng GDMN nói riêng là yêu cầu luôn mang tính thời sự và cấp thiết

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó không thể thiếu vai trò quản lý của người CBQL nhà trường Tuy trực tiếp tham gia không nhiều vào hoạt động dạy học, nhưng CBQL bằng những hoạt động của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng cho hoạt động dạy và học đạt được những mục tiêu, yêu cầu của giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục BGH ở các trường mầm non bên cạnh tinh thần trách nhiệm cao, chuyên môn vững đòi hỏi cần có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động

GD trẻ diễn ra ở trường

Hiện nay cùng với sự phát triển chung của ngành giáo dục mầm non, chất lượng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy đã có những chuyển biến tích cực, song bên cạnh đó còn có những hạn chế như tình trạng một số giáo viên chưa theo kịp yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, trong thiết kế các hoạt động giáo dục trẻ, thiếu tâm huyết với nghề Từ đó đặt ra thách thức trong công tác quản lý phải có biện pháp quản lý và nâng chất lượng dạy học đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo niềm tin với phụ huynh, cũng là đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước Xuất phát từ những lí do nêu trên, với việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội” tôi mong muốn góp

phần đề ra các biện pháp quản lý một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của các trường mầm non tư thục trong quận

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy được các cấp quản lý quan tâm và cũng đã đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Song trước yêu cầu đổi mới hiện nay thì công tác quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi của các trường mầm non tư thục bộc lộ những hạn chế yếu kém như việc giáo viên thiếu tâm huyết với nghề nghiệp, năng lực còn hạn chế nhưng lại thiếu tinh thần học tập nâng trình độ chuyên môn, vẫn còn tình trạng dạy học theo lối áp đặt truyền thụ một chiều, tập trung vào việc cung cấp kiến thức, ít có hoạt động cung cấp kĩ năng qua trải nghiệm thực tế, mục tiêu, hình thức và phương pháp dạy học áp dụng chung cho tất cả đối tượng trẻ, vì thế chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Nếu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy thì sẽ khắc phục được tình trạng trạng dạy học theo lối áp đặt truyền thụ một chiều, tăng hiệu quả của việc dạy và học

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu một số vấn đề về lí luận về quản lý hoạt động dạy học

cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở các trường Mầm non

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý các hoạt động dạy học cho trẻ

5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo

tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài chủ yếu nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy

6.2 Đối tượng khảo sát

Nghiên cứu, phân tích thực trạng thông qua việc trưng cầu ý kiến của 3 cán bộ quản lý cấp phòng, 9 cán bộ quản lý cấp trường, 30 giáo viên, 30 học sinh lớp 5 tuổi tại 3 trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy - Hà Nội: Mầm non Happy Smile, Lý Thái Tổ 2, Thăng Long Kidsmart

6.3 Các số liệu khảo sát được giới hạn từ năm 2013 - 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

7.1.1 Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu, các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục nói chung và quản lý giáo dục mầm non nói riêng, các hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực

7.1.2 Tổng quan về một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý

và quản lý giáo dục có liên quan làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý việc tổ chức các hoạt động

Trang 14

dạy học cho trẻ 5 tuổi, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực

trạng này

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng tổ chức các hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi và quản lý việc tổ chức các hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi trong nhà trường và giải thích nguyên nhân của vấn đề

7.2.3 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên bằng việc: dự giờ cùng giáo viên, cùng Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên có nhiều kinh nghiệm phân tích giờ dạy, điều tra thông tin về hồ sơ sổ sách (việc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình dạy học…) quan sát các hoạt động quản lý và quản lý HĐDH cho trẻ 5 tuổi của nhà trường

7.3 Phương pháp khảo nghiệm

Sau khi đề xuất các biện pháp, thực hiện lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia, các nhà QL giáo dục, các giáo viên về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi tại trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo

tiếp cận năng lực ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

* Các nghiên cứu ngoài nước: Trên thế giới, hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực đã được quan tâm từ rất lâu Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Thế kỷ XX, J.Dewey (1916) cho rằng giáo dục và dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS Do vậy, quá trình dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS Từ thế

kỷ XV - XVIII, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comesnky đã khái quát kinh nghiệm dạy học của loài người nâng lên đỉnh cao bằng cách đưa ra một hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo công tác dạy học, đó là những nguyên tắc như: Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, dạy học vừa sức, đảm bảo tính trực quan, đảm bảo độ bền vững của tri thức, dạy học phải đảm bảo tính hệ thống, liên tục

Nhiều nhà giáo dục có tư tưởng tiến bộ đã chú ý đến dạy học hướng vào người học, khai thác tiềm năng của mỗi cá nhân HS Thế kỷ XX, J.Dewey (1916) cho rằng giáo dục và dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS Do vậy, quá trình dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS Do vậy, quá trình dạy học phải hướng vào người học, đảm bảo cho họ học bằng sự phân tích kinh nghiệm của mình Việc học tập là quá trình xử lý kinh nghiệm mà người học tự tiến hành với sự giúp đỡ của nhà giáo dục theo nhu cầu và lợi ích cá nhân Như vậy, dạy học phải chú ý đến cái riêng của mỗi người, đặc biệt là nhu cầu, hứng thú Dạy học dựa trên kinh nghiệm cá nhân và hiệu quả học tập do từng người quyết định

