Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang tạo nên những biến đổi sâu sắc
và làm thay đổi tận gốc các mặt của đời sống xã hội loài người Nguồn lực con người đã trở thành nguồn lực chủ chốt nhất, đóng vai trò quyết định trong tiến trình phát triển của một quốc gia Nếu như nguồn lực con người là nguồn của mọi nguồn lực, là nguồn vốn quý giá nhất của mọi nguồn vốn, thì nguồn lực trí tuệ là trung tâm làm nên chất lượng và sức mạnh ngày càng tăng của nguồn lực con người, tạo ra tiềm lực phát triển cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia và cả nhân loại
Nhận thức được vấn đề đó và tiếp tục cụ thể hoá quan điểm của Đại hội X (2006) về sự cần thiết phải “Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam” thời kỳ mới, tại Đại hội XI, Đảng ta đã nêu ra những tiêu chí, những chuẩn mực của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cần phải chăm lo xây
dựng để có nguồn nhân lực chất lượng cao Những chuẩn mực đó là: “Xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân,
có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi, sống có văn hoá, nghĩa tình, có tinh thần quốc
tế chân chính, có khả năng sáng tạo và ứng dụng khoa học – công nghệ vào quá trình lao động sản xuất và quản lý” [1]
Để thực hiện đường lối và chiến lược phát triển phát triển kinh tế - xã hội
đó, cụ thể là phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền
văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nghị quyết cũng nêu: “Phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
Theo đó, đầu tư phát triển nguồn lực con người chính là sự đầu tư cơ bản nhất – đầu tư theo chiều sâu cho sự phát triển nhanh và bền vững
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới công tác đào tạo ở các Học viện, nhà trường Đại học, Cao đẳng, Công tác đào tạo hệ dân sự của Học viện Hậu cần đã có những bước phát triển mới, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của các ngành kinh tế, tài chính đáp ứng phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tuy nhiên, công tác đào tạo hệ dân sự của Học viện vẫn còn những bất cập làm cho chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân lực của ngành kinh tế, tài chính trong giai đoạn mới, giai đoạn hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Hoạt động đào tạo chịu sự tác động của nhiều yếu tố gián tiếp, trực tiếp như: chất lượng đầu vào, chất lượng giảng dạy, chương trình, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất cho quá trình giảng dạy.… đặc biệt là yếu
tố quản lý Do vậy, việc quản lý hoạt động đào tạo thường gặp những khó khăn nhất định
Với trách nhiệm của một cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bản thân đã
và đang tham gia công tác này trong một thời gian nhất định, em rất tâm huyết khi
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần”
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện Hậu cần nói chung, hệ đào tạo dân sự của Học viện nói riêng để đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo
hệ dân sự của Học viện
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
a Xây dựng cơ sở lý luận liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo tại các học viện, trường đại học
b Phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự hiện nay tại Học viện Hậu cần
c Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo hệ dân sự Học viện Hậu cần
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo tại hệ dân sự Học viện Hậu cần
5 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn này, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự của Học viện Hậu cần từ năm 2010 đến nay
6 Giả thuyết khoa học
Trong nhiều năm qua, Học viện Hậu cần đã chú ý đến quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng, Học viện đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng công tác quản lý hoạt động đào tạo chưa đi vào chiều sâu, hoạt động có chất lượng, hiệu quả nhất là hệ dân sự, do đó chất lượng đào tạo còn một số bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của ngành Nếu làm rõ nội dung của quản lý hoạt động đào tạo, hiểu được thực trạng hoạt động đào tạo, trên
cơ sở đó xác lập kế hoạch, tổ chức hợp lý lực lượng tiến hành đào tạo thì hoạt động đào tạo sẽ được quản lý tốt với hệ thống quản lý đồng bộ tiên tiến hiệu quả, chất lượng góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành sưu tầm sách, báo, giáo trình, tạp trí, tài liệu khoa học… liên quan tới đề tài, từ đó phân tích, tổng hợp và xây dựng nên cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi:
Trang 38 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động đào tạo tại các Học viện, trường đại học
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Hệ Dân sự Học viện Hậu cần
