1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN THỦY SẢN BỀN VỮNG TẠI TỈNH THÁI BÌNH

94 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉnh Thái Bình có 108 cơ sở chế biến thủy sản tư nhân và 8 doanh nghiệp chế biến thủy sản, tập trung chủ yếu ở hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy. Chế biến xuất khẩu thủy sản là lĩnh vực xuất khẩu đứng thứ 3 của tỉnh với giá trị kim ngạch xuất khẩu (KNXK) đạt 10,7 triệu USD năm 2015, sau KNXK ngành dệt may và KNXK gạo của tỉnh. Tăng trưởng bình quân của lĩnh vực này đạt 20,8%năm giai đoạn 20102015, giải quyết công ăn việc làm cho gần 3.000 người lao động tại địa phương. Chế biến thuỷ sản đang từng bước gia tăng cả về số lượng và quy mô sản xuất, góp phần thúc đẩy nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động khu vực nông thôn ven biển. Tuy nhiên, công tác quản lý đối với các cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản còn gặp nhiều khó khăn; vấn đề ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí đã ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng dân cư ven biển; các sản phẩm sơ chế, chế biến nhìn chung chưa đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) theo quy định, trong khi công nghệ sơ chế, chế biến thủy sản, điều kiện xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải của các cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Nhìn chung, lĩnh vực chế biến thủy sản phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế nguồn lợi thủy sản ở địa phương. Cơ cấu sản phẩm chế biến chưa đa dạng, tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng chưa cao. Công nghệ xử lý các chất thải, phế thải nhà máy còn thô sơ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển chế biến thủy sản bền vững. Để khắc phục những tồn tại trên cần thiết phải ‘Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển chế biến thủy sản bền vững tại tỉnh Thái Bình’. Lựa chọn đề tài nghiên cứu này, học viên hy vọng trả lời một phần câu hỏi nói trên và góp phần nhỏ bé của mình vào việc định hình phát triển chế biến thủy sản bền vững, bảo đảm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Có nghĩa là, tận dụng nguồn phế thải chế biến thủy sản tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu phế thải, chất thải, bảo vệ môi trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

Hà Nội - 2017

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Môi trường &Phát triển bền vững

Mã số: Thí điểm

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Chu Hồi

Hà Nội, 2017

Trang 4

Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô và toàn thể các cán bộ của KhoaMôi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã tạo điều kiện tốtnhất cho học viên tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Học viên xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ Chicục Thủy sản Thái Bình, cùng cán bộ phòng Tài nguyên Môi trường huyện TiềnHải, huyện Thái Thụy, cùng cư dân các xã ven biển khu vực nghiên cứu đã nhiệttình giúp đỡ học viên trong quá trình khảo sát và thu thập tài liệu

Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng

hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập, rèn luyện

Trân trọng cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết 3

2 Mục tiêu của đề tài 4

3 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 5

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững quốc gia 5

1.1.2 Khái niệm về phát triển thủy sản bền vững 6

1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong phát triển thủy sản 7

1.2 Khái quát về phát triển CBTS bền vững 8

1.3 Tổng quan về phát triển chế biến thủy sản bền vững trên thế giới và Việt Nam 10

1.3 1 Trên thế giới 10

1.3.2 Tại Việt Nam 11

1.4 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chế biến thủy sản Việt Nam 13

1.4.1 Phế liệu và chất thải rắn 13

1.4.2 Chất thải lỏng 14

1.4.3 Khí thải và mùi trong CBTS 14

1.4.4 Môi chất lạnh trong CBTS đông lạnh 15

1.4.5 Môi trường tại các cơ sở CBTS quy mô nhỏ 16

1.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đếm phát triển thủy sản bền vững tỉnh Thái Bình 18

1.5.1 Điều kiện tự nhiên 18

1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

1.5.3 Đánh giá tiềm năng về phát triển thủy sản tỉnh Thái Bình 25

1.6 Hiện trạng môi trường sinh thái và dịch bệnh ảnh hưởng đến phát triển ngành thủy sản Thái Bình 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 6

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập và phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp 35

2.2.2 Phương pháp tham vấn cộng đồng và các bên liên quan 35

2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê, mô tả 36

2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT 36

2.2.5 Phương pháp điều tra, phúc tra bổ sung 36

2.2.6 Phương pháp xử lý dữ liệu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Thực trạng hoạt động phát triển chế biến thủy sản tại tỉnh Thái Bình 37

3.1.1 Tình hình phát triển CBTS ở Thái Bình 37

3.1.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu 44

3.1.3 Nguồn nhân lực 45

3.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến thủy sản 47

3.1.5 An toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến thủy sản 48

3.1.6 Đánh giá chung về chế biến và thương mại thủy sản 49

3.1.7 Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 50

3.1.8 Định hướng phát triển CBTS bền vững của tỉnh Thái Bình đến năm 2020 51

3.2 Phân tích hoạt động chế biến thủy sản bền vững tại tỉnh Thái Bình 51

3.2.1 Phân tích tính bền vững trên trụ cột kinh tế 51

3.2.2 Phân tích tính bền vững về trụ cột xã hội 53

3.2.3 Phân tích tính bền vững về trụ cột môi trường 54

3.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển bền vững CBTS 55

3.3.1 Kết quả phân tích SWOT 55

3.3.2 Thuận lợi 56

Trang 7

3.3.3 Khó khăn 56

3.3.4 Nguyên nhân phát triển chưa bền vững trong phát triển ngành thủy sản tỉnh Thái Bình 57

3.4 Kết quả điều tra thực trạng môi trường tại các cơ sở CBTS và làng nghề tỉnh Thái Bình 57

3.4.1 Phế liệu và chất thải rắn 57

3.4.2 Nước thải 58

3.4.3 Khí thải 61

3.4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi trường 61

3.5 Một số giải pháp bảo vệ môi trường 62

3.5.1 Giải pháp về quy hoạch 62

3.5.2 Giải pháp về khoa học - công nghệ và đào tạo 62

3.5.3 Giải pháp về giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 62

3.5.4 Một số giải pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở CBTS 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤC LỤC 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Hiện trạng dân số tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015 23

Bảng 2: Hiện trạng lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015 24

Bảng 3 Nguồn nguyên liệu cho CBTS giai đoạn 2010-2015 37

Bảng 4: Các cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản tư nhân và các doanh nghiệp chế biến năm 2016 40

Bảng 5: Các mặt hàng CBTS xuất khẩu và tiêu thụ nội địa tỉnh Thái Bình 41

giai đoạn 2010-2015 41

Bảng 6: Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh giai đoạn 2010 – 2015 44

Bảng 7: Lao động trong các doanh nghiệp CBTS năm 2015 45

Bảng 8: Lao động CBTS của tỉnh giai đoạn 2010-2015 46

Bảng 9 Hệ thống chợ, siêu thị, TT thương mại của tỉnh Thái Bình năm 2015 47

Bảng 10 Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 50

Bảng 11: Kết quả phân tích SWOT trong CBTS ảnh hưởng đến môi trường 55

Bảng 11: Hiện trạng chất thải rắn hàng năm của cơ sở CBTS 58

Bảng 12: Kết quả điều tra phỏng vấn về hiện trạng môi trường của làng nghề CBTS 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình phát triển bền vững hình quả trứng 5 Hình 2: Sơ đồ PTBV của hoạt động chế biến thủy sản 9 Hình 3: Cấu trúc hoạt động của ngành CBTS 9 Hình 4: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nước thải CBTS đến môi trường sống

trong khu vực 60

Trang 10

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Tỉnh Thái Bình có 108 cơ sở chế biến thủy sản tư nhân và 8 doanh nghiệpchế biến thủy sản, tập trung chủ yếu ở hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy.Chế biến xuất khẩu thủy sản là lĩnh vực xuất khẩu đứng thứ 3 của tỉnh với giá trịkim ngạch xuất khẩu (KNXK) đạt 10,7 triệu USD năm 2015, sau KNXK ngành dệtmay và KNXK gạo của tỉnh Tăng trưởng bình quân của lĩnh vực này đạt20,8%/năm giai đoạn 2010-2015, giải quyết công ăn việc làm cho gần 3.000 ngườilao động tại địa phương Chế biến thuỷ sản đang từng bước gia tăng cả về số lượng

và quy mô sản xuất, góp phần thúc đẩy nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển,tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động khu vực nông thôn ven biển Tuynhiên, công tác quản lý đối với các cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản còn gặp nhiềukhó khăn; vấn đề ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí đã ảnh hưởngđến đời sống cộng đồng dân cư ven biển; các sản phẩm sơ chế, chế biến nhìn chungchưa đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) theo quy định, trong khi công nghệ sơchế, chế biến thủy sản, điều kiện xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải của các cơ

sở chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất

Nhìn chung, lĩnh vực chế biến thủy sản phát triển chưa bền vững, chưa tươngxứng với tiềm năng, lợi thế nguồn lợi thủy sản ở địa phương Cơ cấu sản phẩm chếbiến chưa đa dạng, tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng chưa cao Công nghệ xử lý cácchất thải, phế thải nhà máy còn thô sơ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng đến mục tiêu phát triển chế biến thủy sản bền vững

Để khắc phục những tồn tại trên cần thiết phải ‘Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển chế biến thủy sản bền vững tại tỉnh Thái Bình’ Lựa chọn đề tài nghiên cứu này, học viên hy vọng trả lời một phần câu

hỏi nói trên và góp phần nhỏ bé của mình vào việc định hình phát triển chế biếnthủy sản bền vững, bảo đảm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế

và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Có nghĩa là, tận dụng nguồn phếthải chế biến thủy sản tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng, tiết kiệm nguồn tàinguyên thiên nhiên, giảm thiểu phế thải, chất thải, bảo vệ môi trường

