1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao thực tập trường mầm non hải thành

43 313 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI A.Về mặt lý luận Ngành học mầm non là bậc học đầu tiên, là nền tảng giúp trẻ phát triển hoàn thiện về mặt đặc điểm, trí tuệ, thể lực, thẫm mỹ và lao động. Giáo dục Mầm non Việt Nam đã xác định mục tiêu là xây dựng và hình thành ở trẻ nhân cách con người mới Việt Nam xã hội Chủ nghĩa. Điều đó đã khẳng định rằng tầm quan trọng của ngành học Mầm non. Để đáp ứng với yêu cầu giáo dục nhất là giáo dục đổi mới hiện nay, để phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo, chủ yếu là trẻ mẫu giáo lớn. Qua hoạt động làm quen với chữ cái thông qua tổ chức trò chơi cho trẻ nhằm phát triển óc quan sát, tính ham hiểu biết. Ngoài ra trẻ còn có sự tuy duy mạch lạc, biết được những lời hay lẽ phải hiểu và rõ hơn về các chữ cái. Từ đó giúp trẻ lĩnh hội được kiểu tư duy logic để trẻ có vốn kiến thức nhiều hơn. Đó cũng là tiền đề để trẻ có thể sẵn sàng bước vào lớp mới, môi trường mới tự tin hơn. B) Về mặt thực tiễn Việc tổ chức cho trẻ làm quen với chữ cái ở các trường Mầm non. Đặc biệt là Trường Mầm non Hưng Trạch- Bố Trạch- Quảng Bình cũng đã có tiến hành làm quen với các chữ cái bằng tranh ảnh, các bài hát,bài thơ để giúp trẻ nắm được các chữ cái một cách linh hoạt hơn. Nhưng vẫn có nhiều hạn chế và thiếu sót chưa khắc phục được. Vì trường nằm ở khu vực nông thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng 135 và bãi ngang chính sách của nhà nước. Nên trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi và các loại tranh ảnh lôtô liên quan đến chữ cái còn ít ỏi làm ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy, nhận thức của trẻ. Không gây được sự hứng thú vừa học vừa chơi dành cho trẻ, chính vì vậy kết quả thu được còn thấp không như mục đích và yêu cầu đề ra lúc đầu. Với những lý do trên, tôi thấy được trẻ ở trường Mầm non nhất là ở độ tuối 5-6 tuổi chúng ta phải hình thành cách làm quen với chữ cái thông qua hoạt động tổ chức trò chơi. Nhằm giúp trẻ tiếp thu tiết học làm quen chữ cái một cách nhẹ nhàng hấp dẫn trẻ để trẻ dễ thuộc và dễ nhớ. 2. Lịch sử vấn đề Việc tổ chức hoạt động làm quen với chữ cái ở trường mầm non là vấn đề được nhiều tác giả trong nước quan tâm. Các tác giả đã nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Nhìn chung về mặt lý luận thì cơ bản đã được giả quyết khá đầy đủ. Các tác giả đã khẳng định được vai trò to lớn của các công tác tổ chức hoạt động dạy trẻ làm quen với chữ cái ở trường mầm non điển hình như: Nguyễn Xuân Khoa phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo xuất bản năm 1999 nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội là một công trình nghiên cứu đã chỉ ra những phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Đặc biệt là nghiên cứu về việc chuẩn bị cho trẻ học đọc, học viết ở trường phổ thông. Hoàng Thị Oanh- Phạm Thị Việt- Nguyễn Kim Đức phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi xuất bản năm 2001 nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội giáo trình đã nghiên cứu về đặc điểm ngữ âm của trẻ mẫu giáo; đặc điểm vốn từ của trẻ đặc điểm ngôn ngữ mạch lạc của trẻ... Đặng Thu Quỳnh trò chơi với chữ cái và phát triển ngôn ngữ nhà xuất bản giáo dục. Bao gồm các trò chơi về chữ cái để giúp trẻ làm quen với chữ cái và giúp trẻ phát triển ngôn ngữ. Nhưng vẫn ít các công trình bàn về vấn đề công tác tổ chức hoạt động làm quen với chữ cái thông qua trò chơi học tập. Vì thế chúng tôi mong muốn góp phần tìm hiểu vấn đề này nhằm đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động này để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non đặt nền tảng cho các bậc giáo dục cao hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu A. Đối tượng nghiên cứu Giúp trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái thông qua hoạt động tổ chức trò chơi cho trẻ. B. Phạm vi nghiên cứu Vì thời gian nghiên cứu có hạn nến tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi “giúp trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái thông qua hoạt động tổ chức trò chơi cho trẻ” Số lượng 25 trẻ Chỉ nghiên cứu tại Trường Mầm non Hưng Trạch- Bố Trạch- Quảng Bình. 4. Phương pháp nghiên cứu Nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau. a Phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, đọc sách, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, hệ thống những nguồi tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trong đó phương pháp trắc nghiệm vận động, nhân cách và phương pháp phân tích tôi chọn để sử dụng chủ yếu nhằm xem xét lý giải được các vấn đề lý luận để rút ra những nhận xét cũng như những việc làm được và những việc chưa làm được của hệ thống tài liệu này để làm tiền đề xây dựng đề tài. b) Phương pháp thực tiễn b1 Phương pháp quan sát. - Quan sát hướng dẫn trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái, khả năng nhận biết và phát âm chuẩn 29 chữ cái nhằm đánh giá thực trạng sử dụng các biện pháp mà các giáo viên đã sử dựng để dạy trẻ làm quen với chữ cái b2 Phương pháp trắc nghiệm trí tuệ trẻ em để khảo sát và đánh giá - Đánh giá khả năng lắng nghe và phản ứng với âm thanh, khả năng phát âm làm quen với chữ cái, sau cùng là khả năng nghe hiểu và nói. Đưa vào hoạt động một số trò chơi tắc nghiệm vừa giúp trẻ hứng thú với bài học và giúp chúng ta có thể biết được vấn đề. b3 Phương pháp đàm thoại. - Trao đổi trò chuyện với giáo viên về việc tổ chức hoạt động hướng dẫn trẻ làm quen với chữ cái mà các giáo viên đã tiến hành trước và sau khi chúng tôi nghiên cứu. Qua đó thấy được các biện pháp khác nhau mà các giáo viên đã sử dụng trong hoạt động này. - Trò chuyện với trẻ mẫu giáo lớn qua các hoạt dộng trong ngày cũng như trong hoạt động làm quen với chữ cái để hieuer về mức độ nhận thức và khả năng làm quen với chữ cái của trẻ. b4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Mục đích thực nghiệm Thực nghiệm các biện pháp đã lựa chọn nhằm đánh giá hiệu quả thực tiễn của các biện pháp đó đối với khả năng làm quen với chữ cái của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động tổ chức trò chơi. - Đối tượng thực nghiệm : Trẻ mẫu giáo lớn trương Mầm non Hưng Trạch- Bố Trạch- Quảng Bình. b5. Phương pháp thông kê toán học Trên cơ sở quan sát và điều tra bằng phiếu để thống kê lại mức độ nhận thức của giáo viên và khả năng làm quen với chữ cái cho trẻ mẫu giáo lớn. 5. Đóng góp của đề tài - Đề tài góp phần hệ thống các vấn đề lý luận về các hoạt động tổ chức trò chơi hướng dẫn trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái. - Đề tài xây dựng một số giáo án cho trẻ mẫu giáo lớn nhằm giúp làm quen với chữ cái một cách hiểu quả nhất. - Đề tài sẽ làm tài liệu tham khảo cho các giáo viên và phụ huynh trong việc hướng dẫn trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái. 6.Cấu trúc của đề tài - Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài, Mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu, cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. - Phần nội dung gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về việc hướng dẫn trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái. Chương 2: Thực trạng của vấn đề giúp trẻ mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái thông qua hoạt động tổ chức trò chơi. Chương 3: Biện pháp khắc phục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: SƯ PHẠM TIỂU HỌC – MẦM NON

