1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm hà nội

188 852 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Bùi Quang Đãng
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Mạnh Hải, GS.TS. Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 8,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm hà nội

Trang 1

_

BÙI QUANG ðÃNG

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÁC ðỘNG CƠ GIỚI

VÀ HOÁ HỌC ðẾN SỰ SINH TRƯỞNG, RA HOA, ðẬU QUẢ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG XOÀI GL6 TRỒNG TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số : 62 62 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Vũ Mạnh Hải

2 GS.TS Hoàng Minh Tấn

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

bố trong bất cứ công trình nào khác

Ngày 29 tháng 5 n ăm 2008

Nghiên cứu sinh

Bùi Quang đãng

Trang 3

Lời cảm ơn

Tác gi ả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS V ũ Mạnh Hải, GS.TS Hoàng Minh Tấn, người hướng dẫn

khoa h ọc, ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý báu kể từ khi xây dựng ựề cương

nghiên c ứu cho ựến suốt cả quá trình thực hiện ựề tài và viết luận án

Ban giám hi ệu nhà trường, lãnh ựạo và tập thể cán bộ Khoa Sau ựại

h ọc, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuân lợi ựể hoàn

thành các th ủ tục cần thiết trong quá trình hoàn thiện luận án

Lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Rau quả ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện cho

quá trình th ực hiện luận án ựược thuận lợi

T ập thể cán bộ bộ môn Cây ăn quả, Viện nghiên cứu Rau quả ựã tận

tình giúp ựỡ trong quá trình tiến hành các thắ nghiệm ựồng ruộng

T ập thể các thày, cô giáo khoa Nông học, ựặc biệt là các thày, cô bộ

môn Sinh lý Th ực vật, bộ môn Rau-Hoa-Quả, Trường đại học Nông nghiệp

Hà N ội ựã trực tiếp ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hoàn thành

lu ận án này

Tác gi ả chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ựồng

nghi ệp, bạn bè và người thân ựã ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình học tập

và hoàn thi ện luận án

NCS Bùi Quang đãng

Trang 4

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới 5 1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trong nước 8

Trang 5

1.5.1.2 ðiều khiển ra hoa bằng paclobutrazol 33

2.1.2 Các vật tư khác ñược dùng trong nghiên cứu 50

Trang 6

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 62 3.1 Nghiờn cứu sự ra hoa, ủậu quả của giống xoài GL6 trồng trong

ủiều kiện tự nhiờn

62

3.2 ảnh hưởng của một số biện phỏp tỏc ủộng cơ giới ủến sinh

trưởng, ra hoa ủậu quả của giống xoài GL6

69

3.3 Một số biện phỏp tỏc ủộng hoỏ học ảnh hưởng ủến sinh trưởng,

thời gian nở hoa, ủậu quả và năng suất giống xoài GL6

96

3.3.1 ảnh hưởng của biện phỏp phun phõn bún lỏ ủến việc cải

thiện chất lượng cành vụ thu

96

3.3.2 Ảnh hưởng của xử lý paclobutrazol đến tỉ lệ cành ra hoa, năng suất quả của giống xoài GL6

101

3.3.3 ảnh hưởng của xử lý GA3 đến việc kìm h5m thời gian

nở hoa của giống xoài GL6

116

3.3.4 ảnh hưởng của xử lý α - NAA ủến tỉ lệ ủậu quả và khả

năng sinh trưởng của quả

Danh mục cỏc cụng trỡnh cụng bố liờn quan ủến luận ỏn 149

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU

Bảng Tờn bảng Trang

1.5 Hàm lượng khớ etylen và axetylen cú trong một số vật liệu dựng ủể

hun khúi kớch thớch ra hoa cho cõy xoài

39

2.1 Thành phần hoỏ học của cỏc loại phõn bún lỏ trong thớ nghiệm 54 3.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa ở cỏc ủợt hoa khỏc nhau 62

3.6 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả của cỏc ủợt hoa 68 3.7 ảnh hưởng của việc bẻ chựm hoa ủến sự hỡnh thành và phỏt triển

của cỏc ủợt hoa sau

70

3.8 ảnh hưởng của việc bẻ chựm hoa ủến tỉ lệ cành ra hoa, tỉ lệ hoa

lưỡng tớnh và năng suất

71

3.9 ảnh hưởng tổng hợp giữa mức ủộ và thời vụ cắt cành ủến khả

năng ra lộc thu và thời ủiểm xuất hiện cỏc ủợt lộc

74

3.10 Ảnh hưởng tổng hợp giữa mức độ và thời vụ cắt cành đến thời

gian sinh trưởng của các đợt lộc thu

75

3.11 ảnh hưởng của yếu tố mức ủộ cắt và yếu tố thời vụ cắt cành ủến

kớch thước bộ tỏn, kớch thước và khả năng ra hoa của cành thu

78

Trang 9

3.12 ảnh hưởng tổng hợp giữa mức ủộ cắt và thời vụ cắt cành sau thu

hoạch ủến kớch thước tỏn và ủặc ủiểm bộ tỏn

79

3.13 Ảnh hưởng tổng hợp của mức độ và thời vụ cắt cành đến kích thước,

đặc điểm và khả năng ra hoa của cành vụ thu

80

3.14 ảnh hưởng tổng hợp của mức độ và thời vụ cắt cành đến quá trình

nở hoa

82

3.15 ảnh hưởng của mức ủộ và thời vụ cắt cành ủến kớch thước chựm

hoa và số quả ủậu trờn chựm sau tắt hoa

83

3.16 ảnh hưởng tổng hợp của mức ủộ và thời vụ cắt cành ủến kớch thước

chựm hoa, tỉ lệ hoa lưỡng tớnh và tỉ lệ ủậu quả

84

3.17 Ảnh hưởng của mức độ và thời vụ cắt cành đến yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất quả trên cây

