1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, chi nhánh khánh hòa

111 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Trong xu thế phát triển chung của thế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH ĐỖ BẢO UYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH ĐỖ BẢO UYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Chủ tịch Hội Đồng:

TS TRẦN ĐÌNH CHẤT

Phòng đào tạo sau đại học:

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng doanh

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa” là

công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Quá trình điều tra, thống kê nghiêm túc, kết quả trung thực, khách quan Toàn bộ nội dung chưa công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Nha Trang, ngày 10 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Huỳnh Đỗ Bảo Uyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô Khoa kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Trâm Anh, người đã định hưởng ý tưởng nghiên cứu, tận tình chỉ dẫn, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Bên cạnh đó là tập thể lãnh đạo, nhân viên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã tận tình trao đổi kinh nghiệm, nghiệp vụ, cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những sự giúp đỡ này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và làm đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của tôi không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và đồng nghiệp

có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, ngày 10 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Huỳnh Đỗ Bảo Uyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG .ix

DANH MỤC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tín dụng doanh nghiệp của NHTM 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp 7

1.1.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp 7

1.1.3 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp 8

1.2 Rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM 10

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 10

1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng 10

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp 11

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp 12

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM 14

1.3.1.Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3.2 Quan điểm hiện nay về quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 15

1.4 Nguyên tắc quy định về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 25

Kết luận Chương 1 27

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH

HÒA GIAI ĐOẠN 2014-2016 .28

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28

2.1.2 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa 29

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 29

2.2 Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2016 32

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2.2 Hoạt động huy động vốn 34

2.2.3 Hoạt động tín dụng 35

2.2.4 Mô hình cấp tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank Khánh Hòa 39

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2016 45

2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 45

2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 50

2.3.3 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 58

2.3.4 Các công cụ tài trợ rủi ro tín dụng 61

2.4 Những hạn chế trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa 63

2.4.1 Những hạn chế về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp 64

2.4.2 Những hạn chế về nhân sự 67

Kết luận chương 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 70

3.1 Định hướng của VietinBank về công tác quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2020 70

3.1.1 Định hướng chung 70

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng đến năm 2020 70

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa 71

3.2.1 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp 71

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81

3.3 Kiến nghị 82

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 82

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và NHNN 83

Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 8

giá hiệu quả công việc)

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2014-2016 32

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2014-2016 .34

Bảng 2.3: Quy định cụ thể về phân khúc KHDN .35

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2014-2016 35

Bảng 2.5: Cơ cấu nhóm nợ KHDN tại VietinBank Khánh Hòa giai đoạn 2014- 2016 .39

Bảng 2.6: Lộ trình thực hiện chuyển đổi mô hình tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank giai đoạn 2013 - 2015 .39

Bảng 2.7: Bảng đánh giá thực hiện mục tiêu/ kế hoạch của .49

Bảng 2.8: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng đối với KHDN .51

Bảng 2.9: Bảng chỉ tiêu chấm điểm và xếp hạng tín dụng KHDN thông thường 52

Bảng 2.10: Bảng chỉ tiêu chấm điểm và xếp hạng tín dụng KHDN thực hiện dự án đầu tư 54

Bảng 2.11: Giá trị định giá tối đa và mức cấp tín dụng tối đa so với giá trị định giá đối với TSBĐ là quyền sử dụng đất (không phải đất nông nghiệp, đất thuê, đất của doanh nghiệp liên doanh) .57

Bảng 2.12: Mức điểm trừ KPI tuân thủ .59

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 30 Hình 2.2: Lưu đồ quy trình cấp tín dụng đối với KHDN 44

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chi nhánh Khánh Hòa thời gian qua cho thấy rủi ro chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng gia tăng Xuất phát từ tình hình trên, tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài nhằm phân tích rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa

Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp và phân tích các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng doanh nghiệpvà thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2014 - 2016 Bên cạnh đó, tác giả áp dụng phương pháp chuyên gia: trao đổi ý kiến, kinh nghiệm của Ban giám đốc chi nhánh các ngân hàng thương mại (NHTM) và lãnh đạo phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ khu vực của VietinBank về những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi

ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Khánh Hòa Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ý kiến của 25 cán bộ ngân hàng VietinBank trên địa bàn thành phố Nha Trang về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa

Qua nghiên cứu, tác giả đã nhận diện được những hạn chế về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng trong từng khâu nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro Bên cạnh đó, việc tuân thủ quy trình còn hạn chế do thiếu hụt nhân sự và công tác đánh giá, bồi dưỡng chuyên môn còn thiếu sót Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp về nghiệp vụ ở các khâu từ nhận diện, đo lường, kiểm soát đến tài trợ rủi ro Khâu nhận diện cần thực hiện toàn diện cấp độ danh mục và giao dịch bao gồm khách hàng cũ và mới Cần nhận diện sớm các dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro tín dụng để có ứng xử phù hợp Khâu đo lường cần chú trọng thêm đo lường sức chịu đựng đối với danh mục tín dụng Bên cạnh đó, cần thiết lập hệ thống xếp hạng tín nhiệm riêng cho từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp ở các ngành kinh doanh khác nhau và chuyển toàn bộ TSBĐ

để Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank AMC) định giá Khâu kiểm soát cần thực hiện cả danh mục và giao dịch VietinBank nên thay đổi cách thức đánh giá hiệu quả công việc của chi nhánh, phòng Hỗ trợ tín dụng và kiểm tra kết quả làm việc của khối

Trang 12

Quản lý rủi ro để tăng hiệu quả công việc Đồng thời, đa dạng hóa danh mục tín dụng bằng cách tăng chỉ tiêu phát triển khách hàng mới và có chính sách thưởng hợp lý Khâu tài trợ rủi ro cần thực hiện các biện pháp cụ thể, dứt khoát đối với nợ xấu và thiết lập bộ phận chuyên xử lý nợ xấu Tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất nhằm giải quyết vấn đề nhân sự Bên cạnh đó là những kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM

Qua đó, tác giả tin rằng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần thiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa theo định hướng đến năm 2020