- -BÁO CÁO THỰC TẬP SƯ PHẠM

Đồng Hới, tháng 4 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Lời mở đầu 4

PHẦN I 6

I LÍ DO VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP SƯ PHẠM: 7

II CÁC TIẾT DỰ GIỜ 8

PHẦN II:TỰ ĐÁNH GIÁ QUA CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP 9

I THÂM NHẬP THỰC TẾ: 9

1 Ý thức, tinh thần, thái độ thâm nhập thực tế 9

2 Đặc điểm, tình hình trường Mầm Non Hải Thành 9

3 Quy mô phát triển GDMN năm học 2017-2018 14

3.1 Công tác phát triển số lượng……… 13

3.2 Phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp 14

3.3 Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: 15

3.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên 18

3.5 Cơ sở vật chất 19

3.6 Công tác quản lý 20

3.7 Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn,nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục; thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn 21

3.8 Thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn: 23

3.9 Việc sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ: 24

3.10 Công tác đánh giá cán bộ, giáo viên: 24

3.11 Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xã hội hóa giáo dục, thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua 25

4 Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động: 26

5 Chỉ đạo công tác bảo đảm chất lượng giáo dục 26

Trang 3

6 QUY MÔ TRƯỜNG LỚP CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ 26

6.1.Quy mô nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: 26

6.2 Địa điểm nhà trường : 26

6.3.Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: 27

6.4 Các phòng chức năng 27

6.5 Sân vườn: 28

7 Thu hoạch và tác dụng của công tác này 29

II THỰC TẬP GIẢNG DẠY 29

1 Tinh thần thái độ, ý thức đối với công tác này 29

2 Những công việc đã làm và kết quả cụ thể 30

3 Trình độ nắm các nguyên tắc và phương pháp lên lớp, thực hiện nền nếp dạy và học ở trường phổ thông 31

4 Thu hoạch và tác dụng qua công tác này 32

III THỰC TẬP CHỦ NHIỆM 33

1 Ý thức tinh thần thái độ với công tác chủ nhiệm lớp và các công tác khác 33

2 Khả năng và phương pháp công tác chủ nhiệm 33

3 Thu hoạch và tác dụng của công tác này 35

IV Ý THỨC THỰC HIỆN NỘI QUY THỰC TẬP 36

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU 37

I MỘT SỐ THU HOẠCH LỚN QUA ĐỢT THỰC TẬP 37

II NHỮNG MẶT MẠNH VÀ YẾU 38

III TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VỀ THỰC TẬP GIẢNG DẠY VÀ CHỦ NHIỆM LỚP 38