86

3.18 ảnh hưởng tổng hợp của mức độ và thời vụ cắt cành đến yếu tố

cấu thành năng suất, năng suất quả và tỉ lệ quả thương phẩm

3.23 ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến sinh trưởng của từng ủợt lộc 97

3.25 Ảnh hưởng của phân bón lá đến đặc điểm của phiến lá và bộ tán lá 100 3.26 ảnh hưởng của paclobutrazol đến sinh trưởng của từng đợt lộc 102 3.27 ảnh hưởng của thời gian, liều lượng xử lý paclobutrazol ủến cành 103

Trang 10

vụ thu

3.28 ảnh hưởng tương tỏc của thời gian và liệu lượng xử lý

paclobutrazol ủến cành thu và tỉ lệ C/N trong lỏ

105

3.29 Ảnh hưởng tổng hợp của thời gian và liều lượng xử lý paclobutrazol

đến quá trình hình thành chùm hoa

106

3.30 ảnh hưởng của xử lý paclobutrazol đến quá trình nở hoa 108

3.31 ảnh hưởng của thời gian và liều lượng xử lý paclobutrazol ủến tỉ lệ

cành ra hoa, chiều dài chựm hoa và khả năng ủậu quả

109

3.32 ảnh hưởng tổng hợp của thời gian và liệu lượng xử lý paclobutrazol

ủến tỉ lệ cành ra hoa, chiều dài chựm hoa và khả năng ủậu quả

111

3.33 Ảnh hưởng của thời gian và liều lượng xử lý paclobutrazol đến yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất quả

112

3.34 ảnh hưởng tổng hợp của thời gian và liệu lượng xử lý

paclobutrazol đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả

114

3.35 ảnh hưởng của phun GA3 lờn lỏ ủến quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa 117

3.37 Ảnh hưởng của phun GA3 lên lá đến khả năng ra hoa, tỉ lệ hoa

3.39 ảnh hưởng của phun GA3 lờn lỏ ủến thành phần sinh hoỏ của quả 123

3.40 ảnh hưởng của phun α-NAA ủến khả năng giữ quả sau tắt hoa 126

3.41 Ảnh hưởng của phun α-NAA đến khả năng tăng trưởng của quả 129

3.44 ảnh hưởng của loại tỳi bao ủến tỡnh hỡnh bệnh thỏn thư và bệnh 134

Trang 11

ủốm ủen vi khuẩn gõy hại trờn quả

3.45 Ảnh hưởng của loại túi bao đến tình hình rệp vẩy và ruồi đục gây

hại trên quả

136

3.47 ảnh hưởng của loại tỳi bao ủến thành phần cơ giới của quả 138 3.48 ảnh hưởng của loại tỳi bao ủến thành phần sinh hoỏ và mẫu mó quả 139

Trang 12

3.6 Cây ñối chứng không cắt tỉa, bộ tán cao, thưa, không ñều 76

3.8 Tỉa ñể lại 3 chồi, lộc thu sinh trưởng khoẻ, ñồng ñều 92 3.9 Tỉa ñể lại 5 chồi, 3 chồi sinh trưởng tốt, các chồi khác teo ñi 92 3.10 Xử lý PBZ 1g ai vào 1/11, tỉ lệ cành ra hoa cao, tỉ lệ ñậu quả

nhiều

115

3.11 Xử lý PBZ 1g ai vào 1/9, hoa nở sớm, không ñậu quả 115 3.12 Xử lý GA3 100ppm, hoa nở muộn, tỉ lệ cành ra hoa cao 120 3.13 Xử lý GA3 100ppm, hoa nở muộn, tỉ lệ ñậu quả cao 120 3.14 Xử lý GA3 200ppm, hoa nở muộn, tỉ lệ cành ra hoa thấp 120 3.15 ðặc ñiểm chùm hoa ở các nồng ñộ xử lý (250-200-150-

Trang 13

3.19 Bao quả bằng túi PE có hiện tượng ñọng nước trong túi 133

3.26 Năng suất quả thương phẩm của các công thức sử dụng túi

bao

143

3.28 Mã quả ñược cải thiện khi sử dụng túi bao Việt Nam 145 3.29 Cây xoài ñược áp dụng ñồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, ñược

chọn ñi tham dự triển lãm 60 năm thành tựu Kinh tế-Xã hội,

T8/2005

146

Trang 14

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết

Cây xoài (Mangifera indica L.) là cây ăn quả nhiệt ñới có giá trị dinh

dưỡng và kinh tế cao Ngoài dùng ñể ăn tươi, quả xoài còn ñể chế biến thành nhiều sản phẩm ña dạng: xoài sấy khô, nước xoài, purê rất có giá trị Trên thế giới, hiện có khoảng trên 90 nước trồng xoài, sản lượng hàng năm xếp thứ

5, sau: cam, chuối, nho và táo tây Mặc dù là cây ăn quả nhiệt ñới có nguồn gốc từ Ấn ðộ và một số vùng biên giới lân cận, nhưng do có khả năng thích ứng rộng, sinh trưởng khoẻ, cây xoài có thể trồng, phát triển trên nhiều loại ñất Chính vì vậy, diện tích và sản lượng xoài không ngừng ñược gia tăng Theo thống kê của FAO, năm 1981 sản lượng xoài của thế giới chỉ ñạt 13,693 triệu tấn với diện tích khoảng 1,8 triệu ha Trong ñó, 10 nước có sản lượng ñứng ñầu, xếp theo thứ tự là: Ấn ðộ (62%), Mêhicô (5,4%), Braxin (4,4%), Pakixtan (4%), Inñônêxia (3,2%), Thái Lan (2,7%), Philipin (2,7%), Haiti (2,4%), Mañagaxca (2,2%) và Trung Quốc (2,1%) [58] ðến năm 2005, sản lượng toàn thế giới ñã lên tới 27,966 triệu tấn với diện tích ñạt khoảng trên 3,7 triệu ha Trong ñó, Trung Quốc là nước có tốc ñộ tăng trưởng mạnh

cả về diện tích và sản lượng

Ở Trung Quốc, cây xoài chủ yếu ñược trồng ở một số vùng thuộc các tỉnh phía Nam, ñược ñặc trưng bởi khí hậu á nhiệt ñới có mùa ñông lạnh Nhưng từ một nước có sản lượng ñứng cuối trong số 10 nước ñược xếp hạng (năm 1981), ñến năm 2005, Trung Quốc ñã trở thành nước có sản lượng và diện tích trồng xoài ñứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Ấn ðộ Diện tích trồng xoài của Trung Quốc năm 2005 ñạt 420 nghìn ha, với sản lượng lên tới trên 3,6 triệu tấn; gấp hơn 2 lần sản lượng xoài của Thái Lan [61] ðiều gì ñã khiến cho diện tích và sản lượng xoài của Trung Quốc tăng nhanh ñến như vậy Câu trả lời là hàng loạt các giống mới có ñặc tính ra hoa muộn và những

Trang 15

tiến bộ kỹ thuật mang tính ñột phá trong việc ñiều khiển ra hoa cho cây xoài

ñã ñược các nhà khoa học Trung Quốc nghiên cứu, ứng dụng trong những năm gần ñây

Ở Việt Nam, cây xoài ñược trồng khá lâu với nhiều giống xoài nổi tiếng như: Cát Hoà Lộc, Cát Chu nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Nam, nơi mà ñiều kiện khí hậu rất thuận lợi cho cây xoài sinh trưởng, phát triển Ở miền Bắc, mặc dù ñã tồn tại một số vùng trồng xoài truyền thống: Yên Châu (Sơn La), Yên Minh (Hà Giang), Tương Dương (Nghệ An) nhưng diện tích trồng ở các vùng này không lớn và năng suất rất thấp Ở các ñịa phương khác của miền Bắc, diện tích trồng xoài không ñáng kể Hơn nữa, do thời ñiểm xoài ra hoa hay gặp mưa phùn, ẩm ñộ không khí cao, trời rét nên khả năng ñậu quả kém Chính vì vậy, trong một thời gian dài cây xoài không ñược xem là cây ăn quả có giá trị kinh tế ở các tỉnh miền Bắc

Thời gian gần ñây, Viện nghiên cứu Rau quả ñã tuyển chọn và ñưa vào sản xuất ở các tỉnh miền Bắc một số giống xoài mới Trong ñó, giống GL6 ñược xem là rất có triển vọng vì tiềm năng năng suất cao, quả to, tỉ lệ phần ăn ñược nhiều, mã quả hấp dẫn, thích hợp cho ăn tươi [7, 25, 26] Giống GL6 ñã ñược bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống chính thức từ năm 2000 Tuy nhiên, ñặc ñiểm phân cành yếu, bộ tán thưa, không cân ñối, khả năng hình thành lộc thu chậm, ra hoa kéo dài, tỉ lệ cành mang quả chưa cao, tỉ lệ quả thương phẩm thấp là những tồn tại chính của giống cần phải ñược khắc phục ðề tài "Ảnh hưởng của một số biện pháp tác ñộng cơ giới

và hoá h ọc ñến sự sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả, năng suất của giống xoài

GL6 tr ồng tại Gia lâm - Hà Nội " nhằm tìm ra lời giải góp phần khắc phục những hạn chế nói trên của giống, ñáp ứng kịp thời ñòi hỏi của thực tiễn sản xuất

Trang 16

2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp cơ giới và hoá học ñến quá trình hình thành và sinh trưởng của cành thu, sự ra hoa, ñậu quả làm cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật cho giống xoài GL6 trồng trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam

- Xác ñịnh loại túi bao thích hợp có tác dụng hạn chế ảnh hưởng của một số sâu, bệnh hại, cải thiện mẫu mã quả và nâng cao năng suất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Những kết luận của công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác giảng dạy và nghiên cứu cây xoài ở miền Bắc

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 17

ðề tài ñưa ra những luận cứ khoa học làm cơ sở ñể xây dựng và hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất cho giống xoài GL6 trồng ở miền Bắc Việt Nam

Kết quả của ñề tài góp phần ñáp ứng kịp thời ñòi hỏi của thực tiễn sản xuất nhằm khắc phục hiện tượng năng suất thấp và không ổn ñịnh của giống xoài GL6 trồng ở miền Bắc Việt Nam

4 Giới hạn của ñề tài

Các thí nghiệm của ñề tài ñược tiến hành trên giống xoài GL6 trồng tại Viện Nghiên cứu Rau quả, Gia Lâm - Hà Nội Cây thí nghiệm ở ñộ tuổi từ 4-7 năm tuổi Thời gian tiến hành thí nghiệm từ 2002-2006

