Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.. 2,0 điểm Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạ
Trang 1TRƯỜNG THCS TAM DƯƠNG ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM
HỌC 2015 -2016 Môn: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1.(2,0 điểm)
1 Xác định các chất A, B, C, D, E rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:
o
t
b CH4 + A ��t o� B + C
c D + A ��t o� C
d E ��t o� CaO + B
e FexOy + D ��t o� Fe + C
2 Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đktc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225 Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X
Câu 2 (2,0 điểm) Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên
tử B là 8
Hãy tìm công thức phân tử của hợp chất trên
Câu 3.(1,5 điểm) Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn : nước,
natriclorua, natri hidroxit, axit clohidric Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất lỏng trên
Câu 4.(1,5điểm) Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và FexOy bằng khí H2 , thu được 17,6 g hai kim loại.Cho toàn bộ hai kim loại trên vào dd HCl dư ,thu được
Câu 5.(2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam một hợp chất X trong khí oxi, người
a.Hợp chất X gồm những nguyên tố nào
b.Xác định công thức hóa học của X Biết rằng phân tử X nặng bằng phân tử khí oxi
Câu 6.(1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng
dịch chứa m gam muối
a Viết các phương trình hóa học xảy ra
b Tính giá trị của m?
=== HẾT ===
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
m 1
2đ
1- Dựa vào các dự kiện của bài toán học sinh xác định dược:
A O2 ; B CO2 ; C.H2O ; D.H2 ; E.CaCO3 ;
- Phương trình hóa học:
a 2KMnO4 ��t0 � K2MnO4 + O2 + MnO2
b CH4 + 2O2 ��t0 � CO2 + 2H2O
c.2 H2 + O2 ��t0 � 2H2O
d CaCO3 ��t0 � CaO + CO2
e FexOy + y H2 ��t0 � xFe + yH2O
Ta có : 44x + 28.(1-x) = 1,225.32
Mỗi
Pt 0,25
0,75 2
2đ
Theo bài ra ta có:
pA + eB + 2(pA + eB) = 64 � 2pA + 4pB = 64 � pA + 2pB
= 32 (1)
pA–pB=8 (2)
Từ (1) và (2) �pA = 16 ; pB = 8 �A là S ; B là O
1đ
1đ 3
1,5
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit
clohidric (HCl)
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là
natrihidroxit (NaOH)
(NaCl)
- Đun nóng 2 mẫu còn lại trên ngọn lửa đèn cồn Nếu:
+ Chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước
+ Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là natriclorua
Trang 3Khối lượng Fe là: mFe = 0,2 x 56 = 11,2(g)
Khối lượng Cu tạo thành là : mCu = 17,6 - 11,2 = 6,4 (g)
nCu =
64
4 , 6
= 0,1(mol) Theo PTHH (1) : nCuO = nCu = 0,1 mol
x
1
nFe =
x
2 , 0
mol Theo bài ra ta có: 0,1 x 80 +
x
2 , 0
3 2
Vì x,y là số nguyên dương và tối giản nhất nên : x= 2 và y = 3
0,5
0,5 5
2đ
1)
Theo Định luật bảo toàn khối lượng, trong X có nguyên tố
C, H có thể có O.
Vậy, hợp chất X gồm ba nguyên tố: C, H và O.
2) Khối lượng O trong X = 6,4 – 3,2 = 3,2 (gam)
n O = 3, 2 0, 2( )
0,5
0,5
0,5
0,5 6(1đ) a Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2 (1)
0,5 0,5
Trang 4Áp dụng ĐLBTKL: m kim loại + m Axit = m Muối + m Hidro
=> m = 3,22 + 0.06 98 - 0,06.2 = 8,98(g)