Bản mỏng có dạng như hình 2, trong đó ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a, bị khoét mất một lỗ tròn đường kính OI với I là trung điểm cạnh CD Bài 2: Thanh AB có khối lượng không đáng kể, có
Trang 1A B
I
O
a
a
a
Hình 2
A
C
O
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ KHỐI 10 HỌC KÌ II NĂM HỌC
2017 – CHUYÊN HÀ NỘI AMSTERDAM
B BÀI TẬP
Bài 1: Tìm vị trí trọng tâm của các bản mỏng khối lượng phân bố đều:
a Bản mỏng có hình dạng như hình 1
b Bản mỏng có dạng như hình 2, trong đó ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a, bị khoét mất một lỗ tròn đường kính OI với I là trung điểm cạnh CD
Bài 2: Thanh AB có khối lượng không đáng kể, có chiều dài 20cm, quay dễ dàng quanh trục nằm ngàng O
Một lò xo gắn vào điểm giữa C Người ta tác dụng vào đầu A của thanh
một lực F = 20N hướng thẳng đứng xuống dưới Khi thanh ở trạng thái
cân bằng lò xo có hướng vuông góc với OA, và OA làm với đường
ngang một góc 0
30
a Tìm phản lực của lò xo lên thanh
b Tình độ cứng của lò xo, biết lò xo ngắn đi 8 cm so với lúc không
bị nén
c Tính phản lực của trục O lên thanh OA
Bài 3: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành 2
mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 /m s Hỏi mảnh thứ
hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu
Bài 4: Một người khối lượng m150kg đang chạy với vận tốc v1 4m s/ thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 3 /m s Sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động
a Cùng chiều
b Ngược chiều
Bài 5: Một viên bi khối lượng m11kg đang chuyển động với vận tốc 8m/s va chạm với viên bi có khối lượng m2 1, 2kg đang chuyển động với vận tốc 5 /m s
a Nếu trước va chạm cả hai viên bi chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng, sau va chạm viên bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc 4m/s thì viên bi 2 chuyển động theo phương nào với vận tốc là bao nhiêu?
b Nếu trước va chạm hai viên bi chuyển động theo phương vuông góc với nhau, sau va chạm viên bi 2 đứng yên thì viên bi 1 chuyển động theo phương nào với vận tốc là bao nhiêu?
Bài 6: Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua
A vận tốc ôtô là 10m/s và đến B với vận tốc 20m/s Biết độ lớn của lực kéo là 4000N
a Tìm hệ số ma sát trên đoạn đường AB
60cm 20cm
20cm
20cm 20cm
30cm
60cm Hình 1
Trang 2O
A
b Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30 so với mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trên mặt dốc là 1
5 3 Hỏi C có lên đến đỉnh dốc C không?
c Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng
và độ lớn như thế nào?
Bài 7: Một hòn vi có khối lượng 20g được nắm thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với
mặt đất
a Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật
b Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được
c Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?
d Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu
Bài 8: Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài L = 60 cm và vật nặng m = 100g,
điểm treo tại O Trên đường thẳng đứng qua O và cách O một đoạn OA = 30cm có
một cái đinh Người ta kéo cho vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một
góc 450 rồi thả nhẹ Biết va chạm giữa dây và đinh là tuyệt đối đàn hồi Cho
2
10 /
g m s
a Tính vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng
b Tính lực căng dây ngay trước khi va chạm vào đinh
c Tính góc lệch lớn nhất của dây sau khi chạm đinh? Tính lực căng dây ngay sau
khi va chạm vào đinh
Bài 9: Hai con lắc đơn có cùng chiều dài 50cm, có khối lượng lần lượt là
1 100 , 2 50
m g m g Ban đầu vật 1 đang đứng yên, người ta kéo vật 2 ra vị trí có
góc 0
30
rồi truyền cho vận tốc v 5 3 1 theo phương vuông góc với sợi
dây cho vật 2 va chạm đàn hồi xuyên tâm với vật 1
a Tính vận tốc của 2 vật ngay trước va chạm
b Tính vận tốc của mỗi vật ngay sau va chạm
c Tính độ cao cực đại của mỗi vật đạt được
Bài 10: Một mặt phẳng nghiêng chiều dài L và góc
nghiêng Người ta đặt trên đỉnh mặt phẳng nghiêng một vật
rồi thả cho vật trượt xuống
a Bỏ qua ma sát, tính vận tóc của vật ở chân mặt phẳng
nghiêng
b Cho hệ số ma sát giữa vật và mặt phằng nghiêng là
Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng lúc này
c Coi hệ số ma sát không đổi trên quãng đường nằm ngang Tính quãng đường vật chuyển động trên mặt
phẳng ngang cho đến khi dừng lại
30
, 0, 4 cho g 10m s/ 2
Bài 11: Một con lắc lò xo có thẻ dao động điện từ tự do theo phương ngang Biết độ cứng của lò xo là
50N/m, vật có khối lượng 200g Kéo vật sao cho lò xo giãn 5cm rồi thả nhẹ
a Tính vận tốc cực đại của vật
b Tính vận tốc của vật khi lò xo bị nén 2,5cm
Bài 12: Một xi lanh cách nhiệt đặt thẳng đứng Pittong nhẹ, có tiết diện S 40cm2 có thể trượt không ma sát Khi cân bằng, pit-tông cách đáy xi lanh 40cm Nhiệt độ không khí chứa trong xi – lanh là 0
27 C Đặt lên pit-tông một vật có trong lượng P = 40N thì pit-tong di chuyển đến vị trí cân bằng mới cách đáy 38cm
a Tính nhiệt độ của khối khí bị nhốt trong xi lanh sau khi đặt vật nặng Cho áp suất khí quyển là
5 2
0 10 /
b Cần nung nóng hay làm lạnh khối đá đó đến nhiệt độ bao nhiêu để pit-tông trở về vị trí ban đầu
Trang 3Bài 13: Bơm không khí có áp suất p0 105Pa vào một quả bóng có dung tích không đổi là V = 3l Bơm có chiều cao h = 42cm, đường kính xy lanh là d = 5cm Hỏi phải bơm bao nhiêu lần để không khí trong bóng có áp suất p5.105Pa trong 2 trường hợp
a Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí
b Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí ở áp suất p0
Giả thiết khi bơm không làm thay đổi nhiệt độ không khí
0 1, 29 /
D kg m Hỏi ở áp suất p1,5atm
thì khối lượng riêng của không khí là bao nhiêu Cho rằng không khí được nén đẳng nhiệt
Bài 15: (Dành cho ban nâng cao)
Trong một phòng thể tích30m3, nhiệt độ tăng từ 17 C0 đến 27 C0 , khí đó không lượng khí trong phòng phòng thay đổi đi bao nhiêu, nếu áp xuất khí quyển lấy bằng 1atm Coi không khí như một chất khí có khối lượng mol M = 29g/mol
Bài 16: Một dây hình trụ làm bằng cao su tổng hợp, có chiều dài tự nhiên l0 1m, tiết diện ngang có bán kính r =1cm Suất đàn hồi của cao su tổng hợp là E105Pa Lấy g10 /m s2
a Tính hệ số đàn hồi của sợi dây
b Treo vào đầu dưới của sợi dây một vật có khối lượng 300g Tính chiều dài và độ giãn tỉ đối của sợi dây
c Sợi dây trên có thể giãn tối đa 20% chiều dài tự nhiên của nó Ta có thể treo thêm một vật có khối lượng
lớn nhất bằng bao nhiêu mà dây không đứt?
100
S cm (đầu kia dữ cố định) để chiều dài thanh không đổi khi nhiệt độ tăng từ 0
20 C đến 0
120 C Biết suất Young và hệ số giãn nở của đồng lần lượt là
1, 2.10 ; 1, 7.10
Bài 18: Cùng ở bất kì nhiệt độ nào thanh sắt cũng dài hơn thanh đồng 10cm Tìm chiều dài mỗi thanh ở
0
0 C Biết hệ số giãn nở của sắt và đồng lần lượt là 5 1
1 1, 2.10 K
và 5 1
2 1, 7.10 K
Bài 19 (ban nâng cao) Một bán cầu có bán kính R Vật nhỏ được thả từ đỉnh
bán cầu Tìm vị trí vật rời khỏi mặt bán cầu trong hai trường hợp:
a Không có ma sát
b Hệ số ma sát giữa vật và mặt cầu là
Trang 460cm
20cm
20cm
60cm
x
y
+
60cm
20cm
20cm
60cm
x
y
+
O
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Bài 1: Hình 1 - Chia vật rắn làm 3
phần có trọng lực P1, P , P2 3như hình
vẽ và có trọng tâm lần lượt là
1, 2, 3
G G G
Cách 1: Sử dụng momen
Chọn hệ tọa độ như hình vẽ Tâm
quay tại G1, chiều quay cùng chiều
kim đồng hồ
- Theo phương Ox ta có:
1/ G1 1.0 0
2/ G1 0, 03 2
3/ G1 0, 06 3
Gọi P và G lần lượt là trọng lực và
trọng tâm của vật rắn ta có:
/ 1 1/ 1 2 / 1 3/ 1
M P G M P G M P G M P G
1 2 3
0, 03P 0, 06P
x
mà trọng lượng lại tỉ lệ với diện tích nên ta có:
1 2 3
0, 03S 0, 06S
x
0, 03.20 0, 06.6
0, 032 3, 2
4 20 6
- Theo phương Oy ta làm tương tựcó
1 2 3
0, 015S 0, 025S
x
0, 015.20 0, 025.6
0, 015 15
4 20 6
Cách 2: Sử dụng phương pháp tọa độ
Ta đặt hệ trục tọa độ và gốc tọa độ như
hình vẽ
1 1; 4
G ; 2 4;5
2
3 7;
2
Gọi trọng tâm của vật là G ta có :
{
1 2 3
G
x
1 2 3
G
y
mà P lại tỉ lệ với diện tích nên ta có
{
1 2 3
G
x
1 2 3
G
y
{x G 4, 2
2, 5
G
y
Trang 5C A
a
a
Hình 2
K
A
C
Hình 2: Gọi P1 là trọng lượng của hình vuông, P2 là trọng lượng của hình
tròn
P P1 P2 chính là trọng lượng của vật rắn mà ta có
Do tính chất đối xứng nên trọng tâm G của vật nằm trên đường thẳng IO
Chọn tâm quay tại tâm K hình tròn chiều quay cùng chiều kim đồng hồ Ta
có:
/ K 1/ K 2/ K
4
a
P x P
1 2 1
4
a
1 2 4
a P x
mà trọng lượng lại tỉ lệ với diện tích nên ta có
4
vuong
a S
x
3
2 2
4 4
16 16
a
a x
a
Vậy G nằm trên đường thẳng IO cách K một khoảng 4
16
a
Bài 2: Gọi H là chân đường cao hạ từ A xuống mặt phẳng ngang
a) Gọi F phản lực của lò xo tác dụng lên thanh dh
Chọn tâm quay tại O chiều quay là chiều kim đồng hồ
Do vật rắn cân bằng nên ta có
/ O dh/ O 0
dh
10
dh
F HO
OC
b) Độ cứng của lò xo là: 20 3
250 3 433 /
0, 08
dh
F
l
c) Điều kiện để một vật rắn cân bằng khi chịu tác dụng của 3 lực không song song là 3 lực
đó phải đồng quy và tổng hợp của 3 lực bằng O
- Do 3 lực đồng quy nên ta có phương của phản lực tại O như hình vẽ
Ta lại có: NF dh F 0
2 cos ; 20 20 3 2.20.20 3.c os150
2 1 2 1cos , 1 1
2
2 500 0,5.500 2 250 6 /
2
2
2
500 6 / 1225 /
p
m
1 2
1 2
1 2
1 cos ,
p p
p p
1, 2 125 15'
p p
Vậy mảnh thứ 2 bay theo phương hợp với phương của p một góc 1 0
125 15'
Trang 6Bài 4: Theo định luật bảo toàn động lượng ta có p truoc p sau p ngp xe p
a Ban đầu người và xe chuyển động cùng chiều nên ta có p ng,p xe0
Thay vào (1) ta có: p p ng p xe= 440 (kg.m/s)
1 2
44
3, 38( / ) 13
p
b Ban đầu người và xe chuyển động ngược chiều nên ta có 0
Thay vào (1) ta có: p p ng p xe p xep ng= 40 (kg.m/s)
1 2
4
0, 3( / ) 13
p
Bài 5:
a Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: p truoc p sau p01 p02 p1 p2
2 01 02 1
Chọn trục Ox là chiều chuyển động ban đầu của hai vật
Do trước va chạm hai bi cùng chiều chuyển động trên cùng một đường thẳng và sau va chạm viên bi 1 chuyển động ngược lại nên ta có :
{ p2 p01 p02p118kg m s /
v2 15 /m s
b Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: p truoc p sau p01 p02 p1 p2
Do trước va chạm hai viên bi chuyển động theo phương vuông góc với nhau, sau va chạm viên bi 2 đứng yên p1 p01p02 2 2 2
1 01 02
p110kg m s / v1 10m s/
Ta có p02 p1p01 2 2 2
02 1 01 2 1 01 os 1, 01
1 01 02
1 01
1 01
os ,
2
p p
0
1, 01 36,9
p p Vậy viên bi 1 chuyển động hợp với phương ban đầu một góc 36,90
2
0 1,5 / 2
S
Theo định luật II Newton ta có: F k F c ma
Chọn chiều dương là chiều từ A đến B ta có: F c F k ma= 1000N
Vậy hệ số ma sát trên đoạn AB là: F c F c 0, 05
b Cách 1: Sử dụng bảo toàn năng lượng
Tại chân dốc cơ năng của vật :
2
5
2
B
B d
mv
J
Ta có lực ma sát trên dốc nghiêng là: F ms NP ymgcos2000A c F S ms = 2000S
Độ cao cực đại mà xe có thể lên là : hmax SsinS/ 2Wtmax mghmax 10000S
Theo định luật bảo toàn năng lượng có: WA cWtmax 5
4.10 2000S 10000S S 33,33m
Vậy xe không lên được đỉnh dốc C
Cách 2: Sử dụng động lực học chất điểm
Khi lên dốc xe chỉ còn chịu tác dụng của lực ma sát và trọng lực
cos sin 6 /
Trang 72 0
33,3 40 2
B
v
a
Vậy xe không lên được đỉnh dốc C
c Cách 1: Sử dụng bảo toàn năng lượng
cos 8.10
c
max sin 20 m Wtmax max 4.10
Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
4
A
S
Cách 2: Sử dụng động lực học chất điểm
Ta có S = 40m
2 0
5 / 2
B
v
S
Lúc này xe lên dốc chịu tác dụng của lực ma sát, trọng lực và lực kéo nên ta có:
m
=mamgcosmgsin 2000N
Bài 7:
a
2
2
d
mv
J
; Wt mgh0,32J và WWtWd 0, 48J
b Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
Wtm Wmgh 0, 48h 2, 4m
2
t d t h m Vị trí đó cách mặt đất 1,2m
d Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
max max max
WWtA c 0, 48mgh F h c 1, 6 h 1, 63m
Bài 8:
a Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có thế năng lúc đầu bằng với động năng tại VTCB
b Theo định luật II newton tại vị trí ngay trước khi va chạm vào đinh ta có:
c
T P ma Chiếu lên phương dây treo chiều hướng vào điểm O ta có:
3 2 cos 1, 6
c Sau khi chạm đinh va chạm là tuyệt đối đàn hồi nên cơ năng của vật cũng không đổi
Gọi góc lệch cực đại sau đó là
' 1 os 1 os os =2cos -1 65,5
Ta có vận tốc của vật tại VTCB ngay sau va chạm là không đổi và vẫn là v cb 2gl1cos
Theo định luật II newton tại vị trí ngay sau khi va chạm vào đinh ta có:
c
T P ma Chiếu lên phương dây treo chiều hướng vào điểm O ta có:
5 4 cos 2,17
Bài 9:
a Gọi vận tốc của m1 và m2 ngay trước va chạm là v01và v02
Ta có vật 1 đứng yên nên v01 0
Đối với vật 2: Theo bảo toàn năng lượng ta có:
Trang 8
2 02 2
02
b Gọi vận tốc của m1 và m2 ngay sau va chạm là v1và v2
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và động năng cho va chạm đàn hồi ta có:
{
01 02 1 2
p p p p
1 01 2 02 1 1 2 2
{
2 02 1 1 2 2
m v m v m v
2 02 1 1 2 2
2 02 2 1 1(1)
m v v m v
2 02 2 1 1 (2)
m v v m v
Lấy
2 02 1
2
1 v v v (3)
Từ (1) ta lại có 1
02 2 1
2
m
m
kết hợp với 3 ta có hệ
{
2 02 1
v v v
1
02 2 1
2
m
m
{
2 02 1
1 2
2m v
v
2 1 02 2
1 2
v
{ v11, 49m s/
2 0, 75 /
c Ta có
{
2 1 1max 1max 11,1
2
mv
2 2 2max 2max 2,8
2
mv
Bài 10:
a Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt phẳng ngang
Năng lượng của vật lúc bắt đầu thả là: WWt mghmgLsin
Năng lượng tại chân mặt phăng nghiêng là
2
2
d
mv
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
2
2
mv
b Ta có công của lực cản là: A c F c.SN .L P Ly mgcos
W W sin 2 os L v= 2 sin os
2
mv
c Khi chuyển động trên mặt phẳng ngang vật chỉ chuyển động dưới sự tác dụng của lực ma sát nên toàn
bộ năng lượng đã chuyển hóa thành công của lực ma sát nên ta có
W
d Thay số cho câu b ta được v= 2glsin cos 7,84m s/
Thay số cho câu c ta được sin os
7, 68
Bài 11:
a Ta có max2 02 02
m
Trang 9b Ta có: 2 2 2 2 2
0
m
Bài 12:
a Các thông số của lượng khí trong xi lanh lúc đầu là:
{
1 0 10 /
1 1 40.40 1600
1 27 300
Các thông số của lượng khí trong xi lanh lúc sau là:
{
2 0 P 1,1.10 /
S
2 2 38.40 1520
2
T
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng ta có: 1 1 2 2 2 2 1 0 0
2
313, 5 40, 5
b Để pitong trở về vị trí ban đầu thì 3
1600
.T
330 57
4 3
0 8, 24.10
4
d
a Gọi số lần bơm là n thì các thông số trước khi bơm là: { p1 p0
1 0
V nV
Sau khi bơm là : {
5
2 5.10
3 3
2 3 3.10
Quá trình là đẳng nhiệt nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có:
3
1 1 2 2 0 0 5 0.3.10
p V p V p nV p n 18 (lần bơm)
b Gọi số lần bơm là n thì các thông số trước khi bơm là: { p1 p0
3
1 0 3.10
V nV
Sau khi bơm là : {
5
2 5.10
3 3
2 3 3.10
Quá trình là đẳng nhiệt nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có:
1 1 2 2 0 0 3.10 5 0.3.10 15
p V p V p nV p n (lần bơm)
Bài 14: Quá trình là đẳng nhiệt, áp dụng Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có:
0 1
0 0 1 1
1 0
Mà khối lượng lại không đổi nên 0 1
1 0
0 0
1 1, 935 /
Bài 15: (Dành cho ban nâng cao)
Theo phương trình Cla-pê-rôn- Men-đê-lê-ép ta có: pV nRT pV m RT m pVM
Với R = 0,082; p=1(atm) vàV 30.103(l)
Trang 10R
1
2
1 2
1.30.10 29 1.30.10 29
1, 22
0, 082.290 0, 082.300
Bài 16:
0
31, 3 / 1
b x P 0, 096m 9, 6cm l l0 x 109, 6cm
k
Độ giãn tỉ đối của sợi dây là:
0
0, 096 100 9, 6%
1
x
c Có độ giãn tối đa xmax 0, 2l0 0, 2mPmax k x max 6, 28N P Pmax P 3, 28N
0,328 328
P
g
Vậy ta có thể treo thêm một vật có khối lượng 328g nữa
Bài 17: Khi nhiệt độ tăng từ 20 C0 đến 0
120 C thì chiều dài của thanh sẽ dài ra một đoạn
0 0 1 0 0
l0 .100
Đề chiều dài thanh không đổi ta cần đặt vào đầu thanh một lực làm cho thanh bị nén một đoạn x l
0 0 SE .100
100.10 1, 2.10 1, 7.10 100 2040000N
Bài 18: Chiều dài mỗi thanh ở 0 C0 là : { l dong l0
0 0,1
sat
l l
Chiều dài mỗi thanh ở 0
T Clà: { l dong l012.T
0 0,1 1 1
sat
l l T ta có l sat l dong 0,1
l0 0,1 1 1.T l0 1 2T 0,1 l01.T 2T 0,1 1T 0
1 0 2 0 1 0
1 2
0,1 l l 0,1 T 0 l 0, 24m 24cm
Bài 19 (ban nâng cao) Một bán cầu có bán kính R Vật nhỏ được thả từ đỉnh
bán cầu Tìm vị trí vật rời khỏi mặt bán cầu trong hai trường hợp:
a Không có ma sát
b Hệ số ma sát giữa vật và mặt cầu là
a Xét một vị trí bất kỳ của vật khi nó còn tiếp xúc với mặt
bán cầu như ở hình bền Ta có:
Xét tại VT 1 ta có: WWt mghmgR
Xét tại VT 2 ta có:
2
2
mv mgRc
2 2
2
mv
Theo định luật II newton ta có: N P ma
Chiếu lên phương vuông góc với tiếp tuyến ta có:
os 2 1 os
P N ma N P ma mgc mg c
Vật sẽ rời khỏi bán cầu khi N = 0
os 2 1 os os =2/3 =48,2
mgc mg c c