Chương 7NGHÈO ĐÓI, BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Th.s Phạm Mỹ Duyên – UEL Nội dung 2 Nghèo đói và thước đo về nghèo Nhận thức về bất bình đẳng Các tiêu chí đo lường
Trang 1Chương 7
NGHÈO ĐÓI, BẤT BÌNH ĐẲNG THU
NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Th.s Phạm Mỹ Duyên – UEL
Nội dung
2
Nghèo đói và thước đo về nghèo
Nhận thức về bất bình đẳng
Các tiêu chí đo lường tình trạng bất bình đẳng thu
nhập
Các mô hình tăng trưởng- bất bình đẳng
1 NGHÈO ĐÓI
Trang 2a Khái niệm nghèo đói
4
ESCAP: “nghèo đói là tình trạng một bộ phận
dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu
cầu cơ bản của con người được xã hội thừa
nhận tùy theo trình độ phát triển KTXH và
phong tục tập quán của các địa phương”
Nghèo đói
5
Nghèo tuyệt đối: khi cá nhân/ hộ có thu nhập,
chi tiêu, số kg lương thực, số calories dưới
chuẩn nghèo… Chuẩn nghèo này được xác
định khác nhau theo các chuẩn khác nhau:
Nghèo tương đối : nghèo trong tương quan so
sánh với người khác/ nhóm khác
Chuẩn nghèo
6
- Châu Á, Châu Phi: 1 USD/người/ ngày
- Mỹ la tinh: 2 USD/người/ ngày
- Đông Âu: 4 USD/người/ngày
- Tây Âu, Mỹ: 14,4 USD/người/ ngày
Trang 3Chuẩn nghèo
7
ADB : 27/8/2008
- Châu Á: 1,35 USD/ người/ ngày
- Xác định bằng trung bình cộng các mức
nghèo trên cơ sở mua HH, DV của người
nghèo tại 16 nước ĐPT ở Châu Á.
Chuẩn nghèo 8
Việt Nam: giai đoạn 2011- 2015 theo quyết
định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011
- Thành thị: 6tr đ/ người/ năm ( 500 nghìn
đ/tháng)
- Nông thôn: 4,8 tr đ/ người/ năm ( 400 nghìn đ/
tháng)
Các chỉ tiêu đo lường nghèo đói
9
Tỷ lệ nghèo (headcount rate):
Po= N/D
- N: tổng số người nghèo ( tổng số hộ nghèo)
- D: dân số ( tổng số hộ)
Trang 4Đo lường quy mô, độ sâu, tính nghiêm trọng
của đói nghèo
10
Foster, Greer, Thorbecke (1984)
Yi: thu nhập hoặc chi tiêu của người thứ i
Z: ngưỡng nghèo
N: số người có trong mẫu dân cư
M: số người nghèo
: đo lường mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng
của những người nghèo
M
i
i z
y z N
P
1 1
Đo lường quy mô, độ sâu, tính nghiêm trọng
của đói nghèo
11
Nếu =0: tỷ số đếm trên đầu người
(headcount ratio)
Nếu = 1: chỉ số khoảng cách nghèo (poverty
gap index)
Nếu =2: chỉ số khoảng cách nghèo đói bình
phương (squared poverty gap index
2 Nhận thức về bất bình đẳng
12
Trang 52 Nhận thức về bất bình đẳng
13
Quan điểm của K.Marx: bình đẳng kinh tế
(công bằng XH) là sự ngang bằng nhau giữa
người và người về một phương diện hoàn toàn
xác định, đó là phương diện quan hệ giữa
nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và
hưởng thụtheo nguyên tắc cống hiến lao động
ngang nhau thì được hưởng ngang nhau
2 Nhận thức về bất bình đẳng thu nhập
14
Tư duy kinh tế hiện đại: nội hàm bất bình
đẳng về kinh tế (CBXH) phải bao gồm cả bình
đẳng về thu nhập và bình đẳng về cơ hội
phát triển, trong đó bình đẳng về cơ hội phát
triển là yếu tố chi phối
2 Nhận thức về bất bình đẳng
15
Bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập : là hiện tượng có sự khác biệt lớn
về tình trạng thu nhập giữa các nhóm dân
cư.
Trang 6Công bằng theo chiều ngang: tính công bằng
hoặc công lý áp dụng với các cá nhân trong
cùng một hoàn cảnh Nói chung là nguyên lý
mà các cá nhân giống nhau cần được đối xử
như nhau khi liên quan đến các thỏa thuận
kinh tế
Công bằng theo chiều dọc: sự công bằng hay
không công bằng trong việc đối xử với các
cá nhân trong các tình huống khác nhau
2 Nhận thức về bất bình đẳng
3 Các tiêu chí đo lường tình trạnh bất bình
đẳng thu nhập
17
Bất bình đẳng Phân phối thu nhập
Tiêu chuẩn 40%
của WB
Hệ số
GINI
Hệ số giãn cách thu nhập
Đường Lorenz
Trang 73a Đường cong Lorenz
19
Max Otto Lorenz (1880 -1962), nhà thống kê
người Mỹ, đã xây dựng biểu đồ chỉ ra mối quan
hệ giữa các nhóm dân số khác nhau tương ứng
với tỷ lệ thu nhập nhận được
Đường cong Lorenz được ông đưa ra vào năm
1905 để đo lường mức độ bất bình đẳng về thu
nhập
20
A B
Đường cong Lorenz
21
Trục hoành thể hiện tỷ lệ % cộng dồn của dân số
và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần Trục tung
biểu thị tỷ lệ % cộng dồn của thu nhập mà mỗi
phần trăm dân số nhận được
Đường 45ocho biết bất cứ điểm nào trên đường
này đều phản ánh tỷ lệ % thu nhập nhận được
Trang 83b Hệ số GINI
22
Hệ số Gini dùng để lượng hoá mức độ bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập, được
tính toán trên cơ sở đường cong Lorenz
Hệ số Gini =
B A
A
2b Hệ số GINI
23
Hệ số GINI
Trong đó : n: tổng số nhóm hộ dân cư ; Ybq: thu
nhập bình quân của hộ
Y1, Y2 …, Yn: thu nhập (bình quân) của nhóm hộ
theo thứ tự giảm dần
Giá trị của hệ số Gini là từ 0 đến 1, trong đó 0: là
hoàn toàn bình đẳng, 1: hoàn toàn bất bình đẳng
)
2 ( 2 1
bq
nY Y
Y Y n
Thu
nhập
nhóm
trong
name
Tỷ
trọng
thu
nhập
mỗi
nhóm
Khoảng
cách (lần)
Thu nhập nhóm trong năm
Tỷ trọng thu nhập mỗi nhóm
Khoảng cách (lần)
Thu nhập nhóm trong năm
Tỷ trọng thu nhập mỗi nhóm
Khoảng cách (lần)
1 1899,6 7,06 1 3796,8 6,99 1 5166 7,39 1
2 2887,2 10,73 1,5 6302,4 11,61 1,66 7620 10,9 1,48
3 3867,6 14,37 2,03 8659,2 15,95 2,28 10437,6 14,93 2,02
4 5277,6 19,61 2,77 12105,6 22,3 3,18 14638,8 20,93 2,83
5 12979,2 48,23 6,83 23420,4 43,14 6,17 32068,8 45,86 6,21
TC 26911,2 54284,4 69931,2
24
Trang 93.c Tiêu chuẩn 40 của World Bank
Là tỷ trọng tổng thu nhập của 40% số hộ có thu nhập thấp
nhất chiếm trong tổng của tất cả 5 nhóm (toàn bộ dân cư)
Bất bình đẳng lớn Dưới 12%
Bất bình đẳng vừa Từ 12% đến 17%
Tương đối công bằng Trên 17%
3d Hệ số giãn cách thu nhập
26
Phản ánh mức chênh lệch
của 20% dân số có thu nhập
cao nhất với 20% dân số có
thu nhập thấp nhất
Hệ số giãn cách càng lớn,
tình trạng bất bình đẳng thu
nhập càng cao
Hệ số giãn cách thu nhập
27
Phân loại Giãn cách thu nhập
Bất công bằng cao Trên 10 lần
Bất công bằng vừa Trên 8 lần đến 10
Trang 104 Các mơ hình tăng trưởng- bất bình
đẳng
28
4a Mơ hình tăng trưởng trước phân phối sau
29
(1) Simon Smith Kuznets (1901-1985)
(1) Simon Smith Kuznets (1901-1985)
30
Năm 1955, Kuznets đã đưa ra giả thiết là mối quan hệ
giữa tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người và
sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập có dạng chữ
U ngược
Cơ sở giả thiết này dựa vào những số liệu thu thập
được của thời kỳ này ở những nước có mức độ giàu
nghèo khác nhau
Trang 11(1) Simon Smith Kuznets (1901-1985)
31
Khi một nước rất nghèo thì mức không đồng
đều trong phân phối thu nhập là rất thấp
Khi thu nhập tính theo đầu người tăng lên, sự
không đồng đều trong phân phối thu nhập gia
tăng và đạt tới cực đại ở mức trung bình của
thu nhập
Sau đó sự bất bình đẳng giảm dần khi thu
nhập đầu người đạt tới mức đặc trưng của một
nước công nghiệp
32
Đồng tình quan điểm của Kuznets
Mô hình này giả thiết rằng sự bất bình đẳng sẽ tăng
lên lúc đầøu và sau đó giảm bớt khi đã có sự tăng
trưởng
Nguyên nhân sự gia tăng bất bình đẳng trong giai
đoạn đầu:
- Phần của các nhà tư bản tăng lên bởi vì kích thước
của khu vực hiện đại tăng lên
- Tiền công của công nhân vẫn giữ nguyên ở mức tối
thiểu (cao hơn 30% mức lương của khu vực nông
nghiệp) mặc dù quy mô sản xuất công nghiệp được
mở rộng
Quan điểm của A Lewis (1915-1991)
33
Khuynh hướng làm tăng sự bất bình đẳng sẽ
bị đẩy lùi khi tất cả lao động dư thừa cuối
cùng thu hút vào khu vực hiện đại, khi lao
động trở thành yếu tố khan hiếm của nền sản
xuất đòi hỏi phải tăng lương thực tế
(2) Quan điểm của A Lewis (1915-1991)
Trang 124a Mô hình tăng trưởng trước phân phối sau
(growth first, then redistribute)
34
- Hạn chế:
+ Mất thời gian bao lâu mới tới giai đoạn tăng
trưởng tương ứng với giảm bất bình đẳng?
+ Nếu chủ DN dùng LN để đầu tư ở nước
ngoài ?
- Các nước áp dụng MH: Trung Quốc, Mĩ
4b Mô hình phân phối trước, tăng trưởng sau
(redistribute first then growth)
35
Nhànước quốc hữu hóa các nguồn lực chủ yếu để
PTKT Hình thành sở hữu nhà nước và tập thể
Ngắn hạn: bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
không đáng kể
Dài hạn: quản lý nguồn lực kém hiệu quả làm hạn
chế tăng trưởng
Các nước áp dụng: Liên Xô, Trung Quốc (trước
1978), Việt Nam (trước 1986)
4c Mô hình phân phối lại cùng với tăng
trưởng (redistribute with growth)
36
Nguồn lợi từ tăng trưởng kinh tế cần được phân
phối lại sao cho cùng thời gian thực hiện tăng
trưởng
Phân phối thu nhập được cải thiện / không xấu đi
trong quá trình tăng trưởng
Nước áp dụng: Đài Loan, Hàn quốc thập niên
60-70
Trang 134c Mô hình phân phối lại cùng với tăng
trưởng (redistribute with growth)
37
Hệ thống chính sách áp dụng:
- Quy định tiền lương tối thiểu, hỗ trợ, khuyến khích
các DA dùng nhiều LĐ
- Đầu tư CSHT , tài trợ vốn vào những lĩnh vực
người nghèo làm chủ tài sản trong SX
- Mở rộng đầu tư GD, đào tạo nghề
- Mở rộng mạng lưới DV cộng đồng về nước sạch,
chăm sóc sức khỏe, cung cấp hàng thiết yếu về NT