Trang 16

Quốc đảo Singapore là một ví dụ điển hình cho vai trò của giáo dục và dạy học Với mục tiêu giáo dục là “Phát triển tài năng của từng cá nhân, sao cho mỗi người đều có thể đóng góp vào sự nghiệp kinh tế và vào cuộc đấu tranh liên tục nhằm biến Singapore thành một thị trường quốc tế giàu năng suất và mang tính cạnh tranh” đã tạo nên một Singapore trở thành một nước

có cơ sở hạ tầng hiện đại, có một số ngành công nghiệp phát triển cao hàng đầu Châu Á và thế giới Đặc biệt, Singapore là một quốc gia rất thành công trong việc xây dựng một đất nước có trình độ dân trí cao và là một trong những quốc gia có hệ thống giáo dục phát triển hàng đầu Châu Á

Rất nhiều vấn đề và góc độ dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học đã được các tác giả nghiên cứu Mỗi công trình đều có những điểm mạnh, điểm yếu và những mục đích riêng Nhưng điểm chung nhất của các nghiên cứu là cùng tập trung nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu của xã hội

* Các nghiên cứu trong nước:

Kế thừa những thành tựu về dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học của một số nước trên thế giới, ở nước ta cũng đã có một số công trình nghiên cứu và những bài viết của các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực QLGD, trong đó phải kể đến:

Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier (2011) Lí luận dạy học hiện đại Trần Khánh Đức - Trịnh Văn Minh (2013), Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài trọng điểm cấp ĐHQGHN, mã số QGĐT 11.19

Trang 17

Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo NL và đánh giá theo NL trong giáo dục: đã đưa ra một số vấn đề lý luận cơ bản về dạy học theo tiếp cận NL

Bên cạnh những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học đã nêu trên, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục mầm non như:

Lê Bạch Tuyết (2008), Cẩm nang dành cho Cán bộ quản lý giáo dục mầm non, Phạm Thị Châu (2000) “Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non” Trong đó đã phân tích khá rõ điểm khác biệt giữa GDMN và GDPT

Các tác giả đã tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về QLGD và QLGDMN với nhiều đề tài đa dạng và phong phú

Nghiên cứu về lĩnh vực dạy học theo tiếp cận năng lực có các đề tài như:

Nguyễn Xuân Hải, Dạy học một số chủ để theo hướng tiếp cận năng lực cá nhân cho trẻ chậm phát triển trí tuệ lớp 1, Đề tài cấp Bộ (Nghiệm thu 2007)

Tăng Dương Công, Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang (2016) - ĐHGD – ĐHQG, phân tích khá rõ về việc dạy học theo TCNL ở trường THPT

Phạm Thị Mai Loan, “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, Hải Phòng theo tiếp cận phát triển

năng lực người học” (2016) - ĐHGD – ĐHQG

Lê Đăng Khoa, Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường phổ thông huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (2016) - ĐHSP Hà Nội 2

Phạm Mạnh Tùng, Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường trung cấp nghề (2015) - ĐHSP Hà Nội 2

Trang 18

Nguyễn Anh Tuấn, Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực tại huyện Lập Thạch Vĩnh Phúc (2015) - ĐHSP Hà Nội 2 Các đề tài trên hầu hết nghiên cứu về DH theo TCNL ở trường PT, hay trường dạy nghề, nhưng nghiên cứu về QLDH theo tiếp cận năng lực trong trường mầm non chưa thực sự có nhiều

Vì vậy nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực cho trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội” là vấn đề cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, nâng cao

chất lượng GD trẻ ở các trường mầm non tư thục quận Cầu Giấy

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, qui định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách Bản chất của quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn” [28]

Hoạt động dạy theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: "Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt động của trò là đối tượng của quá trình dạy học ” [19]

Như vậy, hoạt động dạy học là hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Hoạt động dạy và hoạt động học thống nhất biện chứng với nhau trong hoạt động dạy học Nếu thiếu một trong

Trang 19

hai hoạt động thì không có hoạt động dạy học Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn hoạt động tự học của học sinh, nếu không có hoạt động học thì hoạt động dạy cũng không diễn ra

Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình nhằm biến những tri thức của nhân loại thành kiến thức, tri thức của bản thân, tự làm phong phú và phát triển những giá trị của bản thân Hoạt động dạy học diễn ra theo từng quá trình, sau mỗi quá trình, học sinh đạt được những tiến bộ mới về kiến thức, kỹ năng và thái độ, nhân cách học sinh được hoàn thiện dần Theo tiếp cận hệ thống thì quá trình dạy học là một hệ thống gồm các thành tố cơ bản là: Mục tiêu dạy học; Nội dung; Phương pháp; phương tiện; Hình thức tổ chức dạy học; Giáo viên với hoạt động dạy; Học sinh với hoạt động học; Kết quả dạy học Các thành tố trên của quá trình dạy học tác động qua lại, quan hệ biện chứng với nhau và đặt trong

sự tương tác với môi trường tạo nên tính trội của hệ thống Chúng ta có thể thấy mối quan hệ biện chứng của các thành tố dạy học qua sơ đồ sau:

