1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê

92 388 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 262,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo Cáo thực tập tốt nghiệp năm 2018 Cuội Sạn kết: được phân bố rải rác trong địa tầng thường cách xa vỉa than, đá có màu xám sáng, thành phần khoáng vật là thạch anh màu trắng, xi măng cơ sở là sét, silic cấu tạo lớp không rõ, chuyển tiếp với đá khác rõ ràng, chiều dày không ổn định, có chỗ tới 70m (LK.MK465T IV). Cuội sạn không phổ biến, chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 7% chiều dày địa tầng mỏ. Vì vậy, đến giai đoạn hiện nay chưa lấy mẫu cuội sạn kết phân tích các chỉ tiêu cơ lý đá. Sơ bộ nhận định sạn kết là một trong số loại nham thạch bền vững nhất trong khu mỏ. Cát kết: phân bố khá phổ biến trong khu mỏ, chiếm khoảng 35% chiều dày địa tầng, đá có màu xám sẫm, xám sáng, thành phần khoáng vật là cát thạch anh, sét, biôtít muscôvit, cấu tạo phân lớp dày, độ hạt từ trung đến thô, ranh giới chuyển tiếp không rõ ràng, Chiều dày thay đổi, có chỗ lên tới 100m (LK 38a T.VII ). Kết quả thí nghiệm mẫu cát kết cho giá trị chỉ tiêu cơ lý như sau:  = 2.64 gcm3,  = 2.76gcm3, sn = 1200kGcm2, cùng với sạn kết, cát kết là đá bền vững nhất có trong khu mỏ. Bột kết: Gặp khá phổ biến trong khu mỏ, chiếm khoảng 38% chiều dày địa tầng, bột kết có màu xám tối, cấu tạo phân lớp rõ, có chỗ phân lớp mỏng, có khả năng bảo tồn hoá thạch, thường hay gặp ở địa tầng vách, trụ vỉa than. Ranh giới chuyển tiếp với cát kết không rõ ràng. Chiều dày lớp thay đổi, có chỗ tới 100m (LK15cT V). kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đá như sau:  = 2.65 gcm3,  = 2.77gcm3, sn = 850kGcm2. Cùng với cát kết, bột kết thường gặp ở vách trực tiếp của các vỉa than. Sét kết: Thường gặp ở diện nhỏ hẹp gần vách, trụ và trong các vỉa than, chiếm khoảng 11%. Đá có màu xám đen, cấu tạo lớp mỏng đôi chỗ vi lớp, chiều dày không ổn định, thường từ vài phân đến 1m  2m. Sét kết thường là vách giả, dễ bị sập lở hoặc bị khai thác kéo theo cùng than. Qua phân tích mẫu sét kết cho các giá trị  = 2,60gcm3,  = 2,71gcm3, sn = 270kGcm2. Sét kết là loại đá có tính chất cơ học thấp nhất, thường hay gặp ở vách và trụ vỉa than nên khi khai thác sẽ bị trộn lẫn vôi than làm giảm chất lượng than.

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi kết thức chương trình học tập và đã được trang bị những kiến thứcchuyên môn cơ bản theo chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành Khoa Xây dựng,Trường Đại học Mỏ - Địa chất tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tập tốt nghiệp đểlàm sáng tỏ, củng cố và mở rộng những kiến thức đã học, tìm hiểu mối liên hệ giữa lýthuyết và thực tiễn, học hỏi những kinh nghiệm giám sát và chỉ huy sản xuất cũngnhư kinh nghiệm xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình thi công, tìm hiểu chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của kỹ sư trong các khâu sản xuất ở các phòng, ban và PhóGiám đốc kỹ thuật Ngoài ra, qua đợt thực tập này, sinh viên cũng sẽ tìm hiểu đượcnhững nội dung hướng nghiên cứu cùng các số liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho việclàm đồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Xây dựng Công Trình Ngầm và

Mỏ, Công ty cổ phần than Mạo Khê - TKV đã tạo điều kiện trực tiếp, hướng dẫn trongthời gian em tham gia thực tập tốt nghiệp tại đây Do thời gian có hạn nên việc tìmhiểu kỹ vào thực tế và đi sâu vào vấn đề tại nơi thực tập chưa thực sự có hiệu quả Vìvậy báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót về mặt chuyên môn Rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô, các anh chị tại địa điểm thực tập và các bạn để báocáo thực tập được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Sinh viên thực hiện

Đinh Thế Mạnh

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MẠO KHÊ - TKV

Trước tháng 8-1945 gọi là Mỏ Mạo Khê Sau ngày hòa bình lập lại được gọi là

Mỏ than Mạo Khê Ngày 15 tháng 11 năm 1954 Mỏ than Mạo Khê được thành lập (làđơn vị thành viên của Công ty Than Uông Bí) Năm 1996 thành lập doanh nghiệp Nhànước là Mỏ than Mạo Khê (Quyết định số 2605/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp) Từ 10/2001 đổi tên thành Công ty TNHH một thành viênThan Mạo Khê (QĐ số 405/QĐ-HĐQT ngày 01/10/2001 của HĐQT Tổng Công tyThan Việt Nam Từ 12/2005 đổi thành Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê -TKV (Quyết định số 2461/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2006 của HĐQT Tập đoàn TKV)

Từ tháng 8/2010 (thực hiện Quyết định của HĐQT Tập đoàn Công nghiệp ThanKhoáng sản Việt Nam - Vinacomin) đổi tên thành Công ty TNHH một thành viênThan Mạo Khê - Vinacomin Từ ngày 01/8/2013 thực hiện Quyết định số 1172/QĐ-VINACOMIN ngày 01/7/2013 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam về việc thành lập Chi nhánh Tập đoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam - Công

ty than Mạo Khê - TKV (gọi tắt là Công ty Than Mạo Khê -TKV)

Khu Dân Chủ, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều - Quảng Ninh

Điện thoại: (020)3.3871240 Fax: (020)3.387375

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG MỎ MẠO KHÊ

1 Giới thiệu chung về mỏ than Mạo Khê

Phạm vi khu mỏ từ tuyến I đến tuyến XV :

- Phía Đông giáp xã Phạm Hồng Thái

- Phía Tây giáp xã Kim Sơn

- Phía Nam giáp quốc lộ 18A chạy qua thị trấn Mạo Khê

- Phía Bắc giáp xã Tràng Lương – Huyện Đông Triều

- Cách Hà Nội 105 km về phía Tây

- Cách Hòn Gai 58 km về phía Đông

- Cách Hải Phòng 30 km về phía Nam

1.2 Địa hình

Địa hình khu mỏ Mạo Khê là khu vực đồi núi thấp dần về phía Nam và bị

bào mòn kéo dài từ Đông sang Tây với độ cao trung bình từ +15  +505 m

Trong địa bàn mỏ Mạo Khê có hai con suối chính đó là suối Văn Lôi vàsuối Bình Minh Các vỉa than cánh Bắc nằm trên sườn núi cao, các vỉa than cánhNam nằm mặt địa hình khá bằng phẳng

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

1.3 Khí hậu và thảm thực vật

Khu mỏ Mạo Khê nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa mưa nhiều, với haimùa rõ rệt Lượng mưa bình quân năm là 1768 mm, lớn nhất là 1800,7 mm, nhỏ nhất

là 1497,8 mm

Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 Số ngày mưa bình quân trong năm

là 110 ngày ( thấp nhất là 94 ngày, cao nhất là 124 ngày )

Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 776,6 mm ( thấp nhất là 762,1 mm, caonhất là 791,6 mm )

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1700 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưachiếm 90% lượng nước mưa cả năm

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,30C, lượng gió chủ yếu vào mùa hè là gióĐông Nam, về mùa đông là gió Đông Bắc với tốc độ gió lớn nhất là 38 m/s Mỏ gầnbiển nên ảnh hưởng khí hậu biển, đôi khi có bão, hướng gió thay đổi theo mùa Độ ẩmtrung bình hàng năm 68%, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi

1.4 Giao thông vận tải

Hệ thống đường sắt cỡ 1435 mm được nối liền từ nhà sàng tới ga Mạo Khê dàikhoảng 2 km, tuyến đường sắt này được hoà chung vào mạng lưới giao thông quốcgia

- Cách 2 km về phía Nam là đường quốc lộ 18A và được nối liền khu vực củamỏ

- Cách gần 3 km về phía nam là sông Đá Bạc chảy theo hướng Bắc Nam đổ vềQuảng Yên, sông này rất thuận lợi cho đường giao thông thuỷ với phương tiện thuyền

và sà lan cỡ trọng tải 300 tấn đi lại dễ dàng

1.5 Tình hình dân cư, kinh tế, chính trị

a) Dân cư.

Vùng mỏ có khoảng trên 90 vạn người sống và làm việc, chủ yếu là ngườikinh, sống bằng 2 nghề chính là làm ruộng và làm mỏ Số dân làm nông nghiệp chiếm70%, đây là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho mỏ Đây là nguồn cung cấplương thực, thực phẩm cho mỏ Nhìn chung khu mỏ và vùng lân cận có cơ sở kinh tế

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

chưa phát triển, chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp Phía Đông có nhà máy điện UôngBí,phía Nam có nhà máy xi măng Hoàng Thạch đang thời kì phát triển

-dò 2A - Tổng cục địa chất đã thành lập “Báo cáo trung gian thăm -dò địa chất đến mức -150 khu Mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh” của tác giả Phí Chí

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Thiện thành lập năm 1994, XN Địa chất 906) xác định: Địa tầng khu mỏ Mạo Khê có mặt các trầm tích giới Paleozoi, Mêzôzôi và Cenozoi Kết quả nghiên cứu địa tầng của khu mỏ đã được các nhà nghiên cứu đánh giá tỷ mỉ, trong báo cáo chúng tôi kế thừa và tổng hợp lại các kết quả và sử dụng đó làm tài liệu để báo cáo.

1200  1300m

Phần trên gồm: Phần đáy là đá mac nơ màu xám sẫm dạng lát mỏng Phần trên

và giữa là đá vôi bán kết tinh dạng lớp dày mầu xám kẹp đá vôi silic màu xám sẫm

Chiều dày khoảng 700  800m

Hệ Cacbon, thống trung (C2)

Phân bố gần nếp lồi Yên Đức, vùng sông Đá Bạch (phía Nam khu mỏ Mạo

Khê) tạo thành núi đá vôi dựng đứng bị bào mòn; Chiều dày từ 300  500m Đá vôi

có dạng lớp dày, dạng khối màu xám và xám sẫm

Hệ Cacbon, thống thượng - Hệ Pecmi, thống hạ (C3-P1)

Phân bố dọc đường quốc lộ 18 tạo thành dãy đá núi đá vôi bị bào mòn hoặc lộ

ra rải rác ở hai bên đường 18 Đá vôi có dạng vi tinh và bán kết tinh, phân lớp vừa

mầu xám sẫm có chứa silic dạng kết hạch nhỏ

GIỚI MEZOZOI (MZ)

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Phân bố ở phía Bắc F.TL (đứt gãy Trung Lương) Bắc khu thăm dò, lộ ra rộng

khắp và dọc theo quốc lộ 18B Dựa vào các kết quả nghiên cứu của đoàn 2F ở phía

Đông và đã được Sở Nghiên cứu Cổ sinh vật Trung Quốc phân tích (báo cáo TDTM

1970), các hóa thạch đều là hóa thạch tiêu chuẩn của thống Triat giữa và trên Qua Sở Nghiên cứu Cổ sinh vật Trung Quốc phân tích nhận định là hóa thạch tiêu chuẩn của

T2l, Liên đoàn 2 cho địa tầng này là T2l trong báo cáo này lấy đó làm cơ sở kế thừa

Tại khu mỏ Mạo Khê có nhiều đứt gãy chia cắt nên quan hệ tiếp xúc với địa tầng dưới

nó không rõ ràng, dự đoán là quan hệ tiếp xúc không chỉnh hợp

Thống Triat thượng (T3)

