1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)

113 219 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

ĐINH TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ DÂN SỰ

TẠI HỌC VIỆN HẬU CẦN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia, các nhà quản lý, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám đốc Học Viện, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy, cô giáo và cán bộ Học Viện Quản lý giáo dục; các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và làm luận văn của em Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Công Giáp - Người thầy hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo, Chỉ huy Học viện Hậu cần, các phòng, ban đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khoá học và có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình học tập và làm luận văn Gia đình và bạn

bè tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập và hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo,

cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Đinh Trung Kiên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Giáo dục 9

1.2.3 Quản lý giáo dục 10

1.2.4 Đào tạo 12

1.2.5 Hoạt động đào tạo 13

1.2.6 Quản lý hoạt động đào tạo 13

1.3 Hoạt động đào tạo tại trường đại học 14

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường đại học 14

1.3.2 Công tác tuyển sinh 17

1.3.3 Công tác lập kế hoạch đào tạo 18

1.3.4 Hoạt động giảng dạy của giảng viên 18

1.3.5 Hoại động học tập của học sinh, sinh viên học viên, trường đại học 18

1.3.6 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 19

1.3.7 Các yếu tố đảm bảo để thực hiện hoạt động đào tạo 19

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học 20

1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh 20

1.4.2 Quản lý kế hoạch đào tạo 21

1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 22

1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên 22

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 23

1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 24

1.4.7 Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho học sinh, sinh viên khi ra trường 24

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học 25

1.5.1 Yếu tố khách quan 25

Trang 4

1.5.2 Yếu tố chủ quan 27

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ DÂN SỰ HỌC VIỆN HẬU CẦN 29

2.1.Vài nét về Học viện Hậu cần 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn 33

2.1.3 Tổ chức bộ máy của nhà trường 34

2.1.4 Quy mô đào tạo 34

2.1.5 Đội ngũ giảng viên 35

2.1.6 Cơ sở vật chất 35

2.2.Thực trạng hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 36

2.2.1 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 36

2.2.2 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần 37

2.2.3 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về sử dụng phương pháp đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 38

2.2.4 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về kiểm tra, đánh giả kết quả của sinh viên đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 39

2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 41

2.3.1 Mục tiêu khảo sát 41

2.3.2 Đối tượng khảo sát gồm 41

2.3.3 Nội dung khảo sát 41

2.3.4 Phương pháp khảo sát 41

2.3.5 Công cụ khảo sát 41

2.3.6 Kết quả thu được 42

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo Hệ Dân sự của Học viện Hậu cần 57

2.4.1 Thuận lợi 57

2.4.2 Khó khăn 58

2.4.3 Ưu điểm 58

2.4.4 Nhược điểm 59

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ DÂN SỰ TẠI HỌC VIỆN HẬU CẦN 62

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62

Trang 5

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 64

3.2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với thực tiễn của Học viện 64

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển sinh theo định hướng nhu cầu nguồn nhân lực ngành đào tạo 66

3.2.3 Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng học gắn liền với thực hành và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên 68

3.2.4 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 71

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá các hoạt động đào tạo Hệ Dân sự của Học viện 74

3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hoạt động đào tạo 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất 79

3.4 Khảo nghiệm của các biện pháp đã đề xuất 81

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 82

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 82

3.4.4 Tiến trình khảo nghiệm 82

3.4.5 Một số công thức tính toán trong khảo nghiệm 83

3.4.6 Phân tích kết quả khảo nghiệm 83

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC

Trang 6

CNTT: Công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo 37 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các yêu cầu vê nội dung đào tạo 38 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các yêu cầu về sử dụng phương pháp đào tạo 39 Bảng 2.4 Kết quả thực hiện các yêu cầu về kiểm tra - đánh giá kết quảcủa

sinh viên đào tạo Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần 40 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV vê quản lý công tác tuyển sinh 43 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý kế hoạch đào tạo 44 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về quán lý hoạt động giảng dạycủa

GV 47 Bảng 2.8 Đánh giá cùa CBQL và GV về quản lý hoạt động học tập của

HSSV 49 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV vê quản lý cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ đào tạo 51 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hoạt động kiểm tra đánh

giá kết quả đào tạo 53 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác cấp phát văn

bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường 55 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện phápquản

lý hoạt động đào tạo 84 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện phápquản lý

hoạt động đào tạo 85 Bảng 3.3 Đánh giá tính tương quan khảo sát về tính cấp thiết và tính khả

thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 87

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quản lý giáo dục 11

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang tạo nên những biến đổi sâu sắc và làm thay đổi tận gốc các mặt của đời sống xã hội loài người Nguồn lực con người đã trở thành nguồn lực chủ chốt nhất, đóng vai trò quyết định trong tiến trình phát triển của một quốc gia Nếu như nguồn lực con người là nguồn của mọi nguồn lực, là nguồn vốn quý giá nhất của mọi nguồn vốn, thì nguồn lực trí tuệ là trung tâm làm nên chất lượng và sức mạnh ngày càng tăng của nguồn lực con người, tạo ra tiềm lực phát triển cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia

và cả nhân loại

Nhận thức được vấn đề đó và tiếp tục cụ thể hoá quan điểm của Đại hội

X (2006) về sự cần thiết phải “Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam” thời kỳ mới, tại Đại hội XI, Đảng ta đã nêu ra những tiêu chí, những chuẩn mực của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cần phải chăm lo xây dựng để có nguồn nhân lực chất lượng cao Những chuẩn

mực đó là: “Xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi, sống có văn hoá, nghĩa tình, có tinh thần quốc tế chân chính, có khả năng sáng tạo và ứng dụng khoa học – công nghệ vào quá trình lao động sản xuất và quản lý”[1]

Để thực hiện đường lối và chiến lược phát triển phát triển kinh tế - xã hội đó, cụ thể là phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nghị quyết cũng nêu:

“Phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Trang 10

Theo đó, đầu tư phát triển nguồn lực con người chính là sự đầu tư cơ bản nhất – đầu tư theo chiều sâu cho sự phát triển nhanh và bền vững

Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới công tác đào tạo ở các Học viện, nhà trường Đại học, Cao đẳng, Công tác đào tạo hệ dân sự của Học viện Hậu cần đã có những bước phát triển mới, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của các ngành kinh tế, tài chính đáp ứng phục vụ cho công cuộc phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước

Tuy nhiên, công tác đào tạo hệ dân sự của Học viện vẫn còn những bất cập làm cho chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân lực của ngành kinh tế, tài chính trong giai đoạn mới, giai đoạn hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

Hoạt động đào tạo chịu sự tác động của nhiều yếu tố gián tiếp, trực tiếp như: chất lượng đầu vào, chất lượng giảng dạy, chương trình, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất cho quá trình giảng dạy.… đặc biệt là yếu tố quản lý Do vậy, việc quản lý hoạt động đào tạo thường gặp những khó khăn nhất định

Với trách nhiệm của một cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bản thân

đã và đang tham gia công tác này trong một thời gian nhất định, em rất tâm

huyết khi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện

Hậu cần”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện Hậu cần nói chung, hệ đào tạo dân sự của Học viện nói riêng để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo hệ dân sự của Học viện

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

a Xây dựng cơ sở lý luận liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo tại các học viện, trường đại học

Trang 11

b Phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý hoạt động đào tạo

hệ dân sự hiện nay tại Học viện Hậu cần

c Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự tại Học viện Hậu cần

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo hệ dân sự Học viện Hậu cần

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo tại hệ dân sự Học viện Hậu cần

5 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn này, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ dân sự của Học viện Hậu cần từ năm 2010 đến nay

6 Giả thuyết khoa học

Trong nhiều năm qua, Học viện Hậu cần đã chú ý đến quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng, Học viện đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng công tác quản lý hoạt động đào tạo chưa đi vào chiều sâu, hoạt động có chất lượng, hiệu quả nhất là hệ dân sự, do

đó chất lượng đào tạo còn một số bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của ngành Nếu làm rõ nội dung của quản lý hoạt động đào tạo, hiểu được thực trạng hoạt động đào tạo, trên cơ sở đó xác lập kế hoạch, tổ chức hợp lý lực lượng tiến hành đào tạo thì hoạt động đào tạo sẽ được quản lý tốt với hệ thống quản lý đồng bộ tiên tiến hiệu quả, chất lượng góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành sưu tầm sách, báo, giáo trình, tạp trí, tài liệu khoa học… liên quan tới đề tài, từ đó phân tích, tổng hợp và xây dựng nên cơ sở lý luận của

đề tài

Trang 12

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Tiến hành xây dựng phiếu điều tra dành cho đối tượng là CBQL và GV Học viện Hậu cần tập trung vào CBQL và GV trực tiếp giảng dạy và công tác tại Hệ Dân sự nhằmthu thập thông tin, từ đó góp phần xây dựng nên cơ sở thực trạng của đề tài

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng là càn

bộ GV của Học viện Hậu cần tập trung vào CBQL và GV trực tiếp giảng dạy

và công tác tại Hệ Dân sự nhằm thu thập thông tin bổ sung, từ đó góp phần xây dựng cơ sở thực trạng của đề tài

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động quản lý đào tạo

hệ dân sự củaHọc viện Hậu cần, nhằm thu thập thông tin trực tiếp để đánh giá thực trang của hoạt động này, từ đó góp phần xây dựng cơ sở thực trạng của

đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia am hiểu về vấn đề đề tài nghiên cứu, nhằm khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp, đề xuất và hoàn thiện cấu trúc của đề tài

7.3 Phương pháp hỗ trợ

- Phương pháp thống kê toán học: Tiến hành xử lý số liệu đã thu thập bằng phần mềm Microsoft Excell 2013, nhằm thu lấy các thông tin đã được chọn lọc, góp phần xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động đào tạo tại các Học viện, trường đại học

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Hệ Dân sựHọc viện Hậu cần

- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Hệ Dân sự Học viện Hậu cần

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

TẠI CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Các nước trên thế giới đều có cơ quan nhà nước cao nhất chịu trách nhiệm

về quản lý giáo dục Tùy vào cơ chế quản lý giáo dục mà cơ quan quan lý giáo dục cao nhất có những ảnh hưởng nhiều hay ít đến quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các học viện, trường đại học, cao đẳng Những nước theo cơ chế tập trung, trước khi đổi mới đại học đã từng có hệ thống quản lý trực tiếp chặt chẽ về nhiều mặt từ cơ quan quản lý cao nhất trở xuống, trên thực tế cơ chế này đã gây nhiều trì trệ, làm giảm tính năng động của các trường đại học, cao đẳng; đặc biệt trong nền kinh tế thị trường luôn biến đổi Vì vậy, giáo dục đại học ngày nay có

xu hướng tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các học viện, trường đại học, cao đẳng

Các nghiên cứu lý luận về hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trong các trường đại học được các nhà quản lý giáo dục như Ferderico

Mayor, Jacques Delors qua công trình “Nhà trường đại học trong thế kỉ 21tầm nhìn và hành động” hay trong tác phẩm u Hệ thống nhà trường đại học Tây Âu những tác phẩm này đã đề cập tới hoạt động đào tạo trong trường đại

học với tư cách là hoạt động trọng tâm và quản lý đào tạo là sự bảo đảm cho sức mạnh nhà trường đại học được giữ vừng

Cho đến nay, quản lý hoạt động đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng đã được nhiều nước có nền giáo dục phát triển chú ý nghiên cứu và có những hệ thống quản lý hoạt động tiên tiến như Mỹ, Anh Nhật Ở những nước này, giải pháp quản lý hoạt động đào tạo được ưu tiên mạnh mẽ trong chiến lược phát triển của

Trang 14

mỗi nhà trường Những kinh nghiệm từ những nước này là bài học quý giá đối với nền giáo dục nước nhà nói chung và quản lý hoạt động đào tạo ở các học viên, trường cao đẳng, đại học nói riêng

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Nhận thức được vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước, Đảng, Nhà nước, Chính phủ và toàn dân Việt Nam coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người, phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam các kỳ VIII, IX, X đều nhấn mạnh đổi mới toàn diện, sâu sắc, triệt để có tính cách mạng nền GD&ĐT, trong đó đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý giáo dục luôn được coi là khâu đột phá Đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, hội thảo khoa học, bài viết về quản lý giáo

dục, chiến lược phát triển giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục , như: “Quản

lý giáo dục” do PGS.TS Bùi Minh Hiền chủ biên, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006; “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI”do

GS.TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Trần Khánh Đức chủ biên.[6,l 1,12 ]