Trang 20

Sơ đồ 1.1 MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi trường

Bản chất của quá trình dạy học: Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức thế giới khách quan Cũng giống như nhận thức của nhân loại, nhận thức của học sinh tuân theo quy luật nhận thức chung: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan" (V.I.Lênin)

Toàn bộ nhận thức chung của loài người đều thể hiện theo công thức

đó, song trong từng giai đoạn cụ thể, tuỳ từng điểm xuất phát mà quá trình nhận thức đi từ cụ thể đến trừu tượng hoặc từ trừu tượng đến cụ thể

Học sinh với hoạt động học

Nội dung dạy học

Mục đích, nhiệm

vụ dạy học

Môi trường chính trị

xã hội

Hình thức tổ chức dạy học

Trang 21

Tính độc đáo trong nhận thức của học sinh thể hiện trên những khía cạnh: Quá trình nhận thức của học sinh không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà chỉ tái tạo lại những tri thức mà loài người đã sáng tạo ra, nhận thức đó chỉ mới mẻ đối với bản thân họ Quá trình nhận thức của học sinh không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử sai mà đã được gia công sư phạm, chính vì vậy mà chỉ trong một thời gian ngắn, học sinh có thể tiếp thu được khối lượng kiến thức đồ sộ của nhân loại một cách thuận lợi Quá trình nhận thức của học sinh diễn ra dưới sự lãnh đạo, điều khiển của giáo viên, những người có trình độ sư phạm, có phương pháp khoa học đồng thời diễn ra trong những điều kiện sư phạm nhất định

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với tư cách là một

hệ toàn vẹn, bao gồm các thành tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Tất cả các thành tố này tồn tại trong mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi trường của nó: môi trường xã hội- chính trị và môi trường khoa học- kinh tế-công nghệ Điều đó có nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động về quản lý để đưa hoạt động dạy học từ trạng thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Nói đến hoạt động dạy học là nói đến hoạt động dạy và học của của thầy và trò trong nhà trường, với mục tiêu là giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kĩ năng,

kĩ xảo và thái độ tích cực đối với học tập và cuộc sống” [34]

Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 22

Quản lý việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, chương trình dạy học Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học

Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

Quản lý hoạt động học của học sinh

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, tài chính

Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Trên cơ sở phân tích khái niệm quản lý và cách tiếp cận hoạt động dạy học theo quan điểm hệ thống, ta thấy: Quản lý hoạt động dạy học là những tác động có hướng đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm phát triển và nâng cao chất lượng các thành tố của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học tiến đến mục tiêu

đề ra

Chủ thể quản lý dạy học là các cấp quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trong nhà trường và chính giáo viên, học sinh Giáo viên và học sinh vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tượng quản lý Đối tượng quản lý hoạt động dạy học là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các thành viên trong nhà trường Nội dung quản lý dạy học bao gồm quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học

1.2.3 Năng lực

Có nhiều khái niệm khác nhau về Năng lực

Theo khái niệm của Uỷ ban Châu Âu (2005): “Năng lực là sự kết hợp

của nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một tình huống nào đó.”

Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998)

Trang 23

Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002)

Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001)

Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [6]

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:

+ Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học: mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

+ Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;

+ Năng lực là sự kết hợp tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ….; + Mục tiêu hình thành năng lực định hướng họ việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng các cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hoạt động dạy học về mặt phương pháp;

+ Năng lực mô tả việc giải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống;

Trang 24

+ Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành cơ

sở chung trong việc giáo dục và dạy học;

+ Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn

Năng lực là một khái niệm trừu tượng, đa nghĩa, do đó, có nhiều cách phát biểu về khái niệm năng lực Tuy nhiên, các phát biểu đều thống nhất rằng: Những thành tố cơ bản tạo nên năng lực là kiến thức, kỹ năng và thái

độ Song, không thể hiểu đơn giản rằng: Năng lực là sự gộp lại của các thành

tố đó Điểm chung của các cách phát biểu về khái niệm năng lực chính là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết một tình huống có thực trong cuộc sống

Phân loại năng lực

Năng lực của người học có thể chia thành hai loại chính: năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt:

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống

và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Đây là loại năng lực được hình thành xuyên chương trình

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó Đây là dạng năng lực chuyên sâu, góp phần giúp mọi người giải quyết các công việc chuyên môn trong lĩnh vực công tác hẹp của mình

Năng lực chỉ có thể thấy được khi quan sát hoạt động của người học ở các tình huống nhất định Năng lực được hình thành không chỉ trong quá trình học tập tại trường mà cả ngoài trường và xã hội

Trang 25

1.2.4 Dạy học theo tiếp cận năng lực

*Khái niệm: Dạy học theo tiếp cận năng lực chủ trương giúp người

học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra

Hình thức dạy học truyền thống phổ biến đã được áp dụng trong nhiều năm trước đây có thể gọi là dạy học tiếp cận nội dung Hình thức này chủ yếu

là trang bị kiến thức, nên phương pháp dạy học theo lối truyền đạt một chiều dẫn đến việc học sinh rất thụ động, chỉ chú trọng đến việc ghi nhớ, học thuộc các nội dung kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa mà ít được rèn luyện kĩ năng ứng dụng vào thực tế Hình thức tổ chức dạy học chủ yếu là trên lớp học, chưa dành thời lượng thỏa đáng cho các hoạt động trải nghiệm thực tế

