Đánh giá tác động môi trường của Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
Trang 1Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 7
1.1 Hoàn cảnh ra đời 7
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 7
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển 7
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM 8
2.2 Các văn bản pháp lý về dự án 9
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 9
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11
4.1 Các phương pháp ĐTM 11
4.2 Các phương pháp khác 12
CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14
1.1 TÊN DỰ ÁN 14
1.2 CHỦ DỰ ÁN 14
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 14
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16
CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 44
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 53
CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 56
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 56
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 80
CHƯƠNG 4 - BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC82 VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 82
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN 82
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN CẦN ĐẦU TƯ, BỔ SUNG THÊM 86
Trang 24.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 93
4.4 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 98
CHƯƠNG 5 - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 99
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 99
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 103
CHƯƠNG 6 - THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 104
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 104
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 104
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 106
1 KẾT LUẬN 106
2 KIẾN NGHỊ 107
3 CAM KẾT 107
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 110
Trang 3Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTRNH : Chất thải rắn nguy hại
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
VLNCN : Vật liệu nổ công nghiệp
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo 11
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ khu khai thác 14
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng đất 17
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình của dự án 17
Bảng 1.4 Các hạng mục nhà hành chính của dự án 17
Bảng 1.5 Lượng nước sản xuất sử dụng tại mỏ 19
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 20
Bảng 1.7 Các hạng mục về nhà hành chính và sinh hoạt 20
Bảng 1.8 sản lượng khai thác của mỏ 22
Bảng 1.9: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác 27
Bảng 1.10: Lượng vật liệu nổ công nghiệp dùng một lần là: 34
Bảng 1.11 Bảng tổng hợp các thông số khoan nổ mìn 34
Bảng 1.12 Tổng hợp các thông số bình đồ an toàn bãi nổ 37
Bảng 1.13: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc 38
Bảng 1.14 Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp CM 186-187, Col 600 39
Bảng 1.15 Các máy móc thiết bị sử dụng 40
Bảng 1.16 Nhu cầu nhiên liệu của dự án 40
Bảng 1.17 Tiến độ thực hiện dự án 41
Bảng 1.18 Tổng vốn đầu tư của dự án 41
Bảng 1.19 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 42
Bảng 2.1: Nhiệt độ của khu vực thăm dò (từ năm 2010-2014) 47
Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) 47
Bảng 2.3: Độ ẩm của khu vực thăm dò (từ năm 2010-2014) 47
Bảng 2.4 Tốc độ gió khu vực thăm dò (m/s) 48
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả quan trắc mực nước trong lỗ khoan 49
Bảng 2.6 Bảng kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn khu vực dự án 49
Bảng 2.7 Vị trí lấy mẫu môi trường không khí 50
Bảng 2.8 Chất lượng môi trường nước mặt 50
Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt 51
Bảng 2.10 Chất lượng môi trường nước ngầm 51
Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt 52
Bảng 3.1 Dự tính tải lượng bụi phát sinh từ quá trình bóc lớp đất phủ 58
Bảng 3.2 Nồng độ bụi phát sinh khi bóc lớp đất phủ 59
Bảng 3.3 Tải lượng bụi phát sinh trong hoạt động nổ mìn 59
Bảng 3.4 Nồng độ bụi phát sinh khi nổ mìn 59
Bảng 3.5 Tổng chiều dài đoạn đường vận chuyển đá thành phẩm 60
Bảng 3.6 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển đá thành phẩm 60
Bảng 3.7 Nồng độ bụi phát sinh do quá trình vận chuyển đá thành phẩm 61
Trang 5Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Bảng 3.8 Tải lượng khí thải từ các thiết bị trong một ca máy 63
Bảng 3.9 Nồng độ khí thải từ quá trình khai thác và vận chuyển đất, đá 63
Bảng 3.10 Tải lượng nước mưa chảy tràn năm thứ nhất khai thác 63
Bảng 3.11 Tải lượng nước mưa chảy tràn năm thứ 6 64
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả tính toán lượng nước dưới đất chảy vào moong khai thác 65
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả tính lượng nước chảy vào moong khai thác 65
Bảng 3.14 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH 66
Bảng 3.15 Mức độ gây ồn của các thiết bị 70
Bảng 3.16 Mức ồn do các thiết bị gây ra 71
Bảng 3.17 Các vấn đề môi trường chính của dự án 73
Bảng 3.18 Bảng kiểm tra tác động đến môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá .73 Bảng 3.19 Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình san gạt moong khai thác 75
Bảng 3.20: Mức độ tin cậy của các phương pháp đánh giá ĐTM 81
Bảng 4.1 Phương án tổ chức thực hiện 98
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 100
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ
Hình 1: Sơ đồ bờ moong kết thúc khai thác 22
Hình 2 Sơ đồ quy trình khai thác của dự án 24
Hình 3 Bình đồ an toàn bãi nổ 35
Hình 4 Sơ đồ quy trình hệ thống đập – nghiền – sàng CM 186 – 187 39
Hình 5 Sơ đồ quản lý của Doanh nghiệp 42
Hình 7 Sơ đồ tháo khô mỏ 83
Y
Trang 7Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
804/QĐ-Sau khi sắp hết thời hạn khai thác, nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng đểxây dựng, cơ sở hạ tầng cho huyện Krông Buk và vùng lân cận, mặt khác sử dụng hợp lýtài nguyên sẵn có trên địa bàn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và tăngnguồn thu ngân sách Nhà nước UBND tỉnh Đắk Lắk cho phép Công ty TNHH PhụcHưng được thăm dò đá làm VLXD thông thường tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyệnKrông Buk, tỉnh Đắklắk với diện tích 8,04ha (viết tắt là mỏ đá thôn Độc Lập) theo Giấyphép thăm dò khoáng sản số 22/GP-UBND ngày 01/04/2015 và đã được UBND tỉnh ĐắkLắk phê duyệt trữ lượng theo Quyết định số 1991/QĐ- UBND của UBND tỉnh Đăklăkngày 31 tháng 7 năm 2015
Vì vậy, việc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình khai thác, chế biến đá xây dựngtại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk là hòan toàn cần thiết đểgóp phần xây dựng và phát triển đô thị
Công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyệnKrông Buk, tỉnh Đắklắk là công trình mở rộng diện tích khai thác từ 5,02ha (theo Quyếtđịnh số 639/QĐ-UBND, ngày 19/03/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk ) lên 8,04ha Côngsuất khai thác từ 49.000 m3 đá nguyên khai/năm xuống 40.000 m3 đá nguyên khai/năm,tương ứng với công suất chế biến là 36.000 m3 đá các loại/năm
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Theo quy định tại điểm c khoản 5, Điều 10 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Công trình khai thác, chế biến đá xâydựng tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk do người quyết địnhđầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án trừ nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do
cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Theo QĐ số 87/2009/QĐ-TTg 17/06/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk thời kỳ đến năm 2020quy định: Đến năm 2020, tiếp tục củng cố khôi phục, nâng cấp các công trình giao thôngđường bộ hiện có, hoàn chỉnh mạng lưới, xây dựng mới một số công trình có yêu cầu cấpthiết, bảo đảm mật độ mạng lưới đường trên 0,6 km/km2; Nhựa hóa hoặc bê tông hóa
Trang 8toàn bộ tuyến tỉnh lộ, huyện lộ, đường đô thị; 50% số km đường xã được cứng hóa Vớiquy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của toàn tỉnh nói chung cũng nhưcủa huyện Krông Buk nói riêng, cần lượng đá lớn cung cấp cho toàn xã cũng như các khuvực lân cận Công ty TNHH Phục Hưng tiến hành xin phép khai thác, mở rộng diện tíchkhai thác mỏ đá xây dựng tại thôn Độc Lập, xã Hòa Tiến để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
đá trong toàn khu vực
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM
2.1.1 Các văn bản pháp luật.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lựa kể từ ngày01/01/2015;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2015
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóaXIII thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực ngày 01/7/2014;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng về việc công bốtập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu côngtrình năm 2012;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên & Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
Trang 9Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 05:2013/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- TCVN 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc banhành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- TCVN 2622:1995 về yêu cầu thiết kế phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình
2.2 Các văn bản pháp lý về dự án.
Quyết định số 639/QĐ-UBND, ngày 19/03/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk V/v chophép Công ty TNHH Phục Hưng được khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá thônĐộc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk;
Quyết định số 804/QĐ-UBND, ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk V/v giahạn giấy phép có thời hạn 02 năm (đến ngày 18/4/2016)
Giấy xác nhận số 01/UBND-CKBVMT, ngày 14 tháng 01 năm 2009 của UBNDhuyện Krông Buk về việc xác nhận Đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án:Khai thác chế biến đá xây dựng tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnhĐắklắk;
Giấy phép thăm dò khoáng sản số 22/GP-UBND ngày 01/4/2015 của UBND tỉnhĐắk Lắk “V/v cho phép Công ty TNHH Phục Hưng được thăm dò đá làm VLXD thôngthường tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk”;
Quyết định số 1991/QĐ- UBND của UBND tỉnh Đăklăk ngày 31 tháng 7 năm
2015, V/v phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường trong “Báo cáo kếtquả thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyệnKrông Buk, tỉnh Đắklắk”;
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập.
[1]- Công ty TNHH Phục Hưng, Báo cáo kết quả thăm dò đá xây dựng tại thôn ĐộcLập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk, năm 2015;
[2]- Công ty TNHH Phục Hưng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình khai thác vàchế biến đá xây dựng tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk, năm2015;
Trang 10[3]- Công ty TNHH Phục Hưng, Đề án Cải tạo phục hồi môi trường công trình khaithác và chế biến đá xây dựng tại thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnhĐắklắk, năm 2015;
- Kết quả điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích hiện trạng môi trường tại khu vựcthực hiện Dự án và khu vực lân cận, 2015;
- Kết quả tham vấn cộng đồng UBND, UBMTTQ xã Cư Kpô do Công ty TNHHPhục Hưng thực hiện năm 2015
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:
- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môitrường; điều kiện kinh tế xã hội; luận chứng kinh tế kỹ thuật của Dự án và các văn bản,tài liệu khác có liên quan
- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương phápchuẩn, bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm và chất lượng môitrường không khí Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế-xã hội khu vực xung quanh
- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm,đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phần môi trường và dân sinhcũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảmthiểu các tác động tiêu cực
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấptheo đúng trình tự quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Báo cáo ĐTM của công trình khai thác và chế biến đá xây dựng tại thôn Độc Lập,
xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk do Công ty TNHH Phục Hưng chủ trì với sự
tư vấn của Công ty CP Địa chất Đông Dương Thông tin về cơ quan tư vấn:
Đơn vị tư vấn:
- Tên cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Địa chất Đông Dương
- Người đại diện: Phạm Ngọc Tùng; Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: 37/26 Phạm Văn Đồng, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
- Điện thoại: 05003875299; Fax: 05003875299
Trang 11Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo
Bảng 1 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo
I Đơn vị Chủ đầu tư
1 Vũ Mạnh Hùng Giám đốc Công ty TNHHPhục Hưng
II Đơn vị tư vấn ĐTM
1 Phạm Ngọc Tùng Giám đốc – Cử nhânĐịa chất
Công ty CP Địachất Đông Dương
2 Nguyễn Văn Cử nhân Địa chất
3 Dương Thanh Tân
(Chủ biên)
Kỹ sư QL Tàinguyên rừng và môi
trường
4 Đỗ Thế Tuệ Kỹ sư Địa chất
5 Nguyễn Đăng Lợi Cử nhân Quản trị
kinh doanh
6 Nguyễn Thị An
Trinh CN&QL Môi Trường
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4.1 Các phương pháp ĐTM
4.1.1 Phương pháp liệt kê
Phương pháp liệt kê là một trong những phương pháp rất hữu hiệu để chỉ ra các tácđộng và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình lập báo cáoĐTM
Trong báo cáo ĐTM này, phương pháp liệt kê được sử dụng nhằm chỉ ra các tácđộng đến các thành phần của môi trường như môi trường đất, nước, không khí, các tácđộng đến sức khỏe con người… từ giai đoạn thi công, giai đoạn hoạt động của dự án Đặcbiệt, phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của báo cáo ĐTM, liệt kê các yếu tốmôi trường chịu tác động từ dự án
4.1.2 Phương pháp chỉ số môi trường
Phương pháp chỉ số môi trường dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố tiệm cận vớiđánh giá các tác động môi trường Nó có khả năng phân tích các nhóm thông số đất,nước, không khí và các thành phần được tổ hợp trong tự nhiên
Trang 12Phương pháp này có thể đánh giá, phân tích mọi loại tác động lên mọi thành phầnmôi trường Ưu điểm rõ nét nhất của phương pháp này là nó có khả năng giải thích một
số lượng lớn của sự biến đổi các yếu tố tác động
Phương pháp này được sử dụng trong chương 2 khi phân tích hiện trạng môi trường khuvực và trong chương 3 khi đề cập đến các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường
4.1.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: Đơn vị Tư vấn lập Báo cáo ĐTM đã thực hiện nhiều đợt khảosát, thu thập số liệu về khu vực dự án, các số liệu thu thập được cập nhật trong nhữngnăm gần đây Do đó, phương pháp này cho kết quả định lượng chính xác và độ tin cậycao Các kết quả phân tích hiện trạng môi trường được so sánh với các tiêu chuẩn và quychuẩn môi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường tại khu vực dự án
4.1.4 Phương pháp phân tích đánh giá nhanh, đánh giá tổng hợp
Phương pháp đánh giá nhanh: áp dụng theo quy định của tổ chức Y tế Thế giới(WHO) để xác định tải lượng của các chất ô nhiễm dựa vào hệ số ô nhiễm đối với cácthành phần môi trường Phương pháp này cho kết quả nhanh và khá chính xác
Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: là phương pháp đánh giá tổng hợp cáctác động tới môi trường của dự án, để trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu cáctác động và phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường có tính khả thi Tuy phương pháp nàymang tính chủ quan của người đánh giá nhưng được thực hiện bởi các chuyên gia có kinhnghiệm về lĩnh vực môi trường nên các đánh giá đảm bảo độ tin cậy
4.1.5 Phương pháp viết báo cáo
Phương pháp viết báo cáo: Lập báo cáo ĐTM với nội dung được trình bày dựa trênkhung được quy định ở Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tàinguyên & Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định 18/2015/NĐ-CP củachính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô,tình hình thực tiễn của dự án
Nhìn chung, các phương pháp trên đã sử dụng để đánh giá các tác động tới môitrường của dự án Những phương pháp này đã được giới thiệu trong các nghiên cứu cũngnhư trong các hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môitrường Vì vậy, mức độ tin cậy là khá cao
4.2 Các phương pháp khác
4.2.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp điều tra khảo sát, đo đạc và lấy mẫu hiện trường, phương pháp phântích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm Việc thực hiện các công việc trên do các cáccán bộ lấy mẫu, phân tích tiến hành các số liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và xác thực.Mẫu được lấy tại hiện trường và được phân tích theo các phương pháp tương ứng vớitừng chỉ tiêu môi trường, cụ thể phương pháp này được chỉ rõ trong chương 2 của báocáo, kết quả phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án
Trang 13Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng
Phương pháp điều tra xã hội học: được thực hiện theo quy trình, quy phạm được sửdụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo UBND, UBMTTQ xã Cư KPô về tính chất, nộidung, quy mô của dự án, các tác động môi trường của dự án, các biện pháp giảm thiểucác tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của dự án, cam kết thực hiệncủa chủ dự án và những ý kiến đóng góp của UBND, UBMTTQ xã Cư KPô
Trang 14- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Phục Hưng
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đắklắk
- Điện thoại: : 0974 75 55 66; Fax:
- Đại diện: (Ông) Vũ Mạnh Hùng; Chức vụ: Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp số
6000752508, đăng ký lần đầu ngày 18/11/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 10/52013 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk
- Ngành, nghề kinh doanh: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; xây dựng côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông; khai thác đá xây dựng; mua bán vật liệu xâydựng
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Vị trí địa lý khu vực dự án
Dự án được khai thác trên khu đất với diện tích 8,04 ha tại thôn Độc Lập, xã CưKPô, huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk:
+ Khu khai thác có tổng diện tích: 7,52ha
+ Sân công nghiệp (khu chế biến) nằm bên trong khu khai thác: 5.000 m2
+ Khu văn phòng nằm ngoài khu khai thác: 200 m2
Các điểm ranh giới mỏ có tọa độ VN-2000 như trong bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ khu khai thác
Trang 15Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
- Phía Bắc giáp với cà phê và ruộng lúa của dân;
- Phía Nam giáp với cà phê của dân;
- Phía Đông giáp với ruộng lúa của dân;
- Phía Tây giáp khe suối và cà phê, tiêu của dân
1.3.2 Mối tương quan của dự án đối với các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực dự án:
1.3.2.1 Các đối tượng tự nhiên:
a Giao thông
Mạng lưới giao thông khu vực tương đối thuận lợi Từ trung tâm khu mỏ theohướng Tây Nam khoảng 8 km là tới UBND xã Cư KPô đây là đường giao thông nôngthôn đã thảm nhựa Từ UBND xã đến UBND huyện Krông Búk khoảng 4 km là đườngQL14 Từ khu thăm dò ra QL14 khoảng 6km, từ đây có thể đi đến Buôn Ma Thuột vớikhoảng cách là 60km và đi PleiKu với khoảng cách 150km về phía Đông
Hầu hết các đường đến mỏ là đường nhựa nên rất thuận lợi cho các phương tiện điđến mỏ và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ sản phẩm khi mỏ đi vào hoạt động
Suối E Muh đây là suối năm gần khu vực thăm dò nên chịu ảnh hưởng và tác động
có lợi đến khu vực thăm dò mỏ, vào mùa khô nhánh suối nhỏ E Muh đa phần không cónước chảy, chỉ có nước vào mùa mưa Đây là suối có cao độ (+685m) thấp hơn so vớikhu vực thăm dò nên thuận lợi cho việc tháo khô mỏ sau khi đi vào khai thác sau này
1.3.2.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội
Huyện Krông Búk hiện nay có 7 xã, về diện tích chiếm 357,8 km2, dân số 58.892người với mật độ 165 người/km2, riêng xã Cư KPô có diện tích 62,9 km2 và dân số 11.013người với mật độ 175 người/km2 Dân cư tại đây chủ yếu là người kinh đến đây lậpnghiệp, phần lớn sống tập trung xung quanh thôn Độc Lập, xã Cư KPô và các thôn xungquanh UBND xã Cư KPô, nông trường cao su Cư Kpô, ngoài ra còn có một số ngườiđồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Trong phạm vi thăm dò với bán kính khoảng 200mkhông có hộ dân nào sinh sống Dân cư ở đây chủ yếu làm nghề nông và chăn nôi, câytrồng chính là hoa màu, cây cà phê, tiêu, cao su…
Kinh tế tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm huyện, dọc theo tỉnh lộ và các nơiđông dân cư Hiện nay, trên địa bàn huyện có rất nhiều các dự án xây dựng, nâng cấp cácđường giao thông Nhân lực lao động ở huyện và các vùng lân cận khá dồi dào, có thểhuy động nhân công dễ dàng
Trang 16Khu vực dự án đối với một số đối tượng xã hội:
- Cách UBND xã Cư KPô 8 km về phía Đông Bắc
- Trong khu vực xung quanh mỏ không có công trình xây dựng dân dụng – Côngnghiệp, điện, thủy điện nào có thể bị tác động khi mỏ đi vào hoạt động, điều này rất thuậnlợi cho việc khai thác, chế biến của Chủ đầu tư
* Nhận xét:
Tóm lại, khu vực triển khai dự án có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế
-xã hội như sau:
- Thuận lợi về giao thông;
- Thuận lợi trong việc thoát nước mỏ;
- Vị trí khai thác nằm trong khu vực cho phép khai thác khoáng sản của tỉnh
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng có những khó khăn như: Dân cư tậptrung thưa thớt dọc hai bên tuyếnđường liên thônnên quá trình vận chuyển đá sẽ ảnhhưởng đến những hộ dân này
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Đây là công trình mở rộng, Mở rộng diện tích từ 5,02ha lên 8,04ha; Công suấtkhai thác từ 49.000 m3 đá nguyên khai/năm xuống 40.000 m3 đá nguyên khai/năm, tươngứng với công suất chế biến là 36.000 m3 đá thành phẩm các loại/năm
.- Nhằm cung cấp nguyên liệu cho xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Krông Búk và cácvùng lân cận
- Tạo công ăn việc làm cho công nhân địa phương, góp phần ổn định thành phầnKT-XH, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
- Góp phần tăng lợi nhuận cho đơn vị chủ đầu tư, tăng nguồn đóng góp vào ngânsách Nhà nước, tham gia vào phát triển KTXH trên địa bàn
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính
Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak là công trình mở rộng, mở rộng diện tích từ 5,02ha lên 8,04ha; Công suất khai thác từ 49.000 m3 đá nguyên khai/năm xuống 40.000 m3 đá nguyên khai/năm, tương ứng với công suất chế biến là 36.000 m3 đá thành phẩm các loại/năm Các công trình, máy móc, thiết bị cần đầu tư xây dựng như: hệ thống đập – nghiền – sàng, bãi chứa đá nguyên liệu, bãi chứa đá thành phẩm, bãi thải, kho phụ tùng vật tư, văn phòng, nhà ở công nhân viên, đã được xây dựng từ mỏ cũ trên tổng diện tích 5.000 m2 dành cho khu chế biến và 200 m2
dành cho khu văn phòng Các công trình này đều trong tình trạng hoạt động tốt, đáp ứng đủ công suất khai thác mới nên không cần đầu tư, xây dựng thêm.
Trang 17Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
- Đường vận chuyển nội bộ
sân công nghiệp
Sân công nghiệp nằmbên trong ranh giớikhu khai thác
Trang 18TT Tên hạng mục Tọa độ Hiện trạng Ghi chú
4 Bãi chứa đá thành phẩm 0475835;1437530 Diện tích 1.500 m2 Đã xây dựng
5 Bãi chứa đá nguyên liệu 0475855;1437551 Diện tích 1.000 m2 Đã xây dựng
6 Bãi thải 0475991;1437562 Diện tích 2.000 m2 Đã xây dựng
7 Trạm biến áp 0475796;1437593 CS 400 KVA Đã lắp đặt
8 Khu vực đã khai thác 0475783;1437428 Sâu 7m, diện tích
11.451m2 Đã xây dựngKết luận: Trước kia công ty TNHH Phục Hưng đã khai thác và chế biến với côngsuất 49.000 m3 đá nguyên khai/năm nên với công suất là 40.000 m3 đá nguyên khai/nămthì các hạng mục công trình, máy móc thiết bị đã được đầu tư đảm bảo đáp ứng đầy đủcông suất và đang trong tình trạng hoạt động tốt nên không cần phải đầu tư bổ sung thêmnữa
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
a) Kho phụ tùng, vật tư
Có diện tích 20 m2, dùng để dự trữ và cấp phát các phụ tùng thay thế cho các thiết
bị xe máy theo định mức hoặc đột xuất để đảm bảo cho mỏ sản xuất được liên tục và đạthiệu suất cao
b) Bãi chứa đá nguyên liệu
Nhằm dự trữ để cung cấp đá nguyên liệu cho tổ hợp đập, nghiền, xay CM186
-187 Ta bố trí bãi dự trữ nguyên liệu đủ để sản xuất 30 ngày là 167m3 x 30 = 5.000 m3(đống đá cao 5 m diện tích cần là 1.000 m2) Dự kiến 1.500m2 Mục đích để mỏ sản xuấtđược liên tục không phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như máy móc thiết bị hư hỏng,thời tiết không thuận lợi
Bãi thải tạm đã được xây dựng từ trước có diện tích là 2.000 m2 Được đặt trongranh giới khu vực khai thác
Trang 19Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
e) Kho mìn
Công ty sẽ thực hiện nổ mìn theo hộ chiếu nên không xây dựng kho mìn
f) Hệ thống điện
Nguồn cung cấp: Mạng lưới điện quốc gia Ngoài ra Công ty đã xây dựng trạm biến
áp điện có công suất 400 KVA
- Nguồn cung cấp điện từ đường trung thế theo hệ thống cột và dây dẫn theo dọcđường vận chuyển ngoài đến cung cấp cho khu chế biến, khu nhà xưởng, văn phòng vàdẫn vào khu khai thác
Nhu cầu dùng điện:
+ Nhu cầu điện cho công tác khoan
+ Nhu cầu điện cho chế biến đá
+ Nhu cầu dùng điện cho chiếu sáng sinh hoạt và bảo vệ
+ Nhu cầu dùng điện cho trạm bơm
g) Hệ thống cấp nước
- Nguồn cung cấp nước : nước ngầm
- Công ty đã khoan một giếng nước cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt củacông nhân khu dự án Trang bị hệ thống cấp nước gồm một giếng khoan, 1 máy bơmnước, 1 bể chứa nước 2m3 và hệ thống ống chuyền
- Nhu cầu cung cấp nước cho khu mỏ:
+ Nước sinh hoạt: Số công nhân của dự án là 22 người Tiêu chuẩn dùng nước: 150l/người.ngày đêm Ước tính nhu cầu nước sinh hoạt trong 1 ngày của dự án như sau: 3,3
m3/ngày
+ Nước sản xuất: Nhu cầu nước phục vụ cho sản xuất chủ yếu là phun sương chốngbụi cho các máy nghiền, làm ướt đá thành phẩm, tưới cây, tưới đường để chống bụi, vệsinh thiết bị
Bảng 1.6 Lượng nước sản xuất sử dụng tại mỏ
TT Công việc Tiêu chuẩn Khối lượng /ngày Lưu lượng (m 3 /ngày)
Ghi chú:
Lượng nước tưới đường, tưới cây lấy theo TCXDVN 33:2006: Cấp nước – mạnglưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Trang 201 Nuớc sản xuất 15,2 m3/ngày Dùng nước mặt ở khe suối
gần phía cuối mỏ dự trữkhi vào mùa mưa
3 Nước sinh hoạt 3,3m3/ngày Dùng nước giếng khoan
h) Hệ thống thoát nước
* Văn phòng
Lượng nước dùng trong sinh hoạt khu văn phòng mỏ thu hồi thông qua hệ thống xử
lý nước thải (hầm, bể tự hoại)
i) Thông tin liên lạc
Mặc dù khu vực mỏ đã được phủ sóng điện thoại di động, song không bảo đảm, vìvậy để bảo đảm sự điều hành và làm việc công tác thị trường, dự án đã lắp đặt tại khu vựcđiều hành mỏ 02 hệ thống điện thoại cố định (gồm cả fax) và mạng internet không dây Điều hành hệ thống kế toán, kế hoạch sử dụng hệ thống máy tính nối mạng internetkhông dây
k) Hệ thống đường vận chuyển
Tuyến đường vận tải chính của mỏ bao gồm:
- Đường vận tải nội mỏ: Đường vận tải ở đường hào mỏ, đường ở gương xúc và cáctầng công tác, đường vận chuyển nguyên liệu khoảng 300m
- Đường vận tải ngoại mỏ: Từ khu chế biến đến đường liên thôn khoảng 500mđường cấp phối có chiều rộng 3,5m
Trang 21Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
1.4.2.3 Biên giới và trữ lượng địa chất khu mỏ
a Biên giới mỏ
Khoáng sản khai thác là đá xây dựng Đá ba zan ở đây ở dạng khối chiếm toàn bộkhu mỏ, với tầng phủ tương đối mỏng, phân bố trên cả diện tích mỏ nên biên giới khaitrường chính là biên giới tính trữ lượng Mỏ có diện tích 80.400m2, được giới hạn bởi cácđiểm khép góc từ 1 đến 5, có tọa độ theo hệ VN.2000 (đã nêu ở phần I)
b Trữ lượng địa chất khu mỏ
Trữ lượng mỏ đá bazan thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăkđược tính theo các chỉ tiêu sau:
- Chiều dầy tham gia tính trữ lượng >1m
- Chiều dày lớp kẹp được tham gia tính trữ lượng = 0m
- Độ sâu tính trữ lượng với khối 121 là + 695m
- Trữ lượng mỏ được tính theo phương pháp khối địa chất và kiểm tra bằng phươngpháp mặt cắt không song song Trữ lượng tại mỏ được phân cấp 121 nên không có cấp122
- Trữ lượng còn lại của mỏ cấp 121 là: V = 968.615 m3
- Chiều dầy lớp phủ trung bình dầy 1,5m
- Khối lượng đất phủ cần bóc của mỏ là VP = 103.419 m3
* Qmoong= Smoong x Lmoong x 1,4= 93,5 m2 x 1.087 m x 1,4 = 142.288 m3
Trang 22Hình 1: Sơ đồ bờ moong kết thúc khai thác
Ðáy moong khai thác
Sbv1
Sbv2
- Khối lượng đá đểlại làm khu chế biến:
Vậy lượng đất phủ cần phải bóc là: 124.103 – 6.851 - 1.469 - 9.000 = 106.783m3
Bảng 1.8 sản lượng khai thác của mỏ Khối lượng đất phủ Q p
(m 3 ) Khối lượng đá khai thác Q kt (m
d Thời gian tồn tại mỏ
Tuổi thọ mỏ được tính trên cơ sở thời gian khai thác, thời gian xây dựng cơ bản của mỏ và thời gian đóng cửa mỏ phục hồi môi trường
Trang 23Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Thời gian tồn tại mỏ: T = Tkt + Tc
Thời gian khai thác:
Tkt =Qkt : A = 905.559 : 40.000 23 năm
Với: + A: là công suất khai thác 40.000m3 đá nguyên khai/năm;
+ Qkt: là trữ lượng khai thác của mỏ;
+ Tc: là thời gian xây dựng cơ bản và đóng cửa mỏ Mỏ này là mở rộng từ mỏ cũ nên tất cả các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã có sẵn không cần thời gian xây dựng cơ bản Thời gian đóng cửa mỏ, khôi phục môi trường là 1 năm.
T =23 + 1 = 24 năm
- Chế độ làm việc
Việc khai thác mỏ đá bazan lộ thiên, thời gian lựa chọn hợp lý thông thường một năm làm việc trung bình là 240 ngày.
Ngày làm việc 1 ca (1 ca= 8h).
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án.
Đây là công trình mở rộng từ công trình khai thác và chế biến cũ của Công ty Cácmáy móc thiết bị, hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác và chế biến đều còntốt, đảm bảo hoạt động đúng công suất đề ra của Công ty Vì thế, ở dự án này sẽ tiếp tục
sử dụng các thiết bị máy móc, hạng mục công trình đã có chứ không đầu tư, xây dựngthêm
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.4.1 Phương pháp khai thác
Khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, gồm các khâu công nghệ: mở vỉa,bốc tầng đất phủ, phá vỡ đất đá bằng khoan bắn mìn lỗ khoan đường kính lớn, bốc xúcmáy xúc thuỷ lực E = 0,7 -:- 1,2m3, vận chuyển bằng ôtô tải trọng 10m3
1.4.4.2 Mở vỉa
Đây là dự án mở rộng diện tích khai thác từ 5,02ha lên 8,04ha Moong khai thác đãđược khai thông mở vỉa Do đó sẽ tiến hành khai thác từ moong cũ trở đi không cần côngtác mở vỉa, chỉ tiến hành dọn dẹp cây cối và bóc tầng phủ những khu vực có lớp vỏphong hoá bở rời
Mở vỉa khoáng sàng là trình tự tiến hành các công việc chuẩn bị như: Lựa chọn vịtrí mở vỉa, tiến hành đào hào mở vỉa, hào chuẩn bị, chuẩn bị mặt bằng công tác đầutiên, Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất của mỏ công tác mở vỉa phải đảm bảo cácyếu cầu sau:
- Vị trí, kích thước, khối lượng hào phải hợp lý, thuận lợi cho công tác khai thông
mỏ, giảm chi phí và thời gian đưa mỏ đi vào hoạt động đạt sản lượng sớm nhất
Trang 24- Các tuyến đường hào mở vỉa phải phù hợp với hệ thống khai thác đã chọn, đặcbiết chú ý đến năng suất và điều kiện làm việc an toàn của thiết bị
1.4.4.3 Trình tự khai thác
Để đảm bảo năng suất, sản lượng mỏ, ta tiến hành khai thác theo phương pháp lớpbằng, hình thức cắt tầng, với chiều sâu khai thác trung bình 14 m, mỗi năm khai thác mộtkhu vực nhất định (thể hiện ở các bản vẽ khai thác kèm theo)
Quá trình khai thác được tiến hành theo phương pháp lớp bằng, cote khai thác là+695 m
Tận dụng moong khai thác cũ, đường vận chuyển, hào cũ để tiếp tục khai thác.Trình tự khai thác bao gồm: Bóc tầng đất phủ → Khoan tạo lỗ mìn → Nổ mìn
→ Bốc xúc → Vận chuyển về nơi chế biến → Xay nghiền ra đá thành phẩm các loại
Hình 2 Sơ đồ quy trình khai thác của dự án
Thuyết minh sơ đồ:
Trước khi khai thác một khu vực nào đó sẽ thực hiện quá trình bóc lớp đất phủ, quátrình này sẽ làm phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn Sau khi bóc hết đất phủ sẽ thực hiệnkhoan để tạo lỗ nổ mìn phá đá Đá sau khi nổ có kích thước <500mm sẽ được vận chuyểnbằng xe tải chở về khu vực chế biến Tại khu vực chế biến các loại đá đạt yêu cầu chấtlượng được tập trung tại bãi chứa và vận chuyển đi tiêu thụ Các loại đá không đạt yêucầu cũng sẽ được tập trung tại bãi chứa nhưng sẽ dùng vào công việc khác như san lấpmặt bằng
Trang 25Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
1.4.4.4 Hệ thống khai thác
a) Lựa chọn hệ thống khai thác
Việc lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý quyết định trực tiếp đến năng suất, chấtlượng, hiệu quả của quá trình khai thác
- Hệ thống khai thác hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa chất địa hình của mỏ;
- Cho phép giảm tối đa khối lượng xây dựng cơ bản mỏ;
- Khả năng cơ giới hoá cao, bảo đảm đủ điều kiện phát huy năng suất làm việc củamáy móc, thiết bị Căn cứ điều kiện địa chất, địa hình, đặc tính khai trường, độ sâu khaithác và năng lực thiết bị của chủ đầu tư, tại mỏ thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, chọn hệ thốngkhai thác lớp bằng, vận chuyển trực tiếp bằng ô tô tự đổ
b) Các thông số của hệ thống khai thác
Các thông số của hệ thống khai thác mỏ được xác định căn cứ vào sản lượng mỏ,thiết bị và công nghệ khai thác, tính chất ổn định của đá, quy phạm khai thác mỏ lộ thiên(TCVN 5326 - 2008), Quy phạm kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiênQCVN 04:2009/BCT của Bộ Công Thương
b.1) Chiều cao tầng khai thác (H):
Thông thường chiều cao tầng khai thác được chọn phụ thuộc vào thiết bị sử dụng(máy xúc, máy khoan) tính chất cơ lý của đá, chiều sâu khai thác của mỏ Việc chọnchiều cao tầng hợp lý sẽ quyết định năng suất của các thiết bị và sản lượng của mỏ
Dựa vào tính chất của đá xây dựng với độ cứng trung bình Máy xúc thủy lực (dungtích gầu 1,2m3), chiều cao xúc lớn nhất Hmax = 5,4m; máy khoan БMK 5, đường kính mũiMK 5, đường kính mũikhoan = 105mm
Để phù hợp với chiều sâu khai thác, thiết bị khai thác ta chọn chiều cao tầng khaithác H = 7m tương ứng trung bình cho mỗi tầng
b.2) Góc nghiêng sườn tầng (α):):
Tại mỏ đá thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Búk, tỉnh Daklak, do đá bazan
có trị số góc nội ma sát là p = 750- 850, chọn góc nghiêng sườn tầng là 750
b.3) Chiều rộng mặt tầng công tác (B):
Chiều rộng mặt tầng công tác phải đáp ứng sự an toàn cho các thiết bị như ôtô, máyxúc, máy nén khí và công nhân di chuyển và làm việc an toàn Đồng thời đảm bảo ô tô ravào nhận tải theo sơ đồ quay đảo chiều Chiều rộng mặt tầng được xác định theo côngthức: Bmin = Rđ + C1 = 12,5 + 1,5 = 14m, trong đó:
Rđ là bán kính vòng quay xe Huynđai = 12,5m
C1 là khoảng cách an toàn từ lề đường vận chuyển đến mép tầng = 1,5m
b.4) Chiều dài tuyến công tác:
Chiều dài tuyến công tác phải đảm bảo xe ô tô ra vào nhận tải theo sơ đồ quay đảochiều, khu vực máy khoan làm việc, khu vực để đá dự trữ, khu vực xúc bốc
Trang 26Theo hệ thống khai thác đã lựa chọn, chiều dài tuyến khai thác là 130m, vuông gócvới trục dài khai trường, trong đó:
- Chiều dài tuyến bốc xếp (lx) là 50 m;
- Chiều dài tuyến khoan (lk) là 50 m;
- Chiều dài đống đá dự trữ (ldt) là 30 m
Tổng cộng: 130m
b.5) Chiều rộng dải khấu (A).
Chiều rộng dải khấu phụ thuộc vào số hàng mìn (n): A = (n-1) b + W (m)
Được xác định theo điều kiện kỹ thuật phụ thuộc vào kết cấu bờ mỏ, đảm bảo khi
nổ mìn đá lăn xuống hết, xác định theo công thức:
Ka là độ khó nổ mìn của đất đá; với bazan của mỏ, Ka = 5
Kv Hệ số phụ thuộc độ vi sai giữa các hàng mìn tại mỏ Nếu nổ mìn điện tức thời,
Kv = 1
n: Số hàng lỗ khoan nổ mìn trong một lần nổ (ở đây n=2 hàng)
b: Khoảng cách giữa các hàng mìn (b = 2,5m)
q: Chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn với đá bazan, q = 0,4 kg/m3
H: chiều cao tầng khai thác, H = 7,0 m
Rđ = 5 x 1x 0,4 x 7 + (2-1) x 2,5 = 16,5 m
Rđ = Ka x Kv x q x H + b(n-1)
Ka là độ khó nổ mìn của đất đá; với bazan của mỏ, Ka = 5
Trang 27Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Kv Hệ số phụ thuộc độ vi sai giữa các hàng mìn tại mỏ Nếu nổ mìn điện tức thời,
Kv = 1
n: Số hàng lỗ khoan nổ mìn trong một lần nổ (ở đây n=2 hàng)
b: Khoảng cách giữa các hàng mìn (b = 2,5m)
q: Chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn với đá bazan, q = 0,4 kg/m3
H: chiều cao tầng khai thác, H = 7,0 m
Rđ = 5 x 1x 0,4 x 7 + (2-1) x 2,5 = 16,5 m
Các thông số của hệ thống khai thác tại mỏ được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 1.9: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
1.4.4.5 Kỹ thuật khai thác mỏ
a Công tác bóc tầng phủ
Công tác bóc tầng phủ ở đây là công việc dùng máy cuốc, lấy hết lớp đất phủ trên
bề mặt đổ thành đê bao quanh diện tích khai thác, để lộ ra bề mặt đá bazan để tiến hànhcông tác khoan
Ở phần đầu ta đã tính Qp = 106.783 m3 (đã tính với hệ số nở rời: 1,2)
Máy cuốc Kobelko có công suất = 300 m3/ca vậy cần 106.783 : 300 = 356 ca máy.Dùng ô tô, máy xúc để triển khai
b Công tác khoan nổ mìn
* Yêu cầu chung của công tác nổ mìn:
Khoan nổ mìn là khâu công nghệ quan trọng, phải đảm bảo những yêu cầu kíchthước cục đá, phải hợp với các thông số làm việc của máy xúc, ôtô, máy nghiền đá Muốnvậy phải có phương pháp khoan, nổ mìn hợp lý nhằm đạt các yêu cầu sau:
- Hiệu quả nổ là 100%
Trang 28- Mức độ đập vỡ, số lượng đá thu được là tối đa so với hộ chiếu.
- Không để lại mô chân tầng, kích thước đống đá nổ mìn phù hợp với thiết bị bốcxúc, vận tải, chế biến
- Công tác an toàn phải đảm bảo tuyệt đối tuân theo các quy định hiện hành về kỹthuật khoan nổ mìn ở các mỏ lộ thiên
b.1) Công tác khoan
* Cơ sở để lựa chọn thiết bị khoan:
Việc tiến hành công tác khoan trên mỏ lộ thiên phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
- Dựa vào đặc điểm địa hình, địa chất, tính chất cơ lý của đất đá để lựa chọn phươngpháp và thiết bị khoan hợp lý với hệ thống khai thác lớp bằng
- Công suất mỏ: 40.000 m3 đá nguyên khai/năm;
- Chiều cao tầng (H): 7 m; chiều rộng dải khấu: 5,3 m;
- Chiều dài tuyến khoan: 50 m;
- Độ cứng của đá: p = 18 (theo bảng xếp loại của Npotodiaconop);
- Máy xúc thủy lực gàu ngược có dung tích gàu từ 0,7 đến 1,2m3;
- Vận chuyển bằng ô tô tự đổ Kamaz và HuynDai
* Chọn thiết bị khoan:
- Phương án 1: Dùng búa khoan tạo lỗ khoan có đường kính lỗ khoan nhỏ (đườngkính = 36 mm đến 42 mm), chiều sâu khoan tối đa: 3,2 mét
+ Ưu điểm: Dễ thi công, vốn đầu tư máy thấp
+ Nhược điểm: Chi phí thi công cao; Chỉ đáp ứng được sản lượng khai thác nhấtđịnh, hạn chế, không lớn
- Phương án 2: Dùng máy khoan tạo lỗ khoan có đường kính lỗ khoan lớn (Đườngkính = 90 mm đến 105 mm)
+ Ưu điểm: Giảm được chi phí thi công khoan nổ mìn; tận dụng tối đa chiều caotầng bằng chiều cao của taly đá đã có; có thể điều chỉnh được sản lượng khai thác khi cầnthiết
+ Nhược điểm: Thi công phức tạp, kỹ thuật cao; vốn đầu tư máy (đầu tư ban đầucao)
* Qua 2 phương án chọn máy thi công khoan ở trên đã cho thấy phương án: Dùngmáy khoan tạo lỗ khoan có đường kính lỗ khoan lớn (đường kính từ 90 mm đến 105mm) có rất nhiều ưu điểm vào hợp lý khi áp dụng cho mỏ đá này;
* Tính toán số lượng máy khoan cần thiết:
Công suất mỏ: 40.000 m3/năm, 01 năm làm 240 ngày
1 ngày cần 40.000 : 240 = 167 m3 nguyên khai
Hay = 167 : 1,4 = 119 m3 nguyên khối/ngày
Trang 29Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Với máy khoan giàn BMK5, đường kính mũi khoan = 105mm, suất phá đá 8m3/
m dài khoan, do vậy số mét dài khoan trong một ngày cần 167 : 8 = 21 m khoan Năngsuất của khoan BMK5 là 30m/ngày nên chỉ cần 01 giàn khoan là đáp ứng được nhu cầukhai thác và chế biến của mỏ Nhưng để chủ động trong công tác khoan và để hoạt độngkhai thác và chế biến của mỏ được liên tục cần phải đầu tư thêm 01 giàn khoan BMK5 để
dự phòng
Để xử lý đá quá cỡ tại mỏ, lượng đá sau khi nổ mìn có kích thước > 700mm, thực tếtại mỏ chiếm khoảng 10% đá nguyên khai Do vậy cần phải đầu tư búa đập thuỷ lực gắnvào máy cuốc gàu 0,7 hoặc 0,9 m3
Ngoài ra để chủ động cần phải sử dụng 01 búa khoan tay P –24 để khoan xử lý đáquá cỡ, đường kính mũi khoan = 40mm; năng suất khoan Qk =20m3/ca
* Các bước tiến hành công tác khoan:
Chuẩn bị bãi khoan, lập hộ chiếu khoan và tiến hành khoan:
+ Chuẩn bị bãi khoan:
Do máy cuốc, ô tô và thủ công đảm nhận Dùng phương tiện cơ giới bốc tầng phủ,tạo đường di chuyển các thiết bị (máy nén khí, ô tô) Lực lượng thủ công vệ sinh sạch sẽbãi khoan
+ Lập hộ chiếu bãi khoan:
Trước khi lập hộ chiếu bãi khoan phải tiến hành thu thập số liệu của bãi khoanngoài thực địa (bằng thước dây)
Hộ chiếu khoan do cán bộ phụ trách mỏ (Giám đốc điều hành khai thác hoặc độitrưởng kỹ thuật) lập Mỗi bãi khoan phải lập hộ chiếu riêng biệt
+ Tiến hành khoan: Để bảo đảm cho công tác xúc bốc thuận lợi và công tác nổ mìn
không ảnh hưởng đến các công việc khác trên mỏ ta bố trí hợp lý phù hợp với điều kiệnsản xuất tại mỏ Công tác khoan phải tiến hành theo hộ chiếu đã lập Kết thúc bãi khoanphải có văn bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng
Công tác nổ mìn đánh giá khâu chuẩn bị đất đá, bao gồm các bước:
- Nghiệm thu bãi khoan:
Trước mỗi lần nổ mìn phải tiến hành nghiệm thu, đo vẽ trắc địa, thu thập số liệu tạibãi khoan Dựa vào các kết quả này để tiến hành lập hộ chiếu nổ mìn
- Lập hộ chiếu nổ mìn:
Trang 30Hộ chiếu nổ mìn do người chỉ đạo khai thác lập và được người có trách nhiệm trướcpháp luật của cơ quan xét duyệt Hộ chiếu nổ mìn được lập theo đúng quy định tại thông
tư 23/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2009
b.3 Các chỉ tiêu tính toán của hộ chiếu nổ mìn.
* Tính toán các thông số khoan nổ mìn với lỗ khoan 105
Vậy ta có đường kháng chân tầng theo tính toán là W = 2,8 m
Kiểm tra đường kháng chân tầng theo điều kiện an toàn của máy khoan làm việctrên mặt tầng:
Wat = H x Cotg + CH: Chiều cao tầng, H = 7 m
: góc nghiêng sườn tầng, = 75000’
C: Khoảng cách an toàn tính từ tâm lỗ khoan ngoài cùng đến mép tầng C = 1 m
Wat = 7 x 0,09 + 1 = 1,63 m
Wat < WVậy ta lấy W = 2,8 m
- Chiều sâu lỗ khoan (L):
Để đảm bảo có thể lấy được toàn bộ khối lượng đá tương ứng với chiều cao tầng.Chiều sâu lỗ khoan được xác định theo công thức:
L = H + Lkt (m)
Trong đó:
Lkt là chiều sâu khoan thêm
Lkt = (0,1 0,2) x H (m)Lấy Lkt = 0,1 x 7 = 0,7 mét
Vậy ta có chiều sâu lỗ khoan là:
L = 7 + 0,7 = 7,7 mét
Trang 31Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
- Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng (a):
a = m x W (m) m: hệ số khoảng cách, m = 0.9 m
a = 0,9 x 2,8 = 2,5 m
- Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b):
Áp dụng mạng lỗ khoan bố trí ô vuông, lấy b = a = 2,5 m
- Tính lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan (Ql):
Lượng thuốc nổ cho lỗ khoan:
+ Hàng ngoài: Qln = q x a x H x w (kg)
+ Hàng trong: Qlt = k x q x a x H x b (kg)
q: Chỉ tiêu thuốc nổ khi nổ om tơi trong đá Bazan, cát kết: q = 0,4 kg/m3
a: Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng, a = 2,5 m
- Chiều cao cột thuốc (LT):
Nạp hết lượng thuốc theo tính toán xuống đáy lỗ khoan và được nạp bằng thuốc nổ
có đường kính thỏi thuốc là 80 mm
Với thông số thỏi thuốc nổ AĐ1 80 và thuốc nổ nhũ tương 80 là:
+ Chiều dài thỏi thuốc nổ, L = 30cm
+ Trọng lượng thỏi thuốc, G = 2 kg
Thỏi thuốc được giữ nguyên để nạp vào lỗ khoan như vậy chiều cao cột thuốc tínhđược hàng ngoài: LTn = 2,94 mét, hàng trong LTt = 3,0 mét
- Chiều cao cột bua (LB):
LBn = Lk – LT = 7,7 - 2,94 = 4,76 m
- Số lượng lỗ khoan cho 1 lần nổ mìn:
n = 2(Lkn /a+ 1) (lỗ)Trong đó:
2: là số hàng lỗ khoan
Lkn: chiều dài của 1 diện công tác khoan nổ mìn: Lkn = 50 mét
a : Khoảng cách giữa các lỗ khoan a = 2,5 mét
=> n = 2 x (50 m: 2,5 m + 1) = 42 lỗ
- Khối lượng thuốc nổ 1 lần nổ mìn Qđ:
Trang 32- Dùng búa đập thủy lực gắn vào máy cuốc gàu 0,7 hoặc 0,9m3 để đập phá đá quá
cỡ cho đến khi đá đủ kích cỡ đưa vào chế biến hoặc làm đá hộc
- Khoan nổ mìn lần 2: Dùng búa khoan tay YT 24, đường kính mũi khoan 42mm
để khoan và nổ mìn xử lý các cục đã quá cỡ
+ Khối lượng đá quá cỡ: Sau khi nổ mìn lần 1, kích thước các cục đá có kíchthước cục quá lớn, đường kính của cục đá lớn hớn 70 cm không thể gia công sơ bộ đểđưa vào máy xay nghiền hoặc không thể đập sơ bộ tạo đá hộc được bắt buộc phải xử lý,khối lượng của 1 lần nổ mìn lần 2 vào khoảng 10% khối lượng đá nổ ra của lần 1:
Vlần 2 =10% x LKN x A x h (m3)
Trong đó: LKN: chiều dài tuyến khoan nổ mìn, LKN = 50 mét
A: chiều rộng của giải khấu, A = 5,3 mét
h: Chiều cao tầng, h = 7mét
Vlần 2 = 10 % x LKN x A x h = 10% x 50 x 5,3 x 7 = 186m3.+ Thể tích của 1 cục đá quá cỡ bình quân khoảng: 0,9m3
Đơn giản, dễ thi công không phức tạp kỹ thuật, có thể áp dụng ở những địa điểm
mỏ có địa hình phức tạp; mức độ an toàn trong chuẩn bị và thi công cao hơn nhiều so vớikíp thường và dây nổ
- Nhược điểm:
Trang 33Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Giá thành cao, không điều chỉnh được chất lượng đập vỡ đất đá, đá nổ văng xahơn
* Phương pháp nổ mìn bằng kíp vi sai điện kết hợp với dây nổ:
- Ưu điểm:
Điều chỉnh rất hiệu quả trong việc phá vỡ đá nổ mìn, kích cỡ cục đá đều hơn, đáđược đập nhỏ hơn, hạ giá thành nổ mìn, có thể thi công ở mọi địa hình
- Nhược điểm:
Đòi hỏi kỹ thuật nổ mìn cao hơn
Qua phân tích và đánh giá những ưu, nhược điểm của các phương án nổ mìn đượcđưa ra ở trên, trong đó phương án nổ mìn bằng kíp vi sai điện cho thấy có nhiều ưu điểm
và phù hợp với điều kiện khai thác của mỏ, đặc biệt nổ mìn bằng kíp vi sai điện kết hợpvới dây nổ sẽ tăng lên mức độ an toàn và thuận lợi trong quá trình thi công
Vì vậy ở mỏ đá thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk đượcchọn phương pháp nổ mìn bằng kíp vi sai điện kết hợp với dây nổ
b.5) Chỉ tiêu và khối lượng tiêu thụ VLNCN
* Nổ mìn phá đá nguyên khối (nổ mìn lần 1):
- Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán : 0,4 kg/ m3 đá nguyên khối
- Chỉ tiêu thuốc nổ thực tế : 0,4 kg/ m3 đá nguyên khối
- Số lượng lỗ khoan 1 lần nổ mìn : 42 lỗ
- Lượng thuốc nổ trong 1 lỗ khoan : 20 kg
- Lượng thuốc nổ cho 1 lần nổ mìn : 840 kg
- Số lượng kíp nổ cho 1 lần nổ mìn : 42 lỗ mìn x 1kíp/ lỗ = 42 kíp nổ
- Lượng mét dây nổ cho 1 lần nổ mìn: L dây nổ =(Lk+ 0,07 x Lk) x 42 lỗ
Lk_ chiều dài lỗ khoan, Lk = 7,7 mét
- Lượng thuốc nổ trong 1 lỗ khoan : 0,13 -:- 0,15 kg/ lỗ
- Lượng thuốc nổ cho 1 lần nổ mìn lần 2: 31 kg
- Số lượng kíp nổ cho 1 lần nổ mìn : 207 lỗ mìn x 1kíp/ lỗ = 207 kíp nổ
* Chu kỳ nổ mìn:
- Số lượng mét khoan dài một lần nổ là 42 x 7,7 = 323 m
- Số lượng lỗ khoan nổ một lần là 42 lỗ
Trang 34Vậy chu kỳ nổ: 240 ngày /18 lần = 13 ngày nổ một lần
Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện thực tế tại mỏ mà giám đốc điều hành mỏ bố trí, sắp xếp cho phù hợp nhưng lượng thuốc nổ tối đa không quá 871kg/hộ chiếu.
Bảng 1.10: Lượng vật liệu nổ công nghiệp dùng một lần là:
Nội dung
Lượng vật liệu nổ/lần nổ
Dây nối mạng (m)
Thuốc nổ
(kg)
Kíp (cái)
Dây nổ (m)
- Khối lượng thuốc nổ: 18 x 871 = 15.678 kg
- Số lượng kíp điện: 18 x 249 = 4.482 cái
3 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng a M 2,5
Trang 35Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
12 Tổng lượng thuốc trong 1 vụ nổ Q kg/01 vụ nổ 840
b.6) Công tác an toàn bãi nổ.
