1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)

104 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BÙI THỊ LAN HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TUYÊN QUANG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÓ ĐỨC HÒA

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phó Đức Hòa

- Người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức lý luận, thực tiễn cùng những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu; đồng thời nhiệt tình hướng dẫn, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các phòng, khoa chuyên môn của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy, quý cô cùng các anh chị bạn bè quan tâm góp ý để luận văn được hoàn

thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 Các khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.4 Tự học 13

1.2.5 Quản lý hoạt động tự học 14

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học 14

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động tự học 14

1.3.2 Vai trò của hoạt động tự học 15

1.3.3 Hoạt động tự học của sinh viên trong quy trình đào tạo 16

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong các trường Cao đẳng, Đại học 18

1.4.1 Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên 18

1.4.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên 18

1.4.3 Quản lý công tác chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp tự học 19

1.4.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học 20

1.4.5 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên 20

1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên: 21

Kết luận chương 1 24

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

TUYÊN QUANG 25

2.1 Khái quát hoạt động khảo sát 25

2.2 Khái quát lịch sử quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang 25

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 25

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật -

Công nghệ Tuyên Quang 27

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 30

2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 30

2.2.5 Đào tạo HSSV của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang 31

2.3 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang 33

2.3.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên, giảng viên về hoạt động tự học 33

2.3.2 Thực trạng về động cơ tự học của sinh viên 36

2.3.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và kỹ năng tự học của sinh viên 40

2.3.4 Thực trạng về thời gian tự học của sinh viên 44

2.3.5 Thực trạng hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên 44

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên 46

2.4.1 Tổ chức giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn và ý chí tự học cho sinh viên 48

2.4.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên 48

2.4.3 Quản lý công tác chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp tự học 49

2.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học 50

2.4.5 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và môi trường đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên 51

2.5 Nhận t thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên 52

2.5.1 Ưu điểm 52

2.5.2 Nhược điểm 53

2.5.3 Nguyên nhân 54

Kết luận chương 2 55

Trang 6

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TUYÊN

QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 56

3.1 Các nguyên tắc đề uất biện pháp 56

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 56

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 56

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 56

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay 57

3.2.1 Biện pháp 1 Giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn và ý chí tự học cho sinh viên 57

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng sinh viên về kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học 59

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo giảng viên xây dựng nội dung tự học phù hợp và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 63

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng tăng cường khả năng tự học của sinh viên 66

3.2.5 Biện pháp 5 Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho sinh viên tự học 69

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 71

3.3.1 Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 72

3.3.2 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 73

Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ý kiến của sinh viên, giảng viên về tầm quan trọng của HĐTH

trong đào tạo nghề 34

Bảng 2.2 Kết quả động cơ đi học của sinh viên 37

Bảng 2.3: Ý kiến của sinh viên về các yếu tố thúc đẩy sinh viên tự học 38

Bảng 2.4: Ý kiến của GV về các yếu tố thúc đẩy SV tự học 39

Bảng 2.5 Thực trạng mức độ thực hiện và kết quả đạt được các phương pháp và kỹ năng tự học của sinh viên và giảng viên 41

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang 47

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTH của SV 72

Bảng 3.2 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 10

Biểu đồ 2.1 Thời gian tự học của sinh viên 44

Biểu đồ 2.2: Ý kiến của sinh viên về mức độ thực hiện hoạt động tự học 45

Biểu đồ 2.3: Ý kiến của sinh viên về hiệu quả thực hiện hoạt động tự học 45 Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng sâu sắc và là một xu thế tất yếu, đứng trước thách thức tụt hậu trên đường đua trí tuệ, không thể nào khác, giáo dục cần phải có sự đổi mới cơ bản về phương pháp dạy và phương pháp học Đồng thời, đòi hỏi m i người cần phải có ý chí tự vươn lên, chủ động chiếm l nh tri thức, đó chính là phương pháp học - tự học

Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh phong trào

tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”, “…Tạo ra năng lực tự học sáng tạo của m i học sinh” Điều 36 của luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực

tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo” Chúng ta cỏ thể coi tự học và tư tưởng giáo dục “lấy tự học làm cốt” là mục tiêu thiết thực mang tính chiến lược để “biến quá trình đào tạo thành quá trình

tự đào tạo”

Bối cảnh kinh tế xã hội đó cũng đặt ra với các Nhà trường yêu cầu cần được đáp ứng về việc sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao (với chuyên môn và các trình độ khác nhau) của các doanh nghiệp ngày càng tăng Yêu cầu của xã hội đặt ra đối với các Nhà trường về đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, vấn đề học tập và rèn luyện nhân cách của HSSV ngày càng trở nên cấp thiết

Với trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, xét theo đặc điểm cụ thể của mình, thời gian qua cùng với sự phát triển của Nhà trường, số lượng HSSV cũng tăng nhanh theo quy mô đào tạo Điều này không chỉ đặt ra những vấn đề cần giải quyết nhằm vào việc tích lũy kiến thức

Trang 10

của người học trong quá trình đào tạo cũng như phát triển các ngành học mới, xây dựng chương trình các môn học, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy… mà còn xuất hiện yêu cầu khách quan về tăng cường các biện pháp về học tập, rèn luyện của HSSV trong Nhà trường như: việc học trên tập trên lớp, thực hành, tự học,

tự nghiên cứu… Đặc biệt, hoạt động tự học của HSSV có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo của bất cứ một cơ sở giáo dục nào Trong những năm vừa qua, nhiều sinh viên của trường đã nhận thức và có thái độ tích cực tự học, nhưng kết quả đạt được chưa cao Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên chưa được tiến hành thường xuyên và chưa có các biện pháp quản

lý hiệu quả, thiết thực nên chất lượng tự học còn chưa cao…

Xuất phát từ lý do nêu trên, tác giả nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tế, đề tài nghiên cứu hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang; từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng tự học, chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tư ng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật

- Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay đã đạt được những kết

Trang 11

quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập Nếu lựa chọn, đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động tự học phù hợp với thực tiễn trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thì sẽ nâng cao chất lượng tự học của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

6.2 Giới hạn khách thể điều tra: cán bộ quản lý; giảng viên; sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành xây dựng các bảng

hỏi dựa trên cơ sở lí luận, mục đích và nhiệm vụ của đề tài đề khảo sát thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các biện pháp nhằm góp phần nâng

cao chất lượng đào tạo của trường trong năm học tới

Trang 12

Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi với Ban giám hiệu, giảng viên, sinh viên về các vấn đề có liên quan đến đề tài

Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động giáo dục ở các trường để thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài

Phương pháp so sánh: So sánh việc tự học của sinh viên giữa một số trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: xem xét lại những thành quả của

hoạt động giáo dục trong quá khứ để rút ra những kết luận

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục: dùng lý thuyết toán học và phương pháp lôgic để xây dựng các lý thuyết khoa học, xử lý số liệu, đánh giá thực trạng làm cơ sở để đề ra các giải pháp

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên các trường cao đẳng, đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Tự học là một vấn đề có tính truyền thống và tính phổ biến không chỉ ở nước ta mà còn là vấn đề của toàn thế giới Ngay từ xưa, vấn đề tự học đã được nhiều học giả nghiên cứu

Sách “Phương pháp dạy và học đại học” của Garry Hess & Steven Nriedland, Lê Nết (biên dịch) đã chỉ ra bản chất học hỏi của người lớn có yếu

tố tự giác, họ có động cơ học tập rõ ràng và sẵn sàng tham gia vào nhiều phương thức đào tạo [7]

Theo quan điểm của J.Vial, nhà sư phạm người Pháp: “Việc dạy học phải tạo ra tình huống học tập lý tưởng, tạo điều kiện cho đông đảo học sinh hoạt động tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo, tạo điều kiện cho học sinh kiểm soát việc tự học của mình” [28]

Một số tác giả người Ấn Độ cho rằng: Tự học là một hình thức học có hiệu quả nhất trong quá trình học tập Quá trình học tập là quá trình người dạy điểu khiển hoạt động tự học của người học một cách gián tiếp Điều đó cho thấy một trong những phương pháp quan trọng của người học ở các bậc học, đặc biệt từ đại học và cao hơn là phải hình thành và phát huy được năng lực

tự học trong quá trình học tập [15]

Một trong những đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất trong xã hội học tập

là tư tưởng tự học tập suốt đời Nhà bác học Đácuyn đã từng nói: “Bác học không có ngh a là ngừng học” ông học tập miệt mài để tìm kiếm, chinh phục những tri thức mới Đối với chúng ta, nếu ngừng học có ngh a là chúng ta đã bằng lòng với những kiến thức đã có trong khi đó tri thức của nhân loại không

Trang 14

ngừng phát triển Vì vậy, chúng ta cần phải có tinh thần học tập như Lênin:

“Học, học nữa, học mãi” [15]

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, hoạt động tự học chỉ thực sự được quan tâm dưới nền giáo dục xã hội chủ ngh a Từ năm 1960, vấn đề tự học đã được quan tâm nghiên cứu, tuy chưa nhiều Tư tưởng về tự học đã được một số tác giả trình bày trực tiếp hay gián tiếp trong các công trình Tâm lý học, Giáo dục học hoặc phương pháp giảng dạy bộ môn

Mặc dù phải quan tâm tới nhiều vấn đề hệ trọng của dân tộc, Bác Hồ vẫn thường xuyên nêu một tấm gương sáng về tự học và động viên toàn dân

cố gắng học tập Người nói: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc tự học là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được, do đó phải tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập” [11]

Tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh đã được Đảng ta vận dụng trong đường lối Giáo dục - Đào tạo nước nhà Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản

Việt Nam lần thứ XII nêu rõ: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước.”[5]

Thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học, quán triệt đường lối của Đảng về giáo dục, trong những thập kỉ qua đã có nhiều nhà nghiên cứu trên bình diện Tâm lý học và Giáo dục học đã làm rõ vai trò của

tự học, các điều kiện tác động nâng cao kết quả tự học Đó là mối quan hệ giữa người dạy và người học: Người học phải biết tự chiếm l nh tri thức thông qua hoạt động học tập chủ động, tự giác, tích cực Người dạy đóng vai trò là

Trang 15

người hướng dẫn, điểu khiển, khơi dậy sự chú ý sáng tạo thúc đấy cho người học hoạt động

Cũng theo quan điểm này, một số nhà sư phạm như Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng, Ngô Quang Sơn… cùng một số các nhà giáo khác đã nghiên cứu vấn đề liên quan đến tự học đều khẳng định: Tự học có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo con người, đó là phương pháp cơ bản giúp người học phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo để chiếm l nh tri thức khoa học, trau dồi bản thân

Liên quan đến vấn đề tự học còn có một số nghiên cứu khác được công

bố trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục như: “Khơi dậy và phát huy năng lực tự học sáng tạo của người học trong giáo dục đào tạo” của Thái Văn Long (1999), “Dạy cách học - một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo” của Lê Đức Ngọc (2001), “Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành quy luật” của Nguyễn Tấn Phát (2000), “Tự học, tự nghiên cứu vấn đề cốt lõi của quá trinh đào tạo” của Chu Mạnh Nguyên (2000),… đề xuất biện pháp phát huy khả năng tự học của người học