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Hệ Dân sự Học viện Hậu cần
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Các nước trên thế giới đều có cơ quan nhà nước cao nhất chịu trách nhiệm về quản lý giáo dục Tùy vào cơ chế quản lý giáo dục mà cơ quan quan lý giáo dục cao nhất có những ảnh hưởng nhiều hay ít đến quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các học viện, trường đại học, cao đẳng Những nước theo cơ chế tập trung, trước khi đổi mới đại học đã từng có hệ thống quản lý trực tiếp chặt chẽ về nhiều mặt từ cơ quan quản lý cao nhất trở xuống, trên thực tế cơ chế này đã gây nhiều trì trệ, làm giảm tính năng động của các trường đại học, cao đẳng; đặc biệt trong nền kinh tế thị trường luôn biến đổi Vì vậy, giáo dục đại học ngày nay có xu hướng tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các học viện, trường đại học, cao đẳng
Cho đến nay, quản lý hoạt động đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng đã được nhiều nước có nền giáo dục phát triển chú ý nghiên cứu và có những hệ thống quản lý hoạt động tiên tiến như Mỹ, Anh Nhật Ở những nước này, giải pháp quản lý hoạt động đào tạo được ưu tiên mạnh mẽ trong chiến lược phát triển của mỗi nhà trường Những kinh nghiệm từ những nước này là bài học quý giá đối với nền giáo dục nước nhà nói chung và quản lý hoạt động đào tạo ở các học viên, trường cao đẳng, đại học nói riêng
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Nhận thức được vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước, Đảng, Nhà nước, Chính phủ và toàn dân Việt Nam coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người, phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam các kỳ VIII, IX, X đều nhấn mạnh đổi mới toàn diện, sâu sắc, triệt để có tính cách mạng nền GD&ĐT, trong đó đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý giáo dục luôn được coi là khâu đột phá
Bên cạnh các bài viết, công trình, đề tài nghiên cứu vấn đề giáo dục nói chung, nổi lên xu thế nghiên cứu về quản lý giáo dục Đổi mới quản lý giáo dục chính là một trong những giải pháp chiến lược m a n g tính quyết định, đột phá của
Trang 4Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020
Hiện nay, cũng đã có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề này Nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu đã nghiên cứu thiên về lý luận, thực trạng, đề xuất được một số biện pháp về quản lý hoạt động đào tạo trong các đơn vị có tính đặc thù riêng Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đào tạo của các học viện, trường đại học một cách nghiêm túc và đầy đủ
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người Nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự nhiên, môi trường và
xã hội xung quanh
Trong tập Các Mác - Ăngghen toàn tập chỉ rõ: “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể q uản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra"
Quản lý là một khái niệm rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà quản lý kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà quản lý nhà nước thiên về quản lý các hoạt động xã hội theo pháp luật, còn các nhà quản lý giáo dục thiên về quản lý mọi hoạt động GD&ĐT trong xã hội nhằm đạt được những mục tiêu đã định Tuỳ theo góc độ tiếp cận khác nhau mà khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các công trình nghiên cứu khoa học của mình
Các định nghĩa có thể nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cùng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung
Từ góc độ nhà trường thì giáo dục được hiểu là một quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm tới học sinh nhằm hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, phát triển trí tuệ và những năng lực cần thiết [35]
Trang 51.2.3 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều góc độ, nhiều quan niệm khác nhau
Song có thể hiểu chung nhất là:
Quản lý giáo dục là quá trình vận dụng nguyên lý, khải niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là
sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định
Có thể biểu diễn các yếu tổ của quản lý giáo dục trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quản lý giáo dục
1.2.4 Đào tạo
Theo từ điển Tiếng Việt: "Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triền xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người, về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách [36]
Trong luận văn này theo em: Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác
1.2.5 Hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là khâu nối tiếp giai đoạn giáo dục trong nhà trường, chuẩn bị cho con người những hành trang cần thiết để lao động sáng tạo Hoạt động đào tạo trang bị cho con người những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thích hợp với mỗi cá nhân để bước vào cuộc sống Nó diễn ra trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp như trong các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN và cơ sơ dạy nghề
Trong Trường Đại học, Cao đẳng, quá trình đào tạo được cấu trúc bởi các thành tố cơ bản như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo,
Phương pháp quản lý
Công cụ quản lý
Chủ thể
quản lý
Đối tượng quản lý
Mục tiêu quản
lý
Khách thể quản lý
Trang 6chủ thể đào tạo (nhà giáo dục), đối tượng đào tạo (SV), các điều kiện đào tạo (cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, môi trường đào tạo), kết quả đào tạo (chất lượng và hiệu quả đào tạo).[13]
Tóm lại: Các hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng là các tác động
có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của nhà giáo dục đến người học, nhằm giúp họ có phẩm chất chính trị, đạo đức, có năng lực thích ứng, có
ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo Các hoạt động này diễn ra trong một quả trình, đó là quá trình đào tạo
1.2.6 Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác quản
lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Chủ thể quản lý có thể thực hiện quản lý một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào tạo, nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.[22]
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường đại học
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường đại học
1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo
Theo Điều 5 - Điều lệ trường Đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số:
70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ), Nhiệm
vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học là:[9]
1.3.1.2 Nhiệm vụ cụ thể của học viện, nhà trường
Theo Điều 28 Luật Giáo dục đại học đã được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 hiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện như sau:
1.3.2 Công tác tuyển sinh
- Công tác tuyển sinh dựa vào các căn cứ pháp lý về chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, các kế hoạch thi tuyển sinh quốc gia (thường vào tháng 7 hằng năm) và các kế hoạch riêng của từng trường Đây cũng là công tác tạo nguồn người học, đòi hỏi có sự quản lý sâu sắc, nghiêm túc
- Chỉ tiêu tuyển sinh
- Tổ chức tuyển sinh
1.3.3 Công tác lập kế hoạch đào tạo
Lập kế hoạch đào tạo là hoạt động tiếp theo của chuỗi hoạt động đào tạo ở học viện, trường đại học, công tác này thường được giao cho Phòng Đào tạo hoặc phòng, ban có chức năng tương đương trong học viện, trường đại học Công tác lập kế hoạch đào tạo trong cần chú ý tới các loại kế hoạch đào tạo: đó là kế hoạch dài hạn (theo khóa đào tạo 4-5 năm), kế hoạch trung hạn (theo năm, học kì), kế hoạch ngắn hạn (tuần)
Trang 7Công tác lập kế hoạch đào tạo có ý nghĩa rất lớn đảm bảo cho hoạt động đào tạo diễn ra bình thường và thông suốt
1.3.4 Hoạt động giảng dạy của giảng viên
GV là yếu tố chủ đạo trong hoạt động đào tạo thông qua việc sử dụng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông qua chính nhân cách của mình,
GV chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách của HSSV
1.3.5 Hoại động học tập của học sinh, sinh viên học viên, trường đại học
Kết quả đào tạo thể hiện ở HSSV không chỉ phụ thuộc vào hoạt động giảng dạy của GV mà còn phụ thuộc vào chính hoạt động học tập và trách nhiệm của từng HSSV cần phải làm rõ vấn đề này khi xác định kết quả lao động của GV cũng như đánh giá phẩm chất và năng lực của họ
1.3.6 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
Trong Học viện, trường đại học, hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo được giao cho Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng Giáo dục hoặc các đơn vị
có chức năng tương đương Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng Giáo dục của nhà trường tiến hành hoạt động kiểm tra, đánh giá kết qua đào tạo dưới các hình thức: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, thi hết học phần, thi tốt nghiệp Các hoạt động này được phối kết hợp với kế hoạch đào tạo của nhà trường đã xây dựng trước đó
1.3.7 Các yếu tố đảm bảo để thực hiện hoạt động đào tạo
Các yếu tố đảm bảo để thực hiện hoạt động đào tạo trong các học viện, trường đại học bao gồm các yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố chính trị và tinh thần, yếu
tố tổ chức quản lý
- Yếu tố về cơ sở vật chất
- Yếu tố về chính trị, tinh thần
- Yếu tố về tổ chức quản lý
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học
Quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Để đạt được mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả của quản lý hoạt động đào tạo trong các học viện, trường đại học, cần thực hiện các nội dung quản lý cụ thể hiệu quả
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh
1.4.2 Quản lý kế hoạch đào tạo
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo
1.4.7 Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho học sinh, sinh viên khi ra trường
1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học
1.5.1 Yếu tố khách quan
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Trang 8Tiểu kết chương 1
Quản lý là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạt động quản lý là cần thiết và tất yếu Bản chất của hoạt động quản lý là quá trình tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó vừa là khoa học vừa là nghệ thuật tác động vào cả hệ thống và từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý giáo dục có thể hiểu là một chuỗi tác động phù hợp (có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HSSV đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng
Quản lý nhà trường cao đẳng về thực chất và trọng tâm là quản lý hoạt động đào tạo tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục Nó không đơn thuần chỉ là quản lý việc dạy của giáo viên, giảng viên, việc học của học sinh, sinh viên mà nó còn bao gồm cả quản lý các điều kiện thiết yếu, các nguồn nhân lực, vật lực phục vụ cho việc dạy và học
Vì vậy chúng ta cần phải nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình đào tạo để tìm ra các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi Trường có như vậy mới nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ DÂN SỰ
HỌC VIỆN HẬU CẦN 2.1.Vài nét về Học viện Hậu cần
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành Hệ đào tạo Dân sự
Theo Quyết định số 1542/QĐ-HV ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Giám đốc Học viện về việc thành lập Hệ quản lý đào tạo dân sự có chức năng nhiệm vụ: Tổ chức quản lý toàn diện về học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên dân sự của Học viện Tổ chức thực hiện công tác học sinh, sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo Ngày 13 tháng 10 năm 2016 theo Quyết định số 3761/QĐ-HV của Giám đốc Học viện đổi tên thành Hệ Đào tạo Đại học, chức năng nhiệm vụ vẫn giữ nguyên như Quyết định số 1542/QĐ-HV ngày 24 tháng 9 năm 2008 Đây
là một nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước, Quân đội giao cho Học viện Hậu Cần nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới Là vinh dự và trách nhiệm to lớn đối với Học viện, đối với Quân đội và đất nước
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn
2.1.2.1 Sứ mệnh
1 Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế
2 Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, t ng bước hiện
Trang 9đại và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế th trường đ nh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
3 Thực hiện chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự ch u trách nhiệm của các cơ sở giáo dục Đại học
Hệ đào tạo Dân sự của Học viện Hậu cần đào tạo nguồn nhân lực các trình độ: Cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Cao đẳng, đại học ngành Kế toán và Kỹ sư xây dựng phúc vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ kỳ thuật phục vụ ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kỹ sư xây dựng
2.1.2.2 Tầm nhìn
Mục tiêu trong những năm tới, nhà Học viện phấn đấu đế trở thành cơ sở đào tạo chuyên ngành chất lượng cao, kết họp giữa giáo dục và nghiên cứu khoa học, chuyền giao công nghệ Nhà trường xây dựng và hoàn thiện quy chế nghiên cứu khoa học cho GV HSSV cũng tham gia nghiên cứu khoa học, nhà trường đang kiện toàn quy trình tuyển chọn, quản lý, đánh giá, nghiệm thu các loại đê tài và chương trình nghiên cứu khoa học - công nghệ Đây cũng là lộ trình để Học viện Hậu cần hướng tới sự phát triển thành một nhà trường đào tạo chất lượng cao hòa nhập với hệ thống các trường đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân và hòa nhập với nền giáo dục đại học trong khu vực và trên thế giới
2.1.3 Tổ chức bộ máy của nhà trường
2.1.4 Quy mô đào tạo
Tính tới thời điểm này, quy mô đào tạo của học viện gồm trên 140 lớp Lưu lượng HSSV hàng năm tại trường: gần 5.000 HSSV Hệ đào tạo dân sự có gần 40 lớp với gần 1.500 sinh viên
HSSV của nhà trường tốt nghiệp hàng năm: gần 1000; Tỷ lệ tốt nghiệp khá, giỏi của hệ Quân sự đạt trên 70%, đối với hệ dân sự là trên 45%, với trên 50% sinh viên tốt nghiệp khi ra trường đã có việc làm