Từ khóa: Quản trị rủi ro tín dụng

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng

Trong xu thế phát triển chung của thế giới về tự do hóa lĩnh vực tài chính, các tổ chức tín dụng đã được tạo cơ hội mở rộng hoạt động trên toàn cầu, tự do cạnh tranh trong thế giới phẳng Tuy nhiên, sự tự do hóa trên cũng tạo ra một thị trường tài chính nhiều rủi ro và ảnh hưởng sâu rộng hơn Do đó, bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tài chính nào muốn tồn tại một cách bền vững đều phải có hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả Đặc biệt, đối với các ngân hàng, nơi mà tín dụng là hoạt động xương sống đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng rủi ro nhất, thì việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng đóng vai trò sống còn đối với tổ chức

Thực tiễn thế giới đã chứng minh sự yếu kém trong quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng không những đe dọa đến sự ổn định về tài chính, kinh tế tại quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến khu vực hay thậm chí là thế giới Điển hình là cuộc khủng hoảng tại Thái Lan 1997 Theo Khủng hoảng kinh tế: Bài học nhìn từ Thái Lan (2008), sự tăng trưởng rất cao và liên tục của Thái Lan, kết hợp với nguồn cung tín dụng mở rộng thiếu kiểm soát của các định chế tài chính đã dẫn đến đầu cơ tràn lan vào bất động sản

và chứng khoán Do vậy, giá các loại tài sản này tăng rất nhanh, lên đến mức cao và không bền vững Năm 1997, nền kinh tế “bong bóng” của Thái Lan đã bị nổ tung dẫn đến khủng hoảng Hậu quả là gây ra những ảnh hưởng vĩ mô nghiêm trọng, bao gồm mất giá tiền tệ, sụp đổ thị trường chứng khoán, giảm giá tài sản ở một số nước châu Á Những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất là Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan

Nặng nề hơn nữa là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 Theo 10 vấn

đề nổi bật của kinh tế thế giới năm 2008 (2008), cuộc khủng hoảng này được “châm ngòi” bằng hoạt động cho vay thế chấp dưới chuẩn, dễ dãi và thiếu kiểm soát ở Mỹ Số lượng các khoản vay này phát triển bùng nổ hình thành nên bong bóng trên thị trường địa ốc ở Mỹ Khi giá nhà đất ở Mỹ đạt đỉnh và bắt đầu sụt giảm, tỷ lệ nợ xấu và vỡ nợ tăng theo, kéo theo sự sụt giảm mạnh mẽ giá trị của các loại chứng khoán liên quan

Sự đổ vỡ xuất hiện theo kiểu hiệu ứng domino, từ người mua nhà, các ngân hàng thương mại, các ngân hàng đầu tư, tới các nhà đầu tư mua vào chứng khoán nợ địa ốc… cùng điêu đứng, dẫn đến sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng tại Mỹ Cuộc

Trang 14

khủng hoảng tài chính tồi tệ đã đẩy đồng loạt cả ba nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ, Nhật Bản và khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu vào suy thoái

Qua đó, có thể thấy tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) nói riêng đối với hoạt động ngân hàng

Với đặc thù kinh doanh tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa, cơ cấu doanh thu tín dụng chiếm trên 90% tổng doanh thu ngân hàng, trong đó dư nợ tín dụng doanh nghiệp (DN) đạt hơn 70% trong tổng dư nợ cho vay, cho thấy tín dụng doanh nghiệp

có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Do vậy, việc quản trị RRTD đối với những khoản vay này là rất cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thực tiễn quản trị RRTD doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Khánh Hòa thời gian qua cho thấy rủi ro chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng gia tăng Khi mà trên 50% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh chỉ tập trung vào một số

ít khách hàng doanh nghiệp (KHDN) chiến lược với các lĩnh vực đặc thù tại địa bàn tỉnh, và hầu hết là cho vay không có bảo đảm hay bảo đảm một phần Bên cạnh đó, việc quản trị RRTD đối với các doanh nghiệp này còn rất hạn chế về mặt pháp lý, quy trình kiểm soát giải ngân, quản lý tài sản bảo đảm…Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải quản trị RRTD doanh nghiệp một cách hiệu quả đảm bảo duy trì mức rủi ro trong phạm vi chấp nhận được

Xuất phát từ tình hình trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi

ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa” làm mục tiêu nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa

2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích rõ thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp và công tác quản trị rủi

ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2014 –2016

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa

Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa trong giai đoạn từ 2014 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp và phân tích các số liệu thực tế

về hoạt động tín dụng doanh nghiệp và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa

Phương pháp chuyên gia: Trao đổi khảo sát ý kiến, kinh nghiệm về những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Khánh Hòa Các chuyên gia bao gồm: Ban giám đốc chi nhánh các NHTM (gồm giám đốc và hai phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa, giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng) và lãnh đạo phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ khu vực

18 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tại TP Nha Trang

Phương pháp điều tra khảo sát ý kiến của 25 cán bộ ngân hàng VietinBank trên địa bàn thành phố Nha Trang về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa (trong đó có 2 lãnh đạo phòng KHDN, 5 lãnh đạo phòng giao dịch, 11 cán bộ tín dụng thuộc phòng KHDN, 2 lãnh đạo phòng Hỗ trợ tín dụng, 5 cán bộ phòng Hỗ trợ tín dụng)

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Với tầm quan trọng cốt lõi, công tác quản trị RRTD luôn là mối bận tâm lớn đối với các ngân hàng, và cũng là mục tiêu nghiên cứu của nhiều công trình khoa học Tác giả xin trình bày một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007) về: “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM” Tác giả đã đưa ra những nguyên nhân gây ra RRTD tại chi nhánh Nguyên nhân khách quan là môi trường kinh tế còn nhiều bất trắc, môi trường pháp lý chưa thuận lợi, thiên tai, dịch bệnh Nguyên nhân chủ quan từ phía Techcombank TP.HCM là chính sách quản lý RRTD thiếu tính hệ thống, rời rạc, chỉ tập trung vào khách hàng; công cụ đánh giá rủi ro chủ yếu mang tính định tính, quy trình tín dụng chưa phân định rõ các khâu đề xuất, phê duyệt, lưu trữ hồ sơ tín dụng; công tác quản lý tín dụng, rà soát chất lượng khoản vay, xử lý nợ xấu chưa được quy

Trang 16

định dưới dạng quy trình cụ thể Bên cạnh đó, nguyên nhân còn xuất phát từ năng lực cán bộ còn hạn chế và sự phối hợp trong công tác tín dụng với các đơn vị hữu quan còn nhiều bất cập

