1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại công ty TNHH một thành viên thanh tân container giai đoạn 2017 2020

91 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và hoạt động xuất nhập khẩu rất phức tạp, rộng lớn nên trong khóa luận tốt nghiệp này em chỉ tập trung nghiên cứu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển container tại Công

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH TÂN

CONTAINER GIAI ĐOẠN 2017-2020

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Nhật Lê Uyên

Sinh viên thực hiện : Võ Thị Thu Hằng

MSSV: 1311140827 Lớp: 13DQN07

TP Hồ Chí Minh, 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong khóa thực tập được Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container cung cấp, không sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

Người cam đoan

Võ Thị Thu Hằng

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container giai đoạn 2017 - 2020” Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Tại đây, em đã được trang bị những kiến thức quý báu

để có thể thực tập tốt ngoài thực tế Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Bùi Nhật Lê Uyên, người đã hướng dẫn trong suốt quá trình em bắt đầu viết cho đến

lúc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container đã tạo điều kiện để em thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Sau cùng, em xin kính chúc đến các quý thầy cô, các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như cuộc sống Kính chúc quý Công ty ngày càng thịnh vượng và phát triển hơn

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Thu Hằng

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Võ Thị Thu Hằng

MSSV : 1311140827 Khoá : 2013 - 2017 1 Thời gian thực tập ………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : Võ Thị Thu Hằng

MSSV : 1311140827 Khoá : 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

NHẬN XÉT THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 1

3 Phạm vi nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 1

5 Kết cấu của khóa luận: 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH DỊCH VỤ GIAO NHẬN 3

1.1 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 3

1.1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 3

1.1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.1.2 Vai trò: 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 5

1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 6

1.1.3.1 Các yếu tố khách quan: 6

1.1.3.2 Các yếu tố chủ quan: 7

1.2 Người giao nhận: 8

1.2.1 Khái niệm – vai trò: 8

1.2.2 Chức năng: 10

1.2.3 Nghĩa vụ - quyền hạn: 11

1.3 Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển: 12

1.3.1 Container đường biển (các loại container và tiêu chuẩn): 12

Trang 7

1.3.2 Cách thức đóng hàng vào container đường biển: 14

1.3.2.1 Xác định đặc điểm của hàng hóa chuyên chở: 14

1.3.2.2 Kiểm tra container: 14

1.3.2.3 Phân bố hàng để đảm bảo cân bằng container: 16

1.3.3 Các phương thức gửi hàng bằng container đường biển: 17

1.3.3.1 Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load): 17

1.3.3.2 Gửi hàng lẻ (LCL): 18

1.4 Các chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 20

1.4.1 Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu: 20

1.4.1.1 Chứng từ hải quan: 21

1.4.1.2 Chứng từ với cảng với tàu: 21

1.4.1.3 Chứng từ khác: 22

1.4.2 Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu: 22

1.5 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container đường biển: 22

1.5.1 Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng container đường biển: 22

1.5.1.1 Xin giấy phép (nếu có): 23

1.5.1.2 Xác nhận phương thức thanh toán: 24

1.5.1.3 Chuẩn bị hàng xuất: 26

1.5.1.4 Kiểm tra hàng xuất: 27

1.5.1.5 Thuê tàu (nếu có): 28

1.5.1.6 Mua bảo hiểm (nếu có): 29

1.5.1.7 Thực hiện thủ tục hải quan: 29

1.5.1.8 Giao hàng: 31

1.5.1.9 Chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán: 33

1.5.1.10 Xử lí khiếu nại (nếu có): 33

1.5.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển: 34

1.5.2.1 Xin giấy phép (nếu có): 34

1.5.2.2 Xác nhận phương thức thanh toán: 34

1.5.2.3 Thuê tàu (nếu có): 35

1.5.2.4 Mua bảo hiểm (nếu có): 35

Trang 8

1.5.2.5 Chấp nhận thanh toán: 35

1.5.2.6 Làm thủ tục hải quan: 36

1.5.2.7 Nhận hàng: 36

1.5.2.8 Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, dán nhãn hàng hóa: 37

1.5.2.9 Khiếu nại (nếu có): 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH TÂN CONTAINER 40

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container: 40

2.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container: 40

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động: 40

2.1.2.1 Chức năng: 40

2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh: 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 42

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức: 42

2.1.3.2 Cơ cấu quản lý doanh nghiệp: 42

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động của Công ty: 43

2.1.4.1 Cơ cấu doanh thu các dịch vụ: 43

2.1.4.2 Khách hàng: 44

2.1.4.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh: 45

2.1.4.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty: 45

2.1.4.5 Đánh giá chung tình hình hoạt động của Công ty: 46

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển đường biển tại Công ty: 47

2.2.1 Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển bằng container tại Công ty: 47

2.2.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển bằng container tại Công ty: 57