Từ năm 2006 đến nay, đã có nhiều cuộc hội thảo nhằm định hướng phát triển công tác đào tạo và bàn về những vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo của các trường đại học Tác giả Nguyễn Khắc Bình đã có công trình

nghiên cứu về “ Đàotạo theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam” nhằm đưa ra một

số biện pháp quản lý đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam khi thực hiện việc đổi mới công tác đào tạo chuyển từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Tạp chí Tâm lí học, tháng 7 năm 2012)[2]

Bên cạnh các bài viết, công trình, đề tài nghiên cứu vấn đề giáo dục nói chung, nổi lên xu thế nghiên cứu về quản lý giáo dục Đổi mới quản lý giáo dục chính là một trong những giải pháp chiến lược m a n g tính quyết định, đột

Trang 15

phá của Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020

Hiện nay, cũng đã có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề này như:

Tác giả Lê Văn Bẩy (2014) nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại một số trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập

Tác giả Cù Vĩnh Thiện (2014) với luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện Phú Thọ

Tác giả Trần Thu Huyền (2012) với luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp giai đoạn 2011- 2015

Tác giả Nguyễn Phương Thúy (2013) với luận văn nghiên cứu về quản

lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường đại học Luật Hà Nội

Tác giả Dương Văn Trình (2012) với luận văn nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động đào tạo của trường đại học Công nghiệp Hà Nội

Nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu đã nghiên cứu thiên về lý luận, thực trạng, đề xuất được một số biện pháp về quản lý hoạt động đào tạo trong các đơn vị có tính đặc thù riêng Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đào tạo của các học viện, trường đại học một cách nghiêm túc và đầy đủ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người Nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự nhiên, môi trường và xã hội xung quanh

Trong tập Các Mác - Ăngghen toàn tập chỉ rõ: “Quảnlý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể q uản lý đối với toàn bộ hay những

hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng

Trang 16

đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động

và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra"

Lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt động lao động đặc biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội có sự phân công lao động Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú, đa dạng, phức tạp thì hoạt động quản lý ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định

Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà quản lý kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà quản lý nhà nước thiên về quản lý các hoạt động xã hội theo pháp luật, còn các nhà quản lý giáo dục thiên về quản lý mọi hoạt động GD&ĐT trong xã hội nhằm đạt được những mục tiêu đã định Tuỳ theo góc độ tiếp cận khác nhau mà khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các công trình nghiên cứu khoa học của mình, chẳng hạn:

- Tác giả Vũ Ngọc Hải đưa ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.” [17]

- Hai tác giả ĐặngVũ Hoạt và Hà Thế Ngừ cho rằng “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Chính mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.[11]

- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”.[15]

- Tác giả Nguyễn Đức Trí cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế

Trang 17

hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [31]

- Đối với tác giả Vũ Ngọc Hải đã đưa ra định nghĩa chung về quản lý,

có thể xem xét dưới hai góc độ:

+ Theo góc độ Chính trị xã hội thì quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Vì vậy, quản lý được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội

+ Theo góc độ hành động thì quản lý là quá trình điều khiển Chủ thể quản lý điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã đặt ra

Từ đó tác giả đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điểu khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [17]

Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm

c h u n g thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cùng có chủ thể quản

lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý

Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung

Trang 18

thế thuận lợi khi tham gia cuộc sống xã hội, giúp mỗi cá nhân đạt tới hạnh phúc; đồng thời là cơ sở đảm bảo cho sự kế thừa, tiếp nối và phát triền những thành quả văn hóa của nhân loại [35]

Từ góc độ nhà trường thì giáo dục được hiểu là một quá trình tác động

có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm tới học sinh nhằm hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, phát triển trí tuệ và những năng lực cần thiết [35]

1.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được

tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đổi trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục để quản lý các cơ sở giáo dục có trong thực tiễn Quản lý giáo dục là điển hình nhất về quản lý con người, quản lý sự hình thành và phát triển nhân cách Sự hình thành và phát triển nhân cách là cái gốc để có dân trí, nhân lực và nhân tài

Quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều góc độ, nhiều quan niệm khác nhau

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phổi hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”

Tác giả M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp:

Tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng” [15]

Trang 19

Thuật ngữ quản lý giáo dục được xem xét dưới 2 cấp độ chủ yếu: cấp vĩ

mô và cấp vi mô Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản lý một nền hệ thống giáo dục Ở cấp độ này, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản

là giáo dục đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin để hệ thống giáo dục vận hành đạt mục tiêu phát triển giáo dục

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất cua kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

Có thể hiểu chung nhất: Quản lý giáo dục là quá trình vận dụng nguyên

lý, khải niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực quản

lý giáo dục Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dụcđến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêuxác định

Có thể biểu diễn các yếu tổ của quản lý giáo dục trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quản lý giáo dục

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Chủ thể

quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản

Khách thể quản lý

Trang 20

1.2.4 Đào tạo

Theo từ điển Tiếng Việt: "Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹxảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triền xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người, về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” [36]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.[12] Như vậy, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học

để họ trở thành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng, nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh

Trong luận văn này theoem:Đào tạolà quá trình tác động đến con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế

hệ khác

Trang 21

1.2.5 Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo là khâu nối tiếp giai đoạn giáo dục trong nhà trường, chuẩn bị cho con người những hành trang cần thiết để lao động sáng tạo Hoạt động đào tạo trang bị cho con người những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thích hợp với mỗi cá nhân để bước vào cuộc sống Nó diễn ra trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp như trong các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN và cơ

sơ dạy nghề

Trong Trường Đại học, Cao đẳng, quá trình đào tạo được cấu trúc bởi các thành tố cơ bản như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, chủ thể đào tạo (nhà giáo dục), đối tượng đào tạo (SV), các điều kiện đào tạo (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, môi trường đào tạo), kết quả đào tạo (chất lượng và hiệu quả đào tạo).[13]

Quá trình đào tạo ở Đại học, Cao đẳng thường được phân hóa thành hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) Trong đó, quá trình dạy học là bộ phận cấu thành cơ bản, chủ yếu nhất, là biểu hiện tập trung nhất với các chức năng giáo dưỡng, phát triển, giáo dục và thực hiện các nhiệm vụ dạy học kiến thức, nghề nghiệp, kỹ năng, phương pháp, thái độ