Luận văn cũng đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RRTD tại Techcombank TP.HCM như xây dựng quy trình tín dụng có hiệu quả, xây dựng các chiến lược nhất quán dành cho DNVVN, quy định rõ trách nhiệm các khâu, nhất là khâu tái thẩm định của phòng thẩm định Hội sở khi khoản vay bị phát sinh nợ xấu Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra kiến nghị sửa đổi các tiêu chí trong hệ thống xếp hạng khách hàng là giảm yếu tố tài chính xuống còn 25% - 45%, nâng yếu tố phi tài chính đến 75% - 55% tùy từng loại hình doanh nghiệp Đồng thời, đổi mới quản lý và phát triển nhân lực bằng cách thành lập trung tâm đào tạo chuyên nghiệp, luân chuyển cán bộ định kỳ, bố trí đúng người đúng việc

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đinh Thị Kim Loan (2007) về: “Rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Công Thương Việt Nam - thực trạng và giải pháp” Tác giả đã đưa ra

những tồn tại trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công Thương là sự thiếu năng lực của một số cán bộ tín dụng (CBTD), quy trình thẩm định chưa chặt chẽ, một CBTD thẩm định từ tư cách pháp lý, phương án và TSBĐ, tạo điều kiện cho CBTD hay khách hàng lợi dụng sơ hở Hệ thống thông tin chưa đầy đủ, quản lý thông tin chủ yếu bằng thủ công theo từng chi nhánh Bộ phận kiểm tra, kiểm soát chồng chéo, chưa chuyên sâu nghiệp vụ, không tập trung, thiếu về số lượng và chất lượng Ngân hàng cũng chưa chú trọng mở rộng các loại hình kinh doanh để phân tán rủi ro

Luận văn cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế RRTD tại hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam Đó là đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thay đổi quy trình thẩm định tín dụng theo hướng chuyên môn hóa, phân công quyền hạn và trách nhiệm của các cán bộ ngân hàng trong từng khâu nghiệp vụ, xây dựng quản lý thông tin khách hàng tập trung Đồng thời, thực hiện chuyển đổi mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo hướng chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị (HĐQT), tập trung tại từng khu vực, không phân tán đặt tại chi nhánh Và cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng cũng như quy trách nhiệm đền bù cụ thể đối với công tác kiểm tra Bên cạnh đó, ngân hàng cần củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách tăng tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng TSBĐ, tăng tỷ lệ cho vay khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kiên quyết thực hiện chọn lọc khách hàng tốt, rút dần

Trang 17

dư nợ đối với khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh thua lỗ,

yếu kém, đa dạng các lĩnh vực cho vay để phân tán rủi ro

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thanh Hoài (2014) về: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” Tác giả đã nêu ra những nguyên nhân gây ra RRTD từ phía VietinBank gồm CBTD chưa thực hiện nghiêm túc các quy định của VietinBank, thẩm định tín dụng sơ sài, phê duyệt tín dụng không kỹ lưỡng, không thực hiện kiểm tra giám sát khoản vay theo quy định và do áp lực cạnh tranh giữa các NHTM

Luận văn cũng đã trình bày ứng dụng mô hình logistic trong phân tích RRTD đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại VietinBank Theo đó, kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNVVN bao gồm:

Hệ số thanh toán ngắn hạn, Nợ ngắn hạn/ Vốn chủ sở hữu, Doanh thu/ Tổng tài sản Một doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán trong ngắn hạn tốt, hệ số thanh toán ngắn hạn cao thì xác xuất vỡ nợ sẽ thấp hơn so với các doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán trong ngắn hạn; một doanh nghiệp có hệ số Nợ ngắn hạn/ Vốn chủ sở hữu cao có nghĩa là doanh nghiệp đang gặp khó khăn về quản lý dòng tiền và thanh toán các khoản nợ vay đến hạn, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh n ghiệp; cuối cùng, doanh nghiệp nào hoạt động hiệu quả hơn thì xác suất vỡ nợ sẽ thấp hơn, chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Qua đó, luận văn cũng đã đưa ra các giải pháp hạn chế RRTD đối với DNVVN tại VietinBank Cụ thể là xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nâng cao trách nhiệm đối với công tác giám sát sau tín dụng để phát hiện sớm và xử lý các khoản nợ có vấn đề, hoàn thiện mô hình quản lý RRTD nội bộ cụ thể, ổn định, tránh thay đổi hàng năm, đẩy mạnh chất lượng nguồn nhân sự Đồng thời, thiết lập hệ thống chấm điểm và xếp hạng dành riêng cho DNVVN, nên đưa các chỉ tiêu Doanh thu/ Tổng tài sản, Hệ số thanh toán ngắn hạn, Nợ ngắn hạn/ Vốn chủ sở hữu vào bộ lọc khi xếp hạng tín dụng cho các DNVVN

Bài viết trên Thời báo ngân hàng của Nguyễn Chí Trung (2017): “Về quản trị rủi

ro tín dụng tại NHTM” Tác giả đã nêu ra công tác quản trị RRTD ở NHTM thường được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ khâu phát hiện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý rủi ro Tác giả cũng nêu rõ vấn đề cốt lõi trong quản trị tín dụng

Trang 18

ngân hàng chính là đưa ra các giải pháp, cách thức để phát hiện sớm rủi ro như xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro, thực hiện thẩm định tín dụng, củng cố hệ thống báo cáo thông tin quản trị tín dụng

Tuy nhiên, tác giả khẳng định các biện pháp này vẫn còn có những hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện Ví dụ như các chỉ số cảnh báo của hệ thống cảnh báo sớm rủi ro vẫn còn tương đối đơn giản, tập trung chủ yếu vào dòng tiền về tài khoản, tình trạng quá hạn, số dư vượt quá hạn mức, mà chưa bao phủ rộng các yếu tố nguyên nhân chính dẫn tới RRTD; Hoặc công tác thẩm định tín dụng còn nhiều hạn chế và chất lượng thẩm định chưa cao

