1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận hà nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệp ( Luận án tiến sĩ)

152 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 416,12 KB
File đính kèm Luận án Full.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệpThực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệpThực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệpThực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệpThực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệp

Trang 1

i

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -* -

PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG

TÌNH TRẠNG NHIỄM HIV, CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI 4 QUẬN HÀ NỘI

VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

ii

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -* -

PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG

TÌNH TRẠNG NHIỄM HIV, CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI 4 QUẬN HÀ NỘI

VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Phạm Thị Minh Phương

Trang 4

iv

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành Luận án Tiến sỹ y học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- PGS.TS Trần Hậu Khang và PGS TS Nguyễn Anh Tuấn là hai người thầy đã tận tâm hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

và hoàn thành luận án

- GS.TS Nguyễn Trần Hiển đã tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và đóng góp những ý kiến quý báu cho bản luận văn

- GS.TS Phạm Ngọc Đính đã giúp đỡ tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận án

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới:

- Khoa phòng chống HIV/AIDS, Khoa xét nghiệm, phòng Đào tạo sau đại học Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập

- Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Hà Nội, Dự án Sức khỏe gia đình quốc tế đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu

Tôi cũng xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới các đồng nghiệp tại Bệnh viện Da liễu trung ương, và các đồng nghiệp khác đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi và các bạn bè thân thiết đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Phạm Thị Minh Phương

Trang 5

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC… v

DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1…. 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Tình hình hoạt động mua bán dâm trên thế giới và Việt nam 4

1.3 Các căn nguyên của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục 5

1.4 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm 7

1.4.1 Thực trạng tình hình nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm 7

1.4.2 Đặc điểm và các hành vi nguy cơ của phụ nữ bán dâm 13

1.4.3 Liên quan giữa các hành vi và nhiễm HIV/STI 18

1.5 Các biện pháp can thiệp làm giảm nhiễm HIV/STI 20

1.5.1 Các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI ở PNBD trên thế giới 20

1.5.2 Các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI ở PNBD tại Việt Nam 24

1.6 Một số đặc điểm về thành phố Hà nội 29

CHƯƠNG 2 33

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

Trang 6

vi

2.1 Đối tượng 33

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33

2.3 Thiêt kế nghiên cứu 34

2.3.1 Cỡ mẫu 34

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu: 35

2.4 Các bước tiến hành điều tra 37

2.5 Các xét nghiệm được sử dụng 40

2.5.1 Các xét nghiệm đã được sử dụng 40

2.5.2 Nguyên lý và cách tiến hành của các xét nghiệm được ứng dụng 41

2.6 Các chỉ số nghiên cứu 44

2.7 Biện pháp can thiệp 47

2.8 Nhập và phân tích số liệu 50

2.9 Hạn chế sai số 50

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 51

2.11 Hạn chế của nghiên cứu 52

CHƯƠNG 3… 55

KẾT QUẢ… 55

3.1 Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà nội năm 2005-2006 55

3.1.1 Một số thông tin cá nhân của PNBD trước can thiệp 55

3.1.2 Tỷ lệ nhiễm HIV và STI của PNBD tại Hà nội 2005-2006 56

3.1.3 Các hành vi nguy cơ nhiễm HIV và STI của PNBD tại 4 quận Hà Nội năm 2005 -2006 61

Trang 7

vii

3.2 Hiệu quả của mô hình can thiệp lên hành vi nguy cơ và tỷ lệ nhiễm

HIV/STI của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2010 80

3.2.1 Tỷ lệ PNBD tiếp cận với các chương trình can thiệp 80

3.2.2 Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI 81

3.2.3 Sự thay đổi về thái độ xử trí khi nhiễm STI 82

3.2.4 Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy 84

3.2.5 Sự thay đổi về hành vi dùng bao cao su 85

3.2.6 Sự thay đổi về tỷ lệ nhiễm HIV/STI 87

CHƯƠNG 4… 90

BÀN LUẬN… 90

4.1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà Nội năm 2005-2006 90

4.1.1 Các đặc trưng cơ bản của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 90

4.1.2 Tỷ lệ nhiễm HIV và một số STI của PNBD ở Hà nội năm 2005-2006 93 4.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm HIV và Chlamydia trong nhóm PNBD ở Hà nội năm 2005 - 2006 98

4.2 Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng nhiễm HIV/STI của phụ nữ bán dâm ở ở Hà Nội năm 2005-2010 109

4.2.1 Tiếp cận với các hoạt động can thiệp giảm tác hại 109

4.2.2 Hiệu quả can thiệp đối với hiểu biết về HIV/STI 110

4.2.3 Hiệu quả can thiệp lên hành vi SDMT 111

4.2.4 Hiệu quả can thiệp lên hành vi sử dụng bao cao su 112

4.2.5 Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ nhiễm HIV 115

4.2.6 Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ nhiễm STI 116

KẾT LUẬN… 120

KHUYẾN NGHỊ 122

Trang 8

viii

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 9

ix

DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tiếng Việt

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

Vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

Phản ứng khuếch đại chuỗi polyme

Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục

Trang 10

x

Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS

Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

Tổ chức Y tế thế giới

Trang 11

xi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số thông tin về các quận Hà nội 30

Bảng 3.1.Một số đặc trưng cá nhân của PNBD trước can thiệp 55

Bảng 3.2.Thu nhập của PNBD khi tiếp khách trước can thiệp (VNĐ) 56

Bảng 3.3.Phân bố tỷ lệ nhiễm STI theo tình trạng nhiễm HIV trước CT 61

Bảng 3.4.Tuổi bán dâm, thời gian hành nghề và số lượng bạn tình 62

Bảng 3.5.Kiến thức cơ bản về HIV của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 63

Bảng 3.6.Tỷ lệ PNBD làm xét nghiệm HIV 64

Bảng 3.7.Tỷ lệ PNBD nhận biết được các triệu chứng STI trước CT 65

Bảng 3.8.Thái độ xử trí khi có các biểu hiện STI trong lần gần đây nhất 66

Bảng 3.9.Tính sẵn có của bao cao su năm 2005-2006 67

Bảng 3.10.Tỷ lệ PNBD biết các địa điểm cung cấp BCS 67

Bảng 3.11.Hành vi tiêm chích ma túy trong số PNBD có SDMT 69

Bảng 3.12.Mối liên quan giữa tuổi, số tiền nhận được khi bán dâm, số lượng khách hàng và tình trạng nhiễm HIV của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 70

Bảng 3.13.Mối liên quan giữa các đặc trưng về nhóm đối tượng, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và tình trạng nhiễm HIV 71

Bảng 3.14.Một số hành vi SDMT và nguy cơ nhiễm HIV trong nhóm PNBD trước can thiệp 72

Bảng 3.15.Hành vi SDMT của khách hàng và nguy cơ nhiễm HIV của PNBD 73

Bảng 3.16.Mối liên quan giữa sử dụng BCS, tiền sử STI và nhiễm HIV trong nhóm PNBD trước can thiệp (n=499) 74

Bảng 3.17.Phân tích đa biến các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm HIV trong nhóm PNBD ở Hà Nội năm 2005 – 2006. 75

Trang 12

xii

Chlamydia (n=499) 76

Bảng 3.19.Tuổi, số tiền thu được khi bán dâm, số lượng khách hàng và nguy cơ nhiễm Chlamydia của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 77

Bảng 3.20.Hiểu biết về STI, tiền sử mắc STI, thái độ xử trí khi nhiễm STI và nguy cơ nhiễm Chlamydia 78

Bảng 3.21.Hành vi sử dụng BCS và nguy cơ nhiễm Chlamydia của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 (n=499) 79

Bảng 3.22.Phân tích đa biến nguy cơ nhiễm Chlamydia 79

Bảng 3.23.Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDĐP 80

Bảng 3.24.Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDNH 81

Bảng 3.25.Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDĐP 81

Bảng 3.26.Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDNH 82

Bảng 3.27.Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDĐP 82

Bảng 3.28.Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDNH 83

Bảng 3.29.Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDĐP 84

Bảng 3.30.Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDNH 84

Bảng 3.31.Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDĐP 85

Bảng 3.32.Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDNH 86

Trang 13

xiii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm PNBD trước can thiệp 57

Biểu đồ 3.2.Tỷ lệ nhiễm HIV theo nhóm tuổi của PNBD (n=499) 57

Biểu đồ 3.3.Phân bố nhiễm HIV theo tình trạng hôn nhân của PNBD 58

Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ nhiễm HIV theo nhóm đối tượng và hành vi SDMT của PNBD trước can thiệp 58

Biểu đồ 3.5.Tỷ lệ nhiễm STI trong PNBD ở Hà Nội trước can thiệp 59

Biểu đồ 3.6.Phân bố nhiễm Chlamydia theo nhóm tuổi trước can thiệp 60

Biểu đồ 3.7.Phân bố nhiễm Chlamydia theo tình trạng hôn nhân trước can thiệp (n=499) 60

Biểu đồ 3.8.Tiền sử nhiễm STI của PNBD ở Hà Nội trước can thiệp 65

Biểu đồ 3.9.Tỷ lệ sử dụng BCS thường xuyên của PNBD năm 2005-2006 68

Biểu đồ 3.10.Tỷ lệ sử dụng ma túy trong PNBD trước can thiệp 68

Biểu đồ 3.11.Tỷ lệ sử dụng BCS của BDĐP trước và sau can thiệp 86

Biểu đồ 3.12.Tỷ lệ sử dụng BCS của nhóm BDNH 87

Biểu đồ 3.13.Sự thay đổi về tỷ lệ nhiễm HIV/STI sau CT 87

Biểu đồ 3.14.Sự thay đổi tỷ lệ nhiễm HIV và Chlamydia trong BDNH 88

Biểu đồ 3.15.Sự thay đổi tỷ lệ nhiễm HIV và Chlamydia trong BDĐP 88

Trang 14

Cho đến nay, đại dịch HIV đã lan rộng ra toàn thế giới trong đó khu vực cận Sahara chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Tổ chức Y tế thế giới đánh giá nhiễm HIV/AIDS là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới trong số các bệnh truyền nhiễm, là căn nguyên gây tử vong nhiều nhất cho phụ nữ tuổi từ 15-49 Đại dịch HIV là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất trên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững của toàn thế giới Các nhiễm trùng lây qua đường tình dục là gánh nặng lớn về kinh tế cũng như về vấn đề sức khoẻ trên toàn cầu, làm ảnh hưởng đến ngân sách quốc gia cũng như kinh tế của từng gia đình Ở các nước đang phát triển, các bệnh này và biến chứng của chúng là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu khiến người dân đi khám bệnh [83] Để có thể đối phó với dịch HIV và STI, cần có sự kết hợp chặt chẽ của mọi quốc gia, mọi cộng đồng, mọi cá nhân và mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ chốt [123]

Hoạt động mua bán dâm đóng một vai trò rất to lớn trong lây truyền HIV/STI và phòng chống HIV/STI hiệu quả cho nhóm này là một chiến lược then chốt trong cuộc chiến chống lại đại dịch HIV [114]

Trang 15

2

Ở Việt Nam, đại dịch HIV đang lan rộng Thủ tướng chính phủ đã có quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS, trong đó chương trình quản lý và điều trị các nhiễm trùng lây qua đường tình dục là một trong các chương trình hành động của chiến lược Chiến lược cũng nêu rõ cần tăng cường việc quản lý và tư vấn về các STI cho các đối tượng có nguy

cơ cao [44] Để giúp cho việc lập kế hoạch can thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm HIV/STI, các nghiên cứu về dịch tễ học HIV/STI cũng như các can thiệp trong nhóm phụ nữ bán dâm là rất cần thiết Tại Hà Nội, có một số nghiên cứu

về tình hình nhiễm HIV/STI trên đối tượng phụ nữ bán dâm đã được thực hiện, nhưng chưa có nghiên cứu có can thiệp nào được tiến hành trong nhóm phụ nữ bán dâm tại cộng đồng Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài “Tình trạng nhiễm HIV, các nhiễm trùng lây qua đường

tình dục ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệp”

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm chứng minh cho giả thiết: “tỷ lệ nhiễm HIV và STI trên phụ nữ bán dâm tại cộng đồng ở 4 quận nội thành Hà Nội khá cao” và “Các biện pháp can thiệp giúp làm giảm tỷ lệ nhiễm HIV/STI, tăng hiểu biết về HIV/ STI và giảm các hành vi nguy cơ cao của phụ nữ bán dâm tại 4 quận nội thành Hà Nội”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả tình trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà nội năm 2005- 2006

2 Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm tại Hà nội giai đoạn 2005-2010

Trang 16

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm

Phụ nữ bán dâm: là những phụ nữ dùng quan hệ tình dục qua đường âm đạo

hoặc hậu môn để đổi lấy tiền hoặc vật chất, quyền lợi

Phụ nữ bán dâm đường phố (bán dâm đường phố): đón khách ở đường phố,

công viên hoặc những nơi công cộng

Phụ nữ bán dâm nhà hàng (bán dâm nhà hàng): Đón khách tại quán bar, nhà

hàng, khách sạn, sàn nhảy, cơ sở xông hơi mát xa hoặc các cơ sở dịch

vụ giải trí [70]

Hành vi nguy cơ cao: là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục

không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ làm lây nhiễm HIV [6]

Hiểu biết cơ bản đầy đủ về HIV: cho rằng chung thủy với bạn tình, luôn sử

dụng BCS khi QHTD làm giảm nguy cơ nhiễm HIV, dùng chung BKT làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, muỗi hoặc côn trùng đốt và sử dụng nhà vệ sinh công cộng không làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV

Địa điểm làm xét nghiệm HIV bí mật tự nguyện: Là nơi khách hàng tự nguyện

đến làm xét nghiệm HIV và các thông tin cá nhân của khách hàng được giữ bí mật

HIV: là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả

năng chống lại các tác nhân gây bệnh [6]

STI (Sexually Transmitted Infection): là các nhiễm khuẩn lây truyền qua quan

hệ tình dục không bảo vệ

Sử dụng BCS thường xuyên với khách lạ: Sử dụng BCS trong mọi lần QHTD

với khách lạ trong vòng 1 tháng trước khi được phỏng vấn

Trang 17

4

Sử dụng BCS thường xuyên với khách quen: Sử dụng BCS trong mọi lần

QHTD với khách quen trong vòng 1 tháng trước khi được phỏng vấn

Sử dụng BCS thường xuyên với chồng/bạn trai: Sử dụng BCS trong mọi lần

QHTD với chồng/bạn trai trong vòng 12 tháng trước khi được phỏng vấn

1.2 Tình hình hoạt động mua bán dâm trên thế giới và Việt nam

Trên thế giới, hoạt động mua bán dâm ở một số nơi được coi là hợp pháp (như Úc, New Zealand, Ấn độ) nhưng ở hầu hết các nước đều bị cho là

vi phạm pháp luật Tuy nhiên, việc chấm dứt hoạt động này là rất khó Nhóm người bán dâm là nhóm người bị phân biệt đối xử, kỳ thị và do các hoạt động mua bán dâm là trái với pháp luật nên việc tiếp cận và giám sát họ rất khó khăn [70] Nhóm PNBD được coi là một trong những nhóm người có nguy cơ cao nhiễm HIV và có ảnh hưởng nhiều đến mô hình đại dịch HIV [110]

PNBD thường được phân làm 2 loại: PNBD trực tiếp và PNBD gián tiếp PNBD trực tiếp chỉ có thu nhập từ hoạt động bán dâm PNBD trực tiếp bao gồm các phụ nữ bán dâm trên đường phố, bán dâm trong nhà chứa Đối với PNBD gián tiếp, hoạt động bán dâm không phải là nguồn thu duy nhất mà chỉ là thu nhập bổ sung của họ, bên cạnh các thu nhập từ các công việc khác làm tại các cơ sở dịch vụ như cắt tóc, mát xa, phục vụ bàn tại các nhà hàng [61], [70]

Ở Việt nam, mua bán dâm là hoạt động trái pháp luật và được coi là một tệ nạn xã hội Cảnh sát và chính quyền địa phương tổ chức các chiến dịch phòng chống tệ nạn xã hội nhằm vào PNBD Nếu bị bắt, họ sẽ được đưa vào các trung tâm phục hồi nhân phẩm Tại đây, họ được giáo dục, dạy một số nghề thủ công, được khám, xét nghiệm và điều trị STI [97] Theo Bộ Lao động thương binh xã hội, cả nước có tới 86.547 cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ

bị lợi dụng để hoạt động mua bán dâm bao gồm khách sạn, vũ trường, quán

Trang 18

5

Karaoke, cơ sở mát xa, quán cà phê Đội kiểm tra liên ngành và các ngành chức năng đã có những đợt kiểm tra, xử phạt các cơ sở dịch vụ có hoạt động bán dâm và phá vỡ nhiều ổ, đường dây bán dâm [5]

PNBD ở Việt Nam được phân làm 3 cấp: Cấp thấp (là bán dâm trên đường phố, di chuyển ở các khu vực có nhiều khách hàng bằng xe máy, hoặc thuê xe ôm đưa đón và dẫn khách), cấp trung bình (là PNBD làm ở quán cà phê ôm, bia ôm, các nhà hàng nhỏ, chòi câu cá, hiệu cắt tóc gội đầu và một số

cơ sở giải trí khác Họ có thu nhập khá hơn so với BDĐP) và cao cấp (PNBD làm việc trong các sàn nhảy, quán rượu, karaoke, hộp đêm và những cơ sở dịch vụ đắt tiền khác Họ thường có trình độ học vấn cao hơn, hấp dẫn hơn và

có thu nhập cao hơn) [131]

1.3 Các căn nguyên của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục

Các căn nguyên gây các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả vi khuẩn, vi rút, đơn bào Đường lây chủ yếu của các tác nhân này là quan hệ tình dục không bảo vệ, nhưng cũng có thể lây từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, chuyển dạ, lây qua truyền máu và các sản phẩm của máu hoặc cấy ghép mô [55], [73], [74], [92], [93], [94]

Do vi khuẩn

Neisseria gonorrhoeae (Vi khuẩn lậu): Gây bệnh lậu

Ở người lớn: gây viêm niệu đạo, tiết dịch niệu đạo, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm cổ tử cung, nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm tiểu khung, vỡ ối non, vô sinh

Ở trẻ sơ sinh: gây viêm kết mạc, sẹo kết mạc, mù

Chlamydia trachomatis: Gây nhiễm Chlamydia sinh dục

Trang 19

6

Ở người lớn: gây viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm

cổ tử cung, nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm tiểu khung Thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng

Ở trẻ sơ sinh: gây viêm kết mạc, viêm phổi

Treponema pallidum (Xoắn khuẩn giang mai): Gây bệnh giang mai

Ở người lớn: gây loét sinh dục, hạch to, ban ngoài da, tổ thương xương, thần kinh và tim mạch, xảy thai, thai chết lưu, đẻ non

Thai nhi: thai chết lưu, giang mai bẩm sinh

Hemophilus ducreyi (Trực khuẩn hạ cam): Gây bệnh hạ cam

Biểu hiện lâm sàng là các vết loét đau ở sinh dục, có thể kèm hạch bẹn sưng to và đau

Klebsiela granulomatis: Gây bệnh Donovan (u hạt bẹn)

Gây tổn thương sưng, loét, đau vùng bẹn và sinh dục

Do vi rút

Human immunodeficiency virus (HIV)

Gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, gây các biểu hiện do HIV, AIDS

Herpes simplex virus type 1, 2 (HSV1,2): Gây herpes sinh dục

Ở người lớn: gây mụn nước sau đó loét ở vùng hậu môn sinh dục

Ở trẻ em: Gây herpes trẻ sơ sinh, thường gây tử vong

Human papiloma virus (HPV): Gây sùi mào gà sinh dục

Ở người lớn: gây các tổn thương sùi ở sinh dục, có thể dẫn tới ung thư nhất là ung thư cổ tử cung

Trẻ sơ sinh: gây u nhú thanh quản

Đơn bào

Trang 20

7

Trichomonas vaginalis (trùng roi âm đạo):

Ở người lớn: viêm niệu đạo (thường không có triệu chứng), viêm âm đạo, đẻ non, sinh con nhẹ cân

1.4 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ

nữ bán dâm

1.4.1 Thực trạng tình hình nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm

 Thực trạng tình hình nhiễm HIV ở PNBD trên thế giới

Đại dịch HIV/AIDS được con người biết đến từ năm 1981 khi tháng 6/1981 Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ đã phát hiện 5 người đồng tính nam bị nhiễm Pneumocystis carinii ở Los Angeles Sau đó nhiều nơi cũng công

bố lần lượt những trường hợp suy giảm miễn dịch trên những bệnh nhân bị mắc bệnh ưa chảy máu đã từng truyền máu nhiều lần, hay những người tiêm chích

ma túy [40]

Theo ước tính của UNAIDS, toàn thế giới có khoảng 34 triệu người nhiễm HIV [112] Tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD ở các khu vực trên thế giới khác nhau, nhưng châu Phi vẫn là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD rất cao Trên toàn khu vực châu Phi, 19% PNBD nhiễm HIV Một số nước có tỷ lệ này rất cao:49,4%

ở Guinea-Bissau, > 30% ở các nước Benin, Burundi, Cameroon, Ghana, Mali

và Nigeria [109]

Châu Mỹ là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người bán dâm không đồng đều Tại Mỹ La tinh, tỷ lệ PNBD bị nhiễm HIV rất thấp, đặc biệt khu vực Andean [51] Ở khu vực Trung Mỹ, cho thấy tỷ lệ này khá cao ở Honduras (10%), nhưng thấp ở Guatemala (4%) và El Salvador (3%) Guyna là một quốc gia ở nam Mỹ có tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm PNBD khá cao, tới 16,6% Một số nước ở vùng Caribe có tỷ lệ nhiễm thấp như ở Haiti l 5,3 % và Jamaica 4.9 % [111]

Trang 21

Luận án dầy đủ ở file: Luận án Full

Ngày đăng: 19/04/2018, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w