Thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏeThừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏeThừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏeThừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏeThừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏe
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÙNG ĐỨC NHẬT
THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÙNG ĐỨC NHẬT
THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 62.72.70.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Trương Phi Hùng
2 GS TS Lê Hoàng Ninh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả nghiên cứu
Phùng Đức Nhật
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 6
1.2 Dịch tễ học thừa cân béo phì ở trẻ em 6
1.3 Tình hình thừa cân béo phì trên thế giới 14
1.4 Tình hình thừa cân béo phì tạiViệt Nam 17
1.5 Cơ chế sinh lý thừa cân béo phì 19
1.6 Các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì 21
1.7 Tác hại của thừa cân béo phì 29
1.8 Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ em 30
Trang 5CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Đối tượng nghiên cứu 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3 Các bước tiến hành 53
2.4 Vấn đề y đức 54
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ 55
3.1 Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu 55
3.2 Liên quan các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 62
3.3 Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ giảm nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ 83
CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN 97
4.1 Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì 97
4.2 Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 98
4.3 Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe 106
KẾT LUẬN 117
KIẾN NGHỊ 120
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 1.1 Phân loại thừa cân béo phì theo WHO 8 Bảng 1.2 So sánh mốc phân loại thừa cân béo phì của thế giới và
châu Á
9
Bảng 1.3 Vị trí và cách đo bề dầy lớp mỡ dưới da 14 Bảng 1.4 Tỉ lệ thừa cân béo phì toàn cầu ở trẻ em lứa tuổi học đường 15 Bảng 1.5 Tình hình thừa cân béo phì khu vực ASEAN năm 2005 và
dự báo đến năm 2015
16
Bảng 1.6 Các đặc tính của đại dưỡng chất 21 Bảng 1.7 Ảnh hưởng lối sống hiện đại lên hoạt động thể chất 24 Bảng 1.8 Các nghiên cứu về chi phí cho thừa cân béo phì 30 Bảng 3.1 Tần số và tỉ lệ trẻ phân bố theo giới, tuổi, dân tộc 55 Bảng 3.2 Tần số và tỉ lệ phụ huynh phân bố theo nhóm tuổi, dân tộc,
Trang 7Bảng 3.8 Liên quan giới, tuổi, dân tộc với tình trạng thừa cân béo phì
của trẻ (CN/CC)
62
Bảng 3.9 Phân bố tỉ lệ thừa cân béo phì của trẻ theo các đặc tính dân
tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn của cha mẹ
63
Bảng 3.10 Liên quan thói quen, sở thích ăn uống với tình trạng thừa
cân béo phì của trẻ
64
Bảng 3.11 Liên quan thói quen ăn uống hàng ngày với tình trạng thừa
cân béo phì của trẻ
Bảng 3.16 Liên quan kiến thức dinh dưỡng, kiến thức phòng chống
thừa cân béo phì của mẹ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ
72
Bảng 3.17 Liên quan dân tộc cha, dân tộc mẹ, trình độ học vấn cha,
trình độ học vấn mẹ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ
73
Bảng 3.18 Liên quan tăng cân mẹ lúc mang thai, cân nặng lúc sanh của
trẻ, suy dinh dưỡng bào thai trẻ, loại sữa bú năm đầu với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ
74
Bảng 3.19 Liên quan kinh tế gia đình với tình trạng thừa cân béo phì
của trẻ
75
Trang 8Bảng 3.20 Liên quan thói quen ăn uống với tình trạng thừa cân béo phì
Bảng 3.25 Liên quan kiến thức phòng chống thừa cân béo phì của mẹ
với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ
81
Bảng 3.26 Liên quan thái độ của mẹ về hình dạng bề ngoài của trẻ với
tình trạng thừa cân béo phì của trẻ
81
Bảng 3.27 Kết hợp tình trạng thừa cân béo phì và các đặc trưng của trẻ
và phụ huynh qua phân tích đơn biến và đa biến
82
Bảng 3.28 Các đặc điểm lúc khởi đầu của trẻ tham gia nghiên cứu và
còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp
84
Bảng 3.29 Các đặc điểm lúc khởi đầu của các nhóm đối tượng là cha
bị loại ra và còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp
85
Bảng 3.30 Các đặc điểm lúc khởi đầu của các nhóm đối tượng là mẹ bị
loại ra và còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp
86
Bảng 3.31 So sánh tỉ lệ có kiến thức dinh dưỡng đúng sau can thiệp
của các bà mẹ giữa trường can thiệp và trường đối chứng
87
Bảng 3.32 So sánh tỉ lệ có kiến thức phòng chống thừa cân béo phì
đúng, thái độ đúng đối với thừa cân béo phì sau can thiệp của các bà mẹ giữa trường can thiệp và trường đối chứng
88
Trang 9Bảng 3.33 So sánh tỉ lệ về một số thói quen ăn uống của trẻ sau can
thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng
89
Bảng 3.34 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình và thời gian
hoạt động thể chất trung bình của trẻ sau can thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng
90
Bảng 3.35 So sánh tỉ lệ tiếp xúc một số yếu tố môi trường sống của trẻ
sau can thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng
91
Bảng 3.36 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình ở trường đối
chứng qua điều tra trước can thiệp và sau can thiệp
92
Bảng 3.37 So sánh thời gian hoạt động vận động trung bình ở trường
đối chứng qua điều tra trước can thiệp và sau can thiệp
93
Bảng 3.38 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình ở trường can
thiệp qua điều tra trước và sau can thiệp
94
Bảng 3.39 So sánh thời gian hoạt động vận động trung bình ở trường
can thiệp qua điều tra trước và sau can thiệp
94
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.3 Các loại cân để cân trẻ: cân treo dùng cho trẻ nhỏ, cân
Hình 3.5 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại, hoạt động vận động
qua hai đợt điều tra trước can thiệp và sau can thiệp của trẻ tại trường đối chứng
93
Hình 3.6 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại, hoạt động vận động
qua hai đợt điều tra trước và sau can thiệp của trẻ tại trường can thiệp
95
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.2 Ảnh hưởng của thừa năng lượng đến việc tích lũy cân
nặng
20
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á
BMI (body mass index) : chỉ số khối cơ thể
CC/T Chiều cao theo tuổi
CN/CC Cân nặng theo chiều cao
CN/T Cân nặng theo tuổi
CT Can thiệp
HDL (high density lipo-protein) : lipo-protein trọng lượng phân
tử cao
IDI (International Diabetic Institute) : Viện nghiên cứu Đái
tháo đường quốc tế
KCT không can thiệp
KTC 95% khoảng tin cậy 95%
LDL (low density lipo-protein) : lipo-protein trọng lượng phân
tử thấp
NCHS (National Center for Health Statistics) : Trung tâm Quốc
gia về Thống kê y tế (Mỹ)
OR (odds ratio) : tỉ số số chênh, tỉ số chênh
PAL (physical activity level) : mức vận động cơ thể
SD (standard deviation) : độ lệch chuẩn
TCBP thừa cân béo phì
Trang 13TP Thành phố
USD (United States dollar) : đô-la Mỹ
Ẍ ± SD Trung bình ± độ lệch chuẩn
WHO (World Health Organisation) : Tổ chức Y tế Thế giới
WPRO-WHO (Western Pacific Regional Office – WHO) : Văn phòng
khu vực Châu Á Thái Bình Dương Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 14Sự gia tăng số người thừa cân béo phì từ 200 triệu năm 1995 lên 300 triệu năm
2000, 400 triệu năm 2005 và 500 triệu năm 2008 cho thấy đây là một gánh nặng y tế trong tương lai Ước tính thừa cân béo phì và các hậu quả của nó làm tiêu tốn khoảng 2% đến 7% tổng chi tiêu y tế [24] Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí điều trị cho thừa cân béo phì và bệnh liên quan ở trẻ em 6 – 17 tuổi gia tăng ba lần, từ 35 triệu đô la Mỹ, chiếm 0,43% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1979-1981, lên 127 triệu đô la Mỹ, chiếm 1,70% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1997-
1999 [129] Thừa cân béo phì là đại dịch không chỉ giới hạn ở các nước công nghiệp, mà đến 115 triệu người thừa cân béo phì là ở các nước đang phát triển, tốc
độ gia tăng cao tại các thành thị [24],[135],[137]
Tốc độ gia tăng thừa cân béo phì là đáng báo động Tình hình gia tăng thừa cân béo phì xảy ra nhanh chóng không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển [134],[135],[138].Năm 1997, Ban chuyên gia tư vấn Tổ chức Y tế Thế giới nhận định tình hình thừa cân béo phì ở trẻ nhỏ là một vấn đề sức khỏe phát sinh mới cần được quan tâm [133] Năm 2000, Tổ chức Y tế Thế giới xem thừa cân béo phì là một dịch bệnh và kêu gọi các nước có hành động nhanh chóng đối phó nạn dịch này [134]
Nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy khoảng 1/3 trẻ nhỏ thừa cân béo phì sẽ tiếp tục thừa cân béo phì đến khi trưởng thành [91] Thừa cân béo phì cũng là một trong các nguyên nhân góp phần gia tăng các bệnh mạn tính ở người trưởng thành như tăng huyết áp, đái tháo đường Thừa cân béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp đều
là gánh nặng cho ngành y tế và cho xã hội [74] Ở trẻ nhỏ, thừa cân béo phì có thể
Trang 152
khiến trẻ mặc cảm, bị bạn bè trêu chọc, thiếu tự tin, ảnh hưởng đến thành tích học tập [83] Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi của thừa cân béo phì ở học sinh 6-15 tuổi tại Bình Định cho thấy ở trẻ thừa cân béo phì 84% bị rối loạn lipid máu, 22% gia tăng huyết áp tâm thu và 16% bị tổn thương tâm lý [47]
Tại các nước đang phát triển, cùng với tăng trưởng kinh tế là hiện tượng chuyển tiếp về dinh dưỡng với sự thay đổi chế độ ăn và gia tăng năng lượng trong khẩu phần Chuyển tiếp dinh dưỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học tạo nên gánh nặng kép về bệnh liên quan dinh dưỡng: gánh nặng suy dinh dưỡng vẫn còn cao lại tăng thêm gánh nặng thừa cân béo phì [28] Gánh nặng kép nói trên cũng xảy ra ở trẻ em Việt Nam: trong khi suy dinh dưỡng chưa được giải quyết hoàn toàn lại xuất hiện thêm tỉ lệ thừa cân béo phì gia tăng nhanh, nhất là tại các đô thị lớn [31]
Tại Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu học trước năm 1995 cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì không đáng kể [14] Năm 2000 điều tra tại các thành phố lớn cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì ở lứa tuổi học sinh tiểu học Hà Nội là 10% [14], thành phố Hồ Chí Minh là 12% [26] Năm 2011, báo cáo tình hình dinh dưỡng quốc gia ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn quốc cho tỉ lệ thừa cân béo phì là 4,8% và tăng gấp 6 lần so với số liệu năm 2000 [62]
Khảo sát tại các thành phố lớn Việt Nam như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh đều cho thấy có hiện tượng gia tăng tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh tiểu học Tại thành phố Hồ Chí Minh, điều tra của Nguyễn Thị Kim Hưng qua các năm cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì 4-5 tuổi vào các năm 1995,
2000 tương ứng là 2,5% và 3,1% [26] Điều tra của Huỳnh Thị Thu Diệu năm 2006
ở lứa tuổi tiền học đường xác định tỉ lệ thừa cân béo phì là 20,5%; trong đó béo phì
là 16,3% [76] Tại Hà Nội, theo dõi tình trạng thừa cân béo phì của học sinh Hà Nội
từ 1995 - 2000 cho thấy tình trạng thừa cân béo phì có xu hướng tăng ở tất cả lứa tuổi từ 2,6% năm 1995 lên 5,6% năm 2000 [14].Tại Nha Trang, theo dõi diễn biến thừa cân béo phì ở trẻ em tiểu học thành phố Nha Trang cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì tăng nhanh từ 2,7% năm 1997 lên 5,9% năm 2001 [1] Tại Đà Nẵng, trong năm