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới

Xoài là cây ăn quả có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới, nhưng do có khả năng thích ứng rộng nên cây xoài ñược trồng không chỉ ở các vùng nhiệt ñới

mà cả ở những vùng á nhiệt ñới có mùa ñông lạnh Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 90 nước trồng xoài

Trong khoảng 20 năm trở lại ñây, sản lượng xoài bình quân năm ñạt khoảng 18 triệu tấn và mức tăng sản lượng hàng năm khoảng 2-3% Ba khu vực sản xuất xoài chủ yếu của thế giới là: Châu Á Thái Bình Dương, Trung - Nam Mỹ và Châu Phi Theo thống kê của FAO, trong năm 1980, sản lượng xoài của vùng Châu Á Thái Bình Dương ñạt 12 triệu tấn, bằng 14% tổng sản lượng cây ăn quả trong vùng, chiếm 78% sản lượng xoài của thế giới Ấn ðộ

là nước có diện tích và sản lượng xoài lớn nhất [58] Năm 1989, sản lượng xoài của Ấn ðộ ñạt 9 triệu tấn, bằng 4/5 tổng sản lượng của các nước trong vùng và bằng 2/3 sản lượng của toàn thế giới Vùng Trung - Nam Mỹ có sản lượng xoài chiếm khoảng 13%, chủ yếu tập trung ở Mehicô và Braxin Các nước châu Phi và các nước khác chiếm khoảng 10% sản lượng

Vào thời ñiểm trước năm 1990, một số nước có sản lượng xoài tăng nhanh là: Pakixtan, Inñônêxia và Thái Lan, với mức tăng hàng năm ñạt 2,7 ñến 4% Từ năm 1995 trở lại ñây, Trung Quốc là nước có tốc ñộ phát triển xoài nhanh nhất (bảng 1.1) Năm 1995, sản lượng xoài của cả thế giới ñạt 18,495 triệu tấn, trong ñó Ấn ðộ chiếm 54,07% (10 triệu tấn), tiếp ñến là Trung Quốc chiếm 6,38%, khoảng 1,18 triệu tấn, sau ñó là Mêhicô (1,09 triệu tấn), Pakixtan (0,839 triệu tấn), Thái Lan (0,62 triệu tấn), Braxin (0,4 triệu tấn), Philipin (0,3 triệu tấn) (FAO 1996) [59] ðến năm 2005, sản lượng xoài của thế giới ñạt 27,966 triệu tấn Sản lượng xoài của Ấn ðộ chỉ tăng chút ít,

Trang 19

ủạt 10,8 triệu tấn Trong khi ủú Trung Quốc, nước mà vựng trồng xoài ủược ủặc trưng bởi ủiều kiện ỏ nhiệt ủới cú mựa ủụng lạnh lại cú sản lượng tăng rất mạnh, ủạt tới 3,573 triệu tấn, xếp thứ 2, sau Ấn ðộ và gấp hơn 2 lần sản lượng xoài của Mờhicụ, nước cú sản lượng ủứng thứ 3; 1,8 triệu tấn (FAO,

2 Trung Quốc 1.180 Trung Quốc 3.211 Trung Quốc 3.673

Ghi chỳ: nguồn *: FAO[59], **: FAO[60], ***: FAO[61]

Nh− vậy có thể thấy, mặc dù là cây ăn quả nhiệt đới, nh−ng trong những năm gần đây, cây xoài đang dần trở thành một cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao, diện tích và sản l−ợng không ngừng gia tăng ngay cả ở các vùng khí hậu vốn không đ−ợc xem là thuận lợi cho phát triển xoài

Trang 20

Mặc dù sản lượng xoài được sản xuất hàng năm trên thế giới khá cao nhưng tỉ trọng buôn bán, trao đổi trên thị trường quốc tế rất hạn chế Điều này

có thể do một số nguyên nhân: thứ nhất, sức tiêu thụ xoài ở các nước trồng

được xoài không ngừng gia tăng; thứ hai, xuất khẩu xoài, đặc biệt là xuất khẩu tươi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác xử lý sau thu hoạch, bảo quản, vận chuyển Chính vì vậy, trồng xoài để xuất khẩu đang là một ngành thu

được nhiều lợi nhuận Trên thực tế, lĩnh vực này hiện đang chỉ tập trung ở một

số nước như: Mêhicô, Philipin và Pakixtan [34] Theo thống kê của FAO [50], năm 1998, tổng sản lượng xoài xuất khẩu trên thế giới đạt 509.800 tấn, trong

đó lượng xoài xuất khẩu của Mêhicô là 209.400 tấn, chiếm 41%, tiếp đến là Philipin, Pakixtan và Braxin với lượng xuất khẩu tương ứng là: 52.000 tấn, 40.200 tấn và 39.200 tấn chiếm: 10,3; 7,8 và 7,6% Ấn ðộ, mặc dự là nước sản xuất xoài lớn nhất thế giới nhưng hàng năm lượng xoài xuất khẩu của nước này chỉ ủạt khoảng vài chục ngàn tấn, chiếm khoảng trờn 5% tổng sản lượng xoài xuất khẩu của thế giới Cũng theo thống kờ của FAO [50], ủến năm 2001 tổng sản lượng xoài xuất khẩu trờn thị trường thế giới ủạt 589.000 tấn Ba nước cú sản lượng xuất khẩu ủứng ủầu là: Mờhicụ (195.000 tấn, chiếm 33,11%), Braxin (94.000 tấn chiếm 15,96%) và Ấn ðộ (46.000 tấn chiếm 7,81%)

