1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Địa danh trong phương ngôn tục ngữ ca dao ninh bình quyển 3

90 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH

DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : GS Đoàn Thị Hồng Vân Sinh viên thực hiện : Lâm Thị Ngọc Qúy MSSV: 1211140880 Lớp: 12DQN02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH

DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : GS Đoàn Thị Hồng Vân Sinh viên thực hiện : Lâm Thị Ngọc Qúy MSSV: 1211140880 Lớp: 12DQN02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong khóa luận tốt nghiệp “Các Giải Pháp Hoàn Thiện Quy

Trình Giao Nhận Máy Móc Nhập Khẩu Bằng Đường Hàng Không Tại Công

Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

trực tiếp của Gs Đoàn Thị Hồng Vân

2 Các số liệu, tư liệu sử dụng trong chuyên để khóa luận này được thu thập từ những thông tin thực tế được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà nước của Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

3 Các giải pháp là do bản thân tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

4 Các số liệu và kết luận nghiên cứu trong bài báo cáo này chưa từng được công bố

ở các nghiên cứu khác

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

TP.HCM, ngày 07 tháng 08 năm 2016 SINH VIÊN THỰC HIỆN

LÂM THỊ NGỌC QUÝ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong 4 năm qua, từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến GS Đoàn Thị Hồng Vân, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất Ngoài ra, em muốn gửi lời cảm ơn đến của các anh chị tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dạy trong suốt thời gian em thực tập tại đây

Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô và Anh Chị

Trân trọng

Lâm Thị Ngọc Qúy

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: LÂM THỊ NGỌC QUÝ MSSV: 1211140880 Khóa: 2012-2016 Nhận xét của giáo viên: ………

………

………

………

……….………

………

………

………

………

TP HCM, ngày … tháng … năm 2016 Ký tên

GS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 3

1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa 3

1.1.1 Giao nhận hàng hóa (GNHH) 3

1.1.2 Người giao nhận hàng hóa 4

1.2 Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không 6

1.2.1 Khái niệm về giao nhận hàng không 6

1.2.2 Vai trò của người giao nhận bằng đường hàng không 6

1.3 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không đối với doanh nghiệp 8

1.4 Các tổ chức giao nhận hàng hóa quốc tế chuyên chở bằng đường hàng không 9 1.5 Quy trình lý thuyết giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không 11

1.6 Các chứng từ được sử dụng trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không 12

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK 15

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

Trang 8

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013 – 201517 2.2 Thực trạng Thực trạng quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look 19

2.2.1 Giới thiệu chung về tình hình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look 19

2.2.1.1 Các loại máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không 20

2.2.1.2 Thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không.21 2.2.1.3 Khách hàng ủy thác nhập khẩu máy móc bằng đường hàng không 22 2.2.1.4 Chất lượng của dịch vụ giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không 23

2.2.2 Thực trang quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại 24

2.2.2.1 Nhận yêu cầu từ khách hàng 25

2.2.2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ 25

2.2.2.3 Làm thủ tục hải quan 25

2.2.2.4 Lấy hàng và giao cho khách hàng 28

2.2.2.5 Quyết toán và lưu hồ sơ 29

2.3 Nghiên cứu điển hình quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu cụ thể tại Công ty TNHH DV-HH New Look 29

2.3.1 Nhận yêu cầu của khách hàng 30

2.3.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ 31

2.3.3 Làm thủ tục hải quan 32

2.3.4 Lấy hàng và giao cho khách hàng 37

2.3.5 Quyết toán và lưu hồ sơ 38

Trang 9

2.4 Đánh giá chung về quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng

không tại công ty TNHH DV-HH New Look 38

2.4.1 Ưu điểm 38

2.4.2 Hạn chế 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK 44

3.1 Mục đích đề xuất giải pháp 44

3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp 44

3.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện những hạn chế còn tồn tai trong quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không 45

3.3.1 Xây dựng chiến lược Marketing, tăng cường quảng cáo tiếp thị 45

3.3.1.1 Cơ sở của giải pháp 45

3.3.1.2 Nội dung của giải pháp 45

3.3.1.3 Kết quả dự kiến đat được 46

3.3.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên 46

3.3.2.1 Cơ sở của giải pháp 46

3.3.2.2 Nội dung của giải pháp 47

3.3.2.3 Kết quả dự kiến đạt được 48

3.3.3 Thành lập đội xe riêng, tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất 48

3.3.3.1 Cơ sở của giải pháp 48

3.3.3.2 Nội dung của giải pháp 49

3.3.3.3 Kết quả dự kiến đạt được 50

3.3.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ 50

3.3.4.1 Cơ sở của giải pháp 50

3.3.4.2 Nội dung của giải pháp 51

Trang 10

3.3.4.3 Kết quả dự kiến đạt được 52

3.4 Kiến nghị 52

3.4.1 Kiến nghị đối với công ty 52

3.4.2 Kiến nghị với nhà nước 53

KẾT LUẬN 56

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT

FIATA Liên đoàn Các hiệp hội Giao

nhận Vận tải Quốc tế

International Federation of Freight Forwarders Associations

HAWB Vận đơn của người gom hàng House airway bill

IATA Hiệp hội Vận tải Hàng Không

hóa Tân Sơn Nhất

Tan Son Nhat Cargo Services Company Limited

TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên

Thái Bình Dương

Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

VNACCS Hệ thống thông quan hàng hóa

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

SỐ

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty New

2.2 Doanh thu các mặt hàng trong giai đoạn 2013 –

2.3 Khối lượng vận chuyển máy móc, thiết bị nhập khẩu

bằng đường hàng không trong giai đoạn 2013- 2015 20

2.4 Thị trường giao nhận chính máy móc nhập khẩu

2.5 Chất lượng dịch vụ giao nhận máy móc nhập khẩu

Trang 13

2.2 Cơ cấu thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu bằng

2.3 Quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường

2.4 Quy trình giao nhận mặt hàng máy sấy khô nhập khẩu

từ Italy bằng đường hàng không tại Công ty New Look 30

2.6 Giao diện thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây với xu hướng hội nhập, quốc tế hóa nền kinh tế, đổi mới chính sách, mở cửa của Đảng và Nhà nước, hoạt động kinh doanh XNK ở Việt Nam được đặc biệt coi trọng Gần đây khi Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết không chỉ là bước ngoặt trong lĩnh vực đầu tư, thương mại mà đặc biệt có ý nghĩa trong lĩnh XNK hàng hóa Thông qua con đường ngoại thương, các quốc gia được gắn kết với nhau, nhưng đồng thời sự gia tăng của ngoại thương đã đặt ra nhiều vấn đề mới trong nhiệm vụ vận tải hàng hóa, đặc biệt vận tải quốc tế