* So sánh sự khác nhau giữa tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực:

Trang 26

Bảng 1.1 So sánh một số đặc trưng cơ bản của dạy học theo cách tiếp cận truyền thống và theo tiếp cận phát triển năng lực người học Tiêu thức Tiếp cận nội dung Tiếp cận năng lực

Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và

lĩnh hội tri thức qua đó hình thành kỹ năng

Học là quá trình kiến tạo, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự hình thành hiểu biết, năng lực Mục tiêu giảng

dạy

Chú trọng cung cấp tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…)

Mục tiêu học tập Học để đối phó với thi cử; Sau

khi thi xong, những điều đã học thường bị quên, ít dùng đến

Học để đáp ứng yêu cầu công việc; Những điều đã học cần thiết bổ ích cho cuộc sống và công việc sau này

Mục tiêu nêu ở

bài học

Chung chung Chi tiết, đánh giá được

Yêu cầu đối với

người học

Biết cái gì ? Làm được gì từ những điều đã

biết Nội dung giảng

Được lựa chọn nhằm đạt được chuẩn đầu ra;

Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn

(Nguồn tài liệu tập huấn đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá ở trường trung

học theo định hướng phát triển năng lực cho HS - Vụ GDTH)

Trang 27

Nội dung dạy học theo quan điểm tiếp cận năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà còn bao gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:

Học nội dung

chuyên môn

Học phương chiến lược

pháp-Học giao tiếp-xã hội

Học tự trải nghiệm-đánh giá

- Làm việc trong nhóm

- Tạo điều kiện cho

sự hiểu biết về phương diện xã hội

- Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng

Năng lực

chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực

xã hội

Năng lực nhân cách

(Nguồn tài liệu tập huấn đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá ở trường trung

học theo định hướng phát triển năng lực cho HS - Vụ GDTH)

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực

Quản lý hoạt động dạy - học là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực của giáo viên: là việc người giáo viên cần tổ chức, tạo môi trường, hỗ trợ cho học sinh lĩnh hội kiến thức,

kĩ năng thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế, tổ chức các hoạt động mang tính tương tác cao giữa người dạy và người học Đồng thời hoạt động

Trang 28

hoạt tập của học sinh sẽ là hoạt động tự giác, tích cực chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thu nhận xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biến đổi mình, tự mình làm phong phú tri thức của mình

Quản lý hoạt động dạy học bao gồm quản lý nhiều thành tố như: mục đích

và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả học tập

1.3 Trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vai trò trường Mầm non

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Giáo dục mầm non sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trường tiểu học, tăng khả năng sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông Do vậy, những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn trường mầm non

Theo văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2015 hợp nhất Quyết định về Điều lệ trường mầm non ban hành năm 2015 quy định về vị trí, nhiệm

vụ của nhà trường mầm non như sau:

- Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

- Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu lên 9 khoản tại Điều 2 chương 1 Điều lệ trường mầm non như:

Trang 29

+ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

+ Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

+ Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật + Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

+ Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

+ Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.[5]

1.3.3 Đặc trưng cơ bản của trường mầm non tư thục

Trường mầm non tư thục thuộc ngành giáo dục mầm non nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo 5 điều lệ trường mầm non: “Việc tổ chức và hoạt

động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục cần thực hiện theo

các quy định của Điều lệ trường mầm non và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” [5]

Trong tình hình hiện nay, trước sự xu thế toàn cầu hóa và thực hiện chủ trương phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, trường mầm non tư thục được thành lập và vận hành bởi các tổ chức, cá nhân không hưởng ngân sách

Trang 30

của nhà nước, Sự ra đời của các trường mầm non tư thục đã thu hút được nguồn lực lớn của xã hội góp phần lớn vào sự phát triển của ngành học mầm non nói riêng và hệ thống giáo dục quốc dân nói chung:

+ Trường mầm non tư thục ra đời góp phần giảm tải về số lượng cho các trường mầm non công lập

+ Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nâng cao chất lượng của ngành học

+ Tiên phong tiếp nhận các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới Chất lượng giáo dục trẻ trong các trường, lớp mầm non tư thục ngày càng được cải thiện Nhiều trường mầm non tư thục đầu tư cơ sở vật chất khang trang và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tốt, đã và đang trở thành nơi tham quan thực hành, thao giảng của các trường mầm non trong thành phố

Tuy nhiên, hệ thống các trường tư thục có đội ngũ giáo viên chưa thực

sự ổn định, các chương trình giáo dục trẻ còn nhiều yếu tố tự phát, chưa được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng

Do vậy, trước tình hình phát triển nhanh của hệ thống các trường tư thục, nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân cần có các biện pháp phối hợp

để nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non tư thục

1.4 Hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non

1.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi

1.4.1.1 Mục tiêu

Chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi nhằm giúp trẻ em phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, đặc biệt trẻ có các kĩ năng tốt để sẵn sàng bước vào học ở tiểu học