Do vậy, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị RRTD ngân hàng Thứ nhất là hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm RRTD Trong đó, các chỉ số cảnh báo sớm rủi ro cần bao phủ được các nguyên nhân gây ra vỡ nợ chủ yếu cho KHDN như: triển vọng kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thanh toán, TSBĐ và hồ sơ tín dụng, những thay đổi về mặt quản lý hoặc chiến lược… Đồng thời, tăng cường sử dụng các chỉ tiêu có thể tính tự động như tỉ lệ sử dụng hạn mức, số ngày quá hạn, độ biến động dòng tiền vào ra… nhằm tăng tính hiệu quả, bảo đảm số liệu cập nhật theo thời gian thực Thứ hai là hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Bên cạnh các phương pháp truyền thống, nên áp dụng phân tích sử dụng

mô phỏng dòng tiền Thứ ba là xây dựng chính sách riêng biệt cho các ngành đặc thù

và ngành trọng điểm

Những công trình nghiên cứu trên đều mang tính cấp thiết cho việc quản trị RRTD đối với mỗi ngân hàng Qua đó, tác giả kế thừa, bổ sung phần cơ sở lý luận, kinh nghiệm quản trị RRTD của một số ngân hàng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2014 - 2016

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng doanh nghiệp của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Theo Quốc hội (2014): “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân”

Tín dụng ngân hàng

Theo Nguyễn Minh Kiều (2013), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Như vậy tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

Tín dụng doanh nghiệp của NHTM

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, ta có thể hiểu Tín dụng doanh nghiệp của NHTM là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng là doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, phải hoàn trả cả gốc và lãi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật, Ngân hàng nhà nước (NHNN)

1.1.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp

Trong phạm vi nghiên cứu này, với mục đích tiếp cận những vấn đề liên quan đến RRTD doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro này Do đó, nghiên cứu chỉ nêu những tiêu chí phân loại tín dụng doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mục đích nghiên cứu

Trang 20

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng doanh nghiệp gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tối đa dưới một năm, lãi suất

thấp, tính thanh khoản cao, dùng để bổ sung cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn khác

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung

hạn có lãi suất cao hơn tín dụng ngắn hạn nhưng tính thanh khoản lại thấp hơn và thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh… có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, có lãi suất cao, tính

thanh khoản thấp, chủ yếu dùng để xây dựng các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp, hoặc mua sắm các dây chuyền sản xuất, thiết bị phương tiện vận tải quy

mô lớn

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức bảo đảm

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng doanh nghiệp gồm tín dụng có tài sản bảo đảm và tín dụng không có tài sản bảo đảm

Tín dụng có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng mà khoản vay của doanh nghiệp

được bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Tín dụng không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc bảo lãnh Ngân hàng căn cứ vào uy tín của khách hàng, uy tín của bên bảo lãnh hoặc do sự chỉ định của Chính Phủ để cấp tín dụng cho khách hàng

1.1.3 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Thị Thanh Hoài (2014), vai trò của tín dụng doanh nghiệp được thể hiện qua vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp như sau:

1.1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế

Các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước tiến khá vững trong nền kinh

tế Tuy còn nhiều hạn chế, song vai trò của doanh nghiệp với nền kinh tế đang đổi mới của Việt Nam là vô cùng to lớn

Trang 21

Các doanh nghiệp hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế, cung cấp nhiều chủng loại cũng như số lượng hàng hoá, sản phẩm đáng kể cho thị trường trong nước và tiến ra thị trường nước ngoài Các doanh nghiệp này đã đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng; tạo được mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế

Doanh nghiệp tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh, với số lượng đông đảo, thường không có độc quyền và vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp sẵn sàng khai thác các cơ hội phát triển và không ngại rủi ro, góp phần làm cho nền kinh tế năng

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng về đất đai, tài nguyên, lao động,…Các doanh nghiệp góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động qua

đó góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động giữa các vùng, địa phương

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp Sử dụng nguồn vốn này các doanh nghiệp vừa tiết kiệm được chi phí, không ảnh hưởng đến quyền sở hữu của doanh nghiệp và có được khoản tiết kiệm từ thuế; tạo đòn bẩy cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tuân thủ hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoàn trả gốc, lãi đúng hạn Để vay được vốn của ngân hàng, các doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh khả thi Ngoài ra, trong quá trình cho vay, ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân, do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích

Tín dụng ngân hàng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để có thể đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải thay đổi mẫu mã, cải tiến kỹ thuật, công nghệ Vốn vay từ ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kịp thời đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết

Trang 22

bị, cải tiến phương thức kinh doanh Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn hàng hóa, máy móc thiết bị hiện đại trên thế giới thông qua nghiệp vụ tài trợ thương mại như bảo lãnh, thanh toán LC trả chậm, nhờ thu… quan hệ quốc tế của các doanh nghiệp được mở rộng, đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

1.2 Rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Ngân hàng nhà nước (2013): “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình cam kết”

Rủi ro giao dịch là loại hình RRTD phát sinh trong quá trình giao dịch tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:

- Rủi ro lựa chọn: Quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt

 Phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở

 Phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn sơ sài

 Lựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc, nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro

- Rủi ro đảm bảo: là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản

 Điều khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng

 Danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể

Trang 23

 Hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập

 Tỷ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các

khoản vay có vấn đề

1.2.2.2 Rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục là loại hình RRTD phát sinh trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa có tác động

của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động

- Rủi ro tập trung: là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn

cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), tác động của rủi ro tín dụng doanh nghiệp đến

hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế xã hội như sau:

1.2.3.1 Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay của doanh nghiệp Nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn Điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, tăng chi phí so với dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó, ngân hàng không

có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả

Trang 24

năng thanh toán, dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Kết quả là làm thu hẹp quy

mô kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín, sức cạnh tranh giảm sút Kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản, nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.2.3.2 Tác động đến nền kinh tế xã hội

Đại bộ phận tiền vốn mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho khách hàng không phải là vốn của ngân hàng mà được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là tiền gửi của các chủ thể trong nền kinh tế Do đó, khi RRTD xảy ra, không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp RRTD với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm cho người gửi tiền hoang mang, lo sợ và kéo nhau đến rút tiền, dẫn đến rủi ro thanh khoản Nghiêm trọng hơn nữa là ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng đối với

hệ thống ngân hàng, kéo theo sự sụp đổ của cả một hệ thống tài chính, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, xã hội

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), nguyên nhân gây ra RRTD rất đa dạng, có thể phân chia theo ba nhóm nguyên nhân chính: nguyên nhân từ phía NHTM, doanh nghiệp, và do môi trường hoạt động như sau:

1.2.4.1 Nguyên nhân từ phía NHTM

Những nguyên nhân từ phía NHTM thường bao gồm: quy trình cho vay chưa chặt chẽ, mở rộng tín dụng quá mức, trì hoãn các biện pháp dứt khoát đối với khách hàng vay có rủi ro, trình độ chuyên môn còn hạn chế, thiếu đạo đức nghề nghiệp Quy trình cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng

do áp lực cạnh tranh, dẫn đến hoạt động tín dụng lệch lạc nhằm tạo lợi ích nhóm riêng

lẻ, hay cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo ra kẻ hở cho người sử dụng vốn

Các ngân hàng không đánh giá đúng hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

Trang 25

Trình độ chuyên môn của cán bộ liên quan đến hoạt động tín dụng còn nhiều hạn chế, dẫn đến đánh giá không đúng năng lực tài chính, phương án kinh doanh của khách hàng Khả năng nhận biết dấu hiệu tiềm ẩn và xử lý RRTD còn chưa tốt

Một số CBTD thiếu đạo đức nghề nghiệp, vì lợi ích cá nhân mà không phản ánh đúng tình trạng thực tế của khách hàng, tiếp tay cho khách hàng thực hiện đảo nợ, che giấu khoản tín dụng có chất lượng kém

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

Những nguyên nhân từ phía doanh nghiệp bao gồm: năng lực kinh doanh yếu kém, tình hình tài chính thiếu ổn định và minh bạch, khách hàng sử dụng vốn sai mục đich, khách hàng lừa đảo, thiếu thiện chí trả nợ

Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém là một trong số những nguyên nhân phát sinh rủi ro Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý Quy mô kinh doanh phình ra quá lớn so với tư duy quản lý, là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi Doanh nghiệp cùng một lúc vay vốn tại nhiều ngân hàng, làm cho việc theo dõi, quản lý trở nên phức tạp, khó theo dõi được dòng tiền, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền

Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Công tác quản lý tài chính kế toán còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, làm cho thông tin ngân hàng có được không chính xác, chỉ mang tính chất hình thức

Người đi vay sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo, không có thiện chí trong việc trả nợ vay Đa số các doanh nghiệ khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi, nếu không kiểm tra, phân tích xem xét, có thể bị rủi ro Số lượng doanh nghiệ sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản tuy ngày càng nhiều, thậm chí có những vụ việc phát sinh hết sức nặng nề và nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

1.2.4.3 Nguyên nhân do môi trường hoạt động

Bên cạnh các yếu tố thuộc về NHTM và doanh nghiệp, môi trường hoạt động cũng có thể gây ra rủi ro cho vay, như: môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, môi trường kinh tế bất ổn, tác động xấu của môi trường thiên nhiên, chính trị, xã hội…

Trang 26

Môi trường pháp lý tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng (TCTD), doanh

nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý Tuy vậy, khi môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, khả năng trả nợ vay của khách hàng

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự bất ổn trên thị trường tài chính, ngân hàng: biến động về tỷ giá và lãi suất ngoại tệ đi kèm với lãi suất tăng cao sẽ khiến cho các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn, kinh doanh thua lỗ, không có khả năng chi trả nợ vay Tình hình kinh

tế trong nước gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sức mua của các mặt hàng giảm sút,

gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước

Những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như bão lụt, hạn hán…tác động xấu tới khả năng thực hiện phương án kinh doanh của khách hàng, làm ảnh hưởng đến nguồn trả nợ ngân hàng Những yếu tố như sự ổn định chính trị xã hội sẽ khiến cho hoạt động đầu tư của khách hàng được đảm bảo, làm giảm rủi ro cho vay đối với các TCTD

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM

1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2010): “Quản trị RRTD là một quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động cơ bản gồm: Nhận diện rủi ro; Đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi

ro và Tài trợ rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đã đề ra Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm hạn chế và giảm thấp nợ xấu trong kinh doanh tín dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM”

1.3.2 Quan điểm hiện nay về quản trị rủi ro tín dụng

Năm 1974, Uỷ ban Basel (Basel Committee on Banking supervision - BCBS) về giám sát ngân hàng được thành lập bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 Đến nay, Uỷ ban Basel đã ban hành nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến giám sát hoạt động ngân hàng Nhiều văn bản trở thành tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng phổ biến tại các ngân hàng trên thế giới Hiện nay, Basel II và Basel III đang được áp dụng rộng rãi Các

Trang 27

ngân hàng Việt Nam cũng đang cập nhật xu hướng thông lệ quốc tế, tiếp cận với các chuẩn mực của Basel II Theo Tạp chí tin học ngân hàng (2014), Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

- Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% Rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường

- Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại (residual risk)

- Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này

Qua đó, ta thấy với yêu cầu mới của quản trị ngân hàng, các NHTM phải chủ động hơn trong quản trị RRTD, ước lượng mức tổn thất dự kiến hay kỳ vọng trong mối tương quan với các rủi ro khác trong hoạt động ngân hàng NHTM phải chuẩn bị vốn, trích lập dự phòng để bù đắp rủi ro dự kiến để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động bền vững Hay nói cách khác, quản trị RRTD nhằm mục đích duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được, được kiểm soát và tổn thất tín dụng nằm trong phạm vi nguồn lực tài chính cho phép của họ Quản trị RRTD hiệu quả là điều kiện thiết yếu để quản trị rủi ro tổng thể của NHTM và được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của các NHTM trong dài hạn

1.3.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Chí Trung (2017): “Quản trị RRTD được hiểu là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng”

Trang 28

Công tác quản trị RRTD ở NHTM thường được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ khâu nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro

1.3.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Chí Trung (2017): “Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục

và có hệ thống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn

đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất”

Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử

lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết phổ biến thường tập

Qua đó, nhận diện RRTD doanh nghiệp được hiểu là quá trình xác định các loại RRTD tiềm ẩn, nguyên nhân gây ra RRTD đối với các KHDN và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD

1.3.3.2 Các mô hình dự báo và đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Chí Trung (2017): “Đo lường RRTD là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với RRTD khi tình trạng này xảy ra”

Để đo lường RRTD các ngân hàng thường xây dựng các mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro và đánh giá tài sản bảo đảm

