1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI KÌ 2 MÔN VẬT LÝ LỚP 12 THPT VIỆT MỸ

3 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức A.. Chiếu tia tử ngoại vào chất khí thì chất khí đó phát ra ánh sán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG Ti,THCS&THPT VIỆT

MỸ

ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN THI : VẬT LÝ -LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút.

(24 câu trắc nghiệm, 5 câu tự luân)

Mã đề thi 132

(Học sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Trong thí nghiệm giao thoa I-âng đối với ánh sáng trắng khoảng cách từ 2 nguồn đến màn là 2 m, khoảng cách giữa 2 nguồn là 2 mm Số bức xạ cho vân sáng tại M cách vân trung tâm 4 mm là

Câu 2: Sóng ngắn vô tuyến có bước sóng vào cở

A vài km B vài chục m C vài chục km D vài m.

Câu 3: Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức

A  =

LC

2

1 B  =

LC

 2

LC

1 D  =

LC

1

Câu 4: Mạch chọn sóng trong máy thu vô tuyến điện hoạt động dựa trên hiện tượng

A Giao thoa sóng điện từ B Khúc xạ sóng điện từ.

C Phản xạ sóng điện từ D Cộng hưởng sóng điện từ.

Câu 5: Trường hợp nào sau đây là hiện tượng quang điện trong ?

A Chiếu tia tử ngoại vào chất khí thì chất khí đó phát ra ánh sáng màu lục.

B Chiếu tia X (tia Rơnghen) vào tấm kim loại làm cho tấm kim loại này nóng lên.

C Chiếu tia tử ngoại vào chất bán dẫn làm tăng độ dẫn điện của chất bán dẫn này.

D Chiếu tia X (tia Rơnghen) vào kim loại làm êlectron bật ra khỏi bề mặt kim loại đó.

Câu 6: Theo các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng (Em) thấp hơn thì phát ra một phôtôn có năng lượng bằng

A (En Em) B (Em+ En) C Em D En

Câu 7: Cho: 1eV = 1,6.1019 J ; h = 6,625.1034 J.s ; c = 3.108 m/s Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng En =  0,85 eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng Em =  13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng

A 0,4340 μm B 0,4860 μm C 0,6563 μm D 0,0974 μm.

Câu 8: Trong ống Cu-lít-giơ để tạo một chùm tia X, ta cho một chùm electron có động năng lớn bắn vào

A một chất rắn hoặc một chất lỏng có nguyên tử lượng lớn.

B một chất rắn có nguyên tử lượng bất kì.

C một chất rắn khó nóng chảy, có nguyên tử lượng lớn.

D một chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí bất kì.

Câu 9: Tại sao trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, người thường dùng ánh sáng màu đỏ mà không dùng ánh sáng màu tím?

A Vì màu đỏ dễ quan sát hơn màu tím.

B Khoảng vân giao thoa của màu đỏ rộng, dễ quan sát hơn.

C Vì ánh sáng màu đỏ dễ giao thoa với nhau hơn.

D Vì các vật phát ra ánh sáng màu tím khó hơn.

Câu 10: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9 m đến 10-7 m thuộc loại nào trong các sóng nêu dưới đây

A ánh sáng nhìn thấy B tia hồng ngoại C tia Rơnghen D tia tử ngoại

Câu 11: Một mạch dao độngvới tụ điện có điện dung C = 5.10-6F.Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là

U0 = 8V.Năng lượng từ trường khi hiệu điện thế trên tụ u = 5V là

A 0,975.10-4J B 0,625.10-6J C 1,6.10-4J D 0,625.10-4J

Trang 2

Câu 12: Quang phổ gồm một dãy nối tiếp liên tục từ màu từ đỏ đến tím là

A quang phổ vạch hấp thụ B quang phổ đám.

C quang phổ liên tục D quang phổ vạch phát xạ.

Câu 13: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách

từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64 m Vân sáng thứ 5 cách vân sáng trung tâm một khoảng

A 3,2 mm B 2,56 mm C 1,66 mm D 1,20 mm.

Câu 14: Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào sau đây ?

A Từ 10-9 m đến 10-7 m B Từ 10-12 m đến 10-9 m

C Từ 7,5.10-7 m đến 10-3 m D Từ 4.10-7 m đến 7,5.10-7 m

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

A Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

B Sóng điện từ là sóng ngang.

C Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

D Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ Câu 16: Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu kì T Năng lượng điện trường ở tụ điện

A biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T B biến thiên tuần hoàn với chu kì

2

T

C không biến thiên theo thời gian D biến thiên tuần hoàn với chu kì T.

Câu 17: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là  và 1  Trên màn quan sát có vân sáng bậc 12 của 2  trùng với vân1

sáng bậc 10 của  Tỉ số 2 1

2

 bằng

A 5

3

6

2 3

Câu 18: Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng cơ bản là trạng thái

A mà ta có thể tính được chính xác năng lượng của nó.

B nguyên tử không hấp thụ năng lượng.

C nguyên tử không bức xạ năng lượng.

D mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được.

Câu 19: Hiện tượng quang điện chứng tỏ

A ánh sáng có tính chất hạt.

B ánh sáng có tính chất sóng.

C ánh sáng bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

D ánh sáng bị đổi phương truyền khi gặp chướng ngại

Câu 20: Quang phổ vạch phát xạ của hiđrô có vạch màu đặc trưng:

A đỏ, vàng, lam, tím B đỏ, lam, chàm, tím C đỏ, vàng, chàm, tím D đỏ, lục, chàm, tím Câu 21: Công thoát của electron ra khỏi vônfram là A = 7,2.10-19 J chiếu vào vônfram bức xạ có bước sóng 0,18 m thì động năng cực đại của electron khi bức ra khỏi vônfram là

A 38.10-19 J B 3,8.10-19 J C 3,8.10-20 J D 3,8.10-18 J

Câu 22: Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ nhất là 0,53.1010 m Bán kính quỹ đạo Bo thứ 5 là:

A 2,65.1010 m B 0,83.1010 m C 10,25.1010 m D 13,25.1010 m

Câu 23: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của khe Iâng, ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,42 m Khi thay ánh sáng khác có bước sóng ’ thì khoảng vân tăng 1,7 lần Bước sóng ’là:

A 0,42 m B 0,77 m C 0,55 m D 0,63 m.

Câu 24: Tìm giải thích đúng cho hiện tượng quang điện bên ngoài

A Các phôtôn kích thích các nguyên tử kim loại gần bề mặt kim loại lên mức năng lượng cao hơn Khi

các nguyên tử đó trở về trạng thái cơ bản sẽ phát ra các quang electron

B Nếu số phôtôn đủ lớn tương tác với mỗi electron của catốt, electron đó sẽ thu được đủ năng lượng

để bật ra khỏi kim loại là catốt

Trang 3

C Kim loại hấp thụ năng lượng các phôtôn ánh sáng sẽ nóng lên và giãn nở ra, làm khoảng không

gian giành cho các electron hẹp lại Vì thế một số electron bị đẩy ra khỏi mặt catốt

D Khi một phôtôn tương tác với một electron gần bề mặt kim loại, electron đó sẽ thu năng lượng từ

phôtôn Nếu năng lượng này đủ lớn sẽ khiến cho một số electron có thể thoát ra khỏi catốt

II.PHẦN TỰ LUẬN:

Học sinh trình bày cách giải ngắn gọn các câu : 1, 7, 11, 21, 22.

- HẾT

Ngày đăng: 19/04/2018, 15:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w