Tóm lại: Các hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng là các tác

động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của nhà giáo dục đến người học, nhằm giúp họ có phẩm chất chính trị, đạo đức, có năng lực thích ứng, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo Các hoạt động này diễn ra trong một quả trình, đó là quá trình đào tạo

1.2.6 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác

Trang 22

quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Chủ thể quản lý

có thể thực hiện quản lý một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào

tạo, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là: “Đào tạo con người Việt Nam phát

triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc.[22]

Vì vậy, quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hoá và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quá trình đào tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, chúng luôn vận động và kết họp chặt chè với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này được xem là trung tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khác nhau nhưng thống nhất với nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng cùng lúc diễn ra trong điều kiện cơ sở vật chất,

kỹ thuật nhất định

1.3.Hoạt động đào tạo tại trường đại học

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường đại học

1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo

Theo Điều 5 - Điều lệ trường Đại học (Ban hành kèm theo Quyết định

số: 70/2014/QĐ-TTgngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ),

Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học là:[9]

1 Trường đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 28 của Luật Giáo dục đại học

Trang 23

2 Quyền tự chủ của trường đại học thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

a) Quyết định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường;

b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;

c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu học phí tương ứng với điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chính đối với trường đại học;

d) Tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo; in phôi văn bằng, quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc

tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng

ký kiểm định

3 Trách nhiệm xã hội của trường đại học thể hiện ở các hoạt động: Báo cáo, công khai và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan về các hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; cam kết với cơ quan quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật và của Điều lệ này

Trang 24

1.3.1.2 Nhiệm vụ cụ thể của học viện, nhà trường

Theo Điều 28 Luật Giáo dục đại học đã được Quốc hội khóa 13

thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện như sau:

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học

2 Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc

tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

3 Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm

sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

4 Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động

5 Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục

6 Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục

7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường

cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị

9 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao,

y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

10 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định

Trang 25

11 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[22]

1.3.2 Công tác tuyển sinh

Đây là công tác tuyển chọn người vào học (đầu vào) của các học viện, trường đại học Nhà trường dựa trên các yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ sổ) thích hợp với từng ngành nghề đào tạo, để học sinh trung học phô thông đăng ký

dự tuyển theo hình thức tuyển chọn (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp cả hai) thích hợp nhằm chọn ra những thí sinh đạt yêu cầu Đối với các học viện, trường đại học, thì công tác tuyển sinh được diễn ra vào thời điểm chuyển giao giữa năm học cũ và năm học mới, có sự chuẩn bị chu đáo ngay từ năm học cũ

Công tác tuyển sinh dựa vào các căn cứ pháp lý về chức năng, nhiệm

vụ của nhà trường, các kế hoạch thi tuyển sinh quốc gia (thường vào tháng 7 hằng năm) và các kế hoạch riêng của từng trường Đây cũng là công tác tạo nguồn người học, đòi hỏi có sự quản lý sâu sắc, nghiêm túc

- Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp vớicác điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và thiết bị của từng trường;

- Cơ sở giáo dục đại học tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chịu trách nhiệm công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học;

- Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì tuỳ theo mức độmàbị xử lý theo quy định của pháp luật

- Tổ chức tuyển sinh: Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển; Cơ sở giáo dục tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và ban hành quy chế tuyển sinh

Trang 26

1.3.3 Công tác lập kế hoạch đào tạo

Lập kế hoạch đào tạo là hoạt động tiếp theo của chuỗi hoạt động đào tạo ở học viện, trường đại học, công tác này thường được giao cho Phòng Đào tạo hoặc phòng, ban có chức năng tương đương trong học viện, trường đại học Công tác lập kế hoạch đào tạo trong cần chú ý tới các loại kế hoạch đào tạo: đó

là kế hoạch dài hạn (theo khóa đào tạo 4-5 năm), kế hoạch trung hạn (theo năm, học kì), kế hoạch ngắn hạn (tuần)

- Kế hoạch dài hạn trong học viện, trường đại học thường được các nhà trường thiết kế dựa trên khung chương trình các học phần, tín chỉ đã được quy định với từng chuyên ngành Dựa vào kế hoạch này mà các đơn vị, giảng viên và sinh viên trong nhà trường tiến hành hoạt động giảng dạy và học tập

- Kế hoạch trung hạn được xây dựng dựa trên kế hoạch năm học chung của nhà trường, quy định các học phần, sổ tín chỉ cần đạt, số giờ dạy cần thiết của GV và HSSV cần hoàn thành trong năm học đó

- Kế hoạch ngắn hạn được xây dựng và hoàn thành trong thời gian ngắn, vài ngày cho đến vài tuần, do đó nó rất linh hoạt trong việc điều chỉnh

và cơ động Thời khóa biểu là biểu hiện của kế hoạch ngắn hạn

Công tác lập kế hoạch đào tạo có ý nghĩa rất lớn đảm bảo cho hoạt động đào tạo diễn ra bình thường và thông suốt

1.3.4 Hoạt động giảng dạy của giảng viên

GV là yếu tố chủ đạo trong hoạt động đào tạo thông qua việc sử dụng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông qua chính nhân cách của mình, GV chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách của HSSV

1.3.5 Hoại động học tập của học sinh, sinh viên học viên, trường đại học

Tập thể HSSV là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo, xét cho cùng thì chính nhân cách và sự chuyển biến nhân cách của HSSV mới là yếu tố

Trang 27

trọng tâm, là đối tượng của quá trình quản lý đào tạo

Kết quả đào tạo thể hiện ở HSSV không chỉ phụ thuộc vào hoạt động giảng dạy của GV mà còn phụ thuộc vào chính hoạt động học tập và trách nhiệm của từng HSSV cần phải làm rõ vấn đề này khi xác định kết quả lao động của GV cũng như đánh giá phẩm chất và năng lực của họ

1.3.6 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo là thành tố biểu hiện tập trung sự vận động và phát triển của hoạt động đào tạo Kết quả này có được là do thông qua hoạt động kiểm tra, đánh giá Như vậy nhờ kiểm tra, đánh giá mà kết quả đào tạo được bộc lộ, từ đó mà có thể biết được mục tiêu đào tạo của nhà trường có đạt được hay không

