Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 2014 (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN QUANG TOÀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC
SÔNG DIỄN VỌNG ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ
HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH THÔNG QUA CHỈ
SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Duy Hải
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1.Em xin cam đoan: Luận văn “Đánh giá diễn biến chất lượng nước
sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI giai đoạn 2013 - 2014” này là do em
thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Nguyễn Duy Hải
2 Mọi tài liệu tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và
đã được ghi rõ nguồn gốc
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp,
em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cơ quan,
tổ chức, nhân dân và địa phương
Em xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Duy Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trung tâm quan trắc phân tích môi trường sở TNMT tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, và
bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho em trong suốt quá trình thực
hiện luận văn
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN QUANG TOÀN
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Lượng mưa trung bình nhiều tháng đo được của Thành phố
Hạ Long(mm) 6
Bảng 2.2: Bảng dân số Tp Hạ Long 12
Bảng 3.1: Thời gian và thông số quan trắc CLN Sông Diễn Vọng năm 2012 và 2013 27
Bảng 3.2: Bảng quy định các giá trị qi, BPi 30
Bảng 3.3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 30
Bảng 3.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 31
Bảng 3.5: Bảng đánh giá chất lượng nước 42
Bảng 4.1: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng Quý I – 2013 41
Bảng 4.2: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng – Quý II – 2013 42
Bảng 4.3: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng Quý III - 2013 43
Bảng 4.4: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng Quý IV - 2013 43
Bảng 4.5: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng Quý I – 2014 44
Bảng 4.6: Kết quả phân tích thông số môi trường nước mặt sông Diễn Vọng Quý II - 2014 44
Bảng 4.7: Tính toán chỉ số WQI tại vị trí NM1 45
Bảng 4.8: Tính toán chỉ số WQI tại vị trí NM2 46
Bảng 4.9: Tính toán chỉ số WQI tại vi trí MN3 47
Bảng 4.10: Tính toán chỉ số WQI tại vị trí NM4 48
Bảng 4.11: Tính toán chỉ số WQI tại vị trí NM5 49
Bảng 4.12: Bảng WQI 6 quý năm 2013 và 2014 50
Bảng 4.13: So sánh phương pháp WQI và phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn truyền thống đối với Chất lượng nước (CLN) 52
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Bản đồ Tp Hạ Long 4
Hình 3.1: Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường trên sông Diễn Vọng 25
Hình 4.1: Diễn biến pH trong nước Sông Diễn Vọng 33
Hình 4.2: Diễn biến DO trong nước Sông Diễn Vọng 34
Hình 4.3: Diễn biến BOD5 trong nước sông Diễn Vọng 34
Hình 4.4: Diễn biến COD trong nước sông Diễn Vọng 35
Hình 4.5: Diễn biến Coliform trong nước sông Diễn Vọng 36
Hình 4.6: Diễn biến TSS trong nước sông Diễn Vọng 37
Hình 4.7: Diễn biến Nồng độ N-NH4+trong nước sông Diễn Vọng 38
Hình 4.8: Diễn biến nồng độ P – PO43- trong nước sông Diễn Vọng 39
Hình 4.9: Diễn biến độ đục trong nước sông Diễn Vọng 410
Hình 4.10: Biểu đồ WQI sông Diễn `Vọng năm 2013 – 2014 50
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DO : Lượng oxy hoà tan (Dissolvel Oxygen)
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CLN : Chất lượng nước
KTXH : Kinh tế xã hội
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
TNMT : Tài nguyên Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCMT : Tổng cục môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
WQI : Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index)
A1 : Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích
khác như loại A2, B1 và B2
A2 : Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng
công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
B1 : Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử
dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 : Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng
nước thấp
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái quát đặc điểm lưu vực Sông Diễn Vọng 4
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
2.1.3 Vai trò của Sông Diễn Vọng và quy hoạch sử dụng nước: 15
2.1.4 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực Sông Diễn Vọng 16
2.2 Cơ sở lý luận 19
2.3 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt 22
2.3.1 Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng nước mặt 22
2.3.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước WQI 23
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 275
3.2.1 Lập mạng điểm quan trắc 285
3.2.2 Phương pháp tính toán, sử dụng WQI 287
Trang 8PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước 2013-2014 bằng phương pháp truyền thống 33
4.2 Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước 2013-2014 dựa theo phương pháp WQI 41
4.2.1 Kết quả phân tích thông số môi trường nước Sông Diễn Vọng năm 2013 và 2014 41
4.2.2 Nhận xét 51
4.3 Ưu điểm của WQI trong đánh giá diễn biến chất lượng nước 522
4.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước Sông Diễn Vọng 533
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO………61
Trang 9Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với đánh giá từng thông số hay sử dụng các chỉ thị Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai áp dụng các mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) với nhiều mục đích khác nhau Từ nhiều giá trị của các thông số khác nhau, bằng cách tính toán phù hợp, ta thu được một chỉ số duy nhất, giá trị của chỉ số này phản ánh một cách tổng quát nhất về chất lượng nước Chỉ số chất lượng nước (WQI) với
ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, có tính khái quát cao có thể được sử dụng cho mục đích đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho những nhà quản lý
Số liệu quan trắc nước từ các chương trình tại quan trắc tại Quảng Ninh thường được sử dụng trong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông Các thông số trong môi trường môi trường nước được phân tích đánh giá và đưa ra các nhận định về hiện trạng và diễn biến của chất lượng nước chưa thể hiện được rõ nét các diễn biến chất lượng nước theo thời gian, cũng như theo không gian
Nhằm góp phần ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng về nguồn nước cũng như từng bước khắc phục, cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn Thành phố Hạ Long, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước sông Diễn Vọng Việc Áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước là công cụ đánh giá là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ đích quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và
Trang 10xây dựng đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng
đoạn chảy qua thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá diễn biến chất lượng nước thông qua chỉ số chất lượng nước – WQI tại sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2014, tiến hành đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng, phân vùng và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng WQI để đánh giá diễn biên chất lượng nước sông Diễn Vọng
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Diễn Vọng
1.3 Yêu cầu của đề tài
-Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng theo hai phương pháp :
+ Phương pháp truyền thống là so sánh các chỉ số quan trắc và phân tích với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT
+ Phương pháp sử dụng số liệu và tính toán chỉ số WQI – chỉ số thể hiển khái quát chất lượng nước
-So sánh hai phương pháp và chỉ ra được khả năng và ứng dụng của phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI
Trang 113
1.4 Ý nghĩa của đề tài
-Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Áp dụng thành thạo các phương pháp để đánh giá CLN vào thực tế cũng như tìm hiểu, áp dụng tốt phương pháp sử dụng chỉ số CLN WQI vào việc đánh giá diễn biến CLN trong nghiên cứu môi trường
-Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào việc đẩy mạnh đối với việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tại địa phương, cụ thể là lưu vực sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Em mong muốn ứng dụng công cụ quản lý môi trường mới trong công tác quản lý nhà nước về môi trường
Trang 124
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát đặc điểm lưu vực Sông Diễn Vọng
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long ở trung tâm của Tỉnh, có diện tích đất là 27.195,03
ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển,
có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2 [13]
Sông Diễn Vọng là một trong bốn con sông chảy qua địa bàn thành phố
Hạ Long cùng với sông Man, Trới, Vũ Oai Cả 4 con sông đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồi chảy ra Vịnh Hạ Long, trong đó sông Diễn Vọng nằm ở giữa ngăn cách địa bàn huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long Dưới đây là sơ đồ thành phố Hạ Long và vị trí sông Diễn Vọng [13]
Hình 2.1 : Bản đồ Tp Hạ Long
Thượng lưu Sông Diễn Vọng chảy qua các xã Đồn Bạc, xã Hòa Bình đây là các xã miền núi nằm phía Bắc thành phố Cẩm Phả Các xã trên có địa
Trang 13sở điển hình như: nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, bãi xỉ của nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh Các cơ sở này đã, đang và sẽ tiếp tục đưa nước thải, chất thải vào dòng chảy của sông.Đây là một trong các vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sông và các vấn đề bảo nguồn nước, bảo
vệ môi trường của lưu vực này
Hạ lưu sông chảy qua các Khu đô thị mới An Bang thuộc địa bàn huyện Hoành Bồ, các khu đô thị mới Cao Xanh – Hà Khánh (B,C,D) và khu
đô thị mới Hà Khánh – Vinacominland thuộc Tp Hạ Long trước khi đổ ra vịnh Cửa Lục
2.1.1.2 Địa hình, địa chất
a) Địa hình
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc (phía bắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất của Thành phố, có độ cao trung bình từ 150m đến 250m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504m Dải đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp
Vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ 0.5 đến 5m
Vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh, với gần hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá Riêng đảo Tuần Châu, rộng trên 400ha nay đã có đường nối với quốc
lộ 18A dài khoảng 2km [13]
b) Địa chất
Qua khảo sát địa chất cho thấy, kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét… ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2.5 đến 4.5 kg/cm2, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình[13]
Trang 146
b)Đặc điểm khí hậu, khí tượng
• Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23,70C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là tháng 6, 7: 33,80C –
34,90C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2: 15,50C – 16,70C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 380C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 50C [11]
•Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1750mm phân bố không
đều trong năm và phân thành hai mùa rõ rệt (Bảng 2.1):
- Mùa mưa nhiều: từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80-85% tổng lượng
mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 đạt xấp xỉ 400 mm
- Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm
15-20% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (4 -
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, độ ẩm không khí
thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, cao nhất vào tháng 3, tháng
4 đạt 90%, thấp nhất vào tháng 11, 12 đạt 68%
Do những đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý, ở thành phố Hạ Long có
2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và
gió Tây Nam về mùa hè Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s, hướng gió mạnh
nhất là gió Tây Nam, tốc độ 4,5m/s
Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão
lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10 Cá biệt có
cơn bão mạnh cấp 11 [11]
Trang 15Tài nguyên nước mặt tại thành phố Hạ Long tập trung tại các khu vực
hồ Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả huyện Yên Hưng, Hoành Bồ khoảng 107.200.000 m3 (thời điểm đo trong tháng 8/2010)), Hồ Khe Cá tại phường Hà Tu… đây là nguồn cung cấp lớn nước tưới tiêu phục
vụ sản xuất nông nghiệp Các con suối chảy dọc sườn núi phía nam thuộc phường Hồng Gai, Hà Tu, Hà Phong
Cả sông và suối ở thành phố Hạ Long đều nhỏ, ngắn, lưu lượng nước không nhiều.Vì địa hình dốc nên khi có mưa to, nước dâng lên nhanh và thoát
b)Nước ngầm:
Tài nguyên nước: Nguồn nước ở thành phố Hạ Long có nhiều hạn chế, đặc biệt khó khăn về mùa khô Nguồn nước mặt phụ thuộc vào mưa, bình quân hơn 1800mm/năm, nhưng do địa hình dốc, nước đổ thẳng xuống biển Nguồn nước ngầm trữ lượng không lớn
Trữ lượng cấp A: 3400m3, cấp B: 3430m3, cấp C: 13796m3/ ngày đêm Hiện khai thác nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng ở độ sâu từ 100 đến 130m, lượng nước khai thác cao nhất 20.626m3/ ngày đêm Hồng Gai có 5 giếng, trữ lượng khai thác 2000- 3000m3, Bãi Cháy có 1 giếng, trữ lượng khai thác 300- 400m3/ngày đêm Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 168
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a)Tài nguyên khoáng sản:
Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là than đá và nguyên vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn các phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Đại Yên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm hoạt động khoáng sản) Loại than chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit Bên cạnh đó là trữ lượng sét phục vụ làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng tại vùng Giếng Đáy, theo đánh giá triển vọng trữ lượng hiện có khoảng trên 39 triệu tấn Ngoài ra là đá vôi phục vụ làm nguyên liệu xi măng và vật liệu xây dựng, tập trung tại phường
Hà Phong và khu vực Đại Yên, theo đánh giá trữ lượng hiện còn khoảng trên
15 triệu tấn có thể khai thác được Bên cạnh đó, còn có các khu vực có thể khai thác cát xây dựng tại ven biển phường Hà Phong, Hà Khánh, khu vực sông trới tiếp giáp Hà Khẩu, Việt Hưng… tuy nhiên trữ lượng là không đáng
để (đến nay chưa có đánh giá thống kê cụ thể)
Bên cạnh đó là tài nguyên rừng của Vịnh Hạ Long rất phong phú, đặc trưng với tổng số loài thực vật sống trên các đảo, núi đá khoảng trên 1.000 loài Một số quần xã các loàithực vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá Các nhà nghiên cứu của Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới đã phát hiện 7 loài thực vật đặc hữu của vịnh Hạ Long Những loài này chỉ thích nghi sống ở các đảo đá vôi vịnh Hạ Long mà không nơi nào trên thế giới có được, đó là: thiên tuế Hạ Long, khổ cử đại
tím (Chirieta halongensis), cọ Hạ Long (Livisona halongensis) khổ cử đại nhung (Chirieta hiepii), móng tai Hạ Long, ngũ gia bì Hạ Long, hài vệ nữ hoa
Trang 179
vàng Ngoài ra, qua các tài liệu khác danh sách thực vật của vịnh Hạ Long có
347 loài, thực vật có mạch thuộc 232 chi và 95 họ: trên 477 loài mộc lan, 12 loài dương xỉ và 20 loài thực vật ngập mặn Trong số các loại trên, có 16 loài đang nằm trong danh sách đỏ của Việt Nam đã nguy cấp và sắp nguy cấp Trong các loài thực vật quý hiếm, có 95 loài thuộc cây làm thuốc, 37 loài cây làm cảnh, 13 loài cây ăn quả và 10 nhóm có khả năng sử dụng khác nhau
c)Tài nguyên đất:
Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 27.195,03 ha, bao gồm các loại đất sau: Đất nông nghiệp 9544,86 ha; Đất phi nông nghiệp 16.254,92 ha, đất chưa sử dụng 1395,25 ha
d)Tài nguyên biển:
Do lợi thế có vịnh Hạ Long 2 lần được công nhận là Di sản thiên nhiên
thế giới Với tổng diện tích 1.553 km2 bao gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ, trong
đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa có tên Vùng Di sản được Thế giới công nhận có diện tích 434 km2 bao gồm 775 đảo, như một hình tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía tây), hồ Ba Hầm (phía nam) và đảo Cống Tây (phía đông) Với nhiều hang động đẹp và huyền ảo như hang Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung, Tam Cung, Mê Cung đã đưa danh tiếng của vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toàn thế giới…Bên cạnh đó, vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật và thực vật dưới nước Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm và 400 loài giáp xác, trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh
tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồi, cá tráp, cá chim và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết… 117 loài san hô thuộc 40 họ, 12 nhóm
e)Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước mặt tại thành phố Hạ Long tập trung tại các khu vực hồ Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả huyện Yên Hưng, Hoành
Bồ khoảng 107.200.000 m3 (thời điểm đo trong tháng 8/2010)), Hồ Khe Cá tại phường Hà Tu… đây là nguồn cung cấp lớn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra là các hồ điều hòa tạo cảnh quan cho thành phố: Yết Kiêu, Ao Cá-Kênh Đồng …
Trang 182.1.1.5 Đa dạng sinh học
- Lưu vực Sông Diễn Vọng do ảnh hưởng thủy triều tạo thành vùng nước lợ vì vậy có nhiều loại động vật đặc hữu có giá trị đa dạng sinh học và giá trị kinh tế như:
+ Rươi (giun nhiều tơ – Polychaeta, thuộc Họ Rươi (danh pháp khoa học: Nereidae, đôi khi viết thành Nereididae Bao gồm khoảng 500 loài, được phân thành 42 chi, chủ yếu là các loài giun biển và nước lợ.Tên gọi phổ biến của các loài thuộc họ này trong tiếng Việt là Rươi Đây là loài có giá trị dinh dưỡng và kinh tế khá cao thường xuất hiện 20 tháng 9 và 5 tháng 10 âm lịch
+ Cáy: phân bố khắp lưu vực Sông Diễn Vọng, Cáy được sử dụng nấu canh và làm mắm, đây là một trong các đặc sản của Quảng Ninh Hiện nay các khu vực trũng dọc theo hai bên Sông Diễn Vọng được chính quyền địa phương quy hoạch thành các khu vực trồng lúa, kết hợp với nuôi cáy tự nhiên đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân
+ Cá Ngần: là loại cá cơm sống vùng cửa sông, nước lợ, kích thước bằng đầu đũa, toàn thân trắng ngần Ăn rất ngon, xương giòn Cá Ngần thường sống tầng nước mặt, phân bố khá nhiều tại khu vực trung và hạ lưu sông
+ Ngoài các loài trên khu vực Sông Diễn Vọng còn có các loài cá đặc trưng của vùng nước lợ như: Cá Chép, cá Diếc, cá Trê, cá nheo, cá rô,… các loài giáp xác như: tôm, tép,… các loài hai mảnh như: trai, hến,… các loài da trơn như lươn, trạch,… Do Sông Diễn Vọng có đa dạng sinh học đã hình thành nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên lưu vực Sông Diễn Vọng[13]
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Đặc điểm Kinh tế
Cơ cấu kinh tế của thành phố được xác định là: Công nghiệp - du lịch, Dịch vụ, Thương Mại, Nông - lâm nghiệp và hải sản Năm 2013, GDP của thành phố đạt 1700 tỷ đồng chiếm 38% toàn tỉnh (trong đó Công nghiệp & xây dựng chiếm 31%, Dịch vu & du lịch chiếm 53%), tổng thu ngân sách chiếm 86,3% toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 12%/năm [12] Theo quy hoạch, thành phố Hạ Long hình thành 5 vùng kinh tế:
• Vùng 1: Thương mại, dịch vụ gồm các phường Yết Kiêu, Trần Hưng
Đạo, Hồng Gai, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Cao Xanh, Cao Thắng
Trang 19• Vùng 2: Công nghiệp, lâm nghiệp gồm các phường Hà Trung, Hà
Tu, Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong
• Vùng 3: Khu công nghiệp, cảng biển gồm Tây Bắc phường Bãi
Cháy, Bắc phường Việt Hưng, các phường Hà Khẩu, Giếng Đáy
• Vùng 4: Du lịch, thương mại gồm Nam phương Bãi Cháy, Phường
Hùng Thắng, Tuần Châu
• Vùng 5: Nông, lâm, ngư nghiệp gồm phường Đại Yên và Nam
phường Việt Hưng
Thành phố có 1470 cơ sở sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp bao gồm các ngành khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ, lương thực thực phẩm, may mặc Có 3 khu công nghiệp tập trung là Cái Lân, Việt Hưng và Hà Khánh, 4 cảng lớn là Cửa Dứa, Cái Lân, Hồng Gai, B12 và 11 cảng nhỏ
Khai thác than được xem một thế mạnh của thành phố với nhiều mỏ lớn
như Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo, lượng than khai thác mỗi năm ước
đạt trên 10 triệu tấn Gắn liền với các mỏ là các nhà máy sàng tuyển, cơ khí các xí nghiệp vận tải và bến cảng Hạ Long phát triển mạnh công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm hải sản Nhà máy đóng tàu Hạ Long có thiết kế đóng tàu dưới 53.000 tấn, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có tổng công suất 1.200 MW Hạ Long còn có nhiều mỏ đất sét rất tốt, với khoảng 6 nhà máy sản xuất gạch ngói chất lượng cao, cung cấp cho trong
và ngoài tỉnh, có một phần xuất khẩu Cảng quốc gia Cái Lân là cảng nước sâu của thành phố Nhiều thương hiệu nổi tiếng trong nước như: Viglacera Hạ Long, Công ty Dầu thực vật Cái Lân (Neptune, Cái Lân), Bột mì VIMA FLOUR (Hoa Ngọc Lan), Bia Hạ Long, Hải sản Hạ Long
Ngư nghiệp là một thế mạnh với nhiều chủng loại hải sản, và yêu cầu tiêu thụ lớn, nhất là phục vụ cho khách du lịch và cho xuất khẩu Thành phố đã và đang đóng mới nhiều tàu thuyền lớn để chuyển ra đánh bắt tuyến ngoài khơi Hàng xuất khẩu chủ yếu là than và hải sản, hàng nhập khẩu là xăng dầu, máy mỏ, sắt thép, phương tiện vận tải Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2002 đạt 160 triệu USD
Năm 2011 thu ngân sách của thành phố là 19.445 tỷ đồng, và thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là 3.718 USD/người/năm bằng 2,86 lần so với cả nước
Trang 20Tính đến 1 tháng 4 năm 2011, toàn Thành phố có 215.795 người, phân
bố ở các phường như sau:
Bảng 2.2: Bảng dân số Tp Hạ Long
Trang 21Theo số liệu thống kê năm 2009, Thành phố Hạ Long có 55.172 hộ dân với hơn 21 vạn người, trong đó ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán, Dao, Thổ, Mường, Vân Kiều, Cao Lan với 2.073 nhân khẩu chủ yếu là dân tộc Sán Dìu, Tày, Hoa
• Giáo dục
Thành phố có 3 trường đào tạo hệ Cao đẳng (Cao đẳng Y tế Quảng Ninh, Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm) và 4 trường Trung cấp dạy nghề, 6 trường thpt (Trường THPT Hòn Gai lâu đời nhất thành lập năm 1959), 38 trường Trung học cơ sở, PTCS
và Tiểu học Năm 2002, thành phố được công nhận phổ cập Trung học cơ sở
•Tôn giáo
Đạo Phật ở Hạ long có khoảng 5032 phật tử với hơn 5 chùa, trong đó
có 3 chùa nổi tiếng là chùa Long Tiên tọa lạc tại phường Hồng Gai, chùa Lôi
Âm ở phường Đại Yên và chùa Quang Nghiêm ở phường Hà Tu Công giáo ở đây có khoảng 1759 tín đồ với 1 nhà thờ Ngoài ra ở phố Bến Đoan có đền thờ Trần Quốc Nghiễn và bốn miếu nhỏ, trong đó 2 miếu thờ Thành Hoàng đã
bị bom Mỹ san bằng
Đạo Phật có 5032 tín đồ với 5 chùa, trong đó có 3 chùa nổi tiếng (chùa Long Tiên phường Hồng Gai, chùa Lôi Âm, phường Đại Yên và chùa Quang Nghiêm phường Hà Tu), đạo Công giáo 1759 tín đồ với 1 nhà thờ Thành phố còn có 2 đền, thờ Thành Hoàng
Các dân tộc và tôn giáo trên địa bàn Thành phố đều đoàn kết trong một đại gia đình dể xây dựng Thành phố ngày càng phát triển giàu mạnh
• Cơ sở hạ tầng
Về giao thông, Hạ Long nằm chính giữa quốc lộ 18 nối từ Bắc Ninh tới cửa khẩu Móng Cái đã và đang liên tục được nâng cấp, mở rộng do nhu cầu đi lại tăng rất nhanh Từ Hạ Long theo quốc lộ 10 có thể đến Uông Bí và qua Hải Phòng, Nam Định tới đường quốc lộ 1A xuyên Việt tại Ninh Bình cũng sẽ được nâng cấp thành đường cao tốc theo chương trình "Hai hành lang, một vành đai kinh tế" Trong tương lai sẽ xây dựng các tuyến đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, Hải Phòng - Hạ Long, Móng Cái - Hạ Long Khối lượng hàng hóa luân chuyển năm 2010 ước đạt 1.200 triệu tấn, tăng 1,7 lần so với năm
Trang 222005, tốc độ tăng bình quân 5 năm 11,2%; khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 6,5 triệt lượt, tăng 1,73 lần so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm 11,6%[12]
Thành phố còn có những bãi đỗ cho sân bay trực thăng và thuỷ phi cơ Hiện nay mới có máy bay trực thăng hàng tuần đưa khách đi du lịch từ Hà Nội tới Bãi Cháy Tuyến đường sắt nối Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long trên tuyến đường sắt Quốc gia Kép – Bãi Cháy đã có.Hiện nay tuyến đường sắt đang được nỗ lực triển khai đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa từ Hà Nội tới Hạ Long và cảng Cái Lân
Thành phố còn có tiềm năng lớn phát triển giao thông thuỷ Cảng Cái Lân có khả năng tiếp nhận 1 triệu tấn hàng hoá mỗi năm Cảng xăng dầu B12 cảng chuyên dùng (xăng, dầu) công suất khoảng 1 triệu tấn/năm, độ sâu bến 7-9m cho tàu 1 vạn tấn Hệ thống đường ống dẫn dầu đi từ cảng B12 là hệ thống giao thông đường ống lớn nhất và duy nhất ở nước ta Cảng Hòn Gai có thể đón tàu 1 vạn tấn vào sát bờ, các tàu lớn hơn có thể chuyển tải từ vùng cảng nổi trong vịnh Việc cải tạo cảng Hòn Gai thành cảng hành khách và dịch vụ tổng hợp đã thực hiện xong, độ sâu bến 7-9m, có khả năng phục vụ các tàu du lịch loại lớn của Quốc tế, đang được quy hoạch trở thành cảng khách quốc tế trong khu vực
Cảng tầu du lịch Bãi Cháy được mở rộng, quy hoạch được một số bến
đỗ tàu du lịch, tàu cao tốc tại khu vực Băi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu như bến thuyền của công viên Hoàng Gia hiện nay đã có 1 bến của Sài gòn Tour, Bến Cái Dăm đã được cải tạo Ông Đào Hồng Tuyển đã xây dựng xong bến du thuyền đầu tiên ở Việt Nam trên đảo Tuần Châu cùng với bến phà nối Tuần Châu - Cát Bà Hiện tại Tuần Châu đang xây dựng cảng tầu, bến du thuyền thứ 2 lớn nhất Châu Á, gấp 10 lần bến hiện có Thành phố còn có bến tàu khách thuỷ đi nhiều nơi trong tỉnh và về thành phố Hải Phòng
• Thông tin liên lạc
Thành phố vẫn tiếp tục thực hiện theo quy hoạch: mở rộng hệ thống bưu điện
và các dịch vụ bưu điện, điện thoại tới các phường, xã, hải đảo, khuyến khích tạo mọi điều kiện cho nhân dân khai thác và sử dụng, đầu tư phát triển mạng điện thoại, bưu điện phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt
Trang 23Ngoài hệ thống thông tin liên lạc đường dây còn có hệ thống thông tin liên lạc(TTLL) không dây của Vinaphone, Mobifone, Viettel, phủ sóng khắp Thành phố và cả khu vực Vịnh Hạ Long, đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho phục vụ khách du lịch cũng như nhân dân Thành phố Thành phố có một bưu cục trung tâm, một tổng đài có hơn 80.000 số hoà mạng lưới quốc gia tuyến đường cáp quang nối với Hà Nội đã được xây dựng, dịch vụ internet cũng phát triển rất nhanh Tổng số máy điện thoại cố định trên địa bàn năm 2010 đạt trên 80.000 máy, mật độ điện thoại đạt hơn 36 máy/100 dân; có hơn 43% người dân sử dụng dịch vụ Internet; trên 380.000 thuê bao di động trả trước
và trả sau Toàn thành phố có hơn 17.500 hộ thuê bao dịch vụ truyền hình cáp Hiện tại toàn bộ thành phố, kể cả vùng Vịnh Hạ Long đã được phủ sóng Wifi miễn phí [13]
2.1.3 Vai trò của Sông Diễn Vọng và quy hoạch sử dụng nước:
2.1.2.1 Vai trò
Sông Diễn Vọng có vai trong quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hạ Long, là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chính cho các xã Đôn Bạc, Hòa Bình, Vũ Oai,… tạo phù sa cho các cánh đồng sản xuất nông nghiệp Ngoài ra Sông Diễn Vọng còn đóng vai trò tiêu thoát nước cho Thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ trong mùa mưa lũ
Theo báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hạ Long đến năm 2015 tầm nhìn 2020, nhấn mạnh việc ưu tiên khai thác các thế mạnh của địa phương Sông Diễn Vọng có các thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế như sau:
- Bảo vệ chất lượng nước Sông Diễn Vọng phục vụ tưới tiêu cho một phần diện tích nông nghiệp cho địa phương, trong đó tăng cường quản lý nhà nước trong việc quy hoạch các dự án gần sông và sử dụng nước sông Các dự
án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải vào nguồn nước
- Phát huy lợi thế, kinh tế từ Sông Diễn Vọng mang lại, trong đó đưa diện tích đất ngập nước hiệu quả thấp chuyển sang nuôi trồng thủy sản, nuôi cáy và rươi
Trang 242.1.2.2 Quy hoạch phát triển tại lưu vực Sông Diễn Vọng
a) Cung cấp nước cho nông nghiệp: Là ngành sử dụng nước nhiều nhất
trong lưu vực, tổng lượng nước sử dụng cho nông nghiệp chủ yếu là cấp nước cho trồng lúa, lượng nước chiếm khoảng 80% Hiện nay, tỉnh đang có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ lúa sang các loại cây trồng khác có giá trị
cao hơn và sang nuôi trồng thuỷ sản đối với các vùng trũng trong mùa mưa
b)Nước cho đô thị và công nghiệp: Lượng nước sử dụng cho công
nghiệp và đô thị khu vực có mức độ tăng khá lớn, chủ yếu được khai thác từ nước ngầm và nguồn nước ngoài lưu vực, trong đó chủ yếu là cho phát triển các khu thị trấn
c)Cấp nước nông thôn: Lượng nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt
nông thôn được khai thác từ các giếng khoan hoặc giếng đào
d)Nước cho thuỷ sản: Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thuỷ sản
bằng ao hồ trong lưu vực ước tính trung bình từ 10.000 đến 20.000
m3/ha/năm Tuy nhiên, phần lớn nước được sử dụng trong mùa mưa và được
xả trở lại dòng sông sau khi sử dụng nên khó có thể đánh giá chính xác lượng nước sử dụng thực tế
e)Pha loãng ô nhiễm từ nước thải: Đây là nhu cầu sử dụng nước không
tiêu hao quan trọng nhất trong lưu vực sông Diễn Vọng, lượng nước yêu cầu
là dòng chảy để đảm bảo pha loãng các chất ô nhiễm từ nước thải công nghiệp
và đô thị
f) Nuôi cá trên dòng sông: Việc nuôi cá trên dòng sông không phải là
hoạt động chính trong lưu vực Tuy nhiên, có hàng loạt lồng các được nuôi trên sông và nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân nông thôn Chất lượng nước sông Diễn Vọng có tác động mạnh đến chất lượng hoạt động nuôi trồng thủy sản
2.1.4 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực Sông Diễn Vọng
2.1.4.1 Các nguồn ô nhiễm
• Nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp:
Lưu vực Sông Diễn Vọng hiện có một số cơ sở, nhà máy sản xuất công nghiệp như sau: nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh, một số cảng nhỏ thuộc địa bàn thành phố Hạ Long: cảng Hà Rán, cảng Cái Món, cảng Làng Khánh 1 và
Trang 25cảng Làng Khánh 2 Tổng diện tích các cơ sở, nhà máy này chiếm dụng 400
ha đất nông nghiệp và chủ yếu phân bố dọc khu vực trung lưu đến hạ lưu
Sông Diễn Vọng
• Nguồn thải nước sinh hoạt từ các cụm dân cư:
Hầu hết nước thải sinh hoạt đều được xử lý sơ bộ tại bể phốt tự xây sau
đó xả thải ra mương nước gần nhà hoặc các khu vực ao, ruộng trũng hoặc tự ngấm xuống đất Một bộ phận nhỏ dân cư vẫn tận dụng nước thải sinh hoạt (nước xí, tiểu) làm nước tưới cây, đối với phân sử dụng hố xí hai ngăn tận dụng phân ủ làm chất bón cho cây xanh Còn lại các KĐT mới do được thiết
kế và thi công gần đây nên đã đều đã có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và xử lý được phần lớn sự ô nhiễm của nước thải sinh hoạt
2.1.4.2 Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước và hệ sinh thái Sông Diễn Vọng
a) Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước
Các nguồn thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước của Sông Diễn Vọng
Cụ thể
- Suy giảm chất lượng nước sông do hàm lượng cao của chất hữu cơ như BOD, COD, T-P, T-N và cặn lơ lửng .đổ thải vào sông liên tục trong thời gian dài với lưu lượng không nhỏ
- Hoạt động của các nhà máy nhiệt điện các cảng vật liệu xây dựng làm gia tăng phương tiện thủy hoạt động trên sông Khi đó nước thải la canh từ các phương tiện thủy có chứa dầu mỡ và các chất thải khác đổ vào sông gây ô nhiễm môi trường
Trong trường hợp sức chịu tải của dòng sông quá giới hạn thì khả năng phục hồi là rất khó trong khi các nguồn thải vẫn đều đặn đổ vào
Khi nguồn nước Sông Diễn Vọng bị ảnh hưởng sẽ không thể sử dụng làm nước cấp cho sản xuất nông nghiệp tại các cánh đồng dọc hai bên sông Chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh của nhiều xã thuộc lưu vực Sông Diễn Vọng
b)Tác động hệ sinh thái Sông Diễn Vọng
Do các hoạt động sản xuất công nghiệp lưu vực Sông Diễn Vọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như sau:
Trang 26- Mất diện tích vùng lưu vực sông do làm cảng, xây dựng nhà máy Điều này đồng nghĩa với việc mất nơi cư ngụ của các sinh vật sinh sống tại bờ sông như cáy, cua, thực vật thủy sinh Lưu vực này cũng là vùng đệm quan trọng cung cấp dinh dưỡng cho các hệ sinh vật dưới nước
- Các nguồn thải gồm nước thải, chất thải rắn đổ vào sông có thể làm suy giảm chất lượng nước sông ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh sống của các loài động vật và thực vật trong sông Cụ thể các loài như cá ngần, rươi,… đòi hỏi môi trường ít biến động Thực tế tại một số ngòi, kênh (dẫn nước từ Sông Diễn Vọng cấp cho các cánh đồng lúa) trước đây các loài này khá phong phú, tuy nhiên khoảng 5 năm lại đây hầu như không còn do lượng thuốc bảo vệ thực vật mà nông dân sử dụng đã ảnh hưởng đến nguồn nước
Qua các đánh giá, tham khảo các tài liệu hiện có, có thể đưa ra một số nhận xét về hệ Sông Diễn Vọng như sau:
- Sông Diễn Vọng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của khu vực phía đôngThành phố Hạ Long với chức năng điều hòa dòng chảy, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, giao thông thủy và bảo
vệ đời sống sinh vật
- Qua các kết quả quan trắc môi trường tại sông thì chất lượng nước Sông Diễn Vọng chưa bị ô nhiễm nghiêm trọng, các thông số đều nằm trong giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT Một số tác động tiêu cực đến nguồn nước trong thời gian gần đây là do sự gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp dọc hai bên bờ sông Tổng lượng nước thải xả vào dòng sông khá lớn, xong việc xử lý triệt để tại các cơ sở còn hạn chế, chưa đảm bảo theo quy định hiện hành Công tác quản lý cơ sở về bảo vệ môi trường còn yếu, chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước
Sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI” là rất cần thiết nhằm đánh giá diễn
biến và xác định chính xác mức độ ô nhiễm của sông, từ đó đưa ra các đề xuất với chính quyền địa phương các giải pháp quản lý Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào việc đẩy mạnh đối với việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo
vệ môi trường tại địa phương, cụ thể là lưu vực Sông Diễn Vọng, Thành phố
Trang 27- Khái niệm nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
- Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị
ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác
- Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần
và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa
là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
- TCMT: Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường
- Dấu hiệu đặc trưng của nước bị ô nhiễm:
+ Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…)
+ Thay đổi thành phần hóa học ( pH, hàm lượng các chất vô cơ và hữu cơ…)
+ Lượng oxy hòa tan ( DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa
để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
+ Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
Trang 28- Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp:
+ Ô nhiễm chất hữu cơ: Đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong nước Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD
+ Ô nhiễm các chất vô cơ: Có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm môi trường nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: Các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài
ra chúng còn chứa các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit, cặn…
+ Ô nhiễm các chất phú dưỡng: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn đến sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo…) Nó tạo ra những biến đổi trong hệ sinh thái nước, làm giảm lượng oxy trong nước Do đó làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm
+ Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác: thường gặp trong các thủy vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng và các thành phố Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật Chúng chậm phân hủy và sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn vào cơ thể con người và động vật
+ Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi tàn dư thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học: Trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm…Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp [1]
• Chỉ tiêu pH
Về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến các hoạt động
sinh học trong nước liên quan đến một số đặc tính ăn mòn, hòa tan… chi phối các quá trình xử lý nước như lắng phèn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn… Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong từng khâu quản lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là
đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng [1]
• Oxy hòa tan (DO)
DO là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật kị khí hay hiếu khí Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ô nhiễm dòng chảy Ngoài ra DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức ô
Trang 29nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệp.Tất cả các quá trình xử lý hiếu khí phụ thuộc vào sự hiện diện của DO trong nước thải, việc xác định DO không thể thiếu vì đó là phương tiện kiểm soát tốc độ sục khí để bảo đảm đủ
lượng DO thích hợp cho vi sinh vật hiếu khí phát triển [1]
• Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần
nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải [1]
• Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải BOD được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi trường Nó là chỉ tiêu xác định mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt
và công nghiệp qua chỉ số oxy dùng để khoáng hóa các chất hữu cơ…Ngoài
ra BOD còn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự ô nhiễm của dòng chảy BOD còn liên quan đến việc đo lượng oxy tiêu thụ do
vi sinh vật khi phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải Do đó BOD còn được ứng dụng để ước lượng công suất các công trình xử lý sinh học cũng như đánh giá hiệu quả của các công trình đó [1]
• Chất rắn trong nước (TSS)
Chất rắn trong nước bao gồm các chất tồn tại ở dạng lơ lửng (ss) và
dạng hòa tan Chất rắn ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước hoặc nước thải, các nguồn nước có hàm lượng chất rắn cao thường có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý học không thuận lợi cho người sử dụng Nước cấp có hàm lượng cặn lơ lửng cao gây nên cảm quan không tốt Ngoài ra cặn lơ lửng còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng trong việc kiểm soát quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn của người, động vật đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra và từ xác động vật chết, cây lá thối rữa tạo nên Cặn vô cơ là các chất trơ, không bị phân hủy, đôi khi có những hợp chất vô cơ phức tạp (như sunfat) ở điều kiện
Trang 30nhất định có thể bị phân rã Cặn vô cơ có nguồn gốc khoáng chất như các
muối khoáng, cát, sạn, bùn, độ kiềm, độ cứng [1]
2.3 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt
2.3.1 Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng nước mặt
Quan trắc môi trường nước là hoạt động quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được các cơ quan ban ngành trực thuộc Bộ Tài Nguyên môi trường Việt Nam đưa vào thực hiện từ năm 1994 đến nay
Hoạt động quan trắc môi trường nhằm ghi nhận các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường nhằm phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, chương trình BVMT
Quan trắc CLMT nước và không khí là hai hoạt động quan trắc môi trường chủ yếu hiện nay Công tác quan trắc môi trường thường bao gồm các bước cơ bản như sau:
- Thiết lập kế hoạch quan trắc
- Thiết lập mạng lưới quan trắc
- Lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường
- Phân tích trong phòng thí nghiệm
- Xử lý số liệu
- Phân tích và đánh giá số liệu
- Viết báo cáo kết quả quan trắc
Kết quả quan trắc thường được so sánh với chỉ tiêu chất lượng môi trường để đánh giá về mức độ ô nhiễm của môi trường Hiện nay, kết quả quan trắc đã được sử dụng trong một số các mô hình tính toán để xây dựng các dự báo về diễn biến môi trường theo các kịch bản phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
Nhược điểm của phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua việc
so sánh kết quả quan trắc chất lượng nước với giới hạn cho phép của quy chuẩn Việt Nam hiện hành là:
- Khi đánh giá qua từng thông số riêng biệt sẽ không nói lên diễn biến chất lượng tổng quát của con sông (hay đoạn sông), do vậy khó so sánh CLN từng vùng của một con sông, so sánh CLN của con sông này với con sông
Trang 31khác, CLN thời điểm này với thời điểm khác (theo tháng, theo mùa), CLN quá khứ, hiện tại và tương lai…Vì thế, sẽ gây khó khăn cho công tác theo dõi, giám sát diễn biến CLN, khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước
và kiểm soát ô nhiễm nước…
- Khi đánh giá chất lượng nước qua các thông số riêng biệt, khi đó có thể có thông số đạt, thông số vượt, điều đó chỉ nói lên CLN đối với từng thông số riêng biệt Do đó, chỉ các nhà khoa học hoặc các nhà chuyên môn mới hiểu được Vì vậy, khó thông tin về tình hình CLN cho cộng đồng dân chúng, gây khó khăn khi các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp về bảo vệ, khai thác nguồn nước
2.3.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước WQI
2.2.2.1 Tổng quan phương pháp
a Khái niệm
Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index – WQI) là một trong các loại chỉ số môi trường (Environmental Index), được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng nguồn nước đó Chỉ số chất lượng nước được biểu diễn qua thang điểm từ 0 đến 100 [15]
Phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI đã khắc phục được các nhược điểm của phương pháp so sánh với quy chuẩn Phương pháp WQI có khả năng phân loại mức độ ô nhiễm của nguồn nước trên thang điểm
b Kinh nghiệm xây dựng WQI của một số quốc gia trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia đã đưa áp dụng WQI vào thực tiễn, cũng như có nhiều các nhà khoa học nghiên cứu về các mô hình WQI
Hoa Kỳ: WQI được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 và hiện đã
được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation – NSF) – gọi tắt là WQI – NSF Đây cũng là bộ chỉ số được áp dụng tại nhiều quốc gia [3]
Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada
(The Canadian Council of Ministers of the Environment – CCEM, 2001) xây dựng
Trang 32Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển
từ WQI – NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi quốc gia – địa phương lựa chọn nhóm các thông số và phương pháp tính chỉ số phụ riêng [3]
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhưng mỗi
quốc gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng [15]
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu và xây dựng WQI ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ
số CLN như các WQI-2 và WQI-4 được sử dụng để đánh giá số liệu CLN trên sông Sài Gòn tại Phú Cường, Bình Phước và Phú An trong thời gian từ 2003 đến 2007
Nghiên cứu của TS.Tôn Thất Lãng, sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) để đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2008 [9]
Tiên sĩ đã nghiên cứu WQI để đánh giá và phân vùng chất lượng sông Hậu với mô hình WQI với nhóm gồm 6 thông số: pH, DO, BOD, COD, TSS, Coliform Mô hình có ứngdụng phương pháp Delphi và phương pháp đường cong tỷ lệ
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy diễn biến chất lượng tại từng vùng từ
đó phân vùng chất lượng nước
Gần đây nhất Tổng cục Môi trường đã chính thức ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 với mục đích: đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát; Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng CLN; cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan; nâng cao nhận thức về môi trường [10]
Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng thủy vực nước ngọt cho thấy rằng phương pháp WQI là một công cụ tiềm năng trong đánh giá và phân loại chất lượng nước thủy vực
Trang 33PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Lưu vực Sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng nước Sông Diễn Vọng trong năm 2013-2014
- Tính toán giá trị WQI dựa trên các số liệu thu thập, số liệu quan trắc
và dựa trên các chỉ số tính được để đánh giá chất lượng nước sông
- So sánh phương pháp truyền thống và phương pháp WQI
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước Sông Diễn Vọng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Lập mạng điểm quan trắc:
Hình 3.1: Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường trên sông Diễn Vọng
Trang 34- Lựa chọn mạng điểm quan trắc:
Vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn dựa trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của các nguồn thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt trên dòng chính của Sông Diễn Vọng, bên cạnh đó mạng điểm quan trắc cũng bao gồm đại diện cho các khu vực lưu vực sông từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn Đây cũng là cơ sở đánh giá, so sánh chất lượng nước và mức độ ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất nông nghiệp và công nghiệp dọc hai bên lưu vực sông Để có được chuỗi số liệu liên tục theo thời gian, vị trí điểm lấy mẫu được xác định dựa trên vị trí các điểm lấy mẫu trên sông chính thực hiện quan trắc từ đầu năm 2012
Do điều kiện nghiên cứu và kinh phí còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu và phân tích các thông số phục vụ tính WQI cơ bản
Việc tiến hành quan trắc được lên kế hoạch sau khi khảo sát thực tế, tham khảo tài liệu nghiên cứu trước đây, chuẩn bị và chấm điểm trên bản
đồ, ngoài thực địa tại hiện trường còn kết hợp định vị bằng thiết bị GPS, so sánh với tọa độ các vị trí quan trắc các năm 2012 và 2013 Cụ thể các vị trí
như sau:
+ NM1 (tọa độ: 21°01′38.9″N 107°10′51.2″E): Thượng nguồn đoạn chảy qua thành phố Hạ Long của Sông Diễn Vọng, khu vực này không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất nông nghiêp, các cơ sở sản xuất công nghiệp Nước khá trong, sạch Mẫu được lấy cách bờ 5m, độ sâu 0,3m
+ NM2 (tọa độ: 21°01′16.4″N; 107°08′42.4″E): Trung nguồn Sông Diễn Vọng gần vị trí của 2 cảng nhỏ Làng Khánh 1, Làng Khánh 2 và điển hình là bãi xỉ của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh Đây là điểm sau khi tiếp nhận các nguồn thải từ các hoạt động của tàu thuyền, các phương tiện giao thong thủy và chất thải từ xỉ than Vào thời điểm mùa mưa, khu vực bị ảnh hưởng khi nước mưa cuốn trôi các chất thải rắn xuống nước sông, nước đục
Vị trí lấy mẫu giữa dòng, độ sâu khoảng 0,3m
+ NM3 (tọa độ: 21°01′47.5″N; 107°08′01.9″E): Bên bờ phía Bắc của sông Diễn Vọng giáp với huyện Hoành Bồ Đây là khu vực tiếp nhận các nguồn thải từ cánh đồng sản xuất nông nghiệp, khu vực nuôi trồng thủy sản Tại một số cống xả từ các khu vực trên, nước khá là đục hơn so với nước