Tổng sản lượng xoài nhập khẩu trờn thế giới trong năm 1998 là 456.800 tấn Trong ủú Mỹ là quốc gia ủứng ủầu về nhập khẩu xoài, với 197.400 tấn chiếm 43,2%, tiếp ủến là Hồng Kụng (Trung Quốc), Hà Lan, Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất và Phỏp, chiếm tỉ lệ tương ứng là:10,2; 7,5; 5,2 và 4,9% Tổng sản lượng xoài nhập khẩu trờn thế giới trong năm

2001 ủạt 536.000 tấn Ba vựng, lónh thổ nhập khẩu xoài lớn nhất là: Mỹ (238.000 tấn, chiếm 44,40%), cỏc nước EC (135.000 tấn, chiếm 25,19%) và Hồng Kụng - Trung Quốc (34.000 tấn, chiếm 6,34%) (FAO, 2003) [50] Chớnh vỡ nhu cầu sử dụng xoài dưới dạng ăn tươi ở cỏc nước khụng trồng

Trang 21

xoài hoặc là có trồng nhưng với diện tắch không nhiều ựang ngày một gia tăng, do vậy giá xoài trên thị trường thế giới luôn biến ựộng theo chiều hướng có lợi cho người sản xuất Năm 1998-1999 giá một tấn xoài trên thị trường thế giới chỉ khoảng 178 ựôla Mỹ, ựến vụ năm 1999-2000 ựã tăng lên

243 ựôla Mỹ/tấn và ựến năm 2001 giá một tấn xoài tươi xuất khẩu lên tới 378 ựôla Mỹ [131] Như vậy có thể nói, sản xuất xoài với mục ựắch sử dụng quả tươi cho tiêu thụ nội ựịa cũng như cho xuất khẩu ựang có thị trường rất to lớn

và ổn ựịnh

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trong nước

Ở Việt Nam, xoài ựược trồng ở hầu khắp các vùng sinh thái trong cả nước (Trần Thế Tục, 2001 [27], Dương Minh, 1996 [19]) Nhưng diện tắch và sản lượng chủ yếu tập trung ở ba vùng chắnh: đồng bằng Sông Cửu Long, miền đông Nam Bộ và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

Bảng 1.2: Diện tắch và sản lượng xoài của Việt Nam 2001-2006

đVT: Diện tắch: ha, sản lượng: tấn

tắch

Sản lượng

Trang 22

Ghi chỳ: nguồn *: Nguyễn Sinh Cỳc [6] **: Tổng cục thống kờ T1/07 [23]

Trong vòng 5 năm, từ năm 1997 đến 2001, sản lượng và diện tích xoài của cả nước tăng tương ứng là 1,87 và 14,27% Năm 2001 (bảng 1.2) cả nước

có trên 49.550 ha xoài với sản lượng đạt 180.259 tấn Trong đó, đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 54,46% sản lượng, đạt 98.186 tấn Bốn tỉnh: Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ có sản lượng đạt 82.623 tấn, chiếm 84,15% sản lượng của cả vùng Vùng Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung

Bộ chiếm sản lượng tương ứng là 33,25 và 7,70%

Tổng sản lượng xoài năm 2001 của miền Bắc chỉ đạt 6.904 tấn, tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh: Sơn La, chiếm 48,85 % và Quảng Trị, chiếm 20,65% [6] Sản xuất xoài ở Việt Nam chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nội tiêu, chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ xuất bán sang Trung Quốc theo con đường tiểu ngạch [10] Một số giống xoài chất lượng tốt: xoài Cát Hoà Lộc, xoài Thanh Lai, Cát Chu, xoài Cát Mốc sản lượng hàng năm chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước, nên giá bán sản phẩm quả của các giống này ngay tại vùng trồng cũng

đ5 cao hơn nhiều so với chủng loại quả khác [1, 2, 18] Phần lớn xoài tiêu thụ

ở miền Bắc là do các tỉnh phía Nam cung cấp Do phải vận chuyển xa, phương tiện vận chuyển chủ yếu là đường bộ cộng với kỹ thuật bao gói, bảo quản sau thu hoạch còn thô sơ lên tỉ lệ hao hụt trong quá trình vận chuyển rất lớn Do vậy, giá xoài tươi ở thị trường miền Bắc đ5 bị đẩy lên cao một cách bất thường

so với một số loại quả khác được sản xuất tại chỗ

Những năm gần đây, diện tích xoài trong cả nước tăng mạnh Đến hết năm 2006, tổng diện tích xoài cả nước đ5 đạt 82.000 ha, tăng 65,49% so với năm 2001, với sản lượng đạt 380.900 tấn Trong đó, diện tích trồng xoài ở các tỉnh miền Bắc đ5 lên tới 11.300 ha, sản lượng đạt 29.800 tấn Ngoài 3 vùng truyền thống có diện tích trồng xoài khá tập trung như: Sơn La (4.300 ha), Hà Giang (900 ha), Nghệ An (300 ha); một số tỉnh miền Bắc có tốc độ phát triển xoài khá nhanh như: Phú Thọ (900 ha), Quảng Trị (800 ha), Vĩnh Phúc (600

