1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa

97 718 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Tác giả Lê Minh Lịnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lương Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 877,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ MINH LỊNH

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ENZYM TRONG KHẨU PHẦN CÓ MỨC XƠ CAO ðẾN KHẢ NĂNG TIÊU HOÁ VÀ SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON GIỐNG NỘI VÀ NGOẠI SAU CAI SỮA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LƯƠNG HỒNG

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Minh Lịnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài

sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng, Cô giáo

ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Thức

ăn - Vi sinh - ðồng cỏ Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám ñốc, Các Anh, Chị Phòng Khuyến nông chăn nuôi Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Ban lãnh ñạo, tập thể cán bộ công nhân viên Trạm thử nghiệm thức ăn chăn nuôi - Viện Chăn nuôi

ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè thân hữu Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả

Lê Minh Lịnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADF (Acid detergent fiber) : Xơ hoà tan trong a xít

BW0,75 (Metabolic body weight): Khối lượng trao ñổi (kg)

NDF (Neutral detergent fiber) : Xơ hoà tan trong kiềm

FCR (Feed conversion ratio) : Tiêu tốn thức ăn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.5 Số lượng và tỷ lệ các giống lợn nái khác nhau ở Việt Nam năm 1998 37 Bảng 2.6 Tiêu tốn thức ăn, chất lượng thịt xẻ và cơ cấu ñàn lợn từ năm 2000 tới

Bảng 3.7 Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho lợn giai ñoạn từ 30 - 60 ngày tuổi và từ 60

Bảng 3.9 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần (tính % ở dạng sử dụng) 48

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến khả năng tiêu

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến lượng thức ăn

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến hiệu quả sử

Trang 6

Bảng 4.14 Chi phí thức ăn tính trên kg tăng trọng ở các lô thí nghiệm (ñồng/kg

Biểu ñồ 4.2 Thức ăn tiêu thụ hàng ngày của lợn Móng Cái và Landrace x

Biểu ñồ 4.3 Diễn biến khối lượng cơ thể của lợn Móng Cái và Landrace x

Biểu ñồ 4.4 Tiêu tốn thức ăn của lợn Móng Cái và Landrace x Yorkshire qua

Biểu ñồ 4.5 Diễn biến tăng trọng hàng ngày của lợn Móng Cái và Landrace x

Trang 8

2.1.4 ðặc ñiểm miễn dịch 12

2.2.2 Nhu cầu protein và axit amin cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng 17

2.3 Một số chất dinh dưỡng nâng cao tỷ lệ tiêu hoá thức ăn và tăng cường sức ñề

2.4.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn chứa nhiều xơ ñến tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ

2.5.3 Ảnh hưởng của giống ñến khả năng tiêu hoá và sinh trưởng của lợn 38

Trang 9

3.2.1 Gia súc thí nghiệm 45

3.4.1 Xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá một số chất dinh dưỡng của lợn thí nghiệm 49

4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến khả năng tiêu hoá

4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến lượng thức ăn tiêu

4.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất sinh trưởng của lợn Móng cái và Landrace x Yorkshire58 4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ñến khả năng phòng bệnh tiêu

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Chăn nuôi lợn là một trong những ưu tiên chính trong lĩnh vực phát triển nông thôn ở Việt Nam Từ năm 2000 tới năm 2005, tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của ñàn lợn ñạt 6,0% (Tổng cục thống kê, 2005) Ước tính khoảng 80% trong tổng ñàn lợn ñược nuôi trong các hộ nông dân theo phương thức truyền thống (Lapar và cộng sự, 2003) Khẩu phần ăn cho lợn trong các hộ nông dân chủ yếu ñược dựa trên các nguyên liệu sẵn có của ñịa phương như cám gạo, gạo tấm, ngô, rau xanh, các phụ phẩm nông nghiệp như dây khoai lang, lá sắn,

bã sắn và các phụ phẩm sẵn có khác ở ñịa phương Các loại thức ăn này có ñặc tính hàm lượng xơ cao, hàm lượng protein và năng lượng thấp (Nguyễn Thị Lộc

và cộng sự, 1996) Khẩu phần thức ăn cho lợn dựa trên các nguyên liệu này với mức xơ cao có thể làm giảm tỷ lệ tiêu hoá năng lượng và các thành phần dinh dưỡng khác (Fernadez và Jorgensen, 1986; Noblet và Le Goff, 2001; Ninh Thị Len và cộng sự, 2006a,b), dẫn tới năng suất sinh trưởng thấp

Trong những năm gần ñây, theo xu hướng chăn nuôi lợn ngoại nhằm ñáp ứng nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng cả về số lượng và chất lượng thịt, các giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshire và Duroc ngày càng phát triển nhanh, ñặc biệt là ở những vùng ngoại ô Tuy nhiên, lợn Móng Cái (MC) có khả năng sinh sản, tiêu hoá thức ăn xơ và ñáp ứng thời tiết nóng cao hơn so với lợn ngoại Một số nghiên cứu gần ñây cho thấy lợn Móng Cái có thể sử dụng khẩu phần thức ăn chứa mức xơ cao ñem lại hiệu quả hơn so với lợn lai (Khieu Borin và cộng sự, 2005; Ninh Thị Len và cộng sự, 2006a) Mặt khác, nghiên cứu của Ly và cộng sự (1998) cũng như Kempt và cộng sự (1991) lại không quan sát ñược bất kỳ ảnh hưởng nào của giống lên tỷ lệ tiêu hoá của các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn xơ cao

Trang 11

Khả năng sử dụng khẩu phần thức ăn bao gồm các nguyên liệu kém dinh dưỡng với mức xơ cao của lợn con còn hạn chế Bên cạnh ựó, lợn không tiết ra các enzym nội sinh ựể phân giải xơ (Fernando và Feuchter, 2004) Mặc dù vậy, bằng việc bổ sung enzym vào thức ăn, khả năng tiêu hoá của các thành phần dinh dưỡng

có thể ựược nâng cao, dẫn tới hiệu quả về khả năng sản xuất các sản phẩm chăn nuôi như thịt và trứng cũng tăng cao Một số nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, khẩu phần thức ăn cho lợn có bổ sung enzym không những cải thiện tỷ lệ tiêu hoá các thành phần dinh dưỡng thức ăn mà còn nâng cao năng suất sinh trưởng (Suga và cộng sự, 1978; Omogbenigun và cộng sự, 2004; Xia Meisheng, 2000) Enzym hoạt ựộng có hiệu quả hơn khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho lợn con (Thomke và Elwinger, 1998) và khi kết hợp với các cơ chất tương ứng (Bach Knudsen, 1997)

Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài nhằm ựánh giá ỘẢnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao ựến khả năng tiêu hoá và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữaỢ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Sử dụng thức ăn có hàm lượng xơ cao (bã sắn) ựể thay thế một phần ngô trong khẩu phần ăn cho lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa nhằm giảm giá thành thức ăn

- đánh giá hiệu quả của việc bổ sung enzym trong khẩu phần ăn với mức

xơ cao tới khả năng tiêu hoá một số chất dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn, khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế của lợn con sau cai sữa

- Ứng dụng việc bổ sung enzym vào trại chăn nuôi lợn của Viện Chăn nuôi

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, luận án ựưa ra ựược khuyến cáo về việc việc sử dụng khẩu phần thức ăn xơ cao và bổ sung enzym trong công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa và giai ựoạn sinh trưởng

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CON

2.1.1 ðặc ñiểm tiêu hoá

Tiêu hoá và hấp thu là chức năng cơ bản của ñường tiêu hoá ðường tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột tịt và ruột già Lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh song những tuần ñầu bị hạn chế do chức năng cơ quan tiêu hoá chưa thành thục

2.1.1.1 Tiêu hoá ở miệng

Ở miệng, sự nhai làm giảm kích cỡ của các mẩu thức ăn và thức ăn ñược trộn lẫn với nước bọt Nước bọt bao gồm 99% nước và 1% còn lại chứa mucin, muối vô cơ và men amylaza và lizozym (Mc Donald và cộng sự, 1995)

Lợn mới sinh những ngày ñầu hoạt tính amylaza nước bọt cao Tách mẹ sớm, hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn lợn con do mẹ nuôi phải ñến ngày thứ 21 Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6 - 2,6% vật chất khô Khả năng tiêu hoá 16 - 500 ñơn vị Vogemut, pH = 7,6 - 8 (Trương Lăng, 2003) Tuỳ lượng thức ăn ñưa vào mà lượng tiết khác nhau Thức ăn ở dạng khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn ở dạng lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch

Lượng nước bọt thay ñổi tuỳ theo số lần cho ăn, chất lượng thức ăn Ăn chỉ 1 loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ cho 1 tuyến, gây ức chế, lợn ít thèm ăn Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, cả 2 tuyến hoạt ñộng, không gây ức chế, cho ăn nhiều loại thức ăn ñổi bữa thì lợn sẽ thèm ăn, tiết nước bọt liên tục, giúp tiêu hoá tốt thức ăn

Do hoạt tính của men amylaza và mantaza có ở trong nước bọt của lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi, hoạt tính còn thấp, do ñó khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào

Trang 13

ðối với tinh bột sống, lợn con tiêu hoá càng kém cho nên các loại thức ăn cần ñược nấu chín trước khi cho lợn con ăn Sau 3 tuần tuổi, men amylaza và mantaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn (Kitss, 1956) (dẫn qua Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000)

2.1.1.2 Tiêu hoá ở dạ dày

Dạ dày lợn có chức năng cả dự trữ và tiêu hoá

Lợn con 10 ngày tuổi dung tích gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày gấp 8 lần

và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03l) Sau ñó tăng chậm ñến tuổi trưởng thành ñạt 3,5 - 4 lít (Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000)

Dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dung tích dạ dày, tăng mạnh nhất ở 3 - 4 tháng tuổi sau ñó kém hơn

Lợn con 20 ngày tuổi, phản xạ tiết dịch vị chưa rõ Ban ñêm, lợn mẹ nhiều sữa, kích thích sự tiết dịch vị ở lợn con Khi cai sữa, lượng dịch vị tiết ra ngày ñêm gần bằng nhau

Enzym trong dịch vị ñã có từ khi lợn con mới ñẻ nhưng trước 20 ngày tuổi chưa thấy khả năng tiêu hoá thực tế vì dịch vị thiếu HCl Sau 25 ngày tuổi, trong dịch vị lợn con mới có HCl ở dạng tự do và men pepsinogen không hoạt ñộng mới ñược HCl hoạt hoá thành men pepsin hoạt ñộng và men này mới có khả năng tiêu hoá

Hoạt lực của enzym pepsin tăng lên theo tuổi một cách rõ rệt Ở 9 ngày tuổi tiêu hoá 30 mg fibrin trong 19 giờ, 28 ngày tuổi chỉ cần 2 - 3 giờ ñến 50 ngày tuổi chỉ cần 1 giờ (Nguyễn Khắc Tích, 2005)

Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con

Trang 14

Số lượng, chất lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng, dịch vị tiết ra nhiều, tiêu hoá cao Ban ñêm tiêu hoá cao hơn ban ngày Ban ngày, sự tiết dịch vị lại nhiều hơn Những axít chính trong dạ dày là axit lactic, axetic, propionic, còn axít butiric thì ít hơn

Axít lactic có liên quan ñến vi khuẩn lactic Lợn con 60 ngày tuổi vi khuẩn lactic nhiều hơn ở lợn 120 ngày tuổi Nó giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn, trực khuẩn E.coli cũng giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn

2.1.1.3 Tiêu hoá ở ruột

Theo Trương Lăng (2003) thì dung tích ruột non ở lợn con con sơ sinh là

100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 ñạt 6 lít, 12 tháng ñạt 20 lít Ruột già

ở lợn sơ sinh dung tích 40 - 50 ml, 20 ngày 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 - 12 lít

Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tuỵ, tuyến tuỵ tiết ra dịch tuỵ theo ống dẫn tuỵ Wirsung ñổ vào tá tràng (chức năng ngoại tiết)

Dịch tuỵ có ý nghĩa rất quan trọng ñối với sự tiêu hoá: dịch tuỵ có tác dụng phân giải từ 60 - 80% protein, gluxit và lipit của thức ăn Trong dịch tuỵ có chứa các enzym phân giải protein, phân giải bột ñường và enzym phân giải mỡ Hoạt tính của các enzym thay ñổi từ sơ sinh ñến trưởng thành

* Hoạt tính của nhóm enzym

- Trypsine: Enzym trypsine trong dịch tuỵ thuỷ phân protein thành axit amin

Ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết ñã có men trypsine, thai càng lớn hoạt tính của men tripsin càng cao Khi lợn con mới ñẻ ra, hoạt tính của men trypsine dịch tuỵ rất cao ñể bù ñắp lại khả năng tiêu hoá kém của men pepsin dạ dày

- Men Catepsin là men tiêu hoá protein trong sữa ðối với lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu, men catepsin có hoạt tính mạnh sau ñó giảm dần

Trang 15

hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con mới ñẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2 sau ñó hoạt tính của men giảm dần

- Men amylaza và mantaza:

Hai enzym này có trong dịch tuỵ từ khi lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do ñó khả năng tiêu hoá tinh bột còn kém Sau 3 tuần tuổi enzym amylaza và mantaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn (Kitss, 1956) (dẫn qua Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000)

lệ tiêu hoá mỡ của lợn con tăng dần theo tuổi và phụ thuộc vào nguồn mỡ (cao nhất ở mỡ sữa, sau ñến mỡ lợn, thấp nhất là tinh dầu ngô)

2.1.1.4 Khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng

Hệ thống tiêu hoá của lợn con trong những ngày ñầu sau sơ sinh cả về cấu trúc hình thái học và hoạt ñộng của hệ enzym tiêu hoá chỉ thích hợp với việc tiếp nhận và tiêu hoá sữa như là một nguồn dinh dưỡng duy nhất (Whitemore, 1993)

Lợn sơ sinh, quá trình hấp thụ globulin miễn dịch (immuglobulin) và những tiểu phần protein khác của sữa mẹ bằng con ñường chủ ñộng chọn lọc

Trang 16

hoặc bằng ẩm bào Nhờ ñó immuglobulin ngay những giờ ñầu sau khi ñẻ ñã tăng trong máu (từ 3,5 - 4 - 6 - 7%) Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguy hiểm với lợn con vì trong thời gian này, lợn không hình thành kháng thể bản thân và protein ñối với chúng không phải là kháng nguyên

Sự thành thục về miễn dịch học xuất hiện sau 1 tháng tuổi ðến thời gian này, khả năng thấm qua màng ruột các hợp chất ñại phân tử hầu như bị ngừng hoàn toàn Tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng tiến hành chủ yếu ở dạ dày, ruột non Trong một ngày ñêm, dạ dày phân giải 45% gluxit, 50% protein, 20 - 25% ñường Cả dạ dày và ruột non phân giải và hấp thu 85% ñường, 87% protein, ruột già chỉ còn không quá 10 - 15%

2.1.1.5 Ảnh hưởng của cai sữa ñến sự thay ñổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con

a S ự thay ñổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con cai sữa

Cấu trúc ñặc trưng nhất của niêm mạc ruột non ở ñộng vật có vú nói chung và lợn con nói riêng là sự tồn tại của các lông nhung, ñơn vị hấp thu nhỏ nhất của cơ quan tiêu hoá Vùng niêm mạc giữa các lông nhung tồn tại các hốc nhỏ, nơi mà từ ñó dịch ruột và các chất lỏng khác ñược tiết vào khoang ruột Ở những lợn con khoẻ mạnh, chiều cao của lông nhung dài gấp 3 - 4 lần so với chiều sâu của các hốc giữa chúng (Ruth Miclat Sonaco, 1996)

Tương quan giữa chiều cao lông nhung và ñộ sâu của các hốc phản ánh tình trạng lành mạnh và khả năng hấp thu của niêm mạc ruột non Nhiều công trình nghiên cứu ñã kết luận rằng giữa chiều cao lông nhung và ñộ sâu của các hốc phản ánh tình trạng lành mạnh và khả năng hấp thu của niêm mạc ruột non Nhiều công trình nghiên cứu cũng ñã chứng tỏ giữa chiều cao của lông nhung và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con giai ñoạn sau cai sữa có tương quan rất chặt chẽ Theo Li và

Trang 17

nhung niêm mạc ruột non ở lợn con cai sữa là: r = 0,63; p < 0,05 Trong một công trình nghiên cứu khác của Pluske và cộng sự (1996) cho thấy hệ số tương quan này là r = 0,78; p < 0,05 điều này dễ hiểu vì sự giảm chiều cao lông nhung dẫn ựến giảm diện tắch bề mặt hấp thu, giảm hàm lượng enzym trong mỗi tế bào niêm mạc ruột đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu khẳng ựịnh cai sữa làm giảm chiều cao của lông nhung và tăng ựộ sâu của các hốc niêm mạc ruột ở lợn con trong những ngày ựầu cai sữa (Kenworthy, 1976; Smith, 1984; Hampson, 1986; Dunsford và cộng sự, 1989; Cera và cộng sự, 1990 và Pluske, 1996) Theo

Mc Carcken và Kelly (1984), chiều cao của các lông nhung và tăng ựộ sâu của các hốc nhỏ giữa chúng trong niêm mạc ruột non, giải thắch cho hiện tượng giảm khả năng tiêu thụ thức ăn, giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau cai sữa và dẫn ựến giảm thậm chắ ngừng tốc ựộ sinh trưởng của lợn con trong giai ựoạn sau cai sữa (hiện tượng ức chế sau cai sữa)

b Nh ững yếu tố ảnh hưởng ựến sự thay ựổi hình thái của niêm mạc ruột non ở

l ợn con cai sữa

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến sự thay ựổi về cấu trúc và hình thái của

hệ thống dạ dày ruột của lợn con

* Tu ổi cai sữa

Cai sữa càng sớm, càng ựột ngột, tốc ựộ giảm chiều cao lông nhung và tăng chiều sâu của các hốc niêm mạc ruột càng cao và như vậy những rối loạn tiêu hoá và hấp thu diễn ra càng trầm trọng

Theo Windmusller (1982), Souba (1993), Wu và Knabe (1993), trong sữa lợn nái tồn tại một loại axit amin là L-glutamin có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ, kắch thắch sự phát triển và duy trì các chức năng sinh lý bình thường của các tế bào biểu mô ruột non Sự ngừng cung cấp sữa làm mất ựi vai trò của L-glutamin và ựó cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm chiều

Trang 18

cao lông nhung và tăng ựộ sâu của các crypt trong niêm mạc ruột non Theo Lindemann và cộng sự (1986), chiều cao của lông nhung giảm 30 - 65% ở lợn con cai sữa 21 ngày và 27% ở lợn con cai sữa 35 ngày

* S ự thay ựổi thức ăn, giảm khả năng tiêu thụ thức ăn

Chuyển trạng thái vật lý của thức ăn (từ lỏng thành ựặc) dẫn ựến làm giảm chiều cao của các lông nhung trong những ngày ựầu sau khi cai sữa Trong nghiên cứu của Robertson và cộng sự (1985) hay của Bark và cộng sự (1986), có một giai ựoạn ựói tạm thời trong những ngày ựầu sau cai sữa trong ựó sức tiêu thụ thức ăn của lợn con giảm ựi rõ rệt và vì vậy lợn con không hấp thu ựủ các chất dinh dưỡng