Trong Học viện, trường đại học, hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo được giao cho Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng Giáo dục hoặc các đơn vị có chức năng tương đương Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng Giáo dục của nhà trường tiến hành hoạt động kiểm tra, đánh giá kết qua đào tạo dưới các hình thức: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, thi hết học phần, thi tốt nghiệp Các hoạt động này được phối kết hợp với kế hoạch đào tạo của nhà trường đã xây dựng trước đó

1.3.7 Các yếu tố đảm bảo để thực hiện hoạt động đào tạo

Các yếu tố đảm bảo để thực hiện hoạt động đào tạo trong các học viện, trường đại học bao gồm các yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố chính trị và tinh thần, yếu

tố tổ chức quản lý

- Yếu tố về cơ sở vật chất: Cung cấp đầy đủ thiết bị, máy móc, trang thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu để phục vụ cho các hoạt động đào tạo, bảo dưỡng, sửa chữa lớp học, phòng thí nghiệm, các cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ đào tạo, cung cấp các điều kiện ăn, ở, nghỉ ngơi, khám chữa bệnh cho GV, HSSV, CBCNV trong trường

Trang 28

-Yếu tố về chính trị, tinh thần: Quán triệt cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, động viên tinh thần hăng say nhiệt tình công tác của tất cả mọi người ở từng vị trí công tác khác nhau

- Yếu tố về tổ chức quản lý: Xây dựng bộ máy tổ chức nhà trường vững mạnh, xây dựng nề nếp quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, cân đối, nhịp nhàng của mọi hoạt động, đảm bảo sự chỉ đạo nhanh, có hiệu lực của bộ máy quản lý

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học

Quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học là nhân tố quan trọng hàng đầu đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, là mục tiêu trung tâm của quản lý tại học viện, trường đại học, đó là quá trình tác động có hướng đích (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh ) của chủ thể quản lý đối với tập thể GV, cán bộ công chức, HSSV

và các bên liên quan ngoài trường hướng tới việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo của trường mà tiêu điểm là hoạt động dạy và học

Quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Để đạt được mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả của quản lý hoạt động đào tạo trong các học viện, trường đại học, cần thực hiện các nội dung quản lý

cụ thể hiệu quả

1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Quản lý công tác tuyển sinh là một lĩnh vực rộng, bao gồm các tiêu chuẩn

và kết quả cũng như là quá trình giảng dạy và học tập, hoạt động của khoa và của nhà trường, và sự tương hợp giữa mục tiêu chương trình và khả năng của HS

Trang 29

khi tốt nghiệp

Quản lý công tác tuyển sinh tại Học viện, trường đại học bao gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiên hành các công việc sau đây:

+ Xác định sự phù hợp giữa khả năng đào tạo của nhà trường với kế hoạch tuyển sinh;

+ Xác định sự phù hợp giữa chính sách tuyển sinh của nhà trường với mục tiêu đào tạo;

+ Đánh giá chất lượng tuyển sinh đầu vào đối với HS;

+ Chấp hành các quy chế, nguyên tắc tuyển sinh;

+ Tiến hành cải tiến quy trình tuyển sinh và tiêu chí tuyển chọn

1.4.2 Quản lý kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo được thể hiện trong chương trình đào tạo có nội dung, khối lượng và cấu trúc phù họp với chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành

Quản lý kế hoạch đào tạo là quản lý việc xây dựng nội dung kế hoạch đào tạo sao cho kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo đúng tiến độ, bám sát mục tiêu đào tạo Trong đó, kế hoạch đào tạo đại học phải thể hiện mục tiêu đào tạo đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục trong cấp, phương pháp và hệ thống đào tạo, cách thức đánh giá kết qua đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình

độ đào tạo của giáo dục trong cấp

Quản lý công tác lập kế hoạch đào tạo trong trường Đại học bao gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau đây:

+ Thu thập thông tin và phân tích nhu cầu đào tạo đê xây dựng kế hoạch đào tạo;

Trang 30

+ Lập kế hoạch đào tạo dự kiến cho học kỳ và cả năm học;

+ Lấy ý kiến phản hồi của GV và HSSV về kế hoạch đào tạo dự kiến; + Lập kế hoạch đào tạo chi tiết cho học kỳ và năm học;

+ Công bố công khai kế hoạch đào tạo cho GV và HSSV;

+ Thực hiện tiếp nhận thông; tin phản hồi về điều hành kế hoạch đào tạo

1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học, xây dựng tập thể sư phạm thành một tập thể vững mạnh, đoàn kết, gương mẫu và hợp tác, tương trợ, tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhà trường để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV tại học viện, trường đại học bao gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau đây:

+ Quản lý việc xây dựng, kế hoạch của các khoa và GV;

+ Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV;

+ Quản lý GV thực hiện chương trình dạy học;

+ Khoa chuyên môn quản lý giờ dạy trên lớp của GV

1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên

Quản lý hoạt động học tập của HSSV là quản lý việc học tập, tu dưỡng theo các quy chế của nhà trường Tổ chức các hoạt động giáo dục để HSSV yên tâm học tập, phấn đấu Quản lý hoạt động của HSSV bao hàm quản lý thời gian, quản lý nề nếp, kỷ cương trong học tập của HSSV, quản lý việc học tập tại trường của HSSV, phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HSSV, quản lý đổi mới phương pháp học tập, quản lý tinh thần, thái độ, ý thức tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Quản lý tổ chức hoạt động của HSSV tại học viện, trường đại học bao

Trang 31

gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau đây:

+ Quản lý việc học tập trên lớp của HSSV;

+ Hướng dẫn tổ chức cho HSSV tham gia NCKH;

+ Quản lý nề nếp tự học, tự nghiên cứu của HSSV;

+ Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động ngoại khóa;

+ Đánh giá kết quả học tập của HSSV theo từng học kỳ và cả năm học; + Tổ chức đánh giá kết quả chuyên cần của HSSV;

+ Giáo dục tinh thần thái độ, động cơ học tập cho HSSV;

+ Kiểm tra sổ tay GV và hồ sơ GV

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC, TTB phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo Quản lý tốt cơ sở vật chất nhà trường không chỉ là bảo quản tốt mà còn khai thác tối đa năng lực của CSVC, TTB cho các hoạt động dạy học, đồng thời phải thường xuyên bổ sung những CSVC, TTB mới, hướng dẫn GV sử dụng phục vụ cho công tác chuyên môn

Quản lý CSVC, TTB phục vụ đào tạo tại học viện, trường đại học bao gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển CSVC,TTB, thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo;

