Hiện nay, bốn khu côngnghiệp cách khu đất dự án khoảng 25 – 30km trong Khu kinh tế mở Chu Lai đãđược xây dựng và trong số đó đã có 02 khu công nghiệp đi vào hoạt động hiệuquả thu hút nhi
Trang 1MỤC LỤC
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 7
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 8
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án 11
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM: 11
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 11
3.1 Các phương pháp ĐTM 11
3.2 Các phương pháp khác 11
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 11
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 TÊN DỰ ÁN 13
1.2 CHỦ DỰ ÁN 13
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 13
1.3.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án 13
1.3.2 Mối tương quan của vị trí thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và đối tượng kinh tế xã hội 14
1.3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án 16
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 17
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 17
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 18
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 24
1.4.4 Quá trình thực hiện Dự án 25
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 26
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào 26
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 28
1.4.8 Vốn đầu tư……….29
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 29
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 31
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 31
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 31
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng 32
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn ……… … 36
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 37
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 41
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 41
2.2.2 Điều kiện về xã hội 42 Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 1
Trang 2CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN 44
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 44
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 44
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng KCN 49
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn KCN đi vào hoạt động 67
3.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 93
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 97
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 99
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 99
4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị Dự án 99
4.1.2 Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 104
4.1.3 Giai đoạn KCN đi vào hoạt động 109
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 124
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng dự án 124
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 126
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .132
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 132
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 136
5.2.1 Giám sát trong giai đoạn thi công 136
5.2.2 Giám sát trong giai đoạn vận hành 137
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 141
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 141
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
1 KẾT LUẬN 144
2 KIẾN NGHỊ 145
3 CAM KẾT 145
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 0.1 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA LẬP BÁO CÁO ĐTM
12
BẢNG 1.1: TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN CỦA KHU ĐẤT TRIỂN KHAI DỰ ÁN 13
BẢNG 1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG PHẠM VI KHU DỰ ÁN 16
BẢNG 1.3 CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT KCN TAM ANH 1 18
BẢNG 1.4 KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG 19
BẢNG 1.5 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN NỀN 20
BẢNG 1.6 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THOÁT NƯỚC MƯA 20
BẢNG 1.7 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG NƯỚC ĐƯỢC CẤP 21
BẢNG 1.8 NHU CẦU CẤP NƯỚC CHO KCN TAM ANH 1 21
BẢNG 1.9 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THOÁT NƯỚC THẢI 22
BẢNG 1.10 BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG THẾ 23
BẢNG 1.11 BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ THẾ VÀ CHIẾU SÁNG 24
BẢNG 1.12 DANH MỤC MÁY MÓC THI CÔNG 26
BẢNG 1.13 DANH MỤC NGUYÊN, VẬT LIỆU CHÍNH PHỤC VỤ THI CÔNG DỰ ÁN .26 BẢNG 1.14 NHU CẦU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU CHO 1 CA LÀM VIỆC 27
BẢNG 2.1 NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM (TRẠM TAM KỲ) 33
BẢNG 2.2 ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM (TRẠM TAM KỲ) 33
BẢNG 2.3 SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TRONG NĂM (TRẠM TAM KỲ) 34
BẢNG 2.4 LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM (TRẠM TAM KỲ) .35
BẢNG 2.5 TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM (TRẠM TAM KỲ) .37
Bảng 2.6 Vị trí đo đạc, thu mẫu không khí………37
BẢNG 2.7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 37
BẢNG 2.8 VỊ TRÍ ĐO ĐẠC, THU MẪU NƯỚC MẶT 38
BẢNG 2.9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 38
BẢNG 2.10 VỊ TRÍ ĐO ĐẠC, THU MẪU NƯỚC NGẦM 39
BẢNG 2.11 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGẦM 40
BẢNG 2.12 VỊ TRÍ ĐO ĐẠC, THU MẪU ĐẤT 40
BẢNG 2.13 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 40
BẢNG 3.1 NỒNG ĐỘ BỤI PHÁT TÁN TRONG KHÔNG KHÍ DO ĐÀO, ĐẮP ĐẤT SAN NỀN 50
Bảng 3.2.Thống kê định mức tiêu hao nhiên liệu dầu DO của các thiết bị thi công ……… ……….53
BẢNG 3.3 TẢI LƯỢNG, NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG 1H……… 53
BẢNG 3.4 MỨC ỒN CỦA CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ TRONG THI CÔNG 56
Trang 5BẢNG 3.5 ĐỘ GIẢM CƯỜNG ĐỘ TIẾNG ỒN THEO KHOẢNG CÁCH 57
BẢNG 3.6 MỨC RUNG PHÁT SINH DO MỘT SỐ MÁY MÓC THI CÔNG ĐIỂN HÌNH 58
BẢNG 3.7 TẢI LƯỢNG TÁC NHÂN Ô NHIỄM DO CON NGƯỜI ĐƯA VÀO MÔI TRƯỜNG 59
BẢNG 3.8 NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI SINH HOẠT 59
BẢNG 3.9 SINH KHỐI THỰC VẬT THẢI RA DO BÓC BỎ TẦNG PHỦ 62
BẢNG 3.10 HỆ SỐ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT KHÍ TRONG KHI ĐỐT THAN 68
BẢNG 3.11 HỆ SỐ Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT TRONG KHÍ THẢI ĐỐT DẦU DO 69
BẢNG 3.12 HỆ SỐ Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT TRONG KHÍ THẢI ĐỐT DẦU FO 69
BẢNG 3.13 DỰ ĐOÁN THÀNH PHẦN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP PHÁT SINH TỪ CÁC NGÀNH TẠI KCN TAM ANH 1 69
BẢNG 3.14 TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỪ CÁC KCN THUỘC CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ 70
BẢNG 3.15: TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM MT TRONG KCN TAM ANH 1 70
BẢNG 3.16: HỆ SỐ Ô NHIỄM KHÍ THẢI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 72
BẢNG 3.17 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NGUỒN THẢI E THÀNH PHẦN KHÍ THẢI GIAO THÔNG 73
BẢNG 3.18 NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ THẢI TỪ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 73
BẢNG 3.19 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG 77 BẢNG 3.20 TỔNG HỢP CÁC THÀNH PHẦN Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI 77
BẢNG 3.21 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ CÓ XƯỞNG SƠN .78
BẢNG 3.22 NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI SINH HOẠT 81
BẢNG 3.23 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC SÔNG TRẦU - CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THẢI 83
BẢNG 3.24 GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NGUỒN NƯỚC 83
BẢNG 3.25 TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TỐI ĐA NGUỒN NƯỚC CÓ THỂ TIẾP NHẬN 84
BẢNG 3.26 TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM CÓ SẴN TRONG NGUỒN NƯỚC 85
BẢNG 3.27 TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TỪ NƯỚC THẢI ĐƯA VÀO NGUỒN NƯỚC 85
BẢNG 3.28 KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CỦA NGUỒN NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CHẤT Ô NHIỄM TỪ NƯỚC THẢI 86
BẢNG 3.29 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN CÓ THỂ PHÁT SINH TẠI KCN 87
BẢNG 3.30 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TẠI CÁC KCN 87
BẢNG 3.31 THÀNH PHẦN RÁC THẢI SINH HOẠT 89
BẢNG 3.32 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA CÁC NHÀ MÁY 90
BẢNG 3.33 ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐTM 97
BẢNG 4.1 DANH MỤC CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI - DIỆN TÍCH 193,01 HA, CÔNG SUẤT 2.450 M3/NGÀY.ĐÊM 119
BẢNG 4.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 130
BẢNG 5.1 TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 132
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 5
Trang 6HÌNH 4.1: SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG.106
HÌNH 4.2: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 115
HÌNH 4.3: MÔ HÌNH BỂ TỰ HOẠI CẢI TIẾN BASTAF 5 NGĂN 115
HÌNH 4.4: SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN 117
HÌNH 4.5 SƠ ĐỒ THU GOM VÀ THOÁT NƯỚC MƯA 122
Trang 7Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 7
Trang 8- xã hội của cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Khu công nghiệp Tam Anh là một trong năm khu công nghiệp của Khukinh tế mở Chu Lai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tạiQuyết định số 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/3/2004 Hiện nay, bốn khu côngnghiệp cách khu đất dự án khoảng 25 – 30km trong Khu kinh tế mở Chu Lai đãđược xây dựng và trong số đó đã có 02 khu công nghiệp đi vào hoạt động hiệuquả thu hút nhiều lực lượng lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnhbao gồm Khu công nghiệp Bắc Chu Lai, khu công nghiệp Tam Hiệp, khu côngnghiệp Tam Thăng đang trong giai đoạn đầu tư hạ tầng với nhiều nhà đầu tưtiềm năng đang trên đà phát triển lớn mạnh,
