Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.. 2,0 điểm Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạ
Trang 1TRƯỜNG THCS TAM DƯƠNG ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI KHỐI 7, 8
LẦN 1 NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1.(2,0 điểm)
1 Xác định các chất A, B, C, D, E rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:
o t
→
b CH 4 + A
o t
→
B + C
c D + A
o t
→
C
d E
o t
→
CaO + B
e Fe x O y + D
o t
→
Fe + C
2 Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N 2 (ở đktc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225.
Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.
Câu 2 (2,0 điểm) Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.Hãy tìm công thức phân tử của hợp chất trên.
Câu 3.(1,5 điểm) Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn : nước,
natriclorua, natri hidroxit, axit clohidric Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất lỏng trên.
Câu 4.(1,5điểm) Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và Fex O y bằng khí H 2 , thu được 17,6 g hai kim loại.Cho toàn bộ hai kim loại trên vào dd HCl dư ,thu được 4,48 lít
Câu 5 (2 điểm)
Pb(NO 3 ) 2
o t
→
+ O 2 ↑
6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1 Xác định khí X.
Câu 6.(1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một
gam muối
a Viết các phương trình hóa học xảy ra
Trang 2b Tính giá trị của m?
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
===== HẾT =====
Họ tên học sinh: ………….……… SBD: ………… Phòng thi số: ………….
HƯỚNG DẪN CHẤM
m 1
2đ
1- Dựa vào các dự kiện của bài toán học sinh xác định dược:
A O2 ; B CO2 ; C.H2O ; D.H2 ; E.CaCO3 ;
- Phương trình hóa học:
a 2KMnO4
0
t
→
K2MnO4 + O2 + MnO2
b CH4 + 2O2
0
t
2 + 2H2O c.2 H2 + O2
0
t
→
2H2O
d CaCO3
0
t
→
CaO + CO2
e FexOy + y H2
0
t
→
xFe + yH2O
2 Xét 1 (mol) hỗn hợp X
Gọi số mol CO2 là x (mol) →
số mol N2 là : (1-x) (mol)
Ta có : 44x + 28.(1-x) = 1,225.32
→
x = 0,7 (mol) →
%VCO2= 70%; →
Mỗi
Pt 0,25
0,75
2
2đ
Theo bài ra ta có:
pA + eB + 2(pA + eB) = 64 ⇒ 2p
A + 4pB = 64 ⇒ p
A + 2pB
= 32 (1)
pA–pB=8 (2)
Từ (1) và (2) ⇒p
A = 16 ; pB = 8 ⇒A là S ; B là O
2
1đ
1đ
Trang 31,5
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric (HCl)
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit (NaOH)
(NaCl)
- Đun nóng 2 mẫu còn lại trên ngọn lửa đèn cồn Nếu:
+ Chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước
+ Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là natriclorua
4
1,5đ
Các PTHH: CuO + H 2 Cu + H 2 O (1)
Fe x O y + yH 2 xFe + yH 2 O (2)
Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2 (3)
Khối lượng Fe là: mFe = 0,2 x 56 = 11,2(g)
Khối lượng Cu tạo thành là : mCu = 17,6 - 11,2 = 6,4 (g)
Theo PTHH (1) : nCuO = nCu = 0,1 mol
Vì x,y là số nguyên dương và tối giản nhất nên : x= 2 và y = 3
0,5
0,5
0,5
5
2đ
1)
3 2
Pb(NO )
66, 2
331
= =
4 , 22
48 , 4
64
4 , 6
x
1
x
2 , 0
x
2 , 0
y
x
3 2
Trang 4Gọi số mol Pb(NO3)2 bị nhiệt phân là a (mol).
2Pb(NO3)2
o t
→
2PbO + 4NO2
↑ + O2
↑
a mol a mol
Sau phản ứng chất rắn gồm: (0,2 – a) mol Pb(NO3)2(dư) và a mol
PbO
Theo đề bài ta có: 331.(0,2 – a) + 223a = 55,4
Giải phương trình tìm được: a = 0,1 (mol)
0,1 100%
0, 2
×
Gọi công thức khí X là NxOy
Theo bài ra thì tỉ lệ số mol hai khí là 1 : 1 nên:
0,3
2
Ta có các quá trình cho và nhận e sau:
Fe0
→
Fe+3 + 3e
0,2 mol
→
0,6 mol
N+5 + 3e
→
N+2
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 50,45 mol
←
0,15 mol
xN+5 + (5x – 2y)
→
NxOy
0,15.(5x – 2y)
←
0,15 mol
Áp dụng ĐLBT e ta có: 0,45 + 0,15.(5x – 2y) = 0,6
⇔
5x – 2y = 1
x = 1; y = 2 là phù hợp Vậy X là NO
2
6(1đ) a Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2 (1)
Mg + H 2 SO 4 → MgSO 4 + H 2 (2)
Zn + H 2 SO 4 → ZnSO 4 + H 2 (3)
b Theo bài ra: n H2 = 0,06 (mol)
Theo Pt (1,2 3) ta có: n H2SO4 = n H2 = 0,06 (mol)
Áp dụng ĐLBTKL: m kim loại + m Axit = m Muối + m Hidro
=> m = 3,22 + 0.06 98 - 0,06.2 = 8,98(g)
0,5 0,5
Giám khảo chú ý:
- HDC chỉ là một cách giải HS có thể giải theo cách khác, giám khảo căn
cứ vào bài làm cụ thể của HS để cho điểm.
- Điểm các phần, các câu không làm tròn Điểm toàn là tổng điểm của các câu thành phần.