1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu áp dụng mô hình 5s nâng cao môi trường làm việc hiệu quả tại công ty TNHH MTV văn tiến nghĩa

64 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 795,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH 5S NÂNG CAO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING Giảng viên hướng dẫn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH 5S NÂNG CAO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH

MTV VĂN TIẾN NGHĨA

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Trung Kiên Sinh viên thực hiện : Ngô Tấn Bình

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, các thầy cô giáo bộ môn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường Xin cảm ơn thầy TS Hoàng Trung Kiên - Giảng viên hướng dẫn cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp lần này, cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo của thầy trong suốt thời gian em hoàn thành bài báo cáo lần này

Em cũng xin trân trọng cảm ơn Anh Vi Đức Toàn _Trưởng Phòng Kinh Doanh của công ty, cùng các anh chị trong phòng kinh doanh, phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em, giúp em thâm nhập thực tế, hoà mình vào môi trường làm việc của cả công ty

Khả năng kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót nên rất mong nhận được sự giúp đỡ hơn nữa của các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tổng hợp này

Cuối cùng em xin chúc Ban Giám Hiệu nhà trường các thầy cô giáo bộ môn, Ban Giám Đốc và các anh chị tại Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, người thân và bạn

bè lời chúc sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp giảng dạy và kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn !

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian làm việc tại Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu áp dụng mô hình 5S nâng cao môi trường làm việc hiệu quả tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa”

Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, đề tài này không trùng với bất kỳ khóa luận tốt nghiệp nào

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

 -

Tp.HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC

════

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S 3

1.1.1 Khái niệm, thành phần và bản chất của 5S 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Các thành phần 5S 3

1.1.2 Lịch sử phát triển của 5S 5

1.1.3 5S thông thường và 5s thực tiễn 6

1.1.4 Mối quan hệ giữa các thành phần trong 5S 7

1.1.5 Mục tiêu chung của 5S.[3] 7

1.1.6 Việc tạo ra giá trị và nhận thức sự lãng phí 8

1.1.7 Các vấn đề có thể áp dụng 5S để khắc phục 9

1.1.8 Lợi ích của 5S 10

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

1.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 11

1.2.1.1 Lập bảng câu hỏi khảo sát 11

1.2.1.2 Tiến hành khảo sát 12

1.2.1.3 Xử lý và phân tích số liệu 12

1.2.2 Phương pháp diễn dịch – quy nạp 13

1.2.2.1 Diễn dịch 13

1.2.2.2 Quy nạp 13

1.2.3 Phương pháp đối chiếu 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY 14

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA 14 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14

Trang 6

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 16

2.1.4 Qui mô hoạt động của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 18

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 18

2.1.5.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 18

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 19

2.1.6 Môi trường kinh doanh của công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 24

2.1.6.1 Môi trường kinh doanh bên trong 24

2.1.6.2 Môi trường kinh doanh bên ngoài 28

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA 29

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây……….29

2.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 29

2.2.1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 31

2.2.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 33

2.2.1.4 Hoạt động quản lý chất lượng 34

2.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa ……… 34

2.2.2.1 Nguồn dữ liệu đánh giá môi trường làm việc tại công ty 34

2.2.2.2 Thực trạng môi trường làm việc tại công ty 34

2.2.2.3 Đánh giá chung về môi trường làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 37

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG HIỆU QUẢ MÔ HÌNH 5S TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA 38

3.1 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA 5S 38

3.1.1 Phạm vi thực hiện 5S 38

3.1.2 Đối tượng chủ yếu thực hiện 38

3.1.3 Mục tiêu thực hiện 5S 39

3.2 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY KHI THỰC HIỆN 5S 39

3.2.1 Thuận lợi 39

3.2.2 Khó khăn 40

Trang 7

3.3 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 5S 40

3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 40

3.3.2 Các bước triển khai thực hiện 5S 41

3.3.2.1 B1: Thông báo của lãnh đạo về việc cam kết thực hiện phòng trào 5S 41

3.3.2.2 B2: Thành lập bộ phận phụ trách phong trào 5S 42

3.3.2.3 B3: Lên kế hoạch thực hiện phong trào 5S 42

3.3.2.4 B4: Thực hiện đào tạo việc quy định trong tổ chức 43

3.3.2.5 B5: Tiến hành tổng vệ sinh toàn tổ chức 43

3.3.2.6 B6: Đánh giá định kì 5S 47

3.4 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN 5S THÀNH CÔNG 48

3.5 CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA 49

3.5.1 Chi phí 49

3.5.2 Lợi ích 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

════

Bảng 1: SO SÁNH 5S THÔNG THƯỜNG VÀ 5S THỰC TIỄN 6

Bảng 2: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Hành Chính Nhân Sự 20

Bảng 3: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Kế Toán 21

Bảng 4: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Kinh Doanh 22

Bảng 5: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Kế Hoạch 23

Bảng 6: Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Công Ty 27

Bảng 7: Danh Sách Khách Hàng Tại Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 29

Bảng 8: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa Từ 2013- 2015 30

Bảng 9: Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty 32

Bảng 10: Danh Sách Các Vật Dụng Phổ Biến 39

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH - SƠ ĐỒ

════

Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ CỦA 5S 7

Hình 2: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 19

Hình 3: Biểu Đồ Tăng Trưởng Nhân Sự Qua Các Năm Của Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 26

