1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

127 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

BÙI THỊ LAN PHƯƠNG

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

các tr-ờng Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục

Mó số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CễNG GIÁP

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của Học viện Quản lý giáo dục cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Công Giáp – người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng GD &ĐT quận Đống Đa, Ban Giám hiệu và bạn bè đồng nghiệp các trường Tiểu học trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình

đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Phương

Trang 3

: Giáo viên : Giáo viên Tổng phụ trách : Học sinh

: Hội đồng nhân dân : Liên hiệp quốc : Mầm non : Phụ huynh học sinh : Tiểu học

: Trung học cơ sở : Thiếu niên tiền phong : Ủy ban nhân dân : Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của Liên hiệp quốc : Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hiệp quốc

: Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH 8

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Một số khái niệm sử dụng trong đề tài 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Quản lý trường học 16

1.2.4 Quản lý của người Hiệu trưởng 17

1.2.5 Kỹ năng sống 21

1.2.6 Giáo dục kỹ năng sống 22

1.2.7 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 23

1.3 Vai trò và ưu thế của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh trong việc thực hiện GDKNS 24

1.4 Những vấn đề cơ bản của hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 26

1.4.1 Vị trí, vai trò, ý nghĩa trong quản lý GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 26

1.4.2 Mục tiêu của hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 32

1.4.3 Nội dung của hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội 34

1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 34

1.5 Quản lý hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trường tiểu học 36

Trang 5

1.5.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 36 1.5.2 Quản lý về đội ngũ thực hiện hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 37 1.5.3 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 39 1.5.4 Quản lý về CSVC và các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS 40 1.5.5 Quản lý về kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình GDKNS thông qua hoạt động Đội 41

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường Tiểu học 46 2.3.2 Thực trạng nội dung các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 48 2.3.2 Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh tại các trường Tiểu học, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 49 2.3.3 Thực trạng phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh tại các trường Tiểu học, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 50

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS ở các trường TH quận Đống

Đa, thành phố Hà Nội 51

2.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNS của Ban Giám Hiệu, Đoàn Thanh niên, Đội TNTP Hồ Chí Minh 51

Trang 6

2.4.2 Thực trạng về đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 53 2.4.4 Thực trạng về việc quản lý các điều kiện CSVC, trang thiết bị, kinh phí cho hoạt động GDKNS 62

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 65 Tiểu kết chương 2 68

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH 70

3.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp 70

3.1.1 Biện pháp phải đảm bảo tính mục tiêu giáo dục Tiểu học và yêu cầu GDKNS đối với học sinh Tiểu học 70 3.1.2 Biện pháp quản lý phải đồng bộ và phát huy các nhân tố của hoạt động quản lý GDKNS 71 3.1.3 Biện pháp quản lý phải đảm bảo phát huy được tính tích cực của

HS và ưu thế của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trường TH 72 3.1.4 Biện pháp phải có tính khả thi 73

3.2 Một số biện pháp quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 74

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, phương pháp GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh cho giáo viên, cán bộ Đội

và các lực lượng tham gia 74 3.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm làm tốt vai trò cố vấn và định hướng cho học sinh thực hiện chương trình hoạt động GDKNS 79 3.2.3 Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động với nội dung và hình thức rõ ràng, phù hợp với từng đối tượng 84 3.2.4 Sử dụng các nguồn lực phục vụ giáo dục KNS trong và ngoài nhà trường 89 3.2.5 Xây dựng tiêu chí kiểm tra đánh giá hiệu quả, thi đua khen thưởng GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 92

Trang 7

3.2.6 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng hoạt động GDKNS thông

qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 95

3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện để thực hiện hoạt động GDKNS 96

3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất 97

3.3.1 Mục đích thăm dò 98

3.3.2 Đối tượng thăm dò 98

3.3.3 Nội dung thăm dò 98

3.3.4 Phương pháp thăm dò 98

3.3.5 Kết quả thăm dò 98

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số trường tiểu học thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà

Nội giai đoạn 2011-2016 44 Bảng 2.2: Thống kê số lớp học và học sinh của các trường tiểu học trong

giai đoạn 2012-2016 45 Bảng 2.3: Thực trạng nội dung tổ chức GDKNS của giáo viên tổng phụ

trách 48 Bảng 2.4: Thực trạng phương pháp tổ chức GDKNS của giáo viên tổng

phụ trách 50 Bảng 2.5: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNS của BGH 51 Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNS của đội ngũ GVCN 54 Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNS của đội ngũ giáo viên

Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh 56 Bảng 2.8: Nguyện vọng của HS về hình thức tổ chức hoạt động GDKNS

thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh (n=60) 59 Bảng 2.9: Thực trạng việc quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục tham

gia tổ chức hoạt động GDKNS 61 Bảng 2.10: Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị, kinh phí phục vụ cho

hoạt động GDKNS 62 Bảng 2.11: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS 64 Bảng 3.1: Thống kê kết quả qua khảo sát ý kiến của CBQL, GV và tổng

phụ trách Đội về mức độ cấp thiết, tính khả thi của 7 biện pháp

đề xuất, n=32 99

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của các đối tượng về vai trò của hoạt động Đội TNTP

Hồ Chí Minh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học 47 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của BGH và giáo viên về hoạt động GDKNS thông

qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh 47 Biểu đồ 2.3: Lí do học sinh không hứng thú khi tham gia 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mục tiêu của quá trình quản lý 14

Sơ đồ 1.2 Vị trí quá trình quản lý hoạt động sư phạm trong nhà trường 27

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ trong quản lý giáo dục 29

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho thanh thiếu niên là vấn đề được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm Điều này càng thể hiện rõ ở các quốc gia phát triển như: Hoa Kì, Pháp, Canada, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Singapore

Ở Việt Nam, thời gian gần đây vấn đề GDKNS cho học sinh, sinh viên

đã nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ các cấp quản lý giáo dục và các nhà khoa học

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của việc rèn kỹ năng sống thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và các con đường khác, đặc biệt là các công trình nghiên cứu thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải đẩy mạnh việc GDKNS cho học sinh, sinh viên ở tất cả các cơ sở giáo dục

Ngày nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật bên cạnh các lĩnh vực kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế đã và đang tạo ra những tác động

đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách khiến cho con người phải thay đổi cách thích nghi cho phù hợp Thực tiễn đó khiến các nhà quản lý giáo dục và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đặc biệt quan tâm đến vấn đề GDKNS cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh các trường Tiểu học(TH) Thế hệ các em ngày nay sống trong môi trường đan xen những cái tốt và cả những cái chưa tốt, thường phải đương đầu với những rủi ro, đe dọa sức khỏe và hạn chế cơ hội học tập GDKNS có thể cung cấp cho các em các kĩ năng để tự giải quyết được các vấn đề nảy sinh từ các tình huống thách thức

Kĩ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân GDKNS trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện Mặt

Trang 11

khác, kĩ năng sống là một thành phần quan trọng trong nhân cách con người trong

xã hội hiện đại Muốn tồn tài và phát triển trong xã hội hiện đại, con người phải có

kĩ năng sống

Nội dung GDKNS đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho học sinh trong các trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau Chương trình hành động Dakar về Giáo dục cho mọi người (Senegal-2000) đã đặt ra trách nhiệm cho mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học tiếp cận với chương trình GDKNS phù hợp và kĩ năng sống cần được coi như một nội dung của chất lượng giáo dục Giáo dục tốt kỹ năng sống giúp con người nhanh chóng thích nghi với tự nhiên và xã hội, vượt lên những khó khăn thận chí cả thảm họa Trong năm 2011, tại Nhật Bản qua cách ứng xử của người dân(trong

đó có cả các em học sinh bậc học TH) sau cơn sóng thần tàn phá đã thấy được

sự ưu việt qua cách giáo dục và rèn luyện GDKNS cho tất cả mọi người ở đất nước này

Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học Giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của

giáo dục thế kỉ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống Đó là: Học

để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống

Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức hình thành những năng lực cần thiết cho các em học sinh Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Nội dung GDKNS đã được tích hợp trong một số môn

Trang 12

học và hoạt động giáo dục có tiềm năng trong trường phổ thông Việc GDKNS cho học sinh phổ thông còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, Đặc biệt, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh được xác định là

một trong những nội dung cơ bản của Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông, giai đoạn

2008-2013 do Bộ giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Tuy nhiên, việc tích hợp GDKNS vào nội dung môn học, thông qua hoạt động giáo dục nào, bằng phương pháp nào, thời lượng, cơ cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện

ra sao là những câu hỏi đặt ra đòi hỏi phải giải đáp

Một trong những hướng trả lời các câu hỏi trên là khai thác thế mạnh của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh để thực hiện GDKNS cho học sinh GDKNS phải thông qua hoạt động vì chỉ có thông qua hoạt động mới có thể hình thành kĩ năng, nâng cao nhận thức, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin, bản lĩnh cũng như sự năng động, sáng tạo của học sinh

Trong giáo dục hiện hành, bên cạnh các hoạt động dạy học trên lớp thì nhà trường Tiểu học luôn coi trọng các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đây là môi trường giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện và một trong những hoạt động được chú ý nhiều nhất đó là công tác Đội

và phong trào thiếu nhi Nếu như ở các trường Cao đẳng, Đại học có bộ môn chuyên nghành đào tạo sinh viên theo con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa, trung thành với tư tưởng chính trị của Đảng thì ở cấp học cơ bản này không gì hiệu quả hơn là sự hoạt động tích cực của Công tác Đội và phong trào thiếu nhi Đội TNTP Hồ Chí Minh ngày càng trưởng thành và lớn mạnh, dần dần trở thành một tổ chức được toàn thể thiếu nhi Việt Nam yêu mến Để có được kết quả đó ngoài sự quan tâm của Đảng, của nhà nước thì điều quan trọng hơn

Trang 13

cả chính là sự đổi mới về nội dung và hình thức một cách đa dạng, phong phú,

và sáng tạo Đổi mới về hình thức sao cho phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng

và đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Đổi mới về nội dung để đào tạo, định hướng cho các em phát triển toàn diện, trở thành cháu ngoan Bác Hồ, và xa hơn là trở thành những Đoàn viên ưu tú, những công dân tốt cho Tổ quốc

Đống Đa là một trong những quận trung tâm của thành phố Hà Nội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…Tuy vậy, một số trường tiểu học trên địa bàn quận hiện nay chủ yếu tập trung vào chuyên môn, xây dựng đội tuyển học sinh giỏi ít tập trung vào vấn đề giáo dục đạo đức, GDKNS cho học sinh Xuất phát từ những lý do nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn việc quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh TH trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì GDKNS là nội dung vô cùng cần thiết Từ nghiên cứu thực trạng để đưa ra biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề GDKNS cho học sinh, nhưng việc quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh TH thông qua hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì chưa có nhiều tác giả khai thác Vì vậy, tác giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên

cứu: “Quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh” làm luận

văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh TH trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp về quản lý công tác GDKNS cho học sinh các

trường TH thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

GDKNS cho học sinh các trường TH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường TH thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết nghiên cứu

GDKNS là một quá trình tổ chức rèn luyện, có sự tham gia của nhiều lực lượng giáo dục xã hội Đối với học sinh TH thì Đội TNTP Hồ Chí Minh

là một lực lượng, một tổ chức giáo dục phù hợp và có nhiều ưu thế thực hiện mục tiêu của GDKNS nhưng lâu nay chúng ta ít quan tâm Nếu các nhà quản

lý nhà trường có những biện pháp quản lý khoa học, tận dụng được ưu thế của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường TH để GDKNS cho học sinh thì không những có tác dụng tốt mà sẽ đạt hiệu quả thực chất hơn, đồng thời góp phần đổi mới sinh hoạt Đội, phát huy được vai trò của Đội trong các trường tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận quản lý GDKNS cho học sinh TH thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng việc GDKNS và các biện pháp quản

lý GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trường TH quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội

5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý GDKNS cho học sinh TH thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu, nội dung GDKNS, đồng thời phát huy vai trò của Đội trong

giáo dục

Trang 15

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Xác định những biện pháp và quy trình quản lý của nhà trường về GDKNS thông qua hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh

- Về không gian: các trường TH quận Đống Đa, thành phố Hà Nội làm

địa bàn nghiên cứu là chủ yếu

- Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), GV, HS, phụ

huynh học sinh (PHHS) các trường TH quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa, của nhà trường về vấn đề giáo dục và GDKNS cho học sinh TH; phân tích, tổng hợp tư liệu, tài liệu lý luận về GDKNS cho học sinh TH; những kết quả nghiên cứu lý thuyết và những kết quả khảo sát, đánh giá GDKNS để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích: Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng GDKNS, thực trạng KNS của học sinh TH và quản lý GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh cho học sinh các trường TH

quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Đối tượng điều tra: Giáo viên chủ nhiệm, học sinh, phụ huynh học sinh

và các trường TH quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân về thực trạng GDKNS cho học sinh TH, tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về việc GDKNS cho học sinh TH thông qua hoạt động

Trang 16

Đội TNTP Hồ Chí Minh và tìm hiểu các nguyên nhân việc quản lý GDKNS

cho HS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh chưa tốt

Đối tượng điều tra: chủ yếu là cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, học sinh, phụ huynh học sinh

7.2.3 Phương pháp thăm dò về các biện pháp

Mục đích: Thăm dò các biện pháp quản lý GDKNS cho học sinh TH

thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

7.2.4 Phương pháp xử lý thông tin

- Phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả thử nghiệm sư phạm và kết quả điều tra bằng phiếu hỏi

- Phần mềm Tin học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý GDKNS cho học sinh Tiểu học

thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

- Chương 2: Thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh ở trường Tiểu

học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý GDKNS cho học sinh ở trường

Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

Trang 17

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG

ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Xã hội ngày nay có sự thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sống với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đây con người chưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa phải ứng phó, đương đầu Hoặc có những vấn đề đã xuất hiện trước đây, nhưng nó chưa phức tạp, khó khăn và đầy thách thức như trong xã hội hiện đại, nên con người dễ hành động theo cảm tính và không tránh khỏi rủi ro Nói cách khác, để đến bến bờ thành công

và hạnh phúc trong xã hội hiện đại, con người cần phải có kĩ năng sống

Vì vậy, kế hoạch hành động Dakar [2] về giáo dục cho mọi người tại mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình GDKNS phù hợp và kĩ năng sống của người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục Cho nên, kĩ năng sống là một khía cạnh của chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá kĩ năng sống của người học Như vậy tiến hành GDKNS để nâng cao chất lượng giáo dục

Nhu cầu vận dụng kĩ năng sống một cách trực tiếp, hay gián tiếp được nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong Diễn đàn giáo dục cho mọi người (thể hiện trong chương trình hành động Dakar) trong việc thực hiện Công ước Quyền trẻ em; trong Hội nghị quốc tế

về dân số và phát triển và giáo dục cho mọi người Gần đây nhất là trong Tuyên bố về cam kết của Tiểu ban đặc biệt của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS

(tháng 6 năm 2001), các nước đó đồng ý rằng “Đến năm 2005 đảm bảo rằng

ít nhất có 90% và vào năm 2010 ít nhất có 95% thanh niên và phụ nữ tuổi từ

Trang 18

15 đến 24 có thể tiếp cận thông tin, giáo dục và dịch vụ cần thiết để phát triển

kĩ năng sống để giảm những tổn thương do sự lây nhiễm HIV”

Cũng tại Diễn đàn Giáo dục Thế giới Dakar, tháng 5/2000 trường học thân thiện với người học được phản ánh trong quan điểm toàn diện về chất lượng được nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar UNESCO và UNICEF

đó nhận thấy mô hình “trường học thân thiện” với các yếu tố của nó là một

giải pháp nâng cao chất lượng và đảm bảo công bằng giáo dục Vì vậy mô hình này đó được phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới Trong mô hình trường học thân thiện tiêu chí GDKNS vừa như là một biểu hiện của chất lượng giáo dục, vừa để giúp HS sống an toàn

Ở Việt Nam, thuật ngữ kỹ năng sống bắt đầu được biết đến từ chương trình của UNICEF(1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm kỹ năng sống và GDKNS ngày càng được mở rộng [47]

Một trong những người đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kĩ năng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình [4] Với một loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo Tác giả và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về kĩ năng sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh GDKNS ở Việt Nam trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu 3 và mục tiêu 6 của Chương trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lược và chương trình giáo dục với UNESCO tại Hà Nội) [53]

Trang 19

Trên cơ sở phân tích, so sánh, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tổng hợp, khái quát hoá qua nghiên cứu hai chu kì đề tài cấp Bộ về GDKNS cho học sinh THPT tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xây dựng được khung lí luận

về giáo dục KNS từ xác định thuật ngữ, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, phương pháp giáo dục cho đến đánh giá kết quả và tác động của giáo dục KNS

Một số kết quả nghiên cứu khác có giá trị quan trọng trong việc lập quan điểm phương pháp luận cũng như định hướng và tiếp cận trong việc nghiên cứu kĩ năng sống, GDKNS cho học sinh như đề tài “Thực trạng phạm tội của học sinh- sinh viên Việt Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường” của tác giả Vương Thanh Hương và Nguyễn Minh Đức

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự [4] đã mô tả sinh động, đầy đủ, hệ thống về tiếp cận và thực hiện GDKNS cho học sinh do Ngành giáo dục thực hiện Ngành giáo dục đã triển khai chương trình GDKNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu GDKNS Theo

đó, các nội dung GDKNS được triển khai theo các cấp học như:

- Chương trình cải cách của giáo dục mầm non (1994) đã chú ý đến giáo dục hành vi, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp ứng xử Chương trình khung chăm sóc giáo dục trẻ đã chú trọng các nội dung như: phát triển thể chất, nhận thức, phát triển ngôn ngữ, tình cảm, nghệ thuật của trẻ

- GDKNS ở bậc tiểu học tập trung vào các kĩ năng chính, kĩ năng cơ bản như đọc, viết, tính toán, nghe, nói; coi trọng đúng mức các kĩ năng sống trong cộng đồng, thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong xã hội hiện đại, hình thành các kĩ năng tư duy sáng tạo, phê phán, giải quyết vấn đề,

ra quyết định, trí tưởng tượng

Trang 20

- Giáo dục trung học cơ sở chú trọng giáo dục các kỹ năng sống cơ bản cho học sinh như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng

xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng để học sinh học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định

Với các bậc học trên, việc GDKNS được chủ yếu thông qua chương trình các môn học và các hoạt động GDKNS của nhà trường cùng với một số chương trình dự án do nước ngoài tài trợ Ví dụ: với Tiểu học, những môn học nhằm khai thác, GDKNS cho học sinh là các môn: Đạo đức, môn Thủ công, hoạt động GDNGLL, các bài học về địa phương

Tuy nhiên, theo tác giả Hà Nhật Thăng:“GDKNS cho học sinh là một

quá trình tổ chức hoạt động bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau thông qua nhiều lực lượng xã hội nhằm giúp các em có hiểu biết về những việc cần phải làm, phải tránh, đặc biệt giúp các em rèn luyện để có kĩ năng ứng xử phù hợp với các tình huống tốt, xấu có thể gặp trong cuộc sống"

Hơn nữa, qua tập hợp nghiên cứu, phân tích tổng hợp và tổng quan vấn

đề từ việc khảo sát các đề tài liên quan ở trong nước và có thể đưa ra nhận định:

- Chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ tính cấp bách của vấn đề kĩ năng sống, GDKNS chưa tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách có hệ thống về phương pháp, hình thức GDKNS cho học sinh, sinh viên nói chung và học sinh TH nói riêng

- Các đề tài đã đề cập đến những hình thức GDKNS cụ thể và chưa có kết quả thử nghiệm rõ ràng, cụ thể nên tính thuyết phục chưa cao

- Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh vốn có rất nhiều hoạt động rèn luyện kỹ năng sống và có ưu thế thực hiện GDKNS theo mục tiêu giáo dục

TH Nếu quản lý nhà trường đổi mới hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, tích hợp những kĩ năng sống cần giáo dục vào hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

Trang 21

để học sinh lựa chọn, trải nghiệm và phát huy vài trò của mình với tập thể và

xã hội, rèn cho các em lối sống biết tôn trọng, yêu quý tập thể, hình thành tác phong nhanh nhẹn và nề nếp kỉ luật thì hiệu quả chất lượng GDKNS sẽ được nâng cao

Những phân tích trên dây cho thấy, GDKNS cho học sinh TH mặc dù

đã được định hướng bởi mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, mà qua những hoạt động thực tiễn GDKNS cho học sinh Tiểu học còn một số hạn chế GDKNS là việc đòi hỏi sự tham gia của rất nhiều lực lượng xã hội bao gồm cả gia đình, nhà trường, và xã hội và bằng nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, việc GDKNS tại các trường học chỉ mới dừng lại ở trên lớp, trong các tiết học hay sự lồng ghép trong một số hoạt động như: hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục đạo đức Mục đích của GDKNS cho học sinh trong giờ giảng, trong các hoạt động chưa được xác định đúng mức, rõ ràng vì thế hiệu quả của việc GDKNS cho các em còn nhiều hạn chế Do vậy, cần thiết phải khai thác nội lực của chính hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục KNS cho học sinh ở bậc Tiểu học

1.2 Một số khái niệm sử dụng trong đề tài

1.2.1 Quản lý

Khái niệm “quản lý” thuộc về những khái niệm chung nhất, tổng hợp

nhất, nó bao hàm cả quản lý xã hội, quản lý các quá trình sinh vật và quản lý

cả máy móc, quản lý cơ chế ở những dạng khác nhau Trong dạng chung nhất: Quản lý là quá trình tác động đến hệ thống nhằm mục đích chuyển hệ thống vào trạng thái mới, trên cơ sở sử dụng những quy luật khách quan thuộc về hệ thống đó

Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các cách tiếp cận khác nhau:

Trang 22

- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng

cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể Từ việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ

để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự

- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng

quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người Do vậy việc nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người Đây là trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu con người” Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng

xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền

- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép

xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định

- Định nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Ngày nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Theo tác giả Trần Khánh Đức: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con

người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

Trang 23

đề ra một cách hiệu quả nhất"

Bất cứ một xã hội nào cũng được xem như là một hệ quản lý: một nhà máy, một xí nghiệp, một trường học hay một quốc gia Mỗi hệ quản lý bao gồm hai bộ phận gắn bó khăng khít với nhau:

- Bộ phận quản lý (giữ vai trò chủ thể quản lý) có chức năng điều khiển

hệ quản lý, làm cho nó vận hành với mục tiêu đã đặt ra

- Bộ phận bị quản lý (đối tượng quản lý - giữ vai trò khách thể quản lý) gồm những người thừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất

Trong quản lý chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Khi mục tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ thể quản lý

Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có

thể hiểu: Quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất

Quá trình quản lý có thể được khái quát bằng sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1.1 Mục tiêu của quá trình quản lý

Mục tiêu của quản lý

Bộ phận bị quản lý (khách thể quản lý)

Bộ phận quản lý

(chủ thể quản lý)

Trang 24

1.2.2 Quản lý giáo dục

Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học tập và cuộc sống hàng ngày, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ở trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau

Theo M.I Kônđacốp thì quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp

kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng:

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất"

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết tốt

Trang 25

các vấn đề xã hội để phục vụ công tác giáo dục Ngoài ra, quản lý giáo dục còn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáo dục như trường học, các trung tâm kỹ thuật- hướng nghiệp dạy nghề mà đối tượng quản lý là đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất kỹ thuật các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập

Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.3 Quản lý trường học

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô Có hai cấp trung gian quản lý trường học là Sở GD&ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng GD&ĐT ở các quận, huyện Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quan quản lý trong các nhà trường

Mục đích của quản lý trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh

mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Vì vậy, trường TH có vị trí, chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong sự

Trang 26

nghiệp trồng người Trường TH có vai trò tiếp nhận học sinh từ bậc học mầm non, tác động đến học sinh bằng phương pháp nhà trường bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục theo cấp học một cách riêng biệt; đó

là việc tổ chức cho học sinh học tập, lĩnh hội kiến thức, chủ động sáng tạo, rèn luyện đạo đức, kỹ năng Nói cách khác, trường TH là nơi tổ chức cho các hoạt động dạy và học để hình thành năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng để học sinh học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định

1.2.4 Quản lý của người Hiệu trưởng

Theo Luật giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009 ở điều 54 mục 1 quy

định: "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà

trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận" Như vậy,

trong nhà trường, hiệu trưởng người đứng dầu đơn vị mình quản lý, vai trò tổ chức, quản lý của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường Ngày nay, cải tiến phương pháp quản lý và dân chủ hoá trong nhà trường nhằm phát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ giáo viên thì vai trò của người Hiệu trưởng càng nổi bật hơn bao giờ hết

1.2.4.1.Nhiệm vụ quản lý của người Hiệu trưởng

- Tổ chức tất cả các hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểm, đường lối của Đảng Chịu trách nhiệm trước nhà nước về công tác quản lý nhà trường và chất lượng giáo dục học sinh

- Đảm bảo cho bộ máy nhà trường hoạt động khẩn trương, tích cực, với

Trang 27

1.2.4.2.Chức năng quản lý của Hiệu trưởng

Quản lý là một hoạt động mang tính khoa học rất cao, đối với người hiệu trưởng một nhà trường cần phải tìm tòi một phương thức phù hợp với đặc trưng là: vừa quản lý vật chất, vừa quản lý con người để giáo dục con người Do đó chức năng quản lý của Hiệu trưởng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:

- Kế hoạch hoá hoạt động của nhà trường

Kế hoạch hoá nhằm đảm bảo thực hiện chất lượng giáo dục Chương trình hành động này bao gồm các chi tiết, mục tiêu, nội dung công tác, thời gian, biện pháp thực hiện và phân công người chịu trách nhiệm chính và dự kiến sản phẩm

Việc soạn thảo chương trình, kế hoạch hành động mục tiêu giáo dục xã

Trang 28

hội, dựa trên tiềm lực của nhà trường và các hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của địa phương nơi trường đóng

Xây dựng kế hoạch nhà trường thực chất là:

+ Dự báo mục tiêu cần đạt tới

+ Mô hình hoá nội dung công việc

+ Chương trình hoá hành động

+ Lựa chọn các giải pháp thực hiện tối ưu

+ Phân công người thực hiện và thời gian hoàn thành

Nội dung của chương trình hành động của nhà trường gồm có:

Tổ chức lực lượng giáo dục, tăng cường chất lượng chuyên môn trong đội ngũ giáo viên và các bộ phận chức năng khác Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi cho việc dạy và học

Xây dựng chương trình công tác giảng dạy và giáo dục học sinh với nội dung toàn diện: Công tác giáo dục đạo đức, thể dục, giáo dục lao động và hướng nghiệp, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao… Quan trọng nhất là chương trình chuyên môn của các tổ chuyên môn và các bộ phận công tác khác Lưu tâm thích đáng đến hoạt động học tập của học sinh Đây chính

là trung tâm điểm của toàn bộ công tác cần tổ chức quản lý giáo dục trong nhà trường Nhà trường cần có kế hoạch hoạt động cho học sinh một cách cụ thể theo từng thời điểm trong năm và đồng thời động viên chính tập thể học sinh

tự tổ chức các hoạt động phù hợp với hứng thú của các em

Cần có một chương trình xây dựng và phát triển các cơ sở vật chất thiết

bị trường học Mỗi năm nhà trường cần có kế hoạch xây dựng bổ sung phòng học mới, mua sắm những thiết bị mới phù hợp với kế hoạch phát triển của nhà trường Cao hơn nữa cũng cần có kế hoạch tổng thể phát triển nhà trường trong nhiều năm

Cần có một kế hoạch thực hiện xã hội hoá giáo dục bằng nhiều biện

Trang 29

pháp, nhằm huy động tối đa khả năng của nhân dân, các tổ chức chính quyền ở địa phương chăm lo đóng góp xây dựng nhà trường Cần xây dựng một kế hoạch tổng thể phát triển nhà trường phục vụ cho nhu cầu văn hoá

xã hội ở địa phương

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục

Phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng nội dung công việc đến từng người thực hiện Sự phân công phải cụ thể: nội dung công việc, thời gian hoàn thành, sản phẩm cần phải có

Xác lập cơ cấu phối hợp giữa các bộ phận chức năng, làm sao để công viện được tiến hành đồng bộ, toàn diện đúng với tiến độ của kế hoạch chung

Nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ chuyên môn bằng cách rút kinh nghiệm thường xuyên các công việc đã làm, bằng việc nghiên cứu và áp dụng các kiến thức mới, cử đi tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn…

Tiếp nhận các nguồn bổ sung về nhân sự, về vật chất thiết bị, tài chính và các tài liệu thông tin khoa học mới phục vụ cho giảng dạy và giáo dục học sinh

Huy động toàn bộ lực lượng trong trường tích cực hoàn thành công việc đúng với tiến độ một cách chất lượng

Giám sát thực hiện công việc và điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, tháo gỡ khó khăn và những trở ngại trong quá trình thực hiện kế hoạch, uốn nắn kịp thời những lệch lạc theo đúng với quỹ đạo của chương trình chung