2.1.5 Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ GV và cán bộ giảng dạy của Học viện hiện nay 100% cán bộ, giảng viên của Học viện có trình độ Đại học trở lên, trong đó có 69,50% trình độ sau đại học, 16,30% tiến sỹ; 06 giáo sư; 27 Phó giáo sư; 02 Nhà giáo Nhân dân, 17 Nhà giáo ưu tú; 40 Nhà giáo giỏi cấp Bộ Quốc phòng và hàng trăm nhà giáo giỏi cấp Tổng cục và cấp Học viện Đó là những hạt nhân nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo của Học viện và Quân đội
Như vậy, về đội ngũ GV của nhà trường về cơ bản đã có đầy đủ với trình độ chuyên môn và số lượng đáp ứng công tác giảng dạy, quản lý, đào tạo trong nhà trường Hiện nay, đội ngũ đào tạo này đang được từng bước nâng cao cả chất lượng
và số lượng, đảm bảo theo kịp với sự phát triển của Học viện
2.1.6 Cơ sở vật chất
- Diện tích đất: 58,2ha
- Diện tích phòng học: Tổng số có 237 phòng học với tổng diện tích là
Trang 1018.960m2
+ Phòng học phổ thông: 183 phòng với tổng diện tích 15.504m2
+ Phòng chuyên dùng, chuyên ngành, thí nghiệm: 54 phòng
- Thư viện: Hiện tại Nhà trường đang tổ chức và điều hành 02 thư viện tổng hợp có các phòng chức năng
- Sinh viên Hệ dân sự có >200 chỗ ở tại ký túc xá
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
2.2.1 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
2.2.2 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần
2.2.3 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về sử dụng phương pháp đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
2.2.4 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về kiểm tra, đánh giả kết quả của sinh viên đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
2.3.1 Mục tiêu khảo sát
2.3.2 Đối tượng khảo sát gồm
2.3.3 Nội dung khảo sát
là tần số xuất hiện các câu trả lời
Cách cho điểm các tiêu chí về kết quả thực hiện nội dung quản lý hoạt động đào tạo:
- Tốt: 3 điểm; Trung bình: 2 điểm; Yếu: 1 điểm
2.3.6 Kết quả thu được
Kết quả thu được sau khi xử lý và phân tích phiếu khảo sát đã được thể hiện thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần, cụ thể như sau:
2.3.6.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh tại Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần được thể hiện qua bảng số liệu như sau:
Trang 11Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV vê quản lý công tác tuyển sinh
Kêt quả thực hiện Điểm
Thú bậc
4 Đánh giá chât lượng tuyển sinh
đầu vào đối với HSSV 105 70,00 40 26,67 5 3,33 2,67 4
5 Tiên hành cải tiên quy trình tuyển
sinh và tiêu chí tuyên chọn 101 67,33 43 28,67 6 4,00 2,63 5 Qua bảng 2.5 có thế thấy được công tác quản lý tuyển sinh của Học viện được thực hiện tốt và đúng quy chế
2.3.6.2 Thực trạng quản lý kế hoạch đào tạo tại Học viện Hậu cần
Thực trạng quản lý kế hoạch đào tạo tại Học viện Hậu cần được thể hiện qua bảng số liệu như sau:
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý kế hoạch đào tạo
Kết quả thực hiện
Điểm
Thứ bậc
Thu thập thông tin và phân tích
nhu cầu đào tạo để xây dựng kế
hoạch đào tạo
103 68,67 39 26.00 8 5,33 2,63 5
2 Lập kế hoạch đào tạo dự kiến
cho học kỳ và cả năm học 110 74,00 35 23,33 4 2,67 2,69 3
3 Lấy ý kiến phản hồi của GV và
SV về kế hoạch đào tạo dự kiến 108 72,00 36 24.00 6 4,00 2,68 4
4 Lập kế hoạch đào tạo chi tiết
cho học kỳ và năm học 110 70,00 35 26,67 5 3,33 2,70 2 Công bố công khai kế hoạch đào
tạo cho GV và SV 112 74,67 32 21,33 6 4,00 2,71 1
6
Thực hiện tiếp nhận thông tin
phản hồi về điều hành kế hoạch
đào tạo 98 65,33 35 23,33 17 11,33 2,54 6 Tóm lại, trong quản lý kế hoạch hoạt động đào tạo, nhà trường đã căn cứ vào chương trình đào tạo các chuyên ngành Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch
Trang 12đào tạo năm học (dựa vào văn bản phòng Đào tạo đã gửi các đơn vị), các khoa chuyên môn phân công thực hiện chương trình và phòng Đào tạo tiếp tục điều chỉnh lại kế hoạch đào tạo cho phù hợp
2.3.6.3 Thực trạng quản lý hoạt dộng giảng dạy của giảng viên Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần
Thực tế, Học viện Hậu cần trực thuộc Bộ Quốc phòng, vì thế tổ chức biên chế không chịu ảnh hưởng của các quy định bên ngoài, các Quyết định chỉ ảnh hưởng và là căn cứ để Học viện cụ thể hóa vào việc triển khai các công việc đặc thù của Học viện và làm cơ sở để có chính sách động viên, mang lại sự hăng say, sáng tạo trong công tác của đội ngũ GV
Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV tại Học viện Hậu cần được
thể hiện qua bảng số liệu như sau:
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về quán lý hoạt động giảng dạy
1 Nâng cao nhận thức cho GV về
đổi mới phương pháp giảng dạy 105 70,00 38 25,33 7 4,67 2,65 1
2
Bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn, phương pháp giảng
3
Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng
phương tiện kỹ thuật mới trong