ựể ựáp ứng nhu cầu duy trì ựồng thời sự giảm mức tiêu thụ thức ăn dẫn ựến thiếu

sự cung cấp dưỡng chất liên tục trong ựường dạ dày ruột cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng chiều sâu của các hốc niêm mạc và chiều cao lông nhung

* Ngu ồn protein trong khẩu phần

Protein sữa ắt ảnh hưởng tới sự thay ựổi hình thái của niêm mạc ruột, trái lại những protein có nguồn gốc thực vật và ựộng vật có ảnh hưởng rõ rệt ựến sự thay ựổi hình thái các lông nhung cũng như các hốc niêm mạc Các nghiên cứu cho thấy chiều cao của lông nhung niêm mạc ruột non của lợn con ựược ăn khẩu phần có protein sữa cao hơn so với ở lợn con ựược tập ăn khẩu phần có protein ựậu tương Nguyên nhân của sự khác biệt này là do sự khác biệt về cấu trúc kháng nguyên của các loại protein trong thức ăn (Miller và cộng sự, 1984; Dunsford và cộng sự, 1989)

* S ự có mặt của các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn

đó là những chất kháng dinh dưỡng có trong các loại hạt, ựặc biệt là các hạt họ ựậu như glycinin

* S ự xâm nhập của các mầm bệnh

đặc biệt là sự có mặt của Rotavins và các chủng E.Coli (Miller và cs, 1984)

Trang 19

2.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát dục

Lợn con ở giai ñoạn này có tốc ñộ sinh trưởng, phát dục rất nhanh Theo dõi tốc ñộ tăng trưởng của lợn con thấy rằng: khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần lúc sơ sinh

Lợn con lúc bú sữa có sự phát triển nhanh nhưng không ñều qua các giai ñoạn nhanh 21 ngày ñầu sau ñó giảm, có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt ñầu giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài 1 tuần, còn gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập ăn cho lợn con ăn sớm

Sau 8 ngày tuổi lợn con tăng khối lượng lên 1,2 - 1,5 lần, 21 ngày tuổi lợn con tăng khối lượng lên 4 lần so với lúc sơ sinh, ñến lúc 21 ngày tuổi lợn ngoại ñạt 3,5 - 5 kg/con, cả ổ ñạt 45 - 50 kg Nếu ñạt như vậy là sinh trưởng của ñàn lợn phát triển tốt

2.1.3 ðặc ñiểm về cơ năng ñiều tiết nhiệt

Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con chưa ổn ñịnh, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa ñược cân bằng

Cơ thể lợn con mới sinh có tới 82% là nước, sau 30 phút nước giảm 12% thân nhiệt giảm 50C Do vậy lợn con bị lạnh, hoạt ñộng chức năng của các bộ phận trong cơ thể bị rối loạn, ñòi hỏi phải sưởi ấm cho lợn con nhất là trong 7 ngày ñầu ñảm bảo cho sự trao ñổi năng lượng và trao ñổi vật chất cao Nếu chuồng có ñộn rơm, dăm bào, ñèn sưởi ñể có nhiệt ñộ 32 - 340C trong tuần ñầu, 29 - 300C trong tuần sau, từ ngày tuổi thứ 10 lợn con mới tự ñiều chỉnh cân bằng ñược thân nhiệt

Nghiên cứu khác cho thấy ở lợn sơ sinh, tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm 82

%, vì có nhiều nước, nhiệt ñộ cơ thể giảm nhiều, 30 giây sau ñẻ, nước trong cơ thể giảm 1,5 - 2% kèm theo thân nhiệt giảm 5 - 100C lợn con bị lạnh, các chức

Trang 20

năng hoạt ñộng bị rối loạn dẫn ñến lợn con bị chết non Yêu cầu nhiệt ñộ của lợn con sơ sinh ñến 7 ngày tuổi: 32 - 340C, sau 7 ngày tuổi: 29 - 300C Theo Nguyễn Khắc Tích (2005) nhiệt ñộ thích hợp cho lợn con:

Sơ sinh ñến 7 ngày tuổi: 30 - 320C

Hovorka (1983) theo dõi khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con ở những ngày khác nhau cho thấy: lợn con ở 6 ngày tuổi sau khi hết lạnh thân nhiệt vẫn tiếp tục giảm khoảng 4 giây nữa, nhưng ở lợn 20 ngày tuổi sau khi hết bị lạnh thì thân nhiệt tăng lên ngay

Khối lượng sơ sinh không ảnh hưởng nhiều ñến sự tăng giảm thân nhiệt của lợn con Khối lượng sơ sinh cao nhưng nuôi ở chuồng có nhiệt ñộ thấp thì thân nhiệt bị giảm nhiều hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh thấp nhưng ñược nuôi dưỡng ở môi trường nhiệt ñộ cao Kết quả theo dõi của Newland (1975) cho rằng: khối lượng sơ sinh trung bình của lợn con là 1,13 kg ñược nuôi trong chuồng có nhiệt ñộ 16 - 210C thì sau 30 giây thân nhiệt bị giảm khoảng 1,60C Nhưng những lợn con có khối lượng sơ sinh trung binh là 2,4 kg nuôi ở chuồng có nhiệt ñộ - 40C thì thân nhiệt giảm tới 16,60C

Lợn con mới sinh 20 giây ñầu hạ nhiệt ñộ rất nhanh từ 2 - 30C, nhất là những con có trọng lượng dưới 0,5 kg cho nên phải ủ ấm cho lợn con, sưởi ấm

Trang 21

2.1.4 ðặc ñiểm miễn dịch

Lợn con mới ñẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn là thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thụ ñược

là nhiều hay ít từ sữa mẹ

Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày ñầu mới ñẻ hàm lượng protein sữa chiếm tới 18 - 19% trong ñó lượng γ globulin chiếm số lượng khá lớn (34 - 45%) γ globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ñầu có tác dụng quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con hấp thu γ globulin bằng con ñường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ globulin giảm ñi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ globulin chỉ có khả năng thẩm thấu qua thành ruột lợn con tốt nhất trong vòng 24 giờ ñầu sau khi ñẻ ra nhờ trong sữa ñầu có kháng men anti trypsin làm mất hoạt lực của enzym trypsin tuyến tuỵ và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng cho nên 24 giờ sau khi ñược bú sữa ñầu hàm lượng γ globulin trong máu ñạt tới 20,3 mg/100ml máu Sau 24 giờ lượng kháng men trong sữa giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần lại nên sự hấp thu γ globulin kém hơn, hàm lượng γ globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn ðến 3 tuần tuổi chỉ ñạt khoảng 24 mg/100ml máu (máu bình thường của lợn có khoảng 65 mg γ globulin/100ml), do ñó lợn con cần ñược

bú sữa ñầu càng sớm càng tốt

Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức

ñề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao

Trang 22

2.1.5 Vấn ñề tập ăn sớm cho lợn con

Lợn con sinh trưởng nhanh, tốc ñộ tăng trưởng cao, ñòi hỏi nhu cầu sữa càng nhiều, nhưng lượng sữa của lợn mẹ lại giảm từ tuần thứ 3, ñây là giai ñoạn khủng hoảng thứ nhất, sau cai sữa lợn con lại rơi vào tình trạng khủng hoảng thứ hai ðể khắc phục các tình trạng khủng hoảng của lợn con cần bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào khẩu phần của chúng vừa có tác dụng kích thích tăng tiết dịch

vị, tăng hàm lượng axit chlohydric (HCl) và enzym ðồng thời ñể hoàn thiện bộ máy tiêu hoá, tăng sự thích ứng kịp thời với chế ñộ ăn sau cai sữa cần tập cho lợn con ăn sớm từ 7 - 21 ngày

Tập cho lợn con ăn sớm sẽ giúp cho ñường tiêu hoá phát triển nhanh, tạo ñiều kiện cho dịch tiêu hoá làm việc tốt hơn nhanh hơn (Nguyễn Văn Thưởng, 1993)

Theo Oslage (1927), lợn nuôi bằng sữa nhân tạo thay thế có tích luỹ nitơ lớn nhất Lợn cho ăn sữa một cách thoả mãn tối ña (bú cả ở hai lợn nái mỗi ngày 1300g sữa), tích luỹ nitơ khác nhau Tích luỹ nitơ theo phương pháp truyền thống (sữa mẹ cùng với thức ăn bổ sung) thấp hơn, chỉ tiêu này ñạt thấp nhất ở nhóm chỉ cung cấp sữa mẹ (700 - 800g/ngày) ðiều ñó chứng tỏ sữa mẹ chưa ñáp ứng ñược tiềm năng sinh trưởng của lợn con Vì vậy, cần phải bổ sung thức

ăn cho lợn con ngay từ khi còn ñang bú sữa mẹ

2.1.5.1 Cai sữa cho lợn con

Ở nước ta trước ñây do kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế nên phần lớn lợn con cai sữa nuôi tới 45 - 50 ngày tuổi Những năm gần ñây ñể tăng năng suất sinh sản lợn nái (tăng số lứa ñẻ/nái/năm, nhằm tăng số lợn con cai sữa/nái/năm)

ñã cai sữa lợn con sớm hơn

Hiện nay, cai sữa lợn con sớm vào lúc 21 hoặc 28 ngày tuổi Việc cai sữa lợn con sớm hơn cũng làm cho nái khó ñộng dục sớm và cũng không rút ngắn

Trang 23

cai sữa quá sớm (Võ Văn Ninh, 2001)

Theo Hovorka, 1983 nếu cai sữa lợn con vào 21 ngày tuổi thì giảm chi phí cho thời gian sản xuất 1 kg lợn con xuống 20% so với cai sữa ở 56 ngày tuổi Nhiều nhà chăn nuôi ñề nghị nên cai sữa lợn con trong khoảng 21 - 28 ngày tuổi

là cho hiệu quả kinh tế cao nhất Cai sữa lợn con trên 28 ngày tuổi cũng như dưới 10 ngày tuổi ñã làm giảm số con cai sữa/nái/năm và ñây cũng là chỉ tiêu quan trọng nhằm nâng cao năng suất lợn nái

Mặc dù vậy cai sữa ở lứa tuổi nào cũng phải ñảm bảo lợn con nuôi tiếp ñến 2 tháng tuổi ñạt 14 - 15kg ở lợn lai và lợn ngoại và nuôi ñến 3 tháng tuổi ñạt ñến 18 - 20kg, có trường hợp ñạt 25kg

2.1.5.2 Số lượng thức ăn ăn vào và số lần cho ăn trong ngày

Cho ăn với một lượng nhỏ với khoảng cách ñều ñặn ñã nâng cao ñược năng suất của lợn con Với phương pháp nuôi dưỡng này có thể khắc phục ñược

2 vấn ñề, một là tránh tồn dư lâu thức ăn trong máng, tránh rơi vãi thức ăn, hai là tăng khả năng tiêu hoá hấp thu của lợn con

Sau khi cai sữa lợn con thường bị khủng hoảng, tránh tình trạng ñó cần giảm lượng thức ăn hàng ngày

Ngày cai sữa giảm 1/2 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Ngày tiếp theo giảm 1/3 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Ngày tiếp theo giảm 1/4 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Sau ñó nếu quan sát thấy lợn không có vấn ñề về tiêu hoá cho ăn bình thường như trước ngày cai sữa rồi tăng dần theo nhu cầu của lợn con

Theo Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004), mức ăn hằng ngày cho lợn con từ

10 - 45 ngày tuổi như sau:

Trang 24

Bảng 2.1 Mức ăn hàng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi

Ngu ồn: Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004)

Theo Ball và Aherne, (1982) những lợn con ñược ăn một bữa trong ngày bị

ỉa chảy nhiều hơn so với nhóm lợn ñựơc ăn tự do, trái lại những lợn con cho ăn hạn chế năng suất lại khá nhất Sự ăn quá nhiều có thể dẫn ñến ứ máu trong dạ dày, ruột Việc cho ăn hạn chế trong thời gian sau cai sữa có hiệu quả rõ rệt ñối với việc phòng tránh bệnh ỉa chảy (Palm và Hulland, 1965; Smith và Hall, 1968) Số lần cho

ăn ảnh hưởng ñến khả năng tiêu hoá của lợn: Khi cho lợn ăn 3 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá ñược 13,5% nhưng khi cho ăn 5 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá ñược 19,7%

2.2 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON

2.2.1 Nhu cầu về năng lượng của lợn con và lợn ñang sinh trưởng

2.2.1.1 Nhu cầu về năng lượng và phương pháp xác ñịnh nhu cầu năng lượng cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng

Theo NRC (1998), nhu cầu năng lượng trao ñổi cần cho tích luỹ 1 kg protein ở lợn ñang sinh trưởng dao ñộng từ 6,8 ñến 14,0 Mcal/kg, trung bình 10,6 Mcal/kg Trong khi ñó, nhu cầu năng lượng trao ñổi dành cho tích luỹ mỡ

từ 9,5 ñến 16,3 Mcal/kg, trung bình 12,5 Mcal/kg

Tuy nhiên, trong thực tế nuôi dưỡng lợn con và lợn thịt giai ñoạn ñang sinh trưởng, chế ñộ nuôi dưỡng ñược áp dụng phổ biến nhất ở hầu hết các trang trại là cho ăn tự do Với phương thức nuôi dưỡng này, việc tính toán nhu cầu năng lượng tỏ ra không thực tế bởi lẽ khi nuôi bằng chế ñộ ăn không hạn chế,

Trang 25

bản thân con vật cĩ khả năng tự điều chỉnh lượng thức ăn ăn vào để thoả mãn nhu cầu năng lượng của mình

Theo NRC (1998), để điều chỉnh được lượng thức ăn ăn vào của lợn con

và lợn đang sinh trưởng cần lưu ý tới ba nhĩm những nhân tố ảnh hưởng sau:

Nhĩm nh ững nhân tố sinh lý: bao gồm di truyền, điều hồ hooc mơn các

yếu tố cảm giác (vị giác, khứu giác)

Nhĩm các y ếu tố mơi trường: nhiệt độ và ẩm độ mơi trường, tốc độ lưu

thơng khơng khí, cấu trúc máng ăn, mật độ đàn

Nhĩm các y ếu tố khẩu phần: sự thiếu và thừa các chất dinh dưỡng, mật độ

năng lượng các thức ăn bổ sung khác như kháng sinh, chất kích thích ngon miệng, chế độ cung cấp nước Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu NRC (1998) đã đưa ra cơng thức ước tính khả năng ăn vào của lợn con tập ăn và sau cai sữa như sau:

ðối với lợn con tập ăn:

DE intake (Kcal/ngày) = - 151,7 + (11,2 x day)

R2 = 0,72

ðối với lợn con sau cai sữa:

DE intake (Kcal/ngày) = 1,531 + (455,5 x BW) - (9,46 x BW2)

R2 = 0,92

Trong đĩ, DE intake: NLTH ăn vào

Day: ngày tuổi lợn con (khơng tính cho lợn con dưới 13 ngày tuổi)

BW: khối lượng cơ thể

2.2.1.2 Mối quan hệ giữa năng lượng ăn vào (energy intake) và tốc độ tích luỹ protein và mỡ của lợn con và lợn vỗ béo

Ngày nay, việc khảo sát tốc độ tích luỹ thịt nạc và thịt mỡ của lợn khi được nuơi dưỡng bằng khẩu phần cĩ các mức năng lượng khác nhau nhằm ước đốn nhu cầu năng lượng của lợn ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau đang

Trang 26

ñược áp dụng khá phổ biến ở nhiều nước Những kết quả nghiên cứu trên lợn con từ sơ sinh ñến 20 kg của Cole và cộng sự (1988) ñã chứng tỏ rằng tốc ñộ tích luỹ protein của lợn con từ sơ sinh ñến 35 ngày tuổi có quan hệ tuyến tính với lượng năng lượng ăn vào Campell và Dunkin (1982) cũng quan sát thấy kết quả tương tự ở lợn con từ sơ sinh ñến 17 kg

Từ những kết quả nghiên cứu trên, Campell và Dunkin (1982) ñã ñưa ra phương trình hồi quy biểu thị mối quan hệ giữa năng lượng ăn vào và tốc ñộ sinh trưởng:

ðối với lợn con (từ sơ sinh ñến 20 kg): ADG = 50,2 (± 1,40) DEI - 67,5 ðối với lợn con giai ñoạn 20 - 50 kg: ADG = 39,9 (±0,8) DEI - 335 Trong ñó: DEI là năng lượng tiêu hoá tiếp thu ñược hàng ngày (MJ)

2.2.2 Nhu cầu protein và axit amin cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng

2.2.2.1 Quá trình sinh trưởng của lợn

Sinh trưởng ñược coi là một quá trình tăng khối lượng cơ thể do sự nhân lên về số lượng và lớn lên (to ra) của các tế bào trong các cơ quan và tổ chức ðối với cơ thể ñộng vật,mục ñích của sinh trưởng là ñạt tới sự thành thục, còn ñối với người chăn nuôi, sinh trưởng là một quá trình tích luỹ liên tục của các mô nạc và mô mỡ

Căn cứ vào sự khác biệt về tốc ñộ tích luỹ thịt nạc, thịt mỡ và chất khoáng trong cơ thể lợn trong các giai ñoạn sinh trưởng mà trong việc xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng người ta chia quá trình sinh trưởng của lợn làm 2 giai ñoạn chính Giai ñoạn ñầu từ sơ sinh ñến 5 tháng tuổi (tương ứng với khối lượng 60 - 70 kg) Trong giai ñoạn này, quá trình sinh trưởng của lợn chủ yếu do tốc ñộ tích luỹ protein và khoáng quyết ñịnh và giai ñoạn cuối từ 65 - 70 kg trở ñi , tốc ñộ tích luỹ protein chậm lại và tốc ñộ tích luỹ mỡ tăng lên rất nhanh do ñó hiệu quả chuyển hoá thức ăn cũng giảm nhanh chóng (Hitoshi Mikami, 1994)

Trang 27

Trong thực tế nuôi dưỡng và trong quá trình xác ñịnh nhu cầu các chất dinh dưỡng cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng, ngoài sự khác biệt về tốc ñộ tích luỹ thịt nạc, thịt mỡ còn có sự khác biệt khá lớn về các ñặc ñiểm sinh lý, ñặc biệt là sinh lý tiêu hoá, nên thực tế nuôi dưỡng người ta còn chia quá trình sinh trưởng của lợn thành các giai ñoạn nhỏ hơn như giai ñoạn khởi ñộng (10 - 20kg), giai ñoạn sinh trưởng (21 - 50kg) và giai ñoạn vỗ béo (50 - 120kg) (NRC, 1998)