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm học

Chức năng kiểm tra của cơ quan quản lý được thực hiện trong suốt quá trình năm học, theo từng giai đoạn và theo từng công việc Kiểm tra giám sát càng chặt chẽ, sát sao, tỉ mỉ cả số lượng, chất lượng và tiến độ công việc để rút kinh nghiệm kịp thời càng làm cho chương trình tiến hành có chất lượng

Trang 30

cao Kiểm tra việc thực hiện bao gồm:

Kiểm tra đánh giá trạng thái ban đầu

Kiểm tra đánh giá tiến độ công việc.Quan trọng nhất là kiểm tra đánh giá chất lượng các hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh Đánh giá phải chú ý cả số lượng, chất lượng sản phẩm, nhưng việc quan trọng là các phương pháp thực hiện công việc

Phát hiện sai sót, lệch lạc, tìm nguyên nhân để điều chỉnh, uốn nắn kịp thời

Tổng kết rút kinh nghiệm theo học kỳ và cả năm học để tìm ra những bài học bổ ích cho công việc tiến hành ở các năm sau

Chức năng kiểm tra, giám sát, thanh tra là những chức năng quan trọng của quản lý giáo dục

1.2.5 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Ngay những năm đầu của thập kỷ 90, các tổ chức Liên Hiệp Quốc (LHQ) như WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ), UNESCO (Tổ chức văn hóa, khoa học và Giáo dục của LHQ) đã chung sức xây dựng chương trình GDKNS cho thanh thiếu niên Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm này vẫn nằm trong tình trạng chưa có một định nghĩa

rõ ràng và đầy đủ

Các quan niệm khác nhau về KNS:

- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO- 1993): Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu

và thách thức của cuộc sống Đó là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung

Trang 31

quanh [48]

- Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF Thái Lan- 1995): Kỹ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tình huống Các Kỹ năng sống nhằm giúp chúng ta dịch chuyển kiến thức “cái chúng ta đã biết” và thái độ, giá trị

“cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “Làm gì và làm như thế nào” là tích cực nhất và mang tính xây dựng [47]

- Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc

(UNESCO- 2003): Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để

biết (gồm có các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra

quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả, căng thẳng, kiểm soát

cảm xúc, tự nhận thức, tự tin ); Học để sống với người khác (gồm có các kĩ

năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, là việc

nhóm, thể hiện sự cảm thông ); Học để làm (gồm các kĩ năng thực

Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác, với môi trường của mình Quan niệm này mang tính khái quát, chưa thể hiện rõ các kĩ năng cụ thể Quan niệm của UNESCO là quan niệm khá chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh thêm kĩ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF thì nhấn

Trang 32

mạnh: kĩ năng không hình thành, tồn tại một cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và thái độ

Như vậy GDKNS chính là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển

cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

1.2.7 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Theo các nhà tâm lí học, giáo dục học, sự phát triển của mỗi con người

để trở thành một nhân cách là một diễn biến phức tạp, bị chi phối bởi các yếu tổ: sinh học - môi trường - hoạt động - giáo dục

Con người sống luôn luôn hoạt động Hoạt động là phương thức tồn tại

và là con đường hình thành và phát triển nhân cách Nội dung phương thức hoạt động, mục đích và ý thức của mỗi cá nhân trong hoạt động tạo nên những nét tính cách riêng của từng con người Mỗi con người là sản phẩm của chính bản thân mình

HS trong quá trình tham gia tích cực vào các loại hình hoạt động, với các mối quan hệ đa dạng trong xã hội, các giá trị văn hóa của loài người, từ đó các phẩm chất, tính cách, năng lực được hình thành

Hoạt động và giao lưu là hai mặt cơ bản, thống nhất của cuộc sống con người Trong bất cứ hoạt động nào con người cũng tham gia vào những quan

hệ xã hội nhất định Trong giao lưu con người tìm ra lẽ phải, chân lí, rút được kinh nghiệm sống, sự ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên cuộc sống văn hóa, hình thành những tính cách điển hình

Quản lý hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

là quá trình tác động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên và học sinh được tiến hành hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục

Trang 33

tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện Quản lý hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội của Hiệu trưởng nhà trường thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, quá trình giáo dục, là quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội

Từ những phân tích trên đây chúng ta có thể thấy: Quản lý GDKNS cho

HS chính là quản lý kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực

1.3 Vai trò và ưu thế của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh trong việc thực hiện GDKNS

Khái niệm hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh được nêu lên thành văn bản chính thức lần đầu tiên trong cuốn Giáo trình công tác Đội do Khoa Công tác Đội, trường Cán bộ Đoàn Trung ương và Trung tâm Khăn Quàng Đỏ xuất bản năm 1986, cụ thể như sau:

"Hoạt động của Đội TNTP gọi tắt là hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

là một mặt sinh hoạt Đội Dưới sự lãnh đạo của Đoàn và sự điều khiển của Ban chỉ huy Đội (chi đội, liên đội) hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp

và hướng dẫn những hoạt động tự nguyện của đội viên và các em thiếu nhi, nhằm tạo một hiệu quả tốt phục vụ cách mạng, cho tổ chức Đội và cho việc học tập, rèn luyện của các em"

Qua một số tài liệu, Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh được phân biệt với các loại hoạt động khác qua 2 điểm Một là hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh phải là những hoạt động của chính các em đội viên hoặc tập thể Đội Các hoạt động học tập, giáo dục của học sinh theo mục tiêu, kế hoạch của nhà trường, các hoạt động của gia đình với các em, các hoạt động tập hợp lôi kéo trẻ em của các lực lượng chính trị, tôn giáo đều không phải là hoạt động Đội

Trang 34

TNTP Hồ Chí Minh; Hai là chỉ những hoạt động của người lớn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các em và tổ chức Đội của các em thông qua hệ thống tổ chức Đội TNTP mới được coi là thuộc về hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

Các tổ chức Đoàn, Hội, Đội đã có rất nhiều hoạt động rèn luyện kỹ năng sống, nhưng chúng ta không nghĩ đó chính là hoạt động GDKNS: Hoạt động nghi thức Đội chính là hình thức mà thông qua đó rèn cho trẻ lối sống biết tôn trọng, yêu quý tập thể, hình thành tác phong nhanh nhẹn và nề nếp kỷ luật Phương pháp hoạt động dã ngoại trong các tổ chức thanh, thiếu nhi với các kĩ năng như cắm trại, tìm dấu đường, truyền tin liên lạc, nấu ăn có từ cổ xưa, nhằm dạy cho trẻ biết cách tồn tại giữa thiên nhiên hoang dã Chương trình rèn luyện đội viên và nhất là các chuyên hiệu kỹ năng, đó chính là những nội dung giáo dục rèn luyện kỹ năng sống rất phong phú, đa dạng để thiếu nhi lựa chọn, trải nghiệm và phát huy vai trò của mình với tập thể và xã hội

Đội có đầy đủ điều kiện để tổ chức các hoạt động theo kiểu nhóm nhỏ, vừa chơi, vừa học Nhưng hoạt động đó phải xuất phát từ hơi thở của chính cuộc sống và nhu cầu của Đội viên

- Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh là những hoạt động của chính các

em đội viên hoặc tập thể Đội

- Một số tổ chức Đoàn, Hội ở một số tỉnh thành đã có các câu lạc bộ kĩ năng sống

- Các tổ chức Đoàn, Hội, Đội đã có rất nhiều hoạt động rèn luyện kỹ năng sống

Ví dụ:

+ Hoạt động nghi thức Đội Tổ chức Đội đã thông qua đó rèn cho trẻ

em lối sống biết tôn trọng, yêu quý tập thể, hình thành tác phong nhanh nhẹn và

nề nếp kỷ luật

Trang 35

+ Phương pháp hoạt động dã ngoại trong các tổ chức thanh, thiếu nhi với các kĩ năng như cắm trại, tìm dấu đường, truyền tin liên lạc, nấu ăn nhằm dạy cho trẻ biết cách tồn tại giữa thiên nhiên hoang dã

Chương trình rèn luyện đội viên, công nhận chuyên hiệu đó chính là những nội dung giáo dục rèn luyện kỹ năng sống phong phú, đa dạng để cho thiếu nhi lựa chọn, trải nghiệm và phát huy vai trò của mình với tập thể và

tố có ảnh hưởng tới việc quản lý GDKNS ở TH để có những biện pháp quản

lý tác động vào các yếu tố phát huy được những yếu tố tích cực, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trường Tiểu học

1.4.1 Vị trí, vai trò, ý nghĩa trong quản lý GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

* Vị trí: Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ

năng của học sinh Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành vi, rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vì với thời gian quy định của một tiết học, học sinh khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được qua các bài học Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năng cho học sinh

Như vậy, tổ chức hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội thực sự

là cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục không có gì có thể

Trang 36

thay thế được và nó chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục

Sơ đồ 1.2 Vị trí quá trình quản lý hoạt động sư phạm trong nhà trường

- Hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội không chỉ là sự tiếp nối hoạt động dạy học, do đó tạo nên sự hài hoà, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học

- Hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp

Quá trình quản lý hoạt động

sư phạm trong nhà trường

Hoạt động GDKNS thông qua Đội TNTP Hồ Chí Minh

Hoạt động dạy của giáo viên

và học của học sinh trên lớp

Nhân cách học sinh phát triển

toàn diện

Trang 37

phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt các hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội đòi hỏi tập thể học sinh phải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên

- Hoạt động GDKNS thông qua hoạt động Đội thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồng thời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống

Việc tăng cường tích hợp GDKNS vào hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh sẽ làm cho HS khi tham gia hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh thấy bổ ích hơn Giúp HS nhận thức được vai trò, vị trí của Đội và hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường TH Đội và hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh không chỉ là tổ chức chính trị của tuổi trẻ mà đó thực sự là một tổ chức rèn luyện những phẩm chất, năng lực, là một tổ chức giáo dục bổ ích góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu giáo dục ở TH, trang bị hành trang cho các em học lên TH, chuẩn bị cho các em có khả năng thích ứng với cuộc sống trong bối cảnh đan xen giữa những yếu tố tích cực và tiêu cực, giữa cái tốt và cái xấu

*Ý nghĩa của quản lý GDKNS

GDKNS cho HS chỉ có hiệu quả, đạt chất lượng phụ thuộc vào nhiều yếu

tố trong đó cần có sự quản lý tạo ra sự thống nhất các lực lượng, các tập thể trong và ngoài nhà trường vì quá trình hình thành phát triển nhân cách nhất là học sinh phổ thông là tổng hòa các quan hệ khoa học Môi trường giáo dục lành mạnh, các lực lượng giáo dục thống nhất tác động thì hiệu quả giáo dục nói chung và GD kĩ năng sống nói riêng ngày càng cao Chúng ta có thể mô hình hóa ý nghĩa, vai trò của quản lý giáo dục nói chung và GDKNS nói riêng:

Trang 38

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ trong quản lý giáo dục

: vai trò, ý nghĩa của quản lý giáo dục

- Quản lý GDKNS là quản lý việc xây dựng một kế hoạch hoạt động chung toàn trường và ngoài nhà trường

- Quản lý GDKNS là thống nhất việc xác định mức độ kĩ năng sống cần giáo dục cho HS và tích hợp vào các môn học và các hoạt động cho phù hợp vào các môn học và các đặc trưng của các tổ chức, các hoạt động trong và

M3 M3

M2 M2

M1 M1 *

a b c

Trang 39

ngoài nhà trường trong đó có Đội và hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh từ lớp 1 đến lớp 5 Cần lưu ý khi xác định những kĩ năng và quản lý tích hợp kĩ năng sống vào các môn học từ lớp 1 đến lớp 5 phải đảm bảo nguyên tắc ĐỒNG TÂM PHÁT TRIỂN theo đường xoáy chôn ốc, nghĩa là ở lớp 1 những

kĩ năng sống đơn giản và tăng dần tới phức tạp, mở rộng phạm vi hoạt động của học sinh ở lớp 5