Trang 12

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng môi trường tại các cơ sở sở chế biến thủysản trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

- Đề xuất được giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môitrường trong các cơ sở chế biến thủy sản, góp phần phát triển chế biến thủy sản bềnvững

3 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3chương:

- Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

- Chương 2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về phát triển bền vững

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững quốc gia

Phát triển bền vững được xem như một chiến lược phát triển, quản lý tất cảtài sản, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, cũng như các tài sản tài chính và vậtchất để tăng dài hạn sự giàu có và hạnh phúc [15] Năm 1987, nhà kinh tế EdBarbier đưa ra một mô hình phát triển bền vững và nó trở thành cơ sở cho hầu hếtcác khái niệm về sau Ông cho rằng phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: pháttriển xã hội, kinh tế và môi trường [15 ]

Trong khi tìm cách giải quyết vấn đề xung đột giữa môi trường và mục tiêuphát triển, WCED - ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới đã xây dựng một địnhnghĩa về phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu của hiện tại màkhông làm ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãncác nhu cầu của chính họ [15] Đến nay có rất nhiều khái niệm về phát triển bềnvững nhưng đây là khái niệm thường xuyên được trích dẫn nhất và dường như đầy

đủ hơn so với những khái niệm khác

Ở một cái nhìn khác IUCNN- Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (1997)khi bày tỏ quan điểm về sự phát triển bền vững đã đưa ra mô hình phát triển bềnvững hình quả trứng Đây là mô hình minh họa cho mối quan hệ giữa con người và

hệ sinh thái giống như lòng đỏ một quả trứng gà Ngụ ý của mô hình này là conngười trong hệ sinh thái, con người và hệ sinh thái phụ thuộc lẫn nhau Cũng giốngnhư một quả trứng là tốt chỉ khi cả hai màu trắng và lòng đỏ đều tốt IUCN khẳngđịnh, một xã hội tốt và bền vững chỉ khi cả hai con người và hệ sinh thái đều pháttriển tốt

Hình 1 Mô hình phát triển bền vững hình quả trứng [15]

Trang 14

Năm 2000, Viện Wuppertal của Đức khi nghiên cứu về phát triển bền vững

đã nhận định: Phát triển bền vững được cấu thành bởi bốn trụ cột là kinh tế, môitrường, xã hội và thể chế chính sách [14] Theo quan điểm này, phát triển bền vữngđòi hỏi phải tích hợp các mục tiêu khác nhau từ 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môitrường Thể chế được xem như một đỉnh định danh không có chức năng như 3 đỉnhcòn lại Cũng chính điều này, khi mô hình này đưa ra đã bị chỉ trích, họ cho rằngđỉnh thể chế không đóng vai trò như 3 đỉnh còn lại nhưng vẫn được thể hiện tương

tự nên dễ gây nhầm lẫn trong mô tả và phân tích [15]

Tuy có những tranh cãi về khái niệm phát triển bền vững nhưng khi thựchiện về cơ bản, tất cả đều đồng ý ba nhiệm vụ sau đây cho bất kỳ một quốc gia nào(Center for Environment Education, 2007):

(i) Thúc đẩy hơn nữa phát triển kinh tế, trong khi đảm bảo tính bền vữngsinh thái, bằng cách không vượt quá năng lực của trái đất mang theo, và (iii) manglại công bằng xã hội, bằng cách tạo ra cân bằng phân phối tốt hơn các cơ hội để sửdụng nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.1.2 Khái niệm về phát triển thủy sản bền vững

Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững là quá trình phát triển đồng

bộ, hợp lý, hài hoà giữa các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng và chế biến, dịch vụ thủyhải sản; có sự TTKT ngày càng cao và ổn định gắn liền với việc phát triển cơ sở hạtầng xã hội, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độdân trí, văn minh của nhân dân; ổn định xã hội, an ninh, quốc phòng; bảo vệ nguồnlợi thủy hải sản; phòng chống thiên tai; cải thiện và nâng cao chất lượng môi trườngcủa địa phương, khu vực có hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản

- Phát triển bền vững về kinh tế

Bền vững về kinh tế: bảo đảm phát triển kinh tế nhanh và duy trì tốc độ ấytrong một thời gian dài Ngành thủy sản được coi là phát triển bền vững phải đạtđược các yêu cầu sau đây: có tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định; GDP/đầungười của ngành cao và thường xuyên tăng lên; có cơ cấu GDP hợp lý, các phânngành, thành tố của GDP phải ổn định và phát triển để làm cho tổng GDP của

Trang 15

ngành ổn định và tăng lên; tránh được sự suy thoái và đình trệ trong tương lai, tránh

để lại gánh nặng nợ nần cho thế hệ mai sau

- Phát triển bền vững về xã hội

Xã hội bền vững là một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đi đôi vớicông bằng và tiến bộ xã hội, chính trị ổn định và quốc phòng an ninh được đảmbảo Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư tham gia hoạt động thủy sản ngàycàng nâng cao

- Bền vững về môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Bền vững về môi trường cần đảm bảo các chỉ tiêu, chức năng cơ bản là:+ Bền vững về môi trường tự nhiên phải đảm bảo số lượng và chất lượngtrong sạch về nguồn nước về lý hóa và sinh học, cảnh quan…Quá trình khai thác và

sử dụng không được phép làm giảm số lượng và chất lượng của các yếu tố đó dướigiới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế

+ Bền vững về môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môitrường sống, lao động học tập của con người,…) không bị các hoạt động của conngười làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại

- Bền vững về tài nguyên thiên nhiên cần đảm bảo:

+ Đối với các loại tài nguyên tái tạo được, chỉ khai thác và sử dụng tronggiới hạn những tài nguyên đó được khôi phục lại về số lượng và chất lượng do thiênnhiên tạo ra hoặc bằng phương pháp thay thế nhân tạo

+ Các loại tài nguyên không tái tạo được, chỉ khai thác, sử dụng ít hơn, bằng sốlượng và chất lượng do thiên nhiên tạo ra hoặc bằng phương pháp nhân tạo thay thế

1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong phát triển thủy sản

1.1.3.1 Về kinh tế

a) Các chỉ tiêu chung

+ Tốc độ tăng trưởng GDP thủy sản,

+ Đóng ghóp của ngành thủy sản vào tăng trưởng kinh tế: tỷ lệ GDP thủy sản/GDP (%)

Trang 16

+ Các vấn đề về đầu tư cho thủy sản: Tỷ lệ đầu tư cho thủy sản/GDP (%); cơcấu các nguồn vốn đầu tư phát triển thủy sản; hiệu suất sử dụng vốn (ICOR): Hệ sốICOR phản ánh để GDP tăng lên 1 đồng thì tiêu tốn bao nhiêu đồng vốn đầu tư.

b) Các chỉ tiêu cụ thể từng lĩnh vực

- Lĩnh vực khai thác

Các chỉ số về năng lực đánh bắt: số lượng tàu, công suất tàu, loại và số lượngngư cụ dùng để khai thác, sản lượng đánh bắt, năng suất đánh bắt trên mỗi đơn vịkhai thác, thành phần đánh bắt, số loài khai thác, ngư trường, cơ cấu nghề khai thác,hình thức tổ chức khai thác thủy sản…

- Lĩnh vực nuôi trồng

Các chỉ tiêu sử dụng diện tích đất đai, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản, các phương thức và mô hình nuôi trồng thủy sản

- Lĩnh vực chế biến, tiêu thụ, dịch vụ hậu cần nghề cá

Các vấn đề về công nghệ chế biến, thị trường tiêu thụ, năng lực công nghệcủa các cơ sở chế biến, hiện trạng dịch vụ hậu cần nghề cá (cảng biển, chợ thủy sản,nghề dịch vụ phụ trợ…)

Về sinh thái – môi trường

Các chỉ số môi trường sinh thái như: tình hình trữ lượng nguồn lợi, rạn san

hô, rừng ngập mặn, tình hình môi trường và đa dạng sinh học…

Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thủy hải sản

Tình hình dịch bệnh thủy sản

1.2 Khái quát về phát triển CBTS bền vững

Chế biến thủy sản là một ngành sản xuất [17], phát triển bền vững (PTBV)của một ngành sản xuất nói chung được xem xét ở nguồn tài nguyên thiên nhiên sửdụng cho sản xuất, ý tưởng về thiết kế sản phẩm và xử lý chất thải từ các hoạt động

Trang 17

sản xuất Ở mỗi công đoạn này phải đảm bảo PTBV ở ba trụ cột: kinh tế, xã hội vàmôi trường.