Sự phát triển của ngành giao nhận vận tải luôn đồng hành cùng với nhịp độ tăng trưởng của đất nước Trong đó hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không dù còn non trẻ, chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng do tính ưu việt của nó là tốc độ vận tải và tính an toàn nên hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

sẽ ngày càng phát triển và là lựa chọn quan trọng trong hoạt động XNK trong tương lai Và tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa New Look các dịch vụ liên quan đến giao nhận bằng đường hàng không luôn là các dịch vụ chủ lực mà công ty cung cấp Bên cạnh những khuyến khích XK thì NK cũng hết sức được quan tâm bởi nó đóng vai trò trọng tâm cho sự phát triển thương mại nội địa Trong đó giao nhận máy móc nhập khẩu có vai trò đặc biệt cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng, tạo cơ sở hạ tầng… để tăng cường sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Do đó hoàn thiện quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu ở các doanh nghiệp nói chung và Công ty New Look nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng

Xuất phát từ những lý do nêu trên, cùng với những kiến thức được lĩnh hội ở trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa New Look người viết đã lựa chọn đề tài “Các giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhập máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa New Look” để làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục đích chung

Mục đích chung của vấn đề nghiên cứu là dựa trên những cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa để phân thực trạng quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty, tìm ra những ưu điểm, hạn chế của quy trình,

từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện thích hợp

2.2 Mục đích cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng và đưa ra đánh giá chung về quy trình giao nhận máy

móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH DV-HH New Look

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhầm hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại trong quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại

Công ty TNHH DV-HH New Look

3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Các số liệu sử dụng trong tài liệu vể công ty trong vòng 3 năm trở

lại đây, từ năm 2013 đến năm 2015

- Không gian: Công ty TNHH DV-HH New Look

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng cho đề tài là: Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, mô tả - giải thích, phân tích định tính và phân tích định lượng Phân tích trên cơ sở tư duy lý luận và tư duy khách quan trong quá trình nghiên cứu và điều tra thực tiễn tại Công ty TNHH DV-HH New Look

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

Chương 3: Một số giải pháp nhầm hoàn thiện quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa

1.1.1 Giao nhận hàng hóa (GNHH)

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Luật Thương Mại Việt Nam 2005 “ Dịch vụ GNHH là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan

để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác” Theo quy tắc mẫu của FIATA thì dịch vụ GNHH được định nghĩa như bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng lưu kho, lưu bãi, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch

vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán , thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa

Nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhận hàng đến nơi giao hàng

1.1.1.2 Vai trò

Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng Điều này được thể hiện ở :

Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác nghiệp

Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác

Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu

Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công

Trang 17

1.1.2 Người giao nhận hàng hóa

1.1.2.1 Khái niệm

Theo điều 164, Luật Thương Mại Việt Nam 1997: “ Người làm dịch vụ giao

nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ GNHH ” Còn theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá …”

Ta có thể hiểu người giao nhận (NGN) là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng hoặc người chuyên chở Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tự đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận), đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch vụ đó

1.1.2.2 Đặc điểm

NGN hoạt động theo hợp đồng uỷ thác ký với chủ hàng bảo vệ lợi ích của

người chủ hàng NGN lo liệu vận tải nhưng không phải là người chuyên chở Họ

cũng có thể có phương tiện vận tải, có thể tham gia chuyên chở nhưng đối với với hàng hoá, họ chỉ là NGN ký hợp đồng uỷ thác giao nhận, không phải là người chuyên chở Cùng với việc tổ chức vận tải, NGN còn làm nhiều việc khác trong phạm vi uỷ thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác theo những điều

khoản đã cam kết

1.1.2.3 Vai trò

Khởi đầu NGN chỉ làm đại ý thực hiện một số công việc do các nhà xuất khẩu

uỷ thác, thay mặt cho họ như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủ tục hải quan, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng… Ngày nay, NGN không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của người giao nhận chỉ thể hiện ở trong nước Hầu hết các hoạt động của NGN đều chỉ diễn

Trang 18

ra trong đất nước của họ, tại đó NGN tham gia vào các hoạt động XNK bằng việc hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá vào nước nhập khẩu với vai trò là một môi giới hải quan Bên cạnh đó, NGN còn lưu cước với hãng tàu (trường hợp chuyên chở bằng đường biển) với chi phí do người xuất khẩu hoặc nhập khẩu chịu tuỳ thuộc vào điều kiện thương mại được chọn trong hợp đồng mua bán

Khi đóng vai trò là đại lý theo điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, NGN có quyền tự do lựa chọn người ký hợp đồng phụ và tuỳ ý quyết định sử dụng những phương tiện và tuyến đường vận tải thông thường; giữ hàng hoá để đảm bảo được thanh toán những khoản tiền khách hàng nợ Mặc dù NGN có các quyền của người đại ý đối với chủ hàng của mình, những quyền này không thực

sự đủ để bảo vệ cho họ trong thực tế giao nhận hiện nay Theo điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, nghĩa vụ của NGN với tư cách là đại lý thì phải thực hiện sự uỷ thác của khách hàng với một sự quan tâm hợp lý nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng, tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được uỷ thác theo sự chỉ dẫn của khách hàng

Về trách nhiệm với khách hàng, NGN phải chịu trách nhiệm về những mất mát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hoá nếu mất mát hoặc hư hỏng là do lỗi của NGN Mặc dù theo những điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn, NGN không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất hoặc hậu quả gián tiếp nhưng NGN nên bảo hiểm cả những rủi ro đó vì khách hàng vẫn có thể khiếu nại NGN cũng phải chịu trách nhiệm đối với khách hàng về những lỗi lầm nghiệp vụ do gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng của mình