+ Mua sắm bảo quản thiết bị máy móc thiết bị vật tư đáp ứng thực hành, thí nghiệm cho HSSV;

+ Triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo;

+ Xây dụng tu bổ phòng học, giảng đường;

Trang 32

+ Xây dựng quy định bảo quản sử dụng CSVC, trang thiết bị giảng dạy; + Thực hiện kiểm kê tài sản hàng năm

1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo

Công tác kiểm tra, đánh giá là khâu đặc biệt quan trọng, là việc làm thường xuyên, không thể thiếu được của mỗi nhà trường, nó đảm bảo những thông tin chính xác, kịp thời giúp người quản lý hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý Đó là công việc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề

ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào Từ đó tìm ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra

Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học bao gồm việc chủ thế quản lý thực hiện các chức năng quản lý

để tiến hành các công việc sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra tháng, học kỳ, năm học;

+ Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ giảng;

+ Xây dựng ngân hàng câu hỏi ôn tập và ngân hàng đề thi;

+ Tổ chức coi thi, chấm thi;

+ Điều chỉnh kế hoạch dạy học kịp thời dựa trên kết quả kiểm tra; + Tổng hợp kết quả thi, kiểm tra từng môn học kỳ, năm học;

+ Sử dụng kết quả hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo trong xếp loại thi đua của CBQL và GV

1.4.7 Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho học sinh, sinh viên khi ra trường

Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho HSSV khi ra trường tại học viện, trường đại học bao gồm việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau đây:

Trang 33

- Tổ chức hoạt động công bố kết quả học tập của HSSV;

- Tiến hành làm các thủ tục cấp các chứng chỉ môn học, cấp văn bằng tốt nghiệp cho HSSV;

- Tổ chức các hoạt động tìm hiểu nhu cầu sử dụng nhân lực đã qua đào tạo của các tổ chức, doanh nghiệp trong thời điểm HSSV tốt nghiệp và ra trường;

- Tổ chức hoạt động định hướng cho HSSV ra trường nhận biết được nhu cầu hiện tại sử dụng nhân lực đã qua đào tạo của các tổ chức, doanh nghiệp

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo tại học viện, trường đại học

1.5.1 Yếu tố khách quan

- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của thế giới xuất hiện vào những năm cuối của thế kỷ XX Xu hướng này xuất hiện do nhu cầu hợp tác và phát triển ra nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh Dần dần sức ảnh hưởng của nó bao trùm tới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có cả giáo dục Công tác quản lý giáo dục, ngoài chịu sự chế ước của các văn bản quy phạm pháp luật trong nước đã ban hành còn phải chịu sự chế ước của các bản cam kết trong quá trình hội nhập và liên kết Quá trình hội nhập tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhanh chúng nhưng mặt khác nó cũng mang lại sự cạnh tranh gay gắt Mục tiêu của giáo dục ngày nay không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong nước mà còn phải mở rộng mục tiêu phấn đấu đáp ứng thị trường lao động quốc tế Giáo dục của chúng ta phải thực sự nỗ lực để kéo cơ hội về với chúng ta Nếu không chúng ta sẽ mất đi khả năng cạnh tranh và rất khó lấy lại uy tín như lúc chưa hội nhập

- Môi trường đào tạo bao gồm tổng hợp các yếu tố khách quan đối với hoạt động đào tạo như bầu không khí sư phạm trong đội ngũ CBQL, GV và

Trang 34

nhân viên của trường; sự hoạt động của tập thể lớp HSSV; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và xã hội đối với hoạt động đào tạo nhà trường đều có tác động đến hoạt động đào tạo của nhà trường từ khâu xây dựng chương trình, tuyển sinh, giảng dạy, các điều kiện và phương tiện đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo v.v Chính vì vậy, môi trường đào tạo cũng là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng có tác động đến dạy học của nhà trường và đặc biệt có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo

- Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão Các thành quả nghiên cứu khoa học của nhân loại không những là các nội dung GD&ĐT trong các nhà trường, nhất là trường đại học; mà còn là các phương tiện quan trọng nhất để các lực lượng đào tạo ứng dụng nó vào các hoạt động cua họ CNTT và truyền thông hiện nay đã có vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực hoạt động KT-XH, đặc biệt là trong hoạt động chuyên giao và lĩnh hội tri thức nhân loại (tức là hoạt động GD&ĐT), trong đó có hoạt động quản lý giáo dục Chính vì vậy, CNTT và truyền thông là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo trong các nhà trường, trong đó có trường đại học, cao đẳng

- Chính sách giáo dục của Nhà nước dành cho giáo dục đại học có ảnh hưởng lớn tới giáo dục đại học Anh hưởng nhiều nhất phải kể tới quy chế đào tạo được Bộ GD&ĐT ban hành có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh mọi hoạt động đào tạo và nói cụ thể hơn là điều chỉnh việc thực hiện các nội dung quản lý đào tạo đã nêu Các quy định của nhà trường (nội quy) về lĩnh vực đào tạo cũng

có ý nghĩa cụ thể trong việc hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường Chúng làm cho các hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo đi vào nền nếp để đạt tới mục tiêu đào tạo Chính vì vậy, quy chế đào tạo cua Bộ Giáo dục nói chung và các quy định của nhà trường nói riêng là một trong những yếu tố có anh hưởng nhiều đến hoạt động đào tạo

Trang 35

1.5.2 Yếu tố chủ quan

- Chất lượng của đội ngũ GV thể hiện trên các lĩnh vực như số lượng,

sự đồng bộ về cơ cấu (tuổi, giới, chuyên ngành đào tạo, học hàm, học vị, dân tộc ) có tác động trực tiếp đến các khâu xây dựng chương trình, viết giáotrình, soạn bài giảng, giảng bài trên lớp và đánh giá kết quả học tập của HSSV Ngoài ra chất lượng đội ngũ GV còn có ý nghĩa cao đối với việc nghiên cứu khoa học để phục vụ cho công tác giảng dạy

- Phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên và nhân viên phục vụ có ý nghĩa trong việc phục vụ hoạt động đào tạo được kịp thời, được đúng đắn phù hợp với yêu cầu của CBQL, giảng dạy của