Để đạt được mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào giai đoạn 2015-2020,tiếp tục định hướng phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai và vùng Đông của tỉnhtrong thời gian tới nhằm xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai theo mô hình Khukinh tế tổng hợp, lấy các dự án động lực là các nhà máy công nghiệp và các khukho tàng Công nghiệp Trước mắt quan tâm phát triển công nghiệp nhẹ, hàngtiêu dùng tạo bước chuyển biến mới trong đầu tư, tạo việc làm, nâng cao nhậnthức và trình độ lực lượng lao động trong khu vực, xúc tiến các nhà đầu tư Đông
Á Đồng thời, huy động tổng hợp các nguồn lực tạo ra hạ tầng hoàn thiện để thuhút được các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng và đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, làm đầu tàu thúc đẩy cho sự pháttriển tỉnh Quảng Nam
Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp TamAnh 1 là dự án đầu tư xây dựng mới, nằm trong tổng thể phát triển giai đoạn 1của Khu Công Nghiệp Tam Anh được giao cho Công ty CP Kính nổi Chu Lai –INDEVCO làm Chủ đầu tư xây dựng và được Ban Quản lý Khu kinh tế mở ChuLai thống nhất vị trí thỏa thuận địa điểm đầu tư cho dự án tại công văn số 299A /KTM-QHXD ngày 25 tháng 6 năm 2015
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2015, nhằm hoàn thiện hồ sơ cho Dự
án, Công ty CP Kính nổi Chu Lai – INDEVCO đã phối hợp với Công ty TNHHDịch vụ Môi trường Chu Lai thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) cho Dự án “Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tam Anh 1” với diện tích 193,01ha.
Trang 92 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
a/ Các văn bản pháp luật áp dụng
- Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa XHCNViệt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy Quốchội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày22/11/2013;
- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014;
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành một số điều của Luật BVMT năm 2014;
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định
về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;
- Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 củaChính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/ 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoátnước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủquy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 17/10/2009 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 9
Trang 10- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về bảo vệ khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu côngnghệ cao;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng BộTài Nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định việc khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông
số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng BộTài nguyên và môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnhQuảng Nam;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng vềviệc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnhQuảng Nam về việc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu KTMChu Lai;
Trang 11- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnhQuảng Nam v/v ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnhQuảng Nam;
- Công văn số 3366/UBND-KTN ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh QuảngNam v/v tăng cường công tác quản lý khai thác nước ngầm và xả nước thải củacác Doanh nghiệp trong và ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b/ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xâydựng;
- QCVN 03: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất;
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;
- QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chấtthải nguy hại;
- QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 50: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngnguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
TCVN 7957: 2008 Thoát nước Mạng lưới và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXDVN 33: 2006 Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế;
Quyết định số 3733/2002/QĐ BYT ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 11
Trang 122.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Quyết định số 157A/QĐ-KTM ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Ban quản
lý Khu kinh tế mở Chu Lai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khucông nghiệp Tam Anh 1 (tỉ lệ 1/2000);
- Công văn số 299A/KTM-QHXD ngày 22 tháng 6 năm 2015 của BanQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai v/v thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tam Anh 1;
- Giấy chứng nhận đầu tư số 33321000137 do Ban Quản lý Khu kinh tế
mở Chu Lai cấp cho Công ty CP kính nổi Chu Lai – Indevco ngày 30/6/2015 đểđầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tam Anh
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM:
- Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình KCN Tam Anh 1;
- Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Tam Anhđiều chỉnh (tỷ lệ 1/2000), huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;
- Các bản vẽ liên quan đến dự án
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
3.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp đánh giá nhanh: dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập
năm 1993, nhằm dự báo và ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt độngcủa dự án
- Phương pháp danh mục: liệt kê các tác động phát sinh có thể xảy ra trong
quá trình thực hiện dự án
- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành
- Phương pháp mô hình: Sử dụng để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền
của tiếng ồn và các chất ô nhiễm (bụi, SO2, NOx, CO, THC ) trong môi trườngkhông khí
3.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về dự án, tiến
hành điều tra, khảo sát địa điểm khu vực dự án nhằm xác định vị trí cũng nhưmối tương quan đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực
dự án, đồng thời khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án
- Phương pháp thực nghiệm: đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân
tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số để đánh giá hiện trạngchất lượng môi trường không khí, môi trường nước và tài nguyên sinh vật tạikhu vực dự án
- Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình điều tra
các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo xã TamAnh Nam, huyện Núi Thành và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực dự án
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Trang 13Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư xây dựng, khai tháckết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tam Anh 1” do Công ty cổ phần Kính nổi ChuLai - Indevco làm chủ dự án kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Dịch
vụ Môi trường Chu Lai thực hiện.
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO
Đại diện: Ông Đỗ Tuấn Việt Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ liên hệ: Lô 20, đường số 01, KCN Bắc Chu Lai, xã Tam Hiệp,huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 05102.240.288 Fax: 05102.226.345
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ Môi trường Chu Lai
Đại diện: Nguyễn Thị Quyền Chức vụ: Giám đốcĐịa chỉ liên hệ: 158, đường Phạm Văn Đồng, thị trấn Núi Thành,huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3570117 Email: moitruongchulai@gmail.com
Bảng 0.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
nhân Tổng Giám đốc Kinh tế
2 Phạm Văn Quang Kỹ sư Giám đốc sản xuất Cơ điện tử
3 Nguyễn Chí Công Cao
đẳng
Giám đốc hành
4 Nguyễn Văn Pho Kỹ sư Chuyên viên Xây dựng
II Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ Môi trường Chu Lai
1 Nguyễn Kim Lưu Kỹ sư Phó giám đốc Công nghệ môi
trường
2 Vương Công Quý Thạcsỹ Nhân viên Công nghệ môitrường
3 3 Đặng Thị HồngChi Kỹ sư Nhân viên Công nghệ môitrường
4 4 Bùi Doãn Dũng Cử
nhân Nhân viên
Công nghệ môi trường
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 13
Trang 14CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU
CÔNG NGHIỆP TAM ANH 1 1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty cổ phần Kính nổi Chu Lai – INDEVCO
Địa chỉ liên hệ: Lố số 20, đường số 01, Khu công nghiệp Bắc Chu Lai, xãTam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 05102.240.288 Fax: 05102.226.345
Đại diện: Ông Đỗ Tuấn Việt
Vị trí địa lý của dự án:
- Phía Đông Bắc : Giáp tuyến đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1A;
- Phía Đông Nam : Giáp đất quy hoạch KCN Tam Anh;
- Phía Tây Bắc : Giáp đất quy hoạch KCN Tam Anh;
- Phía Tây Nam : Giáp đất quy hoạch KCN Tam Anh;
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn của khu đất triển khai dự án
Trang 15Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
- Khu vực dự án được quy hoạch gần các đầu mối giao thông quan trọngnhư: Các đường gần khu vực KCN Tam Anh 1 đã được bê tông hóa và nối vớiđường quốc lộ 1A, có đường bê tông liên thôn với chiều rộng khoảng 3m đổ bêtông đá cấp phối, cách ga Núi Thành khoảng 5 km Có tuyến đường sắt BắcNam đi ngang qua, gần cảng Kỳ Hà và sân bay Chu Lai; đây chính là điều kiệnthuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, vận chuyển hàng hoá và nguyên vật liệukhi các KCN này đi vào hoạt động
* Hệ thống sông, hồ và đồi núi:
- Cách khoảng 1Km về phía Đông Bắc KCN Tam Anh 1 có hệ thốngsông Chợ chảy qua Nước sông vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 15
Trang 16triều, bồi lắng ở cửa sông và xói lở bờ, phân dòng khá mạnh, chiều dài sôngngắn, độ dốc sông >2% Sông Chợ là con sông tiếp nhận nước mặt của KCNTam Anh 1 đi vào hoạt động.
- Trong khu vực dự án có con suối Đàm (tên thường gọi của người dânđịa phương), vào mùa nắng không có nước Vào mùa mưa suối này dẫn nước từcác khu vực đồi cao đổ xuống và chảy về hạ nguồn cuối cùng là sông Tam Kỳ
- Hồ Thái Xuân cách KCN Tam Anh 1 khoảng 2 km về hướng Tây Nam.Nước tại hồ chứa Thái Xuân chủ yếu phục vụ tưới tiêu nông nghiệp thông qua
hệ thống mương thuỷ lợi
- Đồi A35 nằm trong phạm vi khu vực dự án, đất đồi được khai thác phục
vụ cho công tác san nền trong quá trình thi công xây dựng dự án
1.3.2.2 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội
* Khu dân cư:
Xung quanh dự án có dân cư đang sinh sống, tập trung ở khu vực phíaTây Bắc, Tây Nam, Đông Nam KCN Khoảng cách từ hàng rào KCN đến nhàdân gần nhất khoảng 50m Tuy nhiên, các hộ dân xung quanh KCN đều nằmtrong quy hoạch tổng thể của KCN Tam Anh điều chỉnh đã được Ban quản lýkhu KTM Chu Lai phê duyệt và trong tương lai sẽ được di dời ra khỏi khu vực
Dự án Bên cạnh đó, KCN sẽ quy hoạch hành lang cây xanh dọc ranh giới xungquanh KCN nên khoảng cách từ các cơ sở sản xuất bên trong KCN đến nhà dân
sẽ đảm bảo giảm thiểu được tác động của hoạt động KCN đến người dân
Dân cư tại khu vực triển khai dự án chủ yếu sống bằng nghề nông, nhưng
do điều kiện địa chất không thuận lợi, canh tác nông nghiệp không đạt năng suấtcao nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn
* Các đối tượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
- Khu vực thực hiện dự án nằm gần ba KCN nằm liền kề nhau, đó là:KCN Bắc Chu Lai, KCN cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải, KCN cảng và hậucần cảng Tam Hiệp (cách khoảng 2,5Km về phía Đông Nam) Các khu côngnghiệp này đang hoạt động sản xuất kinh doanh và trên đà phát triển mạnh thuhút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết trên 20.000 lao độngtham gia Khi dự án được hình thành kết hợp với các KCN trên sẽ góp phần tạonên một vùng kinh tế trọng điểm với đa lĩnh vực, ngành nghề tại huyện NúiThành
- Ngoài ra, xung quanh khu thực hiện dự án nằm liền kề với các khu đôthị như khu đô thị Tam Anh Nam, khu đô thị Tiên Xuân và các khu dân cư chỉnhtrang xen ghép xã Tam Anh Bắc
- Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính tại khu vực triển khai
dự án Các loại hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hầu như chưaphát triển Các loại hình kinh doanh, dịch vụ còn manh múng, nhỏ lẻ, tập trungtại khu vực Quốc lộ 1A và một phần nằm phân tán trong khu dân cư
* Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử, du lịch:
Trang 17- Trong khu vực khảo sát có 1 nhà văn hóa thôn Nam Định rộng khoảng
1500 m2 và sân thể thao rộng khoảng 5400 m2 Các khu mồ mã không có quyhoạch tập trung mà chủ yếu nằm rải rác xen lẫn rừng cây keo mà người dânđang trồng
- Ngoài ra, trong vòng bán kính 500 m tính từ ranh giới khu vực dự ánkhông có các công trình văn hoá, tôn giáo hay khu di tích lịch sử cần phải được bảo tồn
1.3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án
TỶ LỆ (%)
* Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trong phạm vi dự án như sau:
- Đất ở: Chiếm tỷ lệ 33,94% diện tích bao gồm cả đất ở và sân vườn
trong đó đất vườn chiếm đa số do người dân ở đây làm vườn, diện tích phân bốnhiều nhất ở phía Nam của khu đất dự án Nhà cửa xây dựng đơn giản, phần lớn
là nhà cấp 4, một số nhà người dân xây tạm bợ để ở nhằm phục vụ cho canh táclàm vườn
- Đất công cộng: Chiếm tỷ lệ diện tích không lớn khoảng 0,28% baogồm có Nhà văn hóa thôn Nam Định và sân vận động phục vụ mục đích vui chơigiải trí và nơi diễn ra các hoạt động ngoài trời, mitting,…
- Đất ruộng: Chiếm một phần diện tích nhỏ khoảng 0,83% phân bố ở phíaTây và phía Đông của khu đất dự án Phía Đông chiếm diện tích khoảng2.200m2 còn lại ở phía Tây Đất ruộng chủ yếu là trồng lúa nước trong khu dự
án đất này thuộc quyền sở hữu của người dân Chủ đầu tư đã và đang làm thủtục theo đúng quy định đối với việc thu hồi đất lúa để làm KCN
- Đất trồng cây hoa màu: Chiếm tỷ lệ diện tích cũng khá lớn khoảng30,91%, phân bố nhiều nhất ở phía Tây Bắc khu đất, còn lại phân bố rải rác toàn
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 17
Trang 18bộ khu dự án Cây trồng chủ yếu ở đây là cây sắn (khoai xiêm), cây mè, cây đậu,cây khoai lang,….
- Đất trồng cây lâu năm: Chiếm tỷ lệ diện tích trung bình khoảng 16,65%,
cây ở đây chủ yếu là bạch đàn, keo được trồng phục vụ sản xuất Keo người dântrồng khoảng được từ 3 - 4 năm tuổi, một số khu vực người dân đã thu hoạch vàtrồng lại cây non
- Đất nghĩa trang: Chiếm tỷ lệ diện tích 8,52% Mồ mả tại các khu nàyphần lớn là mộ xây phân bố rải rác quanh các khu đất trồng keo của người dân
* Tổng số hộ bị thu hồi đất là: 385 hộ.
1.3.3.2 Hiện trạng cấp điện tại khu dự án
Hiện tại khu vực có 2 đường dây cao thế 110kV và 220 kV đi ngang qua.Nguồn cấp điện cho KCN Tam Anh 1 được lấy trên tuyến 110KV hoặc có thểlấy được từ nguồn điện 22kV, 35kV TBA 110kV Kỳ Hà Để đảm bảo an toànlưới điện, KCN sẽ bố trí một diện tích cây xanh cách ly (28.39ha) ngay phía bêndưới 2 đường dây cao thế trên
1.3.3.3 Hiện trạng cấp nước tại khu vực dự án
- Tại khu vực dự án hiện chưa có đường ống cấp nước đi qua Người dânđịa phương dùng nguồn nước ngầm để sinh hoạt
- Khi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Tam Anh, Công ty CP Cấp thoátnước Quảng Nam mà cụ thể là Xí nghiệp cấp nước Núi Thành sẽ xây dựngđường ống cấp nước lấy từ Nhà máy nước Tam Hiệp có tổng công suất 20.000m3/ngày đêm dẫn đến KCN đáp ứng theo nhu cầu sử dụng của các nhà đầu tư
- Bên cạnh đó KCN còn có thể sử dụng nguồn nước của hồ Thái Xuân đểphục vụ cho sản xuất Chủ đầu tư KCN chỉ xây dựng mạng lưới cấp nước PCCCKCN
1.3.3.4 Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải tại khu vực dự án
Tại khu vực dự án hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho
cả khu vực Nước mưa và nước thải một phần tự thấm, một phần thoát tự nhiêntheo độ dốc của địa hình chảy về các vùng thấp trũng hoặc các đường tụ thủy rồidẫn ra ao hồ, ruộng trũng, sông suối
Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tam Anh phùhợp với chủ trương phát triển chung của tỉnh, đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch tại Quyết định số 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/3/2004 và được
Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thống nhất địa điểm đầu tư theo Văn bản
299A/KTM ngày 26/5/2015 Hiện trạng chủ yếu là đất trồng cây hoa màu, đấttrồng cây lâu năm, mật độ xây dựng thấp nên việc đền bù giải tỏa khá thuận lợi.Tuy nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn chưa có hệ thống thoátnước mưa và nước thải Do đó, khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật cần nguồn kinhphí để đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
* Mục tiêu dự án:
Trang 19- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Khu công nghiệp Tam Anh 1 bao gồmcác hạng mục: San nền, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước, cấp nước,viễn thông, cây xanh, điện chiếu sáng nhằm mục tiêu tạo cơ sở hạ tầng để thuhút đầu tư vào KCN Tam Anh 1.
- Mở rộng diện tích đất công nghiệp cho thuê trên địa bàn tỉnh, đồng bộ hóa
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đa dạng hóa về hình thức đầu tư, thu hút các nhà đầu tưvào Khu công nghiệp Tam Anh 1 trong thời gian đến, đồng thời khai thác cóhiệu quả tiềm năng về đất, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội chohuyện Núi Thành và tỉnh Quảng Nam
- Tận dụng tài nguyên, sức lao động của địa phương, tạo công ăn việc làmcho người lao động
- Tăng nguồn thu ngân sách cho huyện Núi Thành và tỉnh Quảng Nam
* Các ngành nghề thu hút đầu tư trong KCN:
KCN Tam Anh 1 được quy hoạch cho các nhóm ngành công nghiệp sau:
- Vật liệu xây dựng: gốm sứ, thủy tinh, gia công sau kính…
- Cơ khí: cơ khí trọng điểm, cơ khí chính xác, cơ khí phụ trợ công nghiệp
ô tô…
- Linh kiện điện tử, dệt may…
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Quy mô các hạng mục công trình
Dự án đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng KCN Tam Anh 1 baogồm các hạng mục: Khu đất nhà máy Công Nghiệp, khu đất Trung tâm điềuhành và dịch vụ, cây xanh cách ly, hạ tầng hồ điều hòa, hạ tầng kết cấu kỹ thuậttheo quy định đã được phê duyệt Phạm vi ranh giới KCN Tam Anh 1 có cơ cấu
Tỷ lệ chiếm đất
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 19
Trang 201.4.2.2 Khối lượng các hạng mục KCN Tam Anh 1
a/ Quy hoạch mạng lưới đường giao thông
Bảng 1.4 Khối lượng đường giao thông
Tổng chiều rộng đường (m)
Diện tích mặt đường và hè đường (m)
Ký hiệu mặt cắt (m)
Phải Trái Phải Trái
- Mạng lưới đường giao thông gồm có 04 loại mặt đường:
+ Mặt cắt 1-1 Bm= 35,0m : Lòng đường 10,5m + vỉa hè 2 bên 2x12.25m.+ Mặt cắt 2-2 Bm= 30,0m : Lòng đường 10,5m + vỉa hè 2 bên 2x9,75m.+ Mặt cắt 3-3 Bm= 24m : Lòng đường 7,5m + vỉa hè 2 bên 2x8,25m
- Độ dốc dọc đường i= 0% ÷ 3% ; độ dốc ngang đường i= 1,5%, hè i= 2%
- Kết cấu mặt đường: Kết cấu mặt đường dự kiến bê tông xi măng bao gồm cáclớp sau:
+ Lớp mặt đường BTXM M250, đá dăm 2x4 chiều dày 20cm
+ Lót giấy dầu 2 lớp chiều dày 3mm
+ Lớp móng CPĐD loại 1 chiều dày 20cm
+ Lớp móng CPĐD loại 2 chiều dày 25cm
+ Nền đường đầm chặt K98
- Kết cấu hè đường: Gồm các lớp sau:
+ Gạch block tự chèn dày 6cm
Trang 21Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng san nền
STT Tên Lô Diện tích đào
(m2)
Khối lượng đào (m3)
Diện tích đắp (m2)
Khối lượng đắp (m3)
- San nền trên toàn bộ lô đất nghiên cứu, độ chặt san nền k=0,90 với khu
vực xây dựng công trình và k= 0,95 với khu vực thuộc phạm vi nền đường giaothông
- Thiết kế san nền các lô đất theo phương pháp đường đồng mức thiết kếvới độ dốc san nền i ≥ 0,003
- Cao độ san nền bám theo cao độ mặt đường tại các nút giao thông đảmbảo hướng dốc san nền từ trong lô đất dốc về phía mặt đường
c/ Quy hoạch thoát nước mưa
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn và cống hộp BTCT đúc sẵn với
độ dốc tối thiểu 1/D bám sát địa hình để giảm khối lượng đào đắp Hệ thốngthoát nước đảm bảo đầy đủ, đồng bộ từ tuyến thoát nước đến giếng thu, giếngthăm đúng các yêu cầu kỹ thuật
- Kết cấu hệ thống thoát nước mưa : Cống tròn và cống hộp sử dụng vậtliệu bê tông cốt thép Hố thăm dưới lòng đường được xây bằng gạch đặc Nắp gagiằng BTCT Mác 200, đáy đổ BTCT Mác 200 Ga thăm, ga kết hợp thu nước
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 21
Trang 22mưa dưới lòng đường dùng BTCT Nắp ga thu nước và nắp ga thăm dùng loạiđúc sẵn.
d/ Cấp nước
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp khối lượng nước được cấp
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế là hệ thống cấp nước áp lựcthấp các họng cứu hỏa được lắp đặt trên các tuyến ống truyền tải, áp lực nước tốithiểu tại trụ cứu hoả là 10m Việc chữa cháy sẽ do xe cứu hoả của đội chữa cháythực hiện Nước cấp cho xe cứu hỏa được lấy từ các trụ cứu hỏa dọc đường.Khoảng cách giữa các trụ khoảng 150m
- Nhu cầu cấp nước trong giai đoạn thi công xây dựng: trong thời gian thicông xây dựng có khoảng 200 công nhân làm việc trên công trường: lượng nướcsinh hoạt là 9 m3/ng.đêm (nhu cầu sử dụng nước 45 lít/người/ngày), dự toánlượng nước phục vụ cho việc xây dựng là 20 m3/ng đêm Như vậy lượng nướcphục vụ hoạt động thi công là: 29 m3/ng.đêm Nguồn nước cấp phục vụ cho giaiđoạn thi công sẽ được lấy từ hồ Thái Xuân và nước dùng cho công nhân sinhhoạt được lấy từ nước giếng khoan
- Nhu cầu cấp nước trong giai đoạn hoạt động: Dựa theo Tiêu chuẩn thiết
kế TCXDVN 33:2006 - Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình vàQCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị, nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp được thể hiện ở bảngsau:
Bảng 1.8 Nhu cầu cấp nước cho KCN Tam Anh 1
T
T Mục đích sử dụng nước hiệu Ký Quy mô Định mức (m Nhu cầu 3 /ngày)
a)
Cấp cho sinh hoạt của Cán
bộ công nhân viên làm việc
tại khu hành chính
Q sh1 12 người 100lít/người/ngày 1,2
b) Cấp cho sinh hoạt của công
nhân làm việc tại nhà máy Q sh2
10.000 người 45lít/người 450
2 Cấp cho hoạt động sản xuất
Trang 235 Nước cấp cho HTXLNT Q htxlnt 0,5%(Q sh +Q sx +Q tcrd +Q tt ) 13
Tổng cộng Q nc Q sh +Q sx +Q tcrd +Q tt +Q htxlnt 2.524
Khi đi vào hoạt động, trong thời gian ban đầu Dự án sẽ sử dụng nguồnnước cấp được lấy tại nhà máy nước Tam Hiệp Khi nhà máy nước Phú Ninhđưa vào vận hành sử dụng thì sẽ tiến hành đấu nối phục vụ cho nhu cầu của cácnhà máy trong KCN
Ngoài ra, lượng nước cấp cho hoạt động chữa cháy dự kiến cho 3 đám cháycùng lúc trong 2 giờ là 432m3/ngày (3 x 20l/s x 3.600/1.000)
e/ Thoát nước thải
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước thải
VỊ
KHỐI LƯỢNG
- Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp được thugom riêng tách biệt hoàn toàn với nước mưa và chuyển tải về trạm xử lý nướcthải tập trung để xử lý Nước thải sau khi được xử lý tại trạm xử lý nước thải đạtcột A theo QCVN 40:2011/BTNMT thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Trầu
- Cống thoát nước sử dụng cống bê tông cốt thép Thành hố ga được xâybằng gạch đặc, đáy và năp hố ga làm bằng bê tông cốt thép Mác 200
- Tại những đoạn cống chôn sâu khoảng 5-6m bố trí 1 trạm bơm nước thải
để bơm nước lên, chiều cao cột nước bằng với cos chôn cống ban đầu
f/ Cấp điện và điện chiếu sáng
- Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy trên tuyến 110kv Phụ tải của dự án
có bán kính phục vụ rộng nên dự kiến đặt các trạm biến áp tại các khu vực nhưsau:
+ Đặt 1 trạm biến áp trung gian TBAT1 (110/22 KV–50000 KVA) cấpđiện cho các trạm TBA2 (500KVA), TBA25 (3000KVA), TBA26 (3000KVA),TBA27 (3000KVA), phục vụ cho khu hạ tầng kỹ thuật cấp điện, cấp nước, vàcác khu nhà máy công nghiệp CN1, HT, đồng thời cấp điện chiếu sáng cho khucây xanh cách ly, giao thông
+ Đặt 1 trạm biến áp TBAT2 (110/22 KV–40000KVA) cấp cho các trạmbiến áp, TBA4 (2200KVA), TBA5 (2500KVA), TBA28 (3000KVA), TBA29(3000KVA), TBA30 (3000KVA), TBA46 (2200KVA), phục vụ khu trung tâmđiều hành và dịch vụ TT1, TT2, TT3, đồng thời cung cấp điện chiếu sáng toànkhu kể trên
+ Hệ số công suất trung bình Cos = 0,8 Tần số công nghiệp 50 Hz
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 23
Trang 24Bảng 1.10 Bảng tổng hợp hệ thống điện trung thế
1 Trạm biến áp phân phối
2 Đường dây trung áp (22KV)
- Điện cao thế 110kV: Phía đầu nhánh rẽ, thiết kế một bộ cầu dao cách ly
110 KV để thuận tiện cho việc quản lý và vận hành sau này Dây cao thế đưađiện cao áp vào đầu cao áp của các trạm biến áp trung gian để hạ xuống cấptrung áp
- Điện trung thế 22kV: Phía đầu nhánh rẽ, thiết kế một bộ cầu dao cách ly
22 KV để thuận tiện cho việc quản lý và vận hành sau này Dây trung thế sửdụng cáp đi ngầm đi trên vỉa hè đưa điện cao áp vào đầu cao áp của các trạmbiến áp
- Điện hạ thế 0,4kV: Cáp điện hạ thế được sử dụng loại cáp lõi đồng bọcthép chôn ngầm Tất cả các chi tiết xà, tiếp địa phải được mạ kẽm nhúng nóngtheo đúng TCVN hiện hành
- Trạm biến áp: Các trạm biến áp (TBA) sử dụng loại trạm kiôs hợp bộhoặc trạm treo, cấp điện cho từng nhóm nhà và cho từng công trình Vị trí trạmđặt trong khuôn viên cây xanh hoặc công trình để đảm bảo an toàn và thuận tiệncho sửa chữa khi có sự cố
- Chỉ tiêu tính toán: Công trình công cộng, dịch vụ: 25w/m2 sàn, chiếusáng đường, quảng trường: 2.5kw/ha, chiếu sáng cây xanh, khuôn viên:1.2kw/ha, chiếu sáng trục đường chính: Đèn cao áp bóng sodium 150W cột cao8m, chiếu sáng các đường nhánh và khuôn viên sử dụng đèn nấm bách tán cao0,4m loại 40W ánh sáng vàng và đèn chùm hoa 4 nhánh loại bóng 32W
+ Mức độ chiếu sáng đủ tiêu chuẩn theo quy định đảm bảo yếu tố thẩm
mỹ và trang trí cho không gian công viên Khu Công Nghiệp Tam Anh là khuvực có lưu lượng người qua lại khá cao vì vậy độ rọi trung bình tiêu chuẩn củacác thiết bị chiếu sáng là từ 7-10 lx.Các đèn có công suất lớn có thể đấu nối so le(các cột chẵn, lẻ) để dảm công suất tiêu thụ điện khi không có nhu cầu
+ Để dây cáp chờ tại các khu trung tâm có sân đường rộng rãi nhằm phục
vụ chiếu sáng di động các dịp lễ tết phục vụ công nhân, lưu ý bọc các đầu cápchờ để đảm bảo an toàn Sử dụng các bộ hẹn giờ để điều chỉnh bật tắt đèn theonhu cầu sử dụng Các đèn chiếu sáng cao áp và sân vườn có thể bật tắt khi cầnthiết để tiết kiệm năng lượng
- Chiếu sáng KCN và chọn đèn: Trên trục đường chính vào khu vực sửdụng cột thép mạ kẽm nhúng nóng cần đơn cao 8-12m, bóng SODIUM có côngsuất 150w Trong các khuôn viên sử dụng các đèn chùm 4 nhánh loại32W/bóng Sử dụng cáp ngầm có tiết diện từ 2,5 đến 16 mm2
- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng các tủ chiếu sáng được thiết kếvới chế độ đóng cắt tự động theo thời gian
Trang 25- Lắp đặt thiết bị: Tất cả dây điện dùng trong công trình được luồn trongống nhựa đi ngầm dưới đất đến các thiết bị tiêu thụ điện Dây dẫn cấp điện chocác đèn công suất nhỏ là dây Cu/PVC/PVC[2x2,5mm2], dây dẫn cấp điện chocác đèn có công suất lớn là dây Cu/PCVC/PVC[2x4mm2] + 2,5E, dây dẫn cấpđiện cho các đèn cao áp sử dụng dây Cu/PVC/PVC[2x6mm2], dẫn cho các phânmạch khác được ghi trên sơ đồ nguyên lý cấp điện và mặt bằng cấp điện Các tủđiện phân phối, tủ điện chiếu sáng đặt trên các hệ giá đỡ có dây thu sét nối đất
an toàn Tất cả các tủ điện kim loại, ổ cắm đều được nối đất an toàn Điện trởcủa hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo điều kiện RTĐAT 4
g/ Hệ thống thông tin liên lạc
Dịch vụ thông tin liên lạc do nhà đầu tư chuyên ngành cung ứng Dự án
dự kiến hệ thống thông tin liên lạc gồm 1 tổng đài và mạng đường cáp quang vàhộp nối, hệ thống đường ống chờ luồn cáp thông tin đặt theo vỉa hè các trụcđường và các giếng cáp, khoảng cách trung bình giữa các giếng cáp là 40m
h/ Cây xanh
- Hệ thống cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly lưới điện là lá phổicủa dự án khu công nghiệp Hệ thống này tạo ra khoảng cách ly an toàn cũngnhư tạo ra một bộ mặt xanh sạch cho toàn khu với diện tích cây xanh chiếm14,71% Cây xanh trong KCN được bố trí như sau:
+ Trồng trên vỉa hè theo kiểu đối xứng thành dãy, khoảng cách giữa cáccây từ 8 - 10m Để đảm bảo thông thoáng trên đường phố sử dụng các loại câythẳng, như cây Viết, Sao đen, Sưa Hố trồng cây xanh bằng bê tông đá 1x2 M150
+ Trồng dọc ranh giới xung quanh KCN để tạo vành đai cản trở lan truyềntiếng ồn, khói bụi và làm chức năng phòng hộ, tránh gió bão, làm rào chắn bảo
vệ KCN Cây trồng được chọn là cây giống tốt, có bộ rễ khoẻ, khó bị bão làmgãy, đổ nhằm tăng cường lượng ôxy, ngăn bớt tốc độ gió
k/ Vệ sinh môi trường
KCN Tam Anh 1 không đầu tư xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắnthông thường và chất thải nguy hại Các loại chất thải này được các doanhnghiệp trực tiếp hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom theo quy định.1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựngcác hạng mục công trình của dự án
Biện pháp và khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án tuânthủ theo thiết kế dự án đảm bảo thi công theo hình thức cuốn chiếu, sử dụng cácloại máy móc công nghiệp để tiến hành thi công xây dựng công trình đường sá,
hạ tầng kỹ thuật Các bước tiến hành theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn khảo sát dự án: Chỉ được phép chặt cây, hoa màu khi được tổchức, cá nhân quản lý hoặc sở hữu cây, hoa màu cho phép Không được làm ônhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn cho phép Phục hồi
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 25
Trang 26lại hiện trường khảo sát xây dựng; Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cáccông trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát Nếu gây hư hại cho cáccông trình đó thì Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủđầu tư và pháp luật đồng thời phải bồi thường thiệt hại.
- Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng: Thực hiện bồithường thiệt hại bằng tiền và bố trí tái định cư cho người dân theo đúng quy địnhcủa pháp luật, công khai minh bạch cho người dân biết Thuê đơn vị có chứcnăng tiến hành rà phá bom mìn trước khi tiến hành thi công xây dựng Kiểm travật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xâydựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.Tiến hành thi công xây dựng bằng các máy móc công nghiệp đồng thời tuân thủ
an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trường
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Keo gọi, thu hút đầu tư phù hợp vớicác ngành nghề của KCN Tam Anh 1 Chủ đầu tư giám sát quá trình thi côngxây dựng và hoạt động của các Nhà đầu tư vào KCN đảm bảo về mặt xây dựng,môi trường, lao động, an ninh trật tự,
1.4.4 Quá trình thực hiện Dự án
Đây là dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN nênkhông có công nghệ sản xuất Tuy nhiên, giai đoạn thi công xây dựng kết cấu hạtầng phải đảm bảo theo thiết kế được phê duyệt, sử dụng máy móc thiết bị ít gây
ô nhiễm môi trường Có thể tóm lược quá trình thực hiện của dự án như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình thực hiện dự án
- Đối với các dự án đầu tư vào KCN Tam Anh 1 phải phù hợp với cácngành nghề đầu tư của KCN Mỗi dự án có những công nghệ sản xuất riêng và
Khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung.
Giám sát thi công xây dựng và hoạt
động của các Nhà đầu tư
Trang 27hồ sơ về môi trường riêng Đặc biệt ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ tiêntiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường.
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho thi công công trình được liệt kê ởbảng bên dưới
Bảng 1.12 Danh mục máy móc thi công
TT Loại thiết bị thi công Công suất Xuất xứ Tình trạng
140CV, <110CV Trung Quốc 80%
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào
a) Nguyên vật liệu phục vụ thi công
Danh mục các loại nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công, nguồn cungcấp và cự ly vận chuyển tính đến chân công trình được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.13 Danh mục nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công dự án
Trang 28STT Loại vật liệu ĐVT Khối lượng
* Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng:
- Bê tông tươi phục vụ thi công các trục đường giao thông nội bộ trongKCN do các đơn vị tại Núi Thành cung cấp như: Bê tông Dinco, bê tông HòaCầm Itimex với cự ly vận chuyển là 5 km
- Cát lấy tại Tam Kỳ với cự ly vận chuyển 20 km
- Đá các loại lấy tại Mỏ đá Chu Lai với cự ly vận chuyển là 05 km
- Các loại nguyên, vật liệu khác lấy tại thành phố Tam Kỳ và một số khuvực lân cận
b) Nhiên liệu phục vụ thi công
* Nhu cầu:
Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thi công chủ yếu là dầu diezel (DO) phục
vụ cho hoạt động của máy móc thi công, nhu cầu sử dụng được tổng hợp trongbảng sau:
Bảng 1.14 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho 1 ca làm việc
TT Thiết bị Số lượng(chiếc) (lít/chiếc/ca)Định mức Nhu cầu sử dụng(lít/ca)
* Nguồn cung cấp:
Trang 29Nhiên liệu được mua từ các đại lý xăng dầu trong khu vực và được vậnchuyển về công trường bằng xe chuyên dụng của nhà phân phối
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục pháp lý đầu tư : tháng 8/2015
cơ sở hạ tầng
- Giai đoạn hoạt động: Từ Quý II/2018
Bảng 1.15 Bảng tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các giai
đoạn của
dự án Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/cách thức thực
hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh và địa phương trong việc kiểm kê khối lượng
và bồi thường thiệt hại cho dân.
Thực hiện bồi thường thiệt hại công khai minh bạch
Ảnh hưởng đến đời sống của người dân
Rà phá bom mìn Quý III
Xây
dựng San nền Quý I năm 2016Sử dụng máy móc công nghiệpKhông khíNước mặt
Tiếng ồn, độ rung
An ninh trật tự Thi công các
công trình hạ
tầng kỹ thuật
Quý I năm 2016Sử dụng máy móc công nghiệpKhông khíNước
Chất thải rắn, chất thải nguy hại
Tiếng ồn, độ rung
An ninh trật tự Trồng cây xanh Quý II Thủ công kết hợp cơ giới Cảnh quan môi
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 29
Trang 30Ưu tiên công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường
Sử dụng máy móc công nghiệp.
Thi công thủ công kết hợp cơ giới.
Không khí Nước Chất thải rắn, chất thải nguy hại
Tiếng ồn, độ rung
An ninh trật tự Hoạt động của
các Nhà máy, xí
nghiệp trong
KCN
Quý II năm 2018Đảm bảo theo hồ sơ môi trường được phê duyệt Không khíNước
Chất thải rắn, chất thải nguy hại
Tiếng ồn, độ rung
An ninh trật tự
1.4.8 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư : 409.819.000.000 đồng
( Bằng chữ: Bốn trăm lẻ chín tỷ tám trăm mười chín triệu đồng chẵn.)
Trong đó: - Vốn tự có : chiếm 50 % tổng mức đầu tư
- Vốn vay ngân hàng : chiếm 50% tổng mức đầu tưTrong đó vốn đầu tư cho hạng mục bảo vệ môi trường khoảng 86 tỷ đồng.1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Công ty CP kính nổi Chu Lai - INDEVCO là đơn vị quản lý, thực hiện dự
án Để thuận lợi cho công tác quản lý dự án, Công ty sẽ thành lập một bộ phậnquản lý dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tam Anh 1 và tồn tại trong suốtthời gian hoạt động của Dự án, bộ phận này gồm có khoảng 12 người thực hiệncác công việc sau:
- Quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện dự
án như tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn lao động và bảo vệ môi trường Công
ty cũng sẽ giám sát hoạt động của các Nhà thầu tư vấn, giám sát và thi công cho
dự án, đồng thời giúp đỡ họ trong tất cả các giai đoạn của dự án
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án cho các cơ quan hữu quan và chủ sở hữu
- Phối hợp với các ban, ngành để đấu nối các dịch vụ đường ống cấp thoátnước, cấp điện, đường giao thông
Trang 31- Tiếp nhận công trình để vận hành, bảo trì và khai thác có hiệu quả.
- Lập đơn giá cho thuê đất và tiền dịch vụ quản lý và bảo dưỡng hạ tầngKCN Tam Anh, đơn giá dịch vụ thu gom và xử lý nước thải trình các cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Tổ chức thu và lập kế hoạch phân bổ chi phí cho công tác vận hành, bảodưỡng và phát triển hạ tầng KCN
Sơ đồ tổ chức quản lý dự án như sau:
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý dự án
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 31
Giám đốc
Phòng Hành
chính
Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ
tư
Môi trường Phòng Kinh
doanh
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
Khu Công Nghiệp Tam Anh 1 nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai, tuynhiên đây là giai đoạn đầu tư đầu tiên nên khu vực vẫn còn diện mạo tự nhiênchưa khai thác Địa hình tại khu công nghiệp có dạng đồng bằng và đồi núi thấpnối tiếp từ đồi núi cao phía Tây, có độ cao bình quân khoảng 6m, độ dốc địahình 0,5% - 10% từ Tây sang Đông
Khu vực nghiên cứu có thể chia thành 2 khu vực đặc trưng:
+ Khu vực đất đồi (đồi núi Cỏ Trà Căm) tập trung gần đường gom tuyếnđường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, nằm ở phía Đông Nam của khu đấtnghiên cứu có cao trình từ 6m – 10m
+ Khu vực đất thấp trũng chủ yếu trồng lúa, các loại cây hoa màu, câycông nghiệp, đất mồ mã và đất trống
Khu vực trũng thấp có cao trình 0,5m - 1,2m, ở cao trình này thườngxuyên bị ngập lụt khi có lũ lớn Nhà ở chủ yếu nhà cấp 4, nhà vườn, cơ sở hạtầng chưa có, phát triển tự nhiên
Khu vực đất đồi núi có diện tích khá lớn có cao trình 6m - 10m, hiện tạikhu vực này đang được trồng các loại cây như bạch đàn, keo… và cây bụi
Để hạn chế khối lượng đào và tận dụng địa hình tự nhiên đối với khu vựcnên cao độ san nền được thiết kế cao nhất +8,6m và thấp nhất +3,2m theo hướngTây Bắc sang Đông Nam, phù hợp với quy hoạch thoát nước chung của khuvực Sau khi san nền, địa hình khu vực sẽ bằng phẳng hơn với cao độ thiết kếđược nâng lên trung bình từ 3 - 4m đảm bảo chống ngập lụt cho KCN
Hướng Đông Bắc cạnh khu vực có một dòng suối chảy qua, suối gần nhưkhô cạn vào mùa khô, tuy nhiên lòng suối có địa hình phức tạp có độ dốc tươngđối và cao trình trung bình 1,3-3,5m, vào mùa mưa mực nước có thể dâng caotới cao trình từ 5m – 6m, có thể sử dụng như một hệ thống thoát nước tự nhiêncho khu vực
Khu vực nghiên cứu có cấu tạo thổ nhưỡng và địa chất đa dạng phức tạp,vùng đất cát được hình thành do quá trình hình thành cát bay, vùng đất canh tácnông nghiệp thì có cấu tạo hữu cơ xen lẫn với đất cát và vùng đồi núi
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu Địa chất công trình- Địa chất thủy văncủa những công trình đã thực hiện cho thấy địa tầng khu vực dự kiến xây dựngcông trình phân bố như sau:
+ Lớp 1: Sét pha lẫn sỏi sạn và rể cây màu vàng nhạt Lớp này gặp tại lỗ
khoan (LK) LK1, LK4, LK5 có bề dày là 0.87m
+ Lớp 1a: Cát pha sét lẫn hữu cơ và rể cây màu xám trắng Lớp này gặp tại
LK2, LK3 có bề dày là 0.65m
Trang 33+ Lớp 2a: Cát pha sét màu vàng nhạt Trạng thái dẻo, lớp này gặp tại LK2,
có bề dày là 1.40m Lớp có khả năng chịu tải trung bình với cường độ chịu tảigiới hạn Rh = 1.20KG/cm2
+ Lớp 2: Sét pha cát lẫn sỏi sạn màu vàng Trạng thái nửa cứng – cứng Lớp
này có bề dày là 8.52m Lớp có khả năng chịu tải trung bình đến khá với cường
độ chịu tải giới hạng Rh = 2.60KG/cm2
+ Lớp 3: Sét pha cát lẫn sỏi sạn màu vàng Trạng thái cứng (đá granit phong hóa
hoàn toàn) Lớp này gặp tại LK1 có bề dày là 1.40 Lớp này có khả năng chịu tải vớicường độ chịu tải : RH = 3.20KG/cm2
+ Lớp 3a: Đá bazan màu nâu đỏ gặp tại LK2 có bề dày là 3.40m với ứng suất
tính toán của nền đá Rtt = 7.0 KG/cm2
+ Lớp 3b: Sét pha cát lẫn sỏi sạn màu vàng-nâu đỏ Trạng thái cứng (đá bột
kết phong hóa hoàn toàn – mạnh) Lớp này gặp tại LK4 có bề dày là 5.50m Lớpnày có khả năng chịu tải khá với cường độ chịu tải giới hạn RH = 3.20KG/cm2
+ Lớp đất số 4: Đá Granit phong hóa nhẹ nứt nẻ vừa màu xám xanh bề dày
chưa xác định được, với ứng suất tính toán của nền đá Rtt = 84 KG/cm2
+ Lớp đất số 5: Đá bột kết phong hóa nhẹ nứt nẻ nhiều màu xám – xám
xanh, lớp này gặp tại LK4 chưa xác định được bề dày, còn tại LK5 có bề dày là4.5m, ứng suất tính toán của nền đá Rtt = 98 KG/cm2
+ Lớp đất số 6: Đá bột kết phong hóa nhẹ nứt nẻ vừa màu xám xanh, lớp này
gặp tại LK5 chưa xác định được bề dày, ứng suất tính toán của nền đá Rtt = 220KG/cm2
* Nhận xét chung:
- Kết quả khảo sát cho thấy lớp 2a, lớp 2, lớp 3a, lớp 3b, lớp 4, lớp 5, lớp
6, có cường độ chịu tải trung bình đến tốt, lớp 1 và 1a khi thi công cần phải cóbiện pháp xử lý Tùy theo tính chất và tính tải trọng công trình khi thiết kế cần
bổ sung thêm các vị trí lỗ khoan trên đồi để xác định được các lớp đất đá chínhxác hơn
- Mực nước ngầm nông dễ xảy ra hiện tượng nước chảy vào hố móng Vìvậy cần có giải pháp tháo khô thích hợp và chống vách hố móng hoặc đào hố thunước để thuận lợi trong quá trình thi công
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư kinh doanh kết cấu
hạ tầng KCN Tam Anh – Hàn Quốc đã được Ban quản lý KTM Chu Lai phê duyệt)
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng
Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 9 đếncuối tháng 12 Các yếu tố về khí hậu có thể tóm tắt như sau:
Trang 34nhất vào ban ngày lên đến 34-350C, thậm chí có ngày lên đến 40-410C, nhất làtrong những ngày có gió mùa Tây Nam.
Về mùa Đông, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình từ
21-230C Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng 1 từ 18-190C
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trạm Tam Kỳ)
Năm Tháng
Trang 35Năm Tháng
Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Trạm Tam Kỳ)
Năm Tháng
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 35
Trang 36mưa tập trung lớn nhất; Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, trong đó tháng 3 cólượng mưa tháng thường nhỏ nhất Tổng lượng mưa năm từ 2.500 - 3.000 mm,tổng lượng mưa vào mùa mưa chiếm 74-76% tổng lượng mưa năm, tổng lượngmưa vào mùa khô chỉ chiếm từ 24-26% lượng mưa năm.
