1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh logistics tại công ty giao nhận và thương mại bình phương lê

70 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh, dẫn đến ngành kinh doanh dịch vụ logistics đang phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập quốc d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS TẠI CÔNG TY

GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI BÌNH PHƯƠNG LÊ

Ngành: Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị ngoại thương

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Võ Thanh Thu Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Loan MSSV: 1211141401 Lớp: 12DQN02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài khóa luận tốt nghiệp của tôi Các kết quả, số liệu nghiên cứu trong luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Người cam đoan Nguyễn Thị Hồng Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô của Khoa Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thời gian học tại

trường và cô GS.TS Võ Thanh Thu – Giảng viên hướng dẫn Người đã trực

tiếp giúp đỡ cũng như hướng dẫn em rất nhiều trong quá trình thực tập Đặc biệt

là sự quan tâm nhiệt tình, và giúp đỡ của cô khi em có những khó khăn trong thời gian qua Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báo cáo này một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến, các anh chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê

đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của

một doanh nghiệp Em chân thành cảm ơn anh Lê Văn Diễm - Giám đốc, chị Lê

Thị Phương Trâm - Nhân viên phòng chứng từ và các anh nhân viên phòng

giao nhận dù các anh rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều và thời gian có hạn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ có những sai sót không tránh khỏi Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía Thầy/Cô, cũng như các anh chị trong công ty để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và có thể rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của em sau này

Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên Nguyễn Thị Hồng Loan

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

HƯỚNG DẪN

1 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN

MSSV: 1211141401 Lớp: 12DQN02

Chuyên ngành: Quản trị ngoại thương

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Võ Thanh Thu

2 Nhận xét:

TP HCM, ngày … tháng … năm …

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

GS.TS Võ Thanh Thu

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 4

1.1 Khái niệm về logistics 4

1.2 Phân loại logisticss 4

1.3 Vai trò của logistics 4

1.3.1 Đối với nền kinh tế 4

1.3.2 Đối với doanh nghiệp 4

1.4 Xu hướng phát triển của logistics 5

1.5 Kinh nghiệm phát triển ngành logistics của một số quốc gia trên thế giới 5

1.5.1 Kinh nghiệm của Singapore 5

1.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 6

1.6 Ngành dịch vụ logistics của Việt Nam 6

1.7 Phân tích hoạt động kinh doanh 7

1.7.1 Khái niệm 7

1.7.2 Ý nghĩa 8

1.7.3 Phương pháp phân tích 8

1.7.4 Các chỉ tiêu phân tích 9

1.7.4.1 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 9

1.7.4.2 Lợi nhuận trên tài sản (ROA) 9

1.7.4.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) 10

1.7.4.4 Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán 10

1.7.4.5 Lợi nhuận trên chi phí 10

Trang 7

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH LOGISTICS TẠI CÔNG TY BÌNH PHƯƠNG LÊ 12

2.1 Giới thiệu về công ty Bình Phương Lê 12

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty 12

2.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp 13

2.1.4 Nhân sự và trình độ nguồn nhân lực 14

2.1.5 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm (2013 – 2015) 15

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty 16

2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê 17

2.2.1 Địa bàn kinh doanh 17

2.2.2 Cơ cấu dịch vụ 18

2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty 22

2.2.3.1 Dịch vụ kê khai hải quan 22

2.2.3.2 Dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác 24

2.2.3.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa 26

2.2.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động logistics của công ty Bình Phương Lê 30

2.2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty 30

2.2.4.2 Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh logistics 31

2.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 32

2.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản 33

2.2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu 34

Trang 8

2.2.4.6 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán 36

2.2.4.7 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 37

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh logistics của công ty Bình Phương Lê 39

2.2.5.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài 39

2.2.5.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 41

2.2.6 Đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics của công ty 43

2.2.6.1 Khả năng cạnh tranh 43

2.2.6.2 Ưu điểm 44

2.2.6.3 Hạn chế còn tồn tại 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 49

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS TẠI CÔNG TY BÌNH PHƯƠNG LÊ 50

3.1 Giải pháp 50

3.1.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ logistics 50

3.1.1.1 Nội dung giải pháp 50

3.1.1.2 Điều kiện thực hiện 51

3.1.1.3 Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 51

3.1.2 Giải pháp 2: Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 52

3.1.2.1 Nội dung giải pháp 52

3.1.2.2 Điều kiện thực hiện 53

3.1.2.3 Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 53

3.1.3 Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động marketing, thu hút khách hàng 53

3.1.3.1 Nội dung giải pháp 53

Trang 9

3.1.3.2 Điều kiện thực hiện 55

3.1.3.3 Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 55

3.2 Kiến nghị về phía nhà nước 55

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

1 2PL Second Party Logistics: Cung cấp dịch vụ logistics bên

6 C/O Certificate of origin: Chứng nhận xuất xứ

7 CFS Container Freight Station fee: Phí khai thác hàng lẻ

18 VNACCS/VICS Hệ thống khai báo hải quan điện tử

19 WTO World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế

giới

20 XNK Xuất nhập khẩu

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

2 Bảng 2.2 Độ tuổi lao động của công ty năm 2015 16

3 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm

2013 – 2015

16

4 Bảng 2.4 Thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu

5 Bảng 2.5 Cơ cấu các loại hình dịch vụ của công ty 21

6 Bảng 2.6 Cơ cấu các loại hình dịch vụ giao nhận của công ty

7 Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty 31

8 Bảng 2.8 Thống kê lợi nhuận của hoạt động logistics 32

9 Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

1 Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 14

2 Hình 2.2 Tỷ trọng các loại doanh thu năm 2013-2015 20

3 Hình 2.3 Doanh thu các loại hình dịch vụ qua các năm 21

4 Hình 2.4 Quy trình thực hiện dịch vụ kê khai hải quan 23

5 Hình 2.5 Doanh thu từ dịch vụ kê khai hải quan của công ty

qua các năm

24

6 Hình 2.6 Quy trình xuất nhập khẩu ủy thác 25

7 Hình 2.7 Doanh thu từ dịch vụ XNK ủy thác của công ty

8 Hình 2.8 Kim ngạch XNK qua các năm của công ty 28

9 Hình 2.9 Quy trình điều vận xe container tại công ty 29

10 Hình 2.10 Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hóa của công

11 Hình 2.11 Kết quả hoạt động KD logistics năm 2013 – 2015 31

12 Hình 2.12 Tình hình tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế năm

2013 – 2015

32

13 Hình 2.13 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 33

14 Hình 2.14 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản 35

15 Hình 2.15 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu 36

16 Hình 2.16 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán 37

17 Hình 2.17 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 39

18 Hình 2.18 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 41

19 Hình 2.19 Website của công ty Bình Phương Lê 48

20 Hình 2.20 Thông tin công ty trên website quảng cáo 49

21 Hình 2.21 Mô hình phòng Marketing 55

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế nước ta Kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh, dẫn đến ngành kinh doanh dịch vụ logistics đang phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập quốc dân (GDP) hằng năm của đất nước Dịch vụ logistics đã ảnh hưởng đến nền kinh tế các quốc gia do tính tác động trực tiếp đến hầu hết các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong xã hội; là công đoạn không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào Gần đây,việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được ký kết, hứa hẹn sự phát triển sôi động của hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Đây được coi là cơ hội lớn cho ngành logistics bùng nổ Với xu hướng chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động ngày càng cao như hiện nay, thì nhu cầu thuê ngoài logistics cũng ngày càng tăng cao

Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp dịch vụ logistics của Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ nên năng lực tài chính, trình độ quản lý hạn chế, chủ yếu vẫn dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ Hiện nay, các doanh nghiệp logistics Việt Nam phải chịu sức ép rất lớn, vừa phải cạnh tranh dành thị phần trong nước đồng thời cố gắng mở rộng hoạt động trên phạm vi thế giới Không ngoại lệ, công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê là một trong những công ty Việt Nam kinh doanh dịch vụ logistics quy mô nhỏ, mới thành lập cũng không thể tránh khỏi khó khăn khi phải đối mặt với sự cạnh tranh của nhiều công ty lớn nhỏ trong

và ngoài nước Đối với bất kỳ một công ty hoặc doanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động chủ yếu chính là lợi nhuận đạt được Trong từng thời kỳ hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp Đây là điều kiện để tồn tại và phát triển doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

Trang 14

giúp cho doanh nghiệp có được các thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu trong quá trình điều hành kinh doanh

Để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng hoạt động, nhận thức được những thách thức

mà công ty đang phải đối mặt, cũng như nắm rõ các tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty trong hoạt động kinh doanh logistics, tôi đã quyết định

chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh logistics tại công ty

Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê nhằm rút ra được những ưu điểm cần phát huy, những hạn chế còn tồn tại

Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cho công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty TNHH Giao nhận và Thương Mại Bình Phương Lê trong các năm 2013-2015 Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê từ năm 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: tìm kiếm các tài liệu liên quan đến ngành logistics từ các bài báo, website, sách giáo khoa,… đồng thời thu thập số liệu công ty trong các năm

Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu: từ các dữ liệu thu thập được tại công ty tiến hành phân tích thống kê để mô tả tình hình hoạt động của công ty, so sánh kết quả đạt được của các năm, tổng hợp dữ liệu đưa ra kết luận dựa trên mục đích nghiên cứu

Trang 15

5 Nội dung tóm tắt nghiên cứu

Nội dung chính của bài luận gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics

Cung cấp những kiến thức căn bản về logistics để có thể hiểu và nhanh chóng tiếp cận với hoạt động của công ty, từ đó biết cách tìm hiểu và đánh giá

 Chương 2: Thực trạng kinh doanh logistics tại công ty Bình Phương Lê Dựa vào các số liệu thực tế, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của công ty, tìm hiểu những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của công ty, nhận định được ưu điểm và hạn chế

 Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh logistics tại công ty Bình Phương Lê

Từ những hạn chế còn tồn tại ở chương 3 đưa ra những giải pháp và kiến nghị của bản thân để công ty xem xét nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty trong tương lai

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

1.1 Khái niệm về logistics

Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

1.2 Phân loại logisticss

Logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nếu theo hình thức tổ chức hoạt động thì có các hình thức sau

Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu bản thân

Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận tải, lưu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics):là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận Logistics bên thứ tư (4PL – Forth Party Logistics):người cung cấp dịch

vụ là người tích hợp (integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ

sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics

1.3 Vai trò của logistics

1.3.1 Đối với nền kinh tế

Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế; là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế; đóng vai trò hỗ trợ nhà nước quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh tế Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trường quốc tế

1.3.2 Đối với doanh nghiệp

Logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về

Trang 17

thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp, giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra một cách hiệu quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ…Đồng thời, logistics giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.4 Xu hướng phát triển của logistics

Ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử ngày càng phổ biến

và sâu rộng hơn trong các lĩnh vực của logistics

Phương pháp quản lý logistics kéo (Pull) ngày càng phát triển mạnh mẽ

và dần thay thế cho phương pháp logistics đẩy (Push) theo truyền thống Thuê dịch vụ từ các công ty chuyên nghiệp ngày càng phổ biến

1.5 Kinh nghiệm phát triển ngành logistics của một số quốc gia trên thế giới 1.5.1 Kinh nghiệm của Singapore

Singapore là một trong những trung tâm Logistics dẫn đầu trên thế giới Bộ phận Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và thương mại quốc gia cũng như các hoạt động sản xuất Trải qua nhiều năm, Singapore đã xây dựng cho mình một mạng lưới phân phối và vận chuyển để trở thành một trong những trung tâm Logistics hàng đầu trên thế giới Chính phủ Singapore đã xác định Logistics là một trong 4 ngành công nghiệp phát triển chính yếu của thiên niên kỷ này Singapore đã giới thiệu chương trình áp dụng và đề cao dịch vụ Logistics (LEAP) năm 1997 nhằm duy trì hiệu quả và tính cạnh tranh trong dài hạn của Singapore Bốn chìa khoá đột phá của chương trình là: Phát triển những sáng chế kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực; phát triển cơ sở hạ tầng; đề cao cách thức kinh doanh

Chính phủ Singapore rất chú trọng đến việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng bao gồm cả hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ mạnh mẽ cho hoạt động logistics, đặc biệt là mô hình dịch vụ E – logistics Một trong những chiến lược được chính phủ Singapore quan tâm đến là đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động logistics nhằm biến Singapore trở thành một trục

E – logistics hàng đầu thế giới

Trang 18

1.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo xu hướng toàn cầu hóa của ngành logistics, Trung Quốc khuyến khích hoạt động mua bán, sáp nhập công ty và hợp tác với nước ngoài đã giúp cho ngành logistics phát triển mạnh mẽ và hiệu quả Ngành dịch vụ logistics của Trung Quốc

đã có sự chuyển hướng rõ rệt từ hơn một thập niên trở lại đây nhờ việc các nhà sản xuất đã chú ý đến hoạt động thuê ngoài nhằm tận dung tối đa hiệu quả của đối tác thứ ba để phát huy lợi thế cạnh tranh của mình

Sự thay đổi trong luật pháp trước và sau khi gia nhập WTO được coi là yếu tố hàng đầu giúp thúc đẩy phát triển ngành logistics, đặc biệt là luận pháp áp dụng cho hai hoạt động dịch vụ kho bãi và trung tâm logistics đã được chính phủ Trung Quốc

sử dụng để khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư Đồng thời đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mạnh mẽ cho ngành logistics đã làm nên những bước tiến vượt bậc cho ngành logistics Nhằm đảm bào cho ngành logistics phát triển, Trung Quốc tập trung xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đảm bảo cho cả đường bộ, sđường sắt, đường sông, đường hàng không và đường biển; đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống kho bãi và phát triển hệ thống thông tin liên lạc áp dụng các chương trình EDI, ERP, MRP và GPS cho quản lý dữ liệu qua mạng Chính hoạt động đầu tư mạnh mẽ và táo bạo này đã thu hút được các tập đoàn logistics mạnh trên thế giới

1.6 Ngành dịch vụ logistics của Việt Nam

Tại Việt Nam, việc nhận thức đúng, đủ về logistics của các doanh nghiệp trong nước chưa cao Phần lớn các doanh nghiệp cho rằng đơn thuần nghiệp vụ logistics chỉ là vận chuyển hàng hóa, lưu kho bãi hoặc các dịch vụ hải quan (Forwarding) mà không tích hợp các dịch vụ giá trị gia tăng của chuỗi cung ứng Cho đến nay, thị trường logistics Việt Nam vẫn ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển Một thị trường có quy mô không lớn nhưng đầy tiềm năng và hấp dẫn

Với việc Việt Nam thực hiện các cam kết về tự do hóa dịch vụ logistics trong WTO, gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được ký kết đã đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành logistics ở Việt Nam Trước hết là cơ hội tiếp cận được thị trường logistics rộng lớn hơn với những ưu đãi thương mại để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ;

Trang 19

phát huy lợi thế địa lý – chính trị trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics như phát triển cảng nước sâu, sân bay quốc tế, hệ thống đường sắt xuyên Á, các trung tâm logistics Việt Nam có vị trí thuận lợi để trở thành điểm trung chuyển hàng hóa quốc tế Không chỉ phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước, ngành logistics Việt Nam còn có những lợi thế để phát triển vượt ra khỏi biên giới quốc gia, có tiềm năng để trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa trên tuyến vận tải đường biển thông với nhiều hướng từ Trung Đông, Châu Âu, Châu Mỹ đến Nhật Bản, Nga Hội nhập logistics tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển quan hệ đối tác, thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng Kinh tế phát triển nhanh chóng, Việt Nam trở thành điểm đến của các dòng vốn nước ngoài bởi sự hấp dẫn của một thị trường hơn 90 triệu dân, tiềm năng cả về sức tiêu thụ và nguồn lao động giá rẻ

Hội nhập tạo điều kiện cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam có nhiều cơ hội tham gia vào thị trường quốc tế, nhưng cũng gây nên sức ép không nhỏ bởi những thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam cần tìm cách vượt qua Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics, cả nước hiện có khoảng hơn 1.200 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistis, chủ yếu về dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi, bốc dỡ, đại

lý vận tải tập trung ở khu vực TP HCM và Hà Nội Tuy số vốn điều lệ, nguồn nhân lực, quy mô các công ty logistics đã được đầu tư và cải thiện hơn rất nhiều trong những năm gần đây nhưng các doanh nghiệp logistics Việt Nam chủ yếu làm đại lý hoặc đảm nhận từng công đoạn cho các doanh nghiệp logistics quốc tế

ốc gia đang hoạt động tại Việ-

1.7 Phân tích hoạt động kinh doanh

1.7.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cở sở đó đề

ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

1.7.2 Ý nghĩa

Là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết định trong kinh doanh

Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Là biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh

Giúp các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình

1.7.3 Phương pháp phân tích

 Phương pháp thu thập số liệu

Để có đầy đủ số liệu phục vụ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người làm phân tích cần tìm các nguồn thông tin đáng tin cậy Có 2 nguồn thu thập số liệu chủ yếu:

Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: các văn bản, tài liệu từ cục thống kê,… Nguồn bên trong doanh nghiệp: có thể xem đây là nguồn cung cấp số liệu

chủ yếu để thực hiện phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty

 Phương pháp so sánh

Là phương pháp lấy chỉ tiêu cần phân tích so sánh với chỉ tiêu gốc Đây cũng là phương pháp đơn giản và được dùng nhiều nhất trong các nghiên cứu phân tích

So sánh bằng số tuyệt đối: Trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh,

phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối có nghĩa là thực hiện phép trừ giữa 2

số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện được khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối: So sánh bằng số tương đối có nghĩa là thực hiện

phép chia giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh thể hiện tốc độ phát triển của hiện tượng kinh tế

 Phương pháp trọng số

Phương pháp này trong phân tích kinh tế được dùng để thể hiện chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số Ví dụ như tính toán xem chỉ tiêu

Trang 21

doanh thu thuần chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy chỉ tiêu chia cho tổng số trong cùng một thời kỳ

 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp này được dùng để nghiên cứu tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu rõ hơn về đối tượng Sau đó là tổng hợp, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích để tạo ra một

hệ thống nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc và cụ thể Đây là 2 phương pháp gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình làm nghiên cứu

1.7.4 Các chỉ tiêu phân tích

Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây chuyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận

1.7.4.1 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

(%)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

1.7.4.2 Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Doanh thu

Lợi nhuận ROS =

Tài sản Lợi nhuận ROA =

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

1.7.4.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)

Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một triệu đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận

1.7.4.4 Lợi nhuận trên giá vốn hàng bàn

Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

1.7.4.5 Lợi nhuận trên chi phí

Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạn chế tối đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất

Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ROE =

Chi phí

Lợi nhuận Lợi nhuận trên chi phí =

GVHB Lợi nhuận Lợi nhuận trên GVHB =

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH LOGISTICS TẠI

CÔNG TY BÌNH PHƯƠNG LÊ

2.1 Giới thiệu về công ty Bình Phương Lê

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê Tên giao dịch quốc tế: Binh Phuong Le Logistics And Trading Co, Ltd Tên gọi tắt: BPL Logistics

Năm thành lập: 08/2011

Địa chỉ: 59B Trần Bình Trọng, P.5, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện: Lầu 4 – tòa nhà Lê Trí, 164 Phan Văn Trị, P.5, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: +84-8 3515 2983 Fax: +84-8 3515 3954

Email: info@bpl.com Website: www.bpl.com.vn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty

 Chức năng

FCL/FCL cargo, FCL/LCL cargo, LCL/LCL cargo

 Nhiệm vụ

Trang 25

công ty

 Lĩnh vực hoạt động

Về thương mại:Công ty BPL cung cấp, chế biến gừng tươi xuất khẩu các loại: gừng trâu, gừng dé đạt tiêu chuẩn xuất khẩu đi EU, Úc Và cũng chuyên cung cấp gừng giống cho thị trường trong nước

Về dịch vụ: Giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển và hàng không; đại

lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; khai thuê hải quan; dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

2.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp

 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Nguồn: Bộ phận quản lý

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

PHÒNG SALES

PHÒNG CHỨNG TỪ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 26

Phòng kế toán: Hạch toán quản lý các hoạt động chi, thu hàng ngày trong

DN Thực hiện thanh toán đối nội, đối ngoại, thanh toán quốc tế giúp Giám Đốc nắm rõ tình hình hoạt động của công ty

Phòng hành chính (nhân sự): Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền

lương theo quy định của Nhà nước Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của công ty Thực hiện các chính sách về công nhân viên, bảo hiểm xã hội,…

Phòng giao nhận: Phụ trách làm hàng cho công ty, tiến hành làm các thủ tục

hải quan, cũng như các công việc khác để đảm bảo hàng hóa được thông quan đúng theo hợp đồ

Phòng chứng từ:

Phòng Sales: Tìm kiếm khách hàng, xúc tiến các hoạt động marketing cho

dịch vụ XNK, bao gồm: hàng air, sea, DV giao nhận hàng hóa, vận chuyển đường bộ trong và ngoài nước Chăm sóc khách hàng hiện tại, tìm kiếm khách hàng mới

2.1.4 Nhân sự và trình độ nguồn nhân lực

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực

Trang 27

ty có nguồn nhân lực có trình độ cao, đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển của công ty nói chung và hoạt động hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động logistics nói riêng Tuy nhiên trình độ ngoại ngữ của nhân viên công ty chưa được đồng đều

và chỉ dừng ở mức đọc hiểu văn bản Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì việc trình độ ngoại ngữ kém là điều kiện ảnh hưởng bất lợi lớn cho sự phát triển của công ty

Bảng 2.2: Độ tuổi lao động tại công ty năm 2015

có đầy đủ năng lực làm việc, kĩ năng làm việc còn nhiều hạn chế do chưa có kinh nghiệm

2.1.5 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm (2013 – 2015)

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 - 2015

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 28

so với năm trước do đã hoạt động được hơn hai năm Ta nhận thấy, trong khi DT của công ty tăng thì chi phí cũng tăng nhanh Cụ thể, năm 2014 tăng 21,22% so với năm 2013 tương đương 598,33 triệu đồng Năm 2015 tăng 2,28% so với năm 2014 tương đương 78,07 triệu đồng Do công ty phải chi ra một lượng lớn để đầu tư cho

cơ sở hạ tầng trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận năm 2014 tăng 14,28% so với năm 2013, tương đương 165,04 triệu đồng Năm 2015 tăng 58,61% so với năm 2014, tương đương 773,97 triệu đồng Tuy có khoản chi phí đầu tư trang thiết bị nhưng doanh thu vẫn tăng do đó lợi nhuận của công ty vẫn có lời

Nhìn chung, công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê có cơ chế quản lý tốt, có kinh nghiệm trong kinh doanh nên đã linh hoạt trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh chặt chẽ, nâng cao DT, lợi nhuận và uy tín cho công ty

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty

 Về mục tiêu hoạt động

Chăm sóc, giữ vững mối quan hệ hợp tác đối với các khách hàng hiện có và

mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới trong và ngoài nước Đào tạo nhân viên nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình hoạt động để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Xây dựng và phát triển thương hiệu trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành

 Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Đầu tư mua đầu kéo container để tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ mang lại hiệu quả cho hoạt động giao nhận

Trang 29

Tuyển thêm nhân sự mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng tìm kiếm khách hàng, đáp ứng nhu cầu giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa.Tập trung điều tra, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng nhu cầu đó kịp thời, đúng lúc

Tăng cường một cách hiệu quả công tác tiếp thị, mở rộng quan hệ

Thường xuyên và tích cực tham gia các buổi hợp hội nghị, cũng như cập nhật kịp thời các thông tin nhạy cảm của thị trường xuất nhập khẩu hiện nay

2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê 2.2.1 Địa bàn kinh doanh

Công ty BPL có gần 30 khách hàng với các loại hình kinh doanh khác nhau Các công ty này đến từ nhiều tỉnh thành với nhiều loại mặt hàng khác nhau, nhưng chủ yếu là ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh và TP Hà Nội Thành phố

Hồ Chí Minh là một thị trường rộng lớn với các công ty có nhu cầu XNK, vận chuyển hàng hóa cao Đây cũng là thị trường chủ yếu của công ty với các khách hàng lâu năm và mang lại lợi nhuận ổn định cho công ty Bình Dương, Tây Ninh là khu vực được xem là tiềm năng, do sự hình thành các khu công nghiệp tập trung, nhiều công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập Công ty có các mối quan hệ quen biết một số khách hàng có địa chỉ ở Hà Nội nhưng hoạt động kinh doanh xuất khẩu lại chủ yếu ở khu vực phía nam, và đã trở thành khách hàng thường xuyên của công ty BPL

Trang 30

2.2.2 Cơ cấu dịch vụ

 Thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu

Bảng 2.4: Thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu

Tỷ trọng Doanh thu cung

Doanh thu

3975,32 100 4738,69 100 5590.73 100

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 31

Chú thích

Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động thương mại Doanh thu hoạt động tài chính

Hình 2.2: Tỷ trọng các loại doanh thu năm 2013 - 2014 Nhận xét:

Doanh thu của BPL bao gồm doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động thương mại và doanh thu hoạt động tài chính Trong đó doanh thu cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm Do hoạt động logistics giao nhận vận tải

là loại hình kinh doanh chính của công ty Cụ thể, năm 2013 doanh thu từ cung cấp dịch vụ logistics chiếm 62,52% tổng doanh thu; năm 2014 chiếm 57,01% và năm

2015 chiếm 58,04% tổng doanh thu của công ty Tuy doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ logistics luôn tăng từ năm 2013-1025, nhưng tỷ trọng lại giảm nhẹ từ 62,52% (năm 2013) đến 57,01% (năm 2014) Nguyên nhân là do doanh thu từ hoạt động thương mại của công ty tăng mạnh – năm 2014 tăng 45,55% so với năm 2013, trong khi đó doanh thu từ việc hoạt động cung cấp dịch vụ logisstic tăng không đáng kể - năm 2014 chi tăng 8,96% so với năm 2013 Đến năm 2015, bằng sự nổ lực của đôi ngũ nhân viên, doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ đã tăng lên 20,10% so với năm 2014 dẫn đến thị phần hoạt động logistics trong tổng doanh thu chiếm tỷ trọng cao hơn

Trang 32

 Cơ cấu các loại hình dịch vụ logistics của công ty

Bảng 2.5 Cơ cấu các loại hình dịch vụ của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chú thích

Kê khai hải quan Xuất nhập khẩu ủy thác Giao nhận hàng hóa Đại lý hàng không Đại lý hãng tàu

Hình 2.3: Doanh thu các loại hình dịch vụ qua các năm

Trang 33

Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ cơ cấu dịch vụ của Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê theo tỷ trọng doanh thu ở trên ta thấy: doanh thu chủ yếu của công

ty là giao nhận hàng hóa, XNK ủy thác

DT của công ty từ hoạt động giao nhận vận tải có tỷ trọng luôn tăng năm 2015 đạt 64,3% tăng 1,9% so với năm 2013, các dịch vụ còn lại của công ty mặc dù DT tăng nhưng tỷ trọng giảm do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường xuất nhập khẩu hiện nay Với sự ra đời hàng loạt của các công ty Forwarder Điển hình là hoạt động XNK ủy thác, năm 2015 DT từ hoạt động này mang lại là 527,8 triệu đồng tăng 74,9 triệu đồng so với năm 2013; tuy nhiên tỷ trọng chỉ chiếm 16,3% giảm 1,9% so với năm 2013

Hoạt động kê khai hải quan mặc dù chiếm tỷ trọng tương đối thấp, nhưng DT từ hoạt động này tăng đều qua các năm, năm 2013 đạt 149,5 triệu đồng đến năm 2014 đạt 153,4 triệu đồng và năm 2015 đạt 189,0 triệu đồng

Hai lĩnh vực đại lý hàng không và đại lý hãng tàu chủ yếu có vai trò là đại lý cho các hãng khác và đội tàu chủ yếu là đi thuê nên lợi nhuận không cao Mặt khác, thị trường xăng dầu biến động nên giá cước không ổn định cũng là một yếu tố gây khó khăn trong tính toán chi phí nên công ty ít khai thác lĩnh vực này

Nhìn chung công ty đã đầu tư đúng hướng và có chất lượng DV tốt nên đã mang đến sự tin tưởng cho khách hàng, điều đó thể hiện rõ nhất ở lĩnh vực kinh doanh chính của công ty Đó là hoạt động giao nhận vận tải mặc dù vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác nhưng tỷ trọng về lĩnh vực này luôn tăng đều qua các năm từ 2013 đến 2015 Và nó trở thành nguồn thu nhập chính của công

ty Với số vốn điều lệ ban đầu khá ít nhưng với sự phấn đấu, nỗ lực; công ty BPL

để tạo được uy tín và thương hiệu đáng tin cậy trên thị trường, sau vài năm có được

sự ổn định trong nước, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn và nguồn nhân lực để mở rộng hoạt động trên thị trong nước và quốc tế

Trang 34

2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty 2.2.3.1 Dịch vụ kê khai hải quan

 Quy trình kê khai hải quan

Hình 2.4: Quy trình thực hiện dịch vụ kê khai hải quan

Quy trình làm thủ tục hải quan ở Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, là một khâu gây khá nhiều khó khăn cho các DN xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển hàng hóa.Với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thủ tục hải quan, BPL có thể giúp khách hàng xử lý những trường hợp phức tạp trong quá trình xuất và nhập khẩu tại cảng đến cũng như cảng đi Nhận hoàn thành chứng từ, thủ tục khai báo hải quan (FCL, LCL với tất cả các loại hình: kinh doanh, đầu tư, tạm nhập - tái xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng mẫu, hàng phi mậu dịch, hàng kho ngoại quan…v.v), tư vấn khai thuế XNK, áp mã hồ sơ một cách hợp

lý cho khách hàng, Trong quá trình làm thủ tục hải quan, nhiều vấn đề phát sinh có thể nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp, khi đó đòi hỏi phải có sự linh hoạt để giải quyết các vấn đề một cách ưu việt nhất Công ty BPL cung cấp cho các DN, một dịch vụ tốt nhất từ việc tư vấn đến việc thực hiện để có thể đảm bảo thông quan một cách nhanh nhất

Tuy nhiên, loại hình dịch vụ này cũng chưa thực sự phát triển vì các doanh nghiệp tự đứng ra làm thủ tục khai báo nhằm tiết kiệm chi phí Theo khảo sát tại các doanh nghiệp kinh doanh XNK, hơn 70% các doanh nghiệp có phòng XNK riêng và

tự lo thủ tục khai báo hải quan mặc dù nhân viên của các công ty này chưa hề trải qua lớp đào tạo theo qui định của Tổng Cục Hải Quan Hơn nữa, hải quan cũng không kiểm tra và yêu cầu những người khai báo xuất trình giấy chứng nhận đã trải qua lớp học khi các doanh nghiệp đến làm thủ tục thông quan Các doanh nghiệp cho rằng do chi phí thuê các công ty giao nhận cao, đôi khi sự thiếu am hiểu của các công ty giao nhận về hàng hóa của công ty đã gây thiệt hại đáng kể cho khách hàng

do chậm trễ giao hàng cũng như những phiền hà do đã khai sai về hàng hóa

Chuẩn bị chứng

từ khai hải quan

Khai báo hải quan điện tử

Trực tiếp làm việc với hải quan

Trang 35

 Phân tích kết quả hoạt động của dịch vụ kê khai hải quan

Hình 2.5: Doanh thu từ dịch vụ kê khai hải quan của công ty qua các năm

(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhận xét:

Nhìn biểu đồ ta thấy DT từ dịch vụ kê khai hải quan của công ty qua các năm tăng liên tục Tốc độ tăng của năm sau cao hơn năm trước Năm 2014 tăng 3,9 triệu đồng so với năm 2013 Đến năm 2015, DT từ dịch vụ kê khai hải quan tăng mạnh 189,0 triệu đồng tức là tăng 35,6 triệu đồng so với năm 2014 Nguyên nhân là do,

sự nổ lực của toàn thể nhân viên cũng như uy tín của công ty càng được nâng cao nên tạo được lòng tin ở khách hàng; công ty tìm được khách hàng mới có nhu cầu

sử dụng dịch vụ cao

Tuy nhiên, công ty chỉ thu được khoản này từ các doanh nghiệp XNK với quy

mô nhỏ vì những DN lớn thường có một bộ phận làm thủ tục hải quan riêng Trong khi, các DN luôn có xu hướng ngày càng phát triển và muốn tận dụng nguồn nội lực

để tiết kiệm chi phí, do đó công ty sẽ có khả năng mất nhiều khoản thu trong mảng

DV kê khai hải quan trong những năm sau Để có thể giữ vững mức tăng trưởng DT trong hoạt động này đòi hỏi công ty BPL phải nghiên cứu, tìm hiểu, thu hút thêm nhiều khách hàng mới Bên cạnh đó, cần giữ chân được những khách hàng cũ, khi những khách hàng này có quy mô phát triển nếu không cần đến DV kê khai hải quan vẫn có thể mang lại nguồn thu trong các lĩnh vực hoạt động khác của công ty

Ngày đăng: 20/04/2018, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w