2.2.2.2 Quá trình trao ñổi protein trong cơ thể lợn

Khi ñộng vật ăn thức ăn chứa protein, dưới tác dụng của các men tiêu hoá, protein ñược phân giải thành các axit amin hoặc chuỗi axit amin liên kết Các phần tử nhỏ này ñược hấp thu qua ruột vào máu tới gan và tuần hoàn qua các mô bào ñể tổng hợp albumin của huyết tương Một phần các axit amin ñược ñưa ñi xa hơn vào các mô và tế bào ñể ñược sử dụng tổng hợp nên các protein ñặc hiệu của

mô và tế bào Chẳng hạn tổng hợp tyroxin trong tuyến giáp, các globulin miễn dịch trong các tế bào, tương bào, các enzim tiêu hoá Một phần các axit amin ñó ñược dùng làm nguyên liệu năng lượng Khi các axit amin trong máu không ñúng với tỷ lệ mà các mô ñòi hỏi, phần dư thừa sẽ bị bài xuất ra ngoài cơ thể

2.2.2.3 Nhu cầu protein và axit amin cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng

Khái niệm protein lý tưởng cũng ñược tiểu ban dinh dưỡng lợn thuộc Hội ñồng nghiên cứu khoa học quốc gia Mỹ (NRC) áp dụng ñể ước tính nhu cầu protein và các axit amin cho lợn nói chung và lợn con, lợn ñang sinh trưởng nói riêng Trong lần xuất bản lần thứ 10 (1998), bên cạnh các khuyến cáo về nhu cầu axit min tổng số, NRC còn có những khuyến cáo rất cụ thể và chi tiết về nhu cầu axit amin tiêu hoá thực và tiêu hoá biểu kiến Quan hệ tỷ lệ giữa các axit amin trong tính toán của NRC trong lần xuất bản này cũng dựa trên cơ sở khái niệm protein lý tưởng nhưng những tính toán cụ thể cho từng loại axit amin lại tính toán theo phương pháp nhân tố, tức là có tỷ lệ axit amin cân bằng theo hình mẫu

Trang 28

protein lý tưởng cho duy trì, cho tích luỹ protein ðể tính toán nhu cầu lysine cho tích luỹ protein, NRC (1998) ñã giới thiệu công thức tính nhu cầu lysine tiêu hoá thực dựa trên cơ sở lượng protein tích luỹ ñược của cơ thể ñối với lợn con và lợn ñang sinh trưởng như sau:

TIDL (g) = 0,12 x PD Trong ñó: TIDL là nhu cầu lysine tiêu hoá thực

PD là lượng protein tích luỹ ñược (g/ngày) Tuy nhiên, ñể tính toán ñược nhu cầu lysine cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng theo công thức trên, cần biết ñược trị số PD ðể thuận tiện hơn cho việc tính toán, NRC giới thiệu công thức tính nhu cầu lysine cho lợn con và lợn ñang sinh trưởng theo công thức:

LR = 1,793 - (0,0873 x BW) + (0,00429 x BW2) - (0,000089 BW3)

R2 = 0,9985

Trong ñó:

LR: Nhu cầu lysine (tính bằng % trong TA khô không khí)

BW: Khối lượng cơ thể (kg)

2.2.2.4 Mối quan hệ giữa protein, năng lượng ăn vào và tốc ñộ tích luỹ protein

và mỡ ở lợn con và lợn ñang sinh trưởng

Mọi quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể ñều cần ñến năng lượng, sinh trưởng không ñơn thuần chỉ là sự tích luỹ sinh khối dưới dạng các hợp chất hữu

cơ như: protein, lipit, gluxit và khoáng… mà ñó còn là một quá trình trong ñó năng lượng ñược sự dự trữ dưới dạng năng lượng hoá học trong chính các hợp chất hữu cơ ñó Bởi vậy, việc xem xét một cách tách rời giữa năng lượng, protein, axit amin, không tính ñến quan hệ giữa chúng trong nghiên cứu ñiều khiển quá trình sinh trưởng sẽ rất dễ dẫn ñến những bế tắc trong việc nghiên cứu

Trang 29

đã có nhiều công trình nghiên cứu ựã chứng tỏ rằng tốc ựộ tắch luỹ protein của lợn có thể bị kìm hãm do trong quá trình nuôi dưỡng, chúng không ựược cung cấp ựầy ựủ năng lượng và protein Tuy nhiên, trong những ựiều kiện nhất ựịnh, tốc ựộ tắch luỹ protein có thể chịu ảnh hưởng tương ựối ựộc lập vào hàm lượng năng lượng hoặc protein mà con vật thu nhận ựược hàng ngày qua thức ăn

Kết quả nghiên cứu của Campbell (1985) trên lợn cho thấy khi lượng nitơ tiếp nhận ựược từ thức ăn thấp hơn so với nhu cầu, sự tắch luỹ protein tăng một cách tuyến tắnh với sự tăng của lượng nitơ ăn vào hàng ngày mà không phụ thuộc vào mức năng lượng tiếp thu ựược nhiều hay ắt

2.2.3 Nhu cầu khoáng chất

đối với vật nuôi, chất khoáng cũng quan trọng như prôtêin Ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơ thể Trong thành phần cấu tạo của nhiều enzym có mặt các nguyên tố khoáng khác nhau Chắnh vì thế, thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao ựổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ

2.2.3.1 Các khoáng ựa lượng

+ Canxi (Ca) và Phốt pho (P)

Ca và P giữ vai trò chắnh trong việc phát triển và duy trì bộ xương và thực hiện nhiều chức năng sinh lý khác Peo (1991) ựã chỉ ra rằng lượng Ca và P phù hợp trong dinh dưỡng cho mọi loại lợn phụ thuộc vào:

1/ Việc cung cấp ựủ các khoáng chất ở dạng tiêu hoá ựược trong khẩu phần 2/ Một tỷ lệ thắch hợp Ca và P tiêu hoá trong khẩu phần

3/ Một lượng vitamin D phù hợp

Nhiều công trình nghiên cứu ựã ựược thực hiện ựể xác ựịnh nhu cầu Ca, P của lợn cai sữa, lợn choai, lợn vỗ béo Theo NRC 1998, nhu cầu khẩu phần ước tắnh của Ca và P ựể ựạt tỷ lệ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn tối ựa ựối với lợn

Trang 30

từ 3 - 5 kg là Ca: 0,9%, P tổng số 0,7%, ñối với lợn từ 5 - 10 kg, Ca là 0,8% và P là 0,65%, lợn từ 10 - 20 kg, nhu cầu Ca, P là 0,7% và 0,6%

+ Natri (Na) và Kali (K)

Natri và Kali ñược sử dụng với hiệu suất cao trên 70% ñối với lợn Natri và Kali có tầm quan trọng ñặc biệt trong dịch cơ thể

Natri, Kali và Clo là các ion chính ảnh hưởng ñến cân bằng chất ñiện phân

và trạng thái Axit - Bazơ của con vật

Nhu cầu Na trong khẩu phần ở lợn từ 3 - 5 kg là 0,25%, lợn từ 5 - 10 kg là 0,2%, lợn từ 10- 20 kg là 0,15%

Tương ứng nhu cầu Kali trong khẩu phần ở lợn là 0,3%, 0,28% và 0,26%

tứ chi sẽ biến dạng, lớp vỏ xương ống chân bị mỏng ñi, các ñầu sụn bị sưng to

Hàm lượng sắt trong cơ thể lợn rất thấp, ở giai ñoạn sơ sinh có 28 mg Fe/kg chất khử mỡ trong cơ thể Sắt cần như một thành phần của hemoglobin trong hồng cầu Sắt cũng có trong myoglobin ở cơ, trong transferrin của huyết thanh, trong uteroferrin của nhau thai, trong lactoerin của sữa và ferritin hemosiderin của gan (Zimmerman, 1980; Ducsay và cộng sự, 1984)

Bổ sung Fe chủ yếu ở giai ñoạn lợn con bú sữa, ở giai ñoạn trưởng thành ít khi thiếu ñối với lợn

Nhu cầu của Cu và Fe trong khẩu phần theo NRC 1998

Trang 31

+ Kẽm

Kẽm là một thành phần của nhiều enzym chứa kim loại, bao gồm synthetase và transferase DNA và RNA, các enzym tiêu hoá và ñược liên kết với hooc môn, insulin Vì vậy, chất này ñóng vai trò quan trọng trong trao ñổi chất của protein, carbohydrate và lipit

Các triệu chứng cổ ñiển của thiếu kẽm ở lợn choai là sừng hoá da (Kern kamp và Ferrin, 1953; Tucker và Salmon, 1955) Thiếu kẽm làm giảm tốc ñộ và hiệu quả tăng trưởng (Hoekstra và cộng sự, 1967)

Nhu cầu kẽm ở lợn con ăn khẩu phần casein-glucose thấp (15 ppm) vì thức

ăn không có phytate thực vật (Smith và cộng sự, 1962; Shanklin và cộng sự, 1968)

Một thông báo cho rằng khi khẩu phần lợn tập ăn ñược bổ sung 3000 ppm kẽm từ ZnO trong 14 ngày thì tiêu chảy sau cai sữa giảm và tăng trọng cao (Poulsen, 1989) ñã kích thích việc dùng kẽm trong thực phẩm

Một nghiên cứu lớn mới ñây cho rằng bổ sung mức kẽm cao (3000 ppm)

từ ZnO và Cu (250 ppm từ CuSO4) ñều hiệu quả, song không phải là bổ sung ñể kích thích tăng trọng khi chúng ñược phối hợp vào khẩu phần cho lợn cai sữa (Hill và cộng sự, 1986)

2.2.4 Nhu cầu các vitamin

Vitamin tham gia vào hầu hết quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của cơ thể như nó là chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổng hợp, phân giải các chất dinh dưỡng (trong cơ thể có tới 850 loại men trong ñó có khoảng 120 loại có thành phần của vitamin tham gia) Vitamin còn có trong các tế bào vào cơ thể và giúp cho lợn sinh trưởng phát dục cũng như sinh sản bình thường Cơ thể lợn thường xuyên nhận ñược nguồn vitamin từ thức ăn Tuy nhiên, với ñối tượng lợn khác nhau sẽ có nhu cầu vitamin khác nhau

