Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHÀ LÊ ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THANH HÓA VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 – 2014 Người hướng dẫn : TS Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian rất quan trọng đối với mỗi sinh viên Đây là thời gian để củng cố lại kiến thức đã học đồng thời tiếp xúc với thực
tế, làm quen với công việc sau này
Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu Nhà trường, khoa Môi Trường em
tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm”
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong khoa và đặc biệt
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Phan Thị Thu Hằng, em đã hoàn thành khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại Chi cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Nhân đây cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên em trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được
sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 12 Bảng 2.2.Chất lượng nước mặt trên thế giới 14 Bảng 2.3 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 16 Bảng 2.4 Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho 1 người trong 1
ngày.đêm 21 Bảng 2.5 Tổng lượng nước thải sinh hoạt thuộc thành phố Thanh Hóa 22 Bảng 2.6 Lượng phân bón và hóa chất BVTV tồn dư trên 1ha đất nông nghiệp trong một vụ ở Thanh Hóa 24 Bảng 3.1 Tọa độ lấy mẫu quan trắc trên sông nhà Lê 26 Bảng 4.1.Kết quả phân tích các thông sốtrong nước sông nhà Lê tháng 3/2014 (Đợt 2/2014) 41 Bảng 4.2 Kết quả phân tích các thông số vật lý trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014 42 Bảng 4.3 Kết quả phân tích các thông số hữu cơ trong nước sông nhà Lê qua
3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014 44 Bảng 4.4 Kết quả phân tích các thông số dinh dưỡng trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014 49 Bảng 4.5 Kết quả phân tích các thông số sinh học trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc: đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014 57
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Vị trí của Thành phố Thanh Hóa trong tỉnh Thanh Hóa 30
Hình 4.2 Nước bột đá của các cơ sở sản xuất đá thải xuống sông nhà Lê 37
Hình 4.3 Hoạt động ngâm tre luồng trên sông nhà Lê 37
Hình 4.4 Đường ống nước thải đổ trực tiếp xuống sông nhà Lê 38
Hình 4.5 Rác thải đổ xuống sông nhà Lê tại cầu ở phường Lam Sơn 38
Hình 4.6.Các loài thủy sinh mọc lấn chiếm lòng sônggây cản trở dòng chảy của sông nhà Lê 39
Hình 4.7.Biểu đồ biểu diễn hàm lượng pHtrong quan trắc nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 42
Hình 4.8.Biểu đồ biểu diễn hàm lượng TSS (mg/l) trong quan trắc nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 43
Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng DO (mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 45
Hình 4.10 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD5(mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 46
Hình 4.11 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD (mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 48
Hình 4.12 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng NO2-(mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 50
Hình 4.13 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng NO3 -(mg/l) trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 52
Hình 4.14 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng NH4 + (mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 53
Hình 4.15 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng PO43-(mg/l) trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 55
Hình 4.16 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Tổng dầu mỡ (mg/l)trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 56
Hình 4.17 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng E.coli (MPN/100ml) trong nước sông nhà Lê qua 3 đợt quan trắc 58
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
HTMT Hiện trạng môi trường
MPN/100ml Most probable number 100 mililiters
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UNEP United Nations Environmemt Programme
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization
VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, quan trắc môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường 4
2.1.2 Khái niệm về nước thải, nguồn thải 8
2.1.3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường và sức khỏe con người 8
2.1.4 Đánh giá chất lượng nước 9
2.2 Cơ sở pháp lý 11
2.3 Cơ sở thực tiễn 12
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới 12
2.3.2 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam 16
2.3.3 Tổng quan về sông Nhà Lê 18
4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông nhà Lê 20
4.3.1 Nước thải sinh hoạt 20
4.3.2 Nước thải sản xuất làng nghề 22
4.3.3 Nước mưa 23
4.3.4 Nước thải sản xuất nông nghiệp 23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 25
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 25
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
3.4.4 Phương pháp kế thừa 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Điều kiện tự nhiên, KT - XH trên địa bàn nghiên cứu 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33
4.1.3 Các áp lực tác động đến nước sông nhà Lê - Đoạn chảy qua thành phố Thanh Hóa 36
4.1.4 Hiện trạng môi trường ảnh hưởng đến chất lượng nước sông nhà Lê 39
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa 40
4.3 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường nước tại sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa 59
