1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ 2 VẬT LÝ LỚP 11

2 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 227,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu A, B và cường độ dòng điện trong mỗi nhánh nếu cường độ dòng điện qua mạch chính là 5 A.. cường độ dòng điện trong mạch điện kín mạch chính, cường độ dòng

Trang 1

SỞ GD & ĐT ĐĂKLĂK ĐỀ ÔN KIỂM TRA HK I (NH 2015 – 2016)

TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 (Ban Cơ bản)

TỔ VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút – Không kể thời gian phát đề.

ĐỀ 1 – Dễ

Họ và tên học sinh: ……… Lớp: …………SBD… ……

Câu 1 (3 điểm) :

a (1,5 điểm) Nêu bản chất của dòng điện trong chân không Hạt tải điện trong chân

không là loại hạt gì?

b (1,5 điểm) Giữa hai đầu A và B của một đoạn mạch điện có mắc song song ba điện trở

R1 = 4 Ω; R2 = 5 Ω và R3 = 20 Ω

1 Tìm điện trở tương đương của ba điện trở đó.

2 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu A, B và cường độ dòng điện trong mỗi nhánh nếu

cường độ dòng điện qua mạch chính là 5 A

Câu 2 (2 điểm) : Cho mạch điện như hình vẽ Một nguồn có suất điện động và điện trở trong

lần lượt là E = 4,5 V; r = 1 Ω Biết R1 = 3 Ω; R2 = 6 Ω Tính :

a cường độ dòng điện trong mạch điện kín (mạch chính), cường độ

dòng điện qua mỗi điện trở

b Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài và hiệu suất

của nguồn

Câu 3 (1 điểm) : Hai nguồn điện có suất điện động E1 = 1,6 V,

E2 = 2 V; điện trở trong r1 = 0,3 Ω, r2 = 0,9 Ω Mắc nối tiếp hai nguồn với mạch ngoài là điện

trở R = 6 Ω Tình cường độ dòng điện trong mạch điện kín

Câu 4 (2 điểm) : Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R = 4 Ω; điện trở bình

điện phân Rp = 6 Ω; suất điện động của nguồn E = 10V; điện trở trong

r = 1,6 Ω Tính :

a cường độ dòng điện trong mạch điện kín (mạch chính), cường độ dòng

điện qua bình điện phân

b Một bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 với anốt bằng Ag Cho A =

n = 1 Tính khối lượng Ag được giải phóng ở điện cực sau 2 giờ 30 phút 5 giây điện phân

Lấy F = 96.500 C.mol-1

Câu 5 (1 điểm) : Một ampe kế có điện trở RA = 0,49 Ω đo được dòng điện lớn nhất là 5A

Mắc thêm điện trở R= 0,245 Ω song song với ampe kế trên để trở thành hệ thống có thể đo

được dòng điện lớn nhất bằng bao nhiêu?

Câu 6 (1 điểm) : Ba điện trở giống nhau được mắc theo sơ đồ [(R1 // R2) nt R3] Nếu công

suất tiêu thụ trên điện trở R1 là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu ?

Lưu ý:

-Suất điện động trong bài làm có thể được ký hiệu bằng E hoặc E (như trong sách giáo khoa)

-Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

HẾT

SỞ GD & ĐT ĐĂKLĂK ĐỀ ÔN KIỂM TRA HK I (NH 2015 – 2016)

TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 (Ban Cơ bản)

TỔ VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút – Không kể thời gian phát đề.

ĐỀ 2- Khó

Họ và tên học sinh: ……… Lớp: …………SBD….…… Câu 1 (3 điểm) :

a (1,5 điểm) Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại Hạt tải điện trong kim loại là

loại hạt gì?

b (1,5 điểm) Một nguồn điện là acqui chì có suất điện động E = 2,2 V nối với mạch ngoài có điện trở R = 0,5 Ω thành mạch kín Hiệu suất của nguồn điện H = 65% Tính cường độ dòng điện trong mạch

Câu 2 (3 điểm) : Một nguồn điện có suất điện động E = 14 V, điện trở trong r = 1,24 Ω; cấp điện cho mạch ngoài như hình (biết: hai bóng đèn giống nhau) Tính:

a cường độ dòng điện trong mạch điện kín và cường độ dòng điện

thực sự chạy qua mỗi bóng đèn Công suất tiêu thụ điện năng của từng bóng đèn bằng bao nhiêu?

b Nếu tháo bớt một đèn, thay vào đó một bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 với anốt bằng Cu; có điện trở tương đương với đèn Cho A = 64 g/mol và n = 2 Tính khối lượng Cu được giải phóng ở điện cực sau 1 giờ 15 phút 15 giây điện phân Lấy F = 96.500 C.mol-1

Câu 3 (1 điểm) : Cho mạch điện với bộ nguồn có suất điện động Eb = 30V Cường độ dòng điện qua mạch chính là Im = 3 A, hiệu điện thế ở hai cực bộ nguồn U = 18 V Tính điện trở RN

của mạch ngoài và điện trở trong rb của bộ nguồn

Câu 4 (1 điểm) : Một bộ nguồn điện gồm các nguồn giống nhau ghép song song Suất điện

động và điện trở trong của mỗi nguồn là E = 6 V, r = 2,5 Ω Khi đó cường độ dòng điện qua mạch chính là Im = 2A, công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = 7 W Tính số nguồn điện đã dùng

Câu 5 (1 điểm) : Một vôn kế có điện trở RV = 12 kΩ đo được hiệu điện thế lớn nhất 110 V Nếu mắc vôn kế nối tiếp với điện trở R = 24 kΩ để trở thành hệ thống có thể đo được hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu?

