1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích quy trình nhập khẩu máy tính bằng đường biển tại công ty cổ phần dịch vụ phân phối tổng hợp dầu khí

67 377 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 894,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 1 Bảng so sánh giữa phương thức thuê tàu chợ và tàu chuyến 9 4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận sau

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY TÍNH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN

PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : THS TRẦN THỊ MỸ HẰNG Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ LỆ THỦY MSSV: 1311142264 Lớp: 13DQN08

TP Hồ Chí Minh, 06/2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian thực tập theo quy định của nhà trường, em thực tập tại Công Ty

Cổ Phần Phân Phối Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí

Em chọn đề tài “ Phân tích quy trình nhập khẩu máy tính bằng đường biển tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí” làm khóa luận tốt nghiệp của mình Em xin cam đoan chuyên đề này hoàn toàn do em tìm hiểu, nghiên cứu

và viết trong quá trình thực tập tại công ty, không sao chép chuyên đề, khóa luận các khóa trước

Sinh Viên Thực Hiện

Hoàng Thị Lệ Thủy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý

thầy,cô giáo trong khoa QUẢN TRỊ KINH DOANH trường ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM lời cảm ơn chân thành.Trải qua suốt bốn năm học tập tại trường, thầy cô là những người đã dìu dắt, hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cả trong sách vở lẫn thực tế, kỹ năng mềm và kinh nghiệm sống để những sinh viên chuẩn bị bước vào hành trang lập nghiệp như em có một nền tảng thật tốt Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.Đặc biệt hơn nữa em xin gởi đến cô Trần Thị Mỹ Hằng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí đã cho phép tạo điều kiện để em được thực tập tại công ty trong suốt thời gian qua Cảm ơn các anh/chị phòng Xuất nhập khẩu đã luôn quan tâm và chủ động giúp đỡ em Sự giúp đỡ của các anh chị đã giúp em hiểu hơn về kiến thức mình được học và áp dụng vào thực tiễn như thế nào, có thêm những kinh nghiệm thực tế trong công việc Em tin những kiến thức và kinh nghiệm này không những giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mà còn là tiền đề để em đạt được thành công trong công việc sau này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý công ty

Sau cùng em xin kính chúc Ban giám hiệu nhà trường, tập thể cán bộ giảng viên trường Đại học Công Nghệ, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Phân phối Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí và toàn thể nhân viên, các anh/chị phòng Xuất nhập khẩu trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2017 Sinh Viên

Hoàng Thị Lệ Thủy

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

………

3 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA……… 3

1.1 Vận tải đường biển 3

1.1.1 Tổng quan về vận tải đường biển 3

1.1.1.1 Ưu điểm 3

1.1.1.2 Nhược điểm……… 3

1.1.1.3 Vai trò của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế……… 3

1.1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nghành vận tải biển……… 4

1.1.2 Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa 4

1.1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ 4

1.1.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến 8

1.1.2.3 So sánh giữa phương thức thuê tàu chợ và tàu chuyến……….9

1.2 Quá trình nhập khẩu hàng hóa 10

1.2.1 Tổng quan về nhập khẩu hàng hóa 10

1.2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu hàng hóa……… 10

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu………10

1.2.1.3 Chức năng của nhập khẩu……… 11

1.2.1.4 Các hình thức nhập khẩu……….12

1.2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa 14

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường……….15

1.2.2.2 Giao dịch, đàm phán……… 16

1.2.2.3 Ký kết hợp đồng……… 18

1.2.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu……….18

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÁY TÍNH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD……….22

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí……….22

Trang 7

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….22

2.1.2 Mục tiêu và lĩnh vực hoạt động……….24

2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động……… 24

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động……… 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty……… 25

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm (2014-2016)….26 2.2 Sơ đồ quy trình nhập khẩu mặt hàng máy tính bằng đường biển tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí……… 28

2.3 Giải thích quy trình nghiệp vụ nhập khẩu tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí……… 29

2.3.1 Tiếp nhận thông tin hàng dự kiến tung ra từ Hãng qua hệ thống auto/ email……….29

2.3.2 Kiểm tra & giám định hàng hóa cho phù hợp với hợp đồng 30

2.3.3 Thuê phương tiện vận chuyển, lấy booking, chọn lịch tàu 30

2.3.4 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ………30

2.3.5 Khai báo hải quan điện tử……… 32

2.3.6 In và nộp hồ sơ Hải quan tại CK 33

2.3.7 Lấy D/O 33

2.3.8 Hải quan kiểm tra hồ sơ/ kiểm hóa 34

2.3.9 Lấy hàng và vận chuyển về kho 34

2.3.10 Tạo dữ liệu lên hệ thống 35

2.4 Phân tích quy trình nhập khẩu mặt hàng máy tính ASUS của công ty 36

2.5 Đánh giá về quy trình 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD)………46

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD) 46

3.1.1 Mục tiêu……… 46

3.1.1.1 Lợi nhuận……… 46

3.1.1.2 Đảm bảo thế lực trong kinh doanh………46

Trang 8

3.1.1.3 Đảm bảo sự an toàn……… 46

3.1.1.4 Đảm bảo giữ vững và mở rộng thị trường………47

3.1.1.5 Phát triên hoạt động nhập khẩu hàng hóa của các nước Mỹ, Nhật, Trung Quốc……… 47

3.1.2 Phương hướng phát triển………47

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu điện thoại di động của công ty Cổ Phần Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí………48

3.2.1 Giải pháp để khắc phục nhược điểm ở bước 3: Thuê phương tiện vận chuyển, lấy booking, chọn lịch tàu và mua bảo hiểm……… 48

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp……… 48

3.2.1.2 Giải pháp được đề xuất……….48

3.2.1.3 Kết quả dự kiến có được……… 48

3.2.2 Giải pháp để khắc phục nhược điểm ở bước 4: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ……… 48

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp……….48

3.2.2.2 Giải pháp được đề xuất……….48

3.2.2.3 Kết quả dự kiến có được……… 49

3.2.3 Giải pháp để khắc phục nhược điểm ở bước 5: Khai báo Hải quan điện tử……… 49

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp……… 49

3.2.3.2 Giải pháp được đề xuất……….49

3.2.3.3 Kết quả dự kiến có được……… 50

3.2.4 Giải pháp để khắc phục nhược điểm ở bước 6: In và nộp hồ sơ Hải quan tại CK……….50

3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp……… 50

3.2.4.2 Giải pháp được đề xuất……….50

3.2.4.3 Kết quả dự kiến có được……… 51

3.2.5 Giải pháp để khắc phục nhược điểm ở bước 9: Lấy hàng và vận chuyển về kho………51

3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp……… 51

3.2.5.2 Giải pháp được đề xuất……….51

3.2.5.3 Kết quả dự kiến có được……… 51

Trang 9

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại Công ty Cổ Phần

Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí………51

3.3.1 Kiến nghị đối với tổng cục Hải Quan……… 51

3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước……… 52

KẾT LUẬN……… 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 56

Trang 10

Hệ thống thông quan điện tử tự động-

Hệ thống thông tin tình báo hải quan Việt Nam

9 C/O Giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

1 Bảng so sánh giữa phương thức thuê tàu chợ và tàu chuyến 9

4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong

5 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty PSD

6

Sơ đồ quy trình nhập khẩu mặt hàng máy tính bằng đường

biển tại công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu

Khí

28

7 Sơ đồ thực hiện báo cáo, sao lưu hồ sơ vào hệ thống WMS 35

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu đang thể hiện

rõ vai trò là tiền đề và là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của thương mại quốc tế Đặc biệt, đối với Việt Nam, khi đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và gia nhập Hiệp định TPP (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) thì việc kinh doanh, mua bán với nước ngoài trở nên thường xuyên hơn, đòi hỏi cần có cách tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu nhanh chóng, kịp thời và hiện đại đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng hoá thương mại quốc tế

Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển chóng mặt của hệ thống công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết bị điện tử Có thể thấy công nghệ điện tử đang dần chi phối cuộc sống của mọi người từ các thiết bị di dộng cho đến máy tính, đồ chơi công nghệ v.v Tuy nhiên phần lớn các thiết bị điện tử hiện nay trên thị trường Việt Nam đều được nhập khẩu từ các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy đây là một thị trường rất tiềm năng Vậy các công ty xuất nhập khẩu các thiết bị công nghệ này ngoài việc nắm bắt được xu hướng thị trường trong và ngoài nước còn phải quan tâm đến quy trình nhập hàng hóa về thị trường Việt Nam như thế nào bằng cách tự tổ chức quy trình xuất nhập khẩu hoặc thông qua các công

ty dịch vụ Logistics

Với mục đích tìm hiểu quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp dịch vụ phân phối Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển, mong muốn vận dụng và nâng cao những kiến thức học được tại trường để sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong lĩnh vực này, em lựa chọn đề tài thực tập tốt nghiệp

của em là : “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY TÍNH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu về nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Từ đó rút ra bài học và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD) trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI

Trang 13

TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD)

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Nhập khẩu là hoạt động phức tạp và rộng lớn nhưng do thời gian và trình độ của

bản thân còn hạn chế nên đề tài này em chỉ tập trung vào tìm hiểu nghiệp vụ nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại, cụ thể là hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD)

5 Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp nhiều phương pháp như: tổng hợp, phân tích,so sánh thông qua các số liệu

thu được để thấy sự tăng giảm của các chỉ tiêu trong từng thời kỳ

6 Kết cấu của đề tài:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu

Chương 2: Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu máy tính bằng đường biển tại Công Ty Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu điện thoại di động của CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ (PSD)

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU:

Trang 14

1.1 Vận tải đường biển

1.1.1 Tổng quan về vận tải đường biển:

Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương tiện vận tải khác Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành vận tải hiện đại trong

hệ thống vận tải quốc tế Vận tải đường biển có một số ưu và nhược điểm như sau:

1.1.1.1 Ưu điểm:

Chở được tất cả hàng hóa trong buôn bán quốc tế , thích hợp với những loại hàng

có khối lượng lớn, hàng cồng kềnh, hàng siêu trường, siêu trọng

Năng lực chuyên chở hàng hóa lớn không bị hạn chế như các phương thức vận tải khác

Thích hợp chuyên chở hàng hóa trên cự ly dài

Tuyến đường trong vận tải biển là những tuyến đường giao thông tự nhiên nên không phải đầu tư nhiều và đầu tư xây dựng thấp

Chi phí vận chuyển thấp

1.1.1.2 Nhược điểm:

Tốc độ vận chuyển thấp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu

Gây ô nhiễm môi trường biển

Chi phí xây dựng cảng lớn

Tốc độ khai thác tàu còn thấp, việc tăng tốc độ khai thác tàu còn bị hạn chế

Thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài nên không an toàn cho hàng hóa( nhất là thực phẩm)

1.1.1.3 Vai trò của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế:

Việt Nam là một quốc gia có hơn 3260km đường bờ biển với dải thềm lục địa lớn,

đó là tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là kinh tế biển trong phát triển công nghiệp thể hiện rõ nhất là phát triển Giao Thông Vận Tải

Do vận tải đường biển có những ưu điểm nổi bật hơn so với các phương thức vận tải khác mà nó đóng một vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa quốc tế, là yếu tố không thể tách rời trong buôn bán quốc tế

Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển, nó đảm nhận vận chuyển 80% khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế, đặc biệt hiệu quả với các loại hàng rời có khối lượng lớn và có giá trị thấp như: than đá, quặng, ngũ cốc

Vận tải đường biển phát triển làm góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ

Trang 15

cấu thị trường trong buôn bán quốc tế

Phát triển giao thông vận tải biển nối liền với nhiều quốc gia nhất và có chi phí vận tải thấp nhất nhưng có thể đáp ứng khối lượng vận tải lớn nhất

Vì vậy, chính vận tải biển phát triển đã thúc đẩy thương mại các quốc gia ngày càng trở nên có hiệu quả Phát triển vận tải biển giúp thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, là động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp

1.1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nghành vận tải biển:

Hệ thống vận tải quốc gia bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau, mỗi phương thức vận tải mang một đặc điểm riêng Đặc biệt, nghành vận tải biển có đặc điểm tổng hợp của các phương thức vận tải Cơ sở vật chất kỹ thuật của nghành vận tải biển bao gồm: các tuyến đường, bến cảng, đội tàu biển

C) Đội tàu biển:

Tàu biển có 2 loại: tàu dùng để chuyên chở hàng hóa và tàu quân sự

 Tàu chuyên chở hàng hóa: đây là tàu dùng để chở hàng hóa, hành khách Chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn

 Tàu quân sự: là tàu được trang bị vũ khí nhằm phục vụ cho quân sự

1.1.2 Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa:

1.1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ ( Liner Charter):

1.1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tàu chợ:

Trang 16

Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác, có nhiều boong, hầm để giao nhận hàng ở các cảng khác nhau

Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển

để phát hành cho người gửi hàng

1.1.2.1.2 Khái niệm thuê tàu chợ ( Liner Charter):

Là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để dành chỗ trên tàu

để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác

1.1.2.1.3 Đặc điểm thuê tàu chợ:

Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước

Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong tàu chợ là vận đơn đường biển (B/L) Vận đơn đường biển là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đường biển được ký kết

Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở

mà chủ hàng mặc nhiên chấp nhận các điều kiện và điều khoản do các hãng tàu quy định và được in sẵn trên vận đơn đường biển Giá cước tàu chợ do các hãng tàu quy định và công bố sẵn trên biểu cước

1.1.2.1.4 Ưu điểm của phương thức thuê tàu chợ:

An toàn, tín ổn định trên tuyến cao

Tiết kiệm cho khách hàng về vốn lưu động

Giảm chi phí và thời gian lưu kho bãi

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức vận tải đa phương thức

1.1.2.1.5 Nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ:

Chi phí dỡ hàng khỏi tàu

1.1.2.1.7 Các bước tiến hành thuê tàu chợ:

Trang 17

Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới hỏi tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình

Bước 2: Người môi giới hỏi tàu

Bước 3: Người môi giới thông báo với chủ hàng

Bước 4: Hãng tàu gửi lại Booking Confirmation để xác nhận việc chấp nhận cho thuê, có thông báo ngày giờ xuất bến của tàu

Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hóa ra cảng giao cho tàu Bước 6: Sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng

Qua các bước thuê tàu chợ, ta thấy được là: Hai bên không ký hợp đồng thuê tàu

Khi bên chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ thì chỉ cần thể hiện trên Giấy Lưu Cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở hãng tàu sẽ phát Vận Đơn (B/L) cho người gửi hàng

Như vậy vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đông chuyên chở hàng hóa bằng đường biển đã được ký kết Vận đơn đường biển không phải là hợp đồng chuyên chở mà là chứng từ hoàn toàn độc lập với hợp đồng chuyên chở

