Thông tin Vệ tinh Kênh Vệ tinh uplink fin downlink fout... Định trình: Polling Inbound line Outbound line Host Data to M... Định trình: Trao Token Ring networks token Trạm gi
Trang 1Bài giảng Mạng Viễn thông
Trần Xuân Nam
Khoa Vô tuyến Điện tử
Học viện Kỹ thuật Quân sự
1
Trang 2Bài 8
Các Giao thức Điều khiển
Truy nhập Môi trường
và Mạng Cục bộ
Phần I: Điều khiển Truy nhập Môi trường
Phần II: Mạng Cục bộ
2
Trang 3Phân loại Mạng
Có 2 loại cơ bản
Nối các người sử dụng bằng đường dây, ghép kênh và
chuyển mạch
Chuyển gói từ nguồn tới đích, yêu cầu bảng định tuyến
Đối với mạng lớn thì việc đánh địa chỉ cần có cấu trúc để dễ
tìm ra người phát và nhận
Ví dụ: Mạng Internet
Mạng Quảng bá
Không cần bảng định tuyến do thông tin được đưa đến tất cả người dùng đồng thời
Đánh địa chỉ đơn giản
Cần có giao thức điều khiển truy nhập môi trường
Ví dụ: Mạng LAN
Trang 4Bài 5 Các Giao thức Điều khiển
Truy nhập Môi trường
Kỹ thuật Đa truy nhập Truy nhập Ngẫu nhiên Định trình (Scheduling)
4
Trang 5Chương 6
Các Giao thức Điều khiển
Truy nhập Môi trường
và Mạng Cục bộ
Kỹ thuật Đa Truy nhập
5
Trang 6Kỹ thuật Đa truy nhập
Hình vẽ mô tả một trường hợp điển hình với M người
dùng chia sẻ chung một môi trường truyền dẫn
Môi trường truyền dẫn là môi trường quảng bá nên khi một trạm phát thì tất cả các trạm khác đều thu được
Khi hai hay nhiều trạm truyền đồng thời xảy ra hiện
tượng va chạm
Vấn đề: Chia sẻ môi trường như thế nào?
Trang 7Các Giải pháp Chia sẻ Môi trường
Các kỹ thuật Chia sẻ Môi trường
Phân kênh Tĩnh
Điều khiển Truy nhập Môi trường Động
Định trình Truy nhập
ngẫu nhiên
MAC schemes
Trang 8Kỹ thuật Phân kênh (Channelization)
rồi gán cho từng người dùng có tên gọi là
phân kênh
tục (steady stream) sử dụng hiệu quả kênh
truyền riêng
Trang 9Thông tin Vệ tinh
Kênh Vệ tinh
uplink fin downlink fout
Trang 10Di động tế bào
uplink f1 ; downlink f2
Trang 11Điều khiển Truy nhập Môi trường Động
cụm “bursty”
thu được hiệu suất sử dụng môi trường hợp lý
Định trình (scheduling)
Truy nhập ngẫu nhiên (random access)
Trang 12Định trình: Polling
Inbound line
Outbound line Host
Data to M
Trang 13Định trình: Trao Token
Ring networks
token
Trạm giữ token được phát lên mạch vòng
token Data to M
Trang 14Truy nhập Ngẫu nhiên
Trang 15Wireless LAN
Chế độ AdHoc: trạm-tới-trạm
Chế độ cấu trúc: Trạm tới Trạm gốc (base station)
Truy nhập ngẫu nhiên & polling
Trang 16Lựa chọn MACs
Kiểu lưu lượng?
Liên tục (steady)
Hay “cụm” (bursty)
Yêu cầu về thời gian thực, jitter thấp?
Chuyển được bao nhiêu lưu lượng?
Hỗ trợ được bao nhiêu người dùng?
Độ tin cậy, chi phí?
Trang 17Đánh giá phẩm chất MACs
Môi trường chia sẻ là phương tiện duy nhất cho các
trạm liên lạc với nhau
Bất kỳ sự phối hợp nào giữa các trạm đều thông qua
Ví dụ hai trạm đơn giản
Trạm có frame cần phát lắng nghe môi trường và thực hiện phát nếu môi trường rỗi
Trạm giám sát môi trường để phát hiện va chạm
Nếu có va chạm, trạm phát trước được phát lại
Trang 18Ví dụ về MAC Hai trạm
Hai trạm chia sẻ môi trường chung
t = t prop & A
chiếm kênh
Case 1
B phát trước thời điểm
t = t prop và phát hiện có va chạm
ngay sau đó
Trang 19Hiệu suất của Ví dụ Hai Trạm
Mỗi lần truyền 1 frame cần khoảng thời gian yên lặng 2tprop
Trạm B cần giữ yên lặng t prop trước và sau khi Trạm A phát
Tốc độ R bit/s
Số bit trong 1 frame L bits/frame
L R
Tích Trễ-Băng tần
Thời gian truyền 1 frame
Hiệu suất
Thông lượng tối đa
1
bits/second / 2 1 2
Trang 20Hiệu suất MAC điển hình
Giao thức CSMA-CD (Ethernet):
Mạng Token-ring
a΄= độ trễ của vòng (bits)/độ dài trung bình của khung
Ví dụ Hai trạm:
Trang 21Các Tích Trễ-Băng thông Điển hình
Các đường truyền dài hoặc có băng thông rộng có a lớn
Độ dài Ethernet frame max: 1500 bytes = 12.000 bits
TCP có max segment: 65.000bytes=520.000bit
Mạng quảng bá thích hợp với mạng LAN hoặc các mạng có tích
trễ-băng thông nhỏ
100 m 3.33 x 10 01 3.33 x 10 02 3.33 x 10 03 Mạng Cục bộ (LAN)
10 km 3.33 x 10 02 3.33 x 10 03 3.33 x 10 04 Mạng Đô thị (MAN)
1000 km 3.33 x 10 04 3.33 x 10 05 3.33 x 10 06 Mạng Vùng rộng
(WAN)
100000 km 3.33 x 10 06 3.33 x 10 07 3.33 x 10 08 Mạng Toàn cầu (GAN)
Trang 22Phẩm chất MAC
Trễ truyền Khung (Frame Transfer Delay): T
Từ khi bit đầu tiên của khung đến MAC nguồn
Tới khi bit cuối của khung được phân phối đến MAC đích
Thông lượng (Throughput)
Tốc độ truyền thực tế qua môi trường chia sẻ
Đo bằng số frames/sec hay bits/sec
Các tham số
Tốc độ truyền: R bits/sec
Độ dài môṭ frame: L bits/frame
Thời gian truyền 1 frame: X=L/R seconds/frame
Tốc độ tới trung bình: l frames/second
Thông lượng max (@ 100% hiệu suất): R/L fr/sec
Tải: r = lX =l(L/R)
Trang 23Trễ truyền chuẩn hóa vs Tải
Ở các tốc độ tới cao, thời gian đợi truy nhập kênh dài hơn
Hiệu suất max thường nhỏ
hơn 100%
Trang 24Sự phụ thuộc vào tải a=t prop R/L
điều phối truy nhập thấp, rmax1, khi a
lớn, chi phí điều phối nhiều, hiệu suất giảm
Hình dáng chính xác phụ thuộc vào môi trường và MAC cụ thể, số trạm, mẫu khung đến và phân bố độ dài khung
Trang 25Chương 6
Các Giao thức Điều khiển
Truy nhập Môi trường
và Mạng Cục bộ
Truy nhập Ngẫu nhiên
25
Trang 26ALOHA
Một trạm phát khi nó có dữ liệu để phát
Nếu có nhiều frames được truyền, chúng gây nhiễu lẫn nhau (va chạm) và bị mất
Nếu ACK không nhận được trong khoảng thời gian
timeout, thì mỗi trạm chọn một thời gian lùi ngẫu
nhiên
Trạm phát lại frame sau thời gian “lùi”
nhiên?
Trang 27Nguyên lý sơ đồ ALOHA
Truyền lần đầu không định trình
Kết quả truyền biết được (ACK) sau 2tprop
Sau 2tprop nếu không nhận được ACK, sử dụng thuật toán lùi để
chọn thời gian phát ngẫu nhiên (B)
Hoạt động của ALOHA có thể rơi vào 2 tình huống
Phát lần đầu thành công, thỉnh thoảng xảy ra va chạm sau đó
Snowball effect: xảy ra một loạt va chạm nhiều trạm đợi nguy cơ tăng số va chạm
t
t 0
t 0 -X t 0 +X t
0 +X+2t prop t 0 +X+2t prop + B
Khoảng thời gian
nguy hiểm Time-out
Khoảng thời gian B
Trang 28Mô hình ALOHA
Định nghĩa và giả thiết
Thời gian truyền khung X=L/R cố định
S: thông lượng (số lần truyền frame thành công trung bình trong
khoảng X giây)
G: tổng tải (số lần thử truyền trung bình trong khoảng X giây)
P success : xác suất truyền một khung thành công
Một lần truyền bất kỳ bắt đầu trong khoảng thời gian nguy hiểm dẫn đến va chạm
Lần truyền đầu tiên thành công nếu không có khung nào tới trong khoảng 2X giây
Trang 29Phương pháp phân tích Abramson
Bài toán: Tính xác suất truyền thành công lần đầu tiên?
Giả thiết của Abramson: Quá trình đến tổng hợp do
khung mới và khung phát lại có phân bố Poisson với số́́́ lần tới trung bình trong X giây là G
Phân bố Poinsson: xác suất k lần tới trong khoảng thời
gian t
với là tốc độ tới
( ) [ ( ) ]
Trang 30Phương pháp phân tích Abramson
! (2 )
!
G X
k G
X X
e k
0
[0 arrivals in 2X]
(2 ) 0!
Trang 31Thông lượng của ALOHA
(2e)-1 = 0.184
Thông lượng của ALOHA
Số khung đến ít Snowball effect
Trang 32Trễ trung bình của ALOHA
Thời gian truyền gói đầu là
và các gói tiếp theo là với B là thời gian
lùi trung bình
Thời gian truyền gói trung bình là
2 ALOHA
Trang 33Tóm tắt ALOHA
chạm lớn
Cải thiện bằng Slotted ALOHA
Trang 34ALOHA phân khe (Slotted ALOHA)
Các gói có độ dài không đổi và bằng 1 khe thời gian
Thời gian được phân khe thành các khe X giây
Các trạm đồng bộ theo thời gian của khung
Các trạm phát khung ở ngay phần đầu của khe sau khi
có khung tới
Khoảng thời gian “lùi” bằng bội số của các khe
t (k+1)X
Trang 35Xác suất truyền thành công của S-ALOHA
0!
G G success
G
Thông lượng của S-ALOHA
G success
Trang 36Thông lượng của S-ALOHA
Trang 37Ví dụ ALOHA vs S-ALOHA
Tốc độ truyền frame 9600bps 1 frame/120 bits=80 frames/s
6/ 80 S-ALOHA
Thời gian truyền 1 frame X 1 / 80 [s]
Trang 38Tóm tắt S-ALOHA
phí băng tần vào điều khiển va chạm gói
Cải thiện bằng CSMA
Trang 39Ý tưởng CSMA
các gói có nguy cơ gây va chạm
trạm đang phát) không?
Trang 40Đa truy nhập Cảm nhận Sóng mang (CSMA)
Trạm cảm nhận (dò) kênh trước khi bắt đầu truyền
Nếu thấy kênh bận, hoặc là đợi hoặc là định trình lùi (tùy chọn)
Nếu kênh rỗi, bắt đầu truyền
Thời gian nguy hiểm giảm xuống t prop (do hệ quả chiếm kênh)
Va chạm diễn ra trong toàn bộ thời gian truyền khung
If t prop > X (hoặc a>1), không có tăng ích so với ALOHA hoặc S-ALOHA
Trang 41Các phương pháp CSMA
Dựa theo hành động khi kênh bận, có 3 loại CSMA
1-persistent CSMA (most greedy)
Truyền ngay sau khi kênh rỗi
Độ trễ thấp, nhưng hiệu quả thấp
Non-persistent CSMA (least greedy)
Đợi một khoảng thời gian lùi, sau đó cảm nhận kênh lại
Trễ lớn, nhưng hiệu suất cao
p-persistent CSMA (adjustable greedy)
Đợi đến khi kênh rỗi, truyền với xác suất p; hoặc đợi thêm một khe thời gian nhỏ và cảm nhận kênh lại với xác suất 1-p
Cân bằng giữa hiệu suất và trễ
Sensing
Trang 42Thông lượng 1-Persistent CSMA
Tốt hơn Aloha &
S-Aloha với a nhỏ
Tồi hơn Aloha với
a > 1
Trang 43Thông lượng Non-Persistent CSMA
Trang 44CSMA với Phát hiện Va chạm (CSMA/CD)
Giám sát đường truyền để phát hiện va chạm & và
ngừng truyền
Các trạm có gói truyền, cần cảm nhận sóng mang trước
Sau khi bắt đầu truyền, các trạm tiếp tục cảm nhận kênh để phát hiện va chạm
Nếu có va chạm, phát tín hiệu jamming thông báo cho tất cả các trạm liên quan biết để dừng phát, định trình lại thời gian lùi ngẫu nhiên, và thử lại ở thời gian định trình tiếp
theo
Ở CSMA, va chạm gây nên lãng phí X giây dùng để
truyền hết một khung
CSMA-CD giảm lãng phí xuống còn thời gian phát hiện
va chạm và ngừng truyền
Trang 45Thời gian phản ứng CSMA/CD
Mất 2 tprop để biết kênh đã được chiếm hay chưa?
Trang 46Mô hình CSMA-CD
Giả thiết 1-persistent CSMA-CD
Va chạm có thể phát hiện và giải quyết trong 2tprop
Khoảng thời gian cạnh tranh được chia thành các khe có
độ dài 2tprop để đảm bảo các trạm đều phát hiện được va chạm
Giả sử có n trạm đang cạnh tranh chiếm đường truyền, và mỗi trạm có thể truyền với xác suất p trong mỗi khe thời
gian cạnh tranh
Sau khi kết thúc khoảng thời gian cạnh tranh (một trạm đã
chiếm được kênh), mất thêm X giây để truyền một gói
Busy Contention Busy (a)
Time
Idle Contention Busy
Trang 47Giải quyết Cạnh tranh
Bài toán: Mất bao nhiêu lâu để giải quyết xong vấn đề cạnh
tranh?
Cạnh tranh được giải quyết khi có duy nhất một trạm truyền
trong một khe thời gian Do có n trường hợp 1 trạm phát trong
khi các trạm khác không phát nên
Trang 48Hiệu suất CSMA/CD
Hệ thống đạt được thông lượng tối đa khi quá trình cạnh tranh và truyền gói liên tiếp nhau
n meters/sec (tốc độ ánh sáng)
d meters là đường kính của hệ thống
Trang 49Ứng dụng của CSMA-CD: Ethernet
Cảm nhận sóng mang 1-persistent
tprop = 51.2 microseconds
512 bits = 64 byte slot
Cho phép truyền xa 2.5 km + 4 repeaters
Truncated Binary Exponential Backoff
Sau va chạm thứ n, chọn lùi từ {0, 1,…, 2k – 1}, với
k=min(n, 10)
Trang 50Thông lượng của MAC truy nhập Ngẫu nhiên
Với a nhỏ: CSMA-CD có thông lượng tốt nhất
Với a lớn: Aloha & S-Aloha có thông lượng tốt hơn
ALOHA và S-ALOHA không thay đổi theo a do hoạt động của chúng không phụ thuộc vào thời gian phản ứng
1-P CSMA
Non-P CSMA CSMA/CD
a
max
Trang 51Cảm nhận kênh và Truyền Ưu tiên
Một số ứng dụng yêu cầu đáp ứng nhanh hơn các ứng dụng khác, ví dụ: các bản tin ACK
Đặt quyền ưu tiên khác nhau
Lưu lượng ưu tiên cao cảm nhận kênh ở thời gian t1
Lưu lượng ưu tiên thấp cảm nhận kênh ở thời gian
t2>t1
Lưu lượng ưu tiên cao chiếm kênh trước
Cơ cấu ưu tiên này được sử dụng ở IEEE 802.11 WLAN
Trang 52Chapter 6
Medium Access Control
Protocols and Local Area
Networks
Định trình
52
Trang 53Định trình dùng cho MAC
môi trường chia sẻ
Hiệu suất sử dụng kênh hiệu quả hơn
Trễ ít biến động hơn
Tạo công bằng đều giữa các trạm
Tăng độ phức tạp về tính toán và thủ tục
Đặt chỗ
Thăm dò
Trang 54Hệ thống đặt chỗ
Các hệ thống tập trung: Một trạm trung tâm nhận yêu cầu từ
các trạm và thực hiện cấp quyền được truyền cho các trạm
Hệ thống phân tán: các trạm thực hiện một thuật toán phân
quyền để xác định trình tự truyền
Central
Controller
Trang 55Hệ thống Đặt chỗ
Quá trình phát được tổ chức theo các chu kỳ
Chu kỳ: khoảng thời gian đặt chỗ + Thời gian truyền khung
Khoảng thời gian đặt chỗ có một số khe nhỏ cho từng trạm yêu cầu
đặt chỗ để truyền khung
Trang 56Tùy chọn của Hệ thống Đặt chỗ
Hệ thống Tập trung hay Phân tán
Hệ thống tập trung: Một trạm trung tâm lắng nghe
thông tin đặt chỗ, quyết định trình tự truyền, trao
quyền
Hệ thống Phân tán: Mỗi trạm xác định khe phát của
nó từ thông tin đặt chỗ
Đặt chỗ Đơn khung hay Đa Khung
Đặt chỗ một khung: chỉ có thể đặt chỗ 1 khung trong
chu kỳ đặt chỗ
Đặt chỗ đa khung: có thể đặt chỗ hơn một khung
Trang 57(b) Thời gian lan truyền không thể bỏ qua
Ban đầu trạm 3 & 5 đặt chỗ và truyền
Trạm 8 có khung truyền và đặt chỗ để truyền
Chu kỳ truyền bao gồm cả các khung từ trạm 8
Trang 58Hiệu suất của Hệ thống đặt chỗ
Giả thiết độ dài của minislot (slot đặt chỗ) = vX
Sơ đồ đặt chỗ đơn khung
Nếu trễ truyền sóng có thể bỏ qua, truyền 1 khung đơn cần (1+v)X
seconds
Đường truyền tải đầy khi tất cả các trạm đều truyền và hiệu suất tối
đa đạt được là:
Sơ đồ đặt chỗ k-frame
Nếu có thể đặt chỗ truyền k frame và nếu có M trạm, thì có Mk
frames có thể truyền trong khoảng thời gian XM(k+v) seconds
Hiệu suất tối đa:
max
1 1
MX
max
1 1
MkX
k
Trang 59Hệ thống Đặt chỗ Truy nhập Ngẫu nhiên
Khi số trạm truyền ít không hiệu quả
Do gán tĩnh cho mỗi trạm một khe thời gian đặt chỗ
nhỏ
Các trạm sử dụng S-Aloha để đặt chỗ
Trung bình, mỗi lần đặt chỗ thành công mất ít nhất e
Trang 60Ví dụ: GPRS
Dùng truyền dữ liệu trong GSM
Các thiết bị GPRS, ví dụ ĐTDĐ hay laptop để gửi dữ liệu gói đến Internet qua đường vô tuyến
Sử dụng đặt chỗ Slotted Aloha
Hỗ trợ cả đặt chỗ đơn và đa khe