Gần đây, một số luận án tiến s , luận văn thạc s có đề cập đến vấn đề

tự học ở những khía cạnh khác nhau thuộc l nh vực giáo dục như: Nâng cao năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng, năng lực tự học cho học sinh phổ thông,… Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều đi đến khẳng định vai trò của tự học, chỉ ra một số kỹ năng cơ bản và lưu ý đến vai trò của giáo viên trong việc tổ chức quá trình học; khơi dậy khả năng chủ động, tích cực, sáng tạo của người học Các công trình nghiên cứu tập trung tìm hiểu, phân tích thực trạng của việc tự học của học sinh phổ thông và sinh viên Tuy nhiên, trong hệ thống giáo dục đã đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên, từ đó có các biện pháp nhằm tăng cường HĐTH của sinh viên Nhưng vấn đề này chưa có công trình

Trang 16

nghiên cứu, chính yếu tố này đã tác động đến tác giả luận văn với tư cách là một chuyên viên phòng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong quá trình nghiên cứu vấn đề quản lý HĐTH đối với sinh viên.

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Theo ngh a rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Cho đến nay, về cơ bản, mọi người đều cho rằng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm đạt được mục tiêu xác định Trong tất cả các l nh vực của đời sống

xã hội, con người phải dựa vào sự n lực chung: nhóm, tổ, đơn vị, công ty, quốc gia, quốc tế K.Marx đã chỉ ra: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay

ít đều cần đến quản lý” và ông cũng đưa ra một hình tượng để khẳng định vai trò của quản lý: “Một người nghệ sỹ chơi đàn thì tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có người chỉ huy, người nhạc trưởng”

Cũng như nhiều ngành khoa học khác, quản lý được nhiều nhà nghiên cứu từ xưa đến nay quan tâm Tùy theo cách tiếp cận mà quản lý được hiểu theo nhiều cách khác nhau

Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung nhất xuất phát từ sự vận động của toàn cơ cấu sản xuất khác với vận động của từng bộ phận độc lập trong nền sản xuất ấy Một người độc tấu v cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[3]

Trang 17

F.W Taylor –người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã nêu lên tuyên ngôn trong quản lý là: “Một công việc dù đơn giản đến đâu cũng phải có một phương pháp làm việc khoa học ” Theo ông: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”[14]

Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Bá Sơn định ngh a trong cuốn “Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý” như sau: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, bằng một hệ thống giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ cho lợi ích con người” [25]

Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm sau:

“Quản lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường” [29]

Chức năng quản lý: Chức năng quản lý có thể hiểu một cách khái quát

là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản

lý Thực chất của các chức năng quản lý chính là sự tồn tại của các hoạt động quản lý bao gồm các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiện những nội dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra

- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu

Trang 18

- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiện kế hoạch, là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện Phải giám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu hướng vận hành của hệ nhằm nắm vững mục tiêu chiến lược đã đề ra

- Chức năng kiểm tra đánh giá: Nhiệm vụ của kiểm tra nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt tới mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm

Thông tin liên lạc là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý, qua đó việc chỉ đạo được hoàn thành về cơ bản Trong quá trình lãnh đạo, cấp trên phải thông tin liên lạc với cấp dưới và ngược lại Đó là quá trình hai chiều, trong đó m i người vừa là nguồn phát, vừa là nguồn thu nhận Trong quản lý,

để có thể ra các quyết định chính xác kịp thời thì đòi hỏi phải thu thập thông tin chuẩn xác

Quan hệ giữa các chức năng của hoạt động quản lý thể hiện trong sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý

KẾ HOẠCH

THÔNG TIN

CHỈ ĐẠO

Trang 19

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây tác giả chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học

Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:

Trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giả M.OKônđa côp đã cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp,

kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”

- Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra [1]

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [4]

Các khái niệm nêu trên diễn đạt có khác nhau tuy nhiên đều có sự thống nhất khi chỉ ra những tác động có định hướng trong quản lý giáo dục

Do vậy có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý giáo dục là những tác động

có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đề ra.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức

xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội

Trang 20

Chất lượng giáo dục chủ yếu là do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục là nó đến quản lý nhà trường

Trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục”, tác giả Nguyễn Ngọc Quang định ngh a: “Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trường học) là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ ngh a Việt Nam, mà tiêu điểm hôi tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất”[23]

Nội dung quản lý nhà trường bao gồm:

- Đảm bảo chất lượng của quá trình giáo dục thông qua 3 hình thức học tập trên lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động lao động k thuật hướng nghiệp và dạy nghề

- Sử dụng, xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất nhà trường, quản lý tài chính, tổ chức các hoạt động kinh tế phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh

- Xây dựng tập thể giáo viên và học sinh, các đoàn thể của nhà trường đảm bảo 2 mặt chế độ và chính sách nhằm nâng cao đời sống vật chất và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên

- Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá của các cấp nhằm đánh giá kịp thời chất lượng các bộ môn văn hoá của học sinh, chất lượng các hoạt động lao động, kết quả hoạt động rèn luyện sức khoẻ, chất lượng giảng dạy của giáo viên, chất lượng giáo dục, tư tưởng, giáo dục học sinh…

Như vậy, có thể hiểu, Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động

có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (có thể là của chủ thể quản lý cấp trên; có thể la chủ thể quản lý trong nhà trường) đến tập thể

Trang 21

giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.