Trang 23

ha), Lạng Sơn (500 ha), Bắc Giang, Lào Cai (400 ha) và Hoà Bình (300 ha) (Tổng cục thống kê, T1/2007 [23]) Để có được tốc độ phát triển cây xoài ở miền Bắc nhanh như vậy phải kể đến những đóng góp trong công tác chọn tạo giống xoài trong thời gian qua, với 3 giống chủ lực là: GL6, GL1 và GL2 (Vũ Mạnh Hải, [8]) Tuy nhiên, để cây xoài phát triển một cách ổn định trong điều kiện miền Bắc cần phải có những bước đi chắc chắn, vừa sử dụng các giống chất lượng quả tốt, tiềm năng năng suất cao, có những đặc tính tương đối phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng như: ra hoa muộn, khả năng chịu được

điều kiện ẩm; vừa đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, trong đó điều tiết

ra hoa được xem là kỹ thuật tâm điểm sẽ góp phần giải quyết dần nhu cầu tiêu thụ loại quả có giá trị này ở miền Bắc, mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

1.2 Một số yêu cầu sinh thái chủ yếu của cây xoài

Xoài là cây ăn quả nhiệt đới nhưng có khả năng thích ứng rộng (Oppenhiemer, C., 1947 [99]) Trong các yếu tố sinh thái tác động đến cây xoài có thể thấy đất đai không phải là yếu tố hạn chế chính [44, 88] Rất nhiều kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây xoài cho thấy, cây xoài hoàn toàn có thể sinh trưởng, phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, từ đất phù sa ven sông, đất cát ven biển đến các loại đất đồi lẫn sỏi đá Tuy nhiên, đất có cấu trúc nhẹ, giầu dinh dưỡng, độ dầy tầng đất trên 2m, mực nước ngầm vào các thời điểm trong năm dưới 1,8m, pH đất dao động 5,5-7,5 được xem là phù hợp nhất cho xoài phát triển Chỉ trừ đất đen, đất đá vôi có pH cao là thực sự không thích hợp cho trồng xoài (Singh, 1960) [127] Đứng về khía cạnh đất

đai, ở miền Bắc, chỉ trừ vùng đất chạy dọc biên giới Việt Trung từ Hà Giang

đến Cao Bằng, Lạng Sơn và vùng thuộc xương sống của khu Tây Bắc chạy từ Lai Châu đến Ninh Bình là đất đá vôi, không phù hợp cho trồng xoài [11, 32] Nước là yếu tố rất quan trọng đối với sinh trưởng và phát triển của cây xoài Tuy nhiên, do có bộ rễ phát triển, cây xoài được xem là cây trồng có khả

Trang 24

năng chịu hạn tốt Những vùng có lượng mưa từ 75mm trở lên, phân bố hợp lý

đều có thể trồng được xoài không cần tưới [87] Bên cạnh đó, xoài cũng là cây khả năng chịu úng ngập tốt hơn nhiều so với những chủng loại cây ăn quả nhiệt đới khác Sau khoảng 2-3 ngày bị ngập nước, khả năng sinh trưởng của cây xoài bất đầu bị giảm sút Khả năng sinh trưởng của cây bị giảm 57% trong

điều kiện ngập nước 10 ngày, giảm 94% sau 110 ngày bị ngập nước Tuy nhiên, những cây còn sống sót sau thời gian ngập úng khoảng 28 ngày, nếu

được chuyển sang trạng thái bình thường, cây vẫn có khả năng khôi phục lại hoạt động quang hợp như cũ Sở dĩ cây xoài có thể tồn tại được trong điều kiện ngập nước lâu như vậy là do khả năng trương to của bì khổng trong thân cây ở phần nhô lên khỏi mặt nước (Larson, K D 1991 [81])

Trái lại, yếu tố khí hậu lại có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển cây xoài

ở từng vùng, trong đó nhiệt độ và ẩm độ được xem là quan trọng nhất, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình ra hoa, đậu quả và khả năng hình thành năng suất (Ngô Hồng Bình [3], Phạm Thị Hương [14]) Ảnh hưởng của ẩm ủộ ủến cõy xoài chủ yếu liờn quan ủến sự xuất hiện và gõy hại của một số loại sõu, bệnh, ủặc biệt là trong thời gian cõy ra hoa, ủậu quả Trong số cỏc loại sõu, bệnh gõy hại phổ biến trờn cõy xoài trồng ở miền Bắc, bệnh thỏn thư là ủối tượng gõy hại nguy hiểm nhất [17]

Yếu tố nhiệt ủộ ảnh hưởng ủến cõy xoài lại thể hiện ở nhiều khớa cạnh khỏc nhau, trước hết nú ảnh hưởng ủến cường ủộ quang hợp của cõy [45] Người ta nhận thấy, trong ủiều kiện nhiệt ủộ ngày/ủờm là 30/200C, hiệu suất quang hợp thuần của cõy xoài là 8àmol CO2/cm2 lỏ/giõy và 200 mmol H2O/m2 lỏ/giõy Trong khi ủú, nếu giảm nhiệt ủộ ngày ủờm xuống cũn 20/150C, hiệu suất quang hợp thuần chỉ cũn 3àmol CO2/cm2 lỏ/giõy và 100 mmol H2O/m2 lỏ/giõy (Pongsomboon, W., 1991 [106]) Tuy nhiờn, nhiệt ủộ thấp trong mựa ủụng (cựng với ủiều kiện khụ hạn) lại ủúng vai trũ quan trọng cho quỏ trỡnh phõn hoỏ mầm hoa Khi nhiệt ủộ ban ủờm dao ủộng từ 8-150C,