Hình 4: Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa 30

Hình 5: Năng Suất Lao Động Hình 6: Mức Sinh Lợi Bình Quân 33

Hình 7: Sơ Đồ Quá Trình Tiến Hành Seiri 44

Hình 8: Quy Trình Thực Hiện Seiton 45

Hình 9: Quy Trình Thực Hiện Seiso 46

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU ════

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

5S là một công cụ quản lý chất lượng, một phương pháp nền tảng cho các hoạt động cải tiến tại doanh nghiệp giúp doanh nghiệp “tổ chức” được nơi làm việc một cách hiệu quả Được du nhập từ Nhật Bản nhưng 5S rất phù hợp với điều kiện và môi trường làm việc tại Việt Nam Những năm vừa qua, rất nhiều tổ chức đã áp dụng 5S một cách hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, nơi mà công nhân thường xuyên tiếp xúc với máy móc thiết bị và cần có sự đảm bảo về mặt an toàn lao động

5S với những nguyên lý không quá phức tạp, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp nên rất thuận tiện khi thực hiện áp dụng Trong quá trình làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, em nhận thấy công ty hoàn toàn có thể áp dụng mô hình 5S một cách có hiệu quả Hiện công ty chưa áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng, cũng như công cụ quản lý chất lượng nào vì vậy việc giới thiệu làm quen với 5S sẻ là tiền đề để có thể trong tương lai công ty sẽ tiến tới áp dụng một hệ thống quản lý như ISO 9001 chẳng hạn

Trong quá trình làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, em nhận thấy công

ty đang gặp phải một số vấn đề như sau : Thứ nhất, việc sắp xếp công cụ-dụng cụ và nguyên vật liệu không được khoa học dẫn tới mất nhiều thời gian trong quá trình tìm kiếm và chiếm nhiều diện tích trong kho bãi Thứ hai, công nhân không phân loại hàng tồn kho và những vật dụng không cần thiết như xăng dầu dư thừa làm mất đi môi trường làm việc sạch sẽ, chiếm nhiều không gian, dễ gây ra tình trạng cháy nổ trong quá trình làm việc Thứ ba, qua khảo sát, một số công nhân cũng bày tỏ quan điểm về việc tốn rất nhiều thời gian để tìm kiếm dụng cụ phù hợp, quá nhiều vật dụng không cần thiết, nhiều dụng cụ do để quá lâu dẫn tới hư hỏng không thể sử dụng Chính vì những lí do trên mà

em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng mô hình 5S nâng cao môi trường làm việc hiệu quả tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa” làm chuyên đề làm việc tốt

nghiệp của mình

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích môi trường làm việc tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa dựa trên cơ

sở lý thuyết và khảo sát thực tế Đưa ra một số thông tin cơ bản về thực trạng của công ty, quá trình thực hiện kiểm soát và áp dụng mô hình 5S vào các phòng ban Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế về thực trạng của công ty hiện nay và tạo một môi trường làm việc hiệu quả trong công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phần lớn đề tài được thực hiện thông qua việc tìm hiểu cách thức làm việc thực tế tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, dựa vào các số liệu báo cáo của công ty trong vòng 3 năm (2013 – 2015), ngoài ra còn tham khảo nhiều ý kiến từ nhân viên của công

ty Mặt khác việc tìm hiểu những tài liệu chuyên về áp dụng mô hình 5S trong doanh nghiệp thông qua mạng internet, sách báo, tạp chí chuyên nghành, những bài giảng của các thầy cô giáo bộ môn cũng đã góp phần hoàn thiện cho đề tài

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thu thập các số liệu thực tế từ các phòng ban trong công ty, phát phiếu khảo sát để thu thập số liệu, ý kiến…từ đó tiến hành phân tích và đánh giá

 Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc thực tế tại công ty

 Sử dụng các phương pháp dùng cho phân tích và đánh giá: Phương pháp thống kê mô

tả, phương pháp diễn dịch quy nạp, phương pháp đối chiếu

1.5 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần mục lục, phần phụ lục, tài liệu tham khảo Bài báo cáo kết cấu gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

 Chương 2: Phân tích thực trạng tại công ty

 Chương 3: Đề xuất các giải pháp cho việc áp dụng hiệu quả mô hình 5S tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S

1.1.1 Khái niệm, thành phần và bản chất của 5S

1.1.1.1 Khái niệm

5S là các chữ cái đầu tiên của các từ:

 Theo tiếng Nhật là: “seiri”, “seiton”, “seiso”, “seiketsu”, và “shitsuke”

 Theo tiếng Việt là: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, và sẵn sàng

 Theo tiếng Anh là: “sort”, “set in order”, “shine”, “standardize”, và “sustain”

5S là phong trào huy động các thành viên tham gia cải tiến môi trường làm việc Phương châm của 5S là: Nếu bạn có thể làm cho ngôi nhà của mình sạch sẽ, ngăn nắp thì tại sao lại không thể làm cho nơi làm việc của mình sạch sẽ và ngăn nắp như ở nhà.[1]