- Bậc Cacni (T3c): Phân bố ở phía Nam khu thăm dò, nằm giữa F.B và F.18 do

bị đứt gãy chia cắt nên chiều dày không rõ ràng, trên 500m, chủ yếu là gravelit màu

trắng xám, xám và đen xám, kẹp lớp mỏng than dạng thấu kính Thành phần và sự tổ hợp của nham tướng đều tương đối phức tạp, tính nhịp trầm tích kém, chủ yếu là trầm tích tướng hồng tích, lũ tích và tướng tam giác châu vịnh biển Nham thạch đã bị biến chất nhẹ

Theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu có cho rằng đây là bậc nori-reti hệ tầng Hòn Gai 1 (T3n-rhg1)

- Bậc Nori - reti: Địa tầng này phân bố rộng khắp, phía Đông tới Hòn Gai, phía Tây tới Cổ Kênh - Phả Lại, phát triển rộng rãi tạo thành phần chính của nếp lồi Tràng Bạch thuộc đới chứa than Mạo Khê và là đối tượng thăm dò của khu Mạo Khê Tổng chiều dày của địa tầng than trong vùng đã phát hiện là trên 4300m (tổng của 2 cánh

Nam và Bắc) và đều là tướng trầm tích lục địa

Trên cơ sở cấu trúc địa chất của khu mỏ, trong báo cáo đã tổng hợp và mô tả

địa tầng của từng khối cấu tạo với những nét đặc trưng

* Địa tầng khối Bắc:

Địa tầng chứa than của toàn bộ khối Bắc từ V.27(62) trở xuống đến vỉa dưới

cùng của tập vỉa dưới V.1-25(21a) Chiều dày xác định là 2.050m, chứa 59 vỉa than

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

trong đó có 40 vỉa tham gia tính trữ lượng Các vỉa than được chia thành ba tập vỉa, cụthể:

+ Tập than dưới: gồm 22 vỉa, từ vỉa V.1-25(21a) đến vỉa V.1(36) có 14 vỉa

tham gia tính trữ lượng

+ Tập than giữa: gồm 22 vỉa, từ vỉa V.2(37) đến vỉa V.17(52) có 18 vỉa tham

gia tính trữ lượng (trong đó tính cả vỉa vách và vỉa trụ)

+ Tập than trên: gồm 10 vỉa từ V.18(53) đến vỉa V.27(62) có 4 vỉa tham gia

tính trữ lượng là: V.18(53), V.22(57), V.23(58), V 24(59)

a Tập than dưới (T3n-r hg 1 ):

Tập chứa than dưới lộ ra từ tuyến X về phía Đông đến hết tuyến T.XIX (khu

vực Tràng Bạch) và giới hạn bởi đứt gãy dưới là F.433, trên là F.11 và F.129, phía

Bắc từ trụ vỉa 2, phía Nam từ trụ vỉa 4 cũ hoặc sát phay F.T đất đá và các vỉa than tạo thành cấu trúc nếp lồi không hoàn chỉnh Theo báo cáo trung gian 1994 các tác giả

đồng danh lại các vỉa 1 Bắc vào vỉa 3 Nam; 1b Bắc vào 2 Nam; 1d Bắc vào 1a Nam…

Ba cặp vỉa này có các yếu tố giống nhau về chiều dày, chất lượng than, đặc điểm đá

vách, trụ vỉa, thành phần các đá nằm giữa hai vỉa than; theo đó các yếu tố vật lý cũng tương đồng về điện trở suất (k), cường độ phóng xạ tự nhiên (I)…Tuy nhiên giữa haitập vỉa 1Bắc và 3 Nam cũng có yếu tố không tương đồng như số lượng của tập vỉa 1

Bắc nhiều hơn và có sự phân nhánh

Các vỉa than của tập và ở cùng một cánh đã được liên hệ, nối vỉa một cách chắcchắn, khó có sự chênh lệch vỉa

Địa tầng tập than dưới dày > 1000m, đặc trưng bởi trầm tích nhịp không hoàn

chỉnh Đá chủ yếu là sét, bột, cát kết hạt mịn sẫm màu, ít cát kết hạt thô, các vỉa và

thấu kính than Coi toàn bộ địa tầng chứa than tập vỉa 1 là nhịp trầm tích thì các trầm

tích cát kết hạt thô và một ít sạn kết phân bố từ vách vỉa 1 đến trụ vỉa 2 là kết thúc

nhịp

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Các vỉa than trong tập vỉa có chiều dày mỏng đến trung bình, độ duy trì ổn địnhcủa vỉa kém, tính nhịp trầm tích không rõ (nhịp không hoàn chỉnh) Khoảng cách các vỉa than từ 18m đến 70m; theo hướng cắm khoảng cách giữa các vỉa thu hẹp dần, nhất

là cụm vỉa 1 cánh Bắc Ở tâm nếp lồi, chiều dày các vỉa than lớn, mật độ chứa than

cao Tâp chứa than dưới đã xác định và phía trên lộ vỉa bao gồm 14 vỉa than trên tổng

số tập vỉa dưới là 22 vỉa từ vỉa V.1(36) đến V.1-25(21a) (LK TK.22 đã xác định được chính xác tới vỉa V.1-25 (21a) với chiều dày là 2.3m than bẩn) Trong đó có 14 vỉa đạtchiều dày công nghiệp và được sử dụng trong quá trình tính trữ lượng và tài nguyên

gồm: V.1i(26), V.1h(27a), V.1g(27), V.1f(28), V.1e(29), V.1dt(30), V.1d(31),

V.1ct(32), V1c(33), V.1cv(34), V.1b(35), V.1-T(36a), V.1a(36b), V.1(36) (theo báo

cáo năm 1994 thì chỉ tổng hợp và tính trữ lượng chùm vỉa dưới là V.1, V.1-T, V.1b,

V.1c, V1cT, V.1d) Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày (Vm) của

tập vỉa này khoảng 90%, vỉa thuộc loại phức tạp đến tương đối phức tạp

b Tập chứa than giữa (T3n-r hg 2 ):

Phân bố rộng và chiếm phần lớn diện tích khối Bắc, kéo dài suốt từ Tây sang

Đông Giới hạn dưới là trụ vỉa 2, giới hạn trên là trụ vỉa 18, tổng chiều dày của tập là

1170m, chứa 27 vỉa than, trong đó tính trữ lượng tài nguyên tất cả các vỉa bao gồm

Trầm tích của tập mang tính nhịp khá hoàn chỉnh, bắt đầu là trầm tích hạt thô

sạn hoặc cuội kết, chuyển dần đến cát kết hạt thô, trung đến mịn, bột kết, sét kết, kết

thúc là các vỉa than hoặc sét than; sau đó là quá trình ngược lại Tỷ lệ các loại đá: sạn

và cuội kết chiếm 40%, cát kết chiếm 30%, bột kết chiếm 20%, sét kết chiếm 5%, than5%

Các vỉa than thuộc loại có chiều dày mỏng đến trung bình nhưng không ổn định

về chiều dày, vỉa duy trì tương đối liên tục Các vỉa than có quy luật chung là chiều

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

dày vát mỏng dần từ Tây sang Đông và từ lộ vỉa xuống sâu theo hướng cắm (trừ vỉa

V.16(51)) Cấu tạo các vỉa than thuộc loại tương đối phức tạp đến phức tạp Mức độ

biến đổi trong không gian thuộc loại không ổn định Theo kết quả tính toán được hệ sốbiến thiên chiều dày (Vm) của tập vỉa này khoảng 84%, vỉa thuộc loại phức tạp đến

tương đối phức tạp

Tập chứa than giữa được liên hệ định danh tương đối chắc chắn qua các công

trình thăm dò Việc liên hệ tập than giữa các khối nhỏ (phần cắt bởi F.CB, F.11, F.129

và các đứt gãy khác) hoàn toàn có cơ sở Ở đây có một loạt tầng, tập hợp đá, vỉa than chuẩn, đó là nhịp vỉa 11 duy trì suốt từ Tây sang Đông

c Tập than trên (T3 n-r hg2 3 ):

Là phần địa tầng kế tiếp nằm chỉnh hợp lên tập than giữa, bắt đầu từ vỉa

V.18(53) đến vách vỉa V.27(62) gồm 10 vỉa than trong đó có 4 vỉa tham gia tính trữ

lượng là: V.18(53), V.22(57), V.23(58), V 24(59)

Đặc trưng của tập vỉa này là trầm tích mang tính nhịp không hoàn chỉnh, nhịp

thiếu và hình thành trong thời gian ngắn, nên các vỉa than nằm gần nhau, có khoảng

cách từ 11m đến 50m Các đá chủ yếu là cát kết hạt thô đến trung, sạn, cuội kết phân

bố ở khoảng giữa hai vỉa than, cá biệt chúng nằm trực tiếp trên vách vỉa than Đá bột, sét kết chiếm < 25% và thường phân bố ở trụ vỉa

Các vỉa than trong tập thuộc loại có chiều dày mỏng và không ổn định, cấu tạo vỉa từ đơn giản đến phức tạp Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày

(Vm) của tập vỉa này khoảng 75%, vỉa thuộc loại tương đối phức tạp đến giới hạn trêncủa vỉa có cấu tạo đơn giản (40-75%)

Từ đứt gãy F.129 đến T.XV, tập chứa than trên được liên hệ nối vỉa tương đối

chắc chắn đặc biệt là vỉa 18 và vỉa 24 có chiều dày lớn hơn và duy trì liên tục hơn các vỉa giữa

Phần Tây F.129, tập chứa than trên có khả năng phân bố ở rìa cận Bắc khu mỏ

đến sông Trung Lương

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

* Địa tầng khối phía Nam:

Bao gồm toàn bộ các thành tạo chứa than nằm kẹp giữa:

+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.A (T.VIIIA về phía Tây)

+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.T (từ T.X đến T.XIIA)

+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.433 (từ T.XIII về phía Đông)

Chiều dày địa tầng được xác định là 1.720m, chứa 41 vỉa than trong đó có 39

vỉa tham gia tính trữ lượng (trong đó được tính cả vỉa vách) Các thành tạo than của

khối này được xếp vào phụ hệ tầng Hòn gai giữa (T3 n-rhg2)

Trầm tích mang tính nhịp, thành phần gồm các đá vụn thô: Cuội sạn kết chiếm 3,5%, cát kết chiếm 46%, bột kết chiếm 30%, sét kết chiếm 10%, sét than và than

chiếm 10%

Các vỉa than cắm đơn nghiêng về phía Nam với góc dốc từ 450  600, có nơi từ

700  800 Các vỉa than đa số thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình đến mỏng, một sốphần vỉa thuộc loại dày Các vỉa than duy trì khá liên tục, nhưng mức độ ổn định kém, càng về phía Đông chiều dày vỉa giảm, có nơi vát mỏng, không còn than, cũng như

vậy đối với từ lộ vỉa đến xuống sâu theo hướng cắm các lớp than có xu hướng tách ra

xa, tạo sự tách vỉa

Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày không ổn định, cấu tạo vỉa

tương đối phức tạp đến rất phức tạp Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than thay đổi

từ 50m đến 150 m Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày (Vm) của

cánh Nam khoảng 106% (Vm>100%) vỉa thuộc loại rất phức tạp

Liên hệ địa tầng giữa khối Nam và khối Bắc

Vấn đề liên hệ địa tầng giữa hai khối Bắc và Nam đã tồn tại từ báo cáo TDTM năm 1970 cho đến nay vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng Việc liên hệ tập vỉa 1

cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ đã mang một phần nào nhận định về mối liên hệ

“bắc cầu” giữa các vỉa trên và dưới nó

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Tại mặt cắt T.VII và một số mặt cắt lân cận cho thấy có tương đồng ở mức độ

nhất định giữa các cặp vỉa: V.5 cánh Nam  V.2 cánh Bắc; V.6 cánh Nam  V.3

cánh Bắc; V.7 cánh Nam  V.4 cánh Bắc; V.8a cánh Nam  V.5 cánh Bắc; V.8

cánh Nam  V.6 cánh Bắc; V9 cánh Nam  V.7 cánh Bắc; V.9a cánh Nam  V.8

cánh Bắc; V.9b cánh Nam  V.9 cánh Bắc; V.10 cánh Nam  V.9b cánh Bắc; V.12 cánh Nam  V.10 cánh Bắc

Ở khối Nam đá hạt mịn hơn khối Bắc, tính nhịp trầm tích của khối Bắc hoàn

chỉnh và đặc trưng hơn, số lượng vỉa than ít hơn ở khối Bắc

* Địa tầng chứa than phía Nam đứt gãy F.B:

Trong tài liệu báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khê năm 1970 của Đỗ Chí Uy, tác giả xếp các trầm tích nguồn lục địa có chứa than nằm kẹp giữa các đứt gãy F.B và

F.18 vào bậc Cacni (T3k) Báo cáo lập bản đồ dải Phả Lại - Bãi Cháy, 1974 tác giả Lê Kính Đức xếp vào phụ hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-rhg1) Trong những năm gần đây đã phát hiện trong trầm tích này có chứa trên 04 vỉa than, trong đó xác định 2 vỉa có

chiều dày từ 0,8m đến 2,5m Phía Nam tuyến T.VIIa đã có đoạn vỉa do dân khai thác

thủ công dài 120m (H.831)

Các thành tạo này có thế nằm cắm Bắc, dốc trung bình 500, cũng có thể đây là

địa tầng phụ hệ Hòn Gai dưới (T3n-rhg1) vì phụ hệ tầng này mật độ chứa than thấp, vỉa

ít có giá trị công nghiệp Cũng có ý kiến cho rằng dọc theo đứt gãy F.B chính là mặt

trục của nếp lõm và các vỉa than khối Nam cũng được bắt gặp trở lại với phần cắm

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Chủ yếu phân bố ở phía Tây khu mỏ, từ T.IB đến sông Đá Bạch, qua những lỗ

khoan LK.202, LK.203, LK.204, chiều dày lớn nhất được xác định khoảng 300m

Thành phần thạch học chủ yếu là sét, sét chứa cát, cát chứa sét và cát mịn đến trung,

màu vàng nhạt, xám vàng, trắng xám Tính chọn lọc đều dạng nham thạch, bán keo

kết Xếp lớp kiểu sóng thoải và sóng phẳng Có chứa một ít hóa thạch thực vật đã bị

than hóa cục bộ có kẹp với than nâu Trầm tích tướng ao hồ Tiếp xúc không chỉnh

hợp với địa tầng than

Hệ Đệ tứ (Q):

- Phần dưới: phân bố ở phía Nam khu thăm dò dọc theo quốc lộ 18 và đường

sắt Thành phần chủ yếu là sét, sét cát, cát chứa sét Trầm tích tướng ao hồ và tướng

hồ đọng Màu trắng xám, trắng phấn, cát mịn và cát chứa màu đỏ, màu trắng xám

tướng bồi tích Cục bộ có kẹp lớp cát thô và đá cuội, chiều dày từ 40-70m

- Phần trên: Trầm tích cận đại, ở vùng đồi núi chủ yếu là khối nham thạch bồi

tích, sườn tích cuội, đất cát chứa cuội và vật tàn tích bị phong hóa Ở vùng trũng trongnúi đồi, độ dốc có cuội cát, cát, đất và cát chứa sét tướng bồi tích và lũ tích ở vùng

đồng bằng phần lớn là đất trồng trọt Chiều dày khoảng 10-15m

Địa tầng này với địa tầng hệ Neogen là tiếp xúc không chỉnh hợp

I.2 Kiến tạo

Các yếu tố kiến tạo cơ bản của khu vực mỏ Mạo Khê được tổng hợp cơ bản kế thừa theo kết quả “Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ than Mạo Khê - Đông Triều - Quảng

Ninh“ do tác giả Đỗ Chí Uy thành lập năm 1970 đã được Hội đồng Xét duyệt Trữ

lượng Khoáng sản phê duyệt tại quyết định số 02/QĐ-HĐTL ngày 22/4/1971, có thamkhảo tài liệu Báo cáo trung gian thăm dò địa chất mức -150 khu mỏ mạo Khê - Đông

Triều - Quảng Ninh do tác giả Phí Trí Thiện thành lập được Bộ Năng lượng phê duyệttại quyết định số 737/NL-KHKT ngày 18/11/1994 Trong báo cáo tổng hợp lần này

(2009) có bổ sung thêm một số công trình thăm dò, khai thác góp phần chi tiết hóa cácyếu tố kiến tạo, không gian phân bố của các vỉa than

I.2.1 Nếp uốn:

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Trong khu vực nghiên cứu tồn tại một nếp uốn chính là nếp lồi Mạo Khê -TràngBạch

- Nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch: Đỉnh của nếp lồi nghiêng về phía Tây, về

Đông hai cánh có xu hướng được nâng cao dần và mở rộng Mặt trục của nếp lồi đồngthời là các đứt gãy F.A, F.T, F.433 chia khu mỏ than ra hai khối cấu tạo

Phía Đông T.XV đứt gãy F.T có xu hướng quay về Nam và bị chặn lại bởi đứt

gãy F.B

Phần cánh Nam, các vỉa than bị uốn cong và bị chia cắt bởi các đứt gãy nhỏtheo những phương khác nhau làm cho cấu trúc địa chất của khối cấu tạo trở nên rấtphức tạp

Cánh Bắc các vỉa than phát triển tương đối ổn định hơn, càng về phía Bắc địatầng có cấu tạo như một đơn nghiêng Do hoạt động kiến tạo, chủ yếu là lực ép nén cóphương Bắc - Nam, làm nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch đã hình thành một số nếp uốnrất gấp

Khu vực từ T.IX về phía Đông, qua kết quả thăm dò đã có thể cho phép liên hệ định danh được tập V.1 cánh Bắc vào tập V.3 cánh Nam cũ Như vậy ở khu vực này

thực sự có cấu trúc nếp lồi, nhưng không hoàn chỉnh do cánh Nam bị cắt xén bới đứt gãy F.A

Về phía Đông cánh Nam tập vỉa than dưới (vỉa3 cũ) bị uốn cong tạo thành nếp lõm không hoàn chỉnh cắm về phía Tây (nằm gần trùng và dọc theo đứt gãy F.H)

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

trượt Đông Bắc Đứt gãy F.18 chạy dọc toàn vùng hai cánh của đứt gãy phần nhiều bị phủ bởi lớp trầm tích Đệ Tứ, vị trí xuất lộ không rõ, qua các lỗ khoan: LK.KN12,

LK.KN5, LK.19, LK.16 xác định tầng đá vôi C3 - P1 tiếp xúc với địa tầng T3C, làm

cho địa tầng T2l bị mất đi và có thấy loại đá dăm kết của đới vỡ vụn rộng tới 160m

(theo báo cáo thăm dò tỉ mỉ 1970 của Đỗ Chí Uy)

Đứt gãy thuận F.TL (đứt gãy Trung Lương): Là đứt gãy thuận cắm Nam, đườngphương Đông Tây nằm ở vùng ranh giới phía Bắc địa tầng, độ dốc trên 600 Phần trên của địa tầng than tiếp xúc trực tiếp với địa tầng T2l, thế nằm của địa tầng T2l và địa

tầng than ngược nhau

Đứt gãy này chưa có công trình khống chế vì nằm ngoài ranh giới thăm dò

Đứt gãy thuận F.B: Tồn tại phía Nam khu mỏ, hướng cắm Đông Bắc, đường

phương Tây Bắc - Đông Nam (2900), độ dốc mặt trượt từ 600 - 780 Các suối gần khu

vực tuyến T.VIII, T.XIII và các đồi núi thấp đều có lộ địa tầng T3C của ranh giới đứt

gãy Đường phương của địa tầng Đông Bắc đến Đông Tây, cắm Bắc, độ dốc trên dưới

450 hướng cắm của địa tầng than cánh trên ngược với cánh dưới Ở tuyến T.V và

H.XIV.348 quan sát thấy đới vụn nát và dăm kết Dọc theo đứt gãy có các điểm địa

chất và diện mặt cắt khống chế, ngoài ra ở trên 10 mặt cắt có 10 lỗ khoan gặp đứt gãy (Bảng số II-01) Đứt gãy được khống chế chặt chẽ, vị trí chính xác, thế nằm góc dốc làchắc chắn

Đứt gãy thuận F.340: Được phát hiện trong giai đoạn thăm dò bổ sung sau năm

1970 (LK.340) Đứt gãy F.430 tồn tại từ T.IE đến T.V, bị khống chế bởi đứt gãy F.A

(phía Đông) Đứt gãy F.340 có phương chính là Tây - Đông (từ phía Tây đến T.IA)

sau đó chuyển dần theo phương Tây Bắc - Đông Nam (từ T.II đến gặp đứt gãy F.A)

Mặt trượt đứt gãy F.340 cắm Bắc; góc dốc mặt trượt thay đổi từ 700  750 Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 50m  70m, cự ly dịch chuyển đứng từ 90m  160m Các công trình gặp được đứt gãy chủ yếu là G.II.108

(V.8T(43T) khu vực giữa T.Ia và T.II); V.7T(42T) gần LK.505; V5T(40T) gần

LK.361) Các công trình gặp đứt gãy F.340 được thống kê trong Bảng số II-01

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Đứt gãy thuận F.11: Tồn tại trong địa tầng cánh Bắc khu mỏ từ T.V về phía

Đông và bị chặn bởi đứt gãy F.129 Đứt gãy F.11 có chiều dài theo phương khoảng

6500m, đường phương Tây Bắc - Đông Nam (3000); Mặt trượt có hướng cắm chính là Đông Bắc, thay đổi phức tạp nhiều đoạn có cấu tạo cắm đảo (T.X); Góc dốc mặt trượt trung bình từ 700  750 Cự ly dịch chuyển ngang từ 30m đến 50m, cự ly dịch chuyển đứng dọc theo mặt trượt từ 100m(T.VIII)  >200m Trên mặt ở suối phía Nam

LK.113 thấy có dăm kết, các điểm địa chất ĐC.872, 873, 874 đều có vụn nát Các

công trình thăm dò gặp đứt gãy F.11 được được thống kê trong Bảng số II-01

Đứt gãy thuận Cao Bằng (F.CB): Tồn tại trong địa tầng cánh Bắc khu mỏ từ

T.VA đến T.XIVA Đứt gãy có phương gần Đông - Tây Theo phương đứt gãy F.CB

bị các đứt gãy khác chia cát thành nhiều đoạn: Từ T.Va đến F.11 (không liên tục trongkhoảng T.IXA  T.X) thay vào đó là F.11; tiếp tục về phía Đông bị cắt bởi F.280,

F.129 sau đó kéo dài liên tục đến hết T.XIVA Đứt gãy thuận Cao Bằng có mặt trượt cắm Bắc, góc dốc mặt trượt thay đổi từ 600  750 Cự ly dịch chuyển của đất đá và cácvỉa than ở hai cánh từ 80m đến 150m Trên mặt đứt gãy F.CB có thể xác định ở điểm

lộ của suối phía Đông T.XII có vết trượt xê dịch trên sườn đồi phía Tây T.XIII thế

nằm cắm đảo Các công trình thăm dò gặp đứt gãy F.CB được được thống kê trong

Bảng số II-01

Đứt gãy thuận 424 (F.424): Đứt gãy 424 tồn tại trung tâm khu mỏ, kéo dài từ

T.XA  T.XIA, theo phương Tây Bắc - Đông Nam, được giới hạn bởi đứt gãy F.11

(phía Tây Bắc) và đứt gãy F.280 (phía Đông Nam) Đứt gãy F.424 được xác định

trong quá trình thăm dò bổ sung sau năm 1970 tại lỗ khoan LK.424 (T.XI) Chiều dài theo phương khoảng 600m Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 15m  20m; Cự ly dịch chuyển đứng 35-40m Các công trình thăm dò xác

định sự tồn tại của F.242 gồm: LK.424, LK.564

Đứt gãy thuận 280 (F 280): Đứt gãy được xác định trong quá trình đào lò

V.10(45) mức +280 từ T.Xa đến T.XII Đứt gãy F.280 có phương Tây Bắc - Đông

Nam, chiều dài theo phương khoảng 1050m Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và

các vỉa than ở hai cánh từ 0m  50m; Cự ly dịch chuyển đứng từ 5m  45m

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Đứt gãy thuận F.129: Tồn tại trong địa tầng cánh Bắc khu mỏ từ T.X đến T.XV.Đứt gãy F.129 có phương Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương khoảng