GV và học tập của HSSV

- Chất lượng của đội ngũ CBQL nhà trường nói chung và CBQL hoạt động đào tạo nói riêng trên các phương diện phẩm chất đạo đức cao, lý luận

và thực tiễn quản lý, tính chuyên nghiệp thể hiện các vai trò lãnh đạo và quản

lý có tác động lớn đến việc thực hiện các chức năng quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng

- Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, trong đó bao gồm nhà xưởng, phòng học, hội trường, sân vườn, thư viện, thí nghiệm, thiết bị thực hành và đặc biệt là các thiết bị kỹ thuật dạy học được xem làm các điều kiện và phương tiện tất yếu để mọi thành viên trong nhà trường (Ban Giám hiệu, các

GV, nhân viên phục vụ và HSSV ) thực hiện chức năng và nhiệm vụ của họ

Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo thiếu thốn và lạc hậu thì không đảm bao được các điều kiện và phương tiện tất yếu cho các lực lượng đào tạo trong Trường hoạt động Chính vì vậy, mức độ đầy đủ, phù hợp, kịp thời và hiện đại của cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đào tạo nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng

Trang 36

Tiểu kết chương 1

Quản lý là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạt động quản lý là cần thiết và tất yếu Bản chất của hoạt động quản lý là quá trình tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó vừa là khoa học vừa là nghệ thuật tác động vào cả hệ thống và từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục có thể hiểu là một chuỗi tác động phù hợp (có mục đích,

tự giác, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản

lý đến tập thể GV và HSSV đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng

Quản lý nhà trường cao đẳng về thực chất và trọng tâm là quản lý hoạt động đào tạo tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục Nó không đơn thuần chỉ là quản lý việc dạy của giáo viên, giảng viên, việc học của học sinh, sinh viên mà nó còn bao gồm cả quản lý các điều kiện thiết yếu, các nguồn nhân lực, vật lực phục vụ cho việc dạy và học

Vì vậy chúng ta cần phải nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình đào tạo để tìm ra các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi Trường có như vậy mới nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ DÂN SỰ

HỌC VIỆN HẬU CẦN

2.1.Vài nét về Học viện Hậu cần

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Học viện Hậu cần tiền thân là Lớp huấn luyện cán bộ cung cấp đầu tiên

do đồng chí Trần Đăng Ninh, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp trực tiếp chỉ đạo tháng 5 năm 1951 Sau 7 năm vừa xây dựng vừa đào tạo cán bộ, từ Lớp huấn luyện cán bộ cung cấp đầu tiên (năm 1951) đã phát triển thành Trường sĩ quan Hậu cần (1958) và Học viện Hậu cần (1974) Theo chỉ thị của Bộ Quốc phòng, Ngày 04 tháng 3 năm 1980, Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 145/QĐ: Tách một bộ phận lực lượng của Học viện Hậu cần, tổ chức thành Trường Sĩ quan Hậu cần; Ngày 16 tháng 3 năm 1996, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 257/QĐ-QP hợp nhất Trường sĩ quan Hậu cần và Học viện Hậu cần Từ tháng 6 năm 1996, Học viện Hậu cần là nhà trường duy nhất đào tạo cán bộ hậu cần, tài chính cho quân đội, đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự

Ngày 28 tháng 4 năm 1999, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số

547/QĐ-QP công nhận ngày 15 tháng 6 năm 1951 – Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho lớp cán bộ cung cấp đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam là Ngày truyền thống của Học viện Hậu cần

Trải qua hơn 65 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, từ lớp cán

bộ cung cấp đầu tiên với 88 học viên, đến nay Học viện Hậu cần đã trở thành một trung tâm giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học hậu cần, tài chính quân sự có uy tín của quân đội và đất nước

Trang 38

Trong thời kỳ mới, Học viện đã không ngừng nâng cao tiềm lực khoa học, chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Học viện đã tiến hành đồng

bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý Hiện nay trình độđội ngũ cán bộ giảng viên của Học viện đã đạt: 100% tốt nghiệp đại học, 70,00% có trình độ sau đại học (Tiến sĩ:

79 đ/c; Thạc sĩ: 235 đ/c), Giáo sư: 02 đ/c, Phó Giáo sư: 27 đ/c, Nhà giáo Nhân dân: 02 đ/c; Nhà giáo ưu tú: 17 đ/c)

 Lịch sử hình thành Hệ đào tạo Dân sự

Theo Quyết định số 1542/QĐ-HV ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Giám đốc Học viện về việc thành lập Hệ quản lý đào tạo dân sự có chức năng nhiệm vụ: Tổ chức quản lý toàn diện về học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên dân sự của Học viện Tổ chức thực hiện công tác học sinh, sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo Ngày 13 tháng 10 năm 2016 theo Quyết định

số 3761/QĐ-HV của Giám đốc Học viện đổi tên thành Hệ Đào tạo Đại học, chức năng nhiệm vụ vẫn giữ nguyên như Quyết định số 1542/QĐ-HV ngày

24 tháng 9 năm 2008 Đây là một nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước, Quân đội giao cho Học viện Hậu Cần nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho

sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới Là vinh dự và trách nhiệm to lớn đối với Học viện, đối với Quân đội và đất nước

 Một số đặc điểm của đào tạo Hệ Quân sự và Hệ Dân sự tại Học viện Hậu cần

- Học viện Hậu cần là một trung tâm giáo dục đào tạo, nghiên cứu và úng dụng các thành tựu về khoa học, kỹ thuật của các ngành nghề đào tạo trong và ngoài quân đội Là một cơ sở giáo duc và đào tạo nên Học viện Hậu cần chịu sự chỉ đạo và thực hiện theo Luật Giáo dục của Nhà nước, các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời, Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng nên chịu sự lãnh đạo của Bộ Quốc phòng và thực hiện công tác

Trang 39

giáo dục đào tạo theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cục Nhà trường – Bộ Tổng

Tham mưu (kể cả đào tạo Hệ Quân sự và Hệ Dân sự)

- Đối với hệ Quân sự:

+ Đào tạo theo chương trình đào tạo riêng của Quân đội, tập trung vào giáo dục, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và khả năng thực hiện, đáp ứng nhiệm vụ quân sựtrong thời bình cũng như trong chiến tranh

+ Đào tạo theo địa chỉ sử dụng, hàng năm tuyển sinh và đào tạo ra trường theo chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng Học viên tốt nghiệp được phong quân hàm và hưởng lương theo quân hàm, chức vụ, ra trường được phân công công tác theo đúng ngành nghề được đào tạo và phải chấp hành tuyệt đối sự phân công công tác đó