1 Về thực tập giảng dạy 38

2 Công tác chủ nhiệm 38

IV PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU SAU ĐỢT THỰC TẬP 39

1 Đối với bản thân 39

2 Đối với nghề nghiệp trong tương lai 39

LỜI KẾT 41

PHẦN IV: NHẬN XÉT CỦA NHÓM 43

Trang 5

Lời mở đầu



Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết

ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại Học Quảng Bình đãcùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này.Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thuhoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chânthành cảm ơn thầy cô Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian 8tuần Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ

Em rất may mắn khi trường Đại học Quảng Bình đã tạo điều kiện cho

em về kiến tập tại trường Mầm non Hải Thành, thành phố Đồng Hới Nhờ sựgiúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chỉ đạo, tập thểgiáo viên cùng các cháu nhỏ thơ ngây, hồn nhiên, trong sáng em đã có được sự

tự tin, nguồn động lực mạnh mẽ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong haitháng, thời gian này đã giúp em mở mang được nhiều kiến thức, học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm và hiểu rõ hơn về công việc của mình để từ đó cố gắng xứngđáng là những người ươm mầm cho thế hệ trẻ Đây là dịp để chúng em được trảinghiệm thực tế trong quá trình học lý thuyết ở trường Đại học Quảng Bình.Bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong banlãnh đạo trường Mầm non Hải Thành cũng như trường Đại học Quảng Bìnhđóng góp ý kiến bổ sung để bài thu hoạch được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường Mầm non Hải Thành là ba cô:

- Cô giáo: Đào Thị Thanh Xuân – Hiệu Trưởng

- Cô giáo: Lê Thị Hải Minh – Phó Hiệu Trưởng

- Cô giáo: Phan Thị Thu Huyền – Phó Hiệu Trưởng

Trang 6

và các cô giáo hướng dẫn chủ nhiệm:

- Cô giáo: Nguyễn Thị Lọng

- Cô giáo: Trương Thị Thanh Huyền

và các cô giáo trong trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong đợt thựctập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Giáo sinh thực tập

Bùi Thị Thúy Hà

Trang 7

Thực tập giảng dạy lớp: Mẫu giáo Nhỡ B

Thực tập chủ nhiệm lớp: Mẫu giáo Nhỡ B

Các nhiệm vụ được giao:

- Tìm hiểu thực tế giáo dục và thực tập công tác chủ nhiệm

- Dạy 6 tiết

- Lập kế hoạch cá nhân

- Viết nhật kí thực tập

- Làm báo cáo tổng kết thực tập

Họ và tên giáo viên hướng dẫn thực tập giảng dạy:

- Cô giáo: Đào Thị Thanh Xuân – Hiệu Trưởng

- Cô giáo: Lê Thị Hải Minh – Phó Hiệu Trưởng

- Cô giáo: Phan Thị Thu Huyền – Phó Hiệu Trưởng

- Cô giáo: Đặng Lệ Nữ Tố Nga – Tổ trưởng tổ chuyên môn

- Cô giáo: Nguyễn Thị Lọng

- Cô giáo: Trương Thị Thanh Huyền

Họ và tên giáo viên hướng dẫn thực tập chủ nhiệm lớp:

- Giáo viên: Trương Thị Thanh Huyền

- Giáo viên: Nguyễn Thị Lọng

Trang 8

I LÍ DO VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP SƯ PHẠM:

Giáo dục mầm non là một bậc giáo dục mở đầu trong hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam Đặc biệt, giáo dục mầm non là nền tảng cho toàn bộ hệthống giáo dục quốc dân Giáo dục thế hệ trẻ là nhiệm vụ của toàn thể, toàn dân

và toàn xã hội Xong người trực tiếp gánh vác trách nhiệm là đội ngũ giáo viênluôn phấn đấu hết mình vì sự nghiệp giáo dục

Là một người giáo viên mần non tương lai, em nhận thấy nhiệm vụ giáodục rất quan trọng chính vì vậy mà thực tập sư phạm là thời gian quan trọng vàquí báu để giáo sinh tiếp cận các cháu thâm nhập thực tế giáo dục, tìm hiểu tâm

lí tình cảm của các cháu đồng thời trải nghiệm việc thiết kế và thực hiện tiết dạycũng như công tác chủ nhiệm, thể hiện hiểu biết của mình trong ngành, bổ sungnhững kiến thức còn thiếu để mình hiểu biết ngày càng tốt hơn để có thể trao dồinhững kinh nghiệm và thực hiện tốt những cong việc được giao một cách tốthơn