Trang 31

1.4.1.2 Nội dung giáo dục trẻ 5 tuổi

Dựa trên mục tiêu của công tác giáo dục trẻ 5 tuổi, nhà giáo dục sẽ tổ chức các nội dung giáo dục tương ứng để nhằm phát triển toàn diện cho trẻ, các nội dung giáo dục cho trẻ 5 tuổi bao gồm các nội dung sau:

a Giáo dục phát triển thể chất

Việc phát triển thể chất đối với trẻ em nói chung và trẻ 5 tuổi nói riêng

vô cùng quan trọng đối với trẻ Giáo dục thể chất không chỉ tập trung vào

phát triển vận động mà còn cần giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ

b Giáo dục phát triển nhận thức

Giáo dục nhận thức cho trẻ bao gồm ba nội dung cơ bản là: Khám phá khoa học, Khám phá xã hội, làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

c Giáo dục phát triển ngôn ngữ

Giáo dục ngôn ngữ bao gồm: Nghe, nói và làm quen với việc đọc viết Làm quen với việc đọc, viết là giúp trẻ làm quen với cách sử dụng sách, bút Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách

d Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội gồm giáo dục phát triển tình cảm và Phát triển kỹ năng xã hội

đ, Giáo dục phát triển thẩm mĩ

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật

1.4.2 Hoạt động dạy của giáo viên

Đối với lứa tuổi mầm non việc dạy học của giáo viên không những chỉ thực hiện trong giờ học mà còn thực hiện ở các hoạt động khác Việc dạy học của giáo viên cũng cần tuân thủ theo các quy trình cơ bản như: Chuẩn bị, tiến hành hoạt động dạy, và công việc sau khi dạy

Trang 32

Hoạt động dạy học cho trẻ mầm non trong giờ của giáo viên mầm non bao gồm dạy 7 môn cơ bản:Tạo hình, Làm quen với Toán, Làm quen chữ cái, khám phá khoa học, Thể dục, âm nhạc, Văn học

Hoạt động dạy học ngoài giờ: Giáo dục kĩ năng sống, hoạt động vui chơi sáng tạo, hoạt động vui chơi ngoài trời, tổ chức lễ hội, tham quan dã ngoại

Dạy học theo tiếp cận năng lực đòi hỏi giáo viên cần có kĩ năng tổ chức các hình thức học qua trải nghiệm thực tiễn giúp trẻ luôn hứng thú, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ đó tích lũy các kiến thức, kĩ năng và hình thành các năng lực theo mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.4.3 Hoạt động học tập của trẻ

Trẻ 5 tuổi học thông qua các hoạt động học tập 7 môn học chính của 5 lĩnh vực: Làm quen với toán, văn học, khám phá môi trường xung quanh, thể dục, tạo hình, làm quen chữ cái, âm nhạc Các hoạt động học có thể được tiến hành tích hợp, các kĩ năng và kiến thức của các lĩnh vực kết hợp bổ sung cho nhau để đảm bảo trẻ vận dụng tốt thực hiện các yêu cầu của bài học

Ngoài ra trẻ còn học thông qua các hoạt động vui chơi sáng tạo, vui chơi ngoài trời, thực hiện các hoạt động thực hành kĩ năng sống, tham gia các hoạt động lễ hội, tham quan dã ngoại…

Đối với học sinh 5 tuổi việc học cần thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chủ yếu qua hình thức “học mà chơi, chơi mà học” Trẻ cần được khảo sát trước khi tiến hành dạy học, để đảm bảo vấn đề GV dạy trẻ thực sự hứng thú, quan tâm và phù hợp với khả năng của mỗi trẻ

Việc học tập của trẻ được thực hiện theo hình thức cá nhân, theo nhóm nhỏ, nhóm lớn

1.4.4 Điều kiện hỗ trợ giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục

Để thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực

ở trường mầm non thì điều kiện hỗ trợ cho giáo dục rất quan trọng đó là: Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính

Trang 33

Cơ sở vật chất là một phần vô cùng quan trọng trong công tác thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ Vì nếu cơ sở vật chất không đầy đủ thì sẽ gây khó khăn cho công tác giảng dạy Nhà trường trang bị đầy đủ máy móc, trang thiết

bị sân vườn đủ diện tích thì công tác giáo dục trẻ đạt được nhiều mục tiêu, yêu cầu của chương trình Cơ sở vật chất đầy đủ sẽ giúp giáo viên tổ chức các hoạt động đa dạng, phong phú từ đó trẻ sẽ hứng thú tham gia hoạt động tích cực, đạt hiệu quả

Điều kiện cơ sở vật chất bao gồm: Phòng học, sân vườn, các phòng chức năng, đồ dùng dạy học… Đối với các trường mầm non điều kiện CSVC tối thiểu cần phải đầy đủ theo thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 và Quyết định số 3141/QĐ-BGDĐT ngày 30/07/2010 do Bộ GD&ĐT ban hành

Đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục tự chủ về tài chính giúp cho các trường chủ động hơn trong việc đầu tư CSVC-TBDH Trong những năm qua theo chủ trương xã hội hóa giáo dục của nhà nước đã có rất nhiều trường mầm non tư thục được thành lập và được đầu tư khang trang về cơ sở vật chất Qua đó chất lượng giáo dục của các trường cũng ngày một nâng cao