1.2.4 Tự học

Tự học (self-learning) là quá trình n lực chiếm l nh tri thức của bản thân người học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mục đích nhất định

Để có nhiều nghiên cứu về vấn đề tự học ở nhiều góc độ khác nhau Dưới đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này:

Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho sinh viên trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS.TSKH Thái Duy

Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm l nh kiến thức, k năng, k xảo, là tự mình động não, suy ngh , sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm

l nh tri thức một l nh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”

Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn

đề, thử nghiệm các giải pháp Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”

Theo tác giả Lưu Xuân Mới: “Tự học là hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính sinh viên tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã được quy định” [18]

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy ngh , sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp vv…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của

Trang 22

mình, bao gồm cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó…) để chiếm l nh một

l nh vực tri thức nào đó thành sở hữu của mình” [26]

Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy ngh , sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm l nh một l nh vực khoa học nhất định” [2]

Những quan niệm trên cho thấy tác giả quan niệm tự học là một hình thức học có tính cá nhân do bản thân người học n lực thực hiện Để tiến hành công việc này, người học phải tự giác, huy động các năng lực trí tuệ, phẩm chất, tâm lý trong quá trình chiếm l nh tri thức khoa học Do đó, dạy học phải kích thích được năng lực của người học

1.2.5 Quản lý hoạt động tự học

Quản lý hoạt động tự học là quản lý các hoạt động học tập tích cực của người học và các điều kiện đảm bảo cho người học học tập tích cực, nhằm nâng cao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên là một trong nội dung quan trọng của hoạt động quản lý học tập trong nhà trường Bởi vì: “Việc học tập của học sinh là do thực hiện một cách có ý thức và chủ động, vì học tập là một con đường để m i người tự làm giàu tri thức, như một phương tiện để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để phấn đấu trở thành người lao động tự chủ, sáng tạo”

1.3 Hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động tự học

Để có được tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, có tính khái quát, con người cần phải tiến hành hoạt động học Trong quá trình thực hiện hoạt động học, con người cần tích cực tự học Như vậy, cái cốt lõi của việc học là tự học

Trang 23

Tự học là một hoạt động độc lập của người học nhằm l nh hội tri thức khoa học, hình thành k năng, kỹ xảo, thái độ bao gồm những đặc điểm sau:

- Người học tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, làm chủ các kỹ năng, kỹ xảo nhận thức, tạo ra các cầu nối nhận thức trong tình huống học tập

- Tự học, tự nghiên cứu đi đôi với sự hợp tác với những người cùng học tập trong môi trường xã hội, cộng đồng, lớp học dưới sự hướng dẫn của người dạy

Do vậy, trong quá trình tự học sinh viên phải thực sự n lực, tập trung và

có ý chí quyết tâm cao, tự tìm tòi kiến thức Năng lực tự học với ba yếu tố tự tìm ra ý ngh a trong tình huống học tập, làm chủ k xảo nhận thức, tạo ra các cầu nối nhận thức là nội lực quyết định sự phát triển của bản thân người học

Để thực hiện nhiệm vụ học tập, họ cần phải tự tư duy, suy ngh , và phải có các

k năng tự học

Trong HĐTH đòi hỏi người học phải tự phát hiện, tự nghiên cứu vấn đề

ở mức độ cao, khắc sâu tri thức đã học và đặc biệt là rèn luyện k năng tự học suốt đời

1.3.2 Vai trò của hoạt động tự học

“Báo cáo về tình hình giáo dục” của Chính phủ năm 2004 đã chỉ rõ:

“Mục tiêu của giáo dục không chỉ đào tạo nhân lực mà còn là phát triển con người Việt Nam với đây đủ bản l nh, sắc thái Việt Nam” Bản báo cáo cũng nhấn mạnh, dối với người học giờ đây học không phải chỉ có 3 trụ cột “Học

để biết, học để làm, để cùng chung sống và để làm người” mà còn phải biết tìm tòi, sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực suy ngh , tự đưa ra quyết định của mình và làm chủ được thị trường Để đáp ứng được đòi hỏi này sinh viên các trường nghề cần có ý thức tự học, tự rèn luyện

Tự học, tự đào tạo là mục đích của quá trình GD&ĐT, là phương thức tạo ra chất lượng thực sự, bền lâu của quá trình GD&ĐT Đào tạo và tự đào

Trang 24

tạo là hai mặt của một quá trình giáo dục, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, h trợ nhau Quá trình đào tạo của nhà trường, của giảng viên đóng vai trò chủ đạo, kích thích động viên, dẫn đường cho sinh viên Quá trình tự đào tạo, tự học của sinh viên có tính chất tích cực, chủ động và có tác dụng trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo Bởi vì trong sự phát triển của bất kỳ sự vật nào thì những yếu tố bên ngoài dù quan trọng thế nào cũng chỉ là điều kiện của sự phát triển, những yếu tố bên trong mới là căn cứ, là động lực chủ yếu Việc sinh viên tự giác trong quá trình đào tạo là yếu tố bên trong thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập của sinh viên nói riêng

Mặt khác, trong đào tạo nghề thì tự học là phương pháp, cách thức học tập cơ bản mà m i sinh viên cần có Các thầy, cô giáo đóng vai trò là những người hướng dẫn học tập, các giờ học trên lớp chỉ cung cấp những kiến thức

cơ bản nhất còn để hình thành những kỹ năng thực hành cho bản thân, m i sinh viên cần chủ động sắp xếp thời gian Tự học sẽ giúp sinh viên nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường Ngoài ra, tự học còn giúp sinh viên rèn luyện nhân cách, hình thành nề nếp, tác phong công nghiệp để trở thành người lao động có tay nghề cao sau khi ra trường

Trong quá trình học nghề, người sinh viên phải tự xây dựng cho mình ý chí và năng lực tự học suốt đời Vì tự học thường xuyên và có hiệu quả sẽ giúp sinh viên không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn kiến

thức của mình

1.3.3 Hoạt động tự học của sinh viên trong quy trình đào tạo

Tự học là hoạt động phù hợp với bản chất của việc học, đòi hỏi sự n lực của chính người học trong việc chiếm l nh văn hóa nhân loại nhằm tạo ra

sự phát triển cho bản thân Tự học, tự đào tạo là mục đích của quá trình GD&ĐT, là phương thức tạo ra chất lượng thực sự, bền lâu của của quá trình