Viết báo cáo thu hoạch là nhiệm vụ quan trọng của giáo sinh nhằm thể hiệnnhững hiểu biết của mình sau đợt thực tập, nắm được những kiến thức trongngành và áp dụng khi ra trường Đây cũng là một văn bản để nhà trường đánhgiá kết quả đạt được của mỗi sinh viên, bên cạnh đó viết báo cáo sẽ giúp sinhviên thực tập củng cố, rút kinh nghiệm cũng như tạo điều kiện nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ và phát huy tính chủ động sáng tạo trong bản thân mỗisinh viên

Bên cạnh đó, để đáp ứng được mục đích, yêu cầu của đợt thực tập sư phạmĐại Học ngành học Mầm Non Trường Đại Học Quảng Bình đã tổ chức đợt thựctập ở trường Mầm Non Hải Thành nhằm:

 Giúp cho sinh viên sư phạm đi sâu vào tìm hiểu thực tế giáo dục, tiếp xúc với các cháu, phụ huynh và các trường Mầm Non Qua đó tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ, thúc đẩy quá trình tự học, tự rèn luyện theo yêu cầu nghề nghiệp

 Tạo điều kiện giúp cho sinh viên sư phạm tiếp cận, đối chiếu kiến thức về nội dung, phương pháp chăm sóc nuôi dạy trẻ ở trường Mầm Non theo chương

Trang 9

trình chăm sóc giáo dục đổi mới, tạo điều kiện sang năm III tham gia thực tập tốt nghiệp đạt kết quả tốt hơn.

 Và cuối cùng là để thực hiện mục đích, yêu cầu của đợt thực hành Sư Phạm, cố gắng hơn nữa để hoàn thiện trình độ chuyên môn, tác phong của bản thân, không ngừng phấn đấu, phát huy tài năng cống hiến hết mình cho sự

nghiệp giáo dục, đó là những lí do mà em làm bài thu hoạch này

Trong thời gian thực tập và làm công tác chủ nhiệm bản thân em đã đạtđược một số kết quả như sau:

 Hoàn thành tốt tiết dạy của mình

 Thực hiện đúng các qui định của nhà trường, quy chế chuyên môn và tác phong sư phạm

 Trách nhiệm của người giáo viên khi đứng lớp là chăm sóc giáo dục trẻ trở thành con ngoan trò giỏi luôn luôn lắng nghe mọi ý kiến và cố gắng làm tròn trách nhiệm của một người giáo viên mầm non

 Tạo mối quan hệ tốt giữa các giáo sinh với giáo viên trong trường thực tập, tiếp xúc gần gũi thân thiết với trẻ

II CÁC TIẾT DỰ GIỜ

Thời gian Hoạt động Người thực hiện

01/03/2018 KPKH: Làm quen với chú cún con Cô Tố Nga

01/03/2018 PTNN: Làm quen chứ cái: K, n, m Cô Hằng Nga

01/03/2018 HĐG: Chủ đề: Thực vật Cô Vân

PHẦN II:

TỰ ĐÁNH GIÁ QUA CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP

Trang 10

I THÂM NHẬP THỰC TẾ:

1 Ý thức, tinh thần, thái độ thâm nhập thực tế.

Ngay từ những buổi đầu về Trường Mầm non Hải Thành, bản thân em đã ýthức và xác định nhiệm vụ thực tập là một nội dung rất quan trọng Đây đượccoi là cơ hội để em có thể học hỏi, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân mình để cóhành trang tốt chuẩn bị trở thành người giáo viên mầm non thực thụ, nhằm hoànthành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ và xứng đáng là người giáo viên điđầu trong việc ươm những mầm xanh cho đất nước

Chính vì vậy trong quá trình tìm hiểu thực tế ở nhà trường và địa phươngbản thân em luôn có ý thức, hành vi và thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ độngtrong việc thực hiện các nội dung thực tập Nhờ ý thức được tầm quan trọng củacông việc, đặc biệt là nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban giámhiệu nhà trường, sự chỉ bảo thẳng thắn của các giáo viên hướng dẫn đã giúp emthoải mái, tự tin hơn để hoàn thành nhiệm vụ được giao Em xác định được, đốivới trẻ phải luôn gương mẫu, lời nói cử chỉ nhẹ nhàng, phải biết cư xử đúngmực, tôn trọng và yêu thương trẻ Có thái độ hòa nhã, thân thiện và hòa đồngvới mọi người, với đồng nghiệp và phụ huynh trẻ Luôn chấp hành tốt mọi nộiquy, quy định của nhà trường, có lòng say mê và tận tâm với công việc, thựchiện tốt các phong trào của nhà trường một cách sôi nổi

2. Đặc điểm, tình hình trường Mầm Non Hải Thành

Khó khăn:

Trường Mầm non Hải Thành đóng trên địa bàn phường Hải Thành, là mộtphường thuộc diện khó khăn của thành phố, điều kiện kinh tế- xã hội của địaphương hết sức khó khăn Nhân dân chủ yếu làm nghề ngư dân đánh bắt hải sản

và buôn bán nhỏ, nghề nghiệp không ổn định do phụ thuộc vào điều kiện thời tiếttrong năm Thu nhập của người dân còn quá thấp nên đa số phụ huynh học sinh ít

có thời gian và điều kiện chăm lo đến việc học tập của con em Vì vậy trong côngtác phối hợp và huy động các nguồn đóng góp xây dựng nhà trường còn nhiềukhó khăn Ngân sách địa phương hạn hẹp, chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp

Trang 11

trên nên kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị phục vụ cáchoạt dộng chăm sóc – giáo dục trẻ còn gặp nhiều khó khăn.

Thuận lợi:

Đến năm 2004, nhà trường được UBND thành phố và Phòng giáo dục vàĐào tạo thành phố Đồng Hới giao nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn Quốcgia mức độ 1 (giai đoạn 2005-2007) Nhà trường đã bám sát các tiêu chí theoQuyết định số 45/2001/QĐ-BGD ĐT để tiến hành tham mưu với địa phươngtrong vấn đề xây dựng cơ sở vật chất trường học Ngày 16 tháng 07 năm 2008

Bộ giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD ĐT về việc banhành Quy chế công nhận trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, nhà trường tiếptục nghiên cứu kỹ Quy chế để tham mưu với chính quyền địa phương trong việcxây dựng thêm các phòng chức năng, cải tạo sân vườn và mua sắm trang thiết bịphục vụ các hoạt động theo hướng đồng bộ và hiện đại hóa nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục của nhà trường Được sự đồng thuận của tập thể sư phạm nhàtrường, được UBND phê duyệt nhất trí Từ đó Đảng ủy có chủ trương, hội đồngnhân dân có Nghị quyết, UBND phường có kế hoạch chỉ đạo trực tiếp việc xâydựng trường mầm non Hải Thành đạt chuẩn Quốc gia mức độ I

Từ tháng 2/2004 trường được quy hoạch từ 03 điểm về 01 điểm mới vớidiện tích đất là 1.012 m2 với quy mô 2 tầng với 04 phòng học, 01 văn phòngtrường, 01 phòng y tế, 01 phòng làm việc và 01 bếp ăn đúng quy chuẩn, có hàngrào xây kiên cố, đảm bảo các yêu cầu cho trường đi vào hoạt động

Năm 2009, bằng nguồn vốn của địa phương và UBND thành phố, nhàtrường tiến hành cải tạo lại các phòng học, xây thêm tầng 3 với đầy đủ cácphòng chức năng và phòng làm việc, nâng số phòng học lên 06 phòng

Tháng 8/2010 UBND tỉnh kiểm tra công nhận trường mầm non HảiThành đạt chuẩn Quốc Gia mức độ I

Năm 2014, do số lượng trẻ trong độ tuổi trên địa bàn đến trường tăng cao,nhà trường mở rộng khuôn viên về phía Bắc với diện tích 290,08m2 để đầu tưxây dựng thêm 04 phòng học 2 tầng và sân chơi tầng thượng bằng 100% nguồnvốn của UBND thành phố và được đưa vào sử dụng năm học 2015-2016, nâng

Trang 12

số phòng học lên 10 phòng đã giúp nhà trường giải quyết được tình trạng sửdụng các phòng học tạm Đến nay bộ mặt nhà trường ngày càng khởi sắc Đảmbảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôidưỡng và giáo dục trẻ.

Qua quá trình phấn đấu xây dựng và quyết tâm giữ vững những thành quảđạt được, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhà trường đã từng bước vượtqua và đã đạt được nhiều kết quả như sau:

* Thành tích thi đua khen thưởng của nhà trường

- Tập thể trường: Liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Tậpthể Lao động xuất sắc

+ Năm học 2004-2005: Đạt giải nhất hội thi “Làm đồ dùng- đồ chơi phục

vụ chuyên đề Văn học- Chử viết ngành học mầm non” cấp thành phố

+ Năm học 2005-2006: Giấy khen của Sở GD&ĐT về việc “Đạt nhiềuthành tích trong việc thực hiện QĐ 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chínhphủ”

+ Năm học 2006-2007: Đạt giải A “Liên hoan giai điệu thành phố hoahồng”

+ Năm học 2008-2009: Được xếp loại tốt phong trào thi đua “ Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực” Đạt giải ba “Liên hoan tiếng hát Giáodục mầm non” cấp thành phố

+ Năm học 2010-2011: Được chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen ĐượcUBND tỉnh kiểm tra công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

Trang 13

Đạt 01 giải khuyến khích tham gia hội thi “Tìm hiểu luật Công đoàn năm2012”; 01 giải khuyến khích hội thi “Cô giáo tài năng- Duyên dáng” cấp thànhphố.

+ Năm học 2014-2015: Đạt 01 giải nhì; 01 giải ba hội thi “Giáo viêngiỏi” cấp thành phố

+ Năm học 2015-2016: Đạt 01 giải nhì; 01 giải ba hội thi “Tự làm đồdùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương” cấp thành phố

ĐẠt giải ba hội thi “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện vàhiệu quả” cấp thành phố

Đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc Được UBND tỉnh kiểm tra côngnhận trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 lần II

+ Năm học 2016-2017: Tham gia hội thi “Giáo viên giỏi” cấp tp đạt 02 giảinhì; cấp tỉnh đạt 1 giải nhì Được chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen

+ Năm học 2017-2018: Tham gia hội thi “Xây dựng môi trường giáo dụclấy trẻ làm trung tâm” cấp tp đạt giải ba

* Thành tích khen thưởng của Công đoàn, Chi bộ:

- Công đoàn nhiều năm liên tục đạt CĐCS vững mạnh xuất sắc.

+ Năm học 2010-2011: Giấy khen của Liên đoàn lao động thành phố Đồng Hới.+ Năm học 2011 – 2012 đến 2013-2014: Giấy khen của Công đoàn ngành GD Đồng Hới

+ Năm học 2013-2014: Tham gia Hội thi “Tìm hiểu luật Công đoàn năm2012” đạt giải khuyến khích Tham gia hội thi “Cô giáo tài năng- Duyên dáng”cấp thành phố đạt giải khuyến khích

+ Năm học 2014-2015: Giấy khen của Công đoàn ngành GD tỉnh QuảngBình

- Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức đảng cơ sở và đảng viên hàng năm: Năm 2012: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 2/12 đ/c đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ; chiếm tỷ lệ 16.0% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạchvững mạnh

Trang 14

Năm 2013: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 2/15 đ/c Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ; chiếm tỷ lệ 13,3% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạchvững mạnh.

Năm 2014: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 2/17đ/c Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, chiếm tỷ lệ 11,7% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạchvững mạnh

Năm 2015: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 2/17đ/c Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, chiếm tỷ lệ 11,7% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạchvững mạnh

Năm 2016: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 3/19đ/c Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, chiếm tỷ lệ 15,8% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạchvững mạnh.Làm tốt công tác quản lý đảng viên, 100% đảng viên được giới thiệu

về sinh hoạt đảng với Chi ủy nơi cư trú đảm bảo chất lượng, có uy tín với địaphương

Năm 2017: Chi bộ có 100% Đảng viên đạt Đảng viên đủ tư cách, hoànthành tốt nhiệm vụ, trong đó có 3/20đ/c Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, chiếm tỷ lệ 15% Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạch vữngmạnh

- Chi đoàn: Gồm 09 đoàn viên Được thành lập Chi đoàn năm 2013

Năm 2013: Được Ban thường vụ đoàn phường khen có thành tích xuất sắctrong hoạt động đoàn

Năm 2014: Được Hội Liên hiệp thanh niên thành phố Đồng Hới tặng giấykhen đã có thành tích xuất sắc trong công tác hội

Năm 2015: Được Ban thường vụ đoàn phường khen có thành tích xuất sắctrong hoạt động đoàn

Trang 15

3.1 Công tác phát triển số lượng

3.2 Phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp

- Tổng số trẻ điều tra từ 0 - 5 tuổi trên địa bàn: 591 cháu

Trong đó: Nhà trẻ: 239 cháu Mẫu giáo: 352 cháu

Cụ thể: - < 1 tuổi: 40 cháu - 3 tuổi: 122 cháu

- 1 tuổi: 100cháu - 4 tuổi: 105cháu

- 2 tuổi: 99 cháu - 5 tuổi: 125 cháu

* Phấn đấu huy động số lượng năm học 2017 - 2018 cả 2 loại hình: 409 cháu(Nhà trẻ: 67cháu; MG: 342 cháu) Riêng trẻ 5 tuổi tỷ lệ huy động đạt 100%

- Nhà trẻ: 64 cháu/8 nhóm

Trong đó: NTTT: 33 cháu/7 nhóm (Cháu trong địa bàn: 32; ngoài địa bàn: 1) NTCL: 31 cháu/1 nhóm (Cháu trong địa bàn: 28 ; ngoài địa bàn: 3)

Tỷ lệ huy động: đạt 27,1% (đạt so với KH phòng giao)

- Mẫu giáo: 355 cháu/9lớp - Tỷ lệ huy động (342/352) đạt 97,1%

(Vượt 0,1% so với kế hoạch phòng giao)

Nhà trường tham mưu có hiệu quả với cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, với lực lượng cha mẹ họcsinh đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ Huy động 100% trẻ 5tuổi đến trường Mầm non

3.3 Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ:

Trang 16

- Những biện pháp chính đã chỉ đạo, triển khai và kết quả đạt được vềcông tác chăm sóc, giáo dục trẻ:

Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt độngnuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ Mầm non Đảm bảo an toàn tuyệt đối vềthể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường Tiếp tục thực hiện các biện phápphòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng Quản lý chặt chẽ công tác tổ chức bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cônuôi dạy trẻ về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, vệ sinh môi trường, vệ sinhphòng nhóm đối với các nhóm trẻ tư thục Thực hiện tốt việc xây dựng thực đơn,tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phối hợp với trung tâm y tế dự phòng TP trong việc tổ chức khám sứckhỏe định kỳ, quản lý theo dõi sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho trẻ Chủđộng phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, giữ gìn môi trường sinh hoạt,dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh

do virut gây ra Chú trọng giáo dục kỹ năng sống nhằm góp phần hình thành nềnếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dàicủa trẻ

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sởGDMN Được chi cục VSATTP kiểm tra đánh giá đạt tiêu chuẩn bếp ăn tập thểđạt VSATTP

22/2013/TTLT-BGD-*Những kết quả đạt được:

100% trẻ đến lớp được tổ chức ăn, có các biện pháp phòng ngừa dịchbệnh, phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất vàtinh thần cho trẻ Tăng cường công tác vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân.Thực hiện kiểm tra việc thực hiện theo Điều lệ trường mầm non, quy chế nuôidạy trẻ Không để xãy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

100% trẻ nhà trẻ, mẫu giáo được tổ chức ăn bán trú Có nguồn nước sạch

Trang 17

100% trẻ đến trường mầm non và NTGĐ được theo dõi bằng biểu đồtăng trưởng.

100% trẻ có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân, biết sữ dụng đúng đồ dùng

cá nhân của mình, biết lau mặt, rửa tay đúng cách Trẻ 5 tuổi có kỷ năng đánhrăng đúng thao tác

Tổ chức hội thi “Cô chế biến giỏi” cấp trường: 7 cô tham gia đạt giải.

Trong đó: 1 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải ba, 2 giải khuyến khích

Nhà trường đã tập trung xây dựng kế hoạch chỉ đạo nâng cao chất lượnggiáo dục phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế của trường, chú trọng chỉ đạoviệc thực hiện chương trình GDMN thông qua việc triển khai chuyên đề, dự giờ,rút kinh nghiệm Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng thực hiện chươngtrình Hướng dẫn cho 100% giáo viên đứng lớp thực hiện nghiêm túc Chươngtrình bồi dưỡng thường xuyên Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyênmôn, tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm dưới mọi hình thức, xây dựng tiết dạymẫu, thao giảng, phân công giáo viên giỏi kèm cặp giáo viên mới ra trường, giáoviên năng lực còn hạn chế

Tiếp tục thực hiện đánh giá Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo Thông tư

số 23/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010; Tăng cường tuyên truyền rộng rãi bằng mọihình thức cho các bậc cha mẹ, cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩnphát triển trẻ em 5 tuổi nhằm phối hợp có hiệu quả với trường Mầm non trongviệc nâng cao chất lượng CSGD trẻ 5 tuổi

Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàngiao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm

Trang 18

hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứngphó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trìnhGDMN.

Chú trọng đầu tư trang thiết bị phục vụ dạy và học theo chương trìnhGDMN, đặc biệt tổ chức hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin trên cáctiết dạy

Tổ chức Hội thi “Giáo viên giỏi” cấp trường: 21/21 giáo viên tham gia

đạt giải: 1 giải nhất; 2 giải nhì; 3 giải ba; 5 giải khuyến khích

- Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng

giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”

Chú trọng đẩy mạnh công tác truyên truyền phổ biến tầm quan trọng củagiáo dục phát triển vận động cho trẻ Mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; xâydựng môi trường hoạt động, lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục vận động vàohoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác Ban giám hiệu tăng cườngchỉ đạo giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động GDPTVĐ, tích cực cho trẻvận động ngoài trời, đảm bảo an toàn, phù hợp với từng độ tuổi và điều kiện củatrường, lớp; Nhà trường đưa vào sử dụng sân chơi tầng thượng làm khu pháttriển vận động cho trẻ với các trang thiết bị phục vụ chuyên đề, sử dụng có hiệuquả các trang thiết bị hiện có để GDPTVĐ cho trẻ đảm bảo khoa học, hài hòa vàhợp lý Chỉ đạo 10/10 lớp có góc hoạt động GDPTVĐ cho trẻ Xây dựng các tiếtdạy mẫu, các tiết dạy chuyên đề tạo điều kiện cho 100% giáo viên đứng lớp họchỏi, trao đổi kinh nghiệm

Tổ chức thành công „Ngày hội ẩm thực của bé” Thu hút được sự quan

tâm, hỗ trợ của các đoàn thể và lực lượng phụ huynh học sinh

- Công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: Trong năm nhà trường không

có trẻ thuộc đối tượng trẻ khuyết tật học hòa nhập

- Công tác kiểm định chất lượng GDMN:

Tham gia các lớp tập huấn về KĐCLGD do Sở GD&ĐT tổ chức

Tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn và quy trình mới ban

Trang 19

3.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Tổng số CB-GV-NV: 35 (biên chế: 26; hợp đồng: 9)

Trong đó:

+ CBQL: 03

+ Giáo viên: 21 (Biên chế: 21)

+ Nhân viên: 11 (Biên chế: 2; hợp đồng: 09)

(Y tế: 01; Kế toán: 01; Nấu ăn: 08; Bảo vệ: 01)

- Trình độ đào tạo CB-GV-NV:

+ CBQL: Đạt chuẩn 3/3 (100%); Trong đó trên chuẩn: 3/3 (100%)

+ GV: Đạt chuẩn 21/21 (100% ); Trong đó trên chuẩn: 19/21 (90,5%) + Nhân viên: ĐH: 01; Cao đẳng: 7; sơ cấp:2; Chưa qua đào tạo: 1(bảo vệ)

- Tỷ lệ giáo viên/nhóm trẻ: 3 giáo viên/1 nhóm

Tỷ lệ giáo viên/lớp mẫu giáo: 2 giáo viên/1lớp

Tỷ lệ giáo viên/lớp MG 5 tuổi: 2 giáo viên/1lớp

- Công tác thực hiện chính sách cho giáo viên, nhân viên ngoài biên chế:100% cô nuôi và giáo viên hợp đồng được đóng BHXH, BHYT, BHTN theoquy định Lương được hưởng theo hệ số lương bằng cấp Ngoài ra được hưởngđầy đủ các nguồn thu nhập khác như tiền trực trưa, tiền tổ chức ăn sáng Đượctạo điều kiện tham gia học tập nâng cao trình độ và được hưởng các quyền lợikhác theo quy chế của nhà trường

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên:

Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, giáo viên cốt cántrong việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cho từng khối, lớp

Chỉ đạo tốt công tác BDTX theo hướng dẫn của Phòng, Sở

Trang 20

Xây dựng các tiết dạy mẫu và tổ chức thao giảng về các lĩnh vực, các tiếtdạy chuyên đề Tổ chức các Hội thi cấp trường tạo điều kiện cho giáo viên được

học hỏi, trao đổi kinh nghiệm

Triển khai kịp thời các nội dung tập huấn của Sở, Phòng GD cho 100%giáo viên đứng lớp

Số GV- NV đang tham gia đào tạo trên chuẩn: 04 (GV: 01; NV: 03)

Chỉ đạo sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi đầu tư từ Chương trìnhmục tiêu Quốc gia, đồng thời tập trung huy động các nguồn kinh phí khác đểxây mới, sửa chữa, mua sắm cơ sở vật chất cho các lớp, đặc biệt là lớp mẫu giáo

5 tuổi Tổ chức mua sắm, tự làm, bảo quản và triển khai sử dụng có hiệu quả đồdùng, đồ chơi, thiết bị dạy học; hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn đối vớithiết bị, đồ chơi ngoài trời đã trang bị, tránh lãng phí Gắn trách nhiệm bảo quản,

sử dụng có hiệu quả cho từng CB-GV-NV Phân công cụ thể cho từng cá nhân

sử dụng, khai thác, bảo quản CSVC và trang thiết bị theo đúng chức năng,nhiệm vụ và có đầy đủ sổ sách theo dõi Thực hiện kiểm kê tài sản cuối nămtheo quy định

3.6 Công tác quản lý

Ban giám hiệu nhà trường đã tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chínhquyền, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ những khó khăn phát triển

Trang 21

chuyển biến về nhận thức và xây dựng chương trình hành động của địa phương.Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp chặt chẽ vớicác ban ngành, đoàn thể, lực lượng phụ huynh để thực hiện có hiệu quả nhiệm

- Công tác kiểm tra

Xây dựng, củng cố kịp thời bộ máy kiểm tra nội bộ trong nhà trường Kếhoạch kiểm tra nội bộ được xây dựng cụ thể học kỳ, tháng, tuần với các hìnhthức kiểm tra Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên và đổi mới công táckiểm tra nên tạo sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng toàn

diện của nhà trường

- Việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra

+ Theo dõi việc thực hiện những kết luận, kiến nghị của người dự kiểmtra

+ Kiểm tra lại đối với một số đồng chí giáo viên, nhân viên nếu thấy thậtcần thiết

Bám sát văn bản chỉ đạo các cấp, căn cứ tình hình thực tế của địa phương,nhà trường đã xây dựng kế hoạch phù hợp và tổ chức thực hiện theo hướng dẫn

Nhà trường đã tích cực trong công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp, phốihợp với phụ huynh,làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để tăng trưởng cở vậtchất; phát huy sức mạnh của tập thể sư phạm nhà trường trong việc xây dựng, làmsân chơi cho trẻ và tôn tạo môi trường cảnh quan

Đã chỉ đạo thực hiện khá nghiêm túc quy chế chuyên môn, thiết lập đầy đủcác loại hồ sơ theo quy định, cập nhật đầy đủ văn bản chỉ đạo các cấp; chú trọngcác giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đẩy mạnh việc ứng

Ngày đăng: 20/04/2018, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w