Trang 9

2.3 Đánh giá chung thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân

Container: 64

2.3.1 Ưu điểm: 64

2.3.2 Hạn chế: 65

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH TÂN CONTAINER 67

3.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty: 67

3.1.1 Giải pháp trong việc chuẩn bị, kiểm tra chứng từ và khai báo hải quan: 67

3.1.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: 67

3.1.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: 68

3.1.4 Giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương tiện vận chuyển: 70

3.1.5 Giải pháp kiểm tra container: 71

3.1.6 Giải pháp hoàn thiện những quy trình thực hiện đơn giản, thiết thực hơn: 72

3.2 Kiến nghị: 74

3.2.1 Đối với Nhà nước: 74

3.2.2 Đối với Hiệp hội giao nhận Việt Nam: 75

3.3.3 Đối với các bên có liên quan: 75

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 10

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

A/N Arrival Notice B/L Bill of Lading D/O Delivery Order HBL House Bill of Lading Manifest Bản khai hàng hóa MBL Master Bill of Lading SITC VN Công ty SITC Việt Nam TEU Twenty-foot Equivalent Units MSDS Material safety data sheet L/C Letter of credit

FCL Full container load LCL Less than a container FIATA International Federration of

Freight Forwarders Association

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Thông số kỹ thuật container 13 Bảng 2 1: Cơ cấu dịch vụ của 3 năm gần đây (2013-2015) 43Bảng 2 2: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 3 năm gần đây (2013-2015) nhóm dịch vụ khai thuê hải quan 46Bảng 2 3: Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu cho đối tác (2013-2015) 47Bảng 2 4: Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu cho đối tác (2013-2015) 57

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Quy trình giao hàng xuất khẩu 23

Sơ đồ 1 2: Quy trình nhận hàng nhập khẩu 34

Sơ đồ 2 1: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển bằng container tại Công ty 48

Sơ đồ 2 2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại Công ty 57

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Với xu thế toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, các hoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển Các Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu càng phát triển sẽ càng có nhu cầu dùng đến các Công ty dịch vụ để thực hiện giao nhận hàng hóa để ngày càng chuyên nghiệp Xuất phát từ thực tiễn trên, từ những cơ sở lý luận, từ

thực tiễn quan sát được từ Công ty em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container giai đoạn 2017 - 2020”

2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty,

từ đó rút ra bài học nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

3 Phạm vi nghiên cứu:

Công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực như: kho bãi, đóng gói, và hoạt động xuất nhập khẩu rất phức tạp, rộng lớn nên trong khóa luận tốt nghiệp này em chỉ tập trung nghiên cứu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển container tại Công ty

Phạm vi không gian

Quy trình hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển container tập trung chủ yếu ở Phòng thủ tục Hải quan (gồm bộ phận đóng hàng consol, bộ phận mở container, bộ phận làm thủ tục Hải quan), Phòng Vận tải (vận chuyển nội địa) và Phòng chứng từ hãng tàu Đây là ba phòng được tập trung nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp nhiều phương pháp như: nghiên cứu thực tiễn (làm việc tại Công ty), thu thập, tổng hợp, phân tích, mô tả, so sách các kết quả tìm thấy

5 Kết cấu của khóa luận:

Trang 14

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại

Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

Trong chương này trình bày về:

 Khái quát lịch sử hình thành, phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013 - 2015)

 Thực trạng về quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công

ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container từ đó rút ra ưu điểm và một số hạn chế của công ty

 Qua phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container rút ra đánh giá chung về những ưu điểm và tồn tại những hạn chế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container làm cơ sở để đưa ra những giải pháp ở Chương 3

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển

bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

Trong chương này trình bày một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER 1.1 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển: 1.1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển:

Xuất khẩu, đó là hoạt động bán những sản phẩm sản xuất trong nước ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống cho nhân dân

Nhập khẩu, đó là hoạt động mua những sản phẩm của nước ngoài về trong nước, nhằm làm đa dạng hóa sản phẩm của thị trường nội địa, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong và ngoài nước

Hoạt động xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với việc mua bán một sản phẩm nào đó trong thị trường nội địa, vì hoạt động này diễn ra trong một thị trường vô cùng rộng lớn, đồng tiền thanh toán có ngoại tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển ra ngoài phạm vi quốc gia Các quốc gia khi tham gia vào hoạt động buôn bán, giao dịch quốc tế đều phải tuân thủ theo các thông lệ quốc tế

1.1.1.2 Vai trò:

Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào Hoạt động xuất nhập khẩu mang lại nguồn tài chính rất lớn cho đất nước Vai trò của xuất nhập khẩu đối với sự tăng trưởng và phát triển của một quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng qua những điểm sau đây:

● Thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh chúng ta sẽ có khả năng phát huy được lợi thế so sánh, sử dụng tối đa và hiệu quả các nguồn lực có điều kiện trao đổi kinh nghiệm cũng như tiếp cận được với các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Đây chính