Trường mầm non tư thục chủ động hoàn toàn về tài chính điều này cũng giúp cho việc đầu tư bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên, hay việc tuyển chọn giáo viên có trình độ, kĩ năng tốt cũng chất lượng hơn Tuy nhiên bên cạnh đó hầu hết các trường mầm non có quy mô nhỏ chưa đáp ứng được yêu cầu Đồ dùng, dụng cụ dạy và học còn thiếu thốn, chất lượng kém chưa đảm bảo về chất lượng

1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non tư thục theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non

1.5.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực

* Quản lý mục tiêu giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Trang 34

Mục tiêu của giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005) (26)

Mục tiêu của GDMN (trong Chương trình GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng BGD&ĐT)

là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Căn cứ vào mục tiêu của ngành, từ đầu năm BGH nhà trường sẽ căn xây dựng mục tiêu riêng cho trường mình trên cơ sở tùy thuộc vào năng lực học sinh, năng lực của giáo viên, các điều kiện chủ quan, khách quan mà của trường để đặt ra mục tiêu cho phù hợp, vừa sức với trường mình

* Quản lý nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực

Chương trình GDMN 2009 bao gồm những nội dung cơ bản, cốt lõi và

có tính linh hoạt, mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung giáo dục cụ thể với kinh nghiệm sống, khả năng của trẻ và thực tế của từng địa phương, vùng miền; kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục, giữa các lĩnh vực phát triển: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ để phát triển trẻ toàn diện Chương trình không nhấn mạnh vào việc cung cấp cho trẻ những kiến thức, kỹ năng đơn lẻ mà theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc điểm phát triển và khả năng của trẻ, được xây dựng theo hai giai đoạn: Giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; chú trọng các hoạt động chủ đạo của

Trang 35

từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù hợp với nhu cầu, hứng thú và sự phát triển của trẻ Chương trình GDMN là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác GD trẻ trong các cơ sở GDMN trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng GVMN, tăng cường CSVC và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN có chất lượng Nội dung giáo dục trong chương trình được tổ chức theo hướng tích hợp và theo các chủ đề gần gũi, thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú, đảm bảo tính linh hoạt mềm dẻo, thiết thực cho trẻ (26)

Căn cứ vào văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành, của cơ quan cấp trên, từ đầu năm BGH nhà trường sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn cùng các giáo viên cốt cán từng khối để xây dựng ngân hàng nội dung cho phù hợp Trong quá trình xây dựng ngân hàng nội dung BGH và các khối bên cạnh mục tiêu chung của ngành, căn cứ vào mục tiêu cụ thể của trường BGH xây dựng các nội dung có thể áp dụng các hình thức học tập qua trải nghiệm thực

tế nhằm đạt mục tiêu dạy học theo tiếp cận năng lực của trường định hướng

Nội dung chương trình giáo dục mầm non theo tiếp cận năng lực cần đáp ứng được yêu cầu về đổi mới: Dạy học không nặng về kiến thức, mà cần đặc biệt chú trọng đến những hoạt động nhằm phát triển năng lực cho học sinh

1.5.2 Lập kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non

QLGD là một bộ phận của QL xã hội; là những tác động có hệ thống,

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển và QL hoạt động GD của những người làm công tác GD thực hiện mục tiêu KHGD đã đặt ra Từ khái niệm khoa học về QLGD, chúng ta thấy việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch trong nhà trường mầm non

là một trong những công việc hết sức cần thiết Kế hoạch là một bản dự kiến những mục tiêu cần đạt được và có những giải pháp để đạt được mục tiêu

Trang 36

Lập kế hoạch là sự sắp xếp có tính toán trước một cách khoa học các chỉ tiêu, trình tự tiến hành các công việc trong khoảng thời gian định sẵn với

sự phân công con người và bố trí vật lực hợp lý để công việc đó có thể tiến hành một cách chủ động, đạt hiệu quả cao nhất với thời gian tiết kiệm nhất Xây dựng KH là quyết định trước xem sẽ làm cái gì? Làm như thế nào? Khi nào làm và ai sẽ làm cái đó? Xây dựng KH bao gồm các bước: tiền kế hoạch, chẩn đoán dự báo, dự thảo kế hoạch, hoàn chỉnh KH

Dựa trên cơ sở chỉ đạo của ngành, BGH chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên lập kế hoạch giáo dục dựa trên nội dung ngân hàng đã thống nhất đảm bảo phù hợp với thời gian, thời điểm, khả năng của giáo viên, năng lực thực hiện của học sinh Lập kế hoạch giáo dục theo tiếp cận năng lực cần có những kế hoạch chung hay là các kế hoạch riêng cho từng cá nhân Ngoài ra cần thường xuyên tổ chức các buổi rút kinh nghiệm đánh giá kết quả đạt, chưa đạt từ đó có

kế hoạch bổ sung, điều chỉnh đột xuất, theo định kì, cho năm học sau…

1.5.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên theo tiếp cận năng lực

* Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên ở trường mầm non

Quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục: Các HĐGD trong trường mầm non do giáo viên tổ chức, hướng dẫn với sự tham gia tích cực của trẻ em được coi là những con đường cơ bản, là phương tiện quan trọng để thực hiện mục tiêu GDMN Các hoạt động của trẻ bao gồm: hoạt động vui chơi, hoạt động học tập, hoạt động lao động, hoạt động tham quan dã ngoại, hoạt động lễ hội… Các hoạt động đều nhằm mục đích chung là giúp trẻ phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ hình thành những cơ sở đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một