- Quản lý GDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh cũng có nghĩa là căn cứ vào đặc điểm của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh từ lớp 1 đến lớp 9 để tích hợp những kĩ năng sống hợp lí vào chương trình hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh Cần xác định hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh là môi trường, là điều kiện để thực hiện việc rèn luyện

kĩ năng sống phù hợp với đặc điểm học sinh TH

- QLGDKNS thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh chính là tạo

ra sự đồng thuận thông qua hoạt động GDKNS với hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh sẽ phát huy được tối đa ưu thế của hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh

Như vậy, lứa tuổi học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 (còn gọi là lứa tuổi thiếu niên nhi đồng) là giai đoạn phát triển của trẻ từ 6 đến 10, 11 tuổi Lứa tuổi này chưa thay đổi mạnh như lứa tuổi THCS nhưng nó có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em vì nó là thời

kỳ ngây thơ của tuổi thơ Đây là lứa tuổi hiếu động, mau quên, các em đang dần hình thành và tạo ra sự khác biệt nhất định phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức…

Ở lứa tuổi này các em nằm trọn trong “tính trẻ con”, vì các em chưa có

sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, hoặc phát dục, hay điều kiện sống và hoạt động khác của các em Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại thỉnh thoảng

có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người- điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn

Trang 40

cảnh đó có cả hai mặt:

đó là học sinh chỉ bận tâm vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác Nhiều bậc cha mẹ có xu thế ít để cho các em hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội

tình: đó là sự thay đổi về lối sống, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Dẫn đến học sinh một số sớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Sợ thay đổi tính tình ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo các hướng sau:

- Đối với một số em, tri thức sách vở, phim ảnh… làm cho các em hiểu biết nhiều, nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống, vui chơi thì các

em hiểu biết rất ít

- Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường (tập trung vào lứa tuổi lớp 4, lớp 5) mà chỉ quan tâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với “mốt”, coi trọng việc giao tiếp với sự thay đổi, với bạn lớn tuổi

để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đề trong cuộc sống để tỏ ra mình cũng

có vẻ lớn

- Ở một số em khác không biểu hiện rõ sự thay đổi tính tình ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính như: dũng cảm, tự chủ, độc lập, e ấp, dịu dàng, không còn quan hệ với bạn khác phái như trẻ con

Trong độ tuổi thiếu niên nhi đồng quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh thiếu niên

Hiểu rõ vị trí,vai trò và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý học sinh

Ngày đăng: 21/04/2018, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ali Lauren Spizman (2008), Cẩm nang cảm ơn dành cho trẻ em, NXB Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cảm ơn dành cho trẻ em
Tác giả: Ali Lauren Spizman
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2008
4. Nguyễn Thanh Bình (2008), "Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm", Tạp chí giáo dục, (203), tr. 18- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
5. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
6. Phùng Khắc Bình (2011), Mấy vấn đề về giáo dục kĩ năng sống ở trường THCS, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về giáo dục kĩ năng sống ở trường THCS
Tác giả: Phùng Khắc Bình
Năm: 2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số: 40/2008/CT- BGDĐ, ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008- 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), "Chỉ thị số: 40/2008/CT- BGDĐ, ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo dục kỹ năng sống, Kỷ yếu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
11. Trần Thị Cẩm (2001), Hiểu tâm lý trẻ để giáo dục con, NXB Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu tâm lý trẻ để giáo dục con
Tác giả: Trần Thị Cẩm
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2001
12. Nguyễn Hữu Châu (2004), Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động ngoại khóa trong nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động ngoại khóa trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
13. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2010
14. Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề:
15. Chu Nam Chiếu - Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch), (2012), Học cách ứng xử, NXB Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học cách ứng xử
Tác giả: Chu Nam Chiếu - Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch)
Nhà XB: NXB Kim Đồng
Năm: 2012
16. Chu Nam Chiếu – Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch), (2012), Học cách làm người, NXB Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học cách làm người
Tác giả: Chu Nam Chiếu – Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch)
Nhà XB: NXB Kim Đồng
Năm: 2012
17. Diane Tillman (2009), Những giá trị sống cho tuổi trẻ, biên dịch Đỗ Ngọc Khánh, Ph.D.Thanh Tùng - Minh Tươi, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị sống cho tuổi trẻ, biên dịch Đỗ Ngọc Khánh, Ph.D.Thanh Tùng - Minh Tươi
Tác giả: Diane Tillman
Nhà XB: NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
18. DonaldWalters J. (2009), Giáo dục vì cuộc sống chuẩn bị cho trẻ em bản lĩnh để đối đầu với những thách thức trong cuộc sống, người dịch Hà Hải Châu, NXB Trẻ, 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục vì cuộc sống chuẩn bị cho trẻ em bản lĩnh để đối đầu với những thách thức trong cuộc sống, người dịch Hà Hải Châu
Tác giả: DonaldWalters J
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
19. Chu Văn Đức (2005), Giáo trình Kỹ năng giao tiếp (dành cho các trường THCN), NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ năng giao tiếp (dành cho các trường THCN)
Tác giả: Chu Văn Đức
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
20. Halak Laszlo (2000), Phép lịch sự hàng ngày, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép lịch sự hàng ngày
Tác giả: Halak Laszlo
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2000
22. Nguyễn Hạnh (2010), Những câu chuyện giáo dục công dân lớp 6,7,8,9, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những câu chuyện giáo dục công dân lớp 6,7,8,9
Tác giả: Nguyễn Hạnh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
23. Trần Thị Minh Hằng, 2014, Tập bài giảng Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh (dành cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục), Học viện Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh
24. Nguyễn Thị Thu Hằng (2011), "Hiện trạng triển khai giáo dục kỹ năng sống trên thế giới và ở Viêt Nam", Tạp chí giáo dục, (256), tr. 24- 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng triển khai giáo dục kỹ năng sống trên thế giới và ở Viêt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2011
25. Harold kontz (1987), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold kontz
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1987

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w