Đối với hải quan, hầu hết ở tất cả các quốc gia, NGN có giấy phép được tiến hành công việc khai hải quan phải chịu trách nhiệm trong việc tuân thủ những quy định hải quan về sự khai báo Nếu vi phạm những quy định này NGN có thể sẽ phải chịu phạt tiền mà tiền phạt đó không đòi lại được từ phía khách hàng Riêng đối với bên thứ ba có liên quan đến hàng hóa trong quá trình chuyên chở, NGN dễ bị bên thứ ba khiếu nại về tổn thất vật chất về tài sản của bên thứ ba và hậu quả của tổn thất Tuy nhiên, NGN không chịu trách nhiệm đối với những hành vi hay sơ suất của bên thứ ba miễn là NGN đã biểu hiện một sự cần mẫn hợp lý trong việc lựa chọn bên thứ ba đó

Trang 19

Với vai trò mô giới, NGN chỉ là một trung gian giữa các khách hàng và chủ hàng hoặc chuyên chở; chỉ thực hiện nhiệm vụ như một chiếc cầu nối giữa các khách hàng và chủ hàng hoặc người chuyên chở với nhau và nhờ đó NGN được hưởng phí môi giới hoặc tiền thưởng của khách hàng Trách nhiệm của NGN trong vai trò môi giới này nói chung rất thấp và hầu như không đáng kể

Ngoài những vai trò đã nêu ở phần trên, người giao nhận còn có những vai trò mới phát triển thêm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận của minh như: vai trò chuyên chở, vai trò gom hàng

1.2 Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không

1.2.1 Khái niệm về giao nhận hàng không

Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải

hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi giao hàng tới nơi nhận hàng Giao nhận hàng không thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở hàng hoá và giải quyết các thủ tục liên quan đến quá trình chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng không có thể là chủ hàng, các hãng hàng không, NGN chuyên nghiệp hay bất kỳ ai cũng có thể thực hiện được Hiện nay dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không thường do đại lý hàng hoá hàng không và NGN hàng không thực hiện

Đại lý hàng hoá hàng không là bên trung gian, giữa một bên là người chuyên chở (các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng (người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu) Nói đến đại lý hàng hoá hàng không, người ta thường gọi là đại ý IATA

và đây là đại ý tiêu chuẩn nhất

1.2.2 Vai trò của người giao nhận bằng đường hàng không

Vai trò của đại lý hàng hóa của hãng hàng không

Đại lý hàng hoá của hãng hàng không được coi như một mắt xích quan trọng, cần thiết trong mối quan hệ giữa người gửi hàng, người nhận hàng, hãng hàng không cũng như trong hoạt động vận chuyển hàng hoá Với mạng lưới tiếp thị của mình, các đại lý có thể đảm bảo nguồn hàng tương đối thường xuyên để các hãng hàng không thực hiện nghiệp vụ vận chuyển của mình Có thể nói tỷ trọng hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không do các đại lý mang lại lớn hơn rất nhiều so với những đơn hàng trực tiếp tới các hãng hàng không, tỷ trọng này thường tới 90%

Trang 20

Ngoài ra, với tư cách là người được các hãng hàng không uỷ thác, các đại lý hàng không có thể thực hiện, cung cấp các dịch vụ cho người giao hàng và đảm bảo giao hàng cho các hãng hàng không trong điều kiện hàng đã sẳn sàng để chuyên chở tạo

sự thuận tiện hơn cho các hãng hàng không Vừa mang lại lợi ích cho các hãng hàng không, vừa mang lại lợi ích cho các đại lý nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho người giao hàng và người nhận hàng

Đối với người gửi hàng hay người nhận hàng, đại lý thực sự là cần thiết vì bản thân các thủ tục, nghiệp vụ để XK hay NK một lô hàng vốn đã rất phức tạp đòi hỏi người tiến hành phải có trình độ, tinh thông nghiệp vụ Ngoài ra, vận chuyển hàng không phải tuân theo các quy định rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho chuyến bay mà các quy định này ít có chủ hàng nào thông thạo như các đại ý hàng không

Vai trò của người giao nhận hàng không

NGN hàng không có thể là đại lý IATA hoặc không phải là đại lý IATA nhưng

họ chuyên về dịch vụ gom hàng Bởi vậy vai trò của NGN hàng không cũng tương

tự vai trò của đại lý hàng không, nhưng thêm một số vai trò về dịch vụ gom hàng Đối với người giao hàng, dịch vụ gom hàng làm giá cước thấp hơn Hơn nữa, khi giao dịch với người gom hàng, người gửi hàng cảm thấy thuận lợi hơn với người vận tải bởi người gom hàng có thể lo việc vận tải cho lô hàng một cách thích hợp Đối với NGN hàng không làm dịch vụ gom hàng sẽ được hưởng giá cước thấp hơn của các hãng hàng không cho những lô hàng lớn Người này sẽ chuyển một phần ích lợi này cho khách hàng bằng cách chiết khấu cho họ giá cước thấp hơn mà người giao hàng phải trả cho hãng hàng không Vì vậy, NGN hàng không có thể đưa ra bản giá cước riêng của mình khi làm nhiệm vụ thu gom hàng và đồng thời sẽ được hưởng khoản chênh lệch giá cước mà anh ta phải trả cho hãng hàng không và tiền cước thu được của chủ hàng lẻ

Đối với người chuyên chở, họ sẽ tiết kiệm được chi phí giấy tờ, thời gian, do không phải trực tiếp giải quyết những lô hàng lẻ Người chuyên chở có thể tận dụng hết khả năng của phương tiện vận tải và họ cũng không sợ không thu được tiền của các chủ hàng lẻ do đã có người gom hàng thu hộ

Trang 21

1.3 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không đối với doanh nghiệp

Việt Nam là quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa vì vậy vai trò của hoạt động XNK đã trở thành hoạt động mang tính sống còn cho sự phát triển của nền kinh tế, giúp nền kinh tế Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế thế giới Nếu như hoạt động xuất khẩu cho phép ta có thể khai thác lợi thể so sánh của đất nước, thiết lập các mối quan hệ văn hóa – xã hội, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển Thì hoạt động nhập khẩu, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu máy móc thiết

bị sẽ giúp cho quá trình công nghiệp hóa được tiếp cận nhanh hơn, dễ dàng hơn với những công nghệ tiên tiến trên thế giới, giúp chúng ta có cơ hội rút ngắn và bắt kịp trình độ của các nước phát triển