Quản lý thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận

năng lực: Các HĐGD ở trường MN được quy định cụ thể trong chương trình

GD trẻ em từng độ tuổi, do Bộ GD&ĐT ban hành BGH có trách nhiệm làm

Trang 37

cho giáo viên nhận thức được tính pháp lý của việc thực hiện chương trình, ngăn ngừa sự tùy tiện, thiếu nghiêm túc trong quá trình tổ chức thực hiện để chương trình thực sự là phương tiện quan trọng đạt được mục tiêu giáo dục Các hoạt động thực hiện chương trình GD trẻ là thực hiện hoạt động đào tạo theo mục tiêu của trường

Trong quá trình QL việc thực hiện chương trình, BGH phải nắm vững nhất chương trình GD trẻ, nội dung từng công việc người thực hiện và thời gian thực hiện Đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong QLCM của BGH, nhằm giúp cho GV đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tác GD trẻ Để nắm được tình hình thực hiện chương trình GD trẻ, BGH theo dõi thông qua hồ sơ CM, qua phản ánh của tổ trưởng

CM và dự giờ để từ những thông tin thu được, kịp thời có KH điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn

* Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV:

Soạn bài là khâu quan trọng chuẩn bị cho giờ dạy học, là lao động sáng tạo thể hiện sự lựa chọn của GV về nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, và sự lựa chọn những đồ dùng thiết bị phục vụ bài dạy Sự lựa chọn phải phù hợp với nội dung bài dạy, sát với đối tượng học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên, BGH cần tập trung vào vào một số công việc sau:

+ Hướng dẫn giáo viên kế hoạch soạn bài, dựa trên những yêu cầu, quy định nhưng đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức bài soạn với tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu

+ Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, sách thiết kế các hoạt động các môn học theo lứa tuổi vào soạn bài

Trang 38

+ Tổ chức những buổi thảo luận về soạn bài, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài, trao đổi kinh nghiệm soạn những đề tài khó

+ BGH và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của giáo viên bằng cách kiểm tra bài soạn, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hiện giảng dạy

+ Để đảm bảo điều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của giáo viên, BGH căn cứ vào kế hoạch giảng dạy kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất- kỹ thuật, đồng thời có kế hoạch mua sắm những thiết bị thiếu và đề ra những quy định quản lý sử dụng thiết bị dạy học có hiện có

+ BGH tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên thời gian soạn bài

* Quản lý giờ dạy của GV:

Hoạt động dạy học ở mẫu giáo được tổ chức theo hướng tiếp cận tích hợp các nội dung và theo chủ đề có chứa đựng những tri thức sơ đẳng của đời sống văn hoá - xã hội tự nhiên Các hoạt động có KH theo chủ định của GV nhằm giúp trẻ hệ thống hoá, chính xác hoá dần những tri thức mà trẻ thu nhận được trong cuộc sống hàng ngày và trong những hoạt động trẻ tự chọn Các HĐ trên

có thể tiến hành trong lớp, ngoài trời với hình thức cả lớp, nhóm, cá nhân

* Quản lý hình thức tổ chức các hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực:

Các hoạt động giáo dục được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Tùy thuộc vào mục đích, nội dung, số lượng trẻ, vị trí và không gian, điều kiện thực tế, GV có thể lựa chọn, phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục sau đây:

Hoạt động học có chủ đích: Giáo viên căn cứ vào mục tiêu kết quả mong đợi trên trẻ để thiết kế, tạo dựng môi trường, hoạt động để trẻ tham gia các hoạt động: khám phá, trải nghiệm, thí nghiệm, thực hành… Giáo viên chỉ đóng vai

Trang 39

trò tạo môi trường và định hướng, gợi ý trẻ tham gia các hoạt động Hoạt động cuối cùng của bài dạy là GV hướng dẫn, dẫn dắt trẻ tổng hợp lại các kiến thức, rút ra bài học thực tiễn thông qua các hoạt động mà trẻ đã tham gia

Hoạt động vui chơi trong lớp: Là hình thức tổ chức các hoạt động chơi trong lớp và ngoài trời (bao gồm các nội dung hoạt động có chủ đích và vui chơi tự do)

Hoạt động lễ hội: được tổ chức nhân các ngày kỷ niệm, các sự kiện quan trọng trong năm gắn với trẻ, có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ

Hoạt động tổ chức theo số lượng trẻ: Cá nhân, nhóm nhỏ, nhóm lớn Đối với nhà trẻ nên hạn chế sử dụng hình thức tổ chức hoạt động nhóm lớn

Để làm tốt công tác quản lý các hoạt động giáo dục trên ngay từ đầu năm học căn cứ vào mục tiêu của độ tuổi, và các điều kiện của trường, BGH

sẽ tiến hành họp cùng tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên trong khối để lựa chọn các hình thức tổ chức sao cho phù hợp

1.5.4 Quản lý hoạt động học của trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực

Căn cứ vào kết quả năm học trước của học sinh, kết quả khảo sát chất lượng học sinh đầu năm; căn cứ vào các chỉ tiêu phấn đấu, mục tiêu giáo dục lứa tuổi 5 tuổi BGH phối hợp với tổ chuyên môn xây dựng các biện pháp, hình thức giáo dục phù hợp BGH kiểm tra giám sát các hoạt động học tập cho HS ở trên lớp Hoạt động của trẻ ở lớp cần thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

HS được rèn luyện tinh thần, thái độ tham gia tích cực vào các hoạt động do giáo viên tổ chức, có ý thức tổ chức kỉ luật tốt

HS được rèn luyện các kĩ năng học như: tập trung, nghe, hiểu, trả lời, kĩ năng vận động tinh, vận động thô, kĩ năng thực hành

HS được cung cấp các kiến thức không gò bó, ép buộc theo hình thức truyền thụ một chiều, mà được tham gia các hoạt động dưới sự dẫn dắt của

Trang 40

GV để có thể tự đúc rút ra những kiến thức liên quan GV giúp HS khái quát lại những kiến thức mà trẻ thu nhận được qua việc tự hoạt động

HS tham gia các hoạt động thực hành, trải nghiệm, thí nghiệm, giải quyết các yêu cầu, tình huống do GV đặt ra để tăng cường các nhóm năng lực

BGH nhà trường phối hợp với các tổ chuyên môn, các giáo viên hay thông qua dự giờ trực tiếp để quan sát và đánh giá kĩ năng học tập của học sinh, qua đó rút kinh nghiệm về việc tổ chức các hoạt động học của học sinh sao cho hiệu quả nhất Bên cạnh đó hàng kì cần có các bài kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra của học sinh so với mục tiêu cần đạt để có những biện pháp điều chỉnh, bồi dưỡng phù hợp

Học tập ở nhà: Thực hiện các hoạt động ôn luyện kiến thức, kĩ năng dưới sự hướng dẫn của bố mẹ Trẻ 5 tuổi bắt đầu ý thức được việc thực hiện các bài tập ở nhà, ngồi học bài tập trung trong thời gian quy định

Về việc quản lý việc học tập ở nhà của học sinh thì BGH nhà trường cần chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên cần có các biện pháp phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh để tạo môi trường, điều kiện để học sinh được ôn luyện kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực cho học sinh theo định hướng mục tiêu của trường và yêu cầu thực tế của gia đình xã hội

1.5.5 Quản lý phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực

Dựa trên hình thức tổ chức giáo đã được thống nhất lựa chọn, BGH hiệu nhà trường chỉ đạo các giáo viên tổ chức các phương pháp giáo dục để đảm bảo trẻ được tham gia vào các hoạt động với các hình thức đa dạng, phong phú, đáp ứng các nhu cầu hứng thú và hoạt động tích cực của trẻ; tạo

cơ hội cho trẻ hoạt động, trải nghiệm, khám phá bằng vận động thân thể và các giác quan dưới nhiều hình thức; chú trọng tổ chức hoạt động của từng lứa tuổi; chú trọng đến việc trẻ “học như thế nào” hơn là “học cái gì”, coi trọng quá trình hơn là kết quả hoạt động; học một cách tích cực qua tìm hiểu, trải

Ngày đăng: 21/04/2018, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL-ĐTTWW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
8. Phạm Thị Châu (2000) “Một số vấn đề quản lý GDMN” NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2000) “Một số vấn đề quản lý GDMN
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
9. Phạm Thị Châu - Nguyễn Thị Oanh - Trần Thị Sinh (2008), “Giáo dục học mầm non”, NXB ĐHQG - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu - Nguyễn Thị Oanh - Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB ĐHQG - Hà Nội
Năm: 2008
11. Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier (2012), Lí luận dạy học hiện đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier
Năm: 2012
14. Trần Khánh Đức - Trịnh Văn Minh (2013), Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài trọng điểm cấp ĐHQGHN, mã số QGĐT 11.19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức - Trịnh Văn Minh
Năm: 2013
15. F.W Taylor (1911) “Những nguyên lý quản lý theo khoa học” (Principles of scientific management) NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý quản lý theo khoa học” (Principles of scientific management)
Nhà XB: NXB Hà Nội
16. Harold Koontz, Cyril Odnneill, Heinz Weiblich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXĐ Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odnneill, Heinz Weiblich
Năm: 1999
17. Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo NL và đánh giá theo NL trong giáo dục: một số vấn đề lí luận cơ bản, tạp chí KHĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy theo NL và đánh giá theo NL trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2014
19. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1987) “Những vấn đề cốt yếu trong quản lý” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cốt yếu trong quản lý”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
20. Bùi Minh Hiền - Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường. Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2015
23. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
24. Đặng Bá Lãm (2005) “Quản lý Nhà nước về giáo dục - lí luận và thực tiễn” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý Nhà nước về giáo dục - lí luận và thực tiễn”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
27. Trần Thị Tuyết Oanh (2011), Giáo trình Giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
29. Hà Nhật Thăng - Trần Hữu Hoan (2013), Xu thế phát triển giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng - Trần Hữu Hoan
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2013
31. Hoàng Minh Thao - Hà Thế Truyền (2003), Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Hoàng Minh Thao - Hà Thế Truyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
33. Nguyễn Thành Vinh (2012), Khoa học quản lý đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
34. Phạm Viết Vượng (2002), Giáo trình giáo dục học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2002
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm