Hà Lan: đội thương thuyền mạnh nhất thế giới, cường quốc số 1 thế giới vào thế kỷ XVII, tiền thu được từ thương mại không được đầu tư thích đán g vào SX Nước Anh: T.Mun chủ trương ph
Trang 1 2.1 Hoàn cảnh ra đời và các đặc điểm kinh tế
2.1.1 Hoàn cảnh ra đời
Những năm 1450~1650
Là thời kỳ tích lũy nguyên thủy của CNTB
2.1.2 Các đặc điểm kinh tế
Đánh giá cao vai trò của tiền tệ
Tích lũy tiền phải thông qua thương mại, ngoại thương “Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm”=> đối tượng nghiên cứu là lĩnh
vực lưu thông, mua bán, trao đổi
Chương 2: Học thuyết kinh tế của ch
ủ nghĩa trọng thương (CNTT)
Trang 2 Lợi nhuận do lưu thông, mua bán và trao đổi tạo ra.
Tích lũy tiền tệ chỉ được thực hiện dưới sự giúp đỡ c
ủa nhà nước =>chú trọng “bàn tay hữu hình”
Hệ thống quan điểm của CNTT: còn kém về mặt lý l
uận, chưa biết tới quy luật kinh tế.
2.2 Các giai đoạn phát triển
2.2.1 Giai đoạn sơ kỳ
Giữa tk XV - giữa tk XVI: W.Staford (1554-1612) đồn
g nhất của cải với tiền tệ Chưa hiểu được quan hệ l
ưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ (không đem
tiền ra ngoài)
C2
Trang 3 Giữa tk XVI- tk XVII, Thomas Mun (1571-1641), A
De Montchretien (1575-1622), J.B.Colbert 1683): trong thương mại phải đảm bảo xuất siêu, tăng tiền tích lũy cho ngân khố quốc gia Xuất siêu chỉ thực hiện qua việc XK thành phẩm, mua rẻ hà
(1619-ng nước (1619-ngoài đưa về
C2
Trang 4 2.2.2 Giai đoạn hậu kỳ
Cuối thế kỷ XVII, CNTT đi vào suy thoái, vai trò thươn
g mại đã bắt đầu mâu thuẫn với đông đảo tầng lớp TS
CN, NN, nội thương.
2.3 Đặc điểm dân tộc của CNTT
Nhiệm vụ KT của mỗi quốc gia là làm giàu, tích lũy tiền tệ.
Pháp: đại biểu A.Montchretien: đánh thuế cao hàng
nhập, đề cao xuất khẩu hàng công nghiệp, thủ công m
ỹ nghệ
“HP của con người: chủ yếu dựa vào sự giàu có, và sự gi
àu có đó nằm trong lao động”
C2
Trang 5 Jean Baptiste Colbert (1619-1683): tích lũy vàng,
đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, biến nước Pháp thành trung tâm cung cấp hàng công nghiệp, hạn c
hế sự phát triển của nông nghiệp
C2
Trang 6 Hà Lan: đội thương thuyền mạnh nhất thế giới, c
ường quốc số 1 thế giới vào thế kỷ XVII, tiền thu
được từ thương mại không được đầu tư thích đán
g vào SX
Nước Anh: T.Mun chủ trương phát triển sản xuất
CN, nông nghiệp, trao đổi thương mại, tái đầu tư
sản xuất, thực hiện xuất khẩu vàng=> cường quố
c công nghiệp hàng đầu thế giới vào đầu tk XVIII
2.4 Vị trí lịch sử của HTKT trọng thương
Tạo ra những tiền đề lý luận kinh tế xã hội
C2
Trang 7 Cuối thế kỷ XV đến XIX là một giai đoạn phát triển mới của lịch sử phát triển văn minh nhân loại, kết thúc quan hệ bóc lột địa tô, chuyển từ sản xuất th
ô sơ sang thời kỳ máy móc hiện đại
Các tư tưởng kinh tế đã phát triển thành hệ thống học thuyết, phản ánh những lợi ích khác nhau của các giai cấp
Chương 3: Học thuyết kinh tế chính
trị tư sản cổ điển
Trang 8 3.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận
3.1.1 Hoàn cảnh ra đời
Những năm 1680 đến 1830
Từ William Petty tới Pierre de Boisguilbert, đỉnh cao l
à Adam Smith, kết thúc ở David Ricardo và Simonde
De Sismondi
3.1.2 Các đặc điểm phương pháp luận
Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông
sang sản xuất, nghiên cứu các vấn đề của nền sản x uất TBCN đặt ra.
C3
Trang 9 Xây dựng các phạm trù và quy luật của nền KTTT: giá trị, giá cả, lợi nhuận, tiền lương, địa tô, lợi tức, các quy luật giá trị cung cầu, lưu thông tiền tệ… t
ừ nghiên cứu hiện tượng đến phân tích phạm trù
KT
Đưa ra các quy luật KT là tự nhiên, tuyệt đối
Họ ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế, “bàn tay vô hì
nh”
C3
Trang 10 3.2 Các lý thuyết kinh tế của học thuyết kinh tế TSCĐ
3.2.1 Lý thuyết về giá trị lao động
William Petty (1623-1687):
Nhà kinh tế học người Anh,
Người đầu tiên đưa ra nguyên lý
giá trị lao động, và cho rằng giá
trị do lao động tạo ra.
Ông đưa ra 3 phạm trù về giá:
Giá cả tự nhiên, giá cả nhân tạo và
Giá cả chính trị.
C3
Trang 11 Giá cả tự nhiên là giá trị hàng hóa do lao động củ
a người sản xuất tạo ra, lượng của nó hay giá trị c
ủa nó tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thá
c bạc (ví dụ)
Giá cả nhân tạo là giá cả thị trường của hàng hóa
Giá cả chính trị là sản xuất trong điều kiện chính tr
ị đặc biệt
C3
Trang 12 Richard Cantillon (1687- 1734)
Giá cả thị trường của hàng hóa biến
động xung quanh sự biến đổi chi phí SX
Chi phí gồm địa tô, lao động, hàng hóa tư bản và nguyê
n vật liệu thô
C3
Trang 14 Adam Smith (1723- 1790)
Ông chỉ ra tất cả các loại LĐ
đều tạo ra giá trị
Ông phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đ ổi
Giá trị được thể hiện ở GTTĐ của hàng hóa, trong quan hệ số lượng với hàng hóa khác, trong nền S
XHH phát triển, giá trị được biểu hiện bằng tiền
C3
Trang 15 Lao động giản đơn và lao động phức tạp ảnh hưởng k hác nhau tới lượng giá trị hàng hóa.
Trong cùng một thời gian, lao động chuyên môn, phứ
c tạp sẽ tạo ra một lượng giá trị nhiều hơn lao động gi
ản đơn.
Giá cả tự nhiên: là biểu hiện bằng tiền của giá trị
(phụ thuộc thanh toán địa tô, trả lương CN, lợi nhuận c
ho tư bản chi phí cho khai thác, chế biến và đưa ra thị trường)
Giá cả thị trường là giá bán phụ thuộc nhiều yếu tố c
ung- cầu, độc quyền.
C3
Trang 16 Giá trị lao động là do hao phí lao động bỏ ra để
sản xuất hàng hóa quyết định
Giá trị là lao động mà người ta có thể mua được
bằng hàng hóa này quyết định => chỉ phù hợp tro
ng nền kinh tế giản đơn
C3
Trang 17 David Ricardo (1772- 1823)
Nhà kinh tế học người Anh, người
buôn bán chứng khoán (stock trader)
Ông chia thuộc tính của hàng hóa là giá trị
sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng là điều kiện cần thiết cho giá trị
trao đổi, nhưng không phải là thước đo của nó.
- Một số ít hàng hóa khan hiếm thì GTSD quyết đị
nh GTTĐ, còn đại đa số hàng hóa khác giá trị lao
động quyết định
C3
Trang 18 Giá trị trao đổi là giá trị tương đối được biểu hiện
ở một số lượng nhất định của hàng hóa khác (tiền tệ) GTTĐ là thực thể của giá trị, là số lượng lao đ
ộng kết tinh
Ông coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn Ông không t
hấy được mâu thuẫn giữa GTSD và giá trị, vì chưa đưa có được lý thuyết tính hai mặt của lao động
Ông chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá
cả sản xuất
C3
Trang 19 3.2.2 Lý thuyết tiền tệ
W.Petty nghiên cứu vàng và bạc coi đó là kim loại đón
g vai trò tiền Ông là người đầu tiên đưa ra quy luật lư thông tiền tệ.
Adam Smith ủng hộ quan điểm của W.Petty về lưu thô
ng tiền tệ, ông chỉ ra việc thay thế tiền vàng và bạc b
ằng tiền giấy, và coi việc phát hành tiền giấy cần phải
do nhà nước thực hiện.
David Ricardo: lúc này cuối tk XVIII, ở Anh diễn ra việ
c đổi tiền giấy lấy tiền vàng, do việc in nhiều tiền giấy dẫn tới lạm phát, tiền mất giá => giá cả tăng vọt.
C3
Trang 20 David Ricardo xuất bản tác phẩm “giá cả của vàn
g” vì lúc này đang diễn ra tranh luận gay gắt quay lại chế độ bản vị vàng
Ông cho rằng giá trị của tiền là do giá trị của vật li
ệu làm ra tiền quyết định, nó bằng lao động hao p
hí để khai thác vàng bạc
Ông nêu ra giá cả là biểu hiện bằng tiền của GT
Ông đưa ra lập trường: GT của tiền phụ thuộc vào
số lượng của nó
C3
Trang 22 Adam Smith: sự giàu có của các quốc gia phụ thuộc v
ào hai yếu tố: (1) tỷ lệ lao động làm việc trong nền s
ản xuất vật chất, (2) trình độ phát triển của phân côn
g lao động (PCLĐ).
+ PCLĐ: chuyên môn hóa sản xuất, tiết kiệm thời gia
n di chuyển từ việc này sang việc khác, dễ dàng áp d
ụng máy móc.
+ chưa phân biệt rõ được PCLĐ xã hội và phân công t rong công trường thủ công.
Ông chia xã hội làm ba giai cấp: địa chủ, tư bản CN,
NN, TN và giai cấp công nhân làm thuê.
C3
Trang 23 David Ricardo: tiền lương, lợi nhuận và địa tô
Ông phát triển quan điểm của A.Smith về thu nhậ
p lần đầu của ba giai cấp trong xã hội
Lý thuyết thu nhập của ông xây dựng trên cơ sở lý thuyết về giá trị lao động
Tiền lương hay giá cả thị trường của lao động đượ
c xác định trên cơ sở giá cả tự nhiên và xoay qu
anh nó
C3
Trang 24 Giá cả tự nhiên :giá cả của TLSH nuôi sống cho
người công nhân và gia đình
Ông chỉ ra cấu thành TLSH phụ thuộc yếu tố lịch s
ử, truyền thống dân tộc, nhưng lại chủ trương TLS
H mức tối thiểu, ủng hộ “quy luật sắt về tiền lươn
g”
Ông ủng hộ việc nhà nước không can thiệp vào ho
ạt động của thị trường lao động, phê phán sự giúp
đỡ người nghèo vì nó làm ngăn cản hoạt động của quy luật tự nhiên
C3
Trang 25 Về địa tô: giá nông sản được tính là hao phí lao đ
ộng bỏ ra để canh tác trên đất ruộng xấu nhất qu
yết định
Chênh lệch giữa sản phẩm mảnh ruộng tốt có cùn
g mức đầu tư với mảnh ruộng xấu là địa tô
C3
Trang 26 Lý thuyết về thuế khóa: thuế là một bộ phận sản
phẩm của đất đai và của công nghiệp thuộc một nước dành cho Chính phủ sử dụng
Thuế là khoản tăng nguồn thu và chi tiêu cho CP, nhưng thuế làm giảm khả năng tích lũy tư bản, gi
ảm khả năng tiêu dùng và làm chậm tốc độ tăng c
ủa cải
Ông chỉ ra các loại thuế như: thuế các sản phẩm t
ự nhiên, thuế đánh vào địa tô, thuế điền tô, thuế
vàng, thuế các sản phẩm không phải nông sản
C3
Trang 27 Ông ủng hộ nguyên tắc đánh thuế mà A.Smith đã đư
Phần đóng góp về thuế mà mỗi người phải nộp, phải
rõ ràng, và không được áp đặt độc đoán.
Thu thuế đúng hạn, thể thức thuận lợi, nhan dân phải đóng ít nhất, và tiền nằm trong quỹ công ngắn nhất.
C3
Trang 28 Tư bản là vật có thể tồn tại vĩnh viễn.
Ông là người đầu tiên đưa ra tư bản ứng trước đầ
u năm (chi phí về nông cụ, súc vật) và tư bản ứng trước hàng năm (cây giống, tiền thuê công nhân)
C3
Trang 29 Adam Smith: TB là điều kiện vật chất cần thiết cho
sản xuất của mọi xã hội Nó tồn tại vĩnh viễn và mọi ngành sản xuất đều có tư bản cố định và tư bản lưu động
m lẫn trong việc xác định các yếu tố của TBCĐ và TBLĐ, TBLĐ không có tiền lương CN
Ông đưa ra vấn đề tiết kiệm: muốn có TB phải tiết
kiệm, nhà TB phải dành một phần thu nhập của mìn
h để mở rộng sx, tạo công việc làm cho công nhân
C3
Trang 30 David Ricardo: TB là TLSX và vật phẩm tiêu dùng,
là bộ phận của cải quốc gia dùng vào SX như cơm
ăn, áo mặc, nhà xưởng và máy móc
Ông chia TB ứng trước (TBCĐ) để mua công cụ L
Đ, và TB ứng sau (TBLĐ) để thuê nhân công
Ông bỏ qua bộ phận tư bản dưới hình thái nguyên vật liệu
C3
Trang 31 3.2.5 Lý thuyết về tái sản xuất
Biểu kinh tế của R Cantillon, F Quesnay, Wassily Leontief và Leon Walras
C3
Trang 32Sản phẩm NN (lương thực) (150)
GCSH
Nông nghiệp (Nông thôn)
Sản xuất công nghiệp (Thành thị)
Tiêu dùng lương thực của GCSH được coi như rất nhỏ, không đáng kể
(negligible)
Trang 33GC sở hữu
Nông
nghiệp
Sản xuất CN
R
F M F
R tiền thuê đất
F lương thực phẩm, nvl thô
M sản phẩm CN, hàng hóa
Trang 34 Leon Walras (1834- 1910)
Nhà kinh tế học người Pháp
C3
Trang 35Nông nghiệp nước Mỹ năm 1899
http://www.economictheories.org/
Trang 36 Wassily Leontief (1905-1999)
Ông là người Nga, sinh ra ở Đức
Sinh viên tiến sỹ của ông sau này đạt Nobel kinh t
ế là Paul Samuelson 1970, Robert Solow 198
7, Vernon L Smith 2002
C3
Trang 37 3.2.5 Các lý thuyết về thương mại quốc tế
Lý thuyết lợi thế so sánh tuyệt đối của A Smith
Lý thuyết lợi thế so sánh tương đối của D.Ricardo
C3
Trang 38 4.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận
Karl Marx (1818-1883)
4.1.1 Hoàn cảnh ra đời
Những năm 40 của thế kỷ XIX, khi
mâu thuẫn của hai giai cấp TS va VS pt
Các cuộc khởi nghĩa nổ ra, như ở Lyon, Anh…
1844 Marx tới hoạt động tại Paris, sau đó bị trục xuất khỏi Paris,
Năm 1845~1848 ông sang Brussels, sau đó từ 1849~1883 ông và gia đình tới sinh sống tại London.
C4: Học thuyết kinh tế chính trị Mar
k- Lenin
Trang 39 4.1.2 Các đặc điểm phương pháp luận
Đối tượng: các phương thức làm tăng của cải, tăn
g lợi nhuận hoặc phân phối hợp lý của cải được tạ
o ra
Lao động gồm lao động cụ thể và lao động trừu t
ượng
Phương pháp nghiên cứu: đi sâu phân tích bản ch
ất của sự vật, hiện tượng và quá trình kinh tế
C4
Trang 40 4.2 Các lý thuyết cơ bản
4.2.1 Lý thuyết giá trị lao động
Lao động cụ thể: hao phí dưới một hình thái cụ t
hể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định (phản ánh trình độ pclđ)
Lao động trừu tượng: của người SXHH, nếu đư
ợc xem xét là sự hao phí sức lao động nói chung c
ủa con người, không kể hình thái cụ thể của nó nh
ư thế nào (hao phí về sức vóc, thần kinh…)
C4
Trang 41Giá trị sức
lđ (V)
Giá trị thặng dư S=Va-V
Gtri do sức lao động tăng thêm (VA)
Bóc lột TBCN
C4
Tỷ suất giá trị thặng dư S/V
Tỷ suất lợi nhuậnS/(C+V)
Quy luật giá trị
Giá trị HH phụ thuộc
Tgian TB cần thiết
Về mặt XH để sx nó
C+VA (m)
Trang 42Cạnh tranh
TBCN
Tiến bộ KT
Dùng máy móc và tăng thêm TB bất biến (C) là TB chuyển giá trị của nó vào hàng hóa
Phần lao động sống giảm đi và cấu thành hữu cơ của
TB C/V tăng lên
Xu hướng giảm tỉ suât lợi nhuận:
Trang 43 Kìm giữ tiền công vốn tăng ít hơn năng suất,
Do đó dẫn tới khủng hoảng cầu: tiêu dùng dư
ới mức
Cont.
Trang 44 Tư bản bất biến c, không thay đổi về lượng trong
quá trình sản xuất, là biểu hiện thành giá trị TLSX
Tư bản khả biến v, biểu hiện thành giá trị sức lao
động (để mua sức lao động-tiền công) đã biến đổi
về lượng trong quá trình SX
C4
Trang 45 Các loại tư bản:
C4
Tư bản bất biến c
Tư bản khả biến v
Tư bản dưới hình thức tiền
Trang 46Hàng hóa sản
xuất (m)
Tư bản dưới hình thức tiền:
= c+ v+ s
Cont.
Trang 47 Khu vực I: khu vực sản xuất TLSX
Khu vực II: khu vực sản xuất TLTD
Tái sản xuất giản đơn
Và tái sản xuất mở rộng
C4
Trang 48 (1) Tái sản xuất giản đơn:
Quá trình lặp đi lặp lại với quy mô cũ, vì toàn bộ gi
á trị thặng dư được sử dụng hết cho tiêu dùng cá nhân
Trang 49 Toàn bộ TLSX của khu vực I và TLSH của khu vực
II được tiêu dùng hết trong 1 năm
Giá cả hàng hóa mua và bán đúng với giá trị, tỷ lệ giá trị của sản phẩm thặng dư (m) với giá trị sản phẩm cần thiết (v) là 100%
Không xét sự thay đổi của kỹ thuật, tức cấu tạo h
ữu cơ không đổi, không tính các yếu tố ngoại thươ
ng
Tái sản xuất thực hiện như sau:
C4
Trang 50 Khu vực I: ∑SPXH 6000 TLSX
+ 4000 để bù đắp 4000c đã hao phí trong năm sản x
uất và được trao đổi trong nội bộ khu vực I => các D
N khu vực I đưa sp ra bán TT rồi dùng tiền đó khôi p
hục năng lực SX
+ 2000 (1000v + 1000m) trao đổi với khu vực II để l
ấy TLSH => các DN trong khu vực I bán TLSX ở TT=
> lấy tiền đó trả công cho người LĐ => người LĐ và
chủ đầu tư dùng tiền mua TLSH ở khu vực II
Các yếu tố sản xuất của khu vực I đã được khôi phục.
C4
Trang 51 Khu vực II: ∑SPXH 3000 TLSH
+ 2000 trao đổi với khu vực I để bù đắp 2000c đã ha
o phí trong năm sản xuất DN mang sp ra bán TT, du
ng tiền này để khôi phục năng lực sản xuất.
+ 1000 (500v +500m) trao đổi trong nội bộ khu vực I
I để thỏa mãn nhu cầu của NLĐ và chủ đầu tư DN b
án sp ra TT=> trả lương cho LĐ, NLĐ và CĐT dùng ti
ền mua TLSH của các DN khác =>thỏa mãn nhu cầu.
Các yếu tố sản xuất trong khu vực II đã được khắc p
hục.
C4
Trang 52 Quan hệ trao đổi của hai khu vực
I (4000c + 1000v + 1000m) = 6000 TLSX
II (2000c + 500v +500m) = 3000 TLSH
Việc trao đổi này thực hiện tiếp tục vào các năm sau => trong tái sản xuất giản đơn: I(v+m)= IIc
Toàn bộ TLSX tương ứng giá trị mới ở khu vực I phải đủ
bù đắp TLSX đã hao phí ở khu vực II, đây là mối quan h
ệ cân đối trong trao đổi giữa 2 KV.
C4
Trang 53 Để toàn bộ TLSX được tạo ra ở khu vực I phải đủ
bù đắp số lượng TLSX đã hao phí ở cả hai KV=> cung về TLSX phải cân đối với cầu về TLSX:
Trang 54 Tái sản xuất giản đơn không phải là hình thức điể
n hình của sự phát triển Nhưng là điều kiện để nghiên cứu tái sản xuất mở rộng
Cont.
Trang 55 (2) Tái sản xuất mở rộng
Với các giả định như trong TSXGĐ thêm hai điều kiệ
n:
(1) thực hiện tích lũy để tái sản xuất mở rộng
(2) cấu tạo hữu cơ (tỷ lệ c/v) thay đổi sát với thực tế
I (4000c + 1000v+ 1000m)= 6000 (TLSX)
II (1500c + 750v + 750m) = 3000 (TLSH)
∑SPXH 9000
Mức tích lũy 50%, việc thực hiện (hay trao đổi) ∑SPX
H diễn biến như sau:
C4