Tính cấp thiết của đề tài Hoạch định công suất là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.. Việc hoạch định và lựa chọn công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH
CÔNG SUẤT TẠI DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT BỘ CHUYỂN ĐỔI ÂM THANH
(ADA) Ở CÔNG TY TNHH SONION VIỆT
NAM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Thị Trang Sinh viên thực hiện : Nguyễn Nhật Minh MSSV: 1034010016 Lớp: 10VQT01
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH
CÔNG SUẤT TẠI DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT BỘ CHUYỂN ĐỔI ÂM THANH
(ADA) Ở CÔNG TY TNHH SONION VIỆT
NAM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Thị Trang Sinh viên thực hiện : Nguyễn Nhật Minh MSSV: 1034010016 Lớp: 10VQT01
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Nhật Minh, sinh viên lớp 10VQT01 trường đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, tôi xin cam đoan rằng :
- Nôi dung trong bài là kết quả của quá trình thực tập, nghiến cứu của riêng tôi
và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Trần Thị Trang
- Tất cả các số liệu và kết quả trong báo cáo thực tập đều là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị mà tôi đã thực tập
- Trong trường hợp nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối hay sao chép về nội dung trong bài, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm nghiện cứu khoa học đầu đời của mỗi sinh viên, cũng là thành quả của quá trình học tập và rèn luyện trong trường đại học Vì thế, việc hoàn thành khóa luận đòi hỏi rất nhiều công sức, chuyên tâm, nhiệt huyết cũng như thời gian của người viết Tuy nhiên, một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành sản phẩm nghiên cứu này đó là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giảng dạy cũng như sự ủng hộ của gia đình và bạn
bè
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của tôi Ths Trần Thị Trang, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Cô không chỉ hướng dẫn tôi cách thức lựa chọn đề tài, cách lập đề cương chi tiết cho bài khóa luận mà còn hướng dẫn tôi cách khai thác tài liệu để phân tích
là lập luận phù hợp với nội dung của khóa luận Hơn nữa, cô còn rất nhiệt tình trong việc đóc thúc quá trình viết khóa luận, đọc và đưa ra những nhận xét, góp ý để tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi cũng rất may mắn nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình từ các cán bộ và các anh chị em trong bộ phận sản xuất bộ chuyển đổi
âm thanh (ADA) ở công ty TNHH SONION Viêt Nam Cảm ơn các anh chị đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận với những tài liệu quý báo để phục vụ cho việc viết khóa luận
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, nhưng người luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình viết kháo luận
Trân trọng
Trang 5CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 6Đơn vị thực tập
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng….năm 2014
Trang 7Giảng viên hướng dẫn
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ………ix
DANG MỤC BẢNG SỬ DỤNG……… x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ……… xi
LỜI MỞ ĐẦU ………1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP ……… 3
1.1 Khái niệm, phân loại và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất ……….3
1.1.1 Khái niệm và phân loại công suất ……… 3
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất ……… 4
1.1.3 Trình tự và nôi dung hoạch định công suất………6
1.1.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất …… … 7
1.2 Các phương pháp hỗ trợ lựa chọn công suất……… 8
1.2.1 Sử dụng lý thuyết quyết định lựa chọn công suất……… 8
1.2.1.1 Các tình huống trong việc ra quyết định lựa chọn công suất ……… 8
1.2.1.2 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn …………9
1.2.1.3 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện rủi ro ……….10
1.2.2 Phân tích lựa chọn hòa vốn trong lựa chọn công suất………10
1.2.3 Đường cong kinh nghiệm……… 11
1.2.3.1 Thời gian hoặc chi phí thực hiện công việc ……….11
1.2.3.2 Phương pháp Loga ……… 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ……… 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT TẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘ CHUYỂN ĐỔI ÂM THANH (ADA) Ở CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM ………14
Trang 82.1 Giới thiệu về công ty TNHH SONION Việt Nam ……….14
2.1.1 Lịch sữ hình thành và phát triển ………… 14
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất ……… 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý ……….………15
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ……….15
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty ……….16
2.1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA)……… 18
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giao đoạn 2013 – 2015 ……….19
2.2 Thực trạng về hoạch định công suất tại công ty TNHH SONION Việt Nam ……….20
2.2.1 Đánh giá nhu cầu về sản phẩm dịch vụ……….20
2.2.2 Đánh giá về công nghệ sử dụng……… 22
2.2.3 Đánh giá về trình độ tay nghề và tổ chức lực lượng lao động trong công ty ………25
2.2.4 Đánh giá về hệ số sử dụng máy móc và thiết bị ………26
2.2.5 Đánh giá về việc xây dựng và lựa chọn phương án công suất ……….27
2.2.6 Đánh giá về các yếu tố tác động bên ngoài ……… 29
2.3 Đánh giá tổng quan về hoạch định công suất tai dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) ………30
2.3.1 Ưu điểm ……….30
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……… 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ……… 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT TẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘ CHUYỂN ĐỔI ÂM THANH (ADA)… ………35
3.1 Định hướng phát triển sản xuất của công ty TNHH SONION Việt Nam 35
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả công tác hoạch định công suất tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) ……… 36
3.2.1 Đối với công tác quản lý và hoạch định công suất trang thiết bị…….…… 36
3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp ……… 36
3.2.1.2 Điều kiện thực hiện giải pháp ……… 37
Trang 93.2.1.3 Kết quả đạt được từ giải pháp ……… 39
3.2.2 Đối với công tác đào tạo nâng cao tay nghề và tổ chức lực lượng lao động ……….……… 40
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp ……… 40
3.2.2.2 Điều kiện thực hiện giải pháp ……….40
3.2.2.3 Kết quả đạt được từ giải pháp ……… 42
3.2.3 Đối với công tác xây dựng và lựa chọn phương án ……… 42
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp ……… 42
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp ……… 43
3.2.3.3 Kết quả đạt được từ giải pháp ……… 44
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hiệu quả công tác hoạch định công suất tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA)……….44
3.3.1 Kiến nghị đối với công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn lực trong SX….……44
3.3.2 Kiến nghị đối với công tác bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất……… 45
3.3.3 Kiến nghị đối với công tác triển khai sản xuất và xác định công suất cho sản phẩm mới tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA)………46
3.3.4 Kiến nghị khác: …… 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ……… 49
KẾT LUẬN ……… ……… 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 51 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADA Bộ chuyển đổi âm thanh (Audio adapter)
DMM Phát triển vi cơ khí (Developed Micromachined)
MCP Linh kiện thu âm thanh (Microphone)
SPK Linh kiện phát âm thanh (Speaker)
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 Bảng phấn tích kết quả hoạt động kinh doanh từ
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Trình tự hoạch định công suất 6
2 Biển đồ 1.1 Biểu diển điểm hòa vốn 11
3 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cty TNHH SONION
Việt Nam 16
4 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất ADA 18
5 Biểu đồ 2.1 Nhu cầu và số SP SX được tại dây chuyền SX
bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) 21
6 Biểu đồ 2.2 Phân loại các trang thiết bị trong dây chuyền
SX bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) 23
7 Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ phân bổ các bậc công nhân trong năm
2013 – 2015 25
8 Sơ đồ 2.3 Qui trình các bước xây dựng và lựa chọn
phương an công suất 27
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạch định công suất là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việc hoạch định và lựa chọn công suất luôn được đặt vào trung tâm với sự quan tâm chú ý của các cán bộ quản trị sản xuất, nó vừa mang tính chiến lược dài hạn vừa mang tính tác nghiệp ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động và phương hướng phát triển của từng doanh nghiệp Một trong những nguyên nhân quan trọng cần hoạch định, lựa chọn công suất là sự ảnh hưởng tiềm ẩn của nó tới khả năng đáp ứng của doanh nghiệp đối với nhu cầu sản phẩm dịch vụ trong tương lai, với việc hoạch định, dự tính trước khả năng có thể xãy ra trên thị trường ngay từ khi thiết kế, lựa chọn công suất, doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng nắm bắt cơ hội kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường mở rộng
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đính của bài viết này nhằm thông qua các kiến thức cơ bản về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng công tác hoạch định công suất trong công ty TNHH SONION Việt Nam Dựa trên cơ sở của việc phân tích, đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạch định công suất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị trong công
ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nhiên cứu: là công tác hoạch định công suất tại các dây chuyền sản xuất Phạm vi nghiên cứu: là dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) tại công ty TNHH SONION Việt Nam, một trong các dây chuyền hiện đang trong quá trình phát triển đầy tiềm năng nhất của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Trang 145 Kết cấu đề tài: gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định công suất của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng về hoạch định công suất tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) ở công ty TNHH SONION Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính hiệu quả công tác hoạch định công suất tại dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA)
Trang 15Công suất phù thuộc vào khả năng sản xuất của máy móc, thiết bị và lao động
Vì vậy, công suất là một đại lượng luôn thay đổi, nếu số lượng trang thiết bị thay đổi, diện tích sản xuất, bố trí phân công công việc hợp lý, cải tiến quản lý thì công suất có thể thay đổi
Đơn vị đo lường công suất rất đa dạng, tùy thuộc vào từng đặc tính của từng doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp chỉ sản xuất một hay một nhóm sản phẩm thì đơn vị công suất được tính đơn giản bằng cách đo lường số lượng đầu ra Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều chuẩn loại sản phẩm có tính chất không giống nhau thì có thể qui đổi về cùng một đơn vị để tính, từ đó tổng hợp lại thành mức công suất chung Đối với những doanh nghiệp mang tính chất dịch vụ thì có thể đo lường công suất theo số lượng đầu vào, như rạp chiếu phim, bênh viện hay hàng không, công suất có thể đo lường bằng số chổ còn trống trong từng tháng
Công suất được phân làm 3 loại chính, việc nghiên cứu đồng thời các loại công suất sẽ giúp đánh gia trình độ quản trị, cách sử dụng công suất một cách toàn diện
và có hiệu quả đối với doanh nghiệp Ba loại công suất bao gồm:
- Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt trong những điều kiện thiết kế Các điều kiện có thể là: máy móc làm việc bình
Trang 16thường và liên tục, nguyên liệu và nhiên liệu được cung cấp đầy đủ, nhân công lao động được bố trí đầy đủ cho từng vị trí và thời gian làm việc phù hợp Công suất thiết kế giử vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng năng suất của doanh nghiệp
- Công suất hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạt được trong từng điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy trình công nghệ, khả năng điều hành sản xuất, kế hoạch duy trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị và cân đối các hoạt động Điều quan trọng là công suất hiệu quả cho phép doanh nghiệp phân đấu để đạt được mục tiêu chiến lược mong muốn
- Công suất thực tế: là khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đạt được trong thực tế Trên thực tế, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể đáp ứng được các điều kiện theo đúng chuẩn mực, tiêu chuẩn đề ra nhằm để đạt được công suất hiệu quả, mà thường xuyên có những trục trặc bất thường dẫn đến sản phẩm thực tế đạt được luôn thấp hơn so với dự kiến Công suất thực tế chính là khái niệm được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến nhất trong báo cáo, đánh giá và hạch toán
Ba loại công suất trên đóng vai trò rất quan trọng trong việc phân tích và đánh giá trình độ quản trị công suất của doanh nghiệp Chúng dùng để xác định hai chỉ tiêu, mức độ hiệu quả và mức độ sử dụng công suất
Trang 17
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định công suất
Việc hoạch định công suất trong doanh nghiệp bị chi phối bởi nhiều nhân tố, vì vậy khi hoạch định công suất các doanh nghiệp cần phải phân tích và đánh giá các nhân tố sau:
- Nhu cầu sản phẩm dịch vụ và đặc điểm tương ứng: đây là cơ sở cho việc tính toán và lựa chọn công suất Những vấn đề cơ bản cần phân tích là khối lượng sản phẩm dịch vụ cần đáp ứng và thời điểm cần cung cấp, nếu nhu cầu sản phẩm dịch vụ ổn định cùng với tính đồng nhất của sản phẩm dịch vụ sẽ tạo thuận lợi cho việc xây dựng và lựa chọn công suất Ngược lại, sản phẩm dịch
vụ có tính đa dạng kèm với nhu cầu thường xuyên thay đổi sẽ gây khó khăn
và ảnh hưởng đến sự quyết định, lựa chọn công suất
- Đặc điểm và tính chất của công nghệ sử dụng: việc phát triển của công nghệ cũng có tác động rất lớn đến việc hoạch định công suất của doanh nghiệp Quyết định lựa chọn công suất cần phải dựa trên sự phân tích thận trong, từng chi tiết và đặc điểm của từng công nghệ Các đặc điểm cần phân tích, đánh giá là trình độ, loại hình, tính chất và năng lực của công nghệ Những đặc điểm này quyết định đến việc lựa chọn công suất của dây chuyền sản xuất và của doanh nghiệp Vì vậy, việc lựa chọn công suất gắn liền đến việc lựa chọn công nghệ, tuy nhiên cũng cần phải chú ý đến xu hướng phát triển công nghệ trong tương lai và công nghệ quản lý mới cũng ảnh hưởng lớn tới công suất của doanh nghiệp
- Trình độ tay nghề và tổ chức lực lương lao động trong doanh nghiệp: đây là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn và khai thác sử dụng công suất Trình độ chuyên môn, kỹ năng và tay nghề của người lao động là nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng sản xuất Ngoài ra, ý thức và tinh thần tổ chức kỷ luật cũng là yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công suất, là nguyên nhân gây lãng phí, hiệu quả thấp trong quản lý, sử dụng công suất của doanh nghiệp
- Diện tích mặt bằng, nhà xưởng và bố trí kết cấu cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp: diện tích mặt bằng nhà xưởng là điều kiện quan trọng, nhiều trường hợp nó được xác định là giới hạn của quyết định lựa chọn công suất Ngoài khả năng diện tích sản xuất, hệ thống kho tàng bến bãi tập kết và giao nhận
Trang 18nguyên liệu, sản phẩm, công suất còn phụ thuộc vào trình độ thiết kế mặt bằng bố trí trang thiết bị, phương tiện, vật liệu kiến trúc trong khu vực sản xuất Đây là những nhân tố làm tăng khả năng sản xuất hay làm giảm khả năng sản xuất, phù thuộc vào phướng án bố trí hợp lý hay ngược lại
- Trình độ liên kết của doanh nghiệp: việc doanh nghiệp trực tiếp sản xuất từ đầu đến cuối, bao gồm tạo nguyên liệu, sản xuất hàng bán thành phẩm và thành phẩm hoàn chỉnh sẽ có công suất khác với công suất nếu như doanh nghiệp chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng thành phẩm Vì vậy, công suất cũng sẽ phù thuộc vào nhân tố doanh nghiệp tự sản xuất hay thuê gia công ngoài
- Hệ số sử dụng máy móc, thiết bị: nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công suất của doanh nghiệp Một hệ thống được thiết kế vận hành trong 80 giờ/tuần sẽ
có một năng lực sản xuất về lý thuyết là gấp đôi với thiết kế chỉ hoạt động 40 giờ/tuần
- Các yếu tố bên ngoài: những yếu tố bên ngoài như tiêu chuẩn, qui định về sản phẩm, những qui định của chính phủ về thời gian lao động, nguyên tắc an toàn lao động hay tình hình thị trường, mức độ cạnh tranh cũng có tác động đến việc lựa chọn công suất
1.1.3 Trình tự và nôi dung hoạch định công suất
Bước 1: Đánh giá công suất hiện có của doanh nghiệp
Bước 2: ước tính nhu cầu sản xuất
Bước 3: Tiến hành so sánh xác định công suất cần bổ sung
Bước 4: Xây dựng các phương
án kế hoạch công suất khác nhau
Bước 5: Đánh giá chỉ tiêu tài chính, kinh tế - xã hội và công nghệ của từng phương án kế hoạch đưa ra
Bước 6: Lựa chọn phương án công suất thích hợp
Trang 19Sơ đồ 1.1: Trình tự hoạch định công suất Nội dung từng bước thực hiện hoạch định công suất:
- Bước 1: Đánh giá công suất hiện có của doanh nghiệp, mục đích nhằm phân tích đặc điểm của loại hình sản xuất, dịch vụ Dựa trên cơ sở đó xác định công suất hiện có của doanh nghiệp (được đo bằng đầu ra hay đầu vào) Tuy nhiên, việc thực hiện bước này cũng gặp nhiều khó khăn về đảm bảo tính chính xác, bởi có rất nhiều nguyên nhân tác động làm thay đổi công suất Vì vậy, trong quá trình đánh giá công suất cần chỉ rỏ những nguyên nhân dẫn đến sự biết động của công suất
- Bước 2: ước tính nhu cầu công suất, căn cứ vào từng nhu cầu sản phẩm và dịch vụ khác nhau
- Bước 3: Tiến hành so sánh nhu cầu sản phẩm với công suất hiện có để xác định công suất cần bổ sung Trong quá trình tính toán cần phải xác định rỏ những quyết định công suất dài hạn và ngắn hạn nằm ở bản chất và mức độ rủi ro gặp phải
- Bước 4: Xây dựng các phương án kế hoạch khác nhau
- Bước 5: Đánh giá chỉ tiêu tài chính, kinh tế - xã hội và công nghệ của từng phương án kế hoạch đưa ra
- Bước 6: Lựa chọn phương án kế hoạch công suất thích hợp đối với tình hình thực tế của doanh nghiệp và đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp đưa ra
1.1.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất
Trong quá trình hoạch định công suất cần phải đảm bảo một số yếu tố:
- Đảm bảo tính linh hoạt khi thiết kế công suất Các phương án đứa ra không chỉ vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt mà cũng cần phải đảm bảo nhu cầu tăng lên với chi phí hợp lý Để thực hiện được điều này thì cần phải nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu, biết kết hợp dự báo dài và ngắn hạn để quyết định công suất
Trang 20- Phải có cách nhìn tổng hợp khi hoạch định công suất Trong khi thiết kế các phương án công suất cần tính tới năng lực sản suất của khâu sản xuất chính
và sản xuất hỗ trợ Đảm bảo cân đối, hạn chế những khâu “nút cổ chai” Việc tính toán các yếu tố hỗ trợ sản xuất khi có sự phát triển và mở rộng sản xuất trong suốt quá trình hoạch định công suất sẽ góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
- Đối với doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ, các phương án công suất đưa
ra cần phải có sản phẩm và dịch vụ để bổ sung nhằm để khắc phục tính thời
vụ đó, khai thác tốt và có hiệu quả năng lực sản xuất của sản phẩm chính Việc xây dựng phương án dự phòng cũng là xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp nhằm thay đổi kịp thời theo nhu cầu của thị trường
- Nên đưa ra nhiều phương án công suất khác nhau để lựa chọn được phương
án tối ưu, các phương án đưa ra phải đảm bảo tính hợp lý về quy mô và chi phí Đây chính là yêu cầu bắt buộc trong quá trình hoạch định công suất Trong quá trình lựa chọn cũng cần tính đến khả năng đầu tư, thời gian thực hiện và thu hồi vốn của từng phương án Cần đảm bảo tính phù hợp của phương án công suất với trình độ, khả năng của nguồn lực và cách thức tổ chức quản lý của doanh nghiệp
- Cần phân tích xem xét kỹ mối quan hệ của công suất với quy mô và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm Việc xây dừng và khai thác nguyên liệu cần phải có vốn đầu tư, thời gian và phải tiến hành quy hoạch trước mới đảm bảo cho công suất xây dựng xong được khai thác có hiệu quả
1.2 Các phướng pháp hỗ trợ lựa chọn công suất
1.2.1 Sử dụng lý thuyết quyết định lựa chọn công suất
1.2.1.1 Các tình huống trong việc ra quyết định lựa chọn công suất
Phương pháp sử dụng lý thuyết để đưa ra quyết định là phương pháp phân tích
để lựa chọn hành động có lợi nhuận Lý thuyết quyết định được phân thành 3 loại
mô hình, phù thuộc vào mức độ chắc chắn của kết quả Ba loại mô hình quyết định bao gồm:
Trang 21- Ra quyết định dưới điều kiện chắc chắn: là việc ra quyết định trong điều kiện biết chắc chắn hậu quả hay kết quả của bất kỳ quyết định nào khi được lựa chọn Việc biết trước được thông tin liên quan đến công việc kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp kịp nắm bắt thời cơ, ra quyết định kịp thời và đạt được thành công lớn
- Ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn: là người ra quyết định không biết điều gì xãy ra đối với kết quả của mỗi cách lựa chọn
- Ra quyết định dưới điều kiện rủi ro: doanh nghiệp không thể biết chắc điều
gì sẽ xãy ra trong tương lại nhưng có thề dự đoán được xác suất xảy ra đối với từng tình huống quyết định
1.2.1.2 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn
Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn buộc doanh nghiệp phải lựa chọn phương án sao cho có lợi nhất đối với từng tình huống xảy ra Phương án công suất được lựa chọn phải đảm bảo được mức độ lợi nhuận lớn nhất
và mức thua lỗ thấp nhất hoặc tối thiểu phải đảm bảo được mức cân bằng giữa lợi nhuận và thua lỗ Mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của các doanh nghiệp là yếu tố gây ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công suất Để có thể đưa ra quyết định trong việc lựa chọn phương án, các doanh nghiệp sẽ sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Chỉ tiêu maximax: chỉ tiêu lạc quan, doanh nghiệp chấp nhận ở mức độ rủi ro cao nhằm mong muốn thu lại lợi nhuận cao với phương án lựa chọn Phương
án lựa chọn là tính toán có giá trị tiền tệ thu được lớn nhất của từng phương
án và lựa chọn phướng án có lới nhuận cao nhất
- Chỉ tiêu maximin: chỉ tiêu bi quan, với chỉ tiêu này doanh nghiệp chỉ chấp nhận mức độ rủi ro mạo hiểm thấp, chỉ chấp nhận phương án có mức độ thua
lỗ nếu xãy ra là thấp nhất Phương án được lựa chọn sẽ có giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất trong những phương án có giá trị tiền tệ mong đợi nhỏ nhất
- Chỉ tiêu may rủi ngang nhau: theo chỉ tiêu này thị doanh nghiệp chỉ chấp nhận một mức mạo hiểm trung bình Doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương án có giá trị mong đợi trung bình lớn nhất trong các phương án đưa ra
- Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất: doanh nghiệp sẽ cố gắng tìm kiếm các phương án công suất sao cho trong các tình huống khác nhau sẽ cho ra những
Trang 22giá trị tiền tệ mong đợi ở mức đảm bảo yêu cầu tối thiểu hóa những giá trị cơ hội bị bỏ lỡ trên thị trường Phương pháp lựa chọn là lập bảng, đối với từng tình huống sẽ xác định giá trị cơ hội bỏ lỡ của từng phương án bằng cách lấy giá trị tiền tệ lớn nhất trừ đi giá trị của các phương án còn lại, sau đó chọn giá trị nhỏ nhất từ các giá trị lớn nhất theo các phương án trong từng tình huống vừa xác định được
1.2.1.3 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện rủi ro
Lựa chọn công suất sẽ được tính bằng tổng giá trị tiền tệ mong đợi của từng phương án bằng cách lấy xác xuất nhân với giá trị mong đợi của từng tình huống, rồi cộng giá trị đó lại theo từng phương án Quyết định sẽ lựa chọn phương án nào
có tổng giá trị tiền tệ lớn nhất Có thể biệu diễn bằng công thức:
EMVi = ∑ EMVij Sij => max
Trong đó:
EMVi: là giá trị tiền tệ mong đợi của phương án i
EMVij: là giá trị tiền tệ mong đợi theo tình huống j của phương án i
Sij: là xác suất theo tình huống j theo phương án i
1.2.2 Phân tích lựa chọn hòa vốn trong lựa chọn công suất
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp chưa có lãi và cũng không lỗ (tổng chi phí bằng tổng doanh thu), phân tích hòa vốn là tìm ra mức công suất mà tại đó tổng chi phí bằng tổng doanh thu Phương pháp này chỉ áp dụng khi xác định những quyết định ngắn hạn về công suất (công suất được lựa chọn tối thiểu là ngưỡng điểm hòa vốn) Khi phấn tích hòa vốn cần xác định chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu hòa vốn Trong đó:
- Chi phí cố định: là chi phí không phụ thuộc vào mức công suất sản xuất của doanh nghiệp Đó là chi phí khấu hao máy móc, thiết bị và nhà xưởng, vật kiến trúc …
- Chi phí biến đổi: là khoản chí phí thay đổi theo mức công suất sản xuất Chi phí này bao gồm tiền lương, nguyên liệu …
Ta có công thức:
j
Trang 23P: Giá bán trên một đơn vị sản phẩm
Q: Khối lượng sản xuất
Về mặt doanh thu hòa vốn có thể được tính bằng công thức:
TR* = Q* P
Về mặt hình học có thể được biểu diễn:
Biểu đồ 1.1: biểu diễn điểm hòa vốn
1.2.3 Đường cong kinh nghiệm
Theo thời gian người ta thấy rằng tay nghề của người lao động sẽ tăng lên, thao tác thuần thục hơn nên chi phí hoặc thời gian để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn so với lúc đầu Kinh nghiệm, tay nghề của người lao động tăng lên gấp đôi thì chi phí và thời gian sản xuất sẽ giảm theo một khoản tỉ lệ nào đó, căn cứ vào điều này doanh nghiệp sẽ tính công suất tối ưu khi nhận đơn hàng Có hai phương pháp
để xác định đường cong kinh nghiệm
1.2.3.1 Thời gian hoặc chi phí thực hiện công việc
VC
TC
FC
TR Chi
phí
Q *
Trang 24Công thức tổng quát để tính công việc thứ n theo đường cong kinh nghiệm được xác định như sau:
Tn: là thời gian hoặc chi phí để làm ra sản phẩm thứ n
T1: là thời gian hoặc chi phí làm ra sản phẩm thứ 1
b: là độ dốc của đường cong kinh nghiệm (b = log tỉ lệ kinh nghiệm / log2 )
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Công suất là khả năng sản xuất của máy móc, thiết bị, lao động và các bộ phận trong doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian nhất định Công suất là một đại lượng động vì nó sẽ thay đổi theo thời gian và điều kiện sản xuất Công suất được phân làm 3 loại chính: công suất thiết kế, công suất hiệu quả và công suất thực tế,
ba loại công suất này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá trình
độ quản trị công suất của doanh nghiệp
Hoạch định công suất là việc quyết định lựa chọn công suất sao cho phù hợp với tiêu chí đề ra của doanh nghiệp, nó xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí và công suất, nếu nhu cầu nhỏ hơn công suất sẽ gây ra lãng phí và ngược lai Vì vậy, do việc hoạch định công suất ảnh hưởng đến quá trình phát triển của doanh nghiệp nên khi hoạch định công suất cần phải đảm bảo 4 yếu tố: phải đảm bảo tính linh hoạt, phải
có cách nhìn tổng hợp, phải tìm ra sản phẩm hay dịch vụ bổ sung trong trường hợp sản xuất mang tính thời vụ và phải xây dựng nhiều phương án công suất khác nhau
để lựa chọn phương án tối ưu Các phương pháp hỗ trợ trong việc hoạch định công suất:
- Sử dụng lý thuyết để quyết định (quyết định trong điều kiện chắc chắn, quyết định trong điều kiện không chắc chắn và quyết định trong điều kiện rũi ro)
Trang 26quả đầu tư Ngoài ra, quyết định lựa chọn công suất còn phụ thuộc rất lớn vào việc đảm bảo nguồn lực lâu dài cho sự hoạt động của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT TẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BỘ CHUYỂN ĐỔI ÂM THANH (ADA) Ở
CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH SONION Việt Nam
2.1.1 Lịch sữ hình thành và phát triển
Công ty SONION là một tập đoàn đa quốc gia, với nhiều chi nhánh đặt tại nhiều quốc gia trên thế giới thuộc khu vực Châu Âu và một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á SONION là nhà cung cấp các linh kiện cho thiết bị y tế và các linh kiện chuyển đổi âm thanh hàng đầu thế giới
SONION được viết tắt của từ hỗ trợ khách hàng (Support customer), luôn luôn cởi mở (Open mind), không bị ảnh hưởng bởi trình độ (Non-compromising ethics), đổi mới tạo nên sự khác biệt (innovation makes the difference), giao tiếp cởi mở (Open cominucation) và tinh thần làm việc nhóm (N-joy teamwork)
Năm 2006 SONION mở rộng và xây dựng nhà máy tại Việt Nam, lấy tên là công ty TNHH SONION Việt Nam, vị trí xây dựng công ty tại lô I thuộc khu công nghệ cao quận 9 Sau 2 năm thành lập, hầu hết các dây chuyền sản xuất đều đã được chuyển giao về Việt Nam, đến năm 2009 tất cả các sản phẩm ADA & DMM chính thức được sản xuất tại công ty TNHH SONION Việt Nam và hiện tại công ty cũng
là nhà máy sản xuất chính, nơi cung cấp các sản phẩm ADA & DMM cho tất cả các khách hàng lớn trên thế giới Năm 2013 số lượng nhân viên của công ty TNHH SONION Việt Nam chính thức đạt mộc 2000 nhân viên và con số này vẫn đang tiếp tục tăng
Trang 27Tầm nhìn và chiến lược của công ty
Tầm nhìn:
Tạo ra sản phẩm tốt nhất cho khách hàng trên toàn thế giới
Không ngừng đa dạng hóa sản phẩm với tiêu chí chất lượng tối ưu, giá
cả hợp lý
Luôn cải tiến sản phẩm, giúp dễ sử dụng và tiên phong trong lĩnh vực
an toàn và môi trường
Không ngừng tăng cường năng lực sản xuất
Chỉ sản xuất những sản phẩm thuộc quyền sở hữu và những sản phẩm
đã cùng tham gia phát triển
Các sản phẩm trọng tâm bao gồm dụng cụ nghe, tai nghe và hệ thống liên lạc v.v…
Chiến lược:
SONION tìm cách trở thành nhà sản xuất hàng đầu trong ngành công nghiệp thích hợp Để đạt mục tiêu này SONION đã phát triển một chiến lược thúc đẩy năng lực cốt lõi: đổi mới sản phẩm và hiệu quả chi phí:
Đổi mới sản phẩm: đa dạng hóa sản phẩm, luôn cung cấp sản phẩm với chất lượng quốc tế nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Nâng cao chất lượng dịch vụ tăng tính cạnh tranh
Hiệu quả chi phí: đảm bảo hiệu quả sản xuất bằng cách tối ưu hóa quá trình sử dụng thiết bị bán tự động và hoàn toàn tự động Điều này cho phép chúng ta cung cấp cho khách hàng những sản phẩm với giá hấp dẫn cũng như tạo ra các nguồn lực cần thiết để phát triển kỉ năng sáng tạo Luôn hướng tới thị trường tập trung nhằm mục đích phân biệt danh mục đầu tư của khách hàng ở mức độ lớn nhất với mục đích giảm thiểu rủi ro
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất
Lĩnh vực sản xuất của công ty TNHH SONION Việt Nam là linh kiện điện tử cho các sản phẩm trợ thính, điện thoại di động và thiết bị y tế Các sản phẩm của
Trang 28công ty bao gồm linh kiện phát âm thanh (Speaker), linh kiện thu âm thanh (Microphone) và linh kiện điều chỉnh âm lượng (Volume control)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SONION Việt Nam
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
Tổng giám đốc: người đưa ra quyết định cuối cùng cho tất cả các hoạt động cũng như chiến lược kinh doanh của công ty Là người trực tiếp tiếp nhận tất
cả các chỉ thị chính từ chủ tập đoàn và định hướng hoạt động cho công ty TNHH SONION Viêt Nam Tổng giám đốc cũng là người quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm hay khen thưởng tất cả các vị trí khác trong công ty
Tổng giám đốc
Giám đố c chuổ i cung
ứ ng
Trư ở ng phòng tổ chứ c
Trư ở ng phòng tài chính
Trư ờ ng phòng nhân
sự
Trư ở ng phòng cơ
sở hạ
tầ ng
Giám đố c
bộ phậ n
bả o trì
Giám đố c
bộ phậ n phát triể n SP
Giám đố c
bộ phậ n chấ t
lư ợ ng
Trang 29 Trưởng phòng tổ chức: là người hỗ trợ tổng giám đốc trong việc đưa ra những chính sách cũng như những qui định của công ty Cũng là người tổ chức các sự kiện, các hoạt động nhằm xây dựng, tổ chức một môi trường tập thể vững mạnh
Trưởng phòng tài chính: người quản lý các hoạt động tài chính của công ty, đảm nhiệm vài trò thống kê đánh giá tình hình hoạt động, định kỳ báo cáo tài chính Bằng các nghiệp vụ kế toán, xử lý các hoạt động kinh doanh và đảm bảo các nguồn vốn cho các đơn vị khi có yêu cầu
Trưởng phòng nhân sự: hỗ trợ tổng giám đốc trong việc xem xét nâng cấp tăng lương cho nhân viên, các công tác thi đua khen thưởng, xử lí kỷ luật lao động Luôn luôn cập nhật, nghiên cứu, thực hiện và áp dụng các chính sách của Nhà nước một cách phù hợp, đảm bảo quyền lợi nhân viên Đồng thời giữ vai trò ký kết các hợp đồng lao động
Trưởng phòng cơ sở hạ tầng: phụ trách cơ sở hạ tầng của công ty, đảm bảo cung cấp và duy trì nguồn điện, nước để duy trì hoạt đông sản xuất của công
ty Đồng thời cũng là người phụ trách đảm bảo chính sách môi trường, chính sách an toàn lao động trong công ty
Giám đốc sản xuất: phụ trách bộ phận sản xuất, điều phối các hoạt động sản xuất, đảm bảo các chỉ tiêu của tổng giám đốc, của tập đoàn đề ra và đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Giám đốc chất lượng: phụ trách phần chất lượng, chiệu trách nhiệm chính về chất lượng của sản phẩm Đảm bảo các thông số kỷ thuật trong quá trình sản xuất và cung cấp sản phẩm đến khách hàng
Giám đốc bộ phân phát triển SP: nghiên cứu và phát triển, đảm nhiệm phần cải tiến sản phẩm, thiết kế và tạo ra sản phẩm mới
Giám đốc bộ phận bảo trì: điều phối các nhân viên kỷ thuật, sửa chửa và bảo dưỡng các trang thiết bị, máy móc, giúp cho các hoạt động sản xuất được duy trì liên tục
Giám đốc chuổi cung ứng: phụ trách chuổi cung ứng sản phẩm cho khách hàng Đảm bảo giao hàng đúng thời hạn, đúng yêu cầu của khách hàng
Trang 302.1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại dây chuyển sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA)
Giám đốc bộ phận sản xuất (ADA)
Nhóm SP SPK Nhóm SP MCP
Phòng hỗ trợ về
hệ thống/Đào tạo
Phòng hỗ trợ cải tiến /5S/Tài liệu
Chuyền SPK-E Chuyền
Chuyền MCP5
Chuyền MCP6/5
Chuyền MCP8
Chuyền Parts Chuyền
MCP-SUB
Trang 31chuyền sản xuất và hoạch định kế hoạch sản xuất Dưới giám đốc sản xuất có 2 bộ phận hỗ trợ bao gồm: bộ phận xây dựng hệ thống và bộ phận kiểm soát tài liệu, 5S
& cải tiến (kaizen)
Dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh được chia thành 2 nhóm sản xuất:
SPK (linh kiện phát âm thanh): gồm 5 quản lý dây chuyền và 1 trưởng nhóm quản lý, phụ trách các dây chuyền sản xuất linh kiện phát âm thanh (speaker), được dùng cho các thiết bị trợ thính và điện thoại di động
MCP (linh kiện thu âm thanh): gồm 6 quản lý dây chuyền và 1 trưởng nhóm quản lý, phụ trách các dây chuyền sản xuất linh kiện thu âm thanh (microphone), cũng được dùng cho các thiết bị trợ thính và điện thoại di đông
2.1.4 Kết quả 3 năm hoạt động sản xuất của công ty TNHH SONION Việt Nam
Trang 32Nguồn: từ phòng kế toán & tài chính
NHẬN XÉT:
- Năm 2014 so với năm 2013:
Dựa vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của năm 2014 tăng so với năm 2013 là 10.3% Nguyên nhân dẫn đến doanh thu tăng là do nhu cầu của khách hàng đối với các dòng sản phẩm của dây chuyền sản xuất bộ chuyện đổi âm thanh (ADA) tăng, đặc biệt là dòng sản phẩm mới SPK-E Số liệu cũng cho thấy chi phí phát sinh trong năm 2014 cũng tăng 30,8% do công ty đầu tư cho việc mở rộng dây chuyền sản xuất Tuy nhiên dựa vào số liệu tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu và tỷ suất lợi nhuân so với chi phí, ta thấy tất cả số liệu này đều dương, điều nay cho thấy hoạt động của công ty vẫn sinh lãi
- Năm 2015 so với năm 2014:
Doanh thu của năm 2015 tiếp tục tăng so với năm 2014 và bằng 9,8% so với năm 2014 Chi phí cũng tăng so với năm 2014 là 36,5%, do công ty tiếp tục đầu tư
mở rộng dây chuyền sản xuất theo nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, việc mở rộng
cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc tăng lực lượng nhân viên sản xuất cũng là nguyên nhân làm tăng chi phí trong năm 2015 Tuy nhiên, theo số liệu tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu và tỷ suất lợi nhuận so với chi phí thì tỷ suất này vẫn dương, vì vậy hoạt động của công ty cho thấy vẫn có hiệu quả trong năm 2015
2.2 Thực trạng hoạch định công suất tại công ty TNHH SONION Việt Nam 2.2.1 Đánh giá về nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
Dây chuyền sản xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) được phân ra thành 2 nhóm sản phẩm chính bao gồm: linh kiện phát âm thanh gọi là speaker (SPK) và linh kiện thu âm thanh gọi là microphone (MCP)
Bảng 2.2: Nhu cầu của KH theo từng nhóm sản phẩm từ năm 2013 đến 2015
Đơn vị tính: Sản phẩm, %
Trang 33Nguồn: từ phòng kế hoạch
Bảng 2.3: Bảng phân tích nhu cầu theo từng loại sản phẩm của dây chuyền sản
xuất bộ chuyển đổi âm thanh (ADA) từ năm 2013 đến 2015
Trang 342015 nhu cầu vẫn không giảm, tiếp tục tăng 6,4% so với năm 2014 Tuy nhiên, cũng theo số liệu cho thấy nhu cầu đối với nhóm sản phẩm linh kiện phát âm thanh (SPK)
là khá cao hơn 7 triệu sản phẩm trong khi đối với nhóm sản phẩm linh kiện thu âm thanh (MCP) chỉ ở mức hơn 5 triệu sản phẩm Nguyên nhân của sự trên lệch này là
do sự đa dạng về sản phẩm của nhóm linh kiên phát âm thanh (SPK) kèm với việc cho ra đời dòng sản phẩm mới (dòng sản phẩm SPK-E) với chất lượng và các thông
số đáp ứng được yêu cầu khá cao của khách hàng Chính vì vậy, sau khi phát triển, nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm này không ngừng tăng, tỉ lệ tăng trong năm 2014 so với 2013 là 23,8% và trong năm 2015 so với 2014 là 21,5%
Một yếu tố cũng rất quan trọng đó là nhu cầu của khách hàng cho từng dòng sản phẩm là không ổn định Theo số liệu phân tích cho thấy, nhu cầu của một số dòng sản phẩm tăng trong năm 2014 nhưng giảm trong năm 2015 và một số khác thì ngược lại, chính yếu tố này đã gây rất nhiều khó khăn trong công tác hoạch định