Trang 25

GD&ĐT Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có hoạt động học là có tự học, không ai có thể học hộ người khác Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở:

“Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tiễn Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, đã biết hết rồi Thế giới ngày càng đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ cùng nhân dân” [12]

Khổng Tử đã từng nói: “Thầm lặng mà suy ngh , học không biết chán, dạy không biết mỏi” Hoạt động giáo dục, việc tạo ra kiến thức cho người học gắn liền với quá trình nhận thức của chính họ Einstein đã từng nói: “Kiến thức chỉ có được qua tư duy của con người” Tự học không những giúp sinh viên không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của học tập mà còn giúp

họ có được hứng thú, thói quen và phương pháp tự học thường xuyên, không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện vốn hiểu biết của mình, giúp họ tránh được sự lạc hậu trước sự “bùng nổ thông tin” khoa học kỹ thuật trong thời đại hiện nay”

Tự học thường xuyên, tích cực, tự giác không chỉ giúp sinh viên thu nhận kiến thức mà còn giúp học rèn luyện nhân cách, hình thành nề nếp làm việc có khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, lòng say mê khoa học

Trong quá trình học tập ở nhà trường, vấn đề tự học lại càng có ý ngh a Việc bồi dưỡng ý chí và năng lực tự học sẽ khơi dậy ở người học tiềm năng to lớn trong họ, tạo nên động lực nội sinh của quá trình học tập Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo

Do vậy, muốn tồn tại, thích nghi với hoàn cảnh mới, m i sinh viên phải không ngừng tự học, “Học, học nữa, học mãi” (Lênin), nói cách khác là phải học thường xuyên và học suốt đời

Trang 26

Thực hiện tốt việc học ở trường sẽ trang bị cho sinh viên một khối lượng kiến thức vững vàng, phương pháp và nền nếp học tập để tiếp tục phát triển việc tự học, tự rèn luyện trong thực tiễn công tác

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong các trường Cao đẳng, Đại học

1.4.1 Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên

Để xây dựng được kế hoạch học tập phù hợp sinh viên phải có mục đích, động cơ học tập đúng đắn Mọi hoạt động của con người đều là hoạt động có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động đó Động cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành động, duy trì hứng thú, tạo ra sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vượt qua mọi khó khăn, đạt mục đích đã định Vì vậy, động cơ của hoạt động quyết định đến kết quả của hoạt động

Hoạt động học tập của sinh viên có tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó phải được thúc đẩy bởi một hệ thống động cơ học tập nói chung, động cơ tự học nói riêng Giống như động

cơ hoạt động, động cơ học tập cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, khẳng định mình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp tương lai… Cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khát khao tri thức Chính vì vậy, để sinh viên tự học có hiệu quả, các nhà quản lý nhà trường cần phải coi trọng và thực hiện tốt công tác giáo dục động cơ tự học cho sinh viên

1.4.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên

Kế hoạch tự học là tập hợp các hoạt động tự học được sắp xếp theo lịch trình nhất định với những biện pháp tối ưu nhất nhằm thực hiện các mục tiêu

tự học đã đề ra

Kế hoạch tự học cụ thể, chi tiết và khoa học sẽ giúp sinh viên chủ động

Trang 27

và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ học tập Kế hoạch tự học phải do sinh viên tự xây dựng cho mình dựa trên bản kế hoạch học tập với những môn học,

lộ trình bản thân đã lựa chọn từ đầu học kỳ Nhà quản lý cần chỉ đạo cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch tự học hợp lý và theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch của sinh viên Kế hoạch tự học cũng sẽ là căn cứ để giảng viên và nhà quản lý kiểm tra, đánh giá sinh viên cũng như

m i sinh viên tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của chính mình

1.4.3 Quản lý công tác chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp tự học

1.4.3.1 Quản lý nội dung tự học

Nội dung tự học là những vấn đề, những kiến thức sinh viên phải tìm hiểu, nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đặt ra Nó gồm những nội dung kiến thức mang tính bắt buộc để nắm vững tri thức, những định hướng nghiên cứu, mở rộng tri thức từ các vấn đề trong nội dung học tập và hướng vận dụng nghiên cứu cũng như những kỹ năng mềm… kho tàng tri thức của nhân loại vô cùng phong phú và đa dạng, sinh viên sẽ không đủ khả năng học tất cả, vì vậy nhà quản lý và các giảng viên phải xác định một cách chặt chẽ và cụ thể những nội dung tự học của sinh viên theo mục tiêu đào tạo,

theo nhu cầu, sở thích và khả năng của sinh viên

1.4.3.2 Quản lý phương pháp tự học của sinh viên

Phương pháp tự học là những cách thức mà sinh viên thực hiện hoạt động tự học của mình Phương pháp tự học rất phong phú và đa dạng nhưng không phải phương pháp nào cũng đem lại hiệu quả với mọi tình huống, mọi người học, mọi môn học Chính vì vậy, chủ thể quản lý cần phải chỉ đạo đội ngũ cố vấn học tập và giảng viên tư vấn, hướng dẫn phương pháp tự học thích hợp cho m i sinh viên với môn học khác nhau, đồng thời phải theo dõi, giám sát và chỉ đạo, giúp sinh viên điều chỉnh khi sinh viên thực hiện các phương pháp tự học hiệu quả

Trang 28

1.4.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học

Kiểm tra, đánh giá có vai trò rất quan trọng trong quản lý Nó giúp nhà quản lý cũng như giảng viên, sinh viên phát hiện được những ưu điểm hay hạn chế trong hoạt động tự học của sinh viên, từ đó có phương án phù hợp để phát huy ưu điểm, khắc phục các hạn chế giúp cho hoạt động tự học đem lại hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng học tập và đào tạo

Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên gồm:

- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng kế hoạch tự học của sinh viên (mục tiêu, nội dung tự học, thời gian, biện pháp thực hiện)

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên (nội dung tự học, tiến độ, phương pháp tự học…) nhằm phát hiện sai lệch giúp sinh viên điều chỉnh

- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học của sinh viên

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả tự học trước hết là trách nhiệm của giảng viên, cố vấn học tập, các nhà quản lý cần quan tâm theo dõi, chỉ đạo làm cho hoạt động này trở nên hiệu quả hơn

1.4.5 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên

Để hoạt động tự học diễn ra hiệu quả, chủ thể quản lý phải thực hiện quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo cho các hoạt động tự học trên các mặt:

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy - học trên lớp, tự học, sinh hoạt tập thể

- Quản lý hệ thống học liệu phục vụ dạy - học và tự học

- Quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian tự học

- Quản lý việc xây dựng môi trường thuận lợi cho sinh viên tự học

Trang 29

1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên:

- Mục đích tự học

Hoạt động tự học của con người bao giờ cũng có mục đích Một trong

số mục đích hoạt động của con người là làm biến đổi chính bản thân mình Vì thế, mục đích sẽ định hướng về nội dung, yêu cầu và phương thức hoạt động giúp con người đạt tới điều mình mong muốn

Mục đích học tập của sinh viên Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang là hệ thống tri thức về k năng, nghiệp vụ cần thiết, có tính khoa học, sát với thực tiễn trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ phù hợp với từng môn học/modul trong chương trình đào tạo ở nhà trường Với nhiệm vụ học tập đa dạng, phong phú như vậy, đòi hỏi người học phải chủ động trong việc bố trí, sắp xếp kế hoạch tự học về thời gian, phương tiện, điều kiện để tiến hành hoạt động tự học

- Động cơ tự học

Động cơ là yếu tố thúc đấy con người hoạt động đạt mục đích nhất định Mọi hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, được thúc đấy bởi động cơ hoạt động ấy Động cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, nguyên nhân trực tiếp của hành động, duy trì hứng thú, tạo ra sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vượt khó khăn đạt tới mục đích đã định Một hoạt động thực hiện có thể có nhiều động cơ thúc đẩy, vấn đề cơ bản là trong các động cơ đó động cơ nào chiếm vị trí thứ nhất, có tác động nhiều nhất đến cá nhân trong thời điểm thực hiện hoạt động đó

Hoạt động tự học của sinh viên được thúc đẩy bởi hệ thống động cơ học tập nói chung, động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ

sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu

Trang 30

hiểu biết, lòng khao khát tri thức,… và nảy sinh trong mối quan hệ với đối tượng tự học

- Phương pháp tự học

Phương pháp tự học là con đường tiến hành hoạt động của người học trong quá trình l nh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cũng như tìm tòi tri thức mới

Trong tự học, yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công kết quả tự học chính là phương pháp tự học, nếu người học rèn luyện cho mình được phương pháp và kỹ năng, thói quen tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong m i người phát huy nội lực làm cho kết quả học tập được tăng lên, thích ứng với cuộc sống hiện tại và tương lai

Dựa vào đặc điểm của HĐTH của sinh viên, có thể xác lập các kỹ năng

tự học của họ như sau:

Kỹ năng lập kế hoạch tự học: Bao gồm phân tích để xác định vấn đề tự học, nội dung tự học, các thứ tự công việc cần làm, sắp xếp thời gian cho từng công việc một cách hợp lý với điều kiện và phương tiện hiện có

Kỹ năng thực hiện kế hoạch: Bao gồm kỹ năng đọc sách, nghiên cứu tài liệu, kỹ năng ghi chép, kỹ năng thao tác trí tuệ, hệ thống hóa, khái quát hóa

Kỹ năng tự kiểm tra - đánh giá hoạt động tự học: Tự kiểm tra - đánh giá HĐTH là một kỹ năng không thể thiếu được trong việc thực hiện mục đích đặt ra Bởi vì, nó có vai trò quan trọng trong việc giúp chủ thể kịp thời phát

Trang 31

hiện sai sót và điều chỉnh hoạt động, đảm bảo hoạt động đạt kết quả phù hợp với mục đích đặt ra

- Cách tổ chức, quản lý sinh viên tự học

Mặc dù việc tự học của sinh viên ở trường được tổ chức theo cơ chế tự quản, song việc thực hiện nghiêm túc quy chế học và kiểm tra, đánh giá sẽ tác

động tích cực đến nhận thức và thái độ của sinh viên

- Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả tự học

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả tự học có tác động lớn đến công tác quản lý hoạt động tự học vì thông qua kiểm tra, đánh giá nhà quản lý nắm được quá trình tự học của sinh viên, qua đó phát hiện những thành tích hay hạn chế để kịp thời giúp sinh viên điều chỉnh Mặt khác công tác kiểm tra, đánh giá công bằng sẽ tạo động lực cho sinh viên tự giác tự học có hiệu quả

- Các điều kiện tự học

Các yếu tố về điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, các phương tiện học tập, tài liệu tham khảo,… phục vụ trực tiếp cho sinh viên tự học và tự học đạt kết quả Tất cả các yếu tố này dù trong hoàn cảnh thuận lợi hay khó khăn, nhưng nếu người học có ý chí, quyết tâm thì HĐTH vẫn đạt kết quả cao

Trang 32

Kết luận chương 1

Tự học có vai trò quan trọng, quyết định kết quả học tập của người học

Tự học đã được các nhà khoa học nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau HĐTH của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang được tiến hành ở trên lớp và ngoài giờ lên lớp, có sự hướng dẫn của giảng viên, đến sự tự học hoàn toàn độc lập một cách tự giác theo hứng thú,

sở thích của bản thân người học nhằm thỏa mãn nhu cầu bổ sung kiến thức và đạt được mục tiêu đào tạo

Trong HĐTH, vấn đề quản lý trở thành thiết yếu của thành công, bởi mọi hoạt động đòi hỏi phải có tổ chức, tiến trình Để tạo điều kiện cho việc tự học đạt kết quả, người CBQL cần chú trọng đến việc quản lý CSVC-TBDH, tài liệu học tập và tham khảo cần thiết cho người học và cán bộ giảng dạy, đồng thời cũng cần quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian tự học cho họ

Để thực hiện được mục đích, nhiệm vụ của đề tài này, ở chương 1, từ việc nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu vấn đề, tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về lịch sử nghiên cứu vấn đề; tổng thuật và làm

rõ một số khái niệm như quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tự học, quản lý HĐTH; vai trò của HĐTH; các yếu tố ảnh hướng đến quản lý HĐTH trong giai đoạn hiện nay Những nội dung về cơ sở lý luận ở chương 1

là điểm tựa để tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng ở chương 2 và đề xuất biện pháp quản lý HĐTH của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay ở chương 3 của luận văn

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TUYÊN QUANG 2.1 Khái quát hoạt động khảo sát

Để đánh giá thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, tác giả đã tiến hành những hoạt động:

- Xây dựng phiếu hỏi với các đối tượng sinh viên, giảng viên nhà trường

về các nội dung liên quan đến nhận thức về vấn đề tự học, động cơ tự học, các phương pháp, hình thức tự học; những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trong quá trình tự học; quản lý hoạt động tự học…Tiến hành phát ra 170 phiếu hỏi cho sinh viên các lớp trình độ Cao đẳng nghề; thu lại được 148 phiếu (phụ lục số 01); phát 40 phiếu hỏi cho giảng viên, thu lại được 35 phiếu (phụ lục số 02)

- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng Công tác HSSV về kết quả theo dõi điểm rèn luyện của học sinh

- Tổng hợp và phân tích kết quả đánh giá hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Kết quả tổng hợp và phân tích kết quả phiếu điều tra, phỏng vấn sẽ phản ảnh thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai

đoạn hiện nay

2.2 Khái quát lịch sử quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của nhà trường

Trường Kỹ nghệ Tuyên Quang được thành lập theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 05/05/2003 của chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang

Trang 34

Ngày 05 tháng 02 năm 2007 UBND tỉnh có Quyết định số 37/QĐ-UB

về việc chuyển Trường Kỹ nghệ Tuyên Quang thành Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang

Ngày 12 tháng 05 năm 2010 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và

Xã hội có Quyết định số 596/QĐ-LĐTBXH về việc thành lập Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề

Trường thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang, đáp ứng nhu cầu lao động cho các khu công nghiệp trong tỉnh, khu vực và toàn quốc

Trong thời gian xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn chủ động khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục, đào tạo nhà nước giao Từ khi được nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề, đánh dấu bước phát triển mới của nhà trường, Nhà trường đã xây dựng, biên soạn mới các nội dung, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các ngành nghề theo chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hiện tại, Nhà trường đang tổ chức đào tạo tổng số 26 ngành nghề đào tạo với các trình độ: trình độ Cao đẳng nghề với các nghề Cắt gọt kim loại, Hàn, Công nghệ Ôtô, Điện công nghiệp, Điện dân dụng, Kế toán doanh nghiệp, Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính; trình độ Trung cấp nghề với các nghề Cắt gọt kim loại, Hàn, Công nghệ Ôtô, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng, Vận hành máy thi công nền, Cơ điện nông thôn; trình độ sơ cấp nghề với các nghề: Hàn; Kỹ thuật máy nông nghiệp, Sửa chữa lắp ráp xe máy, Điện dân dụng, Điện lạnh, Sửa chữa bơm điện, Điện tử dân dụng, Vận hành máy thi công nền, Kỹ thuật May, Kỹ thuật nề, Mộc dân dụng, Chăn nuôi, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Kỹ thuật làm chổi chít, Lái xe các hạng

Trang 35

Ngoài ra, Nhà trường còn liên kết đào tạo với các trường bạn thực hiện đào tạo một số ngành nghề trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên

nghiệp theo nhu cầu của người học trong tỉnh và các tinh lân cận

+ Ngày 15/4/2011 Chủ tịch tỉnh tặng bằng khen số 374/QĐ-CT khen thưởng đơn vị đã có thành tích xuất sắc trong trào thi đua yêu nước năm 2010

+ Ngày 29/5/2012 Trường được nhận Quyết định số 632/QĐ-TTg của Thủ tường chính phủ về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ

+ Ngày 07/8/2013 Trường được nhận Huân chương Lao động hạng 3 theo Quyết định số 1353/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3 Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2008 đến 2012, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ ngh a xã hội và bảo vệ Tổ quốc

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

Điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Quyết định số 740/QĐ-CT ngày 15 tháng 06 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Trong đó quy định nhiệm

vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà trường

Nhiệm vụ

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở

các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho

Trang 36

người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật

có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên

Trang 37

quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Quyền hạn

1 Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề

2 Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

3 Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường;

4 Được thành lập doanh nghiệp hoặc trung tâm dịch vụ để tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

5 Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề

6 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường

7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được h trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

Trang 38

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang có cơ cấu

tổ chức như sau:

- Ban Giám hiệu (gồm 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng)

- 05 khoa: khoa Khoa học cơ bản, khoa Cơ khí, khoa Cơ giới, khoa Điện - Điện tử - Công nghệ thông tin, khoa Kinh tế

- Các phòng chức năng gồm: phòng Đào tạo, phòng Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Quản lý và khai thác thiết bị, phòng Công tác HSSV

- Các trung tâm: Trung tâm tuyển sinh, liên kết và giới thiệu việc làm; trung tâm Đào tạo lái xe