Trang 16

là vấn đề mấu chốt của công nghiệp hoá hiện đại hoá Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong các ngành chế tạo và chế biến hàng xuất khẩu sẽ tạo được những sản phẩm có chất lượng cao mang tính cạnh tranh trên thị trường thế giới Khi đó sẽ có một nguồn lực công nghiệp mới cho phép tăng số lượng, chất lượng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm được chi phí lao động của xã hội

● Tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động, từ đó kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, góp phần tạo

ra những biến chuyển tốt để giải quyết những vấn đề còn bức xúc trong

xã hội

● Tăng thu ngoại tệ tạo nguồn vốn cho đất nước và cả cho nhập khẩu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đồng thời cải thiện cán cân thanh toán, cán cân thương mại, tăng dự trữ ngoại tệ cho ngân sách Nhà nước và qua đó tăng khả năng nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị tiên tiến thay thế dần cho những thiết bị lạc hậu còn đang sử dụng, để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

● Xuất nhập khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh Nhờ có cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến công nghệ để có khả năng sản xuất những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, tạo ra năng lực sản xuất mới Vì vậy, các chủ thể tham gia xuất khẩu cần phải tăng cường theo dõi kiểm soát chặt chẽ lẫn nhau để không bị yếu thế trong cạnh tranh

● Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nâng cao uy tín và

vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế Khi hoạt động xuất nhập khẩu xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới nó sẽ đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở một

Trang 17

 Tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển đồng thời kéo theo các ngành liên quan phát triển theo

 Thông qua xuất nhập khẩu, Việt Nam có thể tham gia vào thị trường cạnh tranh thế giới Do vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm để thích nghi với các yêu cầu đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường thế giới

1.1.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển:

Cơ sở pháp lý để điều chỉnh các mối quan hệ và giải quyết các vấn đề có liên quan đến giao nhận hàng hóa đường biển bằng container ở Việt Nam

Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế (các công ước về vận đơn, vận tải; công ước về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế,…), các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; các loại hợp đồng và L/C, thì mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập khẩu

Nguyên tắc: Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt nam như sau:

 Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng

uỷ thác với cảng

 Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì

có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (quy định mới từ 1991) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan

 Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

Trang 18

 Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của chủ hàng hoặc của người được chủ hàng ủy thác (cảng) với người vận chuyển (tàu) Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng

 Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải ủy thác cho cảng trong việc giao nhận với tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa

 Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ

Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan,…

 Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng

 Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

 Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hóa lưu tại kho, bãi cảng theo đúng kĩ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng Nếu phát hiện thấy hàng hóa có tổn thất lưu kho tại bãi, cảng phải báo ngay cho chủ hàng biết, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất

 Việc xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại cảng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng kí kết giữa cảng và chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được ủy thác

1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển:

1.1.3.1 Các yếu tố khách quan:

Môi trường luật pháp

Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau

Bất kì thay đổi nào như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính Phủ ở một trong những quốc gia đó; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác động không nhỏ đến hoạt động giao nhận hàng hóa

Trang 19

xuất nhập Do đó, việc tìm hiểu và cập nhật kịp thời về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất

Môi trường chính trị, xã hội

Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng như người chuyên chở

Thời tiết

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian giao nhận hàng hóa Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên biển cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho tàu hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên liên quan chẳng hạn mưa bão, sóng thần, biển động,…

Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp Nó cũng là cơ sở

để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận

Đặc điểm của hàng hóa

Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm riêng của nó Chẳng hạn hàng nông sản hay thủy hải sản thì dễ hỏng, dễ biến đổi chất lượng; hàng hóa máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những đặc điểm riêng này của hàng hóa sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hóa sao cho đúng cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hóa

Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hóa khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏi những loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng Tùy theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thành toán được quy định trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp

1.1.3.2 Các yếu tố chủ quan:

Trang 20

Bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hoạt động giao nhận như cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, máy móc, nguồn vốn đầu tư, đội ngũ lao động, chiến lược, mục tiêu kinh doanh,…

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hóa,…

Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu đường biển bằng container, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng

Ngoài ra, công nghệ thông tin cũng là phần không thể thiếu Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hóa qua hệ thống máy tính, cũng như các thủ tục khai báo hải quan, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện giao nhận Từ đó, người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài

Vốn đầu tư

Để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại nói trên thì vốn là yếu tố quan trọng Bên cạnh đó, người giao nhận phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật bằng việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất

Trình độ lao động

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình giao nhận Nếu người tham gia vào quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lí thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất Không những thế chất lượng của hàng hóa cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hóa khác nhau

1.2 Người giao nhận:

1.2.1 Khái niệm – vai trò:

Trang 21

Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng hoặc người chuyên chở Nói cách khác, người kinh doanh các dịch

vụ giao nhận gọi là người giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta

tự đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận), công ty xếp

dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch vụ đó

Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá,…”

