1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả triển khai dự án xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế vùng trè 3 xã mi

25 219 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 562,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại bộ phận dân cư ở Minh Lòng là đồng bào dân tộc Hre, sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và sản xuất chè thu cành lá.. Vì vậy việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào cây chè và cây lúa nướ

Trang 1

BO KHOA HOC CONG NG HỆ VÀ MO! TRUONG

SO KHOA HOC CONG NG HIỆ VÀ MỖI TRƯỜNG QUANG NGAI

BAO CAO KET QUA TRIEN KHAI

DUAN:

XAY DUNG MO HÌNH ỨNG DỤNG” re N BO KY THUAT PHUC VU

PHAT TRIEN KINH TẾ VUNG CHE 3 XA MIEN NÚI HUY ÊN NMINIHT

LONG - TINH QUANG NGAI

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG Minh Long là một trong số Š huyện miễn núi của tính Quảng, Ngãi Toàn huyện có 5

xã đều thuộc diện xã vùng cao của tỉnh

Đại bộ phận dân cư ở Minh Lòng là đồng bào dân tộc Hre, sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và sản xuất chè thu cành lá Tập quán cạnh tác của nông dân là quản cạnh, dựa

vào thiên nhiên là chính

Điện tích đất sản xuất nông nghiệp ớ 3 xã là 343 ha, năng suất lúa bình quân từ 20,6- 23,6 tạ/hú, Bình quân lượng thực đầu người là 208 kg thóc/năm

Cây chè được phản bố hầu hết kháp các xã ong huyện với tổng diện ch: 50ha,

trong 3 xã (Thành An, Long Môn, Long Hiệp) đã chiếm: 490 hà Sản phẩm chè ở dạng cành

lá già dùng để uống và bán chè tươi trở thành tập quán sản xuất lâu đời ở đây, Mỗi hộ cạnh tác từ 0,05-3 hà, mỗi năm thu hái cành kí giả từ 2-4 lứa, nâng suất thấp, thủ nhập bình quân 300.000đ/hu/năm Với mức thụ nhập trên, đời sống đồng bào đân tộc Iÿre gập nhiều khó

* Khân thiếu, đói v.v

Để góp phần vào công việc xóa đói giám nghèo cho đồng bào FUre, tỉnh Quảng Ngài trong những năm qua đã đầu tư dự án quế 120 ha, dự ấn cà phê 100 ha, Tuy nhiên để giải quyết nạn đói nghèo chúng ta không chỉ tác động đơn lẻ mà phải tác động cùng một lúc nhiều mật trong nền kính tế Vì vậy việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào cây chè và cây lúa nước để nâng cao đời sống kinh tế của đồng bào miễn núi là phù hợp với xu thế phát triển

học Công nghệ & Môi trường đã triển khai hoàn thành các nội dụng của dự án: "Xây dựng

mỏ hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế vùng chè 3 xã miễn núi huyện

Minh Long - tỉnh Quảng Ngãi”, Góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cho đồng bào

ở vũng cao vùng xa của Quảng Ngãi

PHAN II: SƠ LƯỢC DỰ ÁN

I Tên dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế vùng

chè 3 xã miễn núi huyện Minh Long - Tính Quảng Ngãi

II: Gấp quản lý: Cấp nhà nước (Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường) ‘

II Thời gian thực hiện: 2 nâm

Ty thing 12/1998 đến thắng 12/2000

*

Trang 3

IV Cơ quan chủ quản dự án: UBND tính Quảng Ngãi

V, Cơ quan chủ trì dự án: Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường Quảng Ngấi

VI Chủ nhiệm du an: Tr dn Cong Anh

- Học vị: Kỹ sự nông nghiệp

- Chức vụ: Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường Quảng Ngãi

VIL Co quan chuyển giao công nghệ: Viện nghiên cứu chè

+ Thực hiện việc chuyên giáo CN cải tạo vườn chè và chế biến chè thủ công

VIH Cơ quan thực hiện:

1 Trung tầm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật Quang

" Điều tra ủnh hình kính tế xã hội, thực rang “sản xuất nông nghiệp xã Thành An,

kong Mon, Long thep

Ne 4 ® Cụng ^

ấp và lắp đật thiết bị chế biến chè thú công

3.Tram khuyến nóng Huyện Minh Lòng:

* Triển khai việc tập huấn và chí đạo cho nông dân sản xuất lúa, lạc

3 Phòng nông nghiệp Huyện Minh Long:

© Cte edn bo cd chuyén mon dé GEp nhan cong nghé vi chi dao don vái tạo, châm sóc ,

chế biển chè

“ Trong đó: - Kinh phí sự nghiệp khou học của Bộ: 500 triệu đồng

X Mục tiêu dự án:

- Xây dựng mỏ hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho đồng bào dân tộc của 3 xã Thanh An, Long Mon, Long Hiệp huyện Minh Long: Cái tạo vườn chè thụ lá sang thu búp

và áp dụng công nghệ chế biến chè bằng thú công với qui mô 50 ha

- Nâng cao nắng suất hiệu qua của cảy chè góp phan tang the nhập cho người trồng

chè lrên cơ sở kết hợp với chương trình xây dựng cụm xã, chương trình khuyến lãm, Khuyến

nope nhân phát triển kinh tế xã hội và báo vệ môi trường sinh thái nông thôn miền núi

2

Trang 4

- Xây dựng mò hình sắn xuất lúa nước, lạc hợp lý chờ nắng suất cao,

- Nâng cao nhận thức vẻ khoa học và công nạ

Scho cain bộ và nhân dân vùng dự án làm mỏ hình đẻ lan tỏa rà các vùng Khác trong huyện và tính

- Giảm tỷ lệ nghèo đói xuống côn 35 - 40 %

PHẦN III: KẾT QUÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN TRONG

NĂM 1999-2000

A DIEU TRA BO SUNG TINH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI, THỰC TRANG SAN

XUAT NONG NGHIEP CUM XA THANH AN, LONG MON, LONG HIEP

Được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng nông nghiệp và trạm khuyến nông huyện

- Minh Lòng, Trung tâm ứng dụng TBKT đã tiến hành diều tra các hộ đồng bào dân tóc ở 3

„Xã Thanh An Long Hiệp, Long Môn với 300 hộ kết quả như sau:

- Xã Thanh An : BỊ hộ, chiếm ty lệ 164

- Xã Long Môn : 8Ð hộ, chiếm tý lệ 40%

- Xã Long lhiệp : 136 hộ, chiếm tỷ lệ 18,0%

1- KẾT QUÁ ĐIỀU TRA 84 HỘ Ở XÃ THANH AN:

Thôn h [ Nhân khẩu | Nam Nữ | Lao động nóng | Người Người biết chữ

E/hð (%) eo) nghiệp (%3 | biêLchữ | co do tdi >17

Trang 5

i

Thon Số hộ Hộ có chế ĐIỆN TÍCH thả) Đồng ý cái

Chiều cao cay 2.5-4m

% - Cây chè dã có từ làu dời, phản bò rải rác ở các chân núi, sườn núi, kỹ thuật trong chè

‘Gon rat sv Khai, chit yeu fa khái thác tự nhiền, Không có đầu tư, cham soc

' - Thanh An là xã có nhiều chè nhất của huyện Minh Long, diện tích chè khoản: 300

ha Tuy nhiên, do khái thác tự nhiên, không có đầu tư châm sóc nên cây chè đã giả côi, cần

trong Ƒ?BHhộ | TBea iia TB ey utr sau PBKTT vào

lúa % | n2) nấm năm (Rgi| Dènh SX bei (9

Phản chuồng {6a hoc

soho | Lugug | Se bo | Luong

bán | phân | bón | phản | `

- {%) | tấu/hàa | (2) | kg/ba

[Vian Mau 100/0 | 1237 16.9 430 824 89,5 3-6 31/0 300 100,9 Điệp Nifong „06.3 1374 158 44 808 S08 2-4 46,1 122 92,3 trung [nh OSB 1256 105 430 SLs 86,7 3-6 36,1 964