- Ngoài ra cũng giống như các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề khác trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang còn có các tổ chức chính trị, các đoàn thể như Đảng ủy, Công Đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh hoạt động theo quy định của pháp luật

2.2.4 Đội ng cán ộ quản lý và giáo viên

Hiện tại Bộ máy của Nhà trường có 103 cán bộ, giáo viên trong đó cán

bộ giáo viên cơ hữu bao gồm số cán bộ trong biên chế Nhà nước và số giáo viên hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên là 84 người còn lại là hợp đồng công việc và thỉnh giảng chủ yếu phục vụ công tác đào tạo lái xe

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường ngày càng được củng cố và bổ sung cả về số lượng và chất lượng Với lực lượng cán bộ giáo viên trẻ, được đào tạo tốt đã góp phần quan trọng trong việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề hàng năm được Nhà nước giao Bên cạnh những mặt tích cực tồn tại lớn nhất của đội ngũ giáo viên là thiếu kinh nghiệm, kỹ năng nghề không cao, đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều việc chưa đáp ứng được yêu cầu trong công việc

Trang 39

2.2.5 Đào tạo HSSV của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

- Quy mô đào tạo các trình độ, khối ngành trong nhà trường

Hiện tại trường có 29 lớp HSSV trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề với 800 HSSV Trong đó:

- Cao đẳng nghề gồm 7 lớp, với 270 sinh viên thuộc các ngành học: Điện công nghiệp, công nghệ ô tô, Kế toán doanh nghiệp

- Trung cấp nghề gồm 22 lớp với 530 sinh viên thuộc các ngành học: Điện công nghiệp, công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại, Hàn, Vận hành máy thi công nền

- So với số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, cơ sở vật chất và những điều kiện khác về nguồn lực đào tạo của nhà trường quy mô đào tạo như vậy

cơ bản là phù hợp với thực tế, đảm bảo duy trì tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

+ Có 41% với 328 HSSV xếp loại học lực trung bình Khá;

+ Có 28,4% với 227 HSSV xếp loại học lực Trung bình;

+ Có 5,6% với 45 HSSV xếp loại học lực Yếu

- Đặc điểm hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang

Hiện nay, số lượng sinh viên hệ Cao đẳng nghề của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang là 270 sinh viên, trong đó 87 nữ, tức

Trang 40

là số SV nữ chiếm 32,2% tổng số sinh viên Thường sinh viên nữ chăm chỉ và

có ý thức tự học cao hơn so với sinh viên nam

Sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang mang đầy đủ những đặc điểm của thế hệ thanh niên hiện đại, với tinh thần nhiệt tình, ham học hỏi, có tri thức đang được đào tạo chuyên môn vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích sự tìm tòi và sáng tạo Đây cũng là tầng lớp xưa nay vẫn khá nhạy cảm với các vấn đề chính trị - xã hội, đôi khi cực đoan nếu không được định hướng tốt

Hầu hết sinh viên của trường có điểm xét tuyển đầu vào tương đối thấp, chính vì vậy chưa có ý thức rèn luyện học tập ngay từ đầu, ý thức đó dần được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng đạo đức, tham gia các hoạt động ngoại khóa do Nhà trường tổ chức như: văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan xưởng nghề… một cách tích cực và thông qua các hoạt động

đó cho thấy các sinh viên dần phát huy hết những năng lực cũng như khả năng của mình để phục vụ tốt cho công việc học tập

Sinh viên của Nhà trường đến từ các huyện trong tỉnh, chính đặc điểm này đã tạo ra cho các sinh viên được giao lưu kết bạn và học tập văn hóa của

m i vùng miền khác nhau từ đó tạo nên sự phong phú đa dạng về văn hóa,

có tinh thần đoàn kết cao trong Nhà trường thông qua các buổi giao lưu sinh hoạt giúp sinh viên có thêm những kiến thức thực tế phục vụ cho việc học tập của mình

Chính từ chất lượng đầu vào của sinh viên chưa cao mà hầu hết sinh viên đều chưa có thái độ học tập nghiêm túc ở năm đầu tiên Sinh viên chưa thực sự chăm chú học tập cả trên giảng đường và ôn tập và kiểm tra, thi kết thúc môn học/modul Nhà trường và các giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập như các buổi hội thảo về học tập, nói chuyện chuyên đề, nghiên cứu khoa học cho sinh viên Bằng những hoạt động đó đã cung cấp cho

Ngày đăng: 21/04/2018, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
2. Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên đại học sư phạm, Trường đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên đại học sư phạm
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1998
5. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2016
9. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
10. Học viện Quản lý giáo dục (2009), Giáo trình Quản lý Nhà trường và các cơ sở giáo dục (Chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục chính quy) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà trường và các cơ sở giáo dục
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2009
11. Hồ Chí Minh (1957), Bàn về học tập, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về học tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1957
12. Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục (1990), NXB Sự thật, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1990
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
21. Bùi Thị Hạnh Lâm (2008), Đôi nét về tự đánh giá kết quả học tập của học sinh, Tạp chí giáo dục (số 193) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi nét về tự đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tác giả: Bùi Thị Hạnh Lâm
Năm: 2008
22. Luật giáo dục nghề nghiệp, 2014, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục nghề nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
25. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
26. Nguyễn Cảnh Toàn (2004), Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
29. Nguyễn Thành Vinh (2012), Khoa học quản lý đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
3. Các Mác và Ph. Ăng Ghen toàn tập (1993), tập 23, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
6. Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Quyết định số 740/QĐ-CT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Khác
7. Garry Hess & Steven Friedland, Lê Nết (biên dịch) (1999), Phương pháp dạy và học đại học, NXB Thanh niên, Hà Nội Khác
8. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Quản lý chất lượng trong giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w