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 327,76 tỷ USD, trong đó nhập khẩu nhập khẩu hàng hóa là 165,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng là mặt hàng nhập khẩu chiểm tỷ trọng cao nhất, giá trị nhập khẩu của nhóm hàng này năm 2015 là 27,59 tỷ USD, tăng mạnh 23,1% so với năm 2014 Thực trạng hiện nay cho thấy nhu cầu về máy móc thiết bị tăng cao bởi Việt Nam đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới nên việc xây dựng các yếu tố cơ sỡ hạ tầng như đường xá, nhà máy, các khu công nghiệp là nền tảng quan trọng cho việt phát triển kinh tế Bên cạnh đó, Việt Nam đang là điểm điến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài, vì vậy việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng để phục vụ cho khai thác, sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp là điều cần thiết hơn bao giờ hết Tuy nhiên quy trình để nhập khẩu máy móc rất phức tạp và không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng và năng lực để tự mình nhập khẩu, do đó các doanh nghiệp thường ủy thác cho các đại lý giao nhận vận tải để thực hiện hoạt động này

Mặc khác, Hiện nay chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt Mạng lưới vận tải hàng không nội địa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp Nhờ đó khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không đã tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thị trường được mở rộng, thương mại

Trang 22

quốc tế ngày càng phát triển Trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải bằng đường hàng không tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng do tính

ưu việt về tốc độ vận tải và tính an toàn cao nên vận tải hàng không vận giữ vai trò rất quan trọng

1.4 Các tổ chức giao nhận hàng hóa quốc tế chuyên chở bằng đường hàng không

Để thống nhất điều chỉnh các mối quan hệ giữa các bên, cũng như việc thống nhất các thủ tục pháp lý, phân chia khu vực hoạt động của các hãng hàng không dân dụng, trên thế giới đã hình thành các tổ chức quốc tế có liên quan đến các hoạt động của nghiệp vụ hàng không dân dụng Nhờ có hoạt động của các tổ chức này mà mạng lưới hàng không quốc tế được thống nhất và đồng bộ, nhằm tránh được những

tranh chấp có thể xảy ra Sau đây là một số tổ chức tiêu biểu:

1.4.1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (INternational Civil Aviation Organization - ICAO)

Đây là một cơ quan đặc biệt của Liên hiệp quốc, thành lập năm 1947 để quản lý hoạt động của hãng hàng không trong các nước hội viên Các cơ quan này được thành lập trên cơ sở công ước về hàng không dân dụng quốc tế do Liên hiệp quốc

thông qua năm 1944 tại Chicago Mục đích tôn chỉ hoạt động của ICAO là thiết lập

những nguyên tắc chung cho hoạt động hàng không của các nước thành viên đề ra tiêu chuẩn chung cho kỹ thuật công nghiệp hàng không khuyến khích các hãng thành viên tham gia kế hoạch vận chuyển hàng không quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp hàng không dân dụng thế giới Trụ sở của ICAO đóng tại Montreal, Canađa, có cac văn phòng đại diện ở Paris, Dakar, Cairo, Bankok, Lima

Trang 23

hàng không tham gia hoạt động quốc tế, còn những hãng khác của nước hội viên mà hoạt động giới hạn kinh doanh nội địa thì đóng vai trò là cộng tác viên của IATA Mục đích của IATA là đẩy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn, thường xuyên và kinh tế vì lợi ích của nhân dân thế giới, khuyến khích thương mại bằng đường hàng không và nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến vận chuyển hàng không Cung cấp những phương tiện để phối hợp hành động giữa các vụ vận tải hàng không quốc tế hợp tác với ICAO và các tổ chức khác Ngoài ra IATA còn nghiên cứu để thống nhất các quy định luật lệ quốc tế về hàng không, nghiên cứu tập quán hàng không IATA có hai trụ sở chính ở Montreal (Canada) để giải quyết các vấn đề ở Châu Mỹ và ở Geneva (Thụy Sĩ) để giải quyết các vấn đề ở Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi Có một văn phòng khu vực ở Singapore kiểm soát các hoạt động ở Châu á và Thái Bình Dương

1.4.3 Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm 1926, bao gồm các hội viên chính thức là những hiệp hội quốc gia những người giao nhận và các hội viên công tác là những hãng giao nhận cá thể trên thế giới Tên viết tắt của FIATA bắt nguồn từ tên tiếng Pháp : Fédération Internationale des associations de transitaires et assmilés Đây là một tổ chức phi chính trị tự nguyện, đại diện cho

35000 người giao nhận ở trên 130 nước Các cơ quan của Liên hiệp quốc tế như Hội đồng kinh tế xã hội Liên hiệp Quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), ủy ban kinh tế Châu Âu ECE và ủy ban kinh

tế và xã hội Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) đã công nhân địa vị pháp lý toàn cầu của tổ chức này Đối với tất cả các tổ chức trên FIATA được hưởng quy chế tư vấn FIATA cũng được các tổ chức quốc tế có liên quan đến buôn bán và vận tải thừa nhận như phòng Thương mại quốc tế (IATA) cũng như những tổ chức của người vận chuyển và người gửi hàng Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giao nhận, nghiên cứu các biện pháp, thủ tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quả của nó Việc vận chuyển hàng không của FIATA giải quyết những vấn đề cước hàng không nhằm bảo vệ lợi ích chung của các đại lý hàng không FIATA & IATA cùng những tổ chức quốc tế khác liên quan đến công nghệ chuyên chở hàng không có quan hệ với nhau

Trang 24

1.5 Quy trình lý thuyết giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Hình 1.1: Quy trình lý thuyết giao nhận hàng hóa nhận khẩu bằng đường hàng

không

Bước 1: Nhận các giấy tờ, chứng từ:

Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, người nhận phải đến hãng hàng không để nhận được các giấy tờ, chứng từ liên quan

Bước 2: Nhận hàng tại sân bay:

Người nhận hàng mang chứng minh thư và giấy giới thiệu để nhận hàng tại sân bay Khi nhận phải kiểm tra hàng hoá, nếu có hư hỏng, đổ vỡ phải lập biên bản giám định, có xác nhận của kho để khiếu nại sau này

Bước 3: Làm thủ tục hải quan:

Trước khi làm thủ tục, phải đăng ký tờ khai Hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải quan bao gồm (thường đăng ký trước một buổi): Vận đơn hàng không (AWB) bản gốc 2; Phiếu đóng gói (Packing List); Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

Sau khi xem xét hồ sơ, hải quan tiến hành kiểm và ký thông báo thuế

Bước 4: Thanh toán các khoản liên quan và đưa hàng ra khỏi sân bay

Sau khi thanh toán cho sân bay các khoản lệ phí cần thiết, chủ hàng hoặc người giao nhận sẽ đưa hàng rời khỏi sân bây về kho hàng của công ty

Theo sự ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa bằng chứng

từ được gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp

 Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại kho hay trạm giao nhận hàng hoá của sân bay thì sau khi nhận được thông báo đã đến của hãng vận chuyển cấp vận đơn (theo quy định của công ước Vac-sa-va thì người chuyên chở

Trang 25

có trách nhiệm thông báo ngay cho người nhận hàng, người giao nhận, đại lý ở nước nhập khẩu khi hàng hoá được vận chuyển để họ đi nhận hàng) thì:

- Người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hoá (đã trình bày ở phần giao hàng xuất khẩu)

- Sau khi thu hồi bản vận dơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhập khẩu làm các thủ tục nhận hàng ở sân bay

- Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên

bằng vận dơn chủ sau đó chia hàng và giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn gom hàng

 Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến dích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 của vận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng, người giao nhận còn phải yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các chứng từ sau: Giấy phép nhập khẩu, Bản kê khai chi tiết hàng hoá, Hợp đồng mua bán ngoại thương, Chứng từ xuất

xứ, Hoá đơn thương mại, Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB, Tờ khai

hàng nhập khẩu, Giấy chứng nhận phẩm chất và các giấy tờ cần thiết khác

1.6 Các chứng từ được sử dụng trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Vận đơn hàng không (AWB - AirwayBill): AWB là một chứng từ vận chuyển

hàng hóa và là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiệp nhận hàng hóa để vận chuyển (Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định) Vận đơn hàng không là chứng từ không giao dịch được bằng cách ký hậu thông thường Vận đơn hàng không được lập thành ba bản gốc, có các màu khác nhau, phân phối cho các người khác nhau: bản gốc 1 màu xanh cây, có chữ ký của người giao hàng dành cho người chuyên chở; bản gốc 2 màu hồng, có chữ ký của cả hai bên, đi theo hàng đến nơi đến và dành cho người nhận; bản gốc 3 màu xanh da trời, có chữ ký của người chuyên chở, dành cho người gữi Ngoài ra, vận đơn còn có thể sao y từ 6 đến 11 bản để phân phối cho những người liên quan khác nhau Người gữi hàng phải chịu trách nhiệm

về tính đúng đắn của các chi tiết liên quan đến hàng hóa mà anh ta đã kê khai vào AWB và phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại của người chuyên chở hoặc những người khác phát sinh do sự không chính xác hoặc không đầy đủ các nội dung

đó

Trang 26

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là một chứng từ thương mại

được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế: Là sự thoả thuận ý chí giữa các thương

nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho một bên khác gọi là Bên nhập khẩu và nhận thanh toán, Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list): Là bảng kê khai tất cả hàng của người

gửi hàng hóa đựng trong một kiện hàng và được kí phát hành bởi người bán.Nội dung gồm tên, địa chỉ người bán và người mua, kho xếp, kho dỡ, số chuyến bay, số lượng, trọng lượng, số kiện, thể tích

Bản lược khai hàng hóa hàng không (Air cargo manifest): Là một bản kê

khai tóm tắt về hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không Lược khai hàng hóa

do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trường hợp gom hàng) Nội dung gồm tên và địa chỉ người gửi, tên và địa chỉ người nhận,

số thứ tự của vận đơn, tên hàng, ký mã hiệu, trọng lượng, số kiện hàng của từng vận đơn, nơi hàng đi,nơi hàng đến

Giấy phép xuất nhập khẩu: Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuất

nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là Bộ Thương mại.Giấy phép xuất nhập khẩu của Việt Nam có hai loại chính: Loại một là giấy phép mẹ, tức loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khối lượng hay trị giá hàng trong một năm Loại 2 là giấy phép con, được cấp cho từng chuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sử dụng phổ biến hơn

Trang 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 chủ yếu trình bày những kiến thức cơ bản về dịch vụ giao nhận nói chung và giao nhận hàng không nói riêng, khái quát chung về quy trình giao nhận lý thuyết hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không, sự cân thiết của việc hoàn thiện quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không, các tổ chứng giao nhận hàng hóa quốc tế chuyên chở bằng đường hàng không cũng như các chứng từ liên quan Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động giao nhận, người giao nhận phải không ngừng hoàn thiện kiến thức, tinh thông về nghiệp

vụ, nắm vững và vận dụng tốt các quy định của pháp luật, thông hiểu các tập quán quốc tế có liên quan đến hàng hóa được luân chuyển một cách an toàn, nhanh chóng với chi phí thấp nhất là điều rất cần thiết

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN MÁY MÓC NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEW LOOK

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEWLOOK

Tên đối ngoại: New Look Freight Services Co., Ltd

Trụ sở chính : 20 Sông Thao, Phường 2, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Mã số thuế : 0310642617 cấp ngày 22-02-2011

Giám đốc : Nguyễn Quốc Vương

Vốn điều lệ: 1.000.000.000VNĐ

Quy mô: 30 nhân viên

Điện thoại: 08.38269752 Fax : 08.38269761

Website : www.newlookfreight.com Email : info@newlookfreight.com Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa New Look được thành lập vào 25-02-2011 và

đi vào hoạt động theo giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0310642617, do Sở

Kế Hoạch & Đầu Tư TP HCM cấp Khởi đầu với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ do 2 thành viên góp vốn, vốn kinh doanh do cá nhân tự góp vốn, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình theo tỉ lệ vốn góp do đó cũng gặp khá nhiều rủi ro Năm 2011, Công ty được thành lập với việc cung cấp các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tận dụng lợi thế vị trí địa lý gần sân bay Tân Sơn Nhất

Năm 2012, Công ty đưa thêm nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container và hàng lẽ bằng đường biển vào dịch vụ của mình

Năm 2013, Công ty phát triển thêm nghiệp vụ môi giới hải quan, các nghiệp vụ logistics, cung cấp các dịch vụ lưu kho và phân phối hàng

Đến nay, sau 5 năm hình thành và phát triển với sự quyết tâm cao cộng thêm nghiệp vụ chuyên môn vững vàng Công ty đã vượt qua những khó khăn để tìm được chổ đứng trên thị trường với uy tín và chất lượng dịch vụ tốt

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

2.1.2.1 Chức năng

Trang 29

- Chức năng chính của công ty là làm đại lý dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa trong nước, đại lý hãng tàu, hàng không

- Tổ chức dịch vụ đại lý đường biển, đường hàng không, môi giới thuê phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa đến hàng không, ga, cảng hoặc điểm nhận cuối cùng khác ở trong nước và ngoài nước theo yêu cầu của chủ hàng

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như: nhận ủy thác làm thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giao nhận tại hàng không, giám định, kiểm dịch, sản xuất xuất khẩu, mua

bảo hiểm hàng hóa

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Dịch vụ đóng gói

- Chuyển phát

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

- Vận tải hàng hóa đường sắt

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Hải quan môi giới và dịch vụ hậu cần

BỘ PHẬN XUẤT NHẬP KHẨU

BỘ PHẬN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ BỘ PHẬN

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH -

KẾ TOÁN

Trang 30

 Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người có quyền lực tối cao đứng đầu doanh nghiệp, điều hành mọi hoạt động của công ty và giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của Công ty

- Bộ phận Sale: Là một bộ phận quan trọng, đây là bộ phận có thể nói là đầu vào của Công ty Bộ phận Sale là bộ phận trực tiếp tiếp cận, giao dịch với khách hàng nhiều nhất, do đó hiệu quả công việc của họ càng cao thì sẽ đem lại doanh thu càng lớn cho doanh nghiệp Họ chính là đầu mối liên lạc giữa Công ty với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

- Bộ phận kế toán: Giúp đỡ cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài chính, công tác kiểm toán nội bộ, công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty, quản lý vốn, tài sản của công ty, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Bộ phận xuất nhập khẩu: Là một bộ phận quan trọng, bộ phận xuất nhập khẩu bao gồm hai hoạt động chính là làm thủ tục chứng từ hàng hóa xuất nhập khẩu

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Trang 31

Năm 2013 Doanh thu của công ty là 7.073 triệu đồng, Chi phí là 7.017 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là 56 triệu đồng Năm 2014 doanh thu tăng 3.044 triệu đồng tương đương với tăng 43,04% so với năm 2013 Chi phí năm 2014 tăng 3.008 triệu đồng tương đương với tăng 42,88% so với năm 2013 Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 36 triệu đồng tương đương với tăng 64,29% so với năm 2013

Đến năm 2015 doanh thu tăng 5.226 triệu đồng tương đương với tăng 51,66% so với năm 2014 Chi phí năm 2015 tăng 5.165 triệu đồng tương đương với tăng 51,52% so với năm 2014 Lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng 61 triệu đồng tương đương với tăng 66,30% so với năm trước

Lợi nhuận tăng đều và mạnh qua các năm là do chịu ảnh hưởng của hai nhân tố

đó là doanh thu và chi phí, chi phí của công ty ngày càng tăng cao là do công ty mới thành lập nên không ngừng đầu tư nâng cấp trang thiết bị máy móc, trình độ nghiệp

vụ của nhân viên cũng như mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty Đây là những chi phí hợp lý đã góp phần làm tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty Doanh thu tăng cho thấy chất lượng dịch vụ của Công ty ngày càng năng cao, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, xây dựng được chổ đứng trên thị trường, nhận được sự tin tưởng của khách hàng thần thiết cũng như cho thấy hướng đi đúng đắn của Công ty trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Bảng 2.2: Doanh thu các mặt hàng trong giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng, % Mặt hàng

Trang 32

Nhận xét:

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy được doanh thu của từng mặt hàng qua các năm trong giai đoạn 2013 – 2015 Trong đó hàng Consol đều chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm và không ngừng tăng, lần lượt là 31,17 % năm 2013 34,23 % năm

2014 và 35,69 % năm 2015 ứng với các giá trị lần lượt là 2.205 ; 3.463; 5.476 triệu đồng Theo sau đó là hàng nhập (FCL, LCL, Air) cũng có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm, chiếm tỷ trong cao trong tổng doanh thu các mặt hàng của Công ty với

tỷ trọng lần lượt là 24,54 %; 28,45%; 31,72% trong các năm 2013, năm 2014, năm

2015 với giá trị tăng mạnh lần lượt 1.736; 2878; 4.867 triệu đồng Đây là hai mặt hàng chủ lực (chiếm tỷ trọng cao trên 50%) mang lại doanh thu cao nhất cho Công

ty Consol và hàng nhập (FCL, LCL, Air) là hai mặt hàng, dịch vụ mà Công ty tập trung phát triển cun, sự tăng trưởng đều và mạnh qua các năm cho thấy kết quả đạt được là hoàn toàn hợp lý, định hướng đúng đắn của Công ty Những mặt hàng còn lại cũng cho thấy dấu hiệu tích cực khi doanh thu liên tục tăng đều qua các năm, góp phần khá lớn vào tổng doanh thu các mặt hàng của Công ty Doanh thu các mặt hàng đều cho thấy sự tăng trưởng tích cực qua các năm từ đó cho thấy được vị thế

và uy tính của Công ty ngày một được nâng cao trên thị trường dịch vụ giao nhận vận tải

2.2 Thực trạng Thực trạng quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

2.2.1 Giới thiệu chung về tình hình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look

Trong những năm qua, công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ liên quan đến hàng nhập bằng đường hàng không từ việc tận dụng lợi thế gần sân bây Tân Sơn Nhất Tuy còn gặp nhiều khó khăn do công ty thành lập chưa lâu, chưa có chổ đứng vững chắc trên thị trường, ảnh hưởng từ sự cạnh tranh trên thị trường đã làm cho hoạt động giao nhận nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty có phần bị hạn chế nhưng công ty đã vượt qua giai đoạn khó khăn ấy để từng bước ổn định và phát triển Cụ thể là khối lượng vận chuyển hàng nhập hóa khẩu bằng đường hàng không trong năm 2015 là 31.245,81 (kg), trong đó khối lượng vận chuyển máy móc, thiết bị chiếm tới 47,52 %

Trang 33

2.2.1.1 Các loại máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không

Danh mục các loại máy móc, thiết bị mà công ty đã nhập khẩu chủ yếu bao gồm:

- Máy móc thiết bị y tế

- Máy móc thiết bị ngành hóa chất

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Các loại máy móc khác

Trong đó, các loại máy móc thiết bị nhập với khối lượng lớn và ổn định qua các năm là máy móc thiết bị y tế và máy móc thiết bị ngành hóa chất Do đặc điểm của vận chuyển bằng đường hàng không nên những máy móc nhập khẩu chủ yếu là những máy móc có giá trị cao, không quá cồng kềnh, đòi hỏi tính an toàn và chính

xác cao

Bảng 2.3: Khối lượng vận chuyển máy móc, thiết bị nhập khẩu bằng đường

hàng không trong giai đoạn 2013- 2015

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối Máy

2013, Khối lượng vận chuyển máy móc, thiết bị nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty là 8.824,65 kg, đến năm 2014 khối lượng vận chuyển là 10.589,58 kg tăng 1.764,93 kg ứng với tăng 20% so với năm trước Đến năm 2015, khối lượng vận chuyển là 14.848,54 kg, tăng mạnh tới 4.258,96 kg tương đương tăng 40,21%

so với năm 2014 Sở dĩ có sự gia tăng đáng kể này là do hoạt động giao nhận máy

Trang 34

móc thiết bị của Công ty đã nhận được sự tin tưởng của khách hàng hiện tại, thay vì những lô hàng riêng lẽ, khách hàng đã ký kết những hợp đồng định kỳ, dài hạn cho nhiều lô hàng máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không, công ty thu hút thêm khách hàng mới từ chất lượng dịch vụ tốt cũng như giá cả cạnh tranh Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết

bị phục vụ cho sản xuất, xây dựng cũng là một yếu tố thút đẩy khối lượng vận chuyển máy móc nhập khẩu tăng

Khối lượng hàng hoá thể hiện được thế mạnh của công ty Với khối lượng hàng hóa tăng đều và mạnh cho thấy việc kinh doanh thuận lợi của công ty, các công cụ chính sách mà công ty áp dụng đã mang lại hiệu quả

2.2.1.2 Thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không

Bảng 2.4: Thị trường giao nhận chính máy móc nhập khẩu bằng đường hàng

không

Tên máy móc Thị trường giao nhận nhập khẩu

chính

Máy móc thiết bị y tế Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Trung Quốc,

Đức, Đài Loan, Ukraina

Máy móc thiết bị ngành hóa chất Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,

Italy, Nauy Máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành

nông, lâm, ngư nghiệp

Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,

Đài Loan

Các loại máy móc khác Trung Quốc, Singapore, Italy, Nhật Bản

Nguồn: Bộ phận Tài Chính - Kế toán Hinh 2.2: Cơ cấu thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng

Trang 35

Nếu tính chung thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu của tất cả mặt hàng máy móc thì hiện tại Công ty đang nhập khẩu từ 17 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó Trung Quốc, Nhật Bản, Asean là 3 thị trường nhập khẩu máy móc chủ yếu của Công ty Chiếm tỷ trọng lần lượt là 37%, 24%, 18% trong tổng cơ cấu thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu của công ty Thị trường EU chủ yếu là các quốc gia Pháp, Đức, Itay, Uraina, Nauy chiếm tỷ trọng 9% Tiếp theo đó là USA chiếm tỷ trọng 4 %, các nước còn lại như Brazil, Đài Loan, Canada chiếm tỷ trọng 8% trong tổng cơ cấu thị trường giao nhận máy móc nhập khẩu của công ty Nhìn chung, cơ cấu thị trường trên của công ty đang ngày càng được mở rộng về chiều rộng lẫn chiều sâu Chính vì thế mà công ty luôn đặt ra những giải pháp mới, liên tục phát huy những sáng kiến, những sách lược kinh doanh của mình để thu hút và duy trì những khách hàng trên thị trường quốc tế

2.2.1.3 Khách hàng ủy thác nhập khẩu máy móc bằng đường hàng không

Bất cứ một ngành kinh doanh nào thì số lượng khách hàng tuyệt đối quan trọng

cần thiết Không có khách hàng thì hoạt động kinh doanh của công ty không thể tồn tại được Nhu cầu của khách hàng trên thị trường ngày càng cao, càng khắt khe về chất lượng của dịch vụ và thời gian giao nhận Trên thị trường, khách hàng là người

có quyền bỏ phiếu lựa chọn người cung cấp dịch vụ có thể mang lại cho mình những dịch vụ tốt nhất Số lượng khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều thể hiện sự phát triển của hoạt động kinh doanh của công ty về nhiều mặt, có sức lôi

cuốn khách hàng về phía doanh nghiệp

Khách hàng chủ yếu của công ty New Look là các công ty xuất nhập khẩu, phân

phối các loại máy móc nhập khẩu trên toàn quốc, chủ yếu là địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Các loại máy móc thiết bị nhập với khối lượng lớn và ổn định qua các năm là máy móc thiết bị y tế và máy móc thiết bị ngành hóa chất gắn với các khách hàng thân thiết lâu năm như:

Máy móc thiết bị y tế: Công Ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Trần & Trung,

Công Ty Vật Tư Thiết Bị Y Tế Tôn Thất Tùng, Công Ty TNHH Thương Mại Cao Vinh, Công Ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật Y Tế M.D.T

Trang 36

Máy móc thiết bị ngành hóa chất: Công Ty TNHH Hóa Chất Trần Gia, Công

Ty Cổ Phần Hoàng Việt Phát, Công Ty TNHH Hóa Chất & Thiết Bị KHKT Tuấn

Phong

Ngoài ra Công ty New Look còn có một bộ phận khách hàng là các công ty giao nhận vận chuyển được chỉ định bởi các đại lý nước ngoài, chiếm khoảng 3% trên tổng số khách hàng của công ty Những hợp đồng giao nhận ủy thác có giá trị lớn và dài hạn của Công ty chủ yếu đến từ những khách hàng lâu năm Số lượng khách hàng mới đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều nhưng giá trị hợp đồng chưa cao, những lô hàng không thường xuyên, nên công ty cần có những chính sách tạo sức