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (Trạm Tam Kỳ)
Năm Tháng
Bảng 2.5 Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm (Trạm Tam Kỳ)
Trang 372014 1.8 1.6 1.2 1.5 2 1.4 1.2 1.2 1.6 2 1.8 2 1,6
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, năm 2014.
f) Bão, áp thấp nhiệt đới
Bão và áp thấp nhiệt đới (viết tắt là ATNĐ) hoạt động trên biển Đông và
có ảnh hưởng đến thời tiết nước ta từ tháng 3 đến tháng 12 hàng năm, tập trung
từ tháng 7 đến tháng 11, nhiều nhất là tháng 9, tháng 10
Khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng hàng năm chịu ảnh hưởng từ 2 - 3 cơnbão hoặc ATNĐ, nhưng khoảng 1 - 2 năm mới có một cơn bão hoặc ATNĐ đổ
bộ trực tiếp vào đất liền
Khi bão hay ATNĐ đi vào vùng biển hoặc đổ bộ vào đất liền Quảng Nam,
Đà Nẵng thường gây nên mưa lớn kèm theo gió mạnh, hiện tượng nước dângtrong bão, lũ lụt và sạt lở đất Tốc độ gió trung bình mạnh nhất 15-20 m/s (cấp 7
- 8), riêng lượng mưa còn phụ thuộc vào vị trí đổ bộ của bão, ATNĐ cũng như
sự kết hợp của không khí lạnh sẽ gây nên các đợt mưa kéo dài 3-4 ngày, trungbình mỗi đợt lượng mưa 200-300 mm, nếu kết hợp không khí lạnh thì có thểtăng lên 500-600 mm
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
Hệ thống sông ngòi chảy qua huyện gồm sông Chợ, Trường Giang, sông
Ba Túc, sông An Tân, sông Trâu Các con sông này đều bắt nguồn từ phía Tây,Tây Bắc chảy về phía Đông đổ ra biển qua cửa An Hòa và cửa Lỡ Các sông đều
có lưu vực nhỏ từ 50 đến 100 km², độ dốc lớn, chiều dài từ 20 đến 40 km, lưulượng nước thay đổi theo mùa Các dòng sông của huyện đều hội tụ về phíaĐông tạo nên những vùng xoáy bồi đắp nên những cồn cát và tạo ra các đầm phá
ở các xã của huyện trong đó có xã Tam Anh Nam
Phía Đông dự án có suối Đàm chảy qua Suối Đàm có chiều dài khoảng1,8km, chiều rộng không đồng đều (có chiều rộng lớn nhất 7m, chiều rộng nhỏnhất 2m), độ sâu trung bình khoảng 1,5m Vào mùa khô, suối gần như khô cạn,tuy nhiên lòng suối có địa hình phức tạp có độ dốc tương đối và cao trình trungbình 1,3 - 3,5m, vào mùa mưa mực nước có thể dâng cao tới cao trình từ 2m -3m, có thể sử dụng như một hệ thống thoát nước tự nhiên cho khu vực
Hiện trạng khu vực có một phần diện tích là đất ruộng và đất trồng câyhoa màu có cao trình tự nhiên từ 0,5m đến 1,2m nằm trong lưu vực thoát lũ củacác sông Theo phỏng vấn chính quyền và người dân địa phương về tình hình lũlụt vùng ven sông đoạn qua khu vực dự án cho thấy: hằng năm, vào mùa mưa lũ,nước sông thường dâng cao khoảng 1 m so với cao trình tự nhiên, nếu lũ lớn cóthể dâng lên 2 m gây ngập lụt vùng ven sông, do đó một phần nhỏ diện tíchtrong vùng quy hoạch KCN sẽ bị ngập úng Phần diện tích còn lại có cao độ lớn(> 3m) nên hoàn toàn không bị ảnh hưởng của triều cường và lũ lụt
Để đảm bảo KCN sẽ không còn chịu sự tác động của ngập lụt, cao trìnhsan nền KCN phải đạt từ 4 – 6 m (xuôi theo hướng thoát nước), tức nâng lêntrung bình khoảng 3,0 m tại khu vực trũng thấp
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 37
Trang 38Khu vực có nguồn nước ngọt dồi dào từ hồ Thái Xuân và nguồn nướcngầm, hiện đang là nguồn nước sử dụng chính của nhân dân trong vùng.
Nguồn tiếp nhận nước thải của toàn bộ KCN Tam Anh 1 là sông Trầu.Sông Trầu có chiều dài 30 km, với diện tích lưu vực là 176 km2 Lưu lượngdòng chảy của sông là 50 m3/s
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,ngành nghề chính của người dân trong khu vực này là nông nghiệp (bao gồm trồnglúa nước, trồng rừng và hoa màu) Do vậy, môi trường tại khu vực này ít bị tácđộng bởi các nguồn gây ô nhiễm
Để đánh giá chất lượng môi trường dự án, Công ty CP Kính nổi Chu Lai –INDEVCO đã phối hợp với Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ
đã tiến hành đo đạc và lấy mẫu tại khu vực dự án và vùng lân cận vào ngày21/07/2015 Sơ đồ vị trí đo đạc và lấy mẫu được thể hiện trong Phụ lục
2.1.4.1 Môi trường không khí
a/.Vị trí đo đạc, thu mẫu
Vị trí đo đạc, thu mẫu không khí được trình bày bảng sau:
Bảng 2.6 Vị trí đo đạc, thu mẫu không khí
K1 Mẫu không khí phía Bắc khu vực dự án 1713068 588113 K2 Mẫu không khí giữa khu vực dự án 1712913 588171 K3 Mẫu không khí phía Nam khu vực dự án 1712858 588191 K4 Mẫu không khí phía Đông khu vực dự án vịtrí tại gần quốc lộ 1A 1713136 588314
b/.Hiện trạng môi trường không khí
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án và xung quanhđược so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượngkhông khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về tiếng ồn Kết quả đo đạc và phân tích các chỉ tiêu môi trường không khíkhu vực dự án được trình bày như bảng sau:
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
QCVN 05:2013/BTNMT
Trang 39Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ, năm 2015
Hướng gió chính trong khu vực dự án tại thời điểm thu mẫu là hướng TâyNam Nhiệt độ môi trường dao động 36,0 – 36,8oC, độ ẩm không khí 58 – 64%.Kết quả đo đạc tiếng ồn tại khu vực dự án và xung quanh đều thấp hơn sovới quy định của QCVN 26:2010/BTNMT từ 6h – 21h đối với khu vực thôngthường (70 dBA)
Ngoài ra, các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT Cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực cònkhá tốt
2.1.4.2 Môi trường nước mặt
a/ Vị trí đo đạc, thu mẫu
Vị trí đo đạc, thu mẫu nước mặt được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.8 Vị trí đo đạc, thu mẫu nước mặt
NM1 Mẫu nước mặt tại sông Trầu vị trí dự kiến
là điểm xả thải của KCN 1713136 588314NM2 Mẫu nước mặt tại sông Trầu, thượng lưu
với điểm xả thải dự kiến 100m 1713130 588310 NM3 Mẫu nước mặt vị trí hạ lưu so với điểm thải500m 1712073 589804
b/ Hiện trạng môi trường nước mặt
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt được so sánh với QCVN08:2008/BTNMT (Cột B1) - Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt –Dùng cho mục đích tưới tiêu thủ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầuchất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2 Kết quả đođạc và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước mặt được trình bày như trongbảng sau
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt
QCVN 08:2008/ BTNMT
1 QCVN26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Công ty Cổ phần Kính nổi Chu Lai - INDEVCO Trang 39
Trang 402.1.4.3 Môi trường nước ngầm
a/.Vị trí đo đạc, thu mẫu
Vị trí đo đạc, thu mẫu nước ngầm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.10 Vị trí đo đạc, thu mẫu nước ngầm
NN1 Mẫu nước ngầm phía Bắc khu vực dự án 1713136 588314 NN2 Mẫu nước ngầm giữa khu vực dự án 1713130 588310
b/.Hiện trạng môi trường nước ngầm
Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm được so sánh với QCVN09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước ngầm Kết quả đo