[5] Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh : A.. [8] Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh hứng được trên màn, nhỏ
Trang 1ÔN TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG – THẤU KÍNH
ĐỀ ÔN SỐ 1
[1] Công thức nào sau đây đúng
A B
C D
[2] Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ
môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết
theo phương xiên thì:
A i < r B.i > r
C i r� . D.i r� .
[3] Chọn phát biểu sai
A Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đổi
phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách hai
môi trường
B Tỉ số góc tới chia góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ
đối của hai môi trường
C Khi ánh sáng truyền từ môi trường kém chiết
sang chiết quang theo phương xiên thì luôn có tia
khúc xạ
D Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang
sang kém chiết thì có thể không có tia khúc xạ
[4] Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau
đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
A. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn
hơn vật
B. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ
hơn vật
C. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ
hơn vật
D. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ
thuộc vào vị trí của vật
[5] Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội
tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu
kính cho ảnh :
A ảo, nhỏ hơn vật B ảo, lớn hơn vật.
C thật, nhỏ hơn vật D thật, lớn hơn vật.
[6] Nhìn qua thấu kính, ta thấy ảnh lớn hơn vật, cùng chiều vật, ảnh và thấu kính đó là:
A Ảnh ảo, TKHT C Ảnh thật, TKHT.
B Ảnh ảo, TKPK D Ảnh thật, TKPK.
[7] Ảnh của một vật thật được tạo bởi một TKHT
không bao giờ:
A là ảnh ảo lớn hơn vật.
B là ảnh thật bằng vật
C là ảnh ảo nhỏ hơn vật.
D là ảnh thật nhỏ hơn vật.
[8] Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh hứng được trên màn, nhỏ hơn vật khi vật phải đặt trong khoảng nào trước thấu kính ?
A 2f < d < B f < d < 2f
C f < d < D 0 < d < f.
[9] Chọn câu SAI?
A Chiết suất là đại lượng không có đơn vị
B Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
C Chiết suất tuyệt đối cho biết vận tốc ánh sáng
truyền trong môi trường nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần
D Chiết suất tỉ đối của hai môi trường bằng tỉ số
vận tốc ánh sáng truyền trong hai môi trường đó
[10] Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng
phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới
B Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ
môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn
C Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc
giới hạn phản xạ toàn phần igh
Trang 2D.Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định
bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết
quang với môi trường chiết quang hơn
[11] Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, kết
luận nào sau đây là SAI?
A Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
B Hiện tượng khúc xạ ánh sáng chỉ xảy ra khi ánh
sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác
C Tia tới và tia khúc xạ luôn nằm trong hai môi
trường khác nhau
D Góc tới tăng tỉ lệ bậc nhất với tia khúc xạ.
[12] S là vật thật và S’ là ảnh của S cho bởi thấu
kính Xác định tính chất ảnh
và loại thấu kính trong hình:
A. Ảnh ảo, cùng chiều vật, TKPK
B. Ảnh ảo, cùng chiều vật, TKHT
C. Ảnh thật, cùng chiều vật, TKHT
D. Ảnh thật, cùng chiều vật, TKPK
[13] Chiếu một chùm sáng trắng qua lăng kính,
chùm tia ló sẽ
A. Là chùm sáng trắng, lệch về phía đáy lăng
kính
B. Là chùm sáng màu biến thiên từ đỏ đến tím,
lệch về phía đáy lăng kính
C. Là chùm sáng màu biến thiên từ đỏ đến tím,
lệch về phía đỉnh lăng kính
D. Là chùm sáng trắng, lệch về phía đỉnh lăng
kính
[14] Đặt vật trước thấu kính hội tụ có tiêu cự
f = 12cm, cách thấu kính một khoảng d = 8cm thì ta
thu được
A Ảnh cùng chiều vật, cao bằng 1/3 lần vật, cách
thấu kính 24cm
B Ảnh ngược chiều vật, cao gấp 3 lần vật, cách
thấu kính 24cm
C Ảnh ngược chiều vật, cao bằng 0,6 lần vật, cách
thấu kính 4,8cm
D Ảnh cùng chiều vật, cao gấp 3 lần vật, cách thấu
kính 24cm
[15] Vật AB ở trước TKHT cho ảnh thật cách thấu
kính 60cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30cm Vị trí đặt vật trước thấu kính là:
A 60cm B 20cm
[16] Vật sáng AB đặt cách thấu kính phân kỳ
(TKPK) 24cm, tiêu cự của thấu kính là 12cm tạo ảnh A’B’ là :
A ảnh ảo, d’ = -24cm B ảnh thật, d’= 24cm.
C ảnh ảo, d’=- 8cm D ảnh thật, d’= 8cm [17] Vật sáng AB đặt trước TKHT có tiêu cự 18cm
cho ảnh ảo A’B’ cách AB 24cm Khoảng cách từ vật đến thấu kính là:
A 42cm B 16cm
[18] Vật sáng AB đặt trước TKPK có tiêu cự 36cm
cho ảnh A’B’ bằng 12 AB Khoảng cách vật và ảnh là:
A 18cm B 72cm
[19] Vật sáng AB đặt trước TKPK cho ảnh bằng
1
2 vật, khoảng cách ảnh và vật là 25cm Độ tụ của thấu kính là:
A -50cm B -0,02dp
S’ ·
S ·
y x
Trang 3[20] Vật sáng AB đặt cách màn ảnh 50cm, trong
khoảng vật và màn ta đặt một TKHT, dịch chuyển
thấu kính để thu được ảnh rõ nét trên màn ta tìm
được hai vị trí ảnh rõ nét trên màn, hai vị trí này
cách nhau 30cm Tiêu cự của TKHT là:
A.
40
C.
1
1
6cm
[21] Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc
với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự
20cm Khi đặt vật sáng cách thấu kính 30cm thì vị
trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là:
A cách thấu kính 60cm, ảo, ngược chiều và gấp
đôi vật
B cách thấu kính 60cm, thật, cùng chiều và gấp
đôi vật
C cách thấu kính 60cm, thật, ngược chiều và gấp
đôi vật
D cách thấu kính 60cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi
vật
[22] Đặt một vật phẳng AB vuông góc với trục
chính của một TKHT một khoảng 20cm Nhìn qua
TK ta thấy có một ảnh cùng chiều với AB cao gấp 2
lần AB Tiêu cự của TK có giá trị:
C
40
cm
[23] Một tia sáng truyền từ không khí vào nước,
chiết suất của nước là , một phần phản xạ và một
phần khúc xạ vuông góc với nhau Góc tới i phải
có giá trị bằng
A 0,0230 B. 4,130
C 530 D.0,9270
[24] Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi
trường B dưới góc tới i = 50 thì khúc xạ là r =
40 Biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 200.000 km/s, vận tốc ánh sáng trong môi trường A bằng
A.160.000 km/s B.160.073 km/s
C 250.000 km/s D 249.885 km/s.
[25]Chiếu một chùm tia sáng song song từ mặt
nước ( n = 4/3) ra không khí với góc tới là 450 Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
A D = 70032’ B D = 12059’
C D = 25032’ D D = 3201’
[26]Chiếu một tia sáng với góc tới i = 300 đi từ thuỷ tinh ra không khí Cho biết chiết suất thuỷ tinh
là n = Góc khúc xạ của tia sáng bằng
A 20,70 B 370 45’
C 450 D 600
[27] Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và
đáy phẳng dài, độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang
Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
A 62,79 (cm) B 33,9 (cm)
C 56,48 (cm) D 85,9 (cm).
[28] Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3
Độ sâu của bể là:
A h = 90 (cm) B h = 10 (dm)
C h = 15 (dm) D h = 1,6 (m) [29] Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước (n = 4/3), độ cao mực nước h = 50 (cm) Bán kính r
bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho
Trang 4không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí
là:
A r = 44,09 (cm) B r = 28,86 (cm).
C r = 56,69 (cm) D r = 50 3 (cm).
[30] Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt
phân cách với nước (n2 = 4/3) Điều kiện của góc
tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:
A 62 44'0 � �i 90 0 B.00 � �i 62 44'.0
C 00 � �i 48 35'.0 D 48 35'0 � �i 90 0