Bảng 2.5 : Chất lượng dịch vụ giao nhận máy móc nhập khẩu trong giai

đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: % Năm

Nguồn: Bộ phận Tài Chính - Kế toán Trong giai đoạn năm 2013 đến năm 2015, Công ty đã nhập khẩu tổng số 284

lô hàng máy móc thiết bị phụ tùng bằng đường hàng không, Tỷ lệ giao hàng đúng lịch trình qua các năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 97,82 % ; 98,14% ; 97,53% sự thay đổi chênh lệch dao động không lớn, tỷ lệ giao hàng đúng lịch trình cao, phản ánh chất lượng dịch vụ giao nhận máy móc tốt, thời gian giao hàng được đảm bảo với tỷ lệ cao Trong khi đó tỷ lệ giao hàng muộn hơn lịch trình qua các năm lần lượt

là 1,67% ; 1,54% ; 1,69% tỷ lệ giao hàng muộn không có sự thay đổi lớn, nguyên

Trang 37

nhân chủ yếu của lỗi giao hàng muộn là những sai sót chủ quan trong quá trình kiểm tra chứng từ giữa công ty và đại lý nước ngoài, khai báo hải quan, vận chuyển máy móc về địa điểm của người ủy thác nhập khẩu Tỷ lệ hàng hóa bị giữ lại luôn ở dưới 1%, những sai sót trong chứng từ nhập khẩu, hồ sơ hàng hóa thiếu các công văn, chứng từ, khai báo hải quan không đúng với nội dung hàng hóa, máy móc nhập khẩu không đúng với quy định của nhà nước là những nguyên nhân chính khiến

hàng hóa bị giữ lại

2.2.2 Thực trang quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không tại

Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa New Look Theo sự ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa bằng chứng từ được gửi từ nước xuất khẩu

và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp

 Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại kho hay trạm giao nhận hàng hoá của sân bay thì sau khi nhận được thông báo đã đến của hãng vận chuyển cấp vận đơn (theo quy định của công ước Vac-sa-va thì người chuyên chở

có trách nhiệm thông báo ngay cho người nhận hàng, người giao nhận, đại lý ở nước nhập khẩu khi hàng hoá được vận chuyển để họ đi nhận hàng) thì:

- Người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hoá (đã trình bày ở phần giao hàng xuất khẩu)

- Sau khi thu hồi bản vận dơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhập

khẩu làm các thủ tục nhận hàng ở sân bay

- Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên

bằng vận dơn chủ sau đó chia hàng và giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn gom hàng

 Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến dích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 của vận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng, người giao nhận còn phải yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các chứng từ sau: Giấy phép nhập khẩu, Bản kê khai chi tiết hàng hoá, Hợp đồng mua bán ngoại thương, Chứng từ xuất

xứ, Hoá đơn thương mại, Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB, Tờ khai hàng nhập khẩu, Giấy chứng nhận phẩm chất và các giấy tờ cần thiết khác

Quy trình chung sẽ gồm các bước như sau:

Trang 38

Hình 2.3 Quy trình giao nhận máy móc nhập khẩu bằng đường hàng không

tại Công ty New Look

Nguồn: Bộ phận Chứng Từ

2.2.2.1 Nhận yêu cầu từ khách hàng

Nhận yêu cầu từ khách hàng là một khâu trung gian trước khi bước vào quy trình giao nhận hàng hóa Khách hàng liên hệ với bộ phận sale của công ty, nhân viên sale tiếp nhận yêu cầu của khách hàng Theo sự ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa bằng chứng từ được gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp Sau đó, nhân viên sale sẽ tiền hành lập phiếu ghi nhận yêu cầu miệng từ yêu cầu của khách hàng

2.2.2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ

Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, người nhận hàng phải đến hãng hàng không để nhận được các giấy tờ, chứng từ liên quan Sau đó sẽ tiến hàng kiểm tra các thông tin trên bộ chứng từ nhận được

2.2.2.3 Làm thủ tục hải quan

2.2.2.3.1 Khai báo hải quan điện tử

Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo qua hải quan điện tử trên mạng điện tử của hải quan

Trước tiên người khai phải nhập thông tin vào tờ khai Hải quan điện tử khai đúng cách, đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo đúng tiêu chí nhưng phải dựa vào bộ chứng từ hàng hóa: tên mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, chất lượng, trọng lượng, xuất

xứ, đơn giá, giá trị hải quan các loại thuế suất

Sau khi truyền được số liệu sẽ nhận lại được thông tin phản hồi hồi của cơ quan Hải quan

bộ chứng từ

Làm thủ tục Hải quan

Lấy hàng và giao cho khách hàng

Quyết toán và lưu hồ

Trang 39

Trường hợp hệ thống phát hiện lỗi sẽ có thông báo trên màn hình máy tính, sẽ chỉnh sửa lại cho chính xác rồi truyền lại

Khi các bước thực hiện và số liệu sơ bộ hợp lệ hệ thống sẽ trả về số tờ khai Hải quanvà kết quả phân luồng

Theo quy trình của thủ tục hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc sau:

- Luồng xanh: Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hoặc thuộc danh mục nhập khẩu phải có giấy phép hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chủ hàng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

- Luồng vàng:

+ Hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan Hải quan

+ Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay

+ Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễm kiểm tra chi tiết hàng hóa

- Luồng đỏ

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan + Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật + Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:

- Mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng

- Mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra,

nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

- Mức (c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

Sau khi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ xong nếu:

Trang 40

+ Máy của Hải quan chấm hàng hóa vào luồng xanh thì được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và sau đó cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp

+ Máy của Hải quan chấm hàng hóa vào luồng đỏ thì phải kiểm tra chi tiết hàng hóa Lúc này hàng hóa sẽ được chuyển đến khu vực kiểm tra Người mở tờ khai sẽ liên hệ với cán bộ kiểm hóa để kiểm tra hàng hóa của mình Sau khi kiểm tra xong thì cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai

Sau khi cấp số tờ khai và đã phân luồng thì nhân viên Hải quan in tờ khai với bộ chứng từ cần thiết cho lô hàng và tiến hành thủ tục nhận hàng tại kho

2.2.2.3.2 Làm thủ tục Hải quan tại cảng hàng không

Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai, nộp, xuất trình những chứng từ

thuộc hồ sơ hải quan

Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan

Bộ hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từ sau:

- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 2 bản chính

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ pháp lý có giá trị tương đương hợp đồng (1bản sao)

- Vận đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các vận tải đơn có ghi chữ copy Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

+ Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại họặc hàng đóng gói không đồng nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ hải quan Bộ hồ sơ hải quan gồm các chứng từ sau nhất: 1 bản chính và 1 bản sao

+ Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện kiểm tra Nhà nước về chất lượng: 1 bản chính

+ Chứng thư giám định trường hợp hàng hóa được giảm phóng hàng trên

cơ sở kết quả giám định (1 bản chính)

+ Tờ khai giá trị hàng nhập khẩu trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai

tờ khai giá trị hàng hóa (1 bản chính)

Ngày đăng: 20/04/2018, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w