4700m Mặt trượt đứt gãy cắm Đông Bắc, góc dốc mặt trượt từ 700  750 Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 200m  300m; Cự ly dịch

chuyển đứng 400m  600m

Trên mặt lộ đứt gãy F.129 có thể nhận biết bởi có 33 điểm địa chất và công

trình khống chế gần đứt gãy: H.XIa.335, H.XIIIa.219 gặp nham thạch vỡ vụn; Dưới

sâu có LK.116a (T.XI)

Đứt gãy thuận F.433 (LK.433): Đứt gãy tồn tạo phía Đông khu mỏ từ T.XII đếnT.XV Đứt gãy F.433 có phương Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương khoảng2800m Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc, góc dốc mặt trượt từ 700  800 Cự ly dịch chuyểnngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 50m  80m; Cự ly dịch chuyển đứng

50m  100m Đứt gãy F433 được xác định tại lỗ khoan LK.433 Các công trình thăm

dò gặp đứt gãy F.433 được được thống kê trong Bảng số II-01

Đứt gãy thuận F.H: Trong quá trình bóc lộ vỉa tại vỉa V.1-T(36a) tuyến T.XIIIa,

lộ vỉa V.1dT(32) đã xác định được, đây là đứt gãy thuận cắm Nam (1970 xác định là

nghịch, cắm Bắc) bị khống chế bởi đứt gãy F.A và F.T, kéo dài từ tuyến T.XI trở về

phía Đông Đứt gãy F.H có phương Đông - Tây, chiều dài theo phương xác định được trên bản đồ khoảng 2650m Mặt trượt đứt gãy cắm Nam, góc dốc mặt trượt từ 650 

700 Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 20m  30m; Cự

ly dịch chuyển đứng 30m  50m Các công trình thăm dò gặp đứt gãy F.433 được

được thống kê trong Bảng số II-01

Đứt gãy thuận F.15: Tồn tại phía Đông Bắc khu mỏ, có phương gần trùng với

T.XV (gần Bắc Nam) Chiều dài theo phương khoảng 2650m (kéo dài sang khu TràngBạch khoảng >1000m) Mặt trượt đứt gãy cắm Đông - Đông Bắc, góc dốc mặt trượt từ

700  800 Cự ly dịch chuyển của đất đá và các vỉa than ở hai cánh theo mặt trượt từ

20m  30m Thế nằm của đứt gãy đã được H.XIV.344, LK.58 xác định Công tác đo

vẽ địa chất đã tiến hành đo và xác định tương đối chính xác vị trí của đứt gãy

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Đứt gãy thuận F.10: Tồn tại phía Nam khu mỏ trong khoảng từ T.IX đến T.TX Đứt gãy F.10 có phương Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương khoảng 800m Mặt trượt đứt gãy cắm Tây Nam, góc dốc mặt trượt từ 650  700 Cự ly dịch chuyển

ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 40m  60m; Cự ly dịch chuyển đứng

50m  60m Đứt gãy F.10 được xác định trong quá trình đào lò khai thác Các công

trình thăm dò để xác định sự tồn tại của đứt gãy F.10 gồm: H.IXa.68b, G.IXa.26,

Đứt gãy thuận F.57: Tồn tại phía Tây Nam khu mỏ Đứt gãy F.57 được xác

định trong theo tài liệu Báo cáo năm 1970 và báo các năm 1994 Đứt gãy F.57 có

phương chính là Đông - Tây, một phần phía Đông từ T.I đến gặp đứt gãy F.B (T.III)

đường phương chuyển dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương

khoảng 2500m Mặt trượt đứt gãy cắm Nam, góc dốc mặt trượt từ 650  700 Cự ly

dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 30m  50m; Cự ly dịch

chuyển đứng 50m  70m Đứt gãy F.57 được các công trình xác định gồm: LK.316

LK.324, LK.64

b Các đứt gãy nghịch:

Đứt gãy nghịch A-A (FA): Kế thừa kết quả nghiên cứu được trình bày

trong Báo cáo trung gian thăm dò địa chất mức -150 khu mỏ mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh do tác giả Phí Trí Thiện thành lập được Bộ Năng lượng phê duyệt tại quyết định số 737/NL-KHKT ngày 18/11/1994 Đứt gãy F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất chia khu mỏ thành hai khối (khối cánh Bắc và khối cánh Nam) Trong báo cáo TDTM 1970 các tác giả đã vẽ trùng với trục nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch Kết quả thăm dò bổ sung từ năm 1980 - 1983 đã cho phép

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

liên hệ tập vỉa 1 cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ Song F.A-A vẫn được xác

định là đứt gãy có tính chất phân chia hai khối Bắc và Nam mỏ Mạo Khê.

Từ phía Tây đến T.IX, đứt gãy F.A-A ở vị trí trùng với tài liệu đã xác lập

trong báo cáo năm 1970 và báo cáo năm 1994 Từ T.IX F.A-A tiếp tục phát

triển theo hướng Đông Nam tức tương ứng với vị trí F.H, sau đó là F.D của tài

liệu báo cáo 1970 Sau khi liên hệ cấu trúc địa chất và đồng danh các vỉa than ở

hai cánh đã xác định việc đứt gãy F.A-A có sự thay đổi là hợp lý và có cơ sở

Đứt gãy A trong tài liệu báo cáo hiện nay có đặc điểm như sau:

F.A-A là đứt gãy nghịch; Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc; Độ dốc của mặt trượt đứt gãy

thay đổi từ 700- 800 F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất phân khối cấu tạo Đới

phá huỷ của đứt gãy thay đổi từ 50m  100m Mặt cắt quan sát rõ nhất là thành

lò khu Tràng Khê I mức +30, thế nằm các lớp đất đá bị xáo trộn liên tục, nhiều

mặt trượt và đứt gãy nhỏ đi kèm, nhưng không có dăm kết kiến tạo.

Đứt gãy nghịch F.C: Tồn tại phía Nam khu mỏ, phía Nam T.A-A khu vực giữa

T.IVA đến T.VIIIA và bị khống chế bởi đứt gãy F.B (phía Nam) Đứt gãy F.C có

phương gần Đông - Tây, đầu phía Đông chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam, chiều

dài theo phương xác định trên bản đồ khoảng 2500m Mặt trượt đứt gãy cắm Bắc, góc

dốc mặt trượt từ 600  650 Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai

cánh từ 50m  70m; Cự ly dịch chuyển đứng 80m  100m Đứt gãy F.C được xác

định theo tài liệu báo cáo năm 1970 và báo cáo năm 1994 Các công trình thăm dò để

xác định sự tồn tại của đứt gãy F.C được thống kê trong Bảng số II-01

Bảng số I-01: Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gãy chính trong khu mỏ

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

8 F.C Nghịch Đ-T 2424 Bắc

60 0 - 65 0 50-70m 50-70m LK.MK46, 47, 57B,

375, 39, 381, 223

BC1970; BC1994

9 F.A Thuận TB-ĐN 9580 Bắc

70 0 - 80 0 -

-LK.64, 317, 56A, MK45, 18, MK6,

409, 557A; Lß V10-TKI+31, H.FA…

BC1970; BC1994

1.3 Đặc điểm các vỉa than

1.3.1 Cơ sở đồng danh các vỉa than

Một trong những mục tiêu của báo cáo lần này tổng hợp lại tài liệu địa

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

tìm kiếm TK.18 (1150m), TK.22 (1200m) và hiện trạng khai thác của mỏ than Mạo Khê, mỏ Hồng Thái (khu Tràng Khê) từ đó liên kết, chính xác hóa không gian phân bố, đặc điểm các vỉa than

Phương pháp đồng danh các vỉa than trong khu vực được sử dụng chủ yếu

là phương pháp hình học vỉa, phương pháp phân tích nhịp trầm tích.

Cấu trúc địa chất và định danh các vỉa than được kế thừa theo kết quả

“Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ than Mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh“ do tác giả Đỗ Chí Uy thành lập năm 1970 đã được Hội đồng Xét duyệt Trữ lượng Khoáng sản phê duyệt tại quyết định số 02/QĐ-HĐTL ngày 22/4/1971, đồng thời có tham khảo tài liệu Báo cáo trung gian thăm dò địa chất mức -150 khu

mỏ mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh do tác giả Phí Trí Thiện thành lập được Bộ Năng lượng phê duyệt tại quyết định số 737/NL-KHKT ngày 18/11/1994.

Địa tầng chứa than của khu mỏ than Mạo Khê chứa nhiều vỉa than (từ V24(59) đến V1-21(24b)) Ngoài ra còn một số vỉa phụ tồn tại không liên tục, các đoạn vỉa ít giá trị công nghiệp không đưa vào tham gia tính trữ lượng Các vỉa tham gia tính trữ lượng khu vực Mạo Khê bao gồm 67 vỉa than trong đó có

36 vỉa than cánh Bắc và 31 vỉa than cánh Nam (chi tiết xem Bảng tổng hợp đặc

điểm vỉa than phụ lục số 07) Các vỉa than trong khu mỏ than hầu hết có mức

duy trì tương đối ổn định đến không ổn định

Cơ sở đồng danh các vỉa than khu vực Mạo Khê có thể dựa vào hai yếu tố chính là kiến tạo và nhịp trầm tích trong địa tầng chứa than Các cơ sở đồng danh vỉa thuộc khoáng sàn than Mạo Khê được đồng danh trên cơ sở:

a Cơ sở kiến tạo:

Khu vực Mạo Khê có cấu trúc địa chất khá phức tạp Khi liên hệ các yếu

tố kiến tạo (đứt gãy, nếp uốn) giữa hai khu vực Mạo Khê và Tràng Bạch khó

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

chánh khỏi có những thay đổi về tính chất của các yếu tố kiến tạo (như đứt gẫy F.433 (F.2); F.T (F.TB) và tên gọi của các vỉa than Tuy nhiên những thay đổi này chỉ trong những diện tích nhất định, không ảnh hưởng đến cấu trúc chung

và không gian phân bố của các vỉa đã được xác định qua các công trình thăm

dò, khai thác Các yếu tố kiến tạo, đồng danh các vỉa than cơ bản vẫn được kế thừa theo các tài liệu báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khê năm 1970.

b Cơ sở địa tầng:

Khi liên hệ các vỉa than trên mặt cắt tuyến Trục (nối khu Mạo Khê - khu Tràng Bạch) đã chọn tập vỉa (V.1, 1A, 1B), (1C, 1D), (1E, 1F) của tài liệu báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khê năm 1970 và chùm vỉa (27, 27a), (21, 21a), (20, 20a), (17, 17a, 17b) của báo cáo Tràng Bạch (1980) làm tập vỉa chuẩn để định danh các vỉa than giữa các khu và khối kiến tạo Các tập vỉa này tương đối ổn định theo đường phương và hướng dốc Giữa tập vỉa từ V.1K đến V.1 thuộc khu

mỏ than Mạo Khê và tập vỉa từ V.25 đến V.36 khu Tràng Bạch có cấu tạo tương đồng như sau:

+ Khu Tràng Bạch, không gian tồn tại các vỉa từ V.1K  V.1 trong cột địa tầng từ chiều sâu 500m (T.XV) đến 540m (T.XIV), khu Tràng Bạch không gian tồn tại các vỉa từ V.25- V.36 trong khoảng 480m510m (T.XVI).

+ Trên lộ vỉa V.1(Mạo Khê) và V.36 (Tràng Bạch)… có thể nối liên tục qua khu vực T.XV.

+ Số lượng vỉa trong khoảng địa tầng tương đối phù hợp (ở khu Đông Mạo Khê là 14 vỉa, ở Tràng Bạch là 15 vỉa).

Từ các đặc điểm trên, đã xác định vỉa tập V.1 V.1K (Mạo Khê) với các vỉa của tập V.36 - V.25 Tràng Bạch thành tập vỉa chuẩn để liên hệ và đồng danh các tập vỉa trên, dưới Tràng Bạch Theo nguyên tắc này, các cặp vỉa của các khu được đồng danh với nhau tương ứng như sau: V.1 Mạo Khê đồng danh với V.36

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Bạch thành V1T(36a); V.2 Đông Mạo Khê đồng danh với V.37 Tràng Bạch

thành V.2(37) …

Do cấu trúc địa chất của khu vực rất phức tạp, các công trình thăm dò còn thưa

vì thế việc liên hệ đồng danh vẫn còn để lại những tồn tại sẽ giải quyết trong quá trình thăm dò, khai thác sau này

Để tiện theo dõi trong những quá trình tổng hợp sau này, chúng tôi thống nhất

ký hiệu tên vỉa than như sau:

Ví dụ1: V.10(45) - Tên vỉa bên ngoài ngoặc V.10 là tên vỉa than số 10 tính từ

V.1 Mạo Khê lên (theo báo cáo trung gian TDDC 1994), trong ngoặc (45) là tên cũ

của V.45 báo cáo Tràng Bạch

Ví dụ2: V.1-21(24b) - Tên vỉa bên ngoài ngoặc V.1-21 là tên vỉa than số 21

tính từ V.1 Mạo Khê xuống, trong ngoặc (24b) là tên cũ V.24b Tràng Bạch Trong cácbáo cáo trước đây, các tác giả đã mô tả chi tiết, đầy đủ các vỉa than có trong khu mỏ

Vì vậy, trong báo cáo này chúng tôi chỉ mô tả các vỉa than tham gia tính trữ lượng,

theo thứ tự từ dưới lên trên cụ thể như sau:

1.3.2 Mô tả đặc điểm chung các vỉa than

Sau đây là phần mô tả đặc điểm của các vỉa than tham gia tính trữ lượng và có ýnghĩa để xác định địa tầng chứa than:

1.3.2.1 Các vỉa than cánh Bắc:

- Các vỉa than thuộc tập chứa than dưới (T3nr - hg21)

Nhóm vỉa dưới gồm 22 vỉa, từ vỉa V.1-25(21A) đến vỉa V.1(36) và có 18 vỉa

tham gia tính trữ lượng, tài nguyên Các vỉa than trong tập này bị F.A, F.T, F.433 cắt

nên phân bố từ phía Tây đến về phía Đông, độ cao xuất hiện lộ vỉa thường +50m Sự

thay đổi của vỉa than theo đường phương nhỏ, có một số vỉa xuống sâu mỏng dần,

phần lớn là những vỉa dày và trung bình với cấu tạo tương đối đơn giản và tương đối

ổn định

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Những vỉa của nhóm dưới có chiều dày mỏng, biến đổi lớn hoặc ít công trình

khống chế nhưng có ý nghĩa về mặt địa tầng Khoảng cách của các vỉa thuộc nhóm

dưới thường gần nhau, từ 22m  60m, trung bình 45m

1-Vỉa 1-25(21a) (không tham gia tính trữ lượng): Dưới sâu tồn tại và duy trì từ

T.XIVA và T.XV vỉa xuất lộ, kéo dài về phía Đông (vẫn còn duy trì khu vực TràngBạch) Chiều dài theo phương khoảng trên dưới 1km, chiều dày duy nhất gặp được tại

01 công trình là TK22 (chiều sâu gặp trụ là 1088,80m) trên T.XV là 2,30m sét than.Vỉa này ít có giá trị về mặt công nghiệp nhưng cũng đã đánh giá được phần nào địatầng chứa than của tập than dưới

2-Vỉa 1-24(21): (không tham gia tính trữ lượng): Tương tự như vỉa

V.1-25(21a), vỉa này ít có giá trị công nghiệp nhưng có ý nghĩa về mật địa tầng chứa thancủa tập than dưới Với chiều dày duy nhất gặp được tại LK.TK22 ( 1068.5m) trênT.XV là 0,95m sét than

3-Vỉa 1-21(24b): (không tham gia tính trữ lượng): Dưới sâu, vỉa tồn tại, duy trì

từ T.XV á qua T.V Diện phân bố của vỉa chỉ mang tính chất ngoại suy để đánh giá địatầng và tham gia một phần vào tính tài nguyên Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 25o 

60o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản Chiều dày riêngthan 1,18 m Vỉa có 01 công trình khoan khống chế dưới sâu LK.TK22

4-Vỉa 1-20(24a) (không tham gia tính trữ lượng): Tương tự vỉa 1-21(24b), dưới

sâu vỉa tồn tại, duy trì từ T.XV đến qua T.V; về phía Tây vỉa chưa có công trình

khống chế chỉ mang tính chất ngoại suy để đánh giá địa tầng và tham gia một phầnvào tính tài nguyên Vỉa 1-20(24ê) thuộc loại vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 30o đến 60o,theo hướng dốc vỉa thoải dần vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản Chiều dày riêng than1,06 m Vỉa có 01 công trình khoan khống chế dưới sâu LK.TK22

5-Vỉa 1-19(24) (không tham gia tính trữ lượng): vỉa tồn tại, duy trì từ T.XV

đến qua T.V Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản Chiều dày riêng than 1,63 m Vỉa có

01 công trình khoan khống chế dưới sâu LK.TK22

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

6-Vỉa 1K(25) (không tham gia tính trữ lượng): Vỉa tồn tại, duy trì ở phần cánh

Bắc F.A từ T.IVA kéo dài về phía Đông, đến gần T.XV xuất hiện vỉa lộ, kéo dài sangkhu Tràng Bạch vỉa mỏng dần theo hướng dốc Chiều dài vỉa theo phương khoảng5,8km, Vỉa dốc, góc dốc vỉa thay đổi từ 25o đến 60o, thoải dần theo hướng dốc vỉa.Vỉa có cấu tạo phức tạp, thường có 01 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,26đến 0,54m, trung bình 0,44m Chiều dày vỉa biến đổi từ 2,51m (LK.52-TXV) đến4,89m (LK.TK22), trung bình 3,68m Chiều dày riêng than thay đổi từ 2,25m (LK.52-TXV) đến 4,35m (LK.TK22), trung bình 3,24m Vỉa có 03 công trình khoan khốngchế dưới sâu Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ

7-Vỉa 1I(26): Vỉa tồn tại, duy trì từ T.IV đến qua T.XV vỉa xuất lộ, kéo dài về

phía Đông đến qua khu Tràng Bạch vỉa có su hướng vát mỏng dần V.1I(26) cáchV.1H(27A) từ 10m đến 35m, trung bìmh 10m Chiều dài theo phương vỉa khoảng6,0km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 20o đến 65o, góc dốc vỉa thoải dần theo hướngdốc Vỉa có cấu tạo phức tạp Chiều dày vỉa biến đổi từ 1,14m (LK.81A) đến 1,29m(LK.52-T.TXV), trung bình 1,22m Chiều dày riêng than thay đổi 1,14m (LK.81A)đến 1,29m (LK.52-T.TXV), trung bình 1,22m Vỉa có 03 công trình khoan khống chế.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

8-Vỉa 1H(27a): Vỉa tồn tại, duy trì từ phía Tây T.XIV đến T.XV vỉa mỏng dần

theo hướng dốc rồi vát mỏng Góc dốc vỉa thay đổi từ 20o  60o, góc dốc vỉa thoải dầntheo hướng dốc Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, trong vỉa thường chứa từ 0 đến 1lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  0,10 m, trung bình 0,03 m Chiềudày vỉa biến đổi từ 0,90m (LK.52-T.TXV))  1,84m (LK.459), trung bình 1,26m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,8m (LK.52-T.TXV)  1,84m (LK.459), trung bình1,22m(LK) Vỉa có 03 công trình khống chế Vách vỉa thường là sét kết, sét than, trụvỉa thường là bột kết

9-Vỉa 1G(27): Vỉa tồn tại, duy trì từ phía Tây T.XIV  qua T.XV và phát triển

sang khu Tràng Bạch; Về phía Đông vỉa mỏng dần theo hướng dốc đến V.1G(27)cách V.1F(28) từ 18 đến 30m, trung bìmh 16m Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 15o đến

60o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp, thường chứa từ 0 đến 2

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  0,32 m, trung bình 0,2m Chiều dàythan biến đổi từ 1,15m(LK.52)  2,70m(LK473), trung bình 1,87m Chiều dày riêngthan biến đổi từ 1,15m(LK.52)  2,38m(LK.473), trung bình 1.67m Vỉa có 04 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ

10-Vỉa 1F(28): Vỉa tồn tại, duy trì từ T.XV về phía Tây vỉa mỏng dần theo

hướng dốc V.1F(28) cách V.1E(29) từ 25 đến 30m, trung bìmh 25m Chiều dài theophương khoảng 6,2km, Vỉa có góc dốc thay đổi từ 25o  65o, theo hướng dốc vỉathoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường chứa từ 0 đến 1 lớp đá kẹp, chiềudày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  0,45m (TK22), trung bình 0,09 m Chiều dày thanbiến đổi từ 0,25m (LK.52)  5,25m(TK22), trung bình 1,46m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,25m(LK.52)  4,80m (TK.22), trung bình 1,38m Vỉa có 08 công trìnhkhống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ

11-Vỉa 1E(29): Tồn tại và phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, vỉa xuất lộ từ

T.XIVA, vỉa kéo dài từ tuyến T.X trở về phía Đông với chiều dài theo phương khoảng3,3km V.1E(27) cách V.1DT(30) từ 39 đến 45m, trung bìmh 40m Vỉa dốc, thay đổi

từ 40o đến 60o theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp, thường chứa từ

0 đến 2 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  2,99m, trung bình 0,85 m.Chiều dày than biến đổi từ 0,1m (LK.81A)  6,11m (Lk.458), trung bình 3,46m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,10m  6,05m, trung bình 2,61m Vỉa có 08 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, ít sét kết

12-Vỉa 1DT(30): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, từ T.XII đến qua

T.XV, vỉa duy trì và ổn định trong phạm vi từ T.XII đến T.XV vỉa xuất lộ ở phía TâyT.XIIA, kéo dài về phía Đông trên cánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch, từ sau T.XVvỉa không duy trì, không ổn định, mỏng dần theo hướng dốc V.1DT(30) cáchV.1D(31) từ 34 đến 40m, trung bìmh 37m Chiều dài theo phương khoảng 2.2km, Vỉadốc, góc dốc 300 đến 600, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp,thường chứa từ 0 đến 5 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m đến 1,05 m,trung bình 0,12 m Chiều dày than biến đổi từ 0,77m (LK.474)  5,10m (Lk.81A),

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

trung bình 2,29m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,77m  4,05m, trung bình 2,17

m Vỉa có 13 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, ít sét kết

13-Vỉa 1D(31): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, từ Đông tuyến T.IIa

đến qua T.XV, vỉa xuất lộ từ qua T.XIII, kéo dài về phía Đông trên cánh nếp lồi MạoKhê-Tràng Bạch Vỉa V.1D(31) cách V.1C(32) từ 15  18m, trung bìmh 16m Chiềudài theo phương khoảng 7.2km Vỉa dốc, từ T.XV về phía Tây góc dốc thay đổi từ 45o

đến 80o, từ T.XV về phía Đông vỉa thoải dần, góc dốc 20o  35o, theo hướng dốc vỉathoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường chứa từ 0  4 lớp đá kẹp, chiềudày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  1,13 m, trung bình 0,24 m Chiều dày than biến đổi từ0,39m  9,39m, trung bình 2,76m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,39m (LK.209)

 8,36m (LK.395), trung bình 2,52m Vỉa có 28 công trình khống chế Vách, trụ vỉachủ yếu là sét, bột kết

14-Vỉa 1CT(32): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, vỉa không duy trì và

không ổn định thường có xu hướng vát mỏng theo đường phương, hướng dốc, vì vậyvỉa bị chia thành nhiều đoạn khác nhau, về phía Đông vỉa không có giá trị côngnghiệp Vỉa xuất lộ từ T.XI, kéo dài về phía Đông trên cánh nếp lồi Mạo Khê-TràngBạch V.1CT(32) cách V.1C(33) từ 28  52m, trung bìmh 40m Chiều dài theophương khoảng 2,4km nhưng không liên tục, chỉ liên tục trong khoảng tuyến T.XAđến hết tuyến T.XV Vỉa dốc về phía Tây góc dốc thay đổi từ 45  65o, từ T.XV vỉathoải dần, góc dốc 20o  40o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo rất phứctạp, thường chứa từ 0  4 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  1,64 m,trung bình 0,24 m Chiều dày than biến đổi từ 0,40m (H.XIIA.304)  11,04m(G.XIV.263), trung bình 2,47m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,4m  10,05m,trung bình 2,23m Vỉa có 22 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, sétkết

15-Vỉa 1C(33): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, vỉa duy trì liên tục từ

tuyến T.Iia trở về phía Đông, vỉa xuất lộ từ phía Tây T.XI, kéo dài về phía Đông trêncánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch, vỉa mỏng dần theo hướng dốc V.1C(33) cáchV.1CV(34) từ 19  73m, trung bìmh 34m Chiều dài theo phương khoảng 6.3km

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Phía Tây góc dốc thay đổi từ 50o  70o, từ T.XV về phía Đông vỉa thoải dần, góc dốc

20o  30o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thườngchứa từ 0  3 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  1,38 m, trung bình0,19m Chiều dày than biến đổi từ 0,46m  6,14m, trung bình 1,93m Chiều dày riêngthan thay đổi từ 0,46m (LK.623)  4,76m (LK.412), trung bình 1,8m Vỉa có 20 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, ít sét kết

16-Vỉa 1CV(34): Tồn tại, phân bố từ T.XIIIa kéo dài về phía Đông đến qua

T.XV và tồn tại một phần sang khu vực Tràng Bạch vỉa mỏng dần theo hướng dốc thì

bị vát mỏng hết vỉa Chiều dài theo phương khoảng trên đưới 1km Phần phía Tây, vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 50o  60o, về phía Đông vỉa thoải dần, góc dốc 15o  25o,theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, không chứa lớp kẹp.Chiều dày than biến đổi từ 0,49m (LK.TK22) 2,64m (LK.M21), trung bình 1,20m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,49m  2,64m, trung bình 1,20m Vỉa có 07 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, sét kết

17-Vỉa 1B(35): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, từ T.VIIIA kéo dài về

phía Đông đến qua T.XV, xuất lộ vỉa từ tuyến T.XA và kéo dài về phía Đông trên haicánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch Vỉa V.1B(35) cách V.1-T(36A) từ 41  66m,trung bìmh 53m Chiều dài theo phương khoảng 3,3km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ

30o  80o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, thường chứa từ 0

 13 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  2,02 m, trung bình 0,79m.Chiều dày than biến đổi từ 1,13m (LK.400) 19,99m (LK.560), trung bình 5,14m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 1,13m  18,99m, trung bình 4,35m Vỉa có 44 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là sét bột kết, ít cát kết

18-Vỉa 1A(36B): Tồn tại, phân bố từ phía Tây T.VIIIA kéo dài về phía Đông

đến qua T.XIII bị vát mỏng hết vỉa, chiều dài theo phương khoảng 2.2km V.1A(36B)thuộc loại vỉa mỏng Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 450  700 Vỉa có cấu tạo tương đốiđơn giản, thường chứa từ 0  1 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m 0,57 m, trung bình 0,05 m Chiều dày than không ổn định biến đổi từ 0,62m  3,15m,trung bình 1,41m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,62m (LK.124A)  2,76m

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

(LK.545), trung bình 1,36m Vỉa có 18 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu làsét bột kết, ít cát kết

19-Vỉa 1-T(36A): Tồn tại, phân bố từ phía Tây T.II kéo dài về phía Đông đến

qua T.XV và phát triển liên tục sang khu Tràng Bạch Vứa xuất lộ từ tuyến T.X trở vềphía Đông dọc theo đứt gãy F.T Vỉa V.1-T(36A) thuộc loại vỉa trung bình, chiều dàitheo phương khoảng 6,4km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 300  700 Vỉa có cấu tạotương đối đơn giản, thường chứa từ 0  4 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ0,00 m  1,17m, trung bình 0,16 m Chiều dày than không ổn định, biến đổi từ 0,66m(LK.388)  6,18m (G.XIA.175), trung bình 2,16m Chiều dày riêng than thay đổi từ0,66m  6,00m, trung bình 2,00m Vỉa có 50 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủyếu là sét bột kết, ít cát kết

20-Vỉa 1(36): Tồn tại từ tuyến T.IIA trở về phía Đông, vỉa xuất lộ từ T.X kéo

dài về phía Đông trên hai cánh nếp lồi Vỉa duy trì và ổn định về phía Đông F.129.Chiều dài theo phương khoảng 6,5km Vỉa có chiều dày trung bình, duy trì tương đốiliên tục theo đường phương từ tuyến T.VIIIA đến tuyến XV Trên bản đồ lộ vỉa, phầncánh Bắc nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch ở vòm nếp lồi chiều dày vỉa lớn Từ T.XV vềphía Tây, vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 45o  70o, về phía Đông F.129 vỉa thoải dần,góc dốc vỉa 25o Vỉa 1(36) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, cấu tạo phức tạp, có từ

0  8 lớp, chiều dày lớp kẹp từ 0.00m  3,74m, trung bình 0,71m Chiều dày vỉa thayđổi từ 0,88m (LK.110)  18,24m (LK.530), trung bình 7,86m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,88m  14,5m, trung bình 4,05m Vỉa có 54 công trình khống chế Vách,trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạtnhỏ

- Các vỉa than thuộc tập chứa than giữa (T3nr- hg22)

Nhóm vỉa thuộc tập giữa gồm 22 vỉa, từ vỉa V.2(37) đến vỉa V.17(53) trong đó

có 18 vỉa tham gia tính trữ lượng, tài nguyên Các vỉa có giá trị khai thác thuộc tập

than này phần lớn phân bố và phát triển từ tuyến T.X về phía Tây, có một số vỉa phát triển trong toàn khu thăm dò và có giá trị như: V.9BVT(44BVT), V.9VT(44VT),

V.8VT(43VT), V.7VT(72VT) Độ cao xuất hiện lộ vỉa của nhóm này thay đổi theo

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

chiều cao tăng dần từ Tây sang Đông không giống như các vỉa thuộc nhóm dưới,

thường thay đổi độ cao trong phạm vi từ +15m đến +400m Quy luật thay đổi của các vỉa tham gia tính trữ lượng tương đối rõ rệt, thường từ Tây sang Đông, từ nông xuống sâu, mỏng dần phần lớn thuộc loại trung bình (1,3m đến 3,00m), cấu trúc phức tạp

nhưng ổn định, là nhóm có giá trị khai thác chính trong tập chứa than giữa nói riêng

và toàn khu vực Mạo Khê nói chung

21-Vỉa 2(37): Theo báo cáo TDTM năm 1970, V.2(37) được phân chia thành 2

lớp vách và trụ, trong báo cáo này qua quá trình tổng hợp và nghiên cứu tài liệu đã xácđịnh: nếu phân chia 2 lớp, lớp trụ chỉ tồn tại trên 3 tuyến (T.VI, T.VIA, T.VII) gâyphức tạp trong tính toán tài nguyên và thiết kế khai thác Theo quyết đinh 157/QĐ-HĐTL/CT ngày 19/05/2008 về chỉ tiêu tính trữ lượng hoàn toàn có thể gộp thành mộtvỉa Vì vây trong báo cáo này đã đồng danh lớp vách của vỉa V.2 (BC.1970) chuyểnthành lớp trụ của V.2(37)

Vỉa V.2(37) phân bố, xuất hiện lộ vỉa từ T.VI và kéo dài về phía Đông đếntuyến T.XIII, vỉa có phương kéo dài liên tục từ phía Tây sang Đông với chiều dàikhoảng 7,5km, từ T.VIIA về phía Đông, vỉa mỏng dần theo đường phương và hướngdốc, qua T.XIII vỉa vát mỏng Đến gần T.XIV vỉa 2(37) lại xuất hiện và kéo dài vềphía Đông qua T.XV rồi vát mỏng Vỉa 2(37) thuộc loại vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ

300  700 Vỉa V.2(37) có chiều dày mỏng Vỉa có từ 0  13 lớp đá kẹp, chiều dày đákẹp biến đổi từ 0,00m  3,81m, trung bình 0,59m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,19m(LK.28C)  11,78m (LK.361), trung bình 2,60m, chiều dày riêng than biến đổi từ0,19m  7,79m, trung bình 2,01m Vỉa 2(37) có 16 công trình khống chế Vách, trụvỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

22-Vỉa 3(38): Tồn tại, phân bố, xuất hiện lộ vỉa từ T.II, kéo dài liên tục về phía

Đông trên hai cánh nếp lồi đến qua T.XV Vỉa duy trì và ổn định, từ T.IXA đếnT.XIII, sau T.XIII về phía Đông, vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc đếnqua T.XV vỉa không còn tồn tại Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 450  600 Vỉa dốc, gócdốc thay đổi từ 500  750 V.3(38) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dài theo phương khoảng8.0km Vỉa có cấu tạo đơn giản, có từ 0  9 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp thay đổi từ

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

6,38m (LK.21-VII), trung bình 2,60m, chiều dày riêng than biến đổi từ 0,25m 4,45m trung bình 1,68m Vỉa 3(38) có 38 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường

là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

23-Vỉa 4(39): Vỉa có hai phân lớp, lớp trụ mỏng hơn, tồn tại và phân bố trên

diện hẹp và không có giá trị khai thác vì thế chúng tôi ưu tiên lớp vách thành trụ vàlớp trụ phía dưới không tham gia tính trữ lượng

Vỉa tồn tại, phân bố, xuất hiện lộ từ T.V kéo dài liên tục về phía Đông trên haicánh nếp lồi đến qua T.XI vỉa chìm xuống đứt gãy không xuất hiện lộ vỉa nữa Đếntuyến T.XIII vỉa tiếp tục xuất hiện trên lộ vỉa đến tuyến T.XV Vỉa duy trì và ổn định,

từ T.IXA đến T.XIVA, sau T.XIVA về phía Đông, vỉa mỏng dần theo đường phương,hướng dốc đến qua T.XV hết vỉa Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 450  650

. V.4(39)thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dài theo phương 8,2km Vỉa có cấu tạo đơngiản, thường có từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày biến đổi từ 0,00m  0,90m, trung bình0,07m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,11m (LK.28-IX)  1,85m (LK.414), trung bình0,9m, chiều dày riêng than biến đổi từ 0,11m  1,85m, trung bình 0,87m Vỉa 4(39)

có 23 công trình hống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đábột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

24-Vỉa 5T(40T): Tồn tại, phân bố và xuất hiện lộ vỉa từ T.ID, kéo dài liên tục

về phía Đông trên hai cánh nếp lồi đến qua T.XA chìm xuống đứt gãy F.11, đếntuyến T.XI vỉa này lại xuất hiện và kéo dài về hết tuyến T.XIV rồi chìm xuống đứtgãy Theo phương vỉa này khoảng 8,5 km nhưng có giá trị từ phía Tây trở về Đôngđến tuyến T.VII là có giá trị khai thác, từ tuyến T.VII trở về T.XV vỉa mỏng và không

có giá trị công nghiệp Chiều dày không ổn định theo đường phương, hướng dốc Vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 200  600 Vỉa V.5T(40T) thuộc loại vỉa mỏng Vỉa có cấutạo tương đối phức tạp, có từ 0  22 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,45m,trung bình 0,40m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,41m (LK.325) 8.43m (H.III.5), trungbình 2,22m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,41m  5,79m, trung bình 1,82m Vỉa5(40) có 41 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụvỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Khoảng cách giữa hai vỉa vách và vỉa trụ này khoảng 1,17m  2,19m

25-Vỉa 5V(40V): Vỉa thuộc loại vỉa mỏng, cấu tạo đơn giản và không ổn định,

phần nông mỏng hơn phần sâu Tồn tại, phân bố và xuất hiện lộ vỉa từ T.IC, kéo dàiliên tục về phía Đông đến hết tuyến T.VII thì vát Theo phương vỉa này khoảng 3,7

km nhưng có giá trị từ tuyến T.I đến tuyến T.V, từ tuyến T.VA trở về T.VII vỉa mỏng

và không có giá trị công nghiệp Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 200  600 VỉaV.5V(40V) thuộc loại vỉa mỏng Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, có từ 0  8 lớpkẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,13m, trung bình 0,34m Chiều dày vỉa thay đổi

từ 0,30m (H.IV.5)  4,40m (LV.IA.5), trung bình 1,77m Chiều dày riêng than thayđổi từ 0,30m  3,29m, trung bình 1,43m Vỉa5(40) có 18 công trình khống chế.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kếthạt nhỏ

26-Vỉa 6T(41T): Vỉa tồn tại khắp diện tích khoáng sàng, từ tuyến T.Ie trở về

hết phía Đông tuyến T.XV Vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.Ie đến tuyến T.X và gặpđứt gãy F.11, phần cánh thuộc tuyến XA bị chìm vào đứt gãy và tiếp tục xuất lộ tạituyến T.XIA và kéo dài đến tuyến T.XIV và gặp đứt gãy F.129 Theo phương vỉa nàydài khoảng 8,4km Vỉa dốc, Từ T.XV về phía Tây góc dốc thay đổi từ 550  700, quaT.XV về phía Đông thoải dần, góc dốc thay đổi từ 170  350 Vỉa có cấu tạo phức tạp,

có từ 0  6 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  3,08m, trung bình 0,45m Chiềudày vỉa thay đổi từ 0,33m (H.VIIA.374)  10,22m (C3-D-80), trung bình 3,17m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m  8,56m, trung bình 2,73m Vỉa6(41) có 61công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bộtkết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Vỉa này có giá trị khai thác trong phạm vi từ tuyến T.IC đến hết tuyến T.IAthuộc khối đứt gãy F.430, khối khai thác thứ 2 kéo dài từ tuyến T.IIa đến hết tuyếnT.X cho đến đứt gãy F.11 Phần vỉa thuộc cánh chìm của đứt gãy F.11 không ổn định,chiều dày biến đổi tương đối lớn, nhiều đứt gãy vì thế không có giá trị về mặt khaithác trong tương lai gần

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Khoảng cách giữa lớp trụ và vách thay dổi không nhiều thường từ 0,55m 3,42m trung bình 1,59m

27-Vỉa 6V(41V): Vỉa tồn tại khắp diện tích khu mỏ và bám sát theo lớp vỉa trụ,

từ tuyến T.Id trở về hết phía Đông tuyến T.XV Vỉa xuất hiện lộ vỉa trên tuyến T.Ibrồi vát nhọn đến đứt gãy F.430, vỉa tiếp tục xuất lộ ở tuyến T.IIA nằm về phần cánhnâng của đứt gãy F.430 đến hết tuyến T.X và chìm vào đứt gãy F.11 Trên tuyếnT.XIA tiếp tục xuất lộ tại tuyến và kéo dài đến tuyến T.XIV và gặp đứt gãy F.129.Theo phương vỉa này dài khoảng 8,1km Vỉa dốc, Từ T.XV về phía Tây góc dốc thayđổi từ 550  700, qua T.XV về phía Đông thoải dần, góc dốc thay đổi từ 170  350.Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  9 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  3,21m,trung bình 0,48m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,38m (G.X.192)  9,77m (LK.346),trung bình 3,26m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,38m  6,98m, trung bình 2,78m.Vỉa6(41) có 49 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khitrụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Vỉa này có chỉ có giá trị khai thác trong phạm vi từ tuyến T.IIA đến hết tuyếnT.X và gặp đứt gãy F.11 Phần vỉa thuộc cánh chìm của đứt gãy F.11 từ tuyến T.XI trở

về phía Đông vỉa tương đối ổn định, chiều dày biến đổi đồng đều Từ tuyến T.XII đếnF.129 có thể khai thác trong tương lai gần

28-Vỉa 7a(42a): Vỉa này tồn tại dưới dạng thấu kính nhỏ, phân bố không sseeuf

trên diện tích khoáng sàng Xuất hiện lộ vỉa tại 2 tuyến T.VIIA và tuyến T.VIII rồi lạivát nhọn, tiếp tục xuất hiện tại tuyến T.IX đến tuyến T.XIIA và vát nhọn Vỉa có chiềudày không ổn định vì thế không có giá trị về mặt khai thác Theo phương vỉa dàikhoảng 2,0km Vỉa dốc, thay đổi từ 550  700 Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  2lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,50m, trung bình 0,17m Chiều dày vỉathay đổi từ 0,08m (LK.113)  1,60m (LK.28B), trung bình 0,88m Chiều dày riêngthan thay đổi từ 0,08m  1,10m, trung bình 0,71m Vỉa6(41) có 4 công trình khốngchế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cátkết hạt nhỏ

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Theo báo cáo TDTM năm 1970 thì vỉa V.7 cánh Bắc được phân chia thành 2lớp vách và trụ, nếu phân chia 2 lớp của vỉa than thì vỉa V.7 lớp vách sẽ tồn tại liên tụctrên khắp diện tích khu mỏ và lớp vỉa V.7 trụ sẽ bị vát nhọn trước tuyến T.VII Trongbáo cáo này qua quá trình tổng hợp và nghiên cứu tài liệu với khu Tràng Bạch chothấy, phía dưới vỉa V.7T(42T) còn tồn tại 1 vỉa duy trì không liên tục, chiều dày mỏng

và cách vỉa V.7T(42T) khoảng 20-25m từ Tràng Bạch kéo sang Do vây chúng tôiđồng danh vỉa V.7T(42T) duy trì liên tục trên khắp khu mỏ và vỉa V.7V(42V) vátnhọn trước tuyến T.VII Sự tồn tại của hai vỉa này có thể quan sát trên tuyến TRỤC

29-Vỉa 7T(42T): Vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.Ie đến tuyến T.X và gặp đứt

gãy F.11, phần cánh thuộc tuyến T.XA bị chìm vào đứt gãy và tiếp tục xuất lộ tạituyến T.XIA và kéo dài đến tuyến T.XIV và gặp đứt gãy F.129 Theo phương vỉa nàydài khoảng 8,6km Vỉa lộ duy trì và ổn định, từ T.IXA đến qua T.XV, vỉa mỏng dầntheo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 250  700m, về phíaĐông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp có từ 0,00  20 lớp đá kẹp, chiều dày lớpkẹp từ 0,00m  2,54m, trung bình 0,36m Vỉa V.7(42) thuộc loại vỉa mỏng đến trungbình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,14m (H.590)  7,58m (LK.346), trung bình 2,09m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,14m  5,04m, trung bình 1,74m Vỉa7(42) có 70công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bộtkết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Khoảng cách giữa hai vỉa vách và vỉa trụ từ 0.66m đến 6.32m, trung bình2.06m Sự thay đổi khoảng cách có quy luật phần nông nhỏ hơn phần sâu, trung bình

ở phần nông là 2.09m, phần sâu 3.03m

30-Vỉa 7V(42V): Vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.I đến tuyến T.IVA rồi vát

nhọn Theo phương vỉa này dài khoảng 3.2km Sự thay đổi của lớp vách theo đườngphương và hướng cắm đều có quy luật rõ ràng Chiều dày từ Đông sang Tây tăng dần

và từ trên xuống dưới mỏng dần Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 250  700, về phíaĐông vỉa thoải dần Vỉa thuộc loại tương đối ổn định, vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0

 9 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,65m, trung bình 0,41m Chiều dày từdày đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,27m (LK.369)  7,99m (LK.512),

Trang 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

trung bình 3,32m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,27m  7,07m, trung bình 2,85m.Vỉa7(4) có 31 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụvỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

31-Vỉa 8T(43T): Là một trong những vỉa có giá trị quan trọng trong khu vực

Mạo Khê Vỉa tồn tại và phân bố trên diện rộng của khoáng sàng, phân bố từ ranh giớiphía Tây, kéo dài về phía Đông trên cánh nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch, chiều dàitheo phương khoảng 8,4km Kết cấu vỉa tương đối đơn giản và tương đối ổn định Vỉa

lộ duy trì và ổn định trên toàn khu vực, vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc.Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 300  750 về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạophức tạp, có từ 0  12 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,12m, trung bình0,19m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,32m (LK.532)  9,57m (LK.727), trung bình2,18m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,32m  7,45m, trung bình 2,00m Chiều dàyvỉa phần nông dày hơn phần sâu, từ T.VII trở về Tây ổn định hơn phía Đông VỉaV.8T(43T) có 80 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

32-Vỉa 9T(44T): Lớp vỉa trụ này tồn tại không liên tục trong khu vực, thường

bị gián đoạn Chỉ có giá trị về mặt khai thác trong khoảng từ tuyến T.IA đến T.IV.Cấu tạo vỉa đơn giản, chiều dày mỏng và không ổn định ậ phần nông ổn định hơnphần sâu Theo phương vỉa kéo dài khoảng 1,5km, vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.IAđến tuyến T.IV Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 100  750 về phía Đông vỉa thoải dần.Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,46m,trung bình 0,08m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,73m (LK.521)  3,10m (LK.341A),trung bình 1,31m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,56m  2,70m, trung bình 1,23m.Chiều dày vỉa phần nông dày hơn phần sâu, từ T.VII trở về Tây ổn định hơn phíaĐông Vỉa V.9T(44T) có 19 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ítbột kết

Khoảng cách giữa vỉa vách và vỉa trụ từ 0,70m  22,75m trung bình 5,56m Sựthay đổi khoảng cách từ Tây sang Đông và từ nông đến sâu lớn dần

33-Vỉa 9V(44V): Tồn tại, phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía Đông

trên cánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch, chiều dài theo phương khoảng 8,4km Vỉa lộ

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

duy trì tương đối ổn định, từ T.IB đến qua T.XV Vỉa có góc dốc thay đổi từ 100 

750, về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0 đến 18 lớp đá kẹp,chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,06m, trung bình 0,24m Chiều dày vỉa thay đổi từ0,33m (LK.372)  10,05m (H.VII.9), trung bình 2,71m Chiều dày riêng than thay đổi

từ 0,33m  7,99m, trung bình 2,47m Vỉa vách này thay đổi có quy luật rõ ràng từTây sang Đông và từ nông xuống sâu mỏng dần Chúng tôi chưa có công trình khốngchế sâu của vỉa này nên chưa đưa ra đánh giá Vỉa V.9V(44V) có 95 công trình khốngchế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

34-Vỉa 9BT(44BT): Tồn tại, phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía

Đông đến hết tuyến T.XII trên cánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch, chiều dài theophương khoảng 6.2km Vỉa xuất lộ duy trì tương đối ổn định, từ T.IE đến qua T.XII.Phần cánh Bắc vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc, góc dốc thayđổi từ 400  600 Vỉa V.9BT(44BT) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình Vỉa có cấutạo rất phức tạp, có từ 0  8 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,22m, trungbình 0,27m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,45m (H.389)  9,30m (G.VIA.313), trungbình 3,00m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,45m  9,15m, trung bình 2,73m.Vỉa9b(44b) có 93 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

35-Vỉa 10(45): Tồn tại, phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía Đông

trên cánh nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch, chiều dài theo phương khoảng 8,5km Vỉa lộduy trì và ổn định, từ T.IE đến qua T.XV Vỉa mỏng dần theo đường phương, hướngdốc, góc dốc thay đổi từ 250  600, về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa V.10(45) thuộcloại vỉa trung bình đến lớn Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0 đến 8 lớp đá kẹp, chiềudày lớp kẹp từ 0,00m  2,00m, trung bình 0,29m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28(LK.537)  6,53m (LK.BS1), trung bình 2,34m Chiều dày riêng than thay đổi từ0,28m  5,79m, trung bình 2,05m Vỉa10(45) có 100 công trình khống chế Vách, trụvỉa thường là sét kết, bột kết

36-Vỉa 11(46): Tồn tại, phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía Đông

đến hết tuyến T.XV Phần vỉa từ tuyến T.Ie đến hết tuyến T.XIA không có giá trị vềkhai thác Vỉa này chỉ đạt chiều dày công nghiệp trong pham vi từ phần cánh nâng

Trang 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

của F.129 trở về phía Đông Trong phạm vi tuyếnn T.XIII đến tuyến T.XV, vỉa tồn tạitương đối ổn dịnh cả về chiều dày lẫn sự phân bố Thep phương vỉa có chiều dàikhoảng 8,7km nhưng không liên tục, có giá trị khai thác theo phương khoảng 1.5km(nằm trong khối khống chế giữa đứt gãy F.129 và đứt gãy F.15 Vỉa dốc, góc dốc thayđổi từ 30  600, về phía Đông vỉa thoải dần V.11(46) thuộc loại vỉa mỏng đến trungbình Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, có từ 0  7 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ0,00m  0,85m, trung bình 0,21m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,13 (LK.328)  4,30m(G.XV.8), trung bình 1,81m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,13m  3,55m, trungbình 1,60m Vỉa11(46) có 31 công trình khống chế Vách, trụ vỉa phổ biến là sét kết, ítcát kết

37-Vỉa 12(47): Tồn tại, phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía Đông

trên cánh nếp lồi Mạo Khê-Tràng Bạch, chiều dài theo phương khoảng 8.6km Phầnvỉa từ tuyến T.Ie đến hết tuyến T.IV không có giá trị về khai thác Tiếp tục tồn tại từtuyến T.V trở về phiá Đông vỉa ổn dịnh hơn về chiều dày và sự phân bố Vỉa này chỉđạt chiều dày công nghiệp trong pham vi từ phần cánh hạ của F.11 trở về phía Đônghết tuyến T.XV, vỉa tồn tại tương đối ổn dịnh cả về chiều dày lẫn sự phân bố Thepphương vỉa có chiều dài khoảng 8.6km nhưng không liên tục, có giá trị khai thác theophương khoảng 4.0km (nằm trong khối khống chế giữa đứt gãy F.11 và đứt gãy F.15.Góc dốc thay đổi từ 450  650, về phía Đông vỉa thoải dần, góc dốc thay đổi từ 250 

350 Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, có từ 0  5 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ0,00m  1,07m, trung bình 0,23m Vỉa V.12(47) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình,chiều dày vỉa thay đổi từ 0,35m (LK.392)  3,28m (H.XV.9), trung bình 1,70m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,35m đến 2,90m, trung bình 1,48m Vỉa 12(47) có

60 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

38-Vỉa 16(51): Tồn tại, phân bố thành nhiều khu nhỏ trong khu vực nhưng ý

nghĩa về mặt đồng danh, kiểm kê tài nguyên vì vỉa này chỉ tham gia tính tài nguyêntrong khu vực từ tuyến từ cánh nâng của F.129 trở về phía Đông.Theo phương, hướngdốc vỉa mỏng dần, chiều dài theo phương khoảng 2,1 km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi

từ 350  500, chiều dày vỉa biến đổi, ít có giá trị công nghiệp Vỉa có cấu tạo đơn giản,

có từ 0  1 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,28m, trung bình 0,02m

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

V.16(51) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,08m (H.16-3)  1,97m(LK.TK15), trung bình 0,8m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,08m  1,69m, trungbình 0,78m Vỉa16(51) có 14 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bộtkết

- Các vỉa than thuộc tập chứa than trên (T3n-r - hg2 3)

Nhóm vỉa than thuộc tập chứa than này bao gồm 10 vỉa than từ 18(53) đến

27(62), tuy nhiên chỉ có 4 vỉa tham gia tính trữ lượng là vỉa: V.18(53), V.22(57),

V.23(58) và vỉa V.25(59) Nhóm vỉa này có giá trị về mặt khai thác thường từ tuyến

T.X trở về phía Đông (khu Tràng Khê II), xuất hiện lộ vỉa thuộc bên cánh chím của

đứt gãy F.129, phần vỉa thuộc cánh nâng của đứt gãy F.129 không có giá trị về mặt

công nghiệp nên chúng tôi không tiến hành tính tài nguyên Độ cao xuất hiện lộ vỉa

thường từ +200m đến +300m Quy luật tương đối đơn giản theo đường phương, thay

đổi lớn theo hướng cắm, phần nông dày, phần sâu thì mỏng, xuống dưới -150m chúng tôi chưa có công trình khống chế nên chưa đánh giá được chiều dày, phần nông chủ

yếu có giá trị từ +30m trở lên, thích hợp với khai thác lò bằng

39-Vỉa 18(53): Tồn tại, phân bố thành nhiều khu nhỏ trong khu vực nhưng

thực sự có ý nghĩa về giá trụ khai thác thì tồn tại từ phần cánh nâng của đứt gãy F.129trở về phía Đông (Tràng Khê II) Theo phương, hướng dốc vỉa mỏng dần, chiều dàitheo phương khoảng 7,1 km, tham gia tính trữ lượng và có giá trị khai thác chỉ tồn tại

từ tuyến T.XA trở về phía Đông dài khoảng 2,1km (nằm trong khối cấu tạo giữa F.129

và F.15) Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 350  500, chiều dày vỉa biến đổi, ít có giá trịcông nghiệp Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  5 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ0,00m  0,90m, trung bình 0,14m V.18(53) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thayđổi từ 0,31m (LK.465)  3,55m (G.XII.288), trung bình 1,71m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,31m đến 2,94m, trung bình 1,57m Vỉa18(53) có 14 công trình khốngchế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

40-Vỉa 22(57): Vỉa này tồn tại và phân bố trên phần cánh nâng của đứt gãy

F.129 Vứa ít có gí trị công nghiệp, không ổn định về mặt chiều dày, phân bố khôngđồng đều trong khu vực Chiều dài theo phương khoảng 2,1km từ tuyến T.X đến tuyến

Trang 39

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

T.XIVA Theo đường phương, hướng dốc vỉa mỏng dần Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ

250  500 Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, có từ 0  4 lớp đá kẹp, chiều dày lớpkẹp từ 0,00m  0,46m, trung bình 0,07m chiều dày vỉa biến đổi, ít có giá trị côngnghiệp V.22(57) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28m (LK.593) 1,89m (LK.TK16), trung bình 1,09m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m 1,89m, trung bình 1,02m Vỉa 22(57) có 29 công trình khống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết

41-Vỉa 23(58): Có tính chất tương đồng như vỉa V.22(57), chiều dài theo

phương khoảng 2,2km, theo đường phương, hướng dốc vỉa mỏng dần Vỉa dốc, gócdốc thay đổi từ 400  600, chiều dày vỉa biến đổi, ít có giá trị công nghiệp Vỉa có cấutạo tương đối phức tạp, có từ 0  4 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,46m,trung bình 0,1m V.23(58) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,23m(LK.428)  2,00m (G.XII.188), trung bình 1,10m Chiều dày riêng than thay đổi từ0,23m  1,60m, trung bình 1,02m Vỉa23(58) có 28 công trình khoan khống chế.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết Hiện tại vỉa không còn có giá trị khai thác vì

đã khai thác hết phần nông, phần sâu vỉa không còn tồn tại

42-Vỉa 24(59): Có tính chất tương đồng như vỉa V.22(57), chiều dài theo

phương khoảng 2,2km, theo đường phương, hướng dốc vỉa mỏng dần Vỉa dốc, gócdốc thay đổi từ 400  600, chiều dày vỉa biến đổi, ít có giá trị công nghiệp V.24(59)thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thay đổi từ Hiện nay, đang khai thác lò trong phạm

vi từ ranh giới phía Tây về qua T.XIIA Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  5 lớp đákẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,70m, trung bình 0,07m V.24(59) thuộc loại vỉamỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,57m (LK.627)  4,29m(G.XIII.249), trung bình 2,00m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,57m  3,59m,trung bình 1,94m Vỉa24(59) có 53 công trình khống chế Hiện nay vỉa đang tiếp tụckhai thác đến mức +30 và dự tính sẽ khai thác tiếp xuống sâu sau khi có đánh giánghiên cứu về thăm dò trong phần sâu của nhóm vỉa trên này

I.3.2.2 Các vỉa than cánh Nam

Trang 40

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Xây dựng Công trình Ngầm

Cánh Nam của khu mỏ Mạo Khê chứa 52 vỉa từ V.1-25(21A) đến vỉa V.14(49),trong đó có 31 vỉa tham gia tính trữ lượng, tài nguyên từ V.1-21(24B) đến V.12(47)

Các vỉa than thuộc cánh này tập này bị F.A, F.T, F.433 cắt nên lộ vỉa không hoàn

chỉnh phân bố từ Tây về phía Đông, độ cao xuất hiện lộ vỉa không cao thường +15m

đến +100m Các vỉa có giá trị công nghiệp đều phân bố có quy luật Sự thay đổi của

vỉa than theo đường phương nhỏ, có một số vỉa xuống sâu mỏng dần, phần lớn là

những phía trên là những vỉa dày và trung bình với cấu tạo tương đối đơn giản và

tương đối ổn định

Dưới đây chúng tôi sẽ mô tả đặc điểm chứa than và quy luật biến đổi của nhữngvỉa tham gia tính trữ lượng và đánh giá về mặt địa tầng chứa than như sau:

1-Vỉa 1-21(24b) (không tham gia tính trữ lượng): Dưới sâu, vỉa tồn tại, duy trì

từ T.XV đến qua T.IX, trở về phía Tây vỉa chưa có công trình khống chế chỉ mangtính chất ngoại suy để đánh giá địa tầng và tham gia một phần vào tính tài nguyên.Chiều dày duy nhất chỉ có 1 công trình nhưng không tham gia vào tính trữ lượng, tàinguyên vì chiều dày không đủ điều kiện (LK.51-XV: chiều dày 0,35m) Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

2-Vỉa 1-20(24a) (không tham gia tính trữ lượng):Tương tự như vỉa 1-21(24b)

dưới sâu, vỉa tồn tại, duy trì từ T.XV đến qua T.V, trở về phía Tây vỉa chưa có công

trình khống chế chỉ mang tính chất ngoại suy để đánh giá địa tầng và tham gia mộtphần vào tính tài nguyên Theo phương vỉa kéo dài khoảng 3,0km từ đứt gãy F.T trở

về phía Đông Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 30o  60o, theo hướng dốc vỉa thoải dầnVỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, không chứa lớp kẹp nào Chiều dày duy nhất0,46m, chiều dày riêng than là 0,46m Vỉa có 1 công trình khoan khống chế dưới sâu.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ Vách, trụ vỉa thường là sét kết,bột kết

3-Vỉa 1-19(24) (không tham gia tính trữ lượng): Tương tự như vỉa 1-21(24b)

dưới sâu, vỉa tồn tại, duy trì từ T.IX đến qua T.XV, trở về phía Tây vỉa chưa có công

trình khống chế chỉ mang tính chất ngoại suy để đánh giá địa tầng và tham gia mộtphần vào tính tài nguyên Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 20o  60o, theo hướng dốc vỉa

Ngày đăng: 19/04/2018, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số I-01: Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gãy chính trong khu mỏ - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-01: Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gãy chính trong khu mỏ (Trang 19)
Bảng số I-02: Đặc điểm cơ bản các vỉa than khu mỏ Mạo Khê - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-02: Đặc điểm cơ bản các vỉa than khu mỏ Mạo Khê (Trang 51)
Bảng số I-40: Bảng tổng hợp giá trị thể trọng lớn (D L  ) dùng để tính - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-40: Bảng tổng hợp giá trị thể trọng lớn (D L ) dùng để tính (Trang 59)
Bảng số I-28: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá khu mỏ Mạo Khê - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-28: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá khu mỏ Mạo Khê (Trang 63)
Bảng số I-09: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật các hồ  khu mỏ Mạo Khê và vùng lân cận - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-09: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật các hồ khu mỏ Mạo Khê và vùng lân cận (Trang 69)
Bảng số I-10: Bảng tổng hợp đặc điểm cơ bản các hồ moong khai thác - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-10: Bảng tổng hợp đặc điểm cơ bản các hồ moong khai thác (Trang 70)
Bảng số I-11: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lưu lượng K2 tại lò khai thác - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-11: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lưu lượng K2 tại lò khai thác (Trang 73)
Bảng số I-14: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nước về mùa mưa - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-14: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nước về mùa mưa (Trang 75)
Bảng số I-15: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nước về mùa khô - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp 2018 Công Ty Than Mạo Khê
Bảng s ố I-15: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nước về mùa khô (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w