Trang 32

2.2.4.1 Nhóm vitamin hoà tan trong mỡ

hình thành nên lớp ngoài của màng nhày của nhiều hệ cơ quan như hệ hô hấp, cơ quan sinh sản và hệ thần kinh, ñồng thời nó có chức năng rất quan trọng ñối với hoạt ñộng thị giác, nếu thiếu có thể dẫn ñến mù

Nhu cầu của vitamin A ở lợn trong 8 tuần tuổi ñầu tiên cần 75 - 605 mg retinol acetate/kg thức ăn tuỳ thuộc vào chỉ tiêu ñáp ứng ñược sử dụng (Sheffy

và cộng sự, 1954; Frape và cộng sự, 1959) Theo NRC (1998), nhu cầu vitamin

A của lợn từ 3 - 10 kg là 2200 UI/1 kg khẩu phần)

+ Vitamin D: có nhiều loại vitamin D song có 2 loại có giá trị ñối với lợn

ñó là vitamin D2 và D3

Vitamin D tham gia vào chuyển hoá Ca, P tăng sự hấp thu Ca, P ở vách ruột thông qua việc tạo pH thích hợp và tổng hợp nên proein vật mang

Nếu thiếu vitamin D dẫn ñến chức năng của cơ không ñược bình thường

do sự méo mó của các xương ñang phát triển ở lợn con dẫn ñến còi xương Nhu cầu vitamin D của lợn con dùng khẩu phần casein-glucose là 100 UI/kg TA (Miller và cộng sự, 1964 ) Theo NRC (1998), nhu cầu vitamin D ở lợn con là 220 UI/kg khẩu phần

+ Vitamin E: là một trong những vitamin quan trọng ñối với lợn Chức năng của vitamin E là chống ôxy hoá màng tế bào Thiếu vitamin E dẫn ñến hàng loạt các ñiều kiện bệnh lý như suy thoái khung xương, cơ tim, tắc nghẽn mạch, sừng hoá dạ dày, thiếu máu, hoại tử gan và chết bất ngờ

2.2.4.2 Nhóm vitamin hoà tan trong nước

Các vitamin hoà tan trong nước bao gồm các vitamin nhóm B và vitamin

C có vai trò quan trọng trong sự trao ñổi chất trong cơ thể Nhiều vitamin thuộc

Trang 33

thiếu trong ñiều kiện bình thường

Thiếu các vitamin nhóm này dẫn ñến giảm toàn bộ hoạt ñộng trao ñổi chất, giảm tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn cũng như khả năng thu nhận thức ăn

+ Vitamin B1 (Thiamin): Vitamin B1 tham gia vào quá trình trao ñổi chất chống viêm dây thần kinh, khử carboxyl của axit pyruvic

Miller và cộng sự (1955), ước tính nhu cầu thiamin của lợn nuôi từ 2 ñến

10 kg là 1,5 mg/kg thức ăn Lợn cai sữa lúc 3 tuần tuổi nuôi tới 40 kg cần khoảng 1,0 mg thiamin/kg thức ăn (Van Etten và cộng sự, 1940) NRC (1998) ñưa ra nhu cầu thiamin cho lợn từ 5 - 10 kg là 1,0 mg/kg TA

+ Vitamin B2 (Riboflavin): Tham gia vào quá trình ôxy hoá hoàn nguyên, vào sự hô hấp của mô bào, vận chuyển hyñrô Ngoài ra, vitamin B2 còn tham gia vào quá trình tạo hemoglubin ñể phòng bệnh thiếu máu, tham gia vào sự hình thành axit chlohydric dịch vị và muối mật Thiếu B2 dẫn ñến giảm tốc ñộ sinh trưởng, viêm da, rụng lông, ỉa chảy, nôn mửa Nhu cầu vitamin B2 của lợn con

từ 3 - 5 kg là 4 mg/kg khẩu phần, từ 5 - 10 kg là 3,5 mg/kg khẩu phần

+ Vitamin C: Là một chất lượng ôxy hoá tan trong nước, tham dự trong quá trình ôxy hoá các axit amin có hương vị, vitamin C tăng cường sự tạo khung xương và ngà răng Thiếu vitamin C, xuất huyết lấm tấm toàn thân

+ Choline: Choline cần cho tổng hợp phospho lipit (Lecithin), tạo axetyl choline và methyl hoá homocysteine thành methionine xảy ra qua betaine, sản phẩm ôxy hoá của choline

Lợn thiếu choline giảm tăng trọng, lông xù, giảm số lượng tế bào hồng cầu

và nồng ñộ hematocrit và giảm nồng ñộ hemoglobin, phosphatase kiềm, huyết tương tăng, ñi loạng choạng và mất cân bằng

Trang 34

2.2.5 Nhu cầu nước

Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng hay vật liệu xây dựng cơ thể nhưng lại rất cần thiết cho sự sống Nước trong cơ thể ñộng vật vừa là dung môi, vừa là phương tiện vận chuyển

Lợn con từ 5 ngày tuổi hàng ngày cần cung cấp lượng nước khoảng 10%

so với khối lượng cơ thể Cách duy nhất ñể cung cấp nước tốt nhất cho lợn con là cho tiếp xúc tự do với nguồn nước và uống tự do

Theo K.Wllian và Preston (1991) nhu cầu nước uống cho từng loại lợn như sau:

Bảng 2.2 Nhu cầu nước uống cho từng loại lợn

Trứng phun sấy khô có tên thương mại là Pig Doser ñược làm từ trứng của

gà mái khoẻ mạnh, dựa trên cơ sở khoa học truyền kháng thể qua lòng ñỏ trứng của loài chim nói chung và gà nói riêng, gà mái ñược tiêm bằng vacxin bất hoạt ñiều chế từ những týp vi khuẩn và vi sinh ñặc chủng ñể tạo ra kháng thể giúp vật nuôi phòng vệ chống lại bệnh do các tác nhân này gây ra Kháng thể ñặc hiệu sẽ truyền qua trứng với hàm lượng 93 - 94% so với hàm lượng kháng thể trong máu Trứng ñược chọn làm phải là trứng nguyên chất, không pha tạp, trứng ñã

Trang 35

ñược khử trùng và không có phôi thai, thường ñược chế biến ngay trong vòng 48 giờ sau khi ñẻ Trứng ñược phun sấy khô không làm tổn hại ñến kháng thể quý giá Nó cung cấp kháng thể giúp cho lợn con sơ sinh và sau cai sữa phòng vệ chống lại các yếu tố gây bệnh, nâng cao hiệu quả dinh dưỡng

Trứng phun sấy rất giàu protein (≥ 50%), giàu năng lượng 5040 Kcal/kg, và ñặc biệt giàu globulin miễn dịch( IgY), trong trứng phun sấy có khoảng 12000 ppm IgY Trứng phun sấy không phải là dược phẩm hoặc trụ sinh và nó không kích hoạt

hệ miễn nhiễm của lợn con ðây là chất bổ trợ thức ăn hoàn toàn tự nhiên

* Cơ chế tác dụng của IgY trong trứng phun sấy

Các nghiên cứu cho thấy vi khuẩn E.coli ñường ruột tích tụ trong ruột non của lợn con, chúng bám dính vào biểu bì ruột nhờ các receptor và tăng sinh rất nhanh Chúng bài xuất ñộc tố mạnh làm rối loạn trao ñổi nước kích thích niêm mạc ruột tiết dịch vô ñộ, sự tiết dịch là nguyên nhân gây ra hiện tượng tiêu chảy

ở lợn con ðây là phản ứng của cơ thể ñể bài thải chất ñộc ra Lợn con bị tiêu chảy sẽ mất nước, da nhăn và xù lông, cơ thể bị lạnh do thiếu năng lượng, tỷ lệ chết từ 0 - 100% Các vi khuẩn E.coli ngưng kết với kháng nguyên K88, K99 và 987P có rất nhiều trong ñường ruột

Bổ sung trứng phun sấy cho lợn, tức là ñã bổ sung một lượng kháng thể cho lợn con Hoạt ñộng của kháng thể chống lại vi khuẩn E.coli IgY có thể ngăn cản sự liên kết của vi khuẩn E.coli với màng nhày ruột non, một bước cần thiết cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào biểu mô ruột non ñể gây bệnh (Yokoyama và cộng sự, 1992) Kháng thể còn trung hoà các ñộc tố và láng một lớp vỏ vật lý bảo vệ lớp màng nhày của ruột non theo cơ chế phi kháng thể (non-antibody- mediated mechanism) (Farrelly và cộng sự, 1992)

Kết quả của hoạt ñộng này là giảm tiêu chảy, lượng ăn vào tăng nhiều, hiệu quả sử dụng thức ăn tăng mạnh, tăng trọng/ngày tăng 12% và cung cấp

Trang 36

nguồn IgY ổn ñịnh cho dạ dày và ruột (Harmon, 2001)

2.3.2 Enzym thức ăn

2.3.2.1 Cơ chế tác ñộng của enzym

Enzym thức ăn thường ñược gọi là enzym ngoại sinh ñể phân biệt với enzym nội sinh, là những enzym sinh ra trong cơ thể Enzym thức ăn làm tăng tỷ

lệ tiêu hoá thức ăn và năng suất sinh trưởng của gia súc và như vậy có thể ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ thịt theo sự tăng trưởng của dân số Một trong những vấn ñề trong chăn nuôi lợn theo qui mô công nghiệp là sử dụng các chất kháng sinh và tăng trọng, những chất này có tác ñộng có hại ñến sức khoẻ của con người và môi trường Các chất ñể thay thế các loại thuốc ñược tổng hợp từ hoá học này phải ñảm bảo không ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường Enzym thức ăn có thể ñáp ứng ñược yêu cầu này

