1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẮC NGHIỆM CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÓNG ÁNH SÁNG

20 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm.. TN2012

Trang 1

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN BÀI 24 TÁN SẮC ÁNH SÁNG

TÁN SẮC ÁNH SÁNG

Bài 1 Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64 m Tính bước sóng của ánh sáng đó trong

nước biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 4

3 .

Bài 2 Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là  = 0,60 m Xác định chu kì,

tần số của ánh sáng đó Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5

Bài 3 Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,6 m và trong chất lỏng trong

suốt là 0,4 m Tính chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó.

Bài 4 Một lăng kính có góc chiết quang là 600 Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5 Chiếu tia sáng màu đỏ vào mặt bên của lăng kính với góc tới 600 Tính góc lệch của tia ló so với tia tới.

Bài 5 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685 Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này Tính góc tạo bởi tia đỏ

và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính.

I THÍ NGHIỆM VỀ SỰ TÁN SẮC ÁNH SÁNG CỦA NIU-TƠN

Câu 1 (TN 2013): Chiếu xiên góc lần lượt bốn tia sáng đơn sắc màu cam, màu lam, màu đỏ, màu chàm từ không

khí vào nước với cùng một góc tới So với phương của tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu

Câu 2 (TN2007): Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

thì

A tần số không đổi và vận tốc không đổi B tần số thay đổi và vận tốc thay đổi

C tần số thay đổi và vận tốc thay đổi D tần số không đổi và vận tốc thay đổi

Câu 1 (CĐ2010): Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685 Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức

xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi

ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằng

II THÍ NGHIỆM VỚI ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC CỦA NIU-TƠN

Câu 3 (TN2011): Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không

khí Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này

A không bị lệch phương truyền B bị thay đổi tần số

Câu 2 (ĐH2007): Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song

gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm Khi đó chùm tia khúc xạ

A gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng

nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm

B vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song

C gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng

lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm

D chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần

Câu 3 (CĐ2011): Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

B Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.

C Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.

D Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau.

Trang 2

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

III GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC

Câu 4 (TN 2013): Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu lục, màu đỏ, màu lam, màu tím lần lượt

là n1, n2, n3, n4 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các chiết suất này là:

A n1, n2, n3, n4 B n4, n2, n3, n1 C n4, n3, n1, n2 D n1, n4, n2, n3

Câu 5 (TN 2014): Gọi nc, nv, nℓ lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục

Hệ thức nào sau đây đúng?

A nc > nv > nℓ B nv> nℓ > nc C nℓ > nc > nv D nc > nℓ > nv

Câu 6 (TN2012): Ba ánh sáng đơn sắc: tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ Hệ thức đúng là:

A vđ = vt = vv B vđ < vt < vv C vđ > vv > vt D vđ < vv < vt

BÀI 25 GIAO THOA ÁNH SÁNG

GIAO THOA ÁNH SÁNG

Bài 1 Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Người ta đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là 6 mm Hãy xác định:

a.Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm.

b Vị trí vân sáng bậc 5 và vân tối thứ 7.

c Tại vị trí M và N cách vân sáng trung tâm lần lượt 4 (mm) và 8,5 (mm) là vân sáng hay vân tối (thứ hoặc bậc mấy?)

d Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa.

e Trong trường giao thoa có bề rộng 2 (cm) có bao nhiêu vân sáng và bao nhiêu vân tối.

Bài 2 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm,

khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm Cho c = 3.108 m/s Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là bao nhiêu?

Bài 3 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách

từ hai khe đến màn là 3 m Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  chiếu vào hai khe thì người ta đo được khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng thứ tư là 6 mm Xác định khoảng vân giao thoa, bước sóng  và vị trí vân sáng thứ 6.

Bài 4 Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,4 m Khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn

là 2 m Xác định khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp và khoảng cách từ vân sáng 4 đến vân sáng 8 ở khác phía nhau so với vân sáng chính giữa.

Bài 5 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng

cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,6 m Xét trên khoảng MN trên màn, với MO = 5 mm, ON = 10 mm, (O là vị trí vân sáng trung tâm) Hỏi trên MN có bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối?