:

* Ghi chủ: Lượng phần hóa học tính chúng cho cá 3 loại: đạm, lần, Kali thương phẩm

4

Trang 6

- Nguồn nước tưới: Pự chảy

- Thời vụ: 2 vụ/nam, Đồng xuân: TI2-T3; Hè T4-T7; một số hộ trông thêm vụ mùa:

TR-TIT

- Giống lúa: Sạ phố biển cắc giống lúa: Ái 32, TH6, TH TH, C70 và giống địa phương

Lượng giỏng: 8-10kp/sào 500m”

Nhìn chúng lượng piống giýo sa còn nhiều, vừa lãng phí vừa làm cho mật độ lúa dầy,

cây xinh trưởng phát triển kém, Chí cần sử dụng 7-BK» giỏng sào (500m) là đủ,

-Nho co chan nuvi trau bo CPB 3 cán/hộ) nến đã đầu tư được phản chuồng cho hía (có

trên 0S xố hộ) tuy nhiền lượng phản còn chia dat, moi chi 2-6 tấn/hú, Cần phải dầu từ tù (6-8 tan/ha,

- Số hộ xứ dụng phản hóa học cho lúa còn quá ít (chỉ có 31.6-46,1) và lượng phần guới chỉ đạt từ I23-200kg (cá 3 loại N PP, Ko/ha

- Do chua cd dau tu tham cạnh đúng mức nên nắng suất lúa còn quá thấp, trung bình chi dat 16,5 tafha

4 Cay san:

Bang

- (Ye) mỗi hộ (hay (a/ha) 4

Long! Cây đuê đã

nh Quảng Ngãi trong những năm qua đã đầu tự dự án quế 120 hà cho huyện Minh

được người dân Thủnh An trồng xen vào các đôi chè

Trang 7

Bangs

Bango Thôn Số hộ có chân nuôi Số trâu bò T/hộ Ghi chú

„ } Thanh Mẫu 71,9 ị 28 Trong đó có 26,8% hộ

Trang 8

H- KẾT QUÁ ĐIỂU TRÀ 80 HỒ Ö XÃ LỎNG MÔN:

1 Dan so - Lao dong:

Thon | Nhan khau Nam | Nir} Lao dong nong xười biết | Ghỉ

me TBébo tngudt) |e) A) nghiệp (%) Sey chu | Giữa "mĩ _ 4.29 He [ sia | _ 30.57 _

Thon Ling Số hộ điều ị Hộ cỏ Điện tích (hủ | Đồng ý cải | Ghat

tra thỏ) | che ie) luo che chú

Qua số liệu trên, chè ở xã Long Món ít và không tập rung

Khoảng cách Không đều Đường kính gốc thân

Đường kính tán Chiều cao cây

2 0.3- 1.6m :3- 30cm O38 - 1.5m 22+ 3.5m

cũng chính vi thé chat tượng chè của Long Môn củo hơn hẳn chè ở các vùng khác

“Tuy nhiên Long Món là

một xã vùng cao nên thời tiết và Khí hậu ở đây khác nhiều so với Lòng Liệp va Thanh An,

Trang 9

Bảng1!0

"thơn Số hộ | DÐạch | Nuất | Sượng | Phịng Phản bĩn Đồng ý

trồng | Thỏ [ THcá |1úa TH cả | trữ sảu ‘ dua TBKT hia % | tor) nam [năm (ke) |} bệnh vào 3X