Các mô hình phổ biến hiện nay gồm: mô hình xếp hạng tín nhiệm của Moody’s

và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z, mô hình chất lượng 6 C

(1) Mô hình xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poor’s

Moody và Standard & Poor’s (S&P) là hai tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới và có uy tín và lâu đời tại Mỹ Các tổ chức này thu thập thông tin và hoạt động trên các thị trường tài chính lớn cũng như trên các thị trường mới nổi toàn cầu Kết quả xếp hạng được giới đầu tư đánh giá rất cao Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), đối tượng xếp hạng của các tổ chức này bao gồm:

Trang 29

- Xếp hạng nợ: là các cấp xếp hạng được dành cho các khoản đầu tư như trái

phiếu và cổ phiếu ưu đãi (cổ phiếu thường không có tính chất của công cụ nợ nên được đánh giá thông qua hạng mức tín nhiệm của các nhà phát hành là công ty cổ phần)

- Xếp hạng các nhà phát hành: là cấp xếp hạng đánh giá khả năng của các nhà

phát hành theo đồng nội tệ (công ty, các tổ chức bảo hiểm, quỹ đầu tư …) và các nhà phát hành theo đồng ngoại tệ (các tổ chức chính phủ, chính phủ…) thanh toán các nghĩa vụ tài chính của mình cho các nhà đầu tư đối với các công cụ tài chính

- Xếp hạng tiền gửi ngân hàng: là các cấp xếp hạng đánh giá khả năng của các

ngân hàng trong việc thanh toán nghĩa vụ về tiền lãi và vốn gốc đối với các khoản tiền gửi nội tệ lẫn ngoại tệ

- Xếp hạng quốc gia: là cấp xếp hạng đánh giá khả năng tín dụng của một quốc

gia cụ thể Xếp hạng quốc gia cho ý kiến về rủi ro quốc gia, xem liệu một quốc gia có mất khả năng trả nợ các món nợ bằng đồng ngoại tệ hay không

Đối với Moody’s, xếp hạng cao nhất từ Aaa, với Standard & Poor’s cao nhất là AAA Sau đó xếp hạng giảm dần từ Aa, A, Baa, Ba, B… (Moody’s) và AA, A, BBB,

BB, B… (Standard & Poor’s)

Những khách hàng được xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm dần qua

Aa, A, và Baa (theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standard & Poor’s) là những trường hợp lượng hóa rủi ro ở mức bằng không, và tăng dần mức độ rủi ro đến Baa, là có thể được chấp nhận trong đầu tư và cho vay với mức rủi ro ở mức chấp nhận được

Tương tự như vậy, theo tiêu chuẩn của Moody’s, mức độ rủi ro tăng dần từ AAA đến mức chấp nhận được là BBB Những trường hợp còn lại, rủi ro cao, không nên đầu tư, hoặc cho vay

Ưu điểm: Các mô hình xếp hạng doanh nghiệp trên có độ tin cậy cao do các tổ

chức xếp hạng này có uy tín, do đó ngân hàng có thể sử dụng ngay kết quả xếp hạng này để quyết định cấp tín dụng

Nhược điểm: Các mô hình này phổ biến ở các nước phát triển – nơi mà thị

trường vốn phát triển

(2) Mô hình điểm số Z (Z- Credit Scoring model)

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), mô hình điểm số Z (Z - Credit Scoring model):

Trang 30

do Edward I Altman khởi tạo và thường được sử dụng để xếp hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp Mô hình này được xem như là một trong các công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của khách hàng vay Đại lượng Z là thước đo tổng hợp

để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính của khách hàng vay (Xj), mô hình tính được khả năng xảy ra RRTD của khách hàng vay trên cơ

sở số liệu trong quá khứ Altman đã xây dựng mô hình chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1 là tỷ số “Vốn lưu động ròng/ tổng tài sản”

X2 là tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản”

X3 là tỷ số “Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Tổng tài sản”

X4 là tỷ số “Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/ Giá trị sổ sách của Tổng Nợ” X5 là tỷ số “Doanh thu/ Tổng tài sản”

Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’ để

có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Đối với DN đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:

Z = 1.2 X1 + 1.4 X2 + 3.3 X3 + 0.64 X4 + 0.999 X5 (1.1)

- Nếu Z > 2.99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

- Nếu 1.8 < Z < 2.99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

- Nếu Z < 1.8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với DN chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất

Z’ = 0.717 X1 + 0.84 X2 + 3.107 X3 + 0.42 X4 + 0.998 X5 (1.2)

- Nếu Z’ > 2.9: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

- Nếu 1.23 < Z’ <2.9: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

- Nếu Z’ < 1.23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với các DN khác: Phát triển mô hình này Altman đã xây dựng các hàm phân biệt Z’ và Z” phù hợp hơn cho hầu hết các ngành Cụ thể là:

Z’ = 6,56 X1 + 3,26 X2 + 6,72 X3 + 1,05 X4 (1.3)

Với công thức này, theo tính toán và thực tế cho thấy:

Trang 31

- Nếu Z’ > 2,6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

- Nếu 1,2 < Z’ <2,6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

- Nếu Z’ < 1,1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Z’’ = 3,25 + 6,56 X1+ 3,26 X2 + 6,72 X3 + 1,05 X4 (1.4)

- Nếu Z’’ > 5,85: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

- Nếu 4,15 < Z’’ <5,85: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

- Nếu Z’’ < 4,15: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Ưu điểm: Có thể thấy rằng đây là một mô hình có độ tin cậy khá cao được thực

hiện dựa trên việc mô hình hoá các mối quan hệ giữa các biến qua đó phản ánh chất lượng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng

Mô hình đã lượng hoá xác suất vỡ nợ của người vay, khắc phục được các nhược điểm của mô hình định tính, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD tại ngân hàng đối với từng doanh nghiệp vay vốn

Nhược điểm: Mô hình này phụ thuộc nhiều vào cách phân loại nhóm khách hàng

vay có rủi ro và không có rủi ro Mặt khác, mô hình đòi hỏi hệ thống thông tin đầy đủ, cập nhật của tất cả các khách hàng Yêu cầu này là rất khó thực hiện trong điều kiện nước ta hiện nay

(3) Mô hình chất lượng 6C

Theo Lương Khắc Trung (2012), mô hình 6C là mô hình về phân tích tín dụng Trước khi cấp tín dụng đối với một khách hàng, ngân hàng cần phải xem xét, nghiên

cứu khách hàng vay ở khía cạnh 6C bao gồm:

- Tư cách khách hàng (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính

trung thực, mục đích vay rõ ràng và có thiện chí trả nợ

- Năng lực của khách hàng (Capacity): thể hiện ở năng lực hành vi và năng

lực pháp lý để ký kết các cam kết với ngân hàng

- Thu nhập của khách hàng (Cash): đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để ra

quyết định cho vay Nếu khách hàng vay không chứng minh được nguồn trả

nợ từ phương án vay vốn là khả thi, đầy đủ và kịp thời thì rủi ro không thu hồi được vốn của khoản vay là rất lớn

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thứ hai dùng để trả nợ trong trường

hợp khách hàng không trả được nợ vay từ nguồn thu Chính vì vậy, ngân hàng cần đánh giá trung thực, khách quan và thận trọng về tài sản bảo đảm

Trang 32

- Các điều kiện tín dụng (Conditions): tùy theo điều kiện kinh tế đất nước,

kinh tế vùng miền, tình hình kinh doanh của từng ngành nghề mà ngân hàng quy định các điều kiện cấp tín dụng phù hợp để đảm bảo an toàn vốn sau khi cấp tín dụng

- Kiểm soát (Control): tập trung đánh giá những vấn đề liên quan đến điều kiện

kinh tế vĩ mô để nhận định mức độ ảnh hưởng đến khách hàng vay, đánh giá yêu cầu tín dụng của khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng

và các nhà quản lý về chất lượng tín dụng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, được áp dụng trong quá trình thẩm định doanh nghiệp Tuy nhiên, hiệu quả của nó phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thông tin thu thập được, khả năng thu thập và sàng lọc thông tin cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng Do đó, mô hình đòi hỏi về chất lượng nhân sự của ngân hàng là rất cao

Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; hệ số rủi ro tín dụng; dư nợ trên vốn

huy động; chỉ tiêu hệ số thu nợ; chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

(1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn

Theo Ngân hàng Nhà Nước (2014): “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc

toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn” Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo

năm (05) nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Trang 33

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5

Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ số được sử dụng để đánh giá mức độ nợ là tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) * 100%

Trong đó, tổng dư nợ gồm:

- Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

- Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

Trang 34

- Các khoản bao thanh toán;

- Các hình thức tín dụng khác

Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao

Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn

(2) Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản) *100%

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồng thời rủi ro

tín dụng cũng rất cao

(3) Dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay đối với nền kinh tế Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ

ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa được tốt

Dư nợ trên vốn huy động = (Dư nợ/ vốn huy động)*100%

Vòng quay vốn tín dụng= Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân

Trang 35

Đánh giá tài sản bảo đảm

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2011), trong quá trình thẩm định cho vay đối với một khách hàng nào đó, ngân hàng sẽ căn cứ vào hai yếu tố quan trọng, đó là: Khả năng trả

nợ và thiện chí trả nợ Trong khi thiện chí trả nợ là một yếu tố mang tính định tính, dựa vào kinh nghiệm và khả năng của cán bộ tín dụng/ thẩm định là chủ yếu, thì khả năng trả nợ là yếu tố định lượng, căn cứ vào quy trình và tính toán Việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng phải căn cứ vào các nhân tố cơ bản, đó là: lưu chuyển tiền

tệ, TSĐB, bảo lãnh và các nguồn khác nếu có

Do đó việc đánh giá đúng giá trị TSBĐ có vai trò quan trọng trong việc đo lường RRTD, là một trong những cơ sở để áp dụng mức cấp tín dụng tối đa cho doanh nghiệp

1.3.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Chí Trung (2017): “Kiểm soát RRTD là một hệ thống những công

cụ, chính sách, tiêu chuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý RRTD trong một ngân hàng: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, các giới hạn tín dụng"

1.3.3.4 Các công cụ tài trợ quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Chí Trung (2017), tài trợ RRTD là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD Ở bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngân hàng

Trong quản trị RRTD, các ngân hàng thường dùng phổ biến các công cụ sau: bù đắp tổn thất bằng Quỹ dự phòng rủi ro, bán nợ và bảo đảm tín dụng

(1) Bù đắp tổn thất bằng Quỹ dự phòng rủi ro

Theo Ngân hàng nhà nước (2014), mục đích của việc sử dụng dự phòng là để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ của TCTD Trên cơ sở phân loại các khoản nợ theo từng nhóm theo những tiêu chí nhất định, từ đó TCTD sẽ trích lập mức độ dự phòng tương ứng Dự phòng rủi ro chỉ tính theo dư nợ gốc của khách hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%;

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%;

Trang 36

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%;

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn): 50%;

e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%

Dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm

4 Dự phòng được sử dụng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ trong các trường hợp sau:

- Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích

- Các khoản nợ thuộc nhóm 5 Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử

lý, tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi ro tín dụng

(2) Bán nợ

Theo Ngân hàng Nhà nước (2015):

- Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ

bên bán nợ kể từ thời điểm theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ

- Bên bán nợ chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ cho bên mua

nợ bao gồm cả quyền, nghĩa vụ đối với các biện pháp bảo đảm khoản nợ đó (nếu có) Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với các biện pháp bảo đảm của khoản nợ phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việc thực hiện đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm

- Bên mua nợ, bên nợ và bên bảo đảm có thể thỏa thuận việc điều chỉnh biện pháp bảo đảm đối với khoản nợ được mua, bán phù hợp quy định của pháp luật

Đối với hoạt động ngân hàng, đây là biện pháp nhằm loại bỏ những tài sản có rủi

ro, tạo chỗ cho các tài sản khác có tính thanh khoản cao hơn Việc bán những khoản tín dụng xấu sẽ loại bỏ được RRTD và rủi ro lãi suất, qua đó ngân hàng thu hồi được

nợ nhanh hơn, đồng thời giảm các chi phí liên quan đến khoản nợ đó

Trang 37

(3) Bảo đảm tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Đờn (2010): “Bảo đảm tín dụng là một hình thức bảo đảm cho trường hợp khách hàng không trả nợ hoặc cho các tình huống bất khả kháng Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứ nhất không thanh toán được”

Điều kiện về tài sản bảo đảm tín dụng là: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng/ bên thứ ba; tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu; tài sản

mà pháp luật không cấm giao dịch; tài sản có tính dễ bán, dễ chuyển nhượng, đảm bảo khả năng thu nợ khi xử lý tài sản

Các hình thức bảo đảm tín dụng gồm: Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba, bảo lãnh của bên thứ ba, ký quỹ của khách hàng

- Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc khách hàng, bên thứ ba (gọi là bên thế

chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng và không giao tài sản đó cho Ngân hàng Các bên có thể thỏa

thuận giao cho bên khác giữ tài sản thế chấp

- Cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản là việc khách hàng, bên thứ ba (gọi là bên cầm cố)

dùng tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho Ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ trả nợ Ngân hàng có thể ủy quyền cho bên khác giữ tài sản cầm cố

- Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với Ngân

hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng, nếu đến hạn trả nợ mà khách

hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

- Ký quỹ: Ký quỹ là việc khách hàng (gọi là bên ký quỹ) gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Do tính chất hoạt động của các doanh nghiệp rất đa dạng, để mở rộng tín dụng đồng thời hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng đồng thời nhiều loại TSBĐ và hình thức bảo đảm, vận dụng linh hoạt với từng điều kiện của mỗi khách hàng Đảm bảo khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại

1.4 Nguyên tắc quy định về Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

Nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng, Ủy ban Basel

đã xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi Tuy

Trang 38

rằng, không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Uỷ ban này không

có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng, nhưng các tiêu chuẩn của Basel vẫn được xem như thông lệ quốc tế mà các NHTM áp dụng

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa

ra các nguyên tắc trong quản trị RRTD, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Đây có thể được xem như thước đo chung để đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị RRTD của các NHTM theo thông lệ quốc tế Theo Huỳnh Thị Phương Thảo (2014), các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện các định hướng mà Hội đồng quản trị phê duyệt và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu

tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm của mình

trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng vẫn có thể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại bảng Ngân hàng cần có quy trình

rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên

Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản tín dụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ Khuyến khích ngân hàng phát triển và sử dụng

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý RRTD Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để đo lường được RRTD trong mọi hoạt động nội

và ngoại bảng; phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng; cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản

lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách quản trị RRTD của ngân hàng cần chỉ

rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Trang 39

Kết luận Chương 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày một cách khái quát về quản trị RRTD doanh nghiệp tại NHTM Công tác quản trị RRTD doanh nghiệp ở NHTM thường được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ khâu nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro

và tài trợ rủi ro

Trong đó, nhận diện RRTD doanh nghiệp được hiểu là quá trình xác định các loại RRTD tiềm ẩn, nguyên nhân gây ra RRTD đối với các KHDN và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD

Đo lường RRTD là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với RRTD khi tình trạng này xảy ra

Kiểm soát RRTD bao gồm thiết lập, thực hiện các biện pháp kiềm soát theo phương án giảm thiểu, chuyển, tránh RRTD nhằm đảm bảo mức độ RRTD phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng

Tài trợ RRTD là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD Ở bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngân hàng

Cơ sở lý thuyết trên làm nền tảng cho tác giả để phân tích các chương tiếp theo Theo đó trong khuôn khổ đề tài này, tác giả tiến hành phân tích thực trạng Quản trị rủi

ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa theo bốn nội dung gồm: nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2014-2016

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Theo VietinBank (2017), VietinBank là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, VietinBank đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển 26 năm kể từ những ngày đầu thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo nghị định số 53/HĐBT của hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Chuyên Doanh Công Thương Việt Nam và đổi thành Ngân hàng Công Thương Việt Nam vào năm

1996 Năm 2009 chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam với 64% vốn được nắm giữ bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và 36% vốn từ nước ngoài

và cổ đông khác

Cơ cấu sở hữu: Gồm 64.46% vốn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 19.73% vốn của Bank of Tokyo- Mitsubishi, 5.39% vốn từ Quỹ đầu tư cấp vốn ngân hàng IFC, 2.63% vốn từ Công ty tài chính quốc tế IFC và 1.78% vốn từ các cổ đông nước ngoài khác

Hoạt động chính của VietinBank là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép

VietinBank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam liên tiếp hai năm được bình chọn trong danh sách 2000 công ty lớn nhất thế giới, Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới ngành ngân hàng và được trao tặng nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước

Ngày đăng: 20/04/2018, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đăng Đờn 2011, Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
3. Nguyễn Thị Thanh Hoài 2014, Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
4. Nguyễn Minh Kiều 2013, Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
5. Đinh Thị Kim Loan 2007, Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - thực trạng và giải pháp
9. Lê Nguyễn Phương Ngọc 2007, Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM
11. Lương Khắc Trung 2012, Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Sơn Trà, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng, TP. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Sơn Tr
13. 10 vấn đề nổi bật của kinh tế thế giới năm 2008 2008, Ngày xem 15/03/2017, &lt;http://vneconomy.vn/the-gioi/10-van-de-noi-bat-cua-kinh-te-the-gioi-nam-2008-2008 1219122051647.Htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 vấn đề nổi bật của kinh tế thế giới năm 2008
14. Khủng hoảng kinh tế: Bài học nhìn từ Thái Lan 2008, Ngày xem 15/03/2017, &lt;http://vneconomy.vn/taichinh/khung-hoang-kinh-te-bai-hoc-nhin-tu-thai-lan 2008111 9093924202.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng kinh tế: Bài học nhìn từ Thái Lan
15. Huỳnh Thị Phương Thảo 2014, Ngân hàng thương mại ở Việt Nam: Vận dụng nguyên tắc của Hiệp ước Basel để hạn chế nợ xấu, Tạp chí tài chính, Ngày xem 15/03/2017, &lt;http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binhluan/vandung-nguyen-tac-cua-hiep-uoc-basel-de-han-che-no-xau-40019.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại ở Việt Nam: Vận dụng nguyên tắc của Hiệp ước Basel để hạn chế nợ xấu
16. Nguyễn Chí Trung 2017, Về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, Thời báo Ngân hàng, Ngày xem 15/06/2017, &lt;http://thoibaonganhang.vn/ve-quan-tri-rui-ro-tin-dung-tai-nhtm-62918.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
17. VietinBank 2017, Báo cáo thường niên 2016, Ngày xem 15/06/2017, &lt;http://ww w.VietinBank.vn/web/home/vn/bao-cao-thuong-nien&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2016
6. Ngân hàng nhà nước 2013, Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
7. Ngân hàng Nhà nước 2014, Quyết định 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
8. Ngân hàng nhà nước 2015, Thông tư 09/2015/TT-NHNH ngày 17/07/2015 quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w