Vật dụng không thường dùng sẽ phân loại thành:

- Không cần dùng và có thể thanh lý ngay: Đối với loại này tổ chức cần có kế hoạch

Trang 14

thanh lý và đặc biệt chú ý trách nhiệm của người thanh lý

- Các vật dụng chờ thanh lý: Tổ chức cần có trách nhiệm lưu giữ vật dụng này VD: Địa điểm lưu giữ các vật dụng, hình thức đánh dấu vật dụng

 Sắp xếp:

Khẳng định đã loại đi các vật dụng không cần dùng Nhiệm vụ các thành viên của tổ chức giờ đây là sắp xếp các vật dụng cần dùng sao cho đảm bảo hiệu năng khi sử dụng Các lưu ý khi sắp xếp:

- Bố trí các đồ vật tuỳ theo tần số sử dụng Tần số sử dụng càng cao thì vật dụng càng phải được bố trí gần nơi làm việc, ngược lại tần số sử dụng càng thấp thì bố trí càng

Mọi người cần thể hiện trách nhiệm đối với môi trường xung quanh nơi làm việc, những người làm vệ sinh ở tổ chức chỉ chịu trách nhiệm ở những nơi công cộng còn những khu vực làm việc cá nhân nên để tự mỗi cá nhân đó phụ trách

 Săn sóc:

Săn sóc cũng có nghĩa là tạo dựng một hệ thống nhằm duy trì sự sạch sẽ ở nơi làm việc Bên cạnh việc đặt ra các hoạt động 5S như một yêu cầu đối với mội thành viên, tổ chức nên phát động phong trào thi đua giữa các đơn vị tổ chức để lôi kéo và cuốn hút mọi

Trang 15

người tham gia Tổ chức cần thực hiện đánh giá thường xuyên và lặp đi lặp lại việc thực hiện sàng lọc – sắp xếp – sạch sẽ

Mô hình 5S được áp dụng qua nhiều năm với ý nghĩa chủ yếu là sàng lọc nhằm có thể

hỗ trợ cho các hoạt động an toàn, chất lượng, hiệu suất và môi trường

Năm 1986, mô hình 5S lần đầu tiên lần đầu tiên được xuất bản thành sách, từ đó 5S được biết đến với một ý nghĩa đầy đủ và trọn vẹn hơn Bao gồm: SERI (Sàng lọc), SEITON (Sắp xếp), SEISO (Sạch sẽ), SEIKETSU (Săn sóc), SHITSUKE (Sẵn sàng) Từ

đó, 5S được các công ty thực hành và phổ biến rộng rãi hơn

Tại Việt Nam

5S được áp dụng thành công tại các tỉnh thành: Hà Nội, Quy Nhơn, thành phố Hồ Chí Minh ở nhiều ngành khác nhau: Y tế, khách sạn, hay một số ngành như sản xuất lắp ráp…[7]

Trang 16

1.1.3 5S thông thường và 5s thực tiễn

Bảng 1: SO SÁNH 5S THÔNG THƯỜNG VÀ 5S THỰC TIỄN

NỘI DUNG 5S thông thường

(Giai đoạn 1)

5S thực tiễn (Giai đoạn 2)

Lọc ra những vật không cần thiết

và loại bỏ chúng

Lọc ra và dời đi những vật không cần thiết khỏi nơi làm việc

Sắp xếp những vật dụng cần thiết sao cho thuận tiện cho việc sử dụng

Sắp xếp để dùng, luôn trong điều kiện tốt để sẵn sàng

Duy trì tiêu chuẩn cao về giữ gìn vệ sinh và sắp xếp nơi làm việc gọn gàng mọi lúc mọi nơi

Ngăn ngừa bụi bẩn

và duy trì vệ sinh ở mức cao

Hướng dẫn mọi người tự giác tuân theo nguyên tắc giữ gìn thật tốt tại nơi làm việc

Hướng dẫn mọi người tự giác tuân theo nguyên tắc giữ gìn thật tốt tại nơi làm việc

Trang 17

1.1.4 Mối quan hệ giữa các thành phần trong 5S

Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ CỦA 5S

Nguồn: Hajime Suzuki Global Consulting, Japan (2006) Các thành phần trong mô hình 5S có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Seiri làm tiền đề

để có thể thực hiện các bước tiếp theo Việc kết hợp thực hiện Shitsuke và Seiketsu nhằm tạo ra một thói quen thực hiện 5S trong công ty và cải tiến nó lên một tầm cao mới.[2]

1.1.5 Mục tiêu chung của 5S [3]

 Việc áp dụng mô hình 5S trong công ty là tiền đề để thực hiện các chương trình cải tiến chất lượng trong công ty

 Cải thiện hình ảnh và danh tiếng của công ty trong mắt khách hàng, đối thủ cạnh tranh

và chính đội ngũ nhân viên công ty

 Xây dựng tinh thần đồng đội, tăng hiệu quả làm việc nhóm giữa mọi người

 Phát triển vai trò lãnh đạo và quản lý của đội ngũ cán bộ

 Tăng hiệu quả làm việc nhờ giảm thiểu tối đa thời gian trong quá trình tìm kiếm, chuẩn

bị và tiến hành công việc

 Giảm hàng tồn kho do có thể kiểm kê dễ dàng và chính xác các hàng hoá trong kho

 Máy móc ít hỏng hóc hơn nhờ có quy trình kiểm tra Seiso

 An toàn trong quá trình lao động được nâng cao

Trang 18

1.1.6 Việc tạo ra giá trị và nhận thức sự lãng phí

Bất cứ hoạt động nào không cần thiết và không tạo ra thêm giá trị gia tăng cho khách hàng đều được coi như sự lãng phí Khách hàng là người quyết định giá trị của sản phẩm, nếu họ không muốn chi trả cho phần nào hay tính năng, giá trị nào của sản phẩm thì đó chính là lãng phí

Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities): là bất kỳ phần nào

của quy trình sản xuất mà giúp nâng cao giá trị sản phẩm cho khách hàng

Các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng (nonvalue - added activities): là các

hoạt động không cần thiết cho việc chuyển hóa vật tư thành sản phẩm mà khách hàng mong muốn Những phần làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí không cần thiết đều được xem là không tạo ra giá trị tăng thêm Theo một cách nhìn khác, lãng phí là bất

kỳ vật tư hay hoạt động mà khách hàng không sẵn lòng trả tiền mua Ví dụ như thử nghiệm và kiểm tra nguyên vật liệu cũng được xem là lãng phí vì chúng có thể được loại trừ trong trường hợp quy trình sản xuất được cải thiện để loại bỏ các khuyết tật

Các hoạt động cần thiết nhưng không tạo ra giá trị tăng thêm (necessary nonvalue

- added avtivities): là các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm từ quan điểm của khách hàng nhưng lại cần thiết trong việc sản xuất ra sản phẩm Dạng lãng phí này có thể được loại trừ về lâu dài chứ không thể thay đổi trong khoảng thời gian ngắn Chẳng hạn như mức tồn kho cao được yêu cầu dùng làm kho “đệm” dự phòng có thể dần dần được giảm thiểu khi hoạt động sản xuất trở nên ổn định hơn

Taiichi Ohno, phó chủ tịch Toyota đã đưa ra 7 loại lãng phí:

- Sản xuất dư thừa (Overproduction)” - sản xuất nhiều hơn hoặc sớm hơn cả khi khách hàng yêu cầu, bất kỳ loại tồn kho nào đều là lãng phí

- Sự chờ đợi (Queues) - “thời gian chết” - thời gian chờ đến công đoạn tiếp theo, cất trữ đều là lãng phí vì nó không gia tăng giá trị

- Sự di chuyển (Transportation) - vận chuyển nguyên liệu giữa các địa điểm sản xuất, giữ lại hàng hóa nhiều hơn 1 lần

- Tồn kho (Inventory) - những nguyên liệu thô không cần thiết, các loại hàng tồn, hàng đang sản xuất dở dang được cất trong kho mà không tạo ra được giá trị gia tăng

Trang 19

- Thao tác (Motion) - các thao tác của máy móc hoặc con người mà không tạo ra giá trị cho quá trình sản xuất

- Gia công thừa (Overprocessing)- việc sản xuất thừa nhiều so với số lượng sản phẩm khách hàng yêu cầu

- Lỗi (Defect) - sản phẩm lỗi, khuyết tật, hàng bị trả lại

Trong thời gian áp dụng sau đó, một số loại lãng phí khác đã được bổ sung thêm:

- Sự sửa sai (Correction): sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được làm lại bởi vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên Quá trình này không chỉ gây nên việc

sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất thông thoáng dẫn đến những ách tắc và đình trệ trong quy trình Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất chung

- Kiến thức rời rạc (Knowledge disconnection): kiến thức rời rạc là trường hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại nơi hay vào lúc được cần đến Ở đây cũng bao gồm thông tin về các thủ tục quy trình, thông số kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn đề Thiếu những thông tin chính xác thường gây ra phế phẩm và tắc nghẽn luồng sản xuất Ví dụ, thiếu thông tin về công thức phối trộn nguyên liệu, pha màu có thể làm đình trệ toàn bộ quy trình sản xuất hoặc tạo ra các sản phẩm lỗi do các lần thử sai tốn rất nhiều thời gian

Trong các loại lãng phí trên, sản xuất dư thừa là sự lãng phí cơ bản và nghiêm trọng nhất vì nó dẫn đến hầu hết các loại lãng phí khác.[6]

1.1.7 Các vấn đề có thể áp dụng 5S để khắc phục

5S là một công cụ quản lý chất lượng hiệu quả Đối với thực trạng của công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, nếu áp dụng 5S có thể làm cho hiệu quả công việc được tốt hơn, thuận tiện hơn và giúp cho các nhân viên cảm thấy thoải mái hơn khi làm việc

Cơ cấu lại một số bất hợp lý trong việc sắp xếp các vật dụng, dụng cụ cũng như mặt bằng của công ty

Hạn chế và loại bỏ những vật dụng không cần thiết trong công ty

Trang 20

Giúp cho nhân viên trong công ty có thể sắp xếp lưu trữ các hồ sơ, vật dụng và dụng

cụ một cách khoa học hơn, từ đó tạo ra sự thuận tiện trong cách quản lý và sử dụng.[3]

1.1.8 Lợi ích của 5S

5S là một phương pháp đơn giản, tốn ít chi phí lại mang lại hiệu quả cao nên 5S đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng để xây dựng môi trường làm việc sạch sẽ, khoa học Khi thực hiện 5S thành công trong công ty, nó sẽ tạo ra sự thay đổi kỳ diệu Những thứ không cần thiết sẽ được loại bỏ khỏi nơi làm việc, những vật dụng cần thiết được xếp ngăn nắp, gọn gàng, đặt ở những vị trí thuận tiện cho người sử dụng, máy móc thiết bị trở nên sạch sẽ, được bảo dưỡng, bảo quản

Sau khi thực hiện 3S, các vật dụng được sắp xếp một cách khoa học, dễ dàng tìm thấy

và trả lại, do vậy, nhân viên trong doanh nghiệp có thể tiết kiệm đáng kể thời gian tìm kiếm Từ các hoạt động chung, 5S sẽ nâng cao tinh thần tập thể, khuyến khích sự hoà đồng của mọi người, qua đó người làm việc sẽ có thái độ tích cực hơn, có trách nhiệm và

ý thức hơn với công việc Bên cạnh đó, nhà xưởng, máy móc và thiết bị trong doanh nghiệp được vệ sinh sạch sẽ, giúp loại bỏ các nguồn bẩn, ngăn ngừa các nguyên nhân làm hỏng máy móc, thiết bị Một đóng góp quan trọng nữa của 5S là nâng cao ý thức và tinh thần làm việc của nhân viên, tạo nên phong cách chuyên nghiệp cho tổ chức, củng

cố niềm tin của khách hàng cũng như các đối tác

Tóm lại, thực hành 5S giúp doanh nghiệp xây dựng được môi trường làm việc sạch

sẽ, ngăn nắp, đảm bảo an toàn trong công việc, khuyến khích phát huy sáng tạo trong nhân viên và phát triển kỷ luật và văn hóa doanh nghiệp Ðối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lợi ích này còn có thể được nhận biết thông qua mô hình PQCDSM[4]:

 Nâng cao năng suất (P - Productivity)

 Cải tiến chất lượng sản phẩm (Q - Quality)

 Cắt giảm chi phí (C - Cost)

 Giao hàng đúng hẹn (D - Delivery)

Trang 21

 Đảm bảo an toàn trong công việc (S - Safety)

 Nâng cao ý thức, kỷ luật cho nhân viên (M - Morale)

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

1.2.1.1 Lập bảng câu hỏi khảo sát

Bước 1: Khảo sát doanh nghiệp và xác định những thông tin, yếu tố nào là cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng các thông tin chủ chốt bên trong từng yếu tố

Bước 3: Tìm kiếm các dữ liệu có sẵn về thang đo, câu hỏi khảo sát và các thông tin liên quan

Bước 4: Đặt câu hỏi

 Câu hỏi trong bảng khảo sát cần có nội dụng ngắn gọn, súc tích Quan trọng nhất là phải thể hiện đúng nội dung cần thu thập Nên cân nhắc kiểm tra xem liệu có cần câu hỏi này không và chi tiết cần phải có là gì

 Đôi khi cần hỏi thêm một số câu hỏi khác vì câu hỏi chính không thể quyết định mức

độ cụ thể thái độ và niềm tin của người trả lời

 Các sắc thái của ngôn ngữ sẽ luôn gây khó khăn cho việc thiết kế câu hỏi Ta nên tránh những câu hỏi có chứa các thuật ngữ khó hiểu hoặc không rõ ràng, nên xem xét các câu hỏi đã làm rõ phương án trả lời chưa, từ ngữ đã tròn trịa chưa, có mang thành kiến hay không v v

Bước 5: Thiết kế bố cục và sắp xếp thứ tự các câu hỏi trong bảng khảo sát

Một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất đối với người thiết kế phiếu khảo sát là việc sắp xếp trật tự các câu hỏi Chủ đề nào giới thiệu trước, chủ đề nào giới thiệu sau? Nếu để câu hỏi quan trọng nhất ở cuối cùng, thì có thể người trả lời đã quá mệt Nếu để ở trên thì

có thể họ lại chưa sẵn sàng (đặc biệt là với câu hỏi khó hoặc câu hỏi tế nhị) Khó có thể giải quyết vấn đề này, người thiết kế cần có các suy xét phù hợp Cân lưu ý đến các câu hỏi sau:

Trang 22

 Câu trả lời có bị ảnh hưởng bởi các câu hỏi trước đó không?

 Câu hỏi đặt ở đây có quá sớm hoặc quá muộn để thu hút sự chú ý?

 Câu hỏi có thu hút được sự chú ý không?

Bước 6: Kiểm tra và chỉnh sửa lại lần cuối trước khi tiến hành khảo sát

1.2.1.2 Tiến hành khảo sát

Phát phiếu khảo sát cho tất cả các công nhân viên đang làm việc tại công ty Trong quá trình tiến hành khảo sát, nếu có bất cứ đối tượng nào có yêu cầu hay thắc mắc thì nên hướng dẫn và giải thích để việc khảo sát được diễn ra một cách có hiệu quả

Phân chia việc khảo sát sao cho phù hợp với thời gian làm việc của từng nhóm đối tượng để không bị ảnh hưởng đến công việc của từng đối tượng nói riêng cũng như ảnh hưởng đến chất lượng của bảng khảo sát nói chung

1.2.1.3 Xử lý và phân tích số liệu

Các công việc cần thực hiện:

 Kiểm tra độ chính xác của các số liệu

- Các câu trả lời có rõ ràng/ có thể đọc được hay không

- Các câu hỏi quan trọng đã được trả lời

- Các câu hỏi đã được trả lời đầy đủ

- Kiểm tra các thông tin của các đối tượng cung cấp ( Thời gian, địa điểm, nơi tiến hành….)

 Nhập dữ liệu vào máy tính: Dùng chương trình Excel để nhập liệu và mã hoá các số liệu thu được từ cuộc khảo sát

 Chuyển đổi dữ liệu: Khi các dữ liệu đã được nhập vào thì cần phải chuyển đổi các dữ liệu thô thành các biến có thể dùng để phân tích Có nhiều cách biến đổi dữ liệu Một số cách biển đổi phổ biến như giải quyết các giá trị bị thiếu, tìm tổng số điểm, chia tách các hạng mục

Trang 23

1.2.2.2 Quy nạp

Quy nạp hoàn toàn khác với diễn dịch Trong quy nạp, không có các mối quan hệ chặt chẽ giữa các lý do và kết quả Trong quy nạp, ta có thể rút ra kết luận từ một hoặc nhiều hơn các chứng cứ cụ thể Các kết luận này giải thích thực tế, và thực tế ủng hộ các kết luận này Quy nạp được dùng để phân tích số liệu và đề xuất giải pháp

1.2.3 Phương pháp đối chiếu

Phương pháp đối chiếu là dựa trên những thông tin đã có để so sánh với những cái trước, so sánh giữa các số liệu, hoặc giữa lý thuyết và thực tiễn,… Phương pháp này được

sử dụng để phân tích thực trạng, đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp từ những số liệu đã thu thập được

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa được thành lập vào ngày 02/07/2008 Hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 3600993034 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 03 tháng 06 năm 2008

 Tên công ty: Công ty TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA

 Năm thành lập: 2008

 Người thành lập: Ông Văn Văn Nghĩa

 Người đại diện: Ông Văn Văn Nghĩa

 Số vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng ( mười lăm tỷ đồng)

Tiền thân của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa là Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Văn Tiến Nghĩa được thành lập vào ngày 02 tháng 07 năm 1998 Hoạt động

Trang 25

theo giấy chứng nhận kinh doanh số 3600993034 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 03 tháng 06 năm 2008

Với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng, từ khi mới ngày đầu còn thành lập công ty chỉ hoạt động với một đội ngũ nhân viên còn khá non trẻ, chỉ khoảng gần 20 người và 4 phòng ban Việc nghiên cứu, thâm nhập vào thị trường cũng như các hoạt động phát triển kinh doanh của công ty gặp khá nhiều trở ngại Tuy nhiên với lòng tâm huyết và sự nỗ lực phấn đấu không ngừng vươn lên của Ban Lãnh Đạo, CB.CNV, cộng với sự tin tưởng, giúp đỡ, ủng hộ của các khách hàng dành cho công ty đã giúp cho công ty đi vào hoạt động kinh doanh bất chấp những khó khăn lúc ban đầu Đây có thể được coi là giai đoạn khó khăn nhất mà công ty đã trải qua và đó được coi như là một thử thách lớn ban đầu mà toàn thể cán bộ công nhân viên lao động đã cũng nhau vượt qua để duy trì hoạt động của công ty

Là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa nghề Qua nhiều năm hoạt động, công

ty đã từng bước xây dựng và trưởng thành hơn với nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh Các lĩnh vực chính như :

 Tư vấn, quản lý dự án đầu tư xây dựng cầu đường, mua bán đất đá, dầu, cát các loại, kinh doanh bất động sản, xăng dầu, vận tải, công trình thủy

 Xây dựng dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp, công trình thuỷ, công trình giao thông…

Để nâng cao hiệu quả, chất lượng và uy tín, hàng năm công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa đã đầu tư hàng tỷ đồng vào các ngành nghề kinh doanh, mua sắm hàng loạt các thiết bị máy móc điện tử hiện đại nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như đáp ứng được những nhu cầu ngày một càng khắc nghiệt của khách hàng trên thị trường Bên cạnh đó, cùng với một đội ngũ lãnh đạo tài tình biết gắn liền thực tế với sản xuất, đội ngũ nhân viên lành nghề, thiết bị máy móc hoàn chỉnh phù hợp với sự phát triển của công nghệ tiên tiến và với những tôn chỉ về chất lượng, giá thành, những nguyên tắc và phương châm kinh doanh riêng, công ty đã và đang đáp ứng được các yêu cầu ngày một

Trang 26

khắc khe hơn của các vđối tác, khách hàng về những lĩnh vực hoạt động chung của công

ty

Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa luôn luôn trú trọng và quan tâm đến các chính sách chăm sóc và hỗ trợ khách hàng nên đến nay công ty đã chiếm được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ từ phía các đối tác, có quan hệ và đầu tư sản xuất, hợp tác kinh doanh với nhiều công ty, đối tác trong và ngoài nước