Vai trò của người giao nhận

Vai trò truyền thống của người giao nhận trong Thương mại quốc tế (người giao nhận với vai trò là đại lý, môi giới)

Khởi đầu người giao nhận chỉ làm đại lý thực hiện một số công việc do các nhà xuất nhập khẩu uỷ thác, thay mặt cho họ như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủ tục hải quan, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng

Sau này do sự mở rộng của Thương mại quốc tế và sự phát triển của các phương thức vận tải phạm vi dịch vụ giao nhận đã được mở rộng thêm Ngày nay, người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá

Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của người giao nhận chỉ thể hiện ở trong nước Hầu hết các hoạt động của người giao nhận đều chỉ diễn ra trong đất nước họ Tại đó người giao nhận tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu bằng một việc hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá vào nước nhập khẩu với vai trò là một môi giới hải quan Mặt khác, người giao nhận hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu và dành chỗ cho hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với hãng tàu (trường hợp chuyển chỗ bằng đường biển) với chi phí cho người xuất khẩu hoặc nhập khẩu chịu tuỳ thuộc vào điều kiện thương mại được chọn trong hợp đồng mua bán Tại một số nước như Pháp, Mỹ hoạt động của người giao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môi giới hải quan Trước đây người giao nhận không đảm nhận tránh

Trang 22

nhiệm của người chuyên chở, anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa chủ hàng

và người chuyên chở hoặc là một chung gian môi giới

Khi người giao nhận đóng vai trò đại lý, nhiệm vụ của anh ta chủ yếu là do khách hàng quy định Những nhiệm vụ này thường được quy định trong luật tập tục

về đại lý hoặc luật dân sự về uỷ quyền tuy nhiên, những quy định này không còn nhấn mạnh vào vấn đề giao nhận nữa và điều kiện hoàn cảnh cũng khác nhau

1.2.2 Chức năng:

Thay mặt người xuất khẩu:

Theo những chỉ dẫn của người xuất khẩu người giao nhận sẽ:

 Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp Lưu cước với người chuyên chở đã chọn lọc

 Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,…

 Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật

lệ của chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như ở bất cứ nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết

 Đóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hóa đã đóng gói trước khi giao cho người giao nhận)

 Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa

 Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hóa (nếu được yêu cầu)

 Vận chuyển hàng hoá đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở

 Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước

 Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở, giao cho người xuất khẩu

 Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đường đưa tới người nhận hàng thông qua nhưng mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

 Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có

 Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại người chuyên chở về

những tổn thất của hàng hoá (nếu có)

Trang 23

Thay mặt người nhập khẩu:

 Theo những chỉ dẫn giao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ:

 Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hoá từ khi người nhận hàng lo liệu vận tải hàng

 Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá

 Nhận hàng từ người vận tải

 Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ phí liên quan khác

 Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần)

 Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng

 Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về những tổn thất của hàng hoá nếu có

Giúp người giao nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần

Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, người giao nhận cũng có thể làm một số những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt khác như gom hàng (tập hợp những lô hàng lẻ lại) có liên quan đến hàng công trình: công trình chìa khoá trao tay (cung cấp thiết bị, xưởng,…sẵn sàng vận hành)

Người giao nhận cũng có thể thông báo khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, những thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều khoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương và tóm lại tất cả những vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh của anh ta

Trang 24

 Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

 Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách

hàng

1.3 Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển:

1.3.1 Container đường biển (các loại container và tiêu chuẩn):

Container bách hóa (General purpose container)

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi

là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC)

Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển

Container hàng rời (Bulk container)

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch)

Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng

Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống

 Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô và có thể xếp bên trong một hoặc hai tầng tùy theo chiều cao xe (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)

 Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi Phần dưới của

vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh

Container bảo ôn (Thermal container)

Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định

Trang 25

Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn

Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh Thực tế thường gặp container lạnh (refer container)

Container hở mái (Open-top container)

Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái container Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài

Container mặt bằng (Platform container)

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…

Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này

có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời

Container bồn (Tank container)

Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu

chuẩn 20’ và 40’ như bảng dưới đây:

Bảng 1 1: Thông số kỹ thuật container

Kích thước

Container 20' (20'DC)

Container 40' thường (40'DC)

Container 40' cao (40'HC)

hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ mét hệ Anh hệ mét

Bên ngoài

Dài 19' 10,5" 6,058 m 40' 12,192 m 40' 12,192 m Rộng 8' 2,438 m 8' 2,438 m 8' 2,438 m Cao 8'6" 2,591 m 8'6" 2,591 m 9'6" 2,896 m

Trang 26

Trọng lượng toàn bộ

(hàng & vỏ) 52,900 lb 24,000 kg 67,200 lb 30,480 kg 67,200 lb 30,480 kg

1.3.2 Cách thức đóng hàng vào container đường biển:

1.3.2.1 Xác định đặc điểm của hàng hóa chuyên chở:

Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container cho nên việc xác định nguồn hàng phù hợp với việc chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh

Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container

Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ, Những mặt hàng được chở bằng những container tổng hợp thông thường, container thông gió hoặc container bảo ôn, tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa

Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container

Bao gồm: Than, quặng, cao lanh, tức là những mặt hàng có giá trị thấp và

số lượng buôn bán lớn Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container

Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như: hàng dễ hỏng,

hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại, Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng như: container bảo ôn, container thông gió, container phẳng, container chở súc vật,

Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt

hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất

phóng xạ,

1.3.2.2 Kiểm tra container:

Việc kiểm tra cần được tiến hành ngay lúc người điều hành chuyên chở giao container Khi phát hiện container không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải thông báo ngay cho người điều hành chuyên chở, tuyệt đối không chấp nhận, hoặc yêu cầu hoàn chỉnh hay thay đổi container khác Nếu kiểm tra thiếu chu đáo, tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình chuyên chở có tổn thất xảy ra do khiếm khuyết của container, người gửi hàng phải tự gánh chịu mọi hậu quả phát sinh

Trang 27

Nội dung kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra bên ngoài container

Quan sát và phát hiện các dấu vết cào xước, hư hỏng, khe nứt, lỗ thủng, biến dạng méo mó do va đập, Phải kiểm tra phần mái, các nóc lắp ghép của container

vì đây là chỗ thường bị bỏ sót nhưng lại là cơ cấu trọng yếu của container liên quan tới an toàn chuyên chở

Kiểm tra bên trong container

Kiểm tra độ kín nước bằng cách khép kín cửa từ bên trong quan sát các tia sáng lọt qua để phát hiện lỗ thủng hoặc khe nứt Kiểm tra các đinh tán, rivê xem có

bị hư hỏng hay nhô lên không Kiểm tra tấm bọc phủ hoặc các trang thiết bị khác như lỗ thông gió, ống dẫn hơi lạnh,

Kiểm tra cửa container

Tình hình hoạt động khi đóng mở cánh cửa và chốt đệm cửa, bảo đảm cửa đóng mở an toàn, niêm phong chắc chắn và kín không để nước xâm nhập vào

Kiểm tra tình trạng vệ sinh container

Container phải được dọn vệ sinh tốt, khô ráo, không bị mùi hôi hay dây bẩn Ðóng hàng vào container không đạt tiêu chuẩn vệ sinh sẽ gây tổn thất cho hàng hóa đồng thời dễ bị từ chối khi cơ quan y tế nước gửi hàng kiểm tra phát hiện

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của container

Các thông số kỹ thuật của container được ghi trên vỏ hoặc trên biển chứng nhận an toàn Thông số kỹ thuật của container bao gồm:

 Trọng lượng tối đa hay trọng tải toàn phần của container (Maximum Gross Weight) khi container chứa đầy hàng đến giới hạn an toàn cho phép Nó bao gồm trọng lượng tối đa cho phép cộng với trọng lượng

vỏ container

 Trọng tải tịnh của container (Maximum Payload) là trọng lượng hàng hóa tới mức tối đa cho phép trong container Nó bao gồm: trọng lượng hàng hóa, bao bì, pallet, các vật liệu dùng để chèn lót, chống đỡ hàng trong container

 Trọng lượng vỏ container (Tare Weight) phụ thuộc vào vật liệu dùng

để chế tạo container

Trang 28

 Dung tích container (Container internal capacity) tức là sức chứa hàng

tối đa của container

1.3.2.3 Phân bố hàng để đảm bảo cân bằng container:

Mục đích phân bố đều trọng lượng hàng trên mặt sàn container là để tránh trọng lượng tập trung ở một điểm hay một nơi làm cho mặt sàn và các dầm ngang tại nơi ấy phải chịu tải quá mức do đó có thể bị nứt gãy hoặc cong vênh

Để tránh rủi ro nói trên cần phải hiểu biết chính xác, cụ thể tình hình hàng hóa và trọng lượng, có thể bao bì và đặc điểm lý hóa để quyết định cách phân bố thích hợp

Phải giữ cho trọng tâm container và hàng hóa không bị lệch, nếu không sẽ mất cân bằng trong khi bốc dỡ vận chuyển có thể làm cho container bị trượt nghiêng, lật úp hoặc rơi xuống

Khi hàng chuyên chở là cỗ máy hình dáng phức tạp khó xác định trọng tâm thì nên làm giá đỡ thích hợp, có chèn đệm, chằng buộc để cố định vị trí

Khi xếp nhiều loại hàng chung một container, phải xếp hàng năng bên dưới, hàng nhẹ bên trên và nếu cần phải đặt thêm tấm đệm lót và chằng buộc cẩn thận