Phân chuơng Hĩa học

Số hộ | Lượng | Số hộ | Lượng bĩn phần | bĩn [phản kg/ha

Lang Gita | 100.0 | 936 [44 270 USL ast 2-3 63,3 200-400 92,7 Lang ‘Te 100.0 | 1.100 14.1 320 48,7 820 2-4 20,5 200-400 89/7 trung bình | 100,0 | 1000 142 295 725 S37 2-4 45,0 200-400 912

\ ,- Thời vụ: 2 vụ/năm: Đồng xuân: TI2-T3, He: T4-T7

- Giống lúa: Lượng giộng: 8-LUKg/sào soon’

- Ở Làng Giữa: Sạ phố biến các giống ái 32, Q2, NRL, ngồi rà cĩ giống địa phương,

- 6 Lang Tre: Sa phố biển giống địa phường, ngồi ra cĩ các giống Ai 32, C70

Nhìn chúng ở Long Mơn dùng phố biến là các giống lúa địa phường, thậm chí cĩ

nhiều hộ cịn sứ dụng cá thốc an làm giống

Cơ cầu giịng lúa cho các thời vụ cịn chưa hợp lý Ví dụ: Giống Ai 32, Q2 thích Ixtp

cho vụ Đồng Xuân thì lại cơ vấu vụ Hè thú,

-Cũng giống như ớ Thanh An, việc đầu tự phân bĩn cịn quá thấp,

cv Đỏ chưa đầu tự thâm cạnh đúng mức nên nắng suất lúa ở đây rất thấp, trung bình 14,2 tang

4, Cây sản: KếL quá sản xuất theo bằng sau:

Trang 10

BángHI

Thon Số hộ wong san (%) | Diện tích PB mỗi hộ Nâng suất (la/ha) Ghi

€3; Nguon: Phong NN & PENT huyén Minh Long

5 Cay lam nghiép:

thêm heo (1 con/hộ)

vị

4

Trang 11

- Kháu với Thanh An và Long Hiệp, Long Môn rất xa trung tâm huyện ly, nguồn tiêu

thụ củi đột ít nên số hộ đốn củi bán ít hơn (<50%6)

1 KET QUA DIEU TRA 136 HỘ Ở XÃ LONG HIỆP:

ị ` Thon Nhân khẩu | Nam | Nữ: [ Lao động nông | Người | Người biết chữ

` Thôn , "Hập | Sobôdiểu | Lộ có chè Điện tích (há) Đồng ý cái tạo chè | Ghí chú

Trang 12

Won Vip | Soho | Daich | Nosuat [Sdn legng| Phòng PHAN BON Đồng ý

- Thời vụ: 2 vụ/năm Ở tập doàn 7 có một số hộ sản xuất 3 vụ/năm

- Gidng: Ai32, C70, TH8, C47, 205, TH6, Q2, 108 và giống địu phường

Nhìn chúng ở Long Hiệp đã có sứ dụng được giống mới song cơ cấu giống cho

1 từng mùa vụ vẫn chưa được hợp lý, Ví dụ các giống THó, TH8 thích hợp cho vụ Hè thu thì

* lại cơ cấu cho vụ Đồng xuân

- Đầu tư phản bón còn chưa đám bảo (cũng như ớ Thánh An và Long Môn), số hộ đầu

tư phân chuồng còn it (nhất là ở tập đoàn 7-Thiệp Xuyên chỉ có 25% sd hd dau tu phan chuồng)

- Nâng suất lúa ở Lòng Hiệp có cao hơn ở Long Môn sóng vẫn còn thấp (TB 16 t/ha)

Trang 13

Bảngt!8 Thôn Tap doin | SO ho wong san | Diện tích TRỆ | Nắng suất | Ghi chú

THON ‘Pap doan | $6 ho trồng quế 2) Điện tích TH/hộ (hà) Ghi chu

Thôn Tap doan Số hộ có chân Số trâu bò Ghi chú

Trang 14

- Đao động nông nghiệp chiếm đu số tí 30-6552, Đây là nguồn lực Udi dao dé cai tao

chè, sản xuất lúa, lạc và các cây trồng Khác

- Trình độ dân trí ở đây rãi thấp, tý lệ người mù chữ ở độ tuổi lao động rất cao, dại bộ

pha

sản kuất sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định

đân tộc Hre (Long Môn: dân tộc Tre chiếm 100%), vì vậy việc đưa các TBKT vào

- Có 97-100%: hộ sản xuất lúa Lúa là nguồn lượng thực chính của đồng bào huyện

inh Long Dién tích lúa trang bình mỗi hộ lát 2 sào trung bộ

ơ Nẵng suất lúa nhìn chúng rất thấp (ir 14-17 t/ha) Do chí dựa vào đất mà không dấu

ư phàÁ bóa đầy đủ và cân đối cho nhụ cầu của cây lúa Ở Long Môn vẫn còn sử dụng giống Nhu dik phường là chú yếu Nhiều hộ vẫn dùng thóc ăn làm giống

Trang 15

- Trên 90% số hộ đồng ý dưa TBKT vào sản xuất lúa, Đây là diểm thuận lợi để triển

khui dự án

4, Cây sắn:

- Sắn được trong quản cụnh trên các sườn núi cao-với khoáng cách thưa, mật độ khoảng 12.000- 1-,000 cây/ha, Nâng suất rất thấp (từ 70-73 ta/ha)

5 Cay lam nghiệp:

Cũng với dự án 327 và dự án qué $20 ha che huyén Minh Long Cay lam nghiệp dã bát

đầu phú xanh đất trong, đối trọc, Tuy nhiên, hiện này xố hộ trồng quế vấn còn ít, từ 16-21

(ở Long Tiệp: 66%), Cây trồng chứa được đủ dạng, phòng phú

6 Chan nuôi:

- Chan nudi mang tính tu túc, tự cải)

- Chủ yếu là chân nuôi trâu bò, mỗi hộ trung bình có 3 con

wo Ở Long Hiệp và Thành An, các hộ côn duy trì được nuôi heo, có 60-70% số hộ có nuôi thêm heo trong tổng số hộ có chân nuôi

6 Long Mén chí có 3,75% hộ có nuôi thêm heo trong tống số hộ có chân nuôi

- Gà, vịt thường bị dịch bệnh nên việc chắn nuôi các loại gia cẩm này không dược phát

triển

7 Đón củi:

~ Nguài nguồn thủ nhập chính là cây lúa và cây chè thì đốn củi hiện nay vẫn được xem

là nguồn thu đáng kể đi với dồng bào ở 3 xã miễn núi này,

- Ở Thành An và Long Higp cé đến > 80% hộ đốn củi, mức thu từ 200.000-300.000 đồng/nâm

— ; Ở Lòng Môn, do rất xa trung tâm huyện ly, xa nơi tiêu thụ cúi đốt nên số hộ đến củi

f Qui hoach ving ché can cai tao:

Béldam bdo mo hinh cai tụo chè đạt được mục liêu của dự án đã để ra, chúng tôi qui hoạch nội só vùng chè cần cải tạo như sau:

Trang 16

Nước lái + Nước kiương, 5

- Dién tich che dai chon trén fa | viing lap trung

- Can lim công tác tự tưởng đối với các hộ có “hè trong vũng qui hoạch nhưng chứa

,đồng ý cải tạo

* - “Tố chức tổ chuyên cái tạo chủ chốt kết hợp với lao động của hộ có chè để triển khai việc cải tạo

2 Địa điểm lắp đát thiết bị:

Căn cứ theo các vùng chè đã qui hoạch chúng tôi dự kiến các điểm cần lấp đặt thiết bị như

sau:

Bang23

‘ - Pap doin 6,7.8 (Lang Link) 1 |

' V.QULHOACIEVUNG SAN XUAT LUA, LAC:

Để thue hiện mục ticu dua TBRKT vào sản xuất lúa lạc nhằm nâng cao nắng suất, tăng

%

15

Ngày đăng: 21/04/2018, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w