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hệ thống cấp thoát nước

 Tư vấn, quản lý dự án đầu tư xây dựng cầu đường, kinh doanh bất động sản, xăng dầu

 Mua bán đất đá, dầu, cát, vật liệu xây dựng Gia công cọc bê tông cốt thép, thi công ép cọc nền móng công trình

 Thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, camera quan sát, hệ thống báo cháy tự động, phòng cháy chữa cháy tự động, hệ thống điều khiển tự động, hệ thống âm thanh ánh sáng, cáp điện thoại, hệ thống hơi công nghiệp.Thi công sơn phản quang, lắp đặt cọc tiêu, biển báo Thi công xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35 KV

 Vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy Vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Tư vấn lập dự án đầu tư Mua bán, sửa chữa xe ô tô

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

Chức năng

Luôn theo sát biến động của thị trường nhằm đề ra chiến lược phù hợp, kinh doanh có hiệu quả, xây dựng một thế mạnh riêng cho Công ty

Nhiệm vụ

Trang 27

- Tuân thủ pháp luật Nhà nước về chế độ quản lý kinh tế tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Được chủ động giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, mua bán ngoại thương, các văn bản hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác kinh doanh

- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kết hợp với việc tự tạo ra nguồn vốn sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa xuất và nhập đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc Công ty được chủ động trong các hoạt động kinh doanh theo quy chế luật pháp hiện hành của Bộ thương mại và Nhà nước

- Thực hiện an toàn lao động trong làm việc và vận chuyển hàng hóa

- Có nghĩa vụ đối với nhà nước về vấn đề thuế và môi trường đảm bảo nộp ngân sách nhà nước và chỉ tiêu đề ra, hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp và vận chuyển hàng hóa

Quyền hạn

Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa có các quyền cơ bản sau:

- Được tự do, chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh, liên kết đó ký với khách hàng trong nước và ngoài nước thuộc phạm vi hoạt động của công ty

- Được vay vốn, huy động và sử dụng vốn ở trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nước

- Công ty có quyền bảo vệ hợp pháp uy tín của mình về tất cả mọi phương tiện: Tư cách pháp nhân, mẫu mã, đề tài, uy tín sản phẩm…

- Được mở rộng các cửa hàng, đại lý mua bán ở trong và ngoài nước để bán và giới thiệu sản phẩm

- Được lập các phương án kinh doanh và tiến hành kinh doanh trên cở sở tự đảm bảo cân đối thu chi, đem lợi ích kinh tế cho công ty

Trang 28

2.1.4 Qui mô hoạt động của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Trong những năm đầu từ khi mới thành lập, công ty đã cố gắng tập trung các nguồn vốn huy động được để đầu tư vào các trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình Tính đến thời điểm hiện tại, công ty đã mở rộng thêm 5 văn phòng đại diện xuống các tỉnh Miền Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, xây dựng được tất cả 6 kho chứa hàng hoá có diện tích từ 550 - 1200m2, sức chứa mỗi kho có thể đạt từ

150 - 600 tấn hàng Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho công tác mua bán, vận chuyển các mặt hàng kinh doanh đất, đá, dầu, cát… được diễn ra một cách thuận lợi và có hiệu quả, công

ty đã quyết định đầu tư thêm gần 35 xe tải Ben hạng nặng các loại có sức tải từ 15 – 30 tấn hàng trên mỗi chuyến vận chuyển…

Nhờ vào việc đầu tư những trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết một cách có hiệu quả và đúng đắn, công ty đã dần dần từng bước nâng cao được vị thế cạnh tranh của mình trong ngành, tăng khả năng thu hút các khách hàng và các đối tác làm ăn, giúp công ty thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường ngày càng một hiệu quả Những khách hàng và đối tác làm ăn của công ty hiện tại chủ yếu là những nhóm công ty chuyên kinh doanh khai thác đất đá, khoáng sản, các công trình dân dụng, cầu đường, công nghiệp, giao thông vận tải như: Công ty TNHH DVTM - SX – SD Đông Mê Kông, Công ty TNHH MTV Châu Bích Liễu, Công ty TNHH DVTM Việt Mi, Công ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân, Công ty CP Bê Tông Becamex, XN Đá Thường Tân III, Hoa Tân An, Ngọc Quí…

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.1.5.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến – chức năng, một mặt đảm bảo cho người lãnh đạo toàn quyền quản lý các chức năng và quyết định các vấn đề đặt ra trước đơn vị, mặt khác vừa phát huy hết khả năng chuyên môn của các bộ phận quản lý được kết hợp hài hòa mang tính chất linh hoạt và uyển chuyển nhất định

Trang 29

Hình 2: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa)

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Chủ tịch: Ông Văn Văn Nghĩa

Là người đại diện cho công ty trước pháp luật, là người vừa chịu trách nhiệm chung quản lý toàn diện, vừa trực tiếp phụ trách kế hoạch tài chính, tổ chức nhân viên

Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và mọi chính sách đối với nhân viên công ty:

- Quản lý và giải quyết mọi công việc thuộc thẩm quyền đại diện theo pháp luật của công ty

Chủ Tịch Giám Đốc

Phòng Kế Hoạch

Đội Xe I Đội Xe II Đội Xe III

Kho Sửa Chữa Chuyên Tu

Trang 30

- Quan hệ với các cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động của công ty

- Ký kết các hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động;… các văn bản khác liên quan đến hoạt động của công ty

Giám Đốc: Ông Trần Công Quốc Hưng

- Có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận hoạt động có hiệu quả, đảm bảo sự phát triển của công ty

- Thiết kế, xây dựng và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh doanh tại công ty

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty

- Lên kế hoạch kinh doanh định kỳ năm/quý/tháng cho công ty

- Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức năng tại các bộ phận dưới quyền

- Ký quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên tại các bộ phận trong công ty

- Phối hợp với Phòng Nhân Sự lập kế hoạch, quy hoạch nhân sự, phân tích công việc, phân tích nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo của Phòng Kinh Doanh, tổ chức đào tạo nhân viên kinh doanh, tham gia các hoạt động đào tạo chung theo yêu cầu của Phòng Nhân Sự Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và báo cáo trước Chủ tịch

Phòng Hành Chính - Nhân Sự: Gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 1 văn thư

Bảng 2: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Hành Chính Nhân Sự

STT Họ và Tên Giới tính Tuổi Trình độ Chức vụ

1 Trần Thị Bích Hồng Nữ 32 Cử nhân Trưởng Phòng

2 Phan Nhật Nam Nam 25 Cao Đẳng Phó Phòng

3 Phạm Ngọc Ngân Nữ 24 Cao Đẳng Phó Phòng

4 Võ Ngọc Thiên Trúc Nữ 22 Trung Cấp Văn Thư

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa)

- Nghiên cứu, tuyển dụng, bố trí nhân viên sao cho thích hợp và hiệu quả nhất, quản

lý nhân sự, đăng ký lao động với Sở lao động, đăng ký bảo hiểm xã hội, y tế cho nhân viên

- Tổ chức và quản lý thực hiện các mặt về công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, khen thưởng…

Trang 31

- Lên kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhân viên

- Lắp đặt các trang thiết bị thông tin, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm, lập hồ

sơ quản lý tài sản của công ty để tránh thất thoát

Phòng Kế Toán: Gồm 1 trưởng phòng, 3 nhân viên và 2 thủ quỹ

Bảng 3: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Kế Toán

STT Họ và Tên Giới tính Tuổi Trình độ Chức vụ

1 Nguyễn Thị Thu Trang Nữ 27 Cử nhân Kế Toán Trưởng

2 Chu Thị Thơm Nữ 26 Cử nhân Nhân Viên

3 Lê Thị Ly Na Nữ 26 Cao Đẳng Nhân Viên

4 Trần Đông Phương Nam 25 Cao Đẳng Nhân Viên

5 Nguyễn Thị Thanh Hằng Nữ 24 Cao Đẳng Thủ Quỹ

6 Võ Ngọc Thiên Trúc Nữ 23 Trung Cấp Thủ Quỹ

(Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa)

- Tổ chức hạch toán kế toán, lập bảng tổng kết tài sản và báo cáo tình hình hoạt động hàng tháng, lập bảng cân đối thu chi lời lỗ theo quy định

- Phòng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính của công ty, theo dõi các khoản công nợ trong ngắn hạn, đến hạn và quá hạn, thanh toán các hợp đồng, thu tiền khách hàng…

- Xuất hóa đơn cho khách hàng, theo dõi thu chi hàng ngày, kiểm tra tài khoản ngân hàng, viết lệnh chuyển tiền để thanh toán kịp thời các lô hàng với bạn hàng trong nước và nước ngoài…

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo kế toán, thống kê thuế kịp thời chính xác đúng quy định

Trang 32

Phòng Kinh Doanh: Gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 nhân viên

Bảng 4: Danh Sách Nhân Viên Của Phòng Kinh Doanh .

STT Họ và Tên Giới tính Tuổi Trình độ Chức vụ

1 Vi Đức Toàn Nam 28 Cử nhân Trưởng Phòng KD

2 Vũ Nhật Đăng Châu Nam 35 Cử nhân Phó Phòng KD

3 Văn Văn Toàn Nam 24 Cử nhân Nhân Viên KD

4 Nguyễn Ngọc Khánh Nam 24 Cao Đẳng Nhân Viên KD

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa)

- Xây dựng kế hoạch, định hướng hoạt động kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đề xuất với Phó giám đốc kinh doanh điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp với tình hình thực tế

- Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu khách hàng để tham mưu cho Phó giám đốc kinh doanh trong việc đàm phán tiến tới ký kết các hợp đồng kinh tế

- Thường xuyên liên hệ và quan tâm đến khách hàng, thiết lập và cập nhật các thông tin về khách hàng, ghi nhận và thu thập dữ liệu để giải quyết các khiếu nại của khách hàng

- Quản lý hồ sơ về giá cả, thông tin khách hàng, báo giá cho khách hàng; hướng dẫn,

tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Ban Giám Đốc công ty

Ngày đăng: 20/04/2018, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w