* Bình đồ an toàn bãi nổ:
Theo quy phạm an toàn của QCVN 02:2008/BCT nổ với lỗ khoan lớn (
>100mm)
Bán kính an toàn với người: ≥ 200 m;
Bán kính an toàn với thiết bị, công trình: ≥100 m
* Tính toán khoảng cách an toàn do các mảnh đá văng xa:
Khoảng cách an toàn do các mảnh đá văng được tính theo công thức:
R =
2d
√ W '
Trang 36C = 1,5 m là khoảng cách an toàn từ lỗ khoan đến mép tầng
L = 4,76 m (chiều dài nút bua hay nút lỗ)
+ Bán kính an toàn với người Rn 200 m
+ Bán kính an toàn với thiết bị Rtb 100m
Khoảng cách an toàn để sóng không khí sinh ra do nổ mìn ở trên mặt đất, không còn
đủ cường độ gây tác hại tính theo công thức :
Rs = KS 3√Q (m)
KS là hệ số phụ thuộc vào điều kiện phân bổ vị trí độ lớn phát mìn, mức độ hư hại(tra bảng D6: QCVN 02:2008/BCT, chọn bậc an toàn là 2, nổ lượng thuốc nổ <10 tấn).Q: Là tổng khối lượng thuốc (kg), Q = 840 kg
Ta chọn kích thước vùng an toàn rmin về sóng không khí đối với người theo yêu cầucông việc phải tiếp cận tối đa tới chỗ nổ mìn, tính theo công thức :
Rs = 15 x 3√Q (m)
Rs = 15 x 3√840 = 142 (m)
Nếu có hầm trú ẩn thì Rs giảm đi 1/3 lần
Ở các trường hợp khác Rs tăng lên 1,5 lần, tức là:
Rs = 142 x 1,5 = 213 m
Trang 37Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Khi nổ mìn lần đầu, đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho chính quyền và nhândân quanh khu vực nguy hiểm nổ mìn biết giờ nổ mìn, các ký ám hiệu trước, trong, saukhi nổ mìn để nhân dân bố trí công việc, phòng tránh hiệu quả hợp lý
* Giám sát các ảnh hưởng nổ mìn:
Khi nổ mìn ở gần các công trình không thuộc sở hữu của các cá nhân, đơn vị sửdụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện giám sát ảnh hưởng của chấn động và sóngkhông khí đối với con người, theo bảng 2, bảng 3 của QCVN 02:2008/BCT
Giám sát về chấn động tính theo công thức: DS =
Bảng 1.12 Tổng hợp các thông số bình đồ an toàn bãi nổ
TT Các thông số hiệu Ký Đơn vị tính Giá trị 02:2008/BCT QCVN
* Danh sách phân công gác mìn:
Mỗi công nhân được phân công chịu trách nhiệm gác an toàn tại một khu vực vớiđiểm gác nhất định và phải chịu trách nhiệm trước người chỉ huy nổ mìn; đồng thời phải
ký nhận vào danh sách phân công sau khi nhận nhiệm vụ
* Chữ ký của các cá nhân chịu trách nhiệm về hộ chiếu (người lập hộ chiếu, người chỉ huy nổ mìn, thủ trưởng đơn vị, người duyệt)
Nhận xét của chỉ huy nổ mìn sau khi kiểm tra bãi nổ:
Trang 38- Hiệu suất nổ, tỷ lệ đá quá cỡ, mìn câm, đá treo (nếu có)
- Lượng thuốc nổ và phụ kiện nổ tiêu hao thực tế
- Hộ chiếu sau khi lập xong phải trình thủ trưởng đơn vị xét duyệt
1.4.4.6 Công tác xúc bốc.
Công nghệ xúc bốc là khâu chủ yếu trong dây chuyền khai thác trên mỏ và nó quyếtđịnh đến sản lượng mỏ, cũng như năng suất mỏ
Những yếu tố ảnh hưởng tới công nghệ xúc bốc là:
+ Cấu tạo địa chất khu mỏ, tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện khí hậu, thời tiết.+ Phương pháp khai thác, thiết bị và công tác tổ chức xúc bốc trên mỏ
+ Hiệu quả chất lượng nổ mìn (Kích thước, chiều cao, khối lượng đống đá sau khi
nổ mìn)
Đối với Mỏ đá bazan thôn Độc Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăkthiết bị xúc bốc là máy xúc có E từ 0,7 đến 1,2 m3 Gương xúc áp dụng phù hợp với hệthống khai thác được chọn là gương xúc dọc, áp dụng phương thức khấu phía dưới (Máyxúc đứng ở mặt tầng và dưới chân đóng đá nổ mìn)
Trình tự khấu chiều dài tuyến công tác Lct = 130 m Số máy xúc là 1 nên mỏ sửdụng một khu vực xúc, trình tự xúc dọc theo tầng (Song song với tuyến công tác), tiếnhành khấu theo dải khấu cụt, ô tô vào nhận tải theo sơ đồ quay đảo chiều
Khối lượng xúc bốc là: 40.000: 240 = 167 m3 đá/ngày Năng suất máy xúc là 300
m3/ca
Như vậy cần một máy xúc Kobelko, E = 0,9 m3 thì xúc được toàn bộ khối lượng đáyêu cầu một ngày là 125 m3/ngày Thời gian còn lại dành cho bóc phủ, đắp bờ đê vàmương thoát nước,
Bảng 1.13: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc
Năng suất của máy: Q = 35 tấn/ h ( đá 1x2) 26m3/ h
Một ngày máy làm việc 167: 26 = 6,42 h là bảo đảm hết nguyên liệu đá đầu vào
Trang 39Lập, xã Cư Kpô, huyện Krông Buk, tỉnh Daklak”.
Để bảo vệ môi trường xung quanh, hạn chế ô nhiễm, bụi, tổ hợp đập nghiền sàngđược trang bị hệ thống chống bụi bằng nước bao gồm bơm nước, ống dẫn nước, các vòiphun sương tại các vị trí phát sinh nhiều bụi như đập, sàng
Hình 4 Sơ đồ quy trình hệ thống đập – nghiền – sàng CM 186 – 187
* Thuyết minh quy trình:
Đá nổ mìn, đã qua xử lý đá quá cỡ được máy xúc, xúc lên ôtô chở về đổ vào bunke(phễu chứa đá) đầu vào
Băng tải xích đưa nguyên liệu từ bunke vào hàm đập đá được đập vỡ qua hàmnghiền theo các băng tải lên sàng rung Tùy theo sản phẩm ta cần mà ta bố trí lưới sànghợp lý (sàng 4x6, sàng 2x4, sàng 1x2), để sản phẩm dưới sàng là sản phẩm tương ứng tacần Đá trên sàng được chuyển vào hệ thống nghiền (Nghiền col) – sản phẩm qua nghiềnCol theo các băng tải đổ về sàng rung (quá trình này khép kín) Trong quá trình chế biến
đá thì các chất ô nhiễm phát sinh chính đó là bụi và tiếng ồn
* Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp CM 186 – 187 như sau:
Bảng 1.14 Đặc tính kỹ thuật của tổ hợp CM 186-187, Col 600
Trang 401.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Căn cứ vào công suất khai thác của mỏ, năng suất làm việc của thiết bị và chế độlàm việc của mỏ cho thấy máy móc thiết bị đã đầu tư tại mỏ đủ khả năng để phục vụ chohoạt động khai thác của mỏ Vì vậy, chủ đầu tư tiếp tục sử dụng máy móc thiết bị cũ đểtiến hành khai thác chứ không đầu tư thiết bị mới
Các thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình khai thác, chế biến đã được dự án đầu tưgồm các hạng mục trong bảng sau:
Bảng 1.15 Các máy móc thiết bị sử dụng
TT Tên thiết bị Nước, hãng sản xuất Công suất Số lượng
2 Máy nghiền sàng đá 186-187 LX, col 600 35 tấn/giờ 01