Chèn lót hàng trong container

Chèn lót hàng là động tác không thể thiếu được trong xếp hàng nhằm mục đích tránh cho hàng hóa tiếp xúc va chạm gây hư hại cho nhau và hư hại cho container Chèn lót hàng tốt chẳng những đảm bảo an toàn mà còn tạo điều kiện xếp hàng thành chồng lên nhau (đặc biệt là hàng mỏng mảnh dễ vỡ hoặc đường tròn) làm tăng thêm lợi ích kinh tế

Vật liệu chèn lót phải đảm bảo vệ sinh, không tạo môi trường cho côn trùng sinh sôi, gây hại và cũng cần chú ý xem nước nhập khẩu có quy định sử dụng vật liệu chèn lót như thế nào

Gia cố hàng trong container

Gia cố hàng là biện pháp phổ biến được áp dụng để lấp khoảng trống giữa các kiện hàng, giữa hàng và vách nhằm phòng tránh hàng hóa xê dịch, va chạm trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ Có nhiều cách gia cố hàng như sau: dùng trụ gỗ chống đỡ; dùng giá gỗ, tấm đệm hoặc dùng dây thừng, dây xích, đai nẹp hoặc lưới

để buộc giữ

Trang 29

Cần phải gia cố hàng chắc chắn, kiên cố nhưng không nên chằng buộc quá căng làm tăng áp lực lớn lên các điểm tựa tương đối yếu của container như cửa, vách mặt trước Các cột hoặc giá đỡ nên bố trí theo chiều dọc container

Hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động

Trong khi chuyên chở và bốc dỡ hàng, nói chung không thể triệt tiêu được hết các xung đột nhưng có thể dùng vật có công dụng hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động Đó thường là những vật liệu mềm dẻo, có tính đàn hội tốt như bọt xốp, nệm bông, túi nhựa chứa không khí,…

Chống hiện tượng hàng hóa bị nóng, hấp hơi

Vì hàng hóa đóng trong container kín không có điều kiện kiểm tra nhiệt độ,

độ ẩm bên trong Hiện tượng hấp hơi xảy ra trên bờ mặt kết cấu bên trong container

và bề mặt hàng hóa bằng kim loại vì đây là nơi tiếp xúc và chịu nhiều tác động của khí hậu bên ngoài Khi nhiệt độ bên ngoài tăng cao, nhiệt độ bên trong thấp hơn điểm sương của không khí thì lượng hơi nước dư thừa sẽ đọng thành giọt

1.3.3 Các phương thức gửi hàng bằng container đường biển:

1.3.3.1 Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load):

Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:

Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper): Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

 Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng

 Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container

 Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

 Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu

Trang 30

 Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp

 Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên

 Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào

container

Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier): Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

 Phát hành vận đơn cho người gửi hàng

 Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích

 Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể

cả việc chất xếp container lên tàu

 Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích

 Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container

Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên

Trách nhiệm của người nhận chở hàng: Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

 Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

 Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container

 Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)

 Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên

chở container đi về bãi chứa container

1.3.3.2 Gửi hàng lẻ (LCL):

LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ

Trang 31

hàng vào – ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một

container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator)

sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các

lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container

lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ

Trách nhiệm của người gửi hàng

 Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS – Container

Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này

 Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan

 Nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng

lẻ

Trách nhiệm người chuyên chở

Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực - tức là các hãng tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu

Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ:

Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent) Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading) Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì

Trang 32

vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng

lẻ đã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì

Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở

Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ – Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyển đến bãi container và giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích

Trách nhiệm của người nhận hàng lẻ

 Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

 Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích

Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

Ngoài ra còn có phương pháp gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL) Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:

 Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ

1.4 Các chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển:

1.4.1 Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu:

Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận (NGN) được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tầu Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau:

 Chứng từ hải quan

 Chứng từ với cảng và tàu

Trang 33

 Chứng từ khác

1.4.1.1 Chứng từ hải quan:

 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp

 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu

 Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia

 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng

ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho

lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan)

 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng) Bản

kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng

Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá Ngoài ra nó

có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng

có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau

1.4.1.2 Chứng từ với cảng với tàu:

Ðược sự uỷ thác của chủ hàng Người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo

liệu cho hàng hóa được xếp lên tàu Các chứng từ được sử dụng gồm:

Chỉ thị xếp hàng (shipping note)

 Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

 Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)

 Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)

 Phiếu kiểm đếm (Dock sheet Tally sheet)

 Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

Trang 34

1.4.1.3 Chứng từ khác:

Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, người giao nhận được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán, Trong đó có thể đề cập

đến một số chứng từ chủ yếu sau:

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

 Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

 Phiếu đóng gói (Packing list)

 Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of

quantity/weight)

 Chứng từ bảo hiểm

1.4.2 Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu:

Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường

Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi

thường, đó là:

 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

 Biên bản kê khai hàng thừa thiếu

Trang 35

Sơ đồ 1 1:Quy trình giao hàng xuất khẩu

1.5.1.1 Xin giấy phép (nếu có):

Các thương nhân xuất khẩu cần thưc hiện đúng theo quy định hiện hành trong các văn bản luật đã được thông Quốc hội qua: các Nghị định, quyết định, thông tư Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá Với xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng nhà nước không hạn chế

Xin giấy phép (nếu có)

Xác nhận phương thức thanh toán

Chuẩn bị hàng xuất

Kiểm tra hàng xuất

Thuê phương tiện vận tải

Xử lí khiếu nại (nếu có)

Trang 36

Nhà nước quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch và bằng luật pháp, hàng hoá là đối tượng quản lý có ba mức:

Những danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:

Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại Trong trường hợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể

Hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại:

Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan cụ thể hoá danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại theo

mã số của danh mục biểu thuế xuất, biểu thuế nhập khẩu (nếu có) Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại, bao gồm cả lộ trình bãi bỏ loại giấy phép này, do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên

cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại Việc ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép của

Bộ Thương mại

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành:

Việc điều chỉnh bổ sung danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ trưởng Bộ Thương mại, các bộ ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này

1.5.1.2 Xác nhận phương thức thanh toán:

Trong hợp đồng ngoại thương, thường sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế như:

 Thanh toán chuyển tiền (Remittance/TTR): là phương thức thanh toán, theo đó người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thông qua một ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu

 Thanh toán nhờ thu (Collection/D.A/D.P): là phương thức thanh toán, theo đó người xuất khẩu sau khi giao hàng cho người người nhập

Trang 37

khẩu thì gửi chứng từ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ người nhập khẩu

 Thanh toán giao chứng từ trả tiền ngay (C.A.D/Cash Against Document): là phương thức thanh toán, theo đó người nhập khẩu yêu cầu một ngân hàng mở một tài khoản ký thác để thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu khi người này hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và xuất trình đầy đủ những chứng từ được yêu cầu

 Thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit/LC): là phương thức thanh toán, theo đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của người nhập khẩu (người yêu cầu mở thư tín dụng) phát hành một thư tín dụng (L/C – letter of credit) cam kết với người xuất khẩu (người hưởng lợi L/C) là sẽ thanh toán tiền hoặc chấp nhận hối phiếu của người xuất khẩu ký phát khi người xuất khẩu xuất trình

một bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong L/C đó

Thời hạn thanh toán: trong thanh toán quốc tế có các thời hạn thanh toán cơ

bản như sau

 Trả trước (Advance)

 Trả ngay (At sight)

 Trả sau/ trả chậm / trả có kỳ hạn(Deferred/usance)

Trả tiền hỗn hợp (Mixed payment)

Trong các phương thức thanh toán nêu trên thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán ít mang lại rủi ro cho người xuất khẩu nhất Sau đây phương pháp kiểm tra L/C

Kiểm tra tính chân thực của L/C: Mặc dù người xuất khẩu có thể nhận được

L/C trực tiếp từ ngân hàng mở L/C, nhưng người xuất khẩu nên nhận L/C thông qua ngân hàng thông báo vì ngân hàng thông báo có thể kiểm tra tính chân thực của L/C bằng cách kiểm tra chữ ký của nhà phát hành L/C (nếu L/C mở bằng thư) hoặc bằng

mã số (nếu L/C mở bằng điện)

Kiểm tra nội dung L/C: Cần kiểm tra kỹ từng nội dung, từng chi tiết của L/C

gốc xem có đúng như hợp đồng đã ký hoặc xem xét những yêu cầu ghi trong L/C có phù hợp với khả năng của mình không, nếu đúng thì thực hiện các bước tiếp theo để

Trang 38

giao hàng, ngược lại thì yêu cầu tu chỉnh L/C cho đến khi phù hợp mới xúc tiến việc giao hàng

Các nội dung cần kiểm tra:

 Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C

 Tên, địa chỉ ngân hàng mở L/C

 Tên, địa chỉ ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận, ngân hàng trả tiền

 Tên, địa chỉ ngân hàng người thụ hưởng

 Số tiền L/C

 Loại L/C

 Tên và địa chỉ người thụ hưởng (Beneficiary)

 Ngày mở L/C (Date of issued)

 Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C

 Thời hạn giao hàng

 Cách giao hàng

 Cách vận tải

 Phần mô tả hàng hóa

 Chứng từ xuất trình và thời hạn, địa điểm xuất trình chứng từ

 Các chi tiết khác trong L/C

1.5.1.3 Chuẩn bị hàng xuất:

Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm ba khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Để chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu, người xuất khẩu có thể thực hiện các phương thức tạo nguồn hàng sau:

 Tổ chức sản xuất, chế biến, nuôi trồng, đánh bắt khai thác nguồn hàng xuất khẩu

 Tổ chức thu mua xuất khẩu

 Tổ chức đại lý thu mua hàng xuất khẩu

 Tổ chức gia công xuất khẩu

 Tổ chức liên doanh liên kết xuất khẩu

Trang 39

 Tổ chức xuất khẩu ủy thác

Bao bì đóng gói hàng xuất khẩu:

Trong buôn bán quốc tế, tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại bộ phận hàng hoá đòi hỏi phải được đóng gói và bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Tổ chức đóng gói, bao bì là khâu quan trọng của việc chuẩn bị hàng hoá bởi những tác dụng to lớn sau:

Bao bì đóng gói bảo đảm được phẩm chất hàng hoá trong quá trình vận chuyển, tránh được rủi ro mất mát

Tạo điều kiện thuận lợi cho bốc xếp, di chuyển, vận chuyển và giao nhận hàng hoá

Tạo điều kiện cho việc nhận biết phân loại hàng hoá

Gây ấn tượng và làm cho người mua thích thú hàng hoá

Trong kinh doanh Thương mại quốc tế người ta thường dùng các loại bao bì như: hòm, bao, kiện hay bì, thùng, đây là bao bì bên ngoài, ngoài ra còn có loại bao bì bên trong và bao bì trực tiếp Nói chung tuỳ thuộc đặc điểm và tính chất của hàng hoá cần bao gói, vào những điều đã thoả thuận trong hợp đồng mà lựa chọn loại bao bì thích hợp Ngoài ra cần phải xét đến những nhân tố: điều kiện khí hậu môi trường, điều kiện vận tải, bốc xếp hàng, điều kiện luật pháp thuế quan, chi phí vận chuyển

Ký mã hiệu hàng xuất khẩu:

Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao

nhận, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá

1.5.1.4 Kiểm tra hàng xuất:

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng (tức kiểm nghiệm), nếu hàng hóa là động thực vật thì còn phải kiểm dịch

Hệ thống kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành ở hai cấp là: ở cơ sở và ở cửa khẩu

Kiểm nghiệm hàng xuất khẩu: là việc kiểm tra số lượng, trọng lượng, phẩm chất hàng hóa xuất khẩu

Ở cơ sở kiểm nghiệm do KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) tiến hành

Trang 40

Ở cửa khẩu do các cơ quan giám định hàng hóa xuất nhập khẩu tiến hành như: Vinacontrol, Trung tâm giám định

Kiểm dịch hàng xuất khẩu

Ở cơ sở: do phòng bảo vệ thực vật hoặc trạm thú y, trung tâm chẩn đoán tiến hành

Ở cửa khẩu: do Cục bảo vệ thực vật hoặc cục thú y tiến hành

Để được giám định hàng hóa, cần gửi đến cơ quan giám định:

 Đơn xin giám định hàng hóa: yêu cầu có những nội dung chính như: tên, địa chỉ cơ quan giám định, tên hàng, số kiện, trọng lượng, số lượng hàng hóa, tình trạng hàng hóa, tên, địa chỉ người gửi người nhận, tên phương tiện vận tải, yêu cầu giám định, Giấy tờ đính kèm,

số bản chứng thư cấp

Hợp đồng ngoại thương

1.5.1.5 Thuê tàu (nếu có):

Cơ sở để xác định người xuất khẩu phải thuê phương tiện vận tải: nếu hợp đồng ngoại thương thỏa thuận việc mua bán hàng hóa theo những điều kiện CPT, CIP, DAT, DAP, DDP, CFR, CIF Incoterm 2010 thì người xuất khẩu có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải

Các phương thức thuê tàu:

Phương thức thuê tàu chợ (Liner – tàu chợ): Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là Lưu cước tàu chợ (Booking a shipping space) hoặc lưu khoang, theo biểu cước phí đã định sẵn (liner tariff) là người chủ hàng (Shipper) trực tiếp hay thông qua Người môi giới (Broker) yêu cầu chủ tàu (Ship owner) hoặc người chuyên chở (carrier) giành cho thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở một lô hàng từ cảng này đến cảng khác và chấp nhận thanh toán tiền cước cho người chuyên chở theo biểu cước đã định sẵn Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là “Vận đơn đường biển” Nội dung của Vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn

Phương thức thuê tàu chuyến (Tramp - tàu chuyến): là chủ tàu (shipowner) cho thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng (Freight) do hai bên thỏa thuận Mối quan hệ giữa chủ tàu (người cho

Ngày đăng: 20/04/2018, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Việt Tuấn, Lý Văn Diệu. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Xuất Nhập Khẩu. Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
2. Đoàn Thị Hồng Vân. Logistics những vấn đề cơ bản. Nhà xuất bản Lao động – xã hội.TRANG WEB Khác
7. Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương (VITIC)Tầng 6 tòa nhà Bộ Công Thương - 655 Phạm Văn Đồng - Hà Nội. Trang web Khác
3. Certificate of original (C.O) form D & attached C.O 4. Container packing list Khác
6. Danh sách hàng qua khu vực giám sát 7. Invoice Khác
8. Phiếu cƣợc container 9. Tờ khai thông quan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w