Enzym là các chất xúc tác sinh học có bản chất protein làm nhiệm vụ xúc tác cho các phản ứng hoá sinh xảy ra trong cơ thể sinh vật (Vũ Kim Bảng và cộng sự, 1998) Các enzym thức ăn là những sản phẩm tự nhiên ñược sản sinh ra bởi sự lên men của vi sinh vật

Enzym hoạt ñộng theo 2 cơ chế sau:

Một là kết hợp với enzym nội sinh phân giải các hợp chất thành những chất có kích thước ñủ nhỏ ñể hấp thụ Như vậy, việc lựa chọn enzym thức ăn sao cho có tác dụng hỗ trợ cho enzym nội sinh trong việc phân giải chất dinh dưỡng của thức ăn là cần thiết

Hai là enzym thức ăn phải giảm ñược ñộ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá thức ăn vì chính ñộ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá (digesta viscosity) cản trở sự hấp thu thức ăn Một vài hợp chất khi giải phóng khỏi vách tế bào ñã hình thành các gen làm tăng ñộ nhớt trong ruột Thường các khẩu phần chứa

Trang 37

hiện tượng này ðộng vật non, ñặc biệt là gia cầm rất nhạy cảm với sự biến ñổi

ñộ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá

ðể tăng cường 2 cơ chế trên, enzym thức ăn thường ñược sản xuất dưới dạng những chế phẩm ña enzym (multienzym) ñể phân giải ñồng thời nhiều hợp chất Ngoài ra, phải ñặc biệt quan tâm ñến mối quan hệ tương tác giữa enzym với các thực liệu khác nhau trong khẩu phần, ví dụ như phytate ñược phân giải bởi enzym phytase, glucan ñược phân giải bởi enzym beta-glucanase, tinh bột ñược thuỷ phân bởi enzym amylase…

2.3.2.2 Vai trò của enzym thức ăn

* Vai trò c ủa các enzym phân giải ñường ña không bột (Non - starch

polysaccharides - NSP)

NSP ở dưới dạng khác nhau chính là nguyên nhân cản trở sự tiêu hoá thức

ăn, nhất là ñối với ñộng vật non NSP có nhiều trong hạt ngũ cốc và phụ phẩm của

nó, các loại hạt ngũ cốc khác nhau có các loại NSP khác nhau với nhàm lượng khác nhau Hai dạng NSP thấy chính trong hạt ngũ cốc là arabinoxylan (hay pentosan) và beta-glucan Arabinoxylan là một polymer tạo nên bởi ñường xylose

và arabinose (ñường pentose) Beta-glucan là một polymer tạo bởi ñường hexose nối với nhau bởi dây nối mà tạo cho lúa mạch có ñặc tính kháng dinh dưỡng

Bảng 2.3 Arabinoxylan và beta-glucan trong hạt (g/kg)

Toàn bộ hạt

Phần hạt hoà tan trong nước

Nội nhũ (% so với tổng số)

Toàn bộ hạt

Phần hạt hoà tan trong nước

Nội nhũ (% so với tổng số)

Trang 38

Mạch ñen 84,9 26,0 44 18,9 6,8 71

Phần arabinoxylan và beta-glucan của thức ăn hoà tan trong nước là phần quan trọng, gây ñộ nhớt trong ruột (ñặc biệt là gia cầm) Tăng ñộ nhớt trong ruột làm chậm tốc ñộ tiêu hoá và hấp thu, tăng hoạt ñộng của vi khuẩn, giảm thu nhận thức ăn, ñặc biệt ở gia cầm làm tăng ñộ ẩm của phân

Enzym xylanase và beta-glucanase làm giảm kích thước phân tử của arabinoxylan và beta-glucan, nhờ vậy giảm ñộ nhớt Tuy nhiên, hiệu quả của việc bổ sung enzym tuỳ thuộc vào loại thức ăn trong khẩu phần Khẩu phần lúa

mỳ nếu ñược bổ sung enzym xylanase (hay pentosanase) thì hiệu quả hơn bổ sung enzym này vào khẩu phần lúa mạch, vì lúa mỳ có nhiều arabinoxylan hơn lúa mạch Ngược lại, khẩu phần lúa mạch nếu ñược bổ sung beta-glucanase thì hiệu quả hơn bổ sung enzym này vào khẩu phần lúa mỳ, vì lúa mạch nhiều beta - glucan hơn lúa mỳ Tương tự như vậy, trong các phụ phẩm nông nghiệp như cám gạo, bã sắn, dây khoai lang…, NSP chủ yếu là cellulose và hemicellulose Nếu chúng ñược bổ sung enzym cellulase và hemicellulase thì sẽ hiệu quả hơn so với việc bổ sung enzym xylanase hay beta-glucanase

Như vậy, khi bổ sung enzym cần phải lựa chọn enzym sao cho phù hợp với thành phần nguyên liệu trong khẩu phần

* Vai trò c ủa protease:

Hạt ñậu thường chứa nhiều chất kháng dinh dưỡng như các chất ức chế enzym phân giải protein, lectins và tannis mà làm giảm thành tích chăn nuôi ðể loại bỏ những chất kháng dinh dưỡng, hạt ñậu thường ñược xử lý nhiệt Cách chế biến này có thể làm giảm ñộ lợi dụng của axit amin Thay cho phương pháp xử

Trang 39

hạt ñậu Ví dụ, bổ sung protease cho khô dầu canola (khô cải dầu) không xử lý nhiệt ñã cải thiện sinh trưởng của gà broiler (Simbaya và cộng sự, 1996) Nếu enzym protease ñược kết hợp với những enzym khác thì kết quả sẽ tốt hơn nhiều

Còn cần nhiều nghiên cứu nữa ñối với việc bổ sung enzym protease cho hạt họ ñậu không xử lý nhiệt

* Vai trò c ủa phytase

Phospho dự trữ trong thực vật ở dưới dạng axit phytic, axit phytic không

có thể phân giải trong ñường ruột của ñộng vật dạ dày ñơn

Enzym phytase phân giải axit phytic cho ra 6 phân tử phosphat, enzym này ñã ñược ñưa vào sử dụng từ giữa năm 1990 Bổ sung phytase vào khẩu phần

có thể làm giảm lượng phospho vô cơ và từ ñây giảm lượng phospho thải tiết ở phân Giảm thấp lượng phospho phế thải là một lợi thế ñặc biệt của các cơ sở chăn nuôi thâm canh vì nó là một chất gây ô nhiễm

Phytase ñược dùng trên 80% trong thức ăn của lợn ở Hà Lan và giảm ñược 60% photpho thải tiết trong phân của lợn (Jongboed, 1997)

Ngoài việc giải phóng dây nối photpho, phytase còn có vai trò cải thiện giá trị năng lượng trao ñổi của các loại thức ăn giàu protein Rojas và Scott (1969), bằng các thí nghiệm invitro cho biết cả khô dầu bông và khô ñỗ tương ủ với phytase ñã cải thiện giá trị năng lượng trao ñổi của cả hai loại khô dầu trên Các tác giả này cũng chứng minh rằng thêm phytase làm giảm gossypol trong khô dầu bông cũng như giảm phytate tổng số Các tác giả này cho rằng phytase ñã phân giải cả dây nối giữa phytate và những hợp chất khác như protein, nhờ vậy tỷ lệ tiêu hoá của protein thức ăn tăng lên và làm tăng giá trị ME của thức ăn

Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng sản sinh phytase, nhưng phytase cũng có trong thức ăn tự nhiên Những loại hạt có hoạt tính phytase cao là lúa mì, cám lúa mì, lúa mạch và triticale, còn những loại hạt có hoạt tính phytase thấp là ngô

Trang 40

và hạt ñậu ñã xử lý nhiệt (Eeckout và cộng sự, 1994, Schroder và cộng sự, 1996) Trong số 285 mẫu của 51 loại thức ăn mà Eeckout khảo sát chỉ có 13 mẫu có hoạt tính phytase > 100 U/kg; tất cả những mẫu khác có rất ít hoặc không thấy có phytase (xem bảng 2.3)

Han và cộng sự, 1998 ñã thấy rằng tấm lúa mì là một nguồn phytase quan trọng ñối với lợn Thí nghiệm của Han cho biết khẩu phần ngô - ñỗ tương bổ sung 150 g tấm lúa mì/kg có giá trị như khẩu phần ngô - ñỗ tương bổ sung 1200

U phytase hay khẩu phần ngô - ñỗ tương bổ sung thêm 2g/kg P vô cơ

Bảng 2.4 Các loại thức ăn chứa trên 100 ñơn vị phytase/kg

- Số lượng P giải phóng ra do phytase phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu trong khẩu phần

- Một số hạt ngũ cốc như lúa mạch, triticale, lúa mì và phụ phẩm của lúa

mì có hoạt tính phytase cao Xử lý nhiệt các loại thức ăn giàu protein thực vật làm vô hoạt phytase