Trang 25

nhiệt ựộ ngày dưới 20 C sẽ tạo yếu tố cảm ứng hình thành hoa (Ou, 1982 [100]) đây cũng chắnh là một lợi thế cho việc hình thành hoa trên các giống xoài trồng ở miền Bắc Nhưng mặt khác, nhiệt ựộ thấp trong giai ựoạn nở hoa lại là một trở ngại lớn cho phát triển xoài vì nó ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng nẩy mầm của hạt phấn và khả năng thụ phấn, thụ tinh Theo nghiên cứu của Trần Thế Tục, Trần Tú Ngà (1995) trên một số giống xoài trồng ở miền Bắc cho thấy: ở nhiệt ựộ 180C tỉ lệ mở của bao phấn ựạt gần 90%, khi nhiệt

ựộ hạ xuống 150C tỉ lệ này chỉ còn hơn 20% Nếu nhiệt ựộ thấp xuống ựến

130C thì bao phấn hoàn toàn không mở Cũng theo nhóm tác giả này, tại thời ựiểm xoài nở hoa nhiệt ựộ trên 200C là thắch hợp nhất cho quá trình mở của bao phấn, quá trình thụ phấn, thụ tinh, giúp tăng tỉ lệ ựậu quả [24]

Với những thành tựu về chọn tạo giống xoài ựạt ựược trong thời gian gần ựây, nhất là các giống mới của Trung Quốc có ưu ựiểm chịu lạnh [20], vùng trồng xoài ựã ựược mở rộng ựến các vùng, miền có ựiều kiện khắ hậu á nhiệt ựới, nhiệt ựộ trung bình năm ở các vùng này thấp hơn nhiều so với ngưỡng nhiệt ựộ tối ưu cho trồng xoài Theo những nghiên cứu gần ựây của các tác giả Trung Quốc cho thấy, vùng có nhiệt ựộ trung bình năm trên 190C, nhiệt ựộ trung bình tháng lạnh nhất khoảng 11-120C, nhiệt ựộ thấp tuyệt ựối trên -30C, không có tuyết rơi ựều có thể trồng xoài (Dương Nhất Tuyết, 1992 [28])

Miền Bắc nước ta ựược ựặc trưng bởi ựiều kiện á nhiệt ựới có mùa ựông lạnh Việc thu thập một số ựặc trưng chắnh về khắ hậu ở một số tỉnh ựại diện cho các vùng sinh thái miền Bắc: đông Bắc, Việt Bắc, Tây Bắc, ựồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ cho ta thấy một bức tranh khái quát về ựiều kiện khắ hậu của miền Bắc nước ta

Trang 26

Qua bảng số liệu 1.3 cho thấy, ẩm ñộ ở một số ñịa ñiểm ñại diện cho miền Bắc ñều khá cao, thấp nhất là vùng Tây Bắc (Sơn La và Lai Châu) ẩm

ñộ

không khí cũng ñạt từ 80-82%, các vùng thuộc ñồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ ẩm ñộ trung bình năm lên tới 84-86% [5]

Trang 28

Như vậy, việc tìm ra các giải pháp kỹ thuật vừa có khả năng khắc phục

được những nhược điểm về đặc điểm ra hoa, đậu quả nói trên vừa giải quyết vấn đề bệnh hại sẽ mang lại ý nghĩa to lớn cho phát triển xoài ở khu vực này Cũng qua bảng số liệu 1.3 cho thấy, chế độ nhiệt ở miền Bắc nước ta diễn biến theo một quy luật khá chặt chẽ Từ tháng 12 đến tháng 2 là thời điểm lạnh nhất trong năm, nhiệt độ trung bình tháng đều từ khoảng 180C trở xuống, trong đó tháng 1 là tháng lạnh nhất, nhiệt độ thường thấp hơn hai tháng liền kề

từ 1-20C Tháng 3 nhiệt độ bắt đầu tăng cao, nhiệt độ trung bình tháng đ5 lên tới trên dưới 200C Bắt đầu sang tháng 4 nhiệt độ trung bình đ5 đạt từ 230C trở lên Như vậy, có thể thấy, cuối tháng 3 đầu tháng 4 là thời điểm thích hợp nhất cho các giống xoài trồng ở miền Bắc ra hoa đậu quả

1.3 Sự hình thành và phát triển của hoa xoài

1.3.1 Sự hình thành mầm hoa

Ở một số giống cõy ăn quả ụn ủới, mầm hoa ủược hỡnh thành trong giai ủoạn cõy ngủ nghỉ trong mựa ủụng, sau ủú mầm hoa sẽ bật nở thành hoa khi mựa xuõn ủến (Sedgley, 1960 [119]) Trỏi lại, ở cõy xoài quỏ trỡnh hỡnh thành

hoa ủược diễn ra tại cỏc mầm ngủ trờn ủỉnh ngọn ở cỏc cành ủó thuần thục

Quỏ trỡnh này chỉ diễn ra khi ủồng thời xuất hiện yếu tố hoạt hoỏ cho sự sinh trưởng của chồi ủỉnh và sự cú mặt của yếu tố cảm ứng hỡnh thành hoa Việc hỡnh thành chồi mới cú thể ủược kớch thớch bằng một số tỏc ủộng như: cắt cành, vặt lỏ, bún phõn, tưới ủẫm nước trong ủiều kiện ủang khụ hạn, hoặc nhiệt ủộ ủột ngột chuyển từ ủiều kiện lạnh sang ấm Cú lẽ, những tỏc ủộng này ủó kớch thớch tạo ra một tỏc nhõn giả ủịnh nào ủú ủột ngột gõy ra quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển chồi mới Nhưng tỏc nhõn này lại hoàn toàn tỏch biệt với tỏc nhõn gõy cảm ứng hỡnh thành hoa (Reece, 1946 [111]) Trong những nghiờn cứu của mỡnh Reece nhận thấy, trước khi quỏ trỡnh hỡnh thành chồi mới diễn ra thỡ khụng thể xỏc ủịnh ủược chồi ủú sẽ là chồi hoa hay chồi lỏ [111] Một số tỏc giả khỏc cho rằng, ngay cả khi quỏ trỡnh hỡnh thành chồi

Trang 29

mới bắt ñầu diễn ra cũng chưa thể xác ñịnh ñược loại chồi nào sẽ xuất hiện sau ñó (Davenport, 1992 [54])

Như vậy, mầm hoa có ñược hình thành hay không có liên quan chặt chẽ ñến một số yếu tố xuất hiện ngay sau khi quá trình hình thành chồi mới ñược diễn ra Vào ñúng lúc quá trình hình thành chồi mới trong mầm ñỉnh bắt ñầu diễn ra nếu tồn tại yếu tố cảm ứng hình thành hoa thì chùm hoa sẽ ñược tạo thành

1.3.2 Sự hình thành các bộ phận của hoa

Trước khi hoa nở, quá trình hình thành nên các bộ phận của hoa ñược diễn ra trong chồi ñỉnh Khi quá trình phân hóa hoa diễn ra, mầm ñỉnh sinh trưởng và bắt ñầu kéo dài Nhìn bề ngoài, mầm ñỉnh ở giai ñoạn này có dạng hình nón, rất mập Mô phân sinh ñỉnh kéo dài ñể hình thành ra trục của chùm hoa Các mô phân sinh bên phát triển dài ra ñể hình thành nhánh sơ cấp, nhánh thứ cấp, nhánh cấp 3 và mô hoa nguyên thủy Sau vài ngày, nhánh chính của chùm hoa và mô hoa nguyên thuỷ ñược hình thành, mầm ngủ bước sang giai ñoạn bật mầm

Mô hoa nguyên thủy ở giai ñoạn này bắt ñầu phát triển tạo thành các bộ phận của hoa Có hai loại hoa chính ñược hình thành trên chùm hoa xoài, hoa lưỡng tính và hoa ñực (trong một số ít trường hợp xuất hiện dạng hoa dị hình)

ðối với hoa lưỡng tính, các bộ phận như: ñài hoa, tràng hoa, nhị và lá noãn ñược hình thành nối tiếp nhau ðế hoa là bộ phận ñược xuất hiện sau cùng Quá trình hình thành các bộ phận của hoa ñực cũng hoàn toàn tương tự như ñối với hoa lưỡng tính nhưng chỉ khác là tế bào noãn bị thoái hoá Trên một cây, không phải tất cả các cành trên tán ñều phân hoá hoa cùng một lúc Thường thì tán cây phía ñông nam hoa phân hoá trước, sau ñó ñến các phía còn lại Thời gian ñể hoàn tất quá trình hình thành nên các bộ phận của hoa

Trang 30

kéo dài từ 10-15 ngày, nhưng ở một số giống giai ñoạn này kéo dài khoảng 1 tháng Thời gian phân hoá hoa của các giống thường diễn ra trong tháng 5, tháng 6 ñối với các vùng trồng xoài nằm ở phía nam bán cầu và trong tháng

10, tháng 11 ñối với các vùng ở phía bắc bán cầu Sau khi chùm hoa và các bộ phận của hoa ñược hình thành ñầy ñủ, hoa bắt ñầu nở Ở phía bắc bán cầu, thời gian hoa xoài nở kéo dài từ cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 3 Tháng 2 là tháng quan trọng nhất cho cây xoài ra hoa (Singh, L B., 1960 [127]; Singh,

R N., 1990 [128])

1.3.3 Quá trình phát triển của chùm hoa

Chùm hoa hay còn gọi là chồi sinh sản ở cây xoài là chùm hoa tự, sau khi phát triển hoàn toàn sẽ nở hoa Chùm hoa ñược phát triển từ mầm ngủ trên ñỉnh ngọn của những cành ñược mọc ra từ những cành mang quả của năm trước Reece, 1946 [111] ñã mô tả quá trình phát triển của chùm hoa trong mầm ngủ của chồi ñỉnh bằng phương pháp giải phẫu học Ông nhận thấy, dấu hiệu sinh trưởng ñầu tiên của chồi sinh sản là hiện tượng nổi u lên của các mô phân sinh trong ñỉnh ngọn Vào thời ñiểm này, tế bào ở ñỉnh ngọn phân chia mạnh mẽ, còn các tế bào ñang trong giai ñoạn ngủ nghỉ ở mô phân sinh bên ñược kéo dài ra Mỗi một mô phân sinh bên phát triển thành một nhánh của chùm hoa, các mô phân sinh ñỉnh phát triển kéo dài ñể tạo ra trục của chùm hoa (Nunez, E., 1996 [95]) Chùm hoa dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào sự kéo dài của các ñốt trong mầm ñỉnh ðiều này tuỳ thuộc vào ñặc tính của từng giống và ñiều kiện chăm sóc (Singh, L B., 1960 [127])

Trang 31

ñỉnh từ việc quyết ñịnh quá trình hình thành và phát triển về cấu trúc của lá cũng như quy ñịnh cấu trúc của hoa (Nunez, E R., 1995, [94])

Ở cây xoài, dấu hiệu cảm ứng hình thành hoa có thể