Câu 6 (1 điểm) : Một nguồn điện suất điện động E, có điện trở trong r được mắc nối tiếp với mạch ngoài có điện trở R = r, cường độ dòng điện trong mạch là Im = 2 A Nếu thay nguồn đó bằng 3 nguồn giống hệt như vậy mắc song song, tính cường độ dòng điện trong mạch

Lưu ý:

-Suất điện động trong bài làm có thể được ký hiệu bằng E hoặc E (như trong sách giáo khoa)

-Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

HẾT

Trang 2

SỞ GD & ĐT ĐĂKLĂK ĐỀ KIỂM TRA HK I (NH 2014 – 2015)

TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 (Ban Cơ bản)

TỔ VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút – Không kể thời gian phát đề.

ĐỀ 3

Họ và tên học sinh: ……… Lớp: …………SBD… ……

Câu 1:

(1,5 điểm ) Hạt tải điện trong kim loại là gì ? Nêu bản chất dòng điện trong kim loại.

(1,5 điểm) Một bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 với anôt bằng Cu Cường độ dòng

điện qua bình điện phân là I = 2A Cho A = 64, n = 2 Tính khối lượng Cu được giải phóng ra

ở điện cực sau 1giờ 40 phút điện phân Lấy F = 96500 C/mol

Câu 2: (2 điểm)

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 2Ω, mạch ngoài có điện trở R

a Tính R để công suất tiệu thụ ở mạch ngoài P = 4 W.

b Với giá trị nào của R thì công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất? Tính giá trị đó.

Câu 3 (2 điểm):

Cho mạch điện (H1), suất điện động của nguồn E = 10 V, điện trở trong của nguồn r = 1,

điện trở bình điện phân R1 = 3; R2 = 5, R3 = 8

a.Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ

dòng điện qua mỗi điện trở

b.Bình điện phân (ZnSO4/Zn) Tính khối lượng Zn giải

phóng trong 10 phút Cho A= 65, n= 2

Câu 4 (3đ): Cho mạch điện như hình vẽ (H2), hai nguồn giống hệt nhau có suất điện động

của nguồn E = 9V, điện trở trong của nguồn r = 4Ω,

R1 = R2 = 10, đèn ghi (3V- 3W)

a.Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn

và điện trở mạch ngoài

b.Tính cường độ dòng điện qua đèn, cho biết đèn

sáng như thế nào?

c.Tính nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở trong 2 giờ

HẾT

SỞ GD & ĐT ĐĂKLĂK ĐỀ KIỂM TRA HK I (NH 2014 – 2015)

TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 (Ban Cơ bản)

TỔ VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút – Không kể thời gian phát đề.

ĐỀ 4

Họ và tên học sinh: ……… Lớp: …………SBD… …… Câu 1:

(1,5 điểm ) Hạt tải điện trong chất khí là gì ? Nêu bản chất dòng điện trong chất khí.

(1,5 điểm) Một bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 với anôt bằng Ag Cường độ dòng điện qua bình điện phân là I = 6A Cho A = 108, n = 1 Tính khối lượng Ag được giải phóng

ra ở điện cực sau 1giờ 10 phút điện phân Lấy F = 96500 C/mol

Câu 2: (2 điểm)

Một nguồn điện có suất điện động E = 8V, điện trở trong r = 2Ω, mạch ngoài có điện trở R

a Tính R để công suất tiệu thụ ở mạch ngoài P = 6 W.

b Với giá trị nào của R thì công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất? Tính giá trị đó Câu 3 (2 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ (H1), suất điện động của nguồn E = 3V, , điện trở trong của nguồn r = 0,5 Ω, điện trở bình điện phân R1 = 5; R2 = 2, R3 = 3

a Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ

dòng điện qua mỗi điện trở

b Tính công suất tỏa nhiệt trên các điện trở.

c BĐP (MgSO4/Mg) Tính khối lượng Mg giải phóng trong

30 phút Cho A= 24, n= 2

Câu 4 (3đ):

Cho mạch điện như hình vẽ (H2), hai nguồn giống nhau có suất điện động của nguồn

E = 2V, điện trở trong của nguồn r = 0,6, R1 = R2 = 2, đèn ghi (4V- 4W) a.Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn

và điện trở mạch ngoài

b.Tính cường độ dòng điện qua đèn, cho biết đèn sáng như thế nào?

c.Tính công của bộ nguồn điện trong 1giờ và hiệu suất của bộ nguồn

HẾT

-R1 R2

(H2)

(H2) R1

R2

Đ

R1

(H1)

R1

(H1)

R1

(H2)

R2

R1 R2 R3 (H1)

Ngày đăng: 21/04/2018, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w