B) Chức năng của B/L:

Là một biên lai xác nhận người chuyên chở đã nhận hàng để chở

Là bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển

Là chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L

C) Phân loại B/L

 Căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hóa:

Trang 18

- Vận đơn nhận hàng để chở là chứng từ xác nhận người chuyên chở đã nhận hàng để chở và cam kết sẽ bốc hàng lên tàu tại cảng quy định trong vận đơn

- Vận đơn đã bốc hàng lên tàu là chứng từ xác nhận hàng đã được bốc qua lan can tàu, thể hiện người bán đã giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký với người mua

 Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:

- Vận đơn hoàn hảo là vận đơn không có ghi chú xấu rõ ràng về hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa

- Vận đơn không hoàn hảo là vận đơn có những phê chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì

 Căn cứ vào tình trạng pháp lý của hàng hóa:

- Vận đơn gốc ( Original B/L): Là vận đơn được ký bằng tay có thể không có dấu “Original” và có thể giao dịch, chuyển nhượng được

- Vận đơn bản sao ( Copy B/L) : Là vận đơn bản phụ của vận đơn gốc, không

có chữ ký tay, thường có dấu “Copy” và không giao dịch chuyển nhượng được

 Căn cứ vào tính lưu thông của vận đơn:

- Vận đơn đích danh ( Straight B/L): Là vận đơn ghi rõ tên và địa chỉ của người nhận hàng

- Vận đơn theo lệnh (To order B/L): Là vận đơn mà trên đó ghi rõ hàng được giao theo lệnh của một người nào đó

- Vận đơn vô danh ( To bearer B/L): Là vận đơn không ghi tên của người nhận hàng mà hàng sẽ được giao trực tiếp cho người cầm vận đơn gốc

 Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở:

- Vận đơn đi thẳng ( Direct B/L): Là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được chở thẳng từ cảng bốc đến cảng dỡ mà không chuyển tải dọc đường

- Vận đơn chở suốt (Through B/L): Là loại vận đơn được ký phát cho người gửi hàng và dung cho người nhận đi nhận hang ở cảng đến mà không quan tâm đến việc hàng có được chuyển tải hay không và có bao nhiêu vận đơn khác đã được phát hành trong quá trình vận chuyển

- Vận đơn đa phương thức ( Multimodal B/L): Là vận đơn phát hành cho việc chuyên chở hàng hóa bằng container theo phương thức “door to door”

1.1.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến:

Trang 19

1.1.2.2.1 Khái niệm tàu chuyến:

Là tàu chạy từ cảng này đến một hay nhiều cảng khác theo yêu cầu của người thuê tàu

Lịch trình không định trước, không theo luồng nhất định

Tàu chạy rông ( tramp ship)

1.1.2.2.2 Đặc điểm tàu chuyến:

Đối tượng chuyên chở của tàu chuyến là các loại hàng có khối lượng lớn

Điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí xếp dỡ hàng hóa lên xuống tàu được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu do người thuê và người cho thuê thỏa thuận 1.1.2.2.3 Ưu điểm của phương thức thuê tàu chuyến:

Tính linh hoạt

Giá cước thuê tàu rẻ hơn so với tàu chợ

Người thuê tàu tự do thỏa thuận điều khoản trong hợp đồng

Tốc độ chuyên chở nhanh

1.1.2.2.4 Nhược điểm:

Kỹ thuật thuê tàu, ký hợp đồng phức tạp

Giá cước thường biến động

1.1.2.2.5 Các bước tiến hành thuê tàu chuyến:

Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới yêu cầu thuê tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp tất cả thông tin cần thiết về hàng hóa như: tên hàng, số lượng hàng, hành trình của hàng… để người môi giới có cơ sở tìm tàu

Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu Trên cơ sở những thông tin về hàng hóa do người thuê tàu cung cấp thì người môi giới sẽ liên hệ với các hãng tàu để tìm tàu phù hợp

Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu Sau khi chào hỏi chủ tàu, hai bên

sẽ đàm phán với nhau tất cả các điều khoản trong hợp đồng như điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí xếp dỡ

Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu Sau khi

có kết quả đàm phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quả đàm phán để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng thuê tàu

Bước 5: Người thuê tàu và chủ tàu ký kết hợp đồng Trước khi ký kết hợp đồng,

Trang 20

người thuê tàu phải kiểm tra lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng Hai bên sẽ thống nhất sao cho phù hợp, vì hợp đồng mẫu thuê tàu chuyến mới chỉ nêu những nét chung

Bước 6: Thực hiện hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được kí kết, hợp đồng thuê tàu

sẽ được thực hiện Người thuê tàu vận chuyển hàng hóa ra cảng để xếp lên tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu ( Bill of lading to charter party)

1.1.2.3 So sánh giữa phương thức thuê tàu chợ và tàu chuyến:

Bảng 1.1 So sánh giữa phương thức thuê tàu chợ và tàu chuyến:

Thuê tàu chợ Thuê tàu chuyến Hành trình chuyên chở - Tàu chạy thường xuyên

theo 1 lịch trình đã được định sẵn, ghé qua các cảng nhất định

- Tàu không chạy thường xuyên

- Không theo 1 lịch trình nhất định mà theo yêu cầu cảu người thuê tàu

Cước phí - Quy định sẵn, ổn định

trong 1 thời gian

- Dựa trên biểu suất, cước phí hay biểu cước, chịu sự khống chế của Hội vận tải tàu chợ -> đơn giản, tốn ít thời gian

-Trong cước phí bao gồm

cả chi phí bốc dỡ -> giá cước cao

- Biến động theo luật cung cầu

- Do người thuê và người cho thuê thỏa thuận -> phức tạp và tốn nhiều thời gian

- Cước phí bốc dỡ do thỏa thuận 2 bên

Mối quan hệ giữa người

cho thuê tàu và người thuê

- Dựa trên B/L hàng hải

do hãng tàu in sẵn

- Dựa trên hợp đồng thuê tàu chuyến do hai bên thỏa thuận

Loại hàng hóa chuyên chở - Hàng bách hóa có đóng

gói, đóng kiện

- Khối lượng nhỏ, lẻ

- Hàng được chở rời

- Khối lượng lớn Khối lượng chuyên chở bằng

Trang 21

trọng tải tàu

Tiền thưởng phạt xếp/dỡ - Không có tiền thưởng

hoặc phạt về xếp dỡ nhanh hay chậm

- Có tiền thưởng phạt về mức xếp dỡ nhanh hay chậm để giải phóng tàu Cấu tạo tàu - Cấu tạo tàu phức tạp - Tàu thường có cấu tạo

một boong, miệng hầm để thuận tiện cho việc bốc hàng

( Nguồn: Tự Tổng Hợp)

1.2 Quá trình nhập khẩu hàng hóa:

1.2.1 Tổng quan về nhập khẩu hàng hóa:

1.2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu hàng hóa:

Nhập khẩu, đó là hoạt động mua những sản phẩm của nước ngoài về trong nước, nhằm làm đa dạng hóa sản phẩm của thị trường nội địa, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong và ngoài nước Trong giao dịch dung ngoại tệ của một hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới để trao đổi

Tại điều 2 thông tư số 04/TM-DT ngày 30/7/1993 của bộ thương mại định nghĩa:”Kinh doanh nhập khẩu là toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài”

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu:

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan

hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức bên trong ra bên ngoài Vì thế mà hoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng bên cạnh đó nó cũng có thể gây ra những hậu quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập khẩu không thể khống chế được

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, có thể nhập hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng hay là các máy móc, thiết bị và cả kỹ thuật công nghệ cao Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian

Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc nhiều trên quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có

Trang 22

thể kéo dài hằng năm

Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiêm vụ, nhiều khâu khác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hóa nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán, và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt kết quả mà mình mong muốn Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau Với thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai, và các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phương, và các thông lệ quốc tế

1.2.1.3 Chức năng của nhập khẩu:

Nhập khẩu để tăng khả năng sản xuất, tiêu dùng trong nước, nâng cao đời sống của người dân

Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nước đang phát triển đẩy nhanh quá trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trường Góp phần vào sự ổn định nền kinh tế và chính trị trong nước

Nhờ có hoạt động nhập khẩu mà người tiêu dùng trong nước có nhiều được sự lựa chọn hơn đối với hàng hóa dịch vụ, bổ sung những thiếu hụt về cầu do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ

Nhập khẩu giúp áp dụng những công nghệ tiên tiến trên thế giới vào trong nước, nâng cao trình độ, theo kịp với các nước trên thế giới

Nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Thông qua hoạt động nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại được nhập về, các nguyên liệu có chi phí thấp Giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn giá thành sản phẩm Qua đó tăng ưu thế cạnh tranh cả trong và ngoài nước

Nhập khẩu tạo ra cơ hội cho dân chúng mở mang dân trí, để theo kịp và hòa nhập với nếp sống văn minh trên thế giới

Nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia diễn ra nhanh hơn Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trường cạnh tranh diễn ra gay gắt, các chủ thể kinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mới mong đứng vững trên thị trường Nhập khẩu nó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong

Trang 23

nước, góp phần làm cho quá trình sản xuất vè tiêu dung trong nước diễn ra thường xuyên và ổn định

Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: du lịch, tài chính, tín dụng được mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu tư quốc tế cũng phát triển

Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nước sẽ chú ý đến làm cho nền sản xuất phát triển, thu hút đầu tư có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu

Nói tóm lại, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia Thông qua hoạt động nhập khẩu quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng, góp phần tăng năng suất lao động, đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao về vật chất lẫn tinh thần Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật tư, góp phần thực hiện chuyên môn hóa trong phân công lao động quốc tế, kết hợp hài hòa và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán

B Đặc điểm:

Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về hoạt động nhập khẩu hàng hóa đó

Doanh nghiệp chịu mọi nghĩa vụ thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu về

Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu này thường cao hơn các hoạt động nhập khẩu khác nhưng lợi nhuận đạt được lại cao hơn Vì vậy, hàng hóa nhập khẩu về phải có chất lượng tốt, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu được lãi cao

Để ký kết được hợp đồng thì thường hai bên phải trải qua một quá trình giao dịch, thương lượng với nhau về điều kiện giao dịch

Trang 24

1.2.1.4.2 Nhập khẩu ủy thác

A.Khái niệm:

Nhập khẩu ủy thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian Doanh nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hóa nhưng lại không có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải ủy thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên ủy thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu của bên đi ủy thác và nhận được một khoản thù lao gọi là phí ủy thác

B Đặc điểm:

Doanh nghiệp nhận ủy thác không cần phải bỏ vốn của hàng hóa nhập khẩu mà chỉ

đóng vai trò làm đại diện bên ủy thác giao dịch với nước ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập khẩu hàng

Doanh nghiệp nhận ủy thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng,, và chịu mọi chi phí liên quan

Doanh nghiệp nhận ủy thác phải lập hai hợp đồng Là hợp đồng ngoại thương giữa doanh nghiệp với nước xuất khẩu, và một hợp đồng với doanh nghiệp ủy thác Nhập khẩu ủy thác giúp cho doanh nghiệp giảm được mức độ rủi ro Do bên trung gian thường am hiểu về thị trường, pháp luật, hay tập quán địa phương Do đó sẽ giảm bớt được rủi ro

Doanh nghiệp ủy thác sẽ bị chia rẽ lợi nhuận, mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường

1.2.1.4.3 Nhập khẩu đối lưu:

A Khái niệm:

Nhập khẩu đối lưu là phương thức trao đổi hàng hóa, trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán đồng thời cũng là người mua Không dùng tiền mặt mà dùng hàng hóa có giá trị tương đương để trao đổi

Trang 25

1.2.1.4.4 Nhập khẩu tái xuất:

A Khái niệm:

Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu mặt hàng từ nước ngoài về nhưng mục đích không phải là để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang nước khác nhằm thu lại lợi nhuận cao hơn Như vậy, hoạt động nhập khẩu tái xuất sẽ có ba chủ thể tham gia: nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu

1.2.1.4.5 Nhập khẩu liên doanh:

A Khái niệm:

Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế

một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp kỹ năng để giao dịch và

đề ra chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi cho hai bên theo nguyên tắc lãi lỗ cùng chịu

B Đặc điểm:

Nhập khẩu liên doanh giúp cho doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên theo vốn góp

Doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính kim ngạch nhập khẩu nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn

Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng Một là hợp đồng

mua hàng với nước ngoài, một là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác 1.2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa:

Quy trình nhập khẩu hàng hóa được thực hiện qua các bước như sau:

Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa

Trang 26

(Nguồn tự tổng hợp)

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường để có một hệ thống thông tin đầy đủ , chính xác, kịp thời Điều này sẽ làm cơ sở giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, đáp ứng được các tình thế của thị trường Nghiên cứu thị trường cung cấp những thông tin làm nền tảng để doanh nghiệp lựa chọn được các đối tác giao dịch thích hợp mà còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện các hợp đồng sau này có hiệu quả

Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh hàng hóa XNK cần phải nghiên cứu thị trường trong nước lẫn thị trường nước ngoài

Nghiên cứu thị trường

Giao dịch, đàm phán

Ký kết hợp đồng ngoại thương

Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng

Khiế

u nại

và giải quyế

t

Thuê phươ

ng tiện vận tải

Mua bảo hiểm hàng hóa

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng

Than

h toán tiền hàng

Kiể

m tra hàng hóa

Trang 27

1.2.2.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước:

Khi tiến hành nghiên cứu thị trường nội địa, các doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu các khía cạnh sau:

*Nghiên cứu nhu cầu của thị trường:

Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong nước, dự kiến mua

hàng của khách hàng, nghiên cứu xem khách hàng cần những đặc tính nào và đánh giá như nào đối với từng đặc tính của hàng hóa Khi hiểu rõ được khách hàng cần loại hàng hóa gì? Hàng hóa đó có những đặc tính gì thu hút được khách hàng? Chi phí tạo ra sản phẩm đó mất bao nhiêu? Thì khi đó doanh nghiệp mới hy vọng kinh doanh có hiệu quả và sẽ mang lại được lợi nhuận

*Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:

Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thiết đối với doanh nghiệp

tiến hành kinh doanh nhập khẩu Khi nghiên cứu về vấn đề này cần xem xét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nước như thế nào Để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấp dẫn khách hàng nhất

1.2.2.1.2 Nghiên cứu thị trường thế giới:

Thị trường nước ngoài phức tạp hơn nhiều thị trường nội địa Do có sự khác biệt

về kinh tế-chính trị-văn hóa-xã hội-luật pháp- phong tục tập quán Điều này đòi hỏi những người làm công tác nghiên cứu thị trường phải hiểu sâu sắc về các yếu tố trên

1.2.2.2 Giao dịch, đàm phán:

1.2.2.2.1 Giao dịch:

Nhưng để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhập khẩu thường phải qua một quá trình giao dịch, thương thảo với các điều kiện giao dịch Quá trình đó bao gồm những bước sau:

*Hỏi giá: Là việc người mua đề nghị người bán cho biết giá cả và các điều kiện

thương mại cần thiết khác để mua hàng Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của người hỏi giá Cho nên người hỏi giá có thể hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng cạnh tranh nhau để so sánh và lựa chọn bản chào hàng thích hợp nhất

*Chào hàng:

Đây được coi là lời đề nghị ký kết hợp đồng và như vậy lời chào hàng có thể do

Trang 28

người bán hoặc người mua đưa ra Trong chào hàng người ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, giá cả

Có hai loại chào hàng:

- Chào hàng cố định: là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một người mua,

có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình Thời gian này gọi là thời hạn hiệu lực của chào hàng Trong thời gian hiệu lực nếu người mua chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó thì hợp đồng coi như được giao kết

- Chào hàng tự do: không ràng buộc trách nhiệm của người đưa chào hàng, nên thường có thể chào ở nhiều nơi, nhiều người

*Đặt hàng:

Là lời đề nghị kí kết hợp đồng thương mại xuất phát từ phía người mua Trong đặt hàng, người mua sẽ nêu rõ về hàng hóa dự mua và tất cả nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng

*Hoàn giá:

Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các điều kiện thương mại khác, có thể bao

gồm nhiều sự trả giá

Đặc tính của bảng hoàn giá là thể hiện ý định mua hoặc bán thực của người phát

ra, do đó nó mang tính ràng buộc pháp lý với người đề nghị

*Chấp nhận:

Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của hoàn giá, chào hàng,

đặt hàng để kết thúc quá trình hoàn giá

Đặc tính của bản chấp nhận là mang tính ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao nhất khi có 4 điều kiện sau:

- Do chính người nhận giá chấp nhận là người giao dịch và phát ra bản chào giá, đặt hàng

- Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện tất cả các nội dung của bản chào giá, đặt hàng, hoàn giá

- Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của bản chào giá, đặt hàng hoặc hoàn giá

- Chấp nhận phải được truyền đạt tới chính những người phát ra đề nghị

1.2.2.2.2 Đàm phán:

Trang 29

Đàm phán là một cuộc đối thoại giữa hai hoặc nhiều bên về một vấn đề liên quan đến các bên trong một xung đột nhằm đi đến thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm, cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hoặc nhiều bên

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức đàm phán sau:

Ngoài ra, hợp đồng mua bán có thể bằng miệng, hoặc văn bản Theo luật thương mại Việt Nam quy định thì hình thức của hợp đồng nhập khẩu bắt buộc phải là văn bản

Khi soạn thảo hợp đồng cần tuân theo quy tắc 5 “C” đó là:

Ở phần kết thúc hợp đồng, cần phải nêu rõ số bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng để

ký kết, giá trị pháp lý của bản hợp đồng, thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, chữ ký

và dấu của các bên tham gia hợp đồng

Trang 30

1.2.2.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu:

Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để cho nhà nước có thể quản lý được hoạt động nhập khẩu Vì vậy sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Ngày nay, trong xu hướng tự do hóa mậu dịch, nhiều nước giảm bớt một số mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu

Việc xin giấy phép nhập khẩu tuân theo các luật thương mại, luật thuế nhập khẩu

và các quy định của bộ,ban, ngành có liên quan để tiến hành xin giấy phép ở các

cơ quan như sau:

- Xin giấy phép nhập khẩu ở bộ thương mại cho những hàng hóa thuộc danh mục

có hạn ngạch, hàng hóa được miễn giảm, bù trừ, trả nợ cấp chính phủ

- Đối với những sản phẩm chuyên dùng như thuốc men,cây,con giống, sản phẩm

ô nhiễm, hàng hóa đã sử dụng phải xin giấy phép các bộ chuyên ngành như bộ

y tế, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ tài nguyên và môi trường 1.2.2.4.2 Thuê phương tiện vận tải:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thức nào được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau:

- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhập khẩu

- Khối lượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa

- Điều kiện giao hàng

Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng nhập khẩu như: quy định mức tải trọng tối đa của phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải

Trong trường hợp người nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải Để thực hiện vận chuyển, người nhập khẩu phải thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý vận tải nhằm lấy lịch trình các chuyến tàu vận chuyển

- Điền vào mẫu đăng ký thuê vận chuyển để thông báo nhu cầu vận chuyển

- Hãng tàu và người nhập khẩu sẽ lên hợp đồng về vận chuyển bao gồm những

Trang 31

nội dung: loại hàng vận chuyển, thể tích, trọng lượng, cước phí, thời gian giao nhận, các điều khoản thưởng phạt do chậm trễ

- Hai bên thống nhất địa điểm, thời gian tiến hành giao nhận và thanh toán cước phí Nếu thanh toán trước thì sẽ ghi trên vận đơn là đã thanh toán trước Nếu thuê tàu chợ theo khoang và lưu cước phí gọi là thuê tàu lưu cước

1.2.2.4.3 Mua bảo hiểm hàng hóa:

Hàng hóa được chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì vậy bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương Khi thực hiện hợp đồng ngoại thương, người nhập khẩu phải mua bảo hiểm trong một số trường hợp: điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FOB, C&F, FCA và các điều kiện DDU

Để thực hiện mua bảo hiểm hàng hóa, người nhập khẩu tiến hành các nghiệp vụ sau:

- Lựa chọn và liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu thập thông tin và mua bảo hiểm Điền mẫu đơn và gửi bảo hiểm hàng hóa

- Ký kết hợp đồng về những nội dung: Loại hàng hóa được bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, địa điểm chi trả bảo hiểm, điều kiện thưởng phạt, miễn trách…

- Khi không biết giá CIF thì muốn mua suất phí bảo hiểm phải tính được giá CIF trên cơ sở số liệu đã có

- Thanh toán cước phí và nhận lấy đơn bảo hiểm làm chứng từ giao nhận hàng hóa

1.2.2.4.4 Làm thủ tục hải quan:

Hàng hóa đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải quan Gồm ba bước:

- Khai báo hải quan:

+ Khai báo chi tiết về hàng hóa lên tờ khai

+ Nội dung tờ khai: loại hàng, tên hàng, khối lượng, giá trị…

- Xuất trình hàng hóa:

+ Thực hiện các quyết định hải quan

- Thực hiện các quyết định hải quan

1.2.2.4.5 Nhận hàng từ tàu chở hàng:

Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu trên các

Trang 32

phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp

dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của doanh nghiệp Người mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu nhận hàng qua cảng hay ủy thác cho người khác thay mặt mình nhận hàng với tàu hoặc cảng

1.2.2.4.6 Kiểm tra hàng hóa:

Hàng hóa nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm tra Người mua có trách nhiệm kiểm tra hàng có phù hợp với hợp đồng hay không Việc kiểm tra phải được kiểm tra thật chi tiết ngay từ khi tàu đến và dỡ hàng khỏi tàu

1.2.2.4.7 Thanh toán tiền hàng:

Người mua có trách nhiệm phải thanh toán tiền hàng đầy đủ đúng như các điều khoản được ký trong hợp đồng như: tổng số tiền cần trả, đồng tiền thanh toán, phương thức địa điểm thanh toán

1.2.2.4.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có):

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu phát hiện ra hàng có sai sót về mặt số lượng hoặc bất cứ tình trạng không bình thường nào thì nhà nhập khẩu cần phải mời ngay các cơ quan như chủ tàu, nhân viên cảng biển, cán bộ giám định trực tiếp làm các biên bản hàng đổ vỡ, hàng kém chất lượng để làm chứng từ khiếu kiện sau này

Tùy theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cách giải quyết khác nhau Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tài kinh tế hoặc tòa án kinh tế theo quy định trong hợp đồng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

Chương 1 nêu rõ hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động nhập bằng đường biển Từ

đó giúp ta hiểu rõ hơn, làm nền tảng cơ sở để phát triển và nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu bằng đường biển tại công ty

Trang 33

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÁY TÍNH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu Khí:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Thông tin chi tiết về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÂN PHỐI

TỔNG HỢP DẦU KHÍ

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PETROLEUM GENERAL

DISTRIBUTION SERVICES JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: PETROSETCO DISTRIBUTION JSC hoặc PSD

Mã số doanh nghiệp: 0305482862

Địa chỉ: P.207, Tòa nhà PetroVietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận

1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 08.39115578

Fax: 08.39115579

Website: www.psd.com.vn

Vốn điều lệ: 213.265.490.000 đồng

Chủ tịch HĐQT, kiêm Giám đốc điều hành: Vũ Tiến Dương

Trong thời kì hội nhập, đổi mới và phát triển liên tục thì việc giao thương giữa các nước trong khu vực và trên thế giới của Việt Nam đang ngày càng được đẩy mạnh theo xu thế toàn cầu hóa Sự phát triển liên tục của khoa học công nghệ ở Việt Nam được đánh giá là thị trường trẻ biến nước ta thành thị trường đầy tiềm năng cho việc sản xuất hay tiêu thụ các sản phẩm công nghệ cao Nắm bắt được điều này, hàng loạt các hãng với các sản phẩm danh tiếng đã tìm đến thị trường Việt Nam và tìm kiếm nhà phân phối uy tín Công ty ra đời với mục đích đem các sản phẩm chính hãng danh tiếng về phân phối tại thị trường Việt Nam và quá trình phát triển của PSD ngày càng lớn mạnh hơn

Sau 10 năm hình thành và phát triển, PSD đã khẳng định vị trí là một trong những nhà phân phối hàng đầu Việt Nam với nhiều nhãn hiệu danh tiếng trên thế giới đến với người tiêu dùng trong nước và vinh dự được vinh danh trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo VNR500 bình chọn với doanh thu của PSD dao

Ngày đăng: 20/04/2018, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w