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Kim Bảng, Nguyễn ðặng Hùng, Nguyễn Văn Kiệm, Trần Thị Lộc, Vũ Thị Thư, Lê Khắc Thận (1998), Bài giảng Hoá sinh ủại cương, NXB ðại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng Hoá sinh "ủạ"i c"ươ"ng
Tác giả: Vũ Kim Bảng, Nguyễn ðặng Hùng, Nguyễn Văn Kiệm, Trần Thị Lộc, Vũ Thị Thư, Lê Khắc Thận
Nhà XB: NXB ðại học và giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1998
2. ðặng Xuõn Bỡnh (2001), "Xỏc ủịnh vai trũ của vi khuẩn E.coli và Cl.perfringgens ủối với bệnh tiờu chảy ở lợn con" , KHKT thú y,VIII (3), tr.19 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác ủịnh vai trũ của vi khuẩn E.coli và Cl.perfringgens ủối với bệnh tiờu chảy ở lợn con
Tác giả: ðặng Xuõn Bỡnh
Năm: 2001
3. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Dinh dưỡng và Thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh "d"ưỡ"ng và Th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Vũ Duy Giảng (2006), Enzym thức ăn (Feed enzymes), Tài liệu tham khảo cho chương trình nghiên cứu sinh và cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzym th"ứ"c "ă"n (Feed enzymes)
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Năm: 2006
5. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ (1970), "Cấu trúc vi thể của dạ dày, tá tràng, gan lợn ỉ từ sơ sinh ủến 3 thỏng tuổi". Khoa học và kỹ thuật nụng nghiệp, (1), tr. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vi thể của dạ dày, tá tràng, gan lợn ỉ từ sơ sinh ủến 3 thỏng tuổi
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ
Năm: 1970
6. Nguyễn Thị Lương Hồng, Vũ Duy Giảng (1998), "Nghiên cứu, thử nghiệm sản xuất thức ăn cho lợn con và lợn thịt", Hội nghị khoa học, tháng 6/1999, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, thử nghiệm sản xuất thức ăn cho lợn con và lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Thị Lương Hồng, Vũ Duy Giảng
Năm: 1998
7. Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
8. Hội ủồng nghiờn cứu quốc gia Hoa kỳ (1998), Nhu cầu dinh dưỡng của lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu c"ầ"u dinh d"ưỡ"ng c"ủ"a "l"ợ"n
Tác giả: Hội ủồng nghiờn cứu quốc gia Hoa kỳ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
9. Lã Văn Kính, ðỗ Hữu Phương (2006), "Ảnh hưởng của việc bổ sung men vào khẩu phần cú tỷ lệ cỏm gạo khỏc nhau ủến năng suất heo thịt", Tạp chí NN&amp;PTNT, 81(I), tr. 61- 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung men vào khẩu phần cú tỷ lệ cỏm gạo khỏc nhau ủến năng suất heo thịt
Tác giả: Lã Văn Kính, ðỗ Hữu Phương
Năm: 2006
14. Nguyễn Nghi, Phùng Thị Cúc, Bùi Thị Gợi (1978), "Kết quả nghiên cứu về cai sữa sớm và tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho lợn con", Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, 12, tr. 920 - 929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu về cai sữa sớm và tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho lợn con
Tác giả: Nguyễn Nghi, Phùng Thị Cúc, Bùi Thị Gợi
Năm: 1978
17. Hoàng Thị Phi Phượng, Trần Thị Hạnh (2005), "Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn gõy nhiễm E.coli, Salmonella ủối với lợn con sau cai sữa", KHKT thú y, XII (1), tr. 41 - 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn gõy nhiễm E.coli, Salmonella ủối với lợn con sau cai sữa
Tác giả: Hoàng Thị Phi Phượng, Trần Thị Hạnh
Năm: 2005
19. Hồ Soỏi, ðinh Thị Bớch Lõn (2005), "Xỏc ủịnh nguyờn nhõn chủ yếu gõy tiêu chảy ở lợn con tại Xí nghiệp lợn giống Triệu Hải - Quảng trị và thử nghiệm phỏc ủồ ủiều trị", KHKT thỳ y XII(5), tr. 26 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh nguyờn nhõn chủ yếu gõy tiêu chảy ở lợn con tại Xí nghiệp lợn giống Triệu Hải - Quảng trị và thử nghiệm phỏc ủồ ủiều trị
Tác giả: Hồ Soỏi, ðinh Thị Bớch Lõn
Năm: 2005
20. Nguyễn Khắc Tích (2005), Chăn nuôi lợn, Bài giảng cho cao học và nghiên cứu sinh ngành chăn nuôi thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Năm: 2005
23. Nguyễn Thiện (2002), “Một số kết quả nghiờn cứu và phỏt triển ủàn lợn lai với năng suất và chất lượng thịt cao ở Việt Nam”, Viện Chăn Nuôi – 50 xây dựng và phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiờn cứu và phỏt triển ủàn lợn lai với năng suất và chất lượng thịt cao ở Việt Nam”, "Vi"ệ"n Ch"ă"n Nuôi – "50 xây d"ự"ng và phát tri"ể"n
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
25. Viện chăn nuôi (2001), Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt nam, NXB Nông nghiệp, Hà nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ph"ầ"n và giá tr"ị" dinh d"ưỡ"ng th"ứ"c "ă"n gia súc "gia c"ầ"m Vi"ệ"t nam
Tác giả: Viện chăn nuôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
26. Almirall, M., Francesch, M., Perez-Vendrell, A.M., Brufau, J., Esteve- Garcia, E. (1995), “The differences in intestinal viscosity produced by barley and β-glucanase alter digesta enzyme activities and ileal nutrient digestibilities more in broiler chicks than cocks”, Journal of Nutrition 125: 947-955 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The differences in intestinal viscosity produced by barley and β-glucanase alter digesta enzyme activities and ileal nutrient digestibilities more in broiler chicks than cocks”, "Journal of Nutrition
Tác giả: Almirall, M., Francesch, M., Perez-Vendrell, A.M., Brufau, J., Esteve- Garcia, E
Năm: 1995
27. Baas, T.C., Thacker, P.A (1996) “Impact of gastric pH on dietary enzyme activity and survivability in swine fed β-glucanase supplemented diets”, Canadian Journal of Animal Science 76: 245-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of gastric pH on dietary enzyme activity and survivability in swine fed β-glucanase supplemented diets”, "Canadian Journal of Animal Science
28. Bach Knudsen, K.E. (1997), ”Carbohydrate and lignin contents of plant materials used in animal feeding”. Animal Feed Science and Technology 67: 319-338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Animal Feed Science and "Technology
Tác giả: Bach Knudsen, K.E
Năm: 1997
29. Bach Knudsen, K.E. (2001), “The nutritional significance of "dietary fibre" analysis”, Animal Feed Science and Technology 90: 3-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The nutritional significance of "dietary fibre" analysis
Tác giả: Bach Knudsen, K.E
Năm: 2001
30. Bedford, M.R. (1995), “Mechanism of action and potential environmental benefits from the use of feed enzymes”, Animal Feed Science and Technology 53: 145-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanism of action and potential environmental benefits from the use of feed enzymes”, "Animal Feed Science and "Technology
Tác giả: Bedford, M.R
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Nhu cầu nước uống cho từng loại lợn - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 2.2 Nhu cầu nước uống cho từng loại lợn (Trang 34)
Bảng 2.3 Arabinoxylan và beta-glucan trong hạt (g/kg) - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 2.3 Arabinoxylan và beta-glucan trong hạt (g/kg) (Trang 37)
Bảng 2.6 Tiờu tốn thức ă n, chất lượng thịt xẻ và cơ cấu ủàn lợn từ năm  2000 tới năm 2005 - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 2.6 Tiờu tốn thức ă n, chất lượng thịt xẻ và cơ cấu ủàn lợn từ năm 2000 tới năm 2005 (Trang 46)
Bảng 3.1 Tiờu chuẩn dinh dưỡng cho lợn giai ủoạn từ 30 - 60 ngày tuổi và từ  60 - 120 ngày tuổi (tính % ở dạng sử dụng) - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 3.1 Tiờu chuẩn dinh dưỡng cho lợn giai ủoạn từ 30 - 60 ngày tuổi và từ 60 - 120 ngày tuổi (tính % ở dạng sử dụng) (Trang 54)
Bảng 3.2 Khẩu phần ăn của lợn thí nghiệm (cho 100 kg) - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 3.2 Khẩu phần ăn của lợn thí nghiệm (cho 100 kg) (Trang 55)
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần (tính % ở dạng sử dụng) - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần (tính % ở dạng sử dụng) (Trang 56)
Bảng 3.4 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm như sau: - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 3.4 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm như sau: (Trang 57)
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến khả năng  tiêu hoá chất dinh dưỡng của lợn Móng Cái và Landrace x Yorkshire - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến khả năng tiêu hoá chất dinh dưỡng của lợn Móng Cái và Landrace x Yorkshire (Trang 60)
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến lượng thức - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến lượng thức (Trang 65)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến khối lượng của lợn Múng Cỏi và  Landrace x Yorkshire MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ  ðC - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến khối lượng của lợn Múng Cỏi và Landrace x Yorkshire MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ ðC (Trang 68)
Bảng 4.4Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến tăng trọng bỡnh quõn hàng ngày của  lợn Múng Cỏi và Lợn Landrace x Yorkshire MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ  ðC - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến tăng trọng bỡnh quõn hàng ngày của lợn Múng Cỏi và Lợn Landrace x Yorkshire MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ ðC (Trang 70)
Bảng 4.5Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn  Múng Cỏi và Landrace x Yorkshire qua cỏc giai ủoạn  MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ  ðC - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn Múng Cỏi và Landrace x Yorkshire qua cỏc giai ủoạn MCLYGiỏ trị P Chỉ tiờu Lụ ðC (Trang 71)
Bảng 4.6 Chi phí thức ăn tính trên kg tăng trọng ở các lô thí nghiệm  (ủồng/kg tăng trọng) - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
Bảng 4.6 Chi phí thức ăn tính trên kg tăng trọng ở các lô thí nghiệm (ủồng/kg tăng trọng) (Trang 78)
Bảng  4.15  Ảnh  hưởng  của  việc  bổ  sung  enzym  vào  khẩu  phần  ủến  khả - Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym trong khẩu phần có mức xơ cao đến khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con giống nội và ngoại sau cai sữa
ng 4.15 Ảnh hưởng của việc bổ sung enzym vào khẩu phần ủến khả (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w