Trang 16Ðể có thể can thiệp hiệu quả phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ, cần xác định những yếu tố nguy cơ Tìm hiểu yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở học sinh hai trường tiểu học tại Hà Nội, Lê Thị Hải và cộng sự cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ là: khẩu phần ăn, tập quán ăn uống, yếu tố kinh tế
xã hội, tính chất gia đình, nhận thức của cha mẹ học sinh Tác giả còn thấy trẻ thừa cân béo phì thường ăn nhanh, có cảm giác thèm ăn, thích ăn loại thức ăn nhiều mỡ [14].. Các yếu tố nguy cơ về dinh dưỡng như yếu tố văn hóa, dân tộc, tầng lớp xã hội, tôn giáo cũng có thể ảnh hưởng đến lượng thức ăn đưa vào cơ thể và gây thừa cân béo phì [135].Theo Trương Công Hòa, yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở một điều tra tại trường mẫu giáo tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2005: trẻ háu ăn tại trường, trẻ có thói quen ăn nhanh tại gia đình Tuy vậy, tiền sử bú mẹ lại là yếu tố bảo vệ cho trẻ [21] Các tài liệu nghiên cứu nước ngoài còn phát hiện các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì: trẻ có cân nặng lúc sanh thấp [79], có cha/mẹ thừa cân [107],[117], trẻ thường uống nước ngọt [102],[131], có thời gian xem truyền hình hoặc chơi vi tính trên 2 giờ/ngày [89], trẻ ngủ ít [93],[121] Dựa trên nghiên cứu trên, một can thiệp phòng chống thừa cân béo phì bằng cách giảm thời gian xem truyền hình trong 6 tháng ở trẻ lớp 3, lớp 4 đã có kết quả tốt Trẻ được can thiệp giảm thời gian xem truyền hình, giảm thói quen vừa xem truyền hình vừa ăn qua đó giảm BMI nhiều hơn so với trẻ nhóm chứng [123]
Trang 174
Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì có thể cho kết quả khả quan Năm
2004, Trần Thị Phúc Nguyệt và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà Nội và thử nghiệm một giải pháp can thiệp cộng đồng đạt kết quả tốt [38]
Các kết quả nghiên cứu can thiệp tại trường cho kết quả tốt Ðiều này thúc đẩy việc nghiên cứu tìm giải pháp can thiệp cộng đồng qua truyền thông giáo dục sức khỏe cho phụ huynh trẻ và giáo viên nhà trường nhằm giảm tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại thành phố Hồ Chí Minh
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non mẫu giáo trên địa bàn quận 5 là bao nhiêu? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo? Biện pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ cho phụ huynh và giáo viên nhà trẻ tại trường có làm giảm các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ?
Giả thuyết nghiên cứu được nêu ra là các yếu tố sau đây là yếu tố nguy cơ cho tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ: thói quen ăn uống, thói quen/tần suất sử dụng thực phẩm của trẻ, thời gian họat động tĩnh tại và vận động của trẻ, trình độ học vấn của phụ huynh, kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ
Biện pháp can thiệp bằng các hình thức truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp cho giáo viên và phụ huynh học sinh sẽ giúp thay đổi kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ, chế độ ăn, thói quen
ăn uống của trẻ, thời gian hoạt động thể chất của trẻ Truyền thông giáo dục sức khỏe sẽ góp phần làm giảm yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ
Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
2 Xác định mối liên quan của các yếu tố: đặc tính dân số học, chế độ ăn, thói quen ăn uống của trẻ, hoạt động thể chất của trẻ, kiến thức và thái độ về thừa
Trang 196
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo
Sự phát triển ở trẻ em có tính chất toàn diện về thể chất, tâm thần và vận động Các giai đoạn phát triển này thường được chia thành sáu thời kỳ: bào thai, sơ sinh, nhũ nhi, răng sữa, thiếu niên, dậy thì [9]
Giai đoạn từ 1 đến 6 tuổi (thời kỳ răng sữa) được chia làm hai thời kỳ: lứa tuổi nhà trẻ từ 1-3 tuổi và mẫu giáo từ 4-6 tuổi Giai đoạn mẫu giáo có đặc điểm là tốc
độ lớn của trẻ chậm dần, trẻ mất dạng mập tròn mà thon dần Về cân nặng, mỗi năm trẻ tăng trung bình 2000 gam Chiều cao lúc 4 tuổi là 1m gấp đôi so với lúc mới sinh Tổ chức não đạt mức 100% trưởng thành lúc trẻ 6 tuổi Trẻ ham thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích bạn bè, nói rành rẽ, biết hát, đếm số, học vẽ Trẻ điều khiển được một số động tác, trở nên khéo léo Vào cuối giai đoạn mẫu giáo trẻ bắt đầu thích ăn một số thức ăn cứng và chán thức ăn mềm Ở giai đoạn này trò chơi là hoạt động giúp trẻ hình thành trí tưởng tượng, nhân cách và tư duy [9]
1.2 Dịch tễ học thừa cân béo phì ở trẻ em
1.2.1 Định nghĩa thừa cân béo phì
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thừa cân béo phì là tình trạng tích tụ mỡ cao hoặc bất thường trong cơ thể có khả năng gây ảnh hưởng sức khoẻ [139]
1.2.2 Cách xác định tình trạng thừa cân béo phì:
Sự phát triển cơ thể thay đổi theo tuổi, vì vậy không thể áp dụng một chuẩn chung để đánh giá tình trạng thừa cân béo phì cho mọi lứa tuổi, nhất là ở trẻ em lứa tuổi tiền học đường [94],[124] Tổ chức Y tế Thế giới chia 4 nhóm tuổi để đánh giá tình trạng dinh dưỡng: dưới 5 tuổi, từ 5-9 tuổi, từ 10-19 tuổi, trên 19 tuổi [40],[124]
Ở trẻ em, hai chỉ số thường dùng nhất để đánh giá tình trạng thừa cân béo phì của trẻ là chỉ số cân nặng/chiều cao (CN/CC) và chỉ số BMI theo tuổi và giới [30],[141], [146]
Trang 207
Chỉ số cân nặng/chiều cao (CN/CC) được phân loại theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006 với quần thể tham khảo NCHS Chỉ số này được tính trên trung bình quần thể và có các mốc: lệch chuẩn -4SD, -3SD, -2SD, -1SD, TB, +1SD, +2SD, +3SD, +4SD Bảng được lập riêng theo giới cho trẻ trai và trẻ gái Trẻ
có chỉ số CN/CC thấp hơn –2SD được tính là trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm, trẻ
có chỉ số CN/CC cao hơn +2SD được tính là trẻ thừa cân béo phì Trẻ có chỉ số CN/CC trong giới hạn –2SD đến +2SD là bình thường
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI) theo tuổi và giới được sử dụng để đánh giá thừa cân béo phì theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới với quần thể tham khảo từ 6 quốc gia: Brazil, Ghana, Ấn Độ, Na Uy, Oman và Mỹ [146]
BMI được tính theo công thức sau:
BMI = Cân nặng (kg)
Chiều cao2
(m2)
1.2.2.1 Xác định tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ dưới 9 tuổi
Xác định tình trạng thừa cân béo phì theo chỉ số CN/CC:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tình trạng thừa cân béo phì của trẻ được tính theo chỉ số cân nặng/chiều cao (CN/CC) nếu vượt quá +2SD là thừa cân, nếu vượt quá
+3SD là béo phì
Đây là chỉ tiêu tốt để đánh giá quần thể, tuy nhiên nếu đánh giá cho cá nhân
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo nên sử dụng thêm biện pháp đo dự trữ mỡ hay đo lớp mỡ dưới da ở hai vị trí cơ tam đầu và dưới xương bả vai để tăng độ chính xác Ngoài ra, cũng có thể sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo tuổi và giới để theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Xác định tình trạng thừa cân béo phì theo chỉ số BMI theo tuổi và giới:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tình trạng thừa cân béo phì của trẻ được tính theo chỉ số BMI theo tuổi và giới nếu vượt quá +1SD là thừa cân, nếu vượt quá +2SD là béo phì
Ở trẻ em do sự phát triển của trẻ có khác biệt giữa hai giới nam và nữ nên BMI
được lập riêng thành hai bảng theo tuổi và giới nam, tuổi và giới nữ
Trang 21Luận án dầy đủ ở file: Luận án Full