4.4.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tích cực thực hiện xã hội hóa sự nghiệp bảo vệ dòng sông và lưu vực 60
4.4.2 Gắn kết bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội 60 4.4.3 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của tỉnh, tạo ra một khung thể chế phù hợp về quản lý, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan và khai thác bền vững 61
4.4.4 Tăng cường công tác khoa học công nghệ 61
4.4.5 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại nguồn đối với các hoạt động trên địa bàn tỉnh 61
4.4.6 Đảm bảo nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lý ngân sách nhà nước 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất cho sự sống, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững trên Thế giới
Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông, ao,
hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất và trong không khí Gần 94% nước trên Trái Đất là nước mặn, nếu tính cả nước bị nhiễm mặn thì tỉ lệ này lên tới 97,5% nhưng nước ngọt chỉ chiếm 2 - 3% mà phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và cho sự sống Là dung môi hòa tan, phân bố các chất vô cơ và hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cũng như trao đổi chất, tham gia vào nhiều quá trình hóa học trong cơ thể người và sinh vật 70 - 75% cơ thể con người là nước, con người có thể không ăn trong nhiều ngày nhưng nếu mất nước 12% sẽ bị hôn mê và chết
Trong sản xuất, để có được một tấn sản phẩm lượng nước cần tiêu thụ như sau: Than cần từ 3 - 5 tấn nước, dầu mỏ cần 30 - 50 tấn nước, Thép từ 50
- 150 tấn nước, Giấy từ 200 - 300 tấn nước, gạo từ 5000 - 10000 tấn nước, Thịt từ 20000 - 30000 tấn nước
Nhìn chung, khối lượng nước tiêu thụ trên thế giới được phân phối như sau: từ 3 - 9% dùng cho nhu cầu sinh hoạt, 15 - 17% dùng cho sản xuất công nghiệp, còn lại 80% dùng cho sản xuất nông nghiệp
Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất cho sự sống, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững trên Thế giới
Việt nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tích trên 10.000km2, chiếm hơn 80% diện tích lãnh thổ, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới Tuy nhiên, nước mặt ở Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó đáng kể nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng Mà nguyên nhân là do sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội, áp lực của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, sự gia tăng dân số đã kéo theo những tác động tiêu cực đối với môi trường đất - nước - không khí, đặc biệt là vấn đề suy thoái tài nguyên nước
Trang 9Trong tình hình đó, công tác quản lý môi trường lưu vực sông nói chung và các sông nói riêng đã và đang được triển khai thực hiện tại Việt Nam nhằm đối phó với những thách thức về sự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm, suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trường của các lưu vực sông Việc đánh giá hiện trạng môi trường của các sông là hết sức cần thiết để từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu, cải tạo các dòng sông bị ô nhiễm
Hiện nay, một số nước trên thế giới đã có các giải pháp cải tạo các sông
bị ô nhiễm trả lại dòng sông xanh - sạch - đẹp phục vụ cho phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Tỉnh Thanh Hóa là một trong 4 tỉnh nằm trong hệ thống sông Nhà Lê là tuyến giao thông đường thủy quan trọng nối Ninh Bình - Thanh Hóa - Nghệ
An - Hà Tĩnh Hệ thống sông Nhà Lê chảy qua phía nam thành phố Thanh Hóa trước khi đổ vào sông Mã, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm kinh tế, chính trị của tỉnh Thanh Hóa Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người hệ thống sông Nhà
Lê đã và đang tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa Với nhiều vấn đề về môi trường cấp bách đã và đang diễn ra rất phức tạp ở quy mô địa phương và trên toàn hệ thống cần được xem xét xử lý, khắc phục và phòng ngừa Trước những yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố và tỉnh, vấn đề nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ và nâng cao năng lực quản lý chất lượng môi trường hệ thống là vấn đề bức xúc,
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự hướng dẫn của TS Phan Thị Thu Hằng, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông nhà Lê đoạn chảy qua Thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm”
Trang 101.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
-Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê trên đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa qua các đợt quan trắc
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
-Đánh giá được hiện trạng và diễn biến môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa
-Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan
-Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa, so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT
-Kiến nghị các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với tình hình của địa phương
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn TP Thanh Hóa
1.4 Ý nghĩa của đề tài
-Ý nghĩa khoa học:
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu + Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
+ Bổ sung tư liệu cho học tập sau này
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
-Ý nghĩa trong thực tế:
+ Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước, giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trường
+ Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi cộng đồng dân cư
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, quan trắc môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường
Để hiểu rõ hơn về đánh giá hiện trạng tài nguyên nước ta cần tìm hiểu một số khái niệm về môi trường, bảo vệ môi trường, ÔNMT, ÔNMT nước, nguyên nhân và các dạng ô nhiễm môi trường nước mặt chủ yếu:
-Khái niệm môi trường:
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người”
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2005 [7]:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2014 [8]:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
-Khái niệm bảo vệ môi trường
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 [7]: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học”
Trang 12Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 [8]: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”
-Ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 [7]: “Ô nhiễm môi trườnglà sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 [8]: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”
- Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005 [7]: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để kiểm soát ô nhiễm môi trường”
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 [8]: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”
- Khái niệm về quy chuẩn môi trường:
“Quy chuẩn môi trường là quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác”
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2014 [8]: “Quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
Trang 13xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”
- Khái niệm quan trắc môi trường:
Theo khoản 17 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 [7]:
“Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu
tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”
Theo khoản 20 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 [8]:
“Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ
đa dạng sinh học trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.(Hoàng Văn Hùng,2009) [3]
“Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và các tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật” (Nguyễn Thị Lợi, 2006)[6]
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của
sự huỷ hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn tới con người và các sinh vật khác
Môi trường nước mặt bao gồm nước hồ, ao, đồng ruộng, nước các sông suối, kênh rạch Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, KCN và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm cao Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt động công nghiệp, giao thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:
Trang 14- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô
cơ, xuất hiện các chất độc hại,…)
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trong nước.Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài ra chúng còn chứa các nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thuỷ vực dẫn đến sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo,…) Nó tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước Do đó làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hoá chất khác: thường gặp trong các thuỷ vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật Chúng chậm phân huỷ và sẽ tích luỹ theo chuỗi thức ăn vào cơ thể động vật và con người
- Ô nhiễm vi sinh vật: thường gặp ở các thuỷ vực nhận nước thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật
Trang 15- Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học: trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm,… Chúng sẽ lan truyền và tích luỹ trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn
2.1.2 Khái niệm về nước thải, nguồn thải
- Khái niệm về nước thải:
Theo TCVN 5980:1995 thì nước thải được định nghĩa: “Nước được thải ra khi đã qua sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa”
Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp hay còn lại là nước thải sản xuất là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên
2.1.3 Một số ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường và sức khỏe con người
* Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường
Ô nhiễm môi trường nước không những ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường không khí mà còn ảnh hưởng tới môi trường sống của sinh vật trong nước.Nước thải chứa chất hữu cơ có thể thuận lợi cho thực vật phát triển nhưng nếu vượt quá sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong nước Khi trong nước xuất hiện hóa chất, dầu mỡ, kim loại nặng, sẽ tác
Trang 16động đến động - thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong tự nhiên Ô nhiễm nước dẫn đến sản lượng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là hoạt động nuôi
cá bè) đã bị tác động rất nhiều Các loài tôm, cá, thủy sản hầu như không thể tồn tại và phát triển.Hệ sinh thái nước chỉ có thể tồn tại một số loài động thực vật phù du, các loài tảo ưu thích môi trường dinh dưỡng cao và chính sự phát triển của chúng cũng làm tăng nguy cơ gây độc cho môi trường nước
* Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến con người
Khi môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến con người, các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản
- Ảnh hưởng của một số chất gây ô nhiễm nước tới sức khỏe con người: + Nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư
+ Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng
+ Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường
2.1.4 Đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu và chỉ số đó là:
- Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật
Trang 17trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong
hệ thống sử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước
+ Tổng các chất rắn trong nước (TSS): Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ
lơ lửng trong nước như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo… sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước mặt do hoạt động sói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác Chất rắn lơ lửng
ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn được giữ lại trong quá trình nước thấm qua các tầng đất
+ Độ đục: Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện diện của một số các chất
lơ lững có kích thước thay đổi từ dạng phân tán thô đến dạng keo, huyền phù (kích thước 0,1 - 10mm) Trong nước, các chất gây đục thường là đất sét, chất hữu cơ,
vô cơ, thực vật và các vi sinh vật bao gồm các loại nguyên sinh động vật
- Các thông số hoá học:
+ Oxy hòa tan (DO): là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự
hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thủy sinh, côn trùng, vv…) thường được tạo ra do sự hòa tan nhờ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10ppm, và dao động mạnh phụ thuộc và nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết
+ BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian
+ COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước + NO3
-: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải
+ NO2-: là sản phẩm trung gian trong chu trình chuyển hóa nito Nitrit
có mặt trong nước do sự phân hủy sinh học của các chất protein
Trang 18+ Photphat (PO4
3-): Gồm các dạng orto-phosphat (muối của H3PO4): polyphosphat (Na5P3O10) và phospho hữu cơ Nguồn ô nhiễm từ: nước thải sinh hoạt (phụ gia bột giặt, thực phẩm thừa, chất thải vệ sinh…), từ phân bón trong nông nghiệp và nước thải công nghiệp
+ Tổng dầu mỡ: Dầu và mỡ ở dạng hòa tan hoặc dạng nhũ tương tách
ra khỏi nước bằng cách chiết với dung môi
- Thông số sinh học:
+ E.coli: tên thông thường là Escherichia coli hay còn được gọi là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột
Sự có mặt của E.coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E.coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 ngày 29/11/2005
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 ngày 23/6/2014
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước
- Nghị định số 162/2003/NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
- Nghị định 149/2004/NĐ - CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một
số điều của nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006
Trang 19- Thông tư số 02/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về xả thải, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới
Trên thế giới có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất) Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỷ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3(61%), còn lại 93,9%
là nước biển và đại dương Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu
km3(1,88% thủy quyển), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực trái đất (hơn 70% lượng nước ngọt) Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được là 4,2 triệu km2 (0,28% thủy quyển) Tài nguyên nước trên thế giới được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2.1 Thống kê tài nguyên nước trên thế giới
(* 10 12 m 3 )
Tỷ lệ (%)
Trang 20Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất Nước mặt phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch và các hệ thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị.Nước dưới đất hay còn gọi nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá,
có cấu tạo địa chất khác nhau
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị Trên thế giới có khoảng 1400 triệu km3 nước, trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt 3% tuy nhiên chỉ có 10 triệu km3 nước có thể sử dụng được, phần còn lại là nước đóng băng Thế giới hiện nay tỉ lệ sử dụng nước như sau:
+ 69% sử dụng cho nông nghiệp
+ 23% sử dụng cho công nghiệp
+ 8% sử dụng cho đời sống và đô thị
Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất liền trên thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc Do đó hiện tượng không cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi, điều đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người vào khoảng 2000 m3, nhưng hiện nay có đến 50 nước, nghĩa là 750 triệu dân được cung cấp nước dưới mức 1700 m3
(1người/1năm) Như vậy trong những thập kỷ tới, chúng ta phải tính đến sự sa mạc hóa và tốc độ tăng dân
số ở một số vùng trên thế giới Người ta nhận định rằng ở Châu Phi hơn 1 tỷ người sẽ lâm vào cảnh thiếu nước và tình trạng này cũng là mối đe dọa của
cả Trung Quốc và Ấn Độ [1]
Chúng ta biết rằng nước là môi trường thuận lợi cho mọi sự ô nhiễm, tất cả mọi chất thải cũng như mọi chất hóa học khi thải ra nước đều hòa tan hoặc lưu trữ một phần.Quy luật này là nguồn gốc sâu xa của sự phát sinh ô nhiễm nước Hiện nay thế giới nhiều sông, suối đã dần trở nên ô nhiễm nặng nề như:
+ Tại Trung Quốc 80% chất thải ra sông hàng ngày mà không có bất kỳ khâu xử lý nào
+ Sông Rio Bogofa ở Colombia ô nhiễm đến mức không có sinh vật nào sông nổi và không có khu dân cư nào sống ở gần đó
Trang 21+ Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất thải độc hại
+ Ở Châu Âu - Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng [1] Nguồn nước trên thế giới có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác nhau được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2.Chất lượng nước mặt trên thế giới
TT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa
(Nguồn: Cục quản lý Tài nguyên nước, 2003)
(Ghi chú: (+ + +) mức nghiêm trọng, (+ +) mức vừa phải, (+) mức ít, (-)
rất ít hoặc không nghiêm trọng)
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) vừa công bố kết quả nghiên cứu cho thấy, tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng hơn các vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo
ở khu vực Thái Bình Dương
Thống kê cho thấy, tỷ lệ gần 10% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc đảo này bắt nguồn từ các nguyên nhân liên quan đến nước và 90% các ca tử vong còn lại là do những nguyên nhân liên quan đến các điều kiện mất vệ sinh
Trang 22Nghiên cứu của UNEP cũng nêu rõ, nhiều quốc đảo ở Thái Bình Dương không thể thực hiện được các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc
về cung cấp nước sạch và các điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015 Ngoài ra, các quốc đảo ở Thái Bình Dương cũng đang đứng trước những căng thẳng chưa từng
có về sinh thái với nhiều đảo có từ 85-90% diện tích không có hệ thực vật sống và hầu như không có khả năng xử lý nguồn nước thải từ các khu vực đô thị khiến nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng (Kỳ Sơn, 2011) [9]
Khan hiếm nước và sự nóng lên toàn cầu
Sự nóng lên toàn cầu sẽ làm cho khan hiếm nước trên toàn cầu tăng lên 20% trong thế kỷ này Theo dự đoán của các chuyên gia, nóng lên toàn cầu sẽ làm thay đổi chế độ mưa trên toàn thế giới, làm tan chảy các núi băng và hơn thế nữa gây ra những cực đoan về hạn hán và lũ lụt
Việc tiêu thụ nước trên thế giới đã tăng 6 lần so với thế kỷ trước, gấp đôi tỷ lệ gia tăng dân số và sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thế kỷ tới.Tuy nhiên ngườn tài nguyên nước ngọt sẵn có là có hạn, lượng nước này nhỏ hơn 1% nước trên Trái Đất
Hơn thế, tài nguyên nước và dân số phân bố không đồng đều trên toàn cầu, các khu vực khô cằn và bán khô cằn có diện tích 40% tổng diện tích đất của thế giới nhưng chỉ nhận được 2% các dòng chảy bề mặt và một nửa trong
số dân cư của khu vực này thuộc diện nghèo của thế giới Hiện nay, nguồn tài nguyên nước ngọt hiện có trên thế giới đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các hoạt động khai thác quá mức, ô nhiễm và nóng lên toàn cầu.Với xu hướng này, việc cung cấp đủ nước cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp và tiêu dùng của con người là một trong những thách thức lớn nhất của thế kỷ 21
Ngày càng có nhiều bằng chứng về sự khan hiến nước trên toàn cầu có ảnh hưởng giống nhau đến các nước giàu và nước nghèo.Gần ba tỷ người sống trong điều kiện khan hiếm nước (chiếm hơn 40% dân số thế giới) và tình hình này ngày càng trở nên tồi tệ hơn nếu xu hướng này vẫn cứ tiếp diễn Các biểu hiện của việc khan hiếm nước phổ biến đó là có hàng triệu người chết mỗi năm vì suy dinh dưỡng và các bệnh liên quan đến nguồn nước, xung đột chính trị do tranh chấp nguồn nước, sự tuyệt chủng của các loài nước ngọt và
sự suy thoái của các hệ sinh thái thủy sinh (Andrew D Eaton, 2009)[19]
Trang 232.3.2 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam
2.3.2.1 Tổng quan về các lưu vực sông ở Việt Nam
Lưu vực sông (LVS) chính là phần bề mặt, bao gồm cả độ dày tầng thổ nhưỡng, tập trung nước vào sông Lưu vực sông thực ra gồm phần tập trung nước mặt và tập trung nước dưới đất Việc xác định phần tập trung nước dưới đất là rất khó khăn, bởi vậy trong chừng mực nhất định đối với một dòng sông
cụ thể, có thể xem như lưu vực tập trung nước mặt và nước dưới đất là trùng nhau và không mắc phải sai số lớn
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2;
10 trong số 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia [ ]
Bảng 2.3 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam
nước
Trong nước Tổng
Ngoài nước
Trong nước Tổng
Nghìn
m 3 /Km 2
m 3 / người
Trang 24Đáng lưu ý một số nhánh của sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta như sông Sê San, Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào sông Mê Kông, cuối cùng lại chảy vào lãnh thổ Việt Nam rồi đổ ra biển qua 9 cửa (Cửu Long) Chỉ tính riêng lưu vực của 9 hệ thống sông chính gồm Hồng, Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Cửu Long chiếm đến gần 93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia [2]
Nhìn chung các sông ở Việt Nam có lưu lượng lớn, lưu lượng bình quân là 26.200 m3/s, tương ứng với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm, tuy nhiên chỉ có 38,5% tổng lượng nước được sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam Trong tổng lượng nước nói trên thì nước chảy tràn trên mặt chiếm 637 tỷ
m3/năm (76%), còn lại là nước ngầm [2]
Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên theo đánh giá của một số tổ chức quốc tế, nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay có nhiều điểm hạn chế, hơn 60% tổng lưu lượng nước mặt bắt nguồn
từ các nước khác Những vấn đề cho thấy tầm quan trọng của những thỏa thuận quốc tế và bảo vệ nguồn nước tại các lưu vực sông đối với Việt Nam là hết sức cần thiết, đặc biệt tỷ lệ nước mặt bình quân đầu người tính theo lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào khoảng 3.840 m3/người/năm Nếu tính cả dòng chảy từ ngoài lãnh thổ thì khối lượng này vào khoảng 10.240
m3/người/năm Với mức độ tăng dân số như hiện nay, vào năm 2025, tỷ lệ này sẽ còn tương ứng là 2.830 và 7.660 m3/người/năm Theo tiêu chuẩn của Hội Tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỷ lệ bình quân đầu người thấp hơn 4.000 m3/người/năm được đánh giá là Quốc gia thiếu nước Trước thực tế đó việc bảo vệ tài nguyên nước tại các lưu vực sông là hết sức cần thiết, trước thực trạng các nguồn nước tại các lưu vực sông ngày càng bị ô nhiễm bởi quá trình công nghiệp hoá và gia tăng dân số Vì vậy đặt ra cho các cấp quản lý
có kế hoạch, biện pháp, chế tài phù hợp để bảo vệ nguồn nước tại các lưu vực sông cũng giúp đảm bảo anh ninh nguồn nước sạch cho đất nước [2]
Trang 25Những thách thức trong tương lai
Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và đồng thời tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Tài nguyên nước (xét cả về lượng và chất) liệu có đảm bảo cho
sự phát triển bền vững kinh tế xã hội trong hiện tại và týõng lai của nýớc ta hay không? Ðây là một vấn ðề lớn cần ðýợc quan tâm Dýới ðây xin nêu một
số thách thức chủ yếu
Trước hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch cho ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất Đồng thời, tác động của con người đến môi trường tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng
Nhu cầu dùng nước tăng lên mạnh mẽ
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt, sản xuất công nông nghiệp sẽ tăng lên mạnh mẽ trong tất cả các vùng
Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước
Như trên đã nêu, sự gia tăng dân số và các hoạt động của con người sẽ ngày càng tác động mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng
Tác động của biến đối khí hậu toàn cầu
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Theo đánh giá bước đầu, vào khoảng năm 2070, với kịch bản nhiệt độ không khí tăng thêm 2,5 - 4,50C, lượng dòng chảy sông ngòi cũng sẽ biến đổi tuỳ theo mức độ biến đổi của lượng mưa, nếu lượng mưa giảm 10% thì dòng chảy năm có thể giảm 17 - 53% đối với kịch bản nhiệt độ không khí tăng 2,50C và giảm 26 - 90% với kịch bản nhiệt độ không khí tăng 4,50C Mức độ biến đổi mạnh nhất xẩy ra ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
2.3.3 Tổng quan về sông Nhà Lê
Sông nhà Lê (còn được người dân địa phương gọi là kênh nhà Lê) dài gần 17km, chảy từ cầu Bái Thượng (Cầu Bái Thượng thuộc huyện Thọ Xuân
- tỉnh Thanh Hóa) rồi qua huyện Thiệu Hóa, xuống đến huyện Đông Sơn, tiếp
Trang 26tục chảy vào TP Thanh Hóa từ xã Đông Tân Tại đây sông nhà Lê chia làm 2 nhánh:1 nhánh vòng qua phía trên phường An Hoạch, nhánh kia vòng qua Cao Sơn sau đó 2 nhánh cùng chảy qua hồ núi Mật (phường Đông Vệ) Tại đây tiếp tục phân làm 2 nhánh: 1 nhánh chảy lòng vòng phía Tây và Tây Nam phường Quảng Thắng rồi đổ ra sông Lý (thuộc hệ thống sông Yên), nhánh còn lại tiếp tục chảy qua cầu Bố xuống gần tới cầu Lai Thành tiếp tục chia làm 2 nhánh: một nhánh đổ ra sông Quảng Châu còn nhánh kia men theo đường Lê Lai tới cầu Cốc, tiếp tục chảy đổ rasuối Xỉa thuộc nhánh chính của
sông Mã (thuộc huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa)
Sông nhà Lê là một chứng tích lịch sử, được đào và khơi vét vào các đời Tiền Lê, Lê Sơ và Lê Trung Hưng Trong kháng chiến chống Mĩ, kênh nhà Lê được biết đến như một tuyến giao thông đường thủy quan trọng Ngày nay sông nhà Lê có nhiệm vụ cung cấp nước tưới và tiêu úng cho 2800 ha đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
Những năm gần đây tình trạng ô nhiễm diễn ra rất nghiêm trọng do nước thải, rác thải sinh hoạt của người dân sống ven hai bên bờ sông, nước thải sản xuất nông nghiệp, sản xuất, vv… Khiến cho lòng sông dần bị thu hẹp, bồi lấp do không được thường xuyên cải tạo nạo vét, về mùa khô nhiều đoạn sông bị lấp không còn thấy lòng sông
Sông nhà Lê là một nhánh nhỏ bắt nguồn từ Sông Chu nên lưu lượng nước hàng năm cũng như chế độ dòng chảy phụ thuộc rất lớn vào dòng sông này Ngoài ra, chế độ dòng chảy phân thành 2 mùa rõ rết: mùa khô kiệt từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, trong đó tháng 3 và tháng 4lượng dòng chảy nhỏ nhất Lượng dòng chảy trong mùa khô kiệt chỉ vào khoảng 25% lượng dòng chảy năm Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, trong đó tháng 7 và tháng 8
có lượng dòng chảy lớn nhất chiếm đến 75% lượng dòng chảy năm
Dòng chảy sông nhà Lê khá phức tạp, do có sự khác nhau giữa các đoạn vì chịu ảnh hưởng từ một số yếu tố tự nhiên: khí hậu (mưa), chế độ nước của sông Chu, đoạn chảy qua phường An Hoạch, phường Đông Tân do dòng chảy ven khu vực núi đá vôi, đá granit nên lòng sông rộng và sâu Khi chảy qua địa bàn đông dân cư sinh sống và sản xuất thì lòng sông bị thu hẹp và có sự lấn chiếm lòng sông, bãi sông do xả nước thải, rác thải, nhất là bột đá tại phường Quảng Thắng, phường An Hoạch, xã Đông Hưng Khiến cho lũ thường dâng quá cao có khi
Trang 27ngập vào nhà dân sống ven sông, gây thoát lũ kém gây ảnh hưởng xấu tới nước sinh hoạt và môi trường sống của người dân vào mùa mưa lũ
4.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông nhà Lê
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung và thành phố Thanh Hóa nói riêng diễn ra rất mạnh mẽ, đem lại nhiều lợi ích kinh tế góp phần nâng cao đời sống cho người dân, giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mang lại thì tình trạng môi trường mà trọng tâm nói đến ở đây là nước sông nhà Lê đang bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng xả nước thải sinh hoạt, dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, nước thải chăn nuôi (lợn, vịt, …), nước thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chưa qua
xử lý thải trực tiếp vào sông nhà Lê Tình trạng lấn chiếm, xây dựng trái phép hai bên bờ sông đã và đang diễn ra phức tạp
4.3.1 Nước thải sinh hoạt
NƯỚC THẢI TỪ CÁC NGÔI NHÀ
Nước thải phân Nước tiểu Nước tắm giặt Nước thải nhà bếp Loại khác
Protein
(65%)
Cacbonhydrat (25%)
Chất béo (10%)
NƯỚC THẢI
Chất hữu cơ (50-70%) Chất vô cơ ( 30-50%)
Cát Muối Kim loại
Trang 28- Đặc tính nước thải xả vào môi trường (Người/ngày đêm):
+ Cặn lơ lửng (SS): 35-50 g/người/ ngày.đêm, cặn hữu cơ chiếm 55 - 60 % + Hàm lượng chất hữu cơ cao:
+ BOD5chưa lắng: 30 ÷ 35 g/người, đã lắng: 25- 30 g/người/ngày.đêm + Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K
N = 8 g/người/ngày.đêm; P = 1,5 - 1,8 g/người/ngày.đêm
- Theo ngiên cứu của JICA vào năm 1997 và năm 2000, lượng nước cấp trung bình cho môi người tại khu vực đô thị là 120 lít/người/ngày và ở khu vực nông thôn là 80 lít/người/ngày Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh bằng 80% lượng nước cấp
- Nồng độ các thông số ô nhiễm sẽ được dựa vào định mức tải lượng ô nhiễm trung bình tính cho một người/ngày.đêm do tổ chức Y tế Thế giới - WHO nghiên cứu đối với các nước đang phát triển được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.4 Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình
cho 1 người trong 1 ngày.đêm
STT Thông số ô nhiễm Định mức tải lượng ô
nhiễm (g/người/ngày.đêm)
Định mức tải lượng ô
nhiễm trung bình (g/người/ngày.đêm)
Trang 29Hiện nay, lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt ở đô thị chỉ đạt 80 -
100 l/người/ngày.đêm và 40 - 60 l/người/ngày.đêm cho nông thôn Theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020: từ năm 2015 trở đi 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch với tiêu chuẩn từ 100 -
150 l/người/ngày.đêm Giả sử cấp nước cho nông thôn đạt 60 - 80 l/người/ngày.đêm Khi đó lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính trung bình bằng 80% lượng nước cấp Như vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt và thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại các vùng thành thị và nông thôn thuộc thành phố Thanh Hóa được xác định như sau:
Bảng 2.5 Tổng lượng nước thải sinh hoạt thuộc thành phố Thanh Hóa
Tổng thoát nước (m 3 /năm)
BOD (tấn/năm)
COD (tấn/năm)
TSS (tấn/năm)
Tổng N (tấn/năm)
Tổng P (tấn/năm)
(Nguồn: Báo cáo HTMT tỉnh Thanh Hóa 5 năm 2006 - 2010)
Hiện nay, lượng nước thải sinh hoạt này được xả trực tiếp ra sông nhà
Lê, sông Cầu Hạc, sông Quảng Châu, vv…không qua hệ thống xử lý nào
Nước thải sinh hoạt được thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của thành phố tại các khu đô thị và xả thải trực tiếp vào các con sông này Nước thải ở các khu vực thượng nguồn sông nhà Lê và các khu dân cư không tập chung hoặc sống ven hai bên bờ sông được dẫn vào các đường ống nối xả thẳng ra sông nhà Lê
4.3.2 Nước thải sản xuất làng nghề
Nước thải sản xuất làng nghề chủ yếu là: khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng đó là nguyên nhân làm cho các vị trí xung quanh đường ống
Trang 30dẫn nước thải bột đá bị bồi lấp lòng sông nhà Lê, dọc các phường xã thuộc Quảng Thắng, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Vinh
Trên cơ sở điều tra thực địa, hiện nay có 187 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đá vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá mặt bàn ven hệ thống sông nhà Lê, có đấu mối đường ống hút nước, xả nước bột đá xuống sông nhà Lê Các cơ sở sản xuất tại phường Quảng Thắng đều có bể lắng trước khi xả thải nước thải
ra môi trường còn các xã khác đều xả thẳng ra môi trường dưới sự bất lực từ chính quyền địa phương
4.3.3 Nước mưa
Nước mưa là nguồn gây ô nhiễm khá lớn đối với nước sông, là do mưa kéo theo các chất ô nhiễm trong không khí vào nước Thành phố chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh nên khi mưa to đã xảy ra ngập, tràn nhiều khu vực trũng hoặc khu vực bị bồi lấp lâu năm cuốn theo rác thải, xác động vật chết
4.3.4 Nước thải sản xuất nông nghiệp
- Trong những năm gần đây việc sản xuất nông nghiệp có nhiều biểu hiện dư lượng thuốc tăng trưởng và thuốc bảo vệ thực vật cũng như phân bón, tất cả dư lượng đó tham gia vào làm ô nhiễm nước sông
- Các nguồn gây ô nhiễm trong nông nghiệp bao gồm:
+ Thuốc bảo vệ thực vật
+ Phân bón
+ Nước thải chăn nuôi
+Sử dụng phân bón tươi
Tổng lượng phân bón dùng cho sản xuất nông nghiệp sử dụng năm
2012 khoảng 200.000 tấn, trong đó đạm ure 20.000 tấn, kaliclorua 28.000 tấn, NPK 100.000 tấn, NPK hữu cơ và hữu cơ vi sinh là 52.000 tấn
Định mức khối lượng phân bón sử dụng/1ha đất canh tác: đạm 250kg, lân 700kg, kali 200kg, phân chuồng 6-7 tấn/ha (Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa)
Trang 31Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy: lượng phân bón, thuốc BVTV tồn dư trên 1ha đất canh tác trong 1 vụ tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ trung bình là 0,1 kg phân Ure; 0,049kg phân lân; 0,055 kg phân kali và 0,0015 kg thuốc BVTV Từ nghiên cứu trên, với số liệu thống kê về hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Thanh Hóa, ước tính lượng phân bón
và hóa chất BVTV tồn dư trên 1ha đất nông nghiệp trong một vụ như sau:
Bảng 2.6 Lượng phân bón và hóa chất BVTV tồn dư trên 1ha đất nông
nghiệp trong một vụ ở Thanh Hóa
Kali (tấn/vụ)
Phân lân (tấn/vụ)
HCBVTV (tấn/vụ)
Trang 32Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước sông Nhà Lê
- Phạm vi nghiên cứu: Sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 5tháng 5 năm 2014 đến ngày
5 tháng 8 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, KT - XH trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường nước tại sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Thanh Hóa
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Thanh Hóa
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án trước đây của sông Nhà Lê phục vụ cho công tác nghiên cứu của luận văn
Với phương pháp kế thừa thông tin có sẵn, những số liệu sẽ được thu thập đầy đủ và chính xác hơn vì với khoảng thời gian nghiên cứu là 3 tháng
và trong điều kiện không đủ vật tư, thiết bị thì không thể thu thập được các thông tin cần thiết
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
3.4.2.1 Vị trí quan trắc:
- Tổng hợp, so sánh kết quả phân tích môi trường nước sông nhà Lê trên địa
bàn thành phố Thanh Hóa Nguồn dữ liệu từ Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Thanh Hóa thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Thanh Hóa
Trang 33Bảng 3.1 Tọa độ lấy mẫu quan trắc trên sông nhà Lê
- Các chỉ tiêu phân tích, gồm: pH, Nhiệt độ, Độ đục, DO, BOD5, COD, TSS, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, E.coli, Tổng dầu mỡ
- Thời gian lấy mẫu: mẫu được lấy định kỳ theo các đợt trong năm (6 đợt/năm) Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp của em do thời gian nghiên cứu và kinh phí có hạn cùng kế hoạch quan trắc định kỳ của tỉnh, nên trong đề tài em sử dụng kết quả quan trắc tháng 4 năm 2014 của Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Thanh Hóa.Thời gian lấy mẫu là ngày 11, 12 tháng 3 năm 2014 (quan trắc đợt 2/2014)
3.4.2.2Phương pháp lấy mẫu:
Lấy mẫu theo TCVN 5992-1995, TCVN 5996-1995, TCVN 1:2011 và TCVN 6663-6-2008
6663-* Phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường, các dụng cụ lưu giữa mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu, tiếp nhận mẫu phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn trong các TCVN tương ứng
* Các thủ tục đảm bảo chất lượng lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường phải được tuân thủ theo đúng hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc và phân tích môi trường theo thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 Cụ thể như sau:
- Thiết bị quan trắc: Trước khi tiến hành quan trắc hiện trường và lấy mẫu các thiết bị, dụng cụ đựng mẫu và bảo quản mẫu được kiểm tra vệ sinh
Thiết bị quan trắc hiện trường gồm:
+ Giấy đo pH;
+ Nhiệt kế đo nhiệt độ;
+ Bình tam giác nút mài để cố định DO
1 Cầu Cốc phường Đông Hương 583418 2188790
2 Cầu Treo phường Đông Hương 582581 2191358
4 Cầu Thắng Sơn xã Ðông Hưng 578836 2189423
Trang 34Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu: Mẫu được lấy bằng xô, sau đó nước chứa trong xô được rót sang chai đựng mẫu 1500ml, 500ml
- Tiến hành lấy mẫu ở giữa dòng Vị trí điểm lấy mẫu trên sông có cầu bắc qua được lấy bằng xô ở độ sâu cách bề mặt từ 20 - 50 cm, nhúng trực tiếp
xô xuống dưới mặt nước sau đó chuyển nước vào trong bình đựng mẫu
- Tại các vị trí quan trắc các hoạt động giao thông đường thủy, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, giao thông đường bộ, hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở, doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường
-Việc khảo sát hiện trạng môi trường, quan sát các nguồn thải quanh khu vực lấy mẫu, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mẫu và lập báo cáo lấy mẫu được thực hiện cùng với công tác lấy mẫu
3.4.2.3Thời gian lấy mẫu
Thời gian tiến hành quan trắc môi trường nước sông nhà Lê vào tháng 3 là những ngày trời râm mát, gió nhẹ, mực nước sông xuống thấp Nhiệt độ dao động
từ 20 - 300C, độ ẩm dao động khoảng từ 60,9 - 90% và vận tốc gió từ 0,1 - 0,8m/s
3.4.2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Mẫu được phân tích tại Phòng Thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và BVMT - Sở TN&MT Thanh Hóa với các phương pháp sau:
2 Nhiệt độ Ðo bằng nhiệt kế thủy ngân
5 DO Phương pháp Winkler theo TCVN 5499-1995
6 COD Phương pháp Oxy hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường
Trang 353.4.4 Phương pháp kế thừa
- Sử dụng kết quả quan trắc môi trường của Trung tâm Quan trắc và BVMT - Sở TN&MT Thanh Hóa, đợt 2/2013 và đợt 1/2014
Trang 36Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, KT - XH trên địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Thanh Hóa và là một đô thị cấp 2 đồng bằng Nằm trên trục giao thông chính xuyên Bắc - Nam, cách Thủ đô Hà Nội 155km về phía Bắc, cách thành phố
Hồ Chí Minh 1.600km về phía Nam, cách biên giới Việt Lào 135km về phía Tây, cách băi biển Sầm Sơn 16km về phía Đông Thành phố Thanh Hoá là điểm giao thoa có ảnh hưởng và đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội tới vùng Bắc Trung bộ, Nam Bắc bộ và tới nước bạn Lào Có độ chênh cao không đánh kể so với mực nước biển, Thành phố Thanh Hóa nằm hai bên
bờ sông Mã
Thành phố Thanh Hóa nằm trong vùng đồng bằng (gồm 20 huyện, thị, thành phố) bằng 17,09% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình khá bằng phẳng, rải rác có nhiều núi đơn lẻ và thấp trũng Đây là vùng tập trung dân cư
có trình độ dân trí phát triển, là vùng trọng điểm lúa của tỉnh và là vùng thuận lợi để phát triển nền kinh tế tổng hợp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vùng này thuộc lưu vực sông Mã, Chu, Hoạt và sông Yên, ngoài sông nhà Lê còn có nhiều ao, hồ, đầm
Phía bắc và đông bắc giáp huyện Hoằng Hóa,
Phía nam và đông nam giáp huyện Quảng Xương,
Phía tây giáp huyện Đông Sơn,
Phía tây bắc giáp huyện Thiệu Hóa
Thị xã Thanh Hóa trở thành thành phố Thanh Hóa vào năm 1994
Thành phố Thanh Hóa hiện nay có diện tích tự nhiên 146,77 km2 với 20 phường và 17 xã, dân số 406.550 người