Bài 6 Hai khe Iâng cách nhau 0,8 mm và cách màn 1,2 m Chiếu đồng thời 2 bức xạ đơn sắc 1 = 0,75

m và 2 = 0,45 m vào hai khe Lập công thức xác định vị trí trùng nhau của các vân tối của 2 bức

xạ 1 và 2 trên màn.

Bài 7 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách

từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1

= 450 nm và 2 = 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Tìm số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ trên đoạn MN.

Bài 8 Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng

cách từ hai khe đến màn là 2 m Dùng ánh sáng trắng (0,76 m    0,38 m) để chiếu sáng hai khe Xác định bề rộng của quang phổ bậc 1 và bậc 2

Trường THPT Khánh An Tài liệu lưu hành nội bộ 2

Trang 3

-Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

I Nhiễu xạ ánh sáng:

Nhiễu xạ là hiện tượng truyền sai lệch (bị lệch phương truyền)

so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản (lỗ nhỏ, khe hẹp, mép vật)

II HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG

1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

- Giao thoa: là sự tổng hợp của hai hay nhiều ánh sáng kết hợp trong

không gian, trong đó có những vị trí cường độ sáng tăng cường tạo thành vạch

sáng (vân sáng), xen kẽ vị trí cường độ sáng triệt tiêu tạo thành vạch tối (vân tối)

(bong bóng xà phòng màu sặc sỡ  giao thoa) Các vạch sáng (vân sáng) và các

vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa

- Điều kiện giao thoa:

hai chùm sáng là hai chùm kết hợp, do các nguồn kết hợp sinh ra

Nhận xét: Nhiễu xạ, giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

2 VỊ TRÍ CÁC VÂNG SÁNG (TỐI)

Câu 7 (TN2010): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm,

khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 0,5

µm Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4 là

Câu 8 (TN2012): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng

0,50m, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1m Trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm

Câu 9 (TN 2013): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,65 µm Khoảng

cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm tới vân sáng bậc 6 là

3 KHOẢNG VÂNG

Câu 10 (TN2007): Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ

mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là

Câu 11 (TN2012): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng 0,50 m, khoảng cách giữa hai khe là 3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3m Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là

Câu 12 (TN2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55µm Hệ vân trên màn có khoảng vân là

Câu 13 (TN2012): *Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng , khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm, khoảng vân là 1mm Nếu tịnh tiến màn ra xa mặt phẳng chứa hai khe thêm 50cm thì khoảng vân lúc này là 1,25mm Bước sóng  là

Câu 14 (GDTX 2014): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng

600nm, khoảng vân đo được trên màn là 1mm Nếu dịch chuyển màn quan sát ra xa hai khe (theo phương vuông góc với màn) một đoạn 20 cm thì khoảng vân đo được là 1,2 mm Khoảng cách giữa hai khe trong thí nghiệm này là:

III BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG VÀ MÀU SẮC

Câu 15 (TN2009): Trong chân không, bước sóng của một ánh sáng màu lục là

Câu 16 (TN2009): Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

Câu 17 (TN 2014):Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,4 m Ánh sáng này có màu

Trang 4

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

3 Công thức giao thoa:

a Hiệu quang trình (Hiệu quang lộ, hoặc hiệu đường đi):

D

ax d

b Khoảng vân:

c Vị trí vân sáng: d2 – d1 = k ;

( )

D

a = ki ; ( k Z  ) k: bậc giao thoa của vân sáng Trong đó: k = 0 là vân sáng trung tâm, k =  1 là

vân sáng bậc 1,…

d Vị trí vân tối: d2 - d1 = (k +1/2);

D

a

    ( ' kZ )

Trong đó: k’ = 0, -1 là vân sáng thứ nhất, k’ = 1, -2 là vân sáng thứ 2,…

BÀI 26 CÁC LOẠI QUANG PHỔ

I MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH

Câu 18 (TN2007-2013): Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng

II QUANG PHỔ PHÁT XẠ

Câu 19 (TN2011): Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?

Câu 20 (TN 2013): Quang phổ liên tục của ánh sáng do một vật phát ra

A không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó B phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật đó

C chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật đó D chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó

Câu 21 (TN 2014): Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?

A Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.

B Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

C Quang phổ liên tục gồm một dãi có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục

D Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng

Câu 22 (TN2010) Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?

A Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những

khoảng tối

B Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam,

vạch chàm và vạch tím

C Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng

D Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau.

III QUANG PHỔ HẤP THỤ

BÀI 27 TIA HỒNG NGOẠI, TỬ NGOẠI TIA HỒNG NGOẠI

Câu 23 (TN2009): Tia hồng ngoại

A không truyền được trong chân không B là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.

C không phải là sóng điện từ D được ứng dụng để sưởi ấm.

TIA TỬ NGOẠI

Câu 24 (TN2010) Tia tử ngoại

A có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gammA

B có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước

C không truyền được trong chân không

Trường THPT Khánh An Tài liệu lưu hành nội bộ 4

Trang 5

-Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

D được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn.

Câu 25 (TN2012): Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

A Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.

B Tia tử ngoại làm đen kính ảnh

C Tia tử ngoại là dòng electron có động năng lớn.

D Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,

Câu 26 (TN 2014):Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 m

B Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại

C Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện

D Tia tử ngoại bi nước và thủy tinh hấp thụ mạnh

Câu 27 (GDTX 2014): Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều:

A có thể kích thích phát quang một số chất B là các tia không nhìn thấy.

C không có tác dụng nhiệt D bị lệch trong điện trường.

Câu 28 (TN2010) Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau

B Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại

C Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không

D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.

BÀI 28 TIA X

TIA X

Bai 1 Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014 Hz Bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện từ?

Bai 2 Một ống Cu-lit-giơ có công suất trung bình 400 W, điện áp hiệu dụng giữa anôt và catôt là 10 kV.

Tính:

a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống.

b) Tốc độ cực đại của các electron khi tới anôt.

TIA X

Câu 29 (GDTX 2014): Tia X được tạo ra bằng cách nào trong các cách sau đây:

A Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại có nguyên tử lượng lớn.

B Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn

C Chiếu chùm êléctrôn có động năng lớn vào kim loại có nguyên tử lượng lớn

D Chiếu một chùm ánh sáng nhìn thấy vào kim loại có nguyên tử lượng lớn

Câu 30 (TN 2013): Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây sai?

A Tia X có tác dụng nhiệt mạnh, được dùng để sưởi ấm

B Tia X có tác dụng làm đen kính ảnh

C Tia X có khả năng gây ra hiện tượng quang điện

D Tia X có khả năng đâm xuyên

Câu 1 (TN2011) : Tia X có cùng bản chất với :

A tia

THANG SÓNG ĐIỆN TỪ

Câu 31 (TN2010) Tia X có bước sóng

A nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại B nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.

C lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ D lớn hơn bước sóng của tia màu tím.

Câu 32 (TN2011) Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia  Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là:

A tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia , tia hồng ngoại B tia ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy

C tia , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại D tia , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại

Câu 33 (TN 2013): Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của

Trang 6

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

BÀI 29 THỰC HÀNH ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA

Lưu ý: + Bước sóng nhỏ nhất của phổ tia Ronghen (tia X) hc e.U AK hfmax e.U AK

min

 + Tia X cứng: Bước sóng ngắn, đâm xuyên tốt

+ Tia X mềm: Bước sóng dài, đâm xuyên yếu

2 Thang sóng điện từ:

PHẦN 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP MỞ RỘNG CHƯƠNG 5

4 Giao thoa với một bức xạ đơn sắc (một bước sóng):

a Dạng 1: Xác định một đại lượng trong biểu thức khoảng vân khi biết các đại lượng còn lại.

Câu 4 (CĐ2008): Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ás đơn sắc Biết khoảng cách giữa

hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m Quan sát được

hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A 0,50.10-6 m B 0,55.10-6 m C 0,45.10-6 m D 0,60.10-6 m

Câu 5 (CĐ2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1

mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm Cho c = 3.108

m/s Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

A 5,5.1014 Hz B 4,5 1014 Hz C 7,5.1014 Hz D 6,5 1014 Hz

Câu 6 (CĐ2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm,

khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

Câu 7 (CĐ2012): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có

bước sống 0,6m Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn là

Câu 8 (ĐH2013): Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600 nm,

khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Khoảng

vân quan sát được trên màn có giá trị bằng

b Dạng 2: Xác định tại M cách vân trung tâm 1 đoạn x M là vân sáng hay tối:

Câu 34 (TN 2014): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan

sát là 1,14mm Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 5,7 mm có

A vân sáng bậc 6 B vân tối thứ 5 C vân sáng bậc 5 D vân tối thứ 6

Câu 35 (CĐ2007): Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a =

0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m Hai khe được chiếu bằng bức xạ

có bước sóng λ = 0,6 μm Trên màn thu được hình ảnh giao thoa Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm

(chính giữa) một khoảng 5,4 mm có vân sáng bậc (thứ)

c Dạng 3: Khoảng cách từ vân này đến vân kia

Câu 35 (TN 2013): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc Gọi i là khoảng vân, trên màn

quan sát, vân tối gần vân sáng trung tâm nhất cách vân sáng trung tâm một khoảng

Câu 36 (TN2011): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng 600 nm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3

m Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là

Trường THPT Khánh An Tài liệu lưu hành nội bộ 6

Trang 7

-Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

Câu 37 (TN 2013):Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 4 ở hai phía của vân sáng trung tâm là 8 mm Giá trị của λ bằng :

Câu 38 (GDTX 2014): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc khoảng cách giữa hai khe là 1

mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 9 mm có vân sáng bậc 10 Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

d Dạng 4:Tìm số vân sáng (vân tối) trên bề rộng giao thoa trường L

Phương pháp: Tính L a b ,

i

* Nếu a chẵn:  có a vân tối và có (a + 1) vân sáng

* Nếu a lẻ:  có a vân sáng và có (a + 1) vân tối

Câu 9 (CĐ2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 m Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa) Số vân sáng là

Câu 10 (ĐH2010) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có

bước sóng 0,6 μm Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

e Dạng 5: Thay đổi điều kiện làm thí nghiệm ( thay bước sóng, dịch chuyển màn, thay khoảng cách hai khe sáng, đưa vào môi trường có chiết suất n’, )

Câu 39 (TN 2014): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi dùng ánh sáng có bước sóng 1

= 0,6 m thì trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 2,5 mm Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 2 thì khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 9 là 3,6 mm Bước sóng 2 là:

Câu 11 (CĐ2013): Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng  Khoảng cách giữa

hai khe hẹp là 1 mm Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5 Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra

xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyến thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m Bước sóng  bằng

f Dạng 6: Tìm số vân sáng, tối giữa hai điểm MN cách trung tâm lần lượt xM, xN (xM<xN):

).

2 (

.

thoaman nguyên

k nghiem so

toi Sovan x

i k x

thoaman nguyên

k nghiem so

sang Sovan x

i k x

N M

N M

Lưu ý: + M, N nằm cùng phía: xM > 0, xN > 0; M, N khác phía: xM < 0, xN > 0

+ Nếu 2 đầu MN là hai vân sáng: Số vân sáng ở trên MN là 1

i MN

+ Nếu 2 đầu MN là hai vân tối: Số vân sáng ở trên MN là

i MN

+ Nếu đầu M là vân sáng, N là vân tối: Số vân sáng ở trên MN là 0,5

i MN

5 Bài toán giao thoa với ánh sáng trắng:

a Dạng 1: Tìm bề rộng của quang phổ bậc k

Câu 40 (TN2007): Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3mm, khỏang

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng Khoảng cách

Trang 8

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (λđ = 0,76μm) đến vân sáng bậc 1 màu tím ( λt = 0,4μm ) cùng một phía của vân trung tâm là

b Dạng 2: Tìm các bước sóng cho vân sáng, vân tối tại M có toạ độ x M

+ Nếu M thuộc vân sáng: xMkD

a

axM

kD

* Điều kiện (kẹp): T    D axM

kD

k

* Tính toán  k với( k Z  ); Có bao nhiêu giá trị k thì có bấy nhiêu giá trị 

* Thay từng giá trị k vào (*), ta tìm được từng giá trị  tương ứng

+ Nếu M thuộc vân tối: Lập luận tương tự với k thoả điều kiện: 1 1

k

D     D  

Câu 12 (ĐH2010) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có

bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A 0,48 μm và 0,56 μm B 0,40 μm và 0,60 μm C 0,45 μm và 0,60 μm D 0,40 μm và 0,64 μm.

Câu 13 (ÐH2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có

bước sóng từ 0,38 m đến 0,76m Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 m còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

6 Bài toán giao thoa với nhiều bức xạ   1, , , 2 3

Tại O có sự chồng chập của các bức xạ tham gia thí nghiệm Màu tại O là tập hợp các màu của các bức xạ

a Dạng 1: Xác định bước sóng hoặc khoảng vân i của một bức xạ

Tại vị trí vân trùng nhau thì chúng có cùng toạ độ: x1=x2  k1 1  k2 2  k3 3 hay k i1 1 k i2 2  k i3 3 Câu 14 (ÐH2008): Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng (Y-âng), khoảng cách giữa hai khe là

2mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2m Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là

b Dạng 2: Xác định vị trí trên màn mà các vân sáng của các bức xạ trùng nhau (có vân trùng màu với O)

Tại vị trí trùng nhau: x1 x2  x3  k1 1D k2 2D k3 3D k D

1 1 2 2 3 3

kkkk

     Hay  k i1 1 k i2 2  k i3 3   ki

Đơn giản cho các thừa số là các số nguyên và tối giản, ta được: a k1 1 a k2 2  a k3 3   ak (*) Trong đó: a là BSCNN của các a1, a2, a3, ; k là vị trí các vân trùng nhau thứ k

+ Một số yêu cầu thường gặp:

* Tìm vị trí có vân trùng màu với O và gần O nhất cách O bao nhiêu?

Hoặc: Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vân trùng màu với O? (còn gọi là khoảng vân trùng nhau i’)

PP: Cho k = 1 thế vào (*)  k1 thế vào 1

1 1

D

x k

a

  x1 Là câu trả lời của 2 yêu cầu trên

* Vị trí có vân sáng trùng nhau thứ k : xk = k.x1

* Tìm số vân sáng trùng nhau trong giao thoa trường có bề rộng L

1 ,

L

a b

x

+ Nếu a chẵn có (a+1) vân sáng trùng nhau

+ Nếu a lẻ có a vân sáng trùng nhau

* Số vân sáng quan sát được: Nquansat = N1 + N2 - Ntrungnhau

Trường THPT Khánh An Tài liệu lưu hành nội bộ 8

Trang 9

-Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

* Những trường hợp khác ta có thể vận dụng sự tương tự của bài toán giao thoa với 1 bức xạ

Câu 15 (ĐH2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng

cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 =

450 nm và 2 = 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

Câu 16 (ĐH2011): Trong thí nghiệm Y-âng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là 1 = 0,42m, 2 = 0,56m và 3 = 0,63m Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là

7 Sự dịch chuyển hệ vân giao thoa do nguồn, 2 khe chuyển động:(tham khảo)

- Nguyên tắc chung: Luôn dịch chuyển về phía nguồn trễ pha, không làm khoảng vân thay đổi.

- Dịch chuyển vân do bản mỏng: Vân trung tâm dịch chuyển về phía khe đặt bản mỏng 1 khoảng

a

D e n

x0 (  1) .

- Dịch chuyển vân do nguồn S chuyển động // mặt phẳng chứa 2 khe: Vân trung tâm dịch chuyển ngược chiều

chuyển động nguồn 1 khoảng 0 SS'

d

D

x 

- Dịch chuyển vân do nguồn S chuyển động // mặt phẳng chứa 2 khe: Vân trung tâm dịch chuyển cùng chiều

chuyển động 2 khe 1 khoảng 0 II'

d

d D

PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 5

Câu 41 (TN2012): Tia hồng ngoại

A có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím B có cùng bản chất với tia gamma

C không có tác dụng nhiệt D không truyền được trong chân không

Câu 42 (TN2012): Ba ánh sáng đơn sắc: tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ Hệ thức đúng là:

A vđ = vt = vv B vđ < vt < vv C vđ > vv > vt D vđ < vv < vt

Câu 43 (TN 2013): Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong chân không là 600 nm Tần số của ánh sáng này là

Câu 44 (TN2007): Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt

khác thì

A tần số không đổi và vận tốc không đổi B tần số thay đổi và vận tốc thay đổi

C tần số thay đổi và vận tốc thay đổi D tần số không đổi và vận tốc thay đổi

Câu 45 (TN2009): Phát biểu nào sau đây sai?

A Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

B Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.

C Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

D Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.

Câu 46 (TN2008): Một sóng ánh sáng đơn sắc có tần số f1, khi truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n1

thì có vận tốc v1 và có bước sóng λ1 Khi ánh sáng đó truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 (n2 ≠ n1) thì

có vận tốc v2, có bước sóng λ2 và tần số f2 Hệ thức nào sau đây là đúng?

A f2 = f1 B v2 f2 = v1 f1 C v2 = v1 D λ2 = λ1

Câu 47 (TN2009): Phát biểu nào sau đây sai?

A Sóng ánh sáng là sóng ngang.

B Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.

D Ria Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

Câu 32: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau.

B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

Trang 10

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

C Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.

D Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.

HD: Định nghĩa ánh sáng đơn sắc

Câu 32: Chiếu chùm sáng hẹp đơn sắc song song màu lục theo phương vuông góc với mặt bên của một lăng kính

thì tia ló di là là trên mặt bên thứ hai của lăng kính Nếu thay bằng chùm sáng gồm ba ánh sáng đơn sắc: cam, chàm và tím thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai

Chọn D Để có tia ló mặt bên thì chiết suất tia sáng n < n lục

Câu 7: Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc màu chàm, màu đỏ, màu tím, màu vàng lần lượt là n1, n2,

n3, n4 Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các chiết suất này là

A n3, n1, n4, n2 B n2, n4, n1, n3 C n2, n3, n1, n4 D n3, n4, n2, n1

Hướng dẫn: Chọn đáp án B;

Đối với một môi trường trong suốt, chiết suất phụ thuộc màu sắc của ánh sáng

Hoặc dùng công thức biện luận n=A+ 2

B

, đ>t nd<nt

Câu 34: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là

1,5 đối với ánh sáng này Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

A màu tím và tần số f B màu cam và tần số 1,5f.

C màu cam và tần số f D màu tím và tần số 1,5f.

HD: Dùng kiến thức bước sóng và màu sắc của ánh sáng

Câu 7 Nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục

A không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo hóa học của nguồn sáng.

B không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

C phụ thuộc vào thành phần cấu tạo hóa học của nguồn sáng.

D nhiệt độ càng cao miền phát sáng của nguồn càng mở rộng về phía bước sóng dài của quang phổ.

Câu 38: Chọn phát biểu đúng ?

A Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.

B Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

C Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

D Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây về quang phổ liên tục là đúng?

Quang phổ liên tục

A gồm các vạch sáng theo thứ tự đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím nằm trên một nền tối.

B được dùng để xác định nhiệt độ và thành phần cầu tạo của nguồn sáng.

C do các chất rắn, lỏng hay khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.

D phụ thuộc vào thành phần cấu tạo hoá học của nguồn sáng.

ĐA: C

Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?

A Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì đám khí hay hơi hấp thụ phải có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của

nguồn phát ra quang phổ liên tục

B Để thu được quang phổ vạch phát xạ thì đám khí hay hơi phải ở nhiệt độ cao (nung nóng, kích thích bằng tia

lửa điện) và áp suất lớn

C Trong quang phổ vạch, số lượng, màu sắc, vị trí và độ sáng của các vạch quang phổ phụ thuộc vào thành

phần cấu tạo của nguồn sáng

D Quang phổ liên tục được dùng để đo nhiệt độ và cấu tạo của các vật nóng sáng vì nó phụ thuộc vào nhiệt độ

và thành phần cấu tạo của nguồn sáng

ĐA: C

Câu 32: Khi nói về các loại quang phổ, phát biểu nào sau đây là sai?

A Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng

B Quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ được gọi là quang phổ vạch hấp thụ của khí (hay hơi) đó

C Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối

D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Trường THPT Khánh An Tài liệu lưu hành nội bộ 10

Ngày đăng: 21/04/2018, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w