PTBV cho một chu trình sản xuất khép kín của một ngành sản xuất rất cầnđược xem xét ở nhiều công đoạn Ở mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất cũngcần được xem xét trên các trụ cột của sự PTBV nói trên Hình 1 dưới đây giới thiệu

sơ đồ PTBV trong chế biến thủy sản

Hình 2: Sơ đồ PTBV của hoạt động chế biến thủy sản

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (DN) ngành kinh tế thông thường đượcphân thành ba khâu: hoạt động đầu vào, sản xuất và đầu ra Cả ba khâu hoạt độngcủa DN trong ngành có liên quan mật thiết với các chủ thể tham gia ngành đó, từ đóhình thành các đặc trưng hoạt động của ngành Chuỗi hoạt động của ngành CBTScũng tương tự hoạt động của một ngành kinh tế thông thường, do đó cũng xem xéttrên ba công đoạn đầu vào, sản xuất và đầu ra Cấu trúc của ngành CBTS được tổngkết như sau (Hình 2):

Hình 3: Cấu trúc hoạt động của ngành CBTS

Trang 18

Với đặc trưng cấu trúc hoạt động của ngành CBTS, khung phân tích PTBVngành CBTS được hình thành biểu hiện trên sự tương tác giữa trụ cột kinh tế - xãhội - môi trường và thể chế giữ vai trò điều tiết

Tính bền vững của mỗi trụ cột được xem xét trên ba công đoạn hoạt động là:đầu vào - sản xuất - đầu ra (Hình 3)

Hình 4: Tính bền vững của hoạt động Chế biến thủy sản

1.3 Tổng quan chế biến thủy sản bền vững trên thế giới và Việt Nam

mà ủy ban đưa ra là: “Sự phát triển có thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai…”Nguồn gốc của “bền vững” cũng được mô hình hóa qua một mô hình đơn giản “tam giác PTBV”, trong đó ba khía cạnh hay ba trụ cột được dựa trên các khía

cạnh cơ bản của xã hội loài người, nhưng không được đưa vào “ Chất lượng cuộcsống con người”, bao gồm môi trường (bảo tồn), kinh tế (tăng trưởng) và xã hội(vốn sở hữu)

Trang 19

Mức tiêu thụ thủy sản đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân sốtrong 5 thập kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,2% trong giaiđoạn 1961 - 2013, tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dân số Tiêu thụ thủy sảnbình quân đầu người toàn cầu đạt mức 9,9 kg năm 1960 lên 14,4 kg năm 1990 và19,7 kg năm 2013, và ước tính sơ bộ năm 2014 và 2015 tiếp tục tăng trưởng vượtmức 20 kg Ngoài việc tăng sản lượng, các yếu tố khác góp phần làm tiêu thụ tăngbao gồm giảm chi phí, cải thiện các kênh phân phối và nhu cầu tăng do dân số tăng,thu nhập tăng và quá trình đô thị hóa Thương mại quốc tế cũng đóng vai trò quantrọng trong việc đa dạng hóa sự lựa chọn cho người tiêu dùng [27]

Đối mặt với một trong những thách thức lớn nhất của thế giới là làm thế nào

để cung cấp đủ lương thực cho hơn 9 tỷ người vào năm 2050 trong bối cảnh biến đổikhí hậu, những điểm không chắc chắn về tài chính - kinh tế, và cạnh tranh ngàycàng tăng đối với tài nguyên thiên nhiên Trước đó cộng đồng quốc tế đã đưa ra camkết chưa từng có trong tháng 9/2015 khi các nước thành viên Liên Hợp Quốc thôngqua Chương trình Nghị sự về Phát triển bền vững đến năm 2030 Chương trình nàycũng đặt ra mục tiêu phát triển ngành thủy sản theo hướng an ninh lương thực vàdinh dưỡng, cùng với việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảophát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường

1.3.2 Tại Việt Nam

Ngành thủy sản Việt Nam có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân và đóng góp cho GDP cả nước khoảng 4% Trong cơ cấu nông - lâm - ngưnghiệp thủy sản chiếm khoảng 20-22% tỷ trọng Việt Nam đứng vào danh sách 10nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, năm 2012 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt6,1 tỷ USD, năm 2016 đạt hơn 7 tỷ USD [1,2,4]

Số lượng các cơ sở chế biến thủy sản không ngừng tăng cả về số lượng vàquy mô sản xuất Năm 1990, cả nước có 102 cơ sở chế biến thủy sản (CBTS), năm

2011 toàn quốc có 570 cơ sở chế biến thủy sản với quy mô công nghiệp và hàngnghìn cơ sở chế biến gia công nhỏ lẻ, thủ công gia đình Đến năm 2016, cả nước có

760 doanh nghiệp CBTS [1,2,4]

Trang 20

Với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và quy mô sản xuất thì việc ảnhhưởng, tác động xấu đến môi trường sống người dân xung quanh các cơ sở CBTS làđiều không thể tránh khỏi Sản xuất càng phát triển thì áp lực về vấn đề ô nhiễmmôi trường (ONMT) ngày càng cao, nguy cơ suy giảm nguồn lợi thủy sản cànglớn Trước tình hình đó, nhà nước đã ban hành các chính sách quản lý, hỗ trợ khuyếnkhích phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường.

- Ngành thủy sản cơ bản được công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiếp tục pháttriển toàn diện theo hướng bền vững, thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơcấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, cóthương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao và hội nhập vững chắc vào kinh tếthế giới Đồng thời từng bước nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinhthần của ngư dân, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh vùngbiển, đảo của Tổ quốc [ 5 ]

- Ngành thủy sản sẽ công nghiệp hóa vào năm 2020, hiện đại hóa vào năm

2030 và tiếp tục phát triển toàn diện, hiệu quả bền vững, trở thành ngành sản xuấthàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chấtlượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, hội nhập vững chắc vào nền kinh tếquốc tế, từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của nông, ngư dân; đồng thờibảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thủy sản và góp phần bảo vệ quốc phòng, anninh trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc Định hướng phát triển ngành theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững lại được nhấn mạnh trongQuyết định số 1445/QĐ-TTg năm 2013 của Thủ tướng chính phủ về “Quy hoạchtổng thể ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Theo Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững (theo QĐ số 2760/QĐ-BNN-TCTS tháng 11/2013 của Bộnông nghiệp &PTNT) đã định hướng phát triển ngành chính là: “Phát triển thủy sảnbền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường Xây dựng ngành thủy sản theo hướnghiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường”

- Tập trung nâng cao GTGT các mặt hàng chế biến thủy sản gắn với bảo vệmôi trường và phát triển bền vững Áp dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ, đổi

Trang 21

mới công nghệ chế biến theo hướng hiện đại, giảm tổn thất sau thu hoạch (cả sốlượng và chất lượng), nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của ngànhhàng thông qua việc tổ chức lại sản xuất, chuyển dịch nhanh cơ cấu sản phẩm chếbiến theo hướng nâng cao tỷ trọng sản phẩm GTGT, nâng cao chất lượng và an toànthực phẩm (ATTP), hạ giá thành sản phẩm để đến năm 2020 GTGT ngành hàngthủy sản tăng 20% so với hiện nay, tổn thất sau thu hoạch giảm 50% so với hiện nay[1], [2].

1.4 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chế biến thủy sản Việt Nam

1.4.1 Phế liệu và chất thải rắn

Phế liệu và chất thải rắn (CTR) trong chế biến thủy sản bao gồm: đầu xương,

da, vây, vẩy, vỏ giáp xác/nhuyễn thể hai mảnh vỏ, Trừ vỏ (nhuyễn thể hai mảnh

vỏ, hàu, ốc giáp xác), còn lại là dễ lên men thối rữa, phân hủy rất nhanh dưới điềukiện thời tiết nóng ẩm (nhiệt độ thường vào khoảng 27oC và độ ẩm khoảng 80%).Việc phân hủy các chất thải này tuy không gây độc nhưng cũng tạo ra sự thay đổilớn cho chất lượng môi trường sống của những người lao động tại các cơ sở CBTScũng như dân cư sống ở vùng lân cận

Theo số liệu điều tra của Viện nghiên cứu hải sản [24], chất thải trong cácloại hình chế biến là khác nhau: CBTS đông lạnh 0,7-8 tấn phế thải & CTR/tấnthành phẩm; hàng khô từ 0,5-8; bột cá 0-0,2; nước mắm 0,2-0,28; đồ hộp 1,7 tấn/tấnthành phẩm Lượng phế liệu và CTR trong CBTS đông lạnh, đồ hộp, hàng khônhiều hơn so với chế biến bột cá

Lượng phế liệu trong các cơ sở chế biến thủy sản phụ thuộc vào loại hình chếbiến, quy trình công nghệ (sơ chế hay chế biến sản phẩm GTGT) Phế liệu nếu bảoquản, sử dụng không đúng cách gây hại cho môi trường Tuy nhiên, hiện nay phếliệu trong các cơ sở CBTS cũng được chú trọng thu gom, tận dụng để sản xuất cácsản phẩm phụ như: bột cá, dầu cá, chitin, chitosan, Do vậy, vấn đề phế liệu trongcông nghiệp CBTS hiện nay không còn là vấn đề lớn đối với môi trường, trái lại nócòn là nguồn thu đáng kể cho các cơ sở CBTS

Trang 22

1.4.2 Chất thải lỏng

Lượng chất thải lỏng trong CBTS được coi là vấn đề nghiêm trọng nhất hiệnnay CBTS đông lạnh, đồ hộp thường tạo ra lượng nước thải lớn hơn so với chế biếnhàng khô, nước mắm Mức độ gây ô nhiễm môi trường của nước thải từ các nhàmáy chế biến tùy thuộc vào loại mặt hàng và quy mô công suất sản xuất

Nước thải trong chế biến thủy sản đông lạnh dao động từ 20-30 m3 nước thải/tấn thành phẩm; hàng khô 6-25 m3; bột cá 6,9 m3 nước thải; đồ hộp 30-50 m3 nướcthải/tấn thành phẩm CBTS đông lạnh, đồ hộp, hàng khô thường tạo ra lượng nướcthải lớn hơn so với chế biến bột cá

Trong công nghiệp CBTS phải sử dụng một lượng lớn các chất tẩy rửa vàkhử trùng trong vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, thiết bị chế biến Theo số liệu điều tracủa Viện Nghiên cứu hải sản [24], các nhà máy CBTS trong cả nước sử dụng tới1.682 tấn clorin; 58,7 tấn P3 Oxonia; 3.464 tấn xà phòng và 268 tấn các loại hóachất khác

Nước thải CBTS gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được

xử lý Nhưng do phần lớn các xí nghiệp được xây dựng trước khi Luật Bảo vệ môitrường ra đời, điều kiện tài chính hạn hẹp, trong khi công nghệ và thiết bị xử lý lạiđắt tiền Mặt khác, do công tác tư vấn, quản lý môi trường chưa làm tốt, chưanghiêm Mặt khác, do chi phí xử lý nước thải lớn và chi phí này lại không mang lạilợi nhuận trực tiếp, nên còn nhiều cơ sở CBTS chưa thực sự tuân thủ các quy định

về xử lý nước thải, gây ô nhiễm môi trường cục bộ khi thiếu sự kiểm tra, kiểm soátcủa cơ quan chức năng

1.4.3 Khí thải và mùi trong CBTS

Khí thải và mùi trong các xí nghiệp CBTS xuất phát từ các nguồn sau:

- Mùi hôi tanh đặc trưng của nguyên liệu, bán thành phẩm, phế phẩm từ khuvực sản xuất

- Mùi của các hoá chất sử dụng trong sản xuất, trong quá trình vệ sinh, khử trùng

- Mùi của môi chất lạnh có thể bị rò rỉ ra từ hệ thống lạnh

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Trang 23

Hiện nay, lượng khí thải trong các xí nghiệp CBTS ĐL thường không đáng

kể và nằm trong giới hạn cho phép Thành phần của chúng bao gồm: SO2, CO2,

NO2, NH3, H2S, Chỉ riêng chế biến bột cá thải mùi hôi ở công đoạn nấu và sấy,cần có hệ thống khử mùi triệt để cho cơ sở này

Mùi hôi tanh là mùi đặc trưng dễ thấy của các xí nghiệp CBTS nói chung vàđông lạnh nói riêng Đó là sự tổng hợp của nhiều loại mùi khác nhau như: mùi củanguyên liệu thuỷ sản hoặc mùi được sinh ra trong quá trình phân huỷ kỵ khí hoặchiếu khí của các hợp chất hữu cơ có trong bán thành phẩm và phế thải, hoặc lẫntrong nước thải Thành phần của khí thải gây mùi hôi tanh chủ yếu là mùi của sảnphẩm phân hủy của các hợp chất hữu cơ Mùi hôi tanh thường tập trung nhiều ở khuvực có xử lý thuỷ sản, đặc biệt các khu vực chứa đựng phế thải, các dụng cụ chếbiến không được làm sạch và khử trùng theo quy định, hệ thống cống rãnh thoátnước và xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn

1.4.4 Môi chất lạnh trong CBTS đông lạnh

Đối với bất kỳ xí nghiệp CBTS nào thì nhu cầu về lạnh là tất yếu trong toàn

bộ quá trình sản xuất Để đáp ứng cho nhu cầu này, môi chất lạnh được sử dụngtrong các thiết bị cấp đông, kho lạnh đông, kho làm mát, máy làm nước đá, máyđiều hoà

Các môi chất lạnh hiện đang được sử dụng phổ biến trong ngành là:Amoniac (R717), Freon 22 (R22) và một lượng rất ít Freon 502 (R502)

- Môi chất lạnh R717 (công thức hoá học NH3): là chất khí không màu, cómùi rất hắc, dễ hoà tan trong nước, có phản ứng kiềm mạnh, độc hại đối với cơ thểcon người, gây kích thích niêm mạc mắt, dạ dày, gây co thắt cơ quan hô hấp, làmbỏng da, gây cháy nổ trong không khí, Tuy vậy, R717 là môi chất lạnh rẻ tiền, dễkiếm, dễ vận chuyển và bảo quản, hệ số dẫn nhiệt và trao đổi nhiệt lớn nên thuận lợicho việc thiết kế, chế tạo các thiết bị ngưng tụ và bay hơi, Do không gây tác hạivới môi trường nên R717 được xem là môi chất thân thiện với môi trường, được sửdụng để thay thế các freon trong tương lai

Trang 24

- Các môi chất R22, R502: là chất khí không màu, có mùi thơm rất nhẹ,không hoà tan trong nước nên gây nguy cơ tắc ẩm, không độc hại đối với cơ thểsống, nhưng khi nồng độ lên quá cao gây ra ngạt thở do thiếu dưỡng khí, đắt nhưng

dễ kiếm, bảo quản và vận chuyển dễ dàng,

Môi chất R22 gây phá huỷ tầng ozon ở mức độ thấp và gây hiệu ứng lồngkính làm nóng địa cầu Vì vậy, chúng có thể được lựa chọn làm môi chất lạnh quá

độ đến năm 2020 Còn môi chất R502 gây phá huỷ tầng ozon ở mức độ mạnh vàgây hiệu ứng lồng kính cao, vào năm 2008 môi chất này bị cấm sử dụng hoàn toàn

Nhìn chung, công nghiệp CBTS trong cả nước đã có nhiều cố gắng trongviệc tuân thủ các quy định của Luật Môi trường Một số áp dụng công nghệ sản xuấtsạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nước sử dụng trong chế biến, thực hiện thu gomCTR, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải để đáp ứng tiêu chuẩn môitrường theo quy định Các nhà máy CBTS nằm trong các khu dân cư, khu đô thị đều

đã được thực hiện di dời ra các khu công nghiệp, khu vực được quy hoạch để khônggây ô nhiễm môi trường do mùi hôi tanh từ các chất thải của nhà máy gây ra

Đã có 75% doanh nghiệp trong tổng số các doanh nghiệp điều tra đã xâydựng báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó có đưa ra kế hoạch, biện phápnhằm cải thiện môi trường và chịu sự quản lý, hướng dẫn của cơ quan quản lý môitrường địa phương Hầu hết các cơ sở đã có biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ônhiễm môi trường Một số ít doanh nghiệp đã có phòng thí nghiệm phân tích môitrường Nhiều doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, 100% vốn nước ngoài vàmột số doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thực hiện tốt quy định về môi trường,

1.4.5 Môi trường tại các cơ sở CBTS quy mô nhỏ

Vấn đề môi trường đang còn là tồn tại cần giải quyết tại các làng cá ven biển,nơi có nhiều hộ chế biến do vợ, con trong gia đình các ngư dân chủ trì tiến hành thugom, sơ chế hoặc chế biến các sản phẩm thủy sản truyền thống như hàng khô, nướcmắm và các loại mắm, nằm xen kẽ trong khu dân cư đều gây ra ô nhiễm mùi hoặcnước thải, mặc dù không phải thuộc diện gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Hơn thế nữa, nhiều vùng ven biển nơi có các làng cá nay lại trở thành các điểm

Trang 25

được quy hoạch cho phát triển du lịch, giải quyết vấn đề môi trường cho các làng cáđang là một thách thức cho chính quyền địa phương và các ban ngành ở địa phương.

Làng nghề CBTS cũng gây ô nhiễm môi trường rất lớn, tùy thuộc loại hìnhchế biến, quy mô sản xuất mà mức độ ô nhiễm môi trường do các hoạt động CBTScủa các hộ có khác nhau Ô nhiễm môi trường ở các làng nghề nặng nhất chủ yếu làcác cơ sở chế biến hàng khô, chế biến sứa, chế biến đông lạnh quy mô nhỏ Mức độ ônhiễm phụ thuộc vào quy mô sản xuất của cơ sở Ô nhiễm của các cơ sở này do cácloại chất thải rắn, lỏng và khí (mùi tanh của thủy sản bị phân hủy, mùi do quá trìnhgia nhiệt sản phẩm, khói lò than/củi, ) sinh ra trong quá trình chế biến của cơ sở

Khác với các cơ sở chế biến quy mô công nghiệp, điều kiện đất đai, nhàxưởng và vốn đầu tư của của các cơ sở chế biến quy mô nhỏ thường rất hạn chế.Nhiều hộ gia đình tiến hành chế biến ngay tại khuôn viên nhà ở Có những hộ có đấtxây dựng cơ sở chế biến riêng, nhưng do nhận thức về bảo vệ môi trường chưa đầy

đủ và hạn chế về vốn đầu tư và thiếu tư vấn về công nghệ xử lý chất thải nên hầuhết các cơ sở CBTS quy mô nhỏ chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môitrường tại cơ sở Hiện tại 100% các làng nghề CBTS trên cả nước chưa có hệ thống

xử lý nước thải, và nước thải của các cơ sở này vẫn được trực tiếp xả xuống kênh,mương, sông ngòi hoặc vùng biển liền kề Nhiều cơ sở nằm trên vùng cát ven biểncòn để nước thải sản xuất chảy và ngấm vào trong cát có thể gây ô nhiễm nướcngầm Rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất ở nhiều địa phương vẫn chưa tổ chứcthu gom xử lý triệt để

Một vài tỉnh đã có quy hoạch cho các cụm công nghiệp-làng nghề để di dời

và tạo lập các cụm sản xuất công nghiệp tập trung, ở đó hệ thống xử lý nước thải tậptrung được xây dựng và vận hành Tuy nhiên, nhiều dự án có quy hoạch nhưng chưa

có vốn để triển khai Một số dự án đã đầu tư nhưng chưa thu hút được các hộCBTS nhỏ lẻ tham gia, do nhiều nguyên nhân, nhưng trước hết là do tập quán, thóiquen sản xuất nhỏ lẻ làm ngay tại gia đình của các hộ này, thêm vào đó các chínhsách của nhà nước để hỗ trợ di dời cơ sở chưa thật hấp dẫn

Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Bộ Tài nguyên vàMôi trường năm 2015 cho thấy, hiện có tới 46% làng nghề môi trường bị ô nhiễm

Trang 26

nặng (đối với không khí, nước, đất hoặc cả 3 dạng); ô nhiễm vừa và nhẹ đều chiếm27% Chính vì vậy, việc bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm môitrường làng nghề hiện nay là rất cấp thiết Bên cạnh sự phát triển nhanh về kinh tế,nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các làng nghề cũng đang ở mức báo động, ảnhhưởng không nhỏ đến sức khỏe người dân và của cộng đồng Tình trạng ô nhiễmmôi trường làng nghề đã kéo dài nhiều năm, tích tụ lâu ngày nên mức độ ô nhiễm ởnhiều nơi rất nghiêm trọng, gây tác hại và ảnh hưởng xấu mà vẫn chưa có biện pháp

Thái Bình là tỉnh đồng bằng được bao bọc bốn phía là biển và sông, có tọa

độ địa lý: 20,10 - 20,440 vĩ độ Bắc và 106,060 - 106,390 kinh độ Đông Phía Đônggiáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Bắc giáp tỉnhHưng Yên và Hải Dương (ngăn cách bởi sông Luộc), phía Đông Bắc giáp HảiPhòng (ngăn cách bởi sông Hóa) Chạy dọc theo chiều từ Tây sang Đông có chiềudài 54 km và từ Bắc xuống Nam dài 49 km

Nằm trong khu tam giác kinh tế đồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh), Thái Bình có lợi thế về địa lý như cách Hà Nội khoảng 110 km, HảiPhòng 70 km; tuyến đường quốc lộ 10 đi qua, đây là tuyến đường huyết mạch giaothông giữa các tỉnh đồng bằng ven biển Bắc Bộ Ngoài ra còn tuyến quốc lộ 37B làtuyến đường bộ nối ba tỉnh Thái Bình, Nam Định và Hà Nam có chiều dài toàntuyến là 139 km

-Tỉnh được chia ra làm 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố (7 huyện và

1 thành phố trực thuộc tỉnh) bao gồm: thành phố Thái Bình (trung tâm kinh tế vàchính trị của tỉnh), huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư, huyện Đông Hưng, huyệnQuỳnh Phụ, Huyện Hưng Hà, huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy Trong đó có haihuyện tiếp giáp biển là Tiền Hải và Thái Thụy

b) Địa hình

Trang 27

Địa hình khu vực Thái Bình thuộc loại địa hình đồng bằng thấp, độ cao tuyệtđối từ 0,5 - 3m Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ bởi hệ thống sông và cửa sông trongvùng Mật độ chia cắt > 2km/km2, ở vùng cửa sông tới 3,5 km/km2 Do nhiều cửasông như vậy nên nước mặn có thể xâm nhập vào một vùng khá rộng nếu nhưkhông bị một hệ thống đê biển và đê sông ngăn chắn Đây là một điều kiện thuận lợicho việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ trong chủ trương chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vật nuôi của Chính phủ và nhu cầu của người dân

Địa hình đồng bằng chủ yếu có 3 kiểu: đồng bằng tích tụ cao ở Kiến Xương,Hưng Hà, Đông Hưng; Vũ Thư: đất thấp, phần lớn có độ cao dưới 1m, xen kẽ vớicác dải cồn cao 1-2m; đồng bằng tích tụ thấp ở Quỳnh Phụ tích tụ phù sa mới, thấp,phát triển ở những nơi ít được bồi đắp phù sa do bản thân sông chảy qua ít phù sa.Đồng bằng duyên hải ở Tiền Hải, Thái Thụy là vùng châu thổ rõ rệt Đất mặnchiếm phần lớn diện tích, sau đến đất cát trên các dải cồn và cuối cùng là đất phèn.Đất được sử dụng làm ruộng hai vụ, ven biển có đồng cói và rừng ngập mặn Cácbãi cát và cồn cát ven biển chủ yếu phân bố ở rìa phía đông, đông nam và đông bắc.Các cồn cát cửa sông là cồn Đen, cồn Vành, cồn Thủ

Địa hình đáy biển nông ven bờ phần lớn là đồng bằng tích tụ delta ngầm, địahình hầu như bằng phẳng độ dốc không quá 30, độ dốc cao chủ yếu ở cửa Ba Lạt,địa hình phức tạp hóa bởi hệ thống luồng lạch và các bãi tích tụ ngầm cửa sông rấtthích hợp đối với động vật nuôi thủy sản nhất là các đối tượng ngao, tôm, cua và cácđối tượng khác

c) Điều kiện khí hậu

* Chế độ nhiệt

Nhiệt độ không khí:

Đặc điểm khí hậu Thái Bình mang đặc tính của vùng có địa hình thấp vàbằng phẳng nên nền nhiệt tương đối cao, thuộc chế độ nhiệt nóng Nhiệt độ khôngkhí trung bình năm là 24,6ºC, tương ứng với tổng nhiệt năm khoảng 8.100 ÷8.600ºC Vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, chế độ nhiệt ở đâyphân hóa ra làm hai mùa nóng - lạnh rất rõ rệt

Nhiệt độ nước ven biển:

Trang 28

Sự chênh lệch nhiệt độ nước giữa mùa đông và mùa hè rất rõ rệt Nhiệt độnước về mùa đông có xu thế tăng dần từ trong sông ra ngoài khơi (từ 18 - 21ºC).Gradient nhiệt độ đạt 0,1ºC theo xu thế nhiệt độ giảm dần (trong mùa đông) khi tiếnsâu vào sông và đạt 18ºC tại ngưỡng cửa sông, ở nhiệt độ này đã ảnh hưởng đến sựhoạt động bắt mồi, cũng như khả năng sinh trưởng của động vật nuôi là hạn chế,thậm chí có đối tượng ngưng hẳn việc bắt mồi như: tôm càng xanh, cá chim trắng.Riêng đối với cá rô phi và tôm càng xanh ở nhiệt độ này, thậm chí bị chết Mùa hè,nhiệt độ nước dao động từ 27- 29ºC thay đổi theo xu thế giảm dần từ trong sông ra,nhiệt độ này lại rất thích hợp cho hầu hết các đối tượng nuôi thủy sản.

Nhiệt độ nước trong các ao đầm:

Nhiệt độ nước trong các ao đầm nuôi vùng ven biển Thái Bình trung bìnhnăm giao động trong khoảng 25,2 - 26,7ºC Sự phân bố nhiệt nước trong các ao đầmnuôi trung bình của các tháng trong năm là có sự khác biệt nhau giữa các mùa Đốivới mùa hè (từ tháng 4 - 10) nhiệt độ nước trung bình giao động trong khoảng 25 -33ºC và sự giao động nhiệt giữa ngày và đêm không nhiều, do đó rất thích hợp chotất cả các đối tượng nuôi thủy sản như tôm sú, cua, cá, rong câu, cũng như ngao,…

Đối với mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ nước giaođộng trong khoảng 17 - 21ºC là thấp so với các đối tượng nuôi thủy sản, do vậykhông nên thả nuôi trong thời gian này Riêng hai tháng chuyển tiếp giữa hai mùavới nhau có sự giao thoa nhiệt độ, nhiệt độ trong tháng 3 là chế độ nhiệt chuyển tiếp

từ mùa đông sang mùa hè và trong tháng 11 là chế độ nhiệt từ mùa hè sang mùađông, thường gây sốc nhiệt, và tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển với các đốitượng nuôi

* Lượng mưa, độ ẩm và lượng bốc hơi

Chế độ mưa (trung bình 149,7 mm) thuộc loại trung bình trên toàn quốc vàđược phân hóa ra hai mùa khác nhau Mùa mưa khu vực Thái Bình trùng với mùahoạt động của gió mùa mùa hè và thịnh hành là gió Đông Nam Số ngày mưa năm ởđây dao động trong khoảng 117 - 153 ngày và phân bố tương đối đều trong năm, chỉ

có 3 tháng 11, 12 và 1 có dưới 10 ngày mưa/tháng do ảnh hưởng của kiểu thời tiếtkhô hanh rất đặc trưng của miền Bắc nước ta Hầu hết các tháng còn lại trong năm

Trang 29

đều có số ngày mưa dao động trong khoảng 10 - 20 ngày/tháng, trong đó tháng 8hoặc 9 có nhiều ngày mưa nhất trong năm, đạt khoảng 14 - 20 ngày.

Vào mùa mưa, lượng mưa đạt trung bình trong khoảng 124,2mm/tháng, tậptrung từ tháng 5 đến tháng 10 (mưa lớn tập trung tháng 9 - 10), chiếm 84 - 92%tổng lượng mưa toàn năm Thời gian này thường trùng với hiện tượng bão lụt, kếthợp với lượng mưa lũ từ thượng nguồn đổ về qua hai hệ thống sông Hồng và sôngThái Bình, ảnh hưởng rất lớn đến nuôi trồng thủy sản như: làm ngọt hóa các đầmnuôi, tăng độ đục trong ao, giảm giá trị pH, giảm lượng ô xy hòa tan, kéo theo nhiềuchất bẩn có chứa mầm bệnh,…

Mùa khô lượng mưa chỉ đạt 15,8 - 43,4 mm, tập trung vào các tháng còn lại

trong năm (tháng 11 – tháng 4 năm sau), kết hợp với lượng nước ở thượng nguồn bịchặn lại do giữ nước trên các đập chứa phục vụ thủy lợi; làm cho lưu lượng nước đổxuống thượng nguồn bị giảm mạnh Dẫn đến sự xâm thực của nước lợ từ ngoài biểnvào sâu trong đất liền qua các hệ thống sông (từ 10 - 20 km ), độ xâm thực này đốivới các sông là khác nhau: đối với sông Hóa độ muối vào sâu hơn rất nhiều so vớisông Trà Lý, sông Lân, do đó có thể bố trí nuôi tôm rảo trải dài theo sông Hóa vàođến huyện Quỳnh Phụ và các sông Trà Lý Riêng sông Hồng khả năng xâm thựcnước mặn vào trong nội đồng vùng huyện Kiến Xương là tương đối lớn, do vậy cóthể bố trí nuôi tôm rảo nội đồng tại các xã ven sông Hồng phía Đông Nam huyệnKiến Xương (Hồng Tiến và Bình Định)

* Bão và gió

Độ ẩm không khí:

Trung bình năm khoảng 85,2% và không có sự thay đổi độ ẩm nhiều qua cáctháng trong năm Vào mùa mưa, lượng mưa lớn, nhưng nhiệt độ, số giờ nắng caodẫn đến khả năng bốc hơi mạnh, độ ẩm tương đối ổn định Đây là điều kiện lýtưởng cho sự phát triển các đối tượng nuôi thủy sản

Mùa gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1; trong các tháng 12 và 1

là gió mùa lục địa, đem lại thời tiết lạnh và khô Trên biển, gió hướng Đông Bắcchiếm ưu thế tuyệt đối, với tần suất khoảng 70% Ở bờ biển, tùy theo hình thái địahình mà hướng gió thịnh hành có thể là Đông Bắc hoặc Bắc Tần suất tổng cộng của

Trang 30

các hướng có thành phần Bắc chiếm khoảng 50 ÷ 60%, thấp hơn so với ở vùng biểnkhơi Trong thời kỳ này gió hướng Đông cũng thường xuất hiện với tần suất 20 ÷30% Từ tháng 2 đến tháng 4 là thời kỳ suy thoái của các luồng gió từ phương Bắc,đồng thời gió Đông phát triển mạnh và trở nên thống trị Ở vùng Thái Bình, gióĐông đã trở nên thịnh hành từ tháng 2 tần suất gió Đông trong các tháng 2, 3, 4 lênđến 50 ÷ 60%; hướng gió Bắc vẫn còn chiếm tỷ lệ khoảng 15 ÷ 25%.

d) Đặc điểm thủy văn, hải văn

Nước biển xâm nhập vào các cửa sông khá sâu vào đất liền, 22 km đối vớisông Hồng và 20 km đối với sông Trà Lý với nồng độ muối 5 - 10 ‰ Độ cao thủytriều và sự nhiễm mặn hạ lưu các cửa sông là điều kiện thuận lợi để chuyển đổi một

số diện tích cho phép sang NTTS, nhất là các huyện ven biển Tiền Hải, Thái Thụy

và huyện Kiến Xương

Đặc điểm hải văn vùng ven biển Thái Bình tương đối phức tạp đối vớiNTTS, nhất là khu vực ngoài đê biển quốc gia và những vùng có rừng ngập mặnchắn sóng thưa và thấp Tuy vậy, phần lớn hai huyện ven biển được bao bọc bởirừng ngập mặn với nhiều đối tượng khác nhau, mặt khác chạy dọc ven biển có 4cồn cát được bồi lắng hàng năm và trên các bãi bồi này đang diễn ra các diễn thếsinh thái tự nhiên rất mạnh, kết hợp với việc trồng rừng ngập mặn đã tạo ra choThái Bình một tấm thảm bảo vệ vùng kinh tế của tỉnh, nhất là các hoạt động nuôitrồng thủy sản

Những tấm thảm thủy thực vật vùng ven biển là cỗ máy sinh học có chứcnăng điều hòa khí hậu và đặc biệt là chúng có thể làm sạch môi trường nước/đấttrước và sau hoạt động NTTS, cũng như bẫy mùn bã hữu cơ từ thượng nguồn đổ về

đã tạo nên một vùng hàng năm được bồi đắp Tuy vậy, sau một khoảng thời gian,vùng bãi bồi này diễn ra các hoạt động ôxy hóa khử yếm khí, tạo ra các hợp chấtđộc và chất dinh dưỡng tương đối cao Do vậy, không nên bố trí ngay các hoạt độngnuôi trồng, mà nên khai thác và bảo vệ nguồn lợi, sau một thời gian nhất định, khicác bãi đã dâng cao, nước mặn ít ảnh hưởng cho sự tồn tại của rừng ngập mặn, sau

đó mới phát triển nuôi trồng

1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 31

a) Dân số và cơ cấu dân số

Theo Cục thống kê tỉnh Thái Bình, năm 2015 toàn tỉnh có 1,789 triệu người,tăng 0,18% so với năm 2011, bình quân tăng trưởng 0,01%/năm Trong đó, dân sốnam chiếm 48,3%, nữ chiếm 51,7%, nông thôn chiếm 89,6%, thành thị chiếm10,4%[7]

Dân số nam có xu hướng tăng nhanh hơn dân số nữ (bình quân năm

2010-2015 dân số nam tăng cao gấp 3,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của dân số nữ) Dân

số tỉnh Thái Bình có xu hướng chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị, điều này thểhiện rõ ở tốc độ tăng trưởng dân số ở hai khu vực này: khu vực nông thôn giảm0,05%/năm, trong khi đó khu vực thành thị tăng 0,01%/năm (bình quân giai đoạn2010-2015 dân số nông thôn giảm gấp 5 lần so với tốc độ tăng trưởng của dân sốthành thị) Điều này cho thấy kinh tế của tỉnh đang phát triển mạnh và có sức hútdân số rất lớn từ nông thôn ra thành thị Tuy nhiên điều này tiềm ẩn rủi ro rất lớn vềnguồn nhân lực phục vụ phát triển khu vực nông, lâm và thủy sản, đặc biệt là laođộng trong lĩnh vực khai thác thủy sản

Bảng 1: Hiện trạng dân số tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015

TT Hạng mục

(Nghìn người)

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Trang 32

động trong khối ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đã giảm từ 65,5% năm 2010xuống còn 62% năm 2015 Lao động hầu hết khối ngành công nghiệp và dịch vụđều có mức tăng lớn (từ 34,7% năm 2011 lên 38% năm 2015) Điều này có nghĩa làlao động trên thực tế đang dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, xây dựng,thương mại, dịch vụ,…Lao động của Thái Bình có trình độ văn hóa khá cao, tỷ lệtốt nghiệp tiểu học trở lên là trên 96%, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn ởthành thị khoảng 38,92%, nông thôn là 18,61% Người lao động nói chung có tínhcần cù, nhận thức tốt.

Nhìn chung, lực lượng lao động đáp ứng được nhu cầu về lao động đề pháttriền kinh tế xã hội của tỉnh Do yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đểnền kinh tế phát triển mạnh và bền vững, tỉnh cần có chương trình, chiến lược cụthể để chuyển dịch cơ cấu lao động và đào tạo lại lao động trong tỉnh

Bảng 2: Hiện trạng lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015

TT Hạng mục

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

TTBQ

(%/năm)

Toàn tỉnh 1.393 1.395 1.399 1.405 1.412 1.420 1,47 Tổng tỷ trọng % 100 100 100 100 100 100

2015 Riêng thủy sản chiếm 9,14% tổng GRDP toàn tỉnh và 27,05% tổng GRDPtoàn ngành nông nghiệp năm 2015 Với cơ cấu kinh tế như trên, Thái Bình vẫn là

Trang 33

một tỉnh thuần nông và vẫn phải phụ thuộc rất lớn vào nguồn ngân sách nhà nướcđiều này sẽ hạn chế rất lớn đến khả năng cân đối nguồn lực tài chính cho phát triểnkinh tế của tỉnh hiện tại cũng như trong thời gian tới.

Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt 6,58%/năm Trong đó toànngành nông nghiệp tăng trưởng bình quân đạt 6,41% đóng góp 2,68 điểm phần %vào tăng trưởng chung nền kinh tế toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; Công nghiệp-dịch

vụ tăng trưởng 5,19% đóng góp 0,45 điểm phần % vào tăng trưởng chung nền kinh

tế tỉnh giai đoạn 2011- 2015; Dịch vụ tăng trưởng 8,52%/năm đóng góp 2,84 điểm

% vào tăng trưởng chung nền kinh tế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015; Thuếnhập khẩu tăng trưởng 16,47%/năm đóng góp 0,62 điểm % vào tăng trưởng chungnền kinh tế tỉnh giai đoạn 2011-2015 Riêng ngành thủy sản tăng trưởng 8,1%/nămđóng góp 0,79% vào tăng trưởng kinh tế toàn ngành nông nghiệp nói riêng và toànnền kinh tế tỉnh nói chung giai đoạn 2011-2015

Nhìn chung, chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh giai đoạn 2011-2015 cònthiếu bền vững chủ yếu phụ thuộc vào vốn chiếm 76,74%, đóng góp của yếu tố laođộng chiếm 4,39%, riêng yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp TFP (trình độ quản lý,

áp dụng khoa học kỹ thuật, ) vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp 18,86% Đây là hạn chếkhông riêng của tỉnh mà chung cho các tỉnh/thành phố khác trên cả nước cũng nhưnền kinh tế chung của Việt Nam

1.5.3 Đánh giá tiềm năng về phát triển thủy sản tỉnh Thái Bình

1.5.3.1 Tiềm năng về diện tích mặt nước

Thái Bình có 3 loại thủy vực khác nhau: nước ngọt, nước lợ và nước mặn;Trong đó thủy vực nước mặn chiếm khoảng 17 km2 Thủy vực nước ngọt và nước

lợ chứa đựng nguồn tài nguyên thủy sinh đa dạng về loài và phong phú về đốitượng Kết hợp với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển NTTS của tỉnh

Tiềm năng phát triển nuôi nước ngọt: Tổng diện tích có khả năng nuôi thủy

sản là 9.256ha, diện mới đưa vào nuôi trên 8.200 ha Ngoài ra, còn có trên 3.000havùng lúa ruộng trũng cấy 1 vụ năng suất thấp có thể chuyển sang nuôi thủy sản

Trang 34

Tiềm năng phát triển NTTS nước mặn, lợ

Vùng ven biển Thái Bình được giới hạn từ cửa Thái Bình đến cửa Ba Lạt.Chiều dài bờ biển khoảng 54 km, có tiềm năng về diện tích đất và mặt nước mặn, lợNTTS lớn Nhìn chung, địa hình bãi triều ven biển huyện Thái Thụy tương đối bằngphẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam với độ dốc khoảng 0,5/1km Vùng bãi triềuhuyện Tiền Hải khá phức tạp, có nhiều luồng lạch Tuy nhiên, phía bên ngoài có cáccồn cát, tạo nên bức tường chắn sóng là điều kiện thuận lợi để nuôi ngao

Vùng nước lợ: Chủ yếu ở các khu vực cửa sông Hồng, sông Thái Bình và

sông Trà Lý có các nguồn phù du sinh vật, các loại tảo thực vật, thủy sinh phongphú làm thức ăn tự nhiên cho NTTS Vùng này có khoảng 20.705 ha, trong đó Tiền

Hải 9.949ha, Thái Thụy 10.756 ha (Nguồn: Báo cáo Quy hoạch giống thủy sản tỉnh

Thái Bình giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020).

Diện tích có khả năng phát triển NTTS nước lợ là 5.453 ha Bên cạnh đó còn

có các cồn cát ven biển như Cồn Vành, Cồn Thủ, Cồn Đen và vùng đất ngập mặnrất thích hợp trồng cây sú vẹt, bần Hiện tại có gần 5.000 ha rừng vừa giữ đất, chắnsóng, vừa tạo môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên du lịch ven biển

1.5.3.2 Tiềm năng về nguồn lợi thủy sinh vật

Các loài thuộc chi Nitzchia và Chaetoceros phân bố nhiều trên cửa sông Thái Bình, loài Thalassiothrix phát triển xa dần từ cửa Lân đến cửa Thái Bình.

Vào mùa tháng 5 và tháng 6 mật độ thực vật nổi dao động từ 19.000 đến1.709.000 TB/m3 với giá trị trung bình 368.000 TB/m3 và tập trung cao ở cửa Bắcsông Hồng, Bắc cửa Trà Lý và cửa Thái Bình với độ sâu tầng nước khoảng 10 -20m và đạt lớn nhất là 106TB/m3

Trang 35

Động vật nổi: ở các cửa sông Thái Bình, Trà Lý từ tháng 10 đến tháng 5 mật

độ động vật nổi dao động trong khoảng 104 105 con/m3, đến mùa lũ khoảng 102

-103 con/m3

Động vật đáy: động vật đáy ở các đầm nuôi và bãi triều Thái Bình có khoảng

49 đại diện thuộc Polychaeta 13 loài, chiếm 26,5%; Gastropoda 3 loài chiếm 6,1%,

Bivalvia 12 loài chiếm 24,5%; Decapoda 20 loài chiếm 40,1% còn lại là Amphipoda 1 đại điện chiếm 2,0%.

c) Khu hệ cá

Khu hệ cá ven biển Thái Bình có nhiều loài và thành phần nhưng sinh lượngthấp vì thế trữ lượng và sản lượng đánh bắt thấp, ít có giá trị khai thác trong đánhbắt công nghiệp quy mô lớn

Tổng trữ lượng hải sản vùng ven biển Thái Bình khoảng 26.000 tấn Trong

đó, trữ lượng cá 24.000-25.000 tấn, tôm 600-1.000 tấn, mực 700-800 tấn Khả năngkhai thác tối đa cho phép 12.000-13.000 tấn (Vũ Trung Tạng, 1995)

Khu hệ cá tự nhiên ven biển Thái Bình: Có 152 loài có xương sống và 4

loài cá sụn thuộc 51 họ của 13 bộ cá Cá sống rải rác phân tán, chưa thấy có bãi cánào xuất hiện với mật độ cao Các loài có giá trị kinh tế của vùng biển Thái Bình là:

cá trích (kể cả cá mòi), cá dưa, một ít cá thu, một ít cá đáy đặc sản như cá thủ, cáhồng, Cá nước lợ có 40 loài có khả năng thích nghi với sự biến động lớn về độmặn Hầu hết là cá nước lợ có giá trị kinh tế cao như: cá thủ, cá vược, cá đối mắt đỏ,

cá đối vằn, cá bớp (nước lợ) và các loài thuộc họ cá bống Các đối tượng giáp xácnhư: tôm rảo, tôm sú, tôm thẻ, tôm nương, cua xanh Các đối tượng rong biển như:rong câu chỉ vàng Các đối tượng nhuyễn thể như: ngao, vọp, ngán, hầu,

Khu hệ cá tự nhiên nội đồng Thái Bình: Các đối tượng cá có trong tự

nhiên của vùng nước ngọt Thái Bình chủ yếu là các loài cá như: cá mè ranh, rô phithuần, cá rô đồng, cá quả, cá chép, cá trôi, cá trắm cỏ, cá diếc và một số loài tôm tựnhiên khác

Khu hệ cá nuôi vùng ven biển Thái Bình: Chủ yếu là các loài cá có trong

tự nhiên như cá bống, cá vược, cá rô phi, cá bớp; các loài giáp xác như: tôm sú, tôm

Trang 36

rảo, tôm thẻ, tôm nương, cua; các loài nhuyễn thể như: ngao, vọp,… các loài cỏbiển như rong câu chỉ vàng.

Khu hệ cá nuôi nước ngọt Thái Bình: Mè hoa, mè trắng, trôi, trắm cỏ, trắm

đen, chép thuần, chép ba máu, rô phi thuần, rô phi đơn tính, cá quả, cá chim trắng;các đối tượng giáp xác như: tôm càng xanh, tôm rảo

Vùng Đông Bắc cửa Diêm Điền tôm vàng và tôm bộp chiếm tỷ lệ 50 - 60 %,tôm sắt 15 - 20 % còn lại là tôm he, chúng tập trung ở các bãi nông 3 - 5m từ tháng

10 đến tháng 01 âm lịch năm sau Khu vực Đông Bắc Trà Lý tôm chiếm sản lượngkhai thác cao tại nơi nước sâu 3 - 7 m, trong các tháng 12 đến tháng 2 âm lịch vớicác loài chính là tôm vàng và tôm bộp (Vũ Trung Tạng, 1995)

Ở các ao đầm xã Thái Đô huyện Thái Thuỵ có họ cá chép (Cyprinidae), cá ngạnh (Bagridae) có 5 loài đều là cá nước ngọt điển hình, song cũng gặp nhiều ở các cửa sông, nơi có độ muối thấp với vài loài thuộc giống Hemiculler, Rasbora,

(Vũ Trung Tạng, 1995)

Nhìn chung hải sản vùng ven biển Thái Bình không nhiều, rất ít giống loài cógiá trị kinh tế nên chỉ thích hợp với các hoạt động đánh bắt nhỏ, khai thác tự nhiên,khó có tiềm năng cho hoạt động khai thác có tính công nghiệp nên chỉ tạo ra địa bànhạn hẹp cho một số ngư dân làm nghề khai thác tự nhiên ở ven bờ (độ sâu  20 mnước cho các loại tàu  150 CV)

Việc hình thành các cảng và đội tàu cá lớn ở 5 cửa sông lớn là nơi xuất phátcho các tàu đánh cá và các tàu vận tải từ Thái Bình đi các tỉnh và nước ngoài; cùngvới quá trình xây dựng hệ thống đường giao thông trên bộ, hàng hoá của tỉnh có thểtập kết để từ các cửa sông của Thái Bình đi các tỉnh, ra nước ngoài và các tỉnh vùngthượng lưu bằng đường thuỷ

1.5.3.3 Tiềm năng về nguồn giống thủy sản

a) Giống thủy sản nước ngọt

Trang 37

Hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các phân lưu của nó đã tạo thuận lợicho việc xây dựng và vận hành sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt trong nhiều thập

kỷ qua Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có nguồn nước nóng nên nhiệt độ tương đối ấm(trên 70-800C) thích hợp cho lưu giữ các loài thủy sản chịu rét kém (tôm càng canh,

cá rô phi, cá Chim trắng qua đông) tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất con giốngnhân tạo, chủ động được mùa vụ sản xuất Đây là những lợi thế rất lớn để đẩy mạnhđầu tư các trại sản xuất giống thuỷ sản

Tiềm năng ương một số giống loài thủy sản:

Hoạt động ương nuôi đối với các đối tượng giống thuỷ sản nước ngọt truyềnthống trên địa bàn tỉnh Thái Bình được phát triển nhiều năm nay Diện tích dùngcho ương dưỡng các giống không nhiều như NTTS và thời gian ương ngắn Bêncạnh đó, tỉnh có hệ thống sông lớn với chất lượng, số lượng nước ngọt đủ đáp ứngcho ương dưỡng với quy mô lớn Do đó, Thái Bình được xem là địa phương có rấtnhiều lợi thể để khoanh vùng ương dưỡng các giống loài thủy sản

b) Giống thủy sản mặn, lợ

Trang 38

Tỉnh có vùng bãi triều rộng thoải, dài và có diện tích rừng ngập mặn lớn với

hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng đã tạo lên vùng có nguồn lợi thuỷ sản tự nhiênphong phú và đa dạng, tạo lợi thế lớn cho phát triển và sản xuất giống hải sản trênđịa bàn tỉnh

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi, cải tạo, nâng cấp ao nuôi tôm sú khu vực ngoài

đê Quốc gia để ương Ngao giống ngay tại địa phương cũng là điều kiện thuận lợi

c) Khả năng khoanh vùng bảo tồn các giống loài thủy sản

Thái Bình được xem là một trong 2 tỉnh thuộc hạ lưu đồng bằng sông Hồng cótiềm năng lớn cho xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi hải sản.Trên địa bàn tỉnh còn có khả năng xây dựng một số khu bảo tồn thiên nhiên đất ngậpnước như vùng Thụy Trường, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thái Thượng, Thái Đô

Ngoài ra, phía ngoài Cồn Thủ thuộc xã Nam Thịnh, Đông Minh huyện TiềnHải có nguồn lợi Ngao giống tự nhiên lớn và có đủ điều kiện thuận lợi để bảo tồnngao bản địa (ngao dầu)

1.5.4 Đánh giá chung Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội tác động đến phát triển thủy sản của tỉnh

a) Thuận lợi

Nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, trong vùng ảnh hưởng của tamgiác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, gần kề với các tỉnhtrong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Thái Bình có vị trí thuận lợi để phát triểnhoạt động thương mại trên các phương diện, trực tiếp hoặc gián tiếp cung ứng hànghoá cho thị trường Trung Quốc và các nước khác; thu hút các nguồn hàng từ bênngoài để cung ứng cho thị trường trong nước Tạo điều kiện thuận lợi cho Thái Bìnhphát triển và mở rộng giao lưu kinh tế trong mọi lĩnh vực với các tỉnh trong cả nước

và quốc tế

Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cùng với những thành tựu phát triển kinh

tế - xã hội của Thái Bình trong giai đoạn vừa qua là những cơ sở quan trọng trong pháttriển thị trường của tỉnh với qui mô ngày càng lớn hơn của cả cung và cầu hàng hoá,qua đó tạo ra môi trường thuận lợi để các hoạt động thương mại phát triển nhanh hơnvới qui mô và phạm vi lớn hơn

Trang 39

Sự phát triển về cơ sở hạ tầng thời gian qua giúp Thái Bình ngày càng gắn kếtchặt chẽ hơn trong không gian thị trường cả nước Đây cũng chính là yếu tố thuận lợicho quá trình phát triển thị trường và các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

Nguồn nhân lực và chất lượng giáo dục của nguồn nhân lực tỉnh Thái Bìnhđang và sẽ là lợi thế chủ yếu đối với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và cáchoạt động thương mại nói riêng của Thái Bình Dân số trong độ tuổi lao động củaThái Bình đang có xu hướng tăng nhanh, tạo nên lực lượng lao động trẻ tương đốidồi dào và có trình độ giáo dục khá tốt

Với 54km bờ biển kéo dài từ cửa sông Thái Bình cho tới cửa Ba Lạt của sôngHồng thuộc địa giới hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy, Thái Bình có nhiều lợi thế vàtiềm năng trong phát triển ngành thủy sản nói riêng và kinh tế xã hội nói chung

Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp - thủy sản tuy cao song chưa bền vững dochịu tác động nhiều của các yếu tố khách quan, tăng trưởng trong NTTS cao songvẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra, chưa khai thác tốt lợi thế, tiềm năng; diễn biếnbất thường của thời tiết cũng như dịch bệnh nhất là các bệnh lạ còn tiềm ẩn và táiphát gây thiệt hại cho sản xuất, làm giảm tốc độ tăng trưởng chung

Sản xuất hàng hóa đã được hình thành nhưng còn ở trình độ thấp, hiệu quảsản xuất, chất lượng nông sản chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trường, kết quảdồn đổi ruộng đất chưa tốt, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp chưa đượcquy hoạch và đầu tư xây dựng đúng tầm của sản xuất hàng hóa đã cản trở tới quátrình cơ khí hóa trong nông nghiệp

Trang 40

Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật tuy đã được quan tâm đầu tư cải thiện, nhưng thiếuđồng bộ, chưa đủ đáp ứng cho một nền sản xuất hàng hóa và phát triển dịch vụtrong điều kiện cạnh tranh gay gắt và chưa đủ sức hấp dẫn với các nhà đầu tư trongnước cũng như ngoài nước.

Dân số đông, mật độ dân số cao (đứng đầu so với các tỉnh đồng bằng sôngHồng và đứng thứ 9 cả nước), khó khăn trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng chophát triển công nghiệp, dịch vụ, kết cấu hạ tầng, mức gia tăng dân số hàng năm làsức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm

Nằm gần hai trung tâm kinh tế lớn phát triển năng động và mạnh mẽ hơn làthủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng là một lợi thế xong cũng là một thách thứclớn với Thái Bình về kêu gọi vốn đầu tư, tìm kiếm thị trường nội địa cũng nhưquốc tế

Đời sống nhân dân tuy được cải thiện nhưng còn một bộ phận dân cư có thunhập thấp, đời sống còn gặp nhiều thấp

1.6 Hiện trạng môi trường sinh thái và dịch bệnh ảnh hưởng đến phát triển ngành thủy sản Thái Bình

1.6.1 Hiện trạng môi trường nước biển và tác động đến NTTS

Môi trường nước biển Thái Bình đã có biểu hiện ô nhiễm dầu và nguy cơ ônhiễm Pb, Zn Ô nhiễm dầu xảy ra từ những khu vực gần bờ như ở Nam Phú, NamThịnh, Thái Đô, cửa Diêm Điền trong khoảng độ sâu 0-2m nước đến những khu vực

xa bờ với độ sâu từ 14 - 20m nước Nguyên nhân ô nhiễm dầu, chủ yếu là do hoạtđộng tàu thuyền và bến bãi gây ra

Mặt khác, các tàu thuyền đánh bắt thủy sản vận chuyển vào trong cảng cũnggóp phần làm ô nhiễm dầu Nước thải của các tàu thuyền, nhà máy, phân xưởng cóthể chứa nhiều chất hữu cơ và kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường

1.6.2 Hiện trạng môi trường nước tại các sông lớn

Ngày đăng: 20/04/2018, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ NN&PTNT (2014), Quyết định số 1167/QĐ-BNN-TCTS ngày 28/5/2014 ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án "Tái cơ cấu ngành Thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, Lưu tại Thư viện Bộ Nông nghiệp &PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành Thủysản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2014
3. Bộ NN&PTNT (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12/3/2009 về“Hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản”, Lưu tại Thư viện Bộ Nông nghiệp &PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2009
13. Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản (2016), Báo cáo “Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thểngành thủy sản tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm2030
Tác giả: Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản
Năm: 2016
15. Nguyễn Văn Hiếu (2014), “Phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản tỉnh Bến Tre”, Luận văn Tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản tỉnhBến Tre
Tác giả: Nguyễn Văn Hiếu
Năm: 2014
18. Lâm Văn Mẫn (2006), “Phát triển bền vững ngành thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015”, Luận văn Tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố HCM, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ngành thủy sản vùng Đồng bằngsông Cửu Long đến năm 2015
Tác giả: Lâm Văn Mẫn
Năm: 2006
21. Trần Thị Dung và nhóm tác giả (2011), Báo cáo “Quy hoạch phát triển chế biến thủy sản toàn quốc đến năm 2020”, Lưu tại Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển chếbiến thủy sản toàn quốc đến năm 2020
Tác giả: Trần Thị Dung và nhóm tác giả
Năm: 2011
22. Nguyễn Xuân Thi (2008), Báo cáo “Đánh giá trình độ công nghệ chế biến thủy sản”, Lưu tại Viện nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ công nghệ chế biếnthủy sản
Tác giả: Nguyễn Xuân Thi
Năm: 2008
24. Trần Thị Thơm (2011), “Phát triển bền vững ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ngành thủy sản thành phố ĐàNẵng đến năm 2020
Tác giả: Trần Thị Thơm
Năm: 2011
1. Bộ NN&PTNT (2014), Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014, phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch, Lưu tại Thư viện Bộ Nông nghiệp&PTNT Khác
4. Bộ tài nguyên Môi trường (2015), QCVN 11-MT:2015/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và nước thải chế biến thủy sản Khác
5. Chính phủ (2010), Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010, Phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, Lưu tại Thư viện Bộ Nông nghiệp &PTNT Khác
6. Chính phủ (2012), Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 Khác
7. Cục thống kê Thái Bình (2016), Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình 2016, Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế &Quy hoạch thủy sản Khác
8. Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản ( 2012), Phương pháp luận nghiên cứu xây dựng Quy hoạch phát triển thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
9. Sở NN&PTNT Thái Bình (2015), Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn các năm 2009-2015. Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Khác
10. Sở NN&PTNT Thái Bình (2015), Các báo cáo liên quan đến ngành thủy sản của tỉnh giai đoạn 2009-2011, Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Khác
11. UBND tỉnh Thái Bình (2015), Báo cáo Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Lưu tại.Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Khác
12. VASEP (2016), Báo cáo xuất khẩu thủy sản năm 2016. Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Khác
14. Lê Thạc Cán (2001), Phát triển bền vững, Lưu tại Viện môi trường và PTBV, Hà Nội, tr.19 Khác
16. Nguyễn Chu Hồi (2005), Chương trình nghị sự 21 Phát triển bền vững ngành Thủy sản. Lưu tại Thư viện Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w