+ Học viên hệ Quân sự phải qua sơ tuyển, đạt các tiêu chuẩn quy định cho thí sinh từng học viện, nhà trường Sau đó phải đăng ký thi tuyển trong kỳ thi tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điểm trúng tuyển theo quy định của từng trường và của Bộ Quốc phòng Học viên vào học phải chịu sự phân công ngành, nghề đào tạo theo nhu cầu sử dụng, chỉ tiêu được giao của từng ngành đào tạo

+ Trong quá trình đào tạo, Học viên được hưởng các chế độ miễn phí như: ăn, ở, mặc, khám chữa bệnh và phải ở trong doanh trại, có tổ chức thành lớp và có cán bộ quản lý về mọi mặt (Sức khỏe, các hoạt động cá nhân, tập thể và cả về tâm lý, tinh thần)

+ Chương trình đào tạo do Học viện, nhà trường xây dựng, tuân theo quy định về chương trình khung, chi tiết của Bộ GD&ĐT cho từng cấp học, đối tượng và nhóm ngành, nhưng nội dung và hình thức đào tạo do Bộ Quốc phòng, trực tieps là Cục Nhà trường chỉ đạo việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo cho từng ngành, đối tượng cấp học Chương trình đào tạo chỉ

Trang 40

áp dụng cho đúng đối tượng đào tạo trong trường, mang dấu “Tối mật” và không được phổ biến trong hệ thống đào tạo quốc dân

+ Công tác kiểm tra, giám sát nội dung, chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT nhưng do Cục Nhà trường thực hiện, mọi hoạt động giáo dục, đào tạo thực hiện theo Quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng

+ Học viên học tập và thực hiện chương trình đào tạo theo đúng Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT, học theo tín chỉ và tốt nghiệp theo quy định

- Đối với hệ Dân sự

+ Hệ Dân sự được thành lập theo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cho quá trình CNH-HĐH đất nước Các học viện, nhà trường có ngành nghề gần, giống các ngành nghề của các trường đại học dân sự trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức đào tạo theo quyết định của Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT

+ Chương trình đào tạo của từng ngành phải tuân theo quy định và được phê chuẩn của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng Thực hiện theo đúng quy chế, quy định với từng mã ngànhđào tạo

+ Chỉ tiêu tuyển sinh do Bộ GD& ĐT xét duyệt trên cơ sở đề nghị xts duyệt của Cục Nhà trường – Bộ Tổng Tham mưu – Bộ Quốc phòng

+ Tổ chức tuyển sinh như các học viện, nhà trường ngoài dân sự, sinh viên phải đăng ký dự thi kỳ thi THPT quốc gia (Trước là kỳ thi đại học), điểm trúng tuyển dựa trên chỉ tiêu đào tạo và danh sách đăng ký của thí sinh Thí sinh không phải sơ tuyển như thí sinh thi vào hệ Quân sự

+ Sinh viên được đăng ký ở tại ký túc xá của trường (hạn chế số lượng

ký túc xá) và tự lo việc đi lại, ăn, ở, sinh hoạt Khi tốt nghiệp sinh viên phải tự

lo việc làm

Ngày đăng: 21/04/2018, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
2. Nguyễn Khắc Bình (2012), Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam, Tạp chí Tâm lý học, số 7/2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tâm lý học, số 7/2012
Tác giả: Nguyễn Khắc Bình
Năm: 2012
3. Nguyễn Khắc Bình (2014), Bài giảng Quản lý chất lượng (danh cho học viên cao học), Học viện Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất lượng (danh cho học viên cao học)
Tác giả: Nguyễn Khắc Bình
Năm: 2014
4. Đặng Đình Cung (2002), Bảy công cụ quản lý chất lượ ng, NXB Trẻ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảy công cụ quản lý chất lượng
Tác giả: Đặng Đình Cung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2002
5. Đỗ Trần Cát (2004), Đánh giá đúng thực chất là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một nền giáo dục có chất lượng, Kỷ yếu Hội thảo đổi mới giáo dục Việt Nam: hội nhập và thách thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo đổi mới giáo dục Việt Nam: hội nhập và thách thức
Tác giả: Đỗ Trần Cát
Năm: 2004
6. PGS.TS. Bùi Minh Hiền: Quản lý giáo dục (chủ biên) NXBĐHSP Hà Nội – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội – 2006
7. Dessler, Gary (2005), Personnel Management, Third Edition, Virginia, Reston Publishing Company, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Personnel Management
Tác giả: Dessler, Gary
Năm: 2005
8. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dụ c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
10. Nguyễn Kim Định (2010), Quản trị chất lượng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng
Tác giả: Nguyễn Kim Định
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
11. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Giáo dục học, tập 1, nxb GD, 1987. 2. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Giáo dục học, tập 2, nxb GD, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học", tập 1, nxb GD, 1987. 2. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: "Giáo dục học
Nhà XB: nxb GD
13. Nguyễn Minh Đường (1996), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
15. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Phạm Minh Hạc (2001), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Vũ Ngọc Hải (2004), Lý luận về quản lý (Giáo trình dùng cho các khoa đào tạo cao học về khoa học giáo dục), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý (Giáo trình dùng cho các khoa đào tạo cao học về khoa học giáo dục)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2004
18. Ngô Quang Hiền (2010), Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Thương mại theo tiếp cận mô hình kiểm định chất lượng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Thương mại theo tiếp cận mô hình kiểm định chất lượng”
Tác giả: Ngô Quang Hiền
Năm: 2010
19. Phan Văn Kha (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (Tài liệu đào tạo học viên cao học quản lý giáo dục), Viện chiến lực và Chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (Tài liệu đào tạo học viên cao học quản lý giáo dục)
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2006
20. Trần Kiểm (2001), Khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
21. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục – Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục – Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
24. Phạm Thành Nghị (2002), Vấn đề kiểm định chất lượng giáo dục đại học nước ta, Tạp chí Giáo dục số 42-10/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề kiểm định chất lượng giáo dục đại học nước ta
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Năm: 2002
25. Đỗ Thị Ngọc (2007), Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 vào các trường Đại học, cao đẳng thuộc khối Kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 vào các trường Đại học, cao đẳng thuộc khối Kinh tế
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w