Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kê qua việc thu thập dữ liệu sơ cấp quan sát và ghi chép trong quá trình thực tập tại công ty và dữ liệu thứ cấp nguồn sách, báo,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MTL
LOGISTICS GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Nhật Lê Uyên Sinh viên thực hiện : Hà Thị Như Ngọc MSSV: 1211140698 Lớp: 12DQN02
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MTL
LOGISTICS GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Nhật Lê Uyên Sinh viên thực hiện : Hà Thị Như Ngọc MSSV: 1211140698 Lớp: 12DQN02
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là do tôi thực hiện Các số liệu, kết quả trong khóa luận được thu thập tại công ty TNHH MTL Logistics, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Các giải pháp là do tôi rút ra trong quá trình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn tại công ty TNHH MTL Logistics Tôi xin chịu trách nhiệm nếu khóa luận này có sự sao chép không hợp lệ và vi phạm quy chế đào tạo
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Như Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này đã đánh dấu sự trưởng thành của tôi sau những nỗ lực của bản thân trong suốt khóa học Tôi xin gửi đến quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh cũng như quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh (HUTECH) lời cảm ơn sâu sắc vì đã truyền đạt kiến thức cho các thế hệ sinh viên chúng tôi với tất cả lòng nhiệt thành và tâm huyết của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Bùi Nhật Lê Uyên, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn, đồng thời truyền đạt kiến thức, góp ý chuyên môn với sự hỗ trợ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt đề tài này
Bên cạnh đó, tôi vô cùng biết ơn sự hỗ trợ nhiệt tình từ toàn thể nhân viên công ty TNHH MTL Logistics đã tạo cho tôi điều kiện để thực tập tại công ty, đặc biệt là các anh chị phòng Chứng từ Trong suốt thời gian tôi thực tập, dù bận rộn nhưng các anh chị vẫn tận tình chỉ bảo, luôn sẵn sàng giải đáp giúp tôi những thắc mắc và tạo cơ hội cho tôi tiếp xúc với công việc thực tế
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô và các anh chị!
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
Đơn vị thực tập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: HÀ THỊ NHƯ NGỌC
MSSV : 1211140698 Lớp : 12DQN02
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER 3
1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa 3
1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa 3
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của giao nhận hàng hóa 3
1.1.2.1 Đặc điểm 3
1.1.2.2 Vai trò 3
1.1.3 Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa 4
1.1.4 Người giao nhận 5
1.1.4.1 Khái niệm 5
1.1.4.2 Vai trò của người giao nhận 5
1.1.4.3 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận 7
1.1.4.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 8
1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển 9
1.2.1 Cơ sở pháp lý 9
1.2.2 Nguyên tắc 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa 11
1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container 13
1.3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container 13
1.3.1.1 Chuẩn bị để nhận hàng 13
Trang 81.3.1.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng 13
1.3.1.3 Lập các chứng từ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chủ hàng 15
1.3.1.4 Quyết toán 15
1.3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container 15
1.4 Kinh nghiệm thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container của một số nước trên thế giới 16
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MTL LOGISTICS 19
2.1 Tổng quan tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại Việt Nam 19
2.1.1 Tổng quan về thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại Việt Nam 19
2.1.2 Kết luận từ thực tiễn giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại Việt Nam 20
2.2 Tổng quan về công ty TNHH MTL Logistics 21
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 22
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 23
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2015 24
2.2.4.1 Phân tích 24
2.2.4.2 Phân tích ma trận SWOT 25
2.2.4.3 Định hướng hoạt động của công ty giai đoạn 2016 – 2020 26
2.3 Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 28
2.3.1 Sơ đồ quy trình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 28
2.3.2 Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 29
Trang 92.3.2.1 Nhận Booking từ đại lý và mở file hồ sơ 29
2.3.2.2 Nhận Booking Confirmation từ hãng tàu qua đại lý 30
2.3.2.3 Nhận số khai báo từ hãng tàu, gửi Manifest 31
2.3.2.4 Nhận thông báo hàng đến từ hãng tàu 32
2.3.2.5 Gửi thông báo hàng đến cho khách hàng, in Debit Note 33
2.3.2.6 Thanh toán, lấy lệnh giao hàng từ hãng tàu 34
2.3.2.7 In lệnh giao hàng của MTL 36
2.3.2.8 Xuất Profit & Loss Sheet, đóng file 37
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 37
2.4.1 Những kết quả đạt được 37
2.4.2 Những hạn chế và tồn tại 38
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 39
Tóm tắt chương 2 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH MTL LOGISTICS GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 42
3.1 Mục tiêu, cơ sở đề xuất giải pháp 42
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 42
3.2.1 Giải pháp nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý trong quy trình 42
3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 42
3.2.1.2 Nội dung thực hiện giải pháp 43
3.2.1.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 44
3.2.2 Giải pháp bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên 44
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 44
3.2.2.2 Nội dung thực hiện giải pháp 44
3.2.2.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 45
3.2.3 Giải pháp thuê ngoài nhân sự để phát triển đội ngũ nhân viên 45
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 45
Trang 103.2.3.2 Nội dung thực hiện giải pháp 46
3.2.3.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 47
3.2.4 Giải pháp tích hợp dịch vụ khai hải quan điện tử 47
3.2.4.1 Cơ sở của giải pháp 47
3.2.4.2 Nội dung thực hiện giải pháp 48
3.2.4.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 49
3.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics 49
3.3.1 Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam 49
3.3.2 Đối với Nhà nước 50
Tóm tắt chương 3 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
2PL Logistics bên thứ hai (Second Party Logistics)
3PL Logistics bên thứ ba (Third Party Logistics)
A/N Thông báo hàng đến (Arrival Notice)
B/L Vận đơn (Bill of Lading)
D/O Lệnh giao hàng (Delivery Order)
ETA Ngày dự kiến đến nơi (Estimated Time of Arrival)
ETD Ngày dự kiến khởi hành (Estimated Time of Departure)
FAST Phần mềm quản lý hệ thống thông tin lô hàng
(Freight Assistance System Technology)
FCL Hàng nguyên container (Full Container Load)
GTGT Giá trị gia tăng
HBL Vận đơn thứ cấp (House Bill of Lading)
LCL Hàng lẻ (Less than Container Load)
LPI Chỉ số năng lực quốc gia về logistics
(Logistics Performance Index)
MBL Vận đơn chủ (Master Bill of Lading)
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2014 - 2015 24
2 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 23
3 Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
đường biển bằng container 28
4 Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2014 - 2015 24
5 Hình 2.1 Logo công ty TNHH MTL Logistics 21
6 Hình 2.2 Giao diện chung của phần mềm FAST 31
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ngày nay thể hiện qua sự tăng trưởng mạnh mẽ không ngừng của giá trị xuất nhập khẩu, đặc biệt từ khi Việt Nam bắt đầu hội nhập vào nền kinh tế thế giới bằng việc tham gia các tổ chức thương mại cũng như các hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương, gần đây nhất
là cơ hội để ký kết Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Sự hội nhập này mở ra nhiều cơ hội mới, nhưng cũng tạo nên thách thức không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam, nhất là đối với lĩnh vực giao nhận vận tải
Theo Cục Hàng hải Việt Nam, riêng lĩnh vực vận tải biển (lĩnh vực chủ chốt trong ngành logistics) thì khoảng 1.300 doanh nghiệp nội địa chỉ đáp ứng được 20% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, 80% còn lại bị chi phối bởi khoảng 25 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Năng lực cạnh tranh chưa cao, dưới tác động của cả yếu tố bên trong lẫn bên ngoài, chính là lý do khiến cho doanh nghiệp nội địa thua ngay trên sân nhà Trong bối cảnh hội nhập, vấn đề chính nằm ở chỗ: Làm thế nào để doanh nghiệp Việt Nam giành được thị phần lớn hơn Cho nên, các doanh nghiệp nội địa buộc phải thay đổi mạnh mẽ để có thể tồn tại và đứng vững, cũng như nâng cao khả năng mở rộng thị phần trên thị trường giao nhận vận tải tiềm năng này
Công ty TNHH MTL Logistics đã được hình thành trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa đang trên đà phát triển, kéo theo đó
là sự phát triển mạnh mẽ của ngành giao nhận vận tải Cũng như các doanh nghiệp nội địa, công ty TNHH MTL Logistics đang từng bước chuyển mình để phát triển, nhằm khẳng định vị thế cạnh tranh của mình trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Thời gian cọ xát thực tế tại công ty TNHH MTL Logistics đã tạo điều kiện cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận hàng hóa, đặc biệt là vận tải container, đối với năng lực hoạt động của công ty nói riêng và doanh nghiệp nội địa nói chung Đó chính là lý do của đề tài khóa luận tốt nghiệp:
“Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics giai đoạn 2016 - 2020”
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics để xác định những kết quả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại trong quy trình, từ đó đưa ra một số giải pháp
và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại công ty, cải thiện lợi thế cạnh tranh của công ty trong bối cảnh cạnh
tranh khốc liệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các bước trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty giai đoạn từ
2014 – 2015, đồng thời đề xuất giải pháp cho MTL giai đoạn 2016 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê qua việc thu thập dữ liệu sơ cấp (quan sát và ghi chép trong quá trình thực tập tại công ty) và dữ liệu thứ cấp (nguồn sách, báo, internet, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty) để hệ thống kiến thức về hoạt động giao nhận hàng hóa, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh bằng việc thực hiện so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu kinh tế để nhận xét về các chỉ tiêu đó; phương pháp mô tả, phân tích, dự báo,
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty TNHH MTL Logistics giai đoạn 2016 – 2020
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER
1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa
Trong quan hệ mua bán quốc tế, sau khi đàm phán và ký kết hợp đồng, người bán sẽ tiến hành giao hàng cho người mua ở quốc gia khác Người vận tải sẽ đảm nhận việc vận chuyển hàng hóa từ nước người bán sang nước người mua Đây là khâu quan trọng, bởi hợp đồng mua bán chỉ được thực hiện khi khâu vận chuyển hàng hóa diễn ra Để có thể vận chuyển hàng hóa từ người bán đến tay người mua một cách suôn sẻ, cần thực hiện một loạt các công việc trong quá trình vận chuyển như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp dỡ, giao hàng cho người nhận tại nơi đến,… Toàn bộ những công việc trên được gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của giao nhận hàng hóa
1.1.2.1 Đặc điểm
- Không tạo ra sản phẩm vật chất: Hoạt động giao nhận chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hóa về mặt không gian chứ không có tác động kỹ thuật làm thay đổi hàng hóa đó
- Mang tính thụ động: Hoạt động giao nhận phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, quy định của người vận chuyển, các quy định pháp luật, tập quán của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba,…
- Mang tính thời vụ: Vì hoạt động xuất nhập khẩu với lượng hàng hóa mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận (nhằm phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu) cũng mang tính thời vụ
1.1.2.2 Vai trò
Trong bối cảnh giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, cùng với hoạt động xuất nhập khẩu thì hoạt động giao nhận đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia, cụ thể như sau:
- Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và thuận lợi mà không cần có sự tham gia của người gửi hoặc người nhận hàng
Trang 16- Hoạt động giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh vòng quay sử dụng phương tiện vận tải, đồng thời tận dụng tối đa, hiệu quả dung tích và tải trọng của phương tiện, công cụ vận tải hoặc các phương tiện hỗ trợ khác
- Hoạt động giao nhận góp phần làm giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu
- Hoạt động giao nhận còn giúp các tổ chức xuất nhập khẩu giảm các chi phi không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng, bến bãi của người giao nhận hoặc do người giao nhận thuê, chi phí đào tạo nhân công
1.1.3 Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
Giao nhận quốc tế
Giao nhận nội địa
- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ thuần túy bao gồm việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến
Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển,…
- Căn cứ vào phương thức vận tải:
Giao nhận bằng đường biển
- Căn cứ vào tính chất giao nhận:
Giao nhận riêng là hoạt động giao nhận được tổ chức bởi người kinh doanh xuất nhập khẩu mà không có sử dụng đến dịch vụ giao nhận (Freight Forwarder)
Trang 17 Giao nhận chuyên nghiệp (Freight Forwarding) là hoạt động giao nhận được tổ chức bởi các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo
sự ủy thác của khách hàng (dịch vụ giao nhận)
1.1.4 Người giao nhận
1.1.4.1 Khái niệm
Người giao nhận (Forwarder – Freight Forwarder – Forwarding Agent) là người kinh doanh dịch vụ giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi tự thực hiện các công việc giao nhận đối với hàng hóa của mình), chủ tàu (khi thay mặt chủ hàng thực hiện các công việc giao nhận), công ty xếp dỡ hoặc kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hoặc bất kỳ một người nào khác
Người giao nhận cần có trình độ chuyên môn nhất định như: biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau; biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch vụ gom hàng; biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như Hải quan, đại lý, hãng tàu, bảo hiểm, ga, cảng,…
Ngoài ra, người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình bằng cách:
- Nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê, từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi
- Nhà xuất nhập khẩu giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.4.2 Vai trò của người giao nhận
Ban đầu, người giao nhận chỉ đảm nhận vai trò đơn giản là môi giới, đại lý trong hoạt động giao nhận Đến nay, người giao nhận không chỉ làm thủ tục hải quan hay thuê tàu mà họ còn cung cấp dịch vụ trọn gói trong quá trình vận tải và phân phối hàng hóa Sau đây là những vai trò của người giao nhận:
- Môi giới hải quan: Đây là vai trò truyền thống của người giao nhận Họ chỉ tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu của nước mình bằng việc hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu Sau đó, họ mở rộng hoàn tất thủ tục hải quan cho cả hàng hóa xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với hãng tàu, tùy vào điều kiện thương mại áp dụng
Trang 18trong hợp đồng mua bán quốc tế mà người xuất khẩu hay nhập khẩu sẽ chịu chi phí này
- Đại lý: Trước đây, người giao nhận chỉ hoạt động như là cầu nối giữa chủ hàng và người chuyên chở chứ không có vai trò của một người chuyên chở
- Chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa: Tại nước thứ ba, người giao nhận sẽ làm thủ tục quá cảnh hoặc chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến cho người nhận
- Lưu kho hàng hóa: Nếu hàng hóa phải lưu kho trước khi xuất khẩu và sau khi nhập khẩu thì người giao nhận sẽ sắp xếp thực hiện việc này bằng phương tiện của mình hoặc thuê từ người khác và phân phối hàng hóa (nếu
có yêu cầu)
- Người gom hàng: Người giao nhận tiến hành tập hợp những lô hàng lẻ (LCL) của nhiều người từ nơi gửi hàng thành lô hàng nguyên container (FCL) để gửi cho một hoặc nhiều người tại nơi nhận hàng, đây là dịch vụ không thể thiếu trong chuyên chở hàng hóa nói chung và trong chuyên chở hàng hóa bằng container nói riêng Lúc này, người giao nhận có thể đóng vai trò là đại lý hoặc người chuyên chở
- Người chuyên chở: Cùng với sự mở rộng của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và sự phát triển của các phương thức vận tải, đây là vai trò mới phát sinh trong quá trình người giao nhận thực hiện nghiệp vụ Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở khi họ là người cung cấp dịch vụ vận tải, trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng, nhận chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng bằng phương tiện của mình hoặc thuê của người khác Nếu người giao nhận tự mình đứng ra vận chuyển hàng hóa và thực hiện các dịch vụ giao nhận khác thì họ là người chuyên chở thực sự Nếu ngoài hợp đồng vận tải với khách hàng, người giao nhận ký hợp đồng phụ về việc thuê người chuyên chở hoặc thực hiện các dịch vụ giao nhận khác thì họ
là người chuyên chở theo hợp đồng Tuy nhiên, bất kể người giao nhận là người chuyên chở thực sự hay chuyên chở theo hợp đồng thì họ vẫn mang địa vị là người chuyên chở
Trang 19- Người kinh doanh vận tải đa phương thức: Người giao nhận đóng vai trò này khi họ cung cấp dịch vụ vận tải có kết hợp các phương thức vận tải khác nhau hay là vận tải từ cửa đến cửa (“door to door”)
1.1.4.3 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận
Thông thường, người giao nhận sẽ thay mặt người gửi hàng hoặc người nhận hàng đảm nhiệm quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn, trừ trường hợp bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tự tham gia vào bất kì khâu thủ tục hay chứng từ nào đó Người giao nhận có thể làm dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua những người ký hợp đồng phụ hoặc những đại lý mà họ thuê, người giao nhận cũng sử dụng các đại lý của họ tại nước ngoài Các dịch vụ này gồm có:
Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu):
- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở phù hợp
- Lưu cước với người chuyên chở đã lựa chọn
- Nhận hàng và cấp các chứng từ như: giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,…
- Nghiên cứu các điều khoản trong tín dụng thư và tất cả các luật lệ của Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như
ở bất kì nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết
- Đóng gói hàng hóa (trừ khi việc này do người gửi hàng thực hiện trước khi tiến hành giao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hóa và những luật lệ áp dụng (nếu có) ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như nước quá cảnh
- Đảm nhận việc cân đo, lưu kho hàng hóa (nếu cần thiết)
- Lưu ý người gửi hàng về việc mua bảo hiểm và nếu họ yêu cầu thì người giao nhận sẽ mua bảo hiểm cho hàng hóa
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, tiến hành khai báo hải quan, thực hiện các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở
- Thanh toán cước phí
- Nhận vận đơn đã ký từ người chuyên chở, giao cho người gửi hàng
- Sắp xếp việc chuyển tải trên đường (nếu cần thiết)
Trang 20- Theo dõi việc vận chuyển hàng hóa trên đường đưa tới người nhận thông qua những mối liên hệ với người chuyên chở và với đại lý của người giao nhận tại nước ngoài
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
- Hỗ trợ người gửi hàng về việc khiếu nại người chuyên chở về những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu):
- Theo dõi việc vận chuyển hàng hóa trên đường đưa tới người nhận
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa
- Nhận hàng từ người chuyên chở và thanh toán cước phí (nếu có)
- Sắp xếp khai báo hải quan, trả lệ phí, thuế và các chi phí khác cho Hải quan cũng như các cơ quan có liên quan
- Sắp xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần thiết)
- Giao hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho người nhận hàng
- Hỗ trợ người nhận hàng về việc khiếu nại người chuyên chở về những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
- Hỗ trợ người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối (nếu cần thiết)
- Ngoài ra, người giao nhận còn có thể cung cấp cho khách hàng thông tin về nhu cầu tiêu dùng, các thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều khoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng ngoại thương cũng như các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của khách hàng
1.1.4.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
Về quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận:
Điều 167 Bộ luật Thương mại Việt Nam quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa như sau:
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nếu việc làm đó là có lý do chính đáng và phù hợp với lợi ích của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
Trang 21- Sau khi ký hợp đồng, nếu xảy ra các trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được toàn bộ hay một phần chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
- Nếu hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý
Về trách nhiệm của người giao nhận:
Điều 169 Bộ luật Thương mại Việt Nam quy định về các trường hợp miễn trách đối với người giao nhận về những tổn thất phát sinh trong các trường hợp:
- Tổn thất do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền
- Tổn thất phát sinh do người làm dịch vụ giao nhận làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền
- Tổn thất do khuyết tật của hàng hóa
- Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải nếu người làm dịch vụ giao nhận tổ chức vận tải
- Người làm dịch vụ giao nhận không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày người này giao hàng cho người nhận
- Sau khi bị khiếu nại, người làm dịch vụ giao nhận không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày giao hàng
1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
1.2.1 Cơ sở pháp lý
Nguồn luật quốc gia:
Các văn bản và quy phạm có liên quan đến vận tải, giao nhận đã được ban hành bởi Nhà nước Việt Nam, như: các văn bản quy định tàu bè nước ngoài ra vào các cảng quốc tế của Việt Nam; các văn bản quy định trách nhiệm giao nhận hàng hóa của các đơn vị, doanh nghiệp; luật quốc gia điều chỉnh mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, giao nhận, bảo hiểm, xếp dỡ,…, cụ thể gồm có: Bộ luật Thương mại 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, Nghị định 330-CP, Quyết định số 2106 (23/08/1997) của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa tại các cảng biển Việt Nam,…
Trang 22 Điều ước quốc tế:
Bên cạnh nguồn luật quốc gia, các điều ước quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển Trong vận tải hàng hóa, người giao nhận thường xuyên phải hoạt động trên lãnh thổ và làm việc với đối tác từ các quốc gia Do đó, việc am hiểu luật lệ quốc tế sẽ giúp người giao nhận giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động giao nhận ở nước ngoài Một số công ước và nghị định liên quan đến hoạt động giao nhận vận tải quốc tế như:
- Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển, ký tại Brussels ngày 25/08/1924 (quy tắc Hague, 1924)
- Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển (quy tắc Hague – Visby, 1968)
- Công ước của Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển năm
1967, 1980, 1990, 2000, phiên bản Incoterms gần nhất là năm 2010
- Nếu hàng không lưu kho tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác giao nhận trực tiếp với người chuyên chở Khi đó, chủ hàng hoặc người được ủy
Trang 23thác kết toán trực tiếp với người chuyên chở và thỏa thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
- Việc xếp dỡ hàng hóa tại phạm vi cảng là do cảng tiến hành Nếu chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về tổn thất hàng hóa khi hàng đã ra khỏi phạm
vi của cảng
- Khi nhận hàng tại cảng, chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình chứng từ hợp lệ nhằm xác định quyền được nhận hàng và phải nhận những hàng hóa ghi trên chứng từ một cách liên tục trong thời gian nhất định
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa
- Hệ thống pháp luật Việt Nam:
Nhân tố này có tầm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao nhận hàng hóa Nhà nước Việt Nam đã ban hành các chính sách, luật lệ nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt động giao nhận vận tải cũng như hoạt động xuất nhập khẩu như: thúc đẩy hoạt động giao nhận xuất khẩu bằng cách áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, kiểm soát hoạt động giao nhận nhập khẩu khi đưa ra chính sách đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu,… Bên cạnh đó, Nhà nước còn điều chỉnh, bổ sung các điều luật để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại ở trong nước cũng như thế giới
Trang 24- Tình hình xuất nhập khẩu trong nước:
Hoạt động giao nhận có mục đích nhằm phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu trong nước Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên sẽ thúc đẩy hoạt động giao nhận phát triển Có thể nói, quy mô của hoạt động giao nhận hàng hóa được phản ánh qua quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu
- Tình hình thời tiết:
Trong hoạt động giao nhận, hàng hóa được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua nên việc vận chuyển chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện thời tiết, đặc biệt khi vận chuyển bằng đường biển Trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên biển, nếu thời tiết tốt, sóng êm thì hàng sẽ được vận chuyển đến nơi nhanh chóng và an toàn Tuy nhiên, nếu có mưa to, gió lớn hay thiên tai như bão, lốc xoáy, động đất, sóng thần,… thì nguy cơ tổn thất hàng hóa là rất lớn Ngoài ra, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các khu vực địa lý khác nhau cũng có ảnh hưởng đến hàng hóa khi vận chuyển Chẳng hạn như hàng nông sản, chênh lệch nhiệt độ sẽ làm cho hàng
bị hấp hơi dẫn đến chất lượng sản phẩm không được đảm bảo Do đó, điều kiện thời tiết đòi hỏi cần có các biện pháp bảo quản hàng hóa phù hợp khi vận chuyển
- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:
Bên cạnh các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đã nêu ở trên, hoạt động giao nhận vận tải còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp như: cơ sở vật chất, chính sách của công ty, nguồn nhân lực Doanh nghiệp có văn phòng làm việc quy mô với trang thiết bị hiện đại sẽ tạo được uy tín với đối tác và khách hàng, bởi doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận thì thường xuyên tiếp xúc với đối tác và khách hàng nước ngoài Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp có chính sách ưu đãi đối với khách hàng thân thiết thì khách hàng sẽ gắn bó dài lâu với doanh nghiệp, đồng thời quá trình đàm phán, thương lượng và làm việc với khách hàng cũng diễn ra thuận lợi hơn Đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, nhân viên có trình độ chuyên môn, dày dặn kinh nghiệm, xử lý tình huống nhanh chóng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp Sự phát triển của hoạt động giao nhận hàng hóa tại doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố này
Trang 251.3 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container 1.3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng
container 1.3.1.1 Chuẩn bị để nhận hàng
Những công việc mà công ty giao nhận cần thực hiện:
- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu
- Hoàn tất bộ chứng từ để nhận hàng
- Nhận hàng tại cảng
- Dỡ hàng, vận chuyển và giao cho khách hàng
Đối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng:
Nếu khối lượng hàng lớn, chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như bột
mì, phân bón,…, chủ hàng hoặc người được ủy thác nhận hàng trực tiếp từ tàu Trong vòng 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng hoàn tất thủ tục hải quan, trao vận đơn và D/O cho cảng để tiến hành dỡ hàng Sau khi đối chiếu với bản lược khai hàng hóa, cảng lập hóa đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao thẳng
để chủ hàng xuất trình cho cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng Nhận hàng xong, chủ hàng cùng nhân viên giao nhận cảng ký kết bảng tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng đã giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho Sau đó, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa Nếu hàng không còn niêm phong, kẹp chì thì phải mời Hải quan áp tải
Trang 26Đối với hàng lưu kho, bãi tại cảng:
- Cảng nhận hàng từ tàu:
Cảng thực hiện việc dỡ hàng và nhận hàng từ tàu Cán bộ giao nhận cùng cảng lập chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận (như biên bản quyết toán nhận hàng với tàu (CSC),…) Sau đó, cảng tiến hành đưa hàng về kho, bãi của cảng
- Cảng giao hàng cho chủ hàng:
Khi nhận được thông báo hàng đến, người nhận mang vận đơn gốc cùng giấy giới thiệu đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O) Hãng tàu giữ lại vận đơn gốc
và trao bộ 3 bản D/O cho người nhận
Chủ hàng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai, sau đó xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Hóa đơn (Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List) đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho, bộ phận này làm 2 phiếu xuất kho và lưu lại 1 bản D/O
Sau khi chuyển phí xuất kho đến cảng để nhận hàng và làm thủ tục hải quan, chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng của mình
Hàng nhập bằng container:
Hàng lẻ (LCL):
Khi nhận được thông báo hàng đến, công ty giao nhận thay mặt chủ hàng đến hãng tàu đóng phí chứng từ, phí lưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai để nhận D/O rồi nhận hàng tại CFS quy định, hoặc giao lệnh cho khách khi họ xuất trình HBL để
tự lấy hàng Sau đó, chủ hàng mang biên lai, 3 bản D/O, Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận D/O Chủ hàng xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu 1 bản D/O, 2 bàn còn lại mang đến phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và lập 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
Chủ hàng mang 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho
và tách riêng hàng hóa chờ Hải quan kiểm tra Sau khi Hải quan xác nhận “Hoàn thành thủ tục hải quan” và kiểm hoá xong thì hàng được xuất kho, mang ra khỏi cảng và đưa về kho của chủ hàng
Trang 27 Hàng nguyên container (FCL):
Tương tự đối với hàng lẻ, sau khi nhận thông báo hàng đến, công ty giao nhận trao D/O cho khách (đã xuất trình HBL) để họ tự lấy hàng, hoặc công ty mang vận đơn gốc cùng giấy giới thiệu đến hãng tàu để nhận D/O và nhận hàng thay cho
chủ hàng
Công ty giao nhận mang D/O đến Hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, người giao nhận mang bộ chứng từ đến phòng
Thương vụ cảng để xác nhận D/O, lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
1.3.1.3 Lập các chứng từ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chủ hàng
Các chứng từ pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi chủ hàng gồm có:
- Biên bản kiểm tra sơ bộ (Survey Record)
- Thư dự kháng (Letter of Indemnity/ Reservation (LOR))
- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo Outturn Report (COR))
- Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu (Report On Receipt of Cargo (ROROC))
- Biên bản giám định (Survey Report/ Certificate of Survey)
Sau khi nhận hàng, chủ hàng mời cơ quan giám định (nếu hàng có bảo hiểm thì mời giám định viên của bảo hiểm) tiến hành giám định toàn bộ lô hàng, nhằm xác định rõ số lượng hàng hóa tổn thất cụ thể của toàn bộ lô hàng để làm cơ sở cho việc khiếu nại bồi thường Nội dung giám định phải cụ thể, chính xác và phải nêu rõ tình hình cũng như mức độ tổn thất Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định cấp ngay sau khi giám định xong trong vòng không quá 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu giám định
1.3.1.4 Quyết toán
- Thanh toán các chi phí liên quan đến công tác giao nhận
- Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành khiếu nại các cơ quan liên quan
về tổn thất của hàng hóa (nếu có) và theo dõi kết quả khiếu nại của mình
1.3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu đường biển bằng container
Giao nhận vận tải quốc tế là khâu quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu bởi nó gắn liền với thương mại quốc tế và thúc đẩy dòng lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia Đến nay, giao nhận vận tải đường biển được xem như một mắt xích
Trang 28quan trọng trong chuỗi kết nối vận chuyển quốc tế và giữ vị trí chủ chốt trong ngành logistics nhờ có những ưu điểm vượt trội như: phương tiện vận tải biển có năng lực chuyên chở lớn, giá thành vận tải đường biển bằng container rất thấp (thấp hơn khoảng 30 – 40% so với các phương tiện khác) và có xu hướng ngày càng hạ nên có lợi thế cạnh tranh so với các phương thức vận tải khác, vận tải hàng hóa đường biển
là phương pháp an toàn nhất,…
Xu hướng hội nhập quốc tế tạo nên sân chơi chung cho các doanh nghiệp (kể
cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trong các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực giao nhận vận tải nói riêng Mặc dù năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế nhưng khi hội nhập quốc tế, sức ép cạnh tranh sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp nội địa thay đổi mạnh mẽ và vươn lên để trưởng thành hơn Từ đó, doanh nghiệp Việt Nam sẽ ngày càng phát triển và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường giao nhận vận tải hấp dẫn này
Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu hiệu quả sẽ góp phần khẳng định vị thế của một quốc gia trên trường quốc tế Khi Việt Nam là nước nhập siêu, muốn hoạt động giao nhận hàng hóa hiệu quả thì một trong những vấn đề cần thiết phải thực hiện là hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container
1.4 Kinh nghiệm thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container của một số nước trên thế giới
Hà Lan:
Hà Lan là đất nước Tây Âu có lịch sử lâu đời về vận tải và logistics Ngay từ năm 1960, giai đoạn đầu của cuộc cách mạng container hóa, tận dụng vị trí địa lý ven biển ở ngay trung tâm châu Âu, Hà Lan đã du nhập xu hướng container hóa bằng cách tập trung phát triển về kết cấu hạ tầng giao thông và thiết bị xếp dỡ đồng
bộ, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ vậy, Hà Lan đã chiếm giữ vị trí quan trọng trong tuyến vận tải đường biển và trở thành cửa ngõ châu Âu với mạng lưới vận tải đa phương thức hoàn chỉnh Từ cảng Rotterdam, có thể dễ dàng đi đến các khu công nghiệp về hóa dầu, luyện kim, sản xuất thiết bị công nghệ cao,… hoặc đến các trung tâm kinh tế lớn ở Tây Âu như Đức, Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ,…
Tất cả các cảng lớn tại Hà Lan đều sử dụng dịch vụ của các công ty chuyên
về bảo quản, trung chuyển, chế biến công nghiệp và dịch phụ hỗ trợ cũng như vận
Trang 29tải, đóng gói, kho bãi Đến nay, chủ trưởng phát triển vận tải container với khả năng đảm bảo lượng hàng hóa phong phú, ổn định, giải phóng tàu nhanh cùng lực lượng lao động có trình độ, Hà Lan vẫn là cửa ngõ giao thương sầm uất nhất châu Âu, là trung tâm vận chuyển hàng hóa từ Bắc Mỹ, châu Á đến châu Âu và ngược lại
Singapore:
Singapore là một trong những quốc gia dẫn đầu thế giới về lĩnh vực vận tải container Nhận thức được vai trò của vận tải hàng hóa đối với sự phát triển kinh tế quốc gia, Chính phủ Singapore đã đề ra và thực thi chiến lược phát triển hệ thống cảng biển bằng việc chú trọng tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho lĩnh vực vận tải biển và logistics Singapore đã đưa ra cam kết ưu đãi thuế cho các công
ty tàu biển quốc tế; miễn thuế thu nhập từ tàu biển trong vòng 5 năm; hưởng tỷ lệ thuế ưu đãi nhỏ hơn 10% mức tăng doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ trong 5 năm
và cho vay ưu đãi với tàu và container,… Đồng thời, chỉ số năng lực cung cấp dịch
vụ logistics và chất lượng của cơ quan hải quan, các cơ quan kiểm tra của Singapore chiếm vị trí lần lượt là 8 và 3 trên tổng số 160 quốc gia được khảo sát (theo bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh (LPI) của Ngân hàng Thế giới năm 2014) được đánh giá là cao vào bậc nhất thế giới Thêm vào đó, hiệu quả của quá trình vận chuyển tại Singapore (từ khâu giải phóng và giao hàng đến khâu thực hiện các thủ tục hành chính) luôn đạt chất lượng tốt và cao gấp 6 lần so với hiệu quả của quá trình tại Việt Nam
Ngoài ra, Singapore còn chú trọng đầu tư công trình kết cấu hạ tầng như hệ thống cảng biển, thiết bị xếp dỡ có quy mô với 204 cầu trục, cẩu giàn, kho lưu trữ,
hệ thống thông tin hiện đại,… phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của các cảng chuyên dụng
Dù hệ thống vận tải còn non trẻ nhưng những nỗ lực không ngừng từ việc tận dụng tối đa thế mạnh vốn có cùng các chính sách, chiến lược đầu tư và đổi mới hiệu quả đã giúp Singapore khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực giao nhận vận tải
Từ kinh nghiệm phát triển hoạt động giao nhận tại Hà Lan, Singapore, đã mang lại cho chúng ta những giá trị kinh nghiệm từ thực tiễn rất lớn, những chính sách của Chính phủ và nỗ lực của doanh nghiệp sẽ phần nào mang lại những bài học cho Việt Nam nói chung và công ty MTL nói riêng
Trang 30Hoạt động giao nhận hàng hóa chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài (tình hình thế giới, hệ thống pháp luật, tình hình xuất nhập khẩu, tình hình thời tiết) và bên trong doanh nghiệp (cơ sở vật chất, chính sách làm việc, nguồn nhân lực) Giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một khâu khá phức tạp, nên người làm giao nhận cần nắm rõ các bước thực hiện quy trình để hàng hóa được vận chuyển đến tay người nhận một cách an toàn, nhanh chóng và chính xác Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container được xem là hiệu quả khi quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container được hoàn thiện, và đây cũng là điều tất yếu cần phải thực hiện Từ những kinh nghiệm của các quốc gia thành công trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container, các doanh nghiệp giao nhận sẽ rút ra được bài học để áp dụng cho phù hợp với tình hình hiện tại, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực giao nhận vận tải
Do tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container, nên chương 2 sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan về công ty TNHH MTL Logistics và trình bày cụ thể thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty; từ đó xác định những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong quy trình
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY
TNHH MTL LOGISTICS 2.1 Tổng quan tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường
biển bằng container tại Việt Nam
Sau khi hội nhập nền kinh tế thế giới, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đang dần trở nên quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực này vẫn còn yếu kém Thêm vào đó, các quy định, thủ tục về thương mại quốc tế và cơ sở hạ tầng chưa được chú trọng càng làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa tại chính thị trường nước chủ nhà Giữa các doanh nghiệp giao nhận vận tải và doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa có tiếng nói chung, điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước phải chịu các loại phí khá cao, dẫn đến làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế
Ngoài ra, nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa cũng thiếu trầm trọng, gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Các phương thức vận chuyển chưa đồng bộ, tạo nên sự tắc nghẽn dòng lưu thông hàng hóa giao nhận, làm tăng chi phí ngành và kìm hãm sự phát triển, đồng thời làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chi phí cho hoạt động giao nhận hàng hóa tại Việt Nam khá cao (trung bình hơn 10% so với các nước khác) đã tạo ra khiếm khuyết lớn Nguyên nhân của khiếm khuyết này là do việc vận hành hệ thống cảng Việt Nam chưa hợp lý, có cảng thì quá tải trong khi có cảng lại chưa được khai thác hết tiềm năng Chẳng hạn, nhóm cảng biển khu vực Cát Lái (TP HCM) có hiện tượng tắc nghẽn, trong khi một số cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu) thì thiếu hàng, hoạt động cầm chừng Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, tải trọng cầu và tải trọng đường không khớp với nhau, gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng hóa, nhất là tại tuyến đường ra vào cảng
Đa số các doanh nghiệp Việt Nam đều ký hợp đồng nhập khẩu theo giá CIF nên hàng hóa nhập khẩu đều do các hãng tàu nước ngoài vận chuyển, trong khi rất hiếm doanh nghiệp nước ngoài chọn doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ giao nhận
Trang 32vận tải và bảo hiểm hàng hóa Do đó, một khoản chi phí rất lớn cho việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu nghiễm nhiên đã về tay các doanh nghiệp nước ngoài (khoảng
17 tỷ USD/năm) Nếu như ký hợp đồng mua theo điều kiện FOB thì doanh nghiệp sản xuất Việt Nam đã có thể mang lại nguồn thu hàng tỷ USD tiền vận tải về cho đất nước
Về vấn đề cung cầu trong lĩnh vận tải biển, tỷ lệ nhu cầu thị trường ngành đang có dấu hiệu tăng chậm, dự kiến sẽ chỉ tăng từ 3 – 4% vào năm 2016 Tuy nhiên, nguồn cung lại không ngừng gia tăng, dẫn đến mất cân bằng cung cầu và tạo
áp lực về giá cho ngành vận tải biển
2.1.2 Kết luận từ thực tiễn giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
bằng container tại Việt Nam
Mặc dù Việt Nam được đánh giá là có điều kiện tự nhiên và địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa, nhưng ngành này vẫn chưa thực sự được tạo điều kiện để phát triển
Trước tình trạng trên, Bộ Công Thương đã đặt mục tiêu đưa Việt Nam vào nhóm 50 nước có dịch vụ giao nhận vận tải hàng đầu thế giới bằng việc tập trung hoàn thiện khung pháp lý, hệ thống chính sách, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, Đặc biệt, Bộ Công Thương còn chú trọng phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, tuyên truyền cho các chủ hàng sử dụng dịch vụ giao nhận theo hướng chuyên môn hóa, thay đổi tập quán nhập khẩu mua theo giá FOB thay vì giá CIF nhằm tránh phụ thuộc vào đối tác nước ngoài Về phía các doanh nghiệp giao nhận vận tải, cần có sự liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp nhập khẩu, nỗ lực tư vấn, cung cấp giải pháp tối ưu, tin cậy, đảm bảo cho hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu diễn ra hiệu quả
Việc nâng cao cơ sở hạ tầng, đổi mới chính sách nhằm tập trung hỗ trợ tối đa cho hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu cùng sự nỗ lực từ phía doanh nghiệp Việt Nam sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động này phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 332.2 Tổng quan về công ty TNHH MTL Logistics
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Hình 2.1: Logo công ty TNHH MTL Logistics
Sơ lược về công ty:
- Tên gọi đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế Đa Phương Thức Thông Minh
- Tên giao dịch quốc tế: MTL Logistics Co., LTD
Công ty TNHH MTL Logistics được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp giấy phép hoạt động chính thức vào ngày 10/05/2013, chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển nội địa và giao nhận hàng hóa quốc tế (hàng FCL và LCL) bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không
Ban đầu, công ty chỉ thực hiện các công việc cơ bản như vận chuyển nội địa, làm thủ tục cho hàng hóa xuất nhập khẩu Dần dần, công ty đã mở rộng hoạt động
Trang 34như dành chỗ chở hàng đối với vận tải trong nước và quốc tế, lưu cước với hãng tàu theo yêu cầu của khách hàng,… MTL Logistics được phép kê khai thông tin hàng hóa với Hải quan trên danh nghĩa của công ty, sử dụng phần mềm báo cáo hàng tháng trên hệ thống về số lượng hàng hóa đã vận chuyển
Mạng lưới đại lý rộng khắp các quốc gia đã phản ánh bề dày kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa Việc hợp tác với các công ty giao nhận, đại lý và hãng tàu đã tạo điều kiện cho công ty tiếp cận với nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng đa dạng, như vận tải đường bộ, đường biển, hàng không và vận tải đa phương thức đến các địa điểm xuyên suốt lãnh thổ Việt Nam và các quốc gia khác Đến nay, công ty đã thiết lập mạng lưới đại lý nước ngoài tại các quốc gia: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Mỹ, Canada,… và liên kết với nhiều hãng tàu danh tiếng như Maersk, APL, Wan Hai Lines, T.S Lines, Hanjin,… Với sự nỗ lực trong liên kết với các đại lý và hãng tàu, công ty đang từng bước mở rộng mối quan hệ với các đối tác nhằm khẳng định chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa của mình trên thị trường giao nhận Việt Nam
2.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Hoạt động trong lĩnh vực vận tải và giao nhận hàng hóa, công ty MTL là đơn
vị cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho các công ty sản xuất hoặc công ty kinh doanh bán buôn, bán lẻ Với vai trò là một Forwarder (hay còn gọi là trung gian giao nhận), MTL chuyên thực hiện giao nhận, vận chuyển hàng nguyên container, hàng lẻ bằng đường biển và đường hàng không từ Việt Nam sang lãnh thổ các nước và ngược lại, giao hàng hóa cho người chuyên chở đến nơi quy định,… với sự theo dõi chặt chẽ từng bước trong quy trình vận chuyển và cập nhật tình trạng hàng hóa nhanh chóng
Ngoài ra, MTL còn phối hợp với các công ty giao nhận, cũng như các đại lý, hãng tàu, hãng hàng không trong nước và nước ngoài trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa, nhằm đảm bảo cho dịch vụ của công ty được tối ưu hóa về thời gian và chi phí, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả
Trang 35Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, phụ trách việc giám sát
toàn bộ hoạt động trong công ty, lập kế hoạch hoạt động cụ thể, định hướng cho sự phát triển, ban hành quy chế nội bộ và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong công ty
- Phòng Kinh doanh: Duy trì mối quan hệ với khách hàng, đại lý cũ, đồng thời
tìm kiếm khách hàng hoặc đại lý mới có nhu cầu về giao nhận vận tải; chào giá dịch vụ của công ty đến đại lý và cung cấp cho khách hàng giá cước cạnh tranh của các hãng tàu, hãng hàng không; tiến hành đàm phán giá cước, giá dịch vụ với hãng tàu, đại lý hoặc khách hàng để các bên thỏa thuận và đi đến
ký kết hợp đồng giao nhận
- Phòng Chứng từ: Lập chứng từ cần thiết cho lô hàng, liên lạc với các bên
liên quan (đại lý, hãng tàu, khách hàng), theo dõi tình trạng của lô hàng từ khi nhận đơn hàng đến khi hàng được giao cho người nhận Ngoài ra, phòng Chứng từ còn giải đáp thắc mắc cho khách hàng trong quá trình vận chuyển
- Phòng Giao nhận: Đến các hãng tàu, hãng hàng không để nhận lệnh giao
hàng, không vận đơn,… rồi giao cho bộ phận chứng từ, nhằm phục vụ cho việc hoàn tất thủ tục chứng từ
- Phòng Kế toán: Thực hiện các hoạt động về thu, chi của công ty (thực hiện
Ủy nhiệm chi, Lệnh chuyển tiền cho đại lý ở nước ngoài, xuất hóa đơn thu tiền khách hàng,…) Nhân viên kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thu chi cho Giám đốc, tổng kết doanh thu, chi phí, lợi nhuận,… hằng năm của công ty
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG GIAO NHẬN
PHÒNG CHỨNG TỪ PHÒNG
KINH DOANH
Trang 362.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2014 – 2015 2.2.4.1 Phân tích
Do công ty mới thành lập vào năm 2013 nên chỉ có số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của năm 2014 và 2015 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
từ năm 2014 đến năm 2015 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2015
Đvt: tỷ đồng, %
Năm
2014 2015
2015/2014 Giá trị
tuyệt đối
Giá trị tương đối Chỉ tiêu
Doanh thu thuần 14,82 16,31 1,49 10,05
Tổng chi phí 6,79 7,36 0,57 8,39
Lợi nhuận sau thuế 8,03 8,95 0,92 11,46
Trang 37- Tổng chi phí năm 2015 so với năm 2014 tăng 8,39% tương ứng 570 triệu đồng Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng làm cho công ty phải tăng các khoản chi phí về mức hoa hồng hoặc hạ giá cước,… Tuy nhiên, tổng chi phí
có xu hướng tăng chậm, vì ban lãnh đạo công ty chủ trương cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả cho các hoạt
động trong công ty
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 so với năm 2014 tăng 11,46% tương ứng 920 triệu đồng Nhờ khả năng quản lý của ban lãnh đạo công ty, việc tổng chi phí giảm cũng góp phần giúp lợi nhuận sau thuế tăng dần cùng với sự tăng
trưởng của doanh thu thuần qua giai đoạn này
2.2.4.2 Phân tích ma trận SWOT
Điểm mạnh (Strengths):
- Các phòng ban có sự phối hợp nhất định trong quá trình hoàn tất thủ tục của quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, giúp cho quy trình diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả
- Các thông tin về hàng hóa mà công ty nhận được từ đại lý hoặc khách hàng luôn được kiểm tra liên tục, chặt chẽ Nếu thông tin có sai sót thì công ty sẽ liên hệ ngay với đại lý từ phía nước ngoài hoặc khách hàng để bổ sung hoặc chỉnh sửa
- Công ty luôn theo dõi hành trình của hàng hóa để có thể kịp thời đưa ra phương án dự phòng, xử lý linh hoạt trong trường hợp hàng đi không đúng lịch hoặc tình trạng tắc nghẽn hàng vào mùa cao điểm, tạo cho khách hàng sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty
Trang 38 Điểm yếu (Weaknesses):
- Năng lực tài chính có hạn và việc trang trải cho các khoản chi phí khiến công
ty chưa thể đưa ra giá cước cạnh tranh so với giá cước bình quân trên thị trường giao nhận
- Dịch vụ tại công ty chưa đa dạng, phần lớn khách hàng đến công ty để sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển và đường hàng không Về dịch vụ giá trị gia tăng, chẳng hạn như việc khai hải quan, khách hàng phải tự làm hoặc nhờ công ty khác làm hộ chứ công ty chưa triển khai dịch vụ này Điều đó đã góp phần làm giảm sức cạnh tranh của công ty đối với các đổi thủ cùng quy mô trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa
Cơ hội (Opportunities):
- Sự phát triển vượt bậc của thương mại quốc tế kéo theo nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa gia tăng nhanh chóng đã tạo cơ hội cho hoạt động giao nhận hàng hóa tại công ty cũng thay đổi theo chiều hướng tích cực
- Nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực giao nhận vận tải đang dần đa dạng hóa, đây là điều kiện thuận lợi để công ty mở rộng dịch vụ của mình, mà tiêu biểu là các dịch vụ giá trị gia tăng
Thách thức (Threats):
- Các tên tuổi hàng đầu thế giới trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa (như DHL, UPS,…) đã có mặt tại Việt Nam từ lâu và đang hoạt động hiệu quả khi chiếm thị phần rất cao và có xu hướng ngày càng tăng Điều này đã tạo nên thách thức rất lớn vì quy mô và năng lực cạnh tranh của công ty chỉ có giới hạn
- Công tác quản lý của các cơ quan Nhà nước đối với hoạt động giao nhận vận tải còn lỏng lẻo, các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động này chưa được phát huy hiệu quả Do đó, thay vì được tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao giá trị và năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam nói chung và công ty nói riêng lại phần nào bị hạn chế sự phát triển một cách nghiêm trọng
2.2.4.3 Định hướng hoạt động của công ty giai đoạn 2016 – 2020
- Công ty đang tăng cường công tác quản lý các phòng ban và các hoạt động trong công ty cho phù hợp với nền kinh tế đang biến đổi không ngừng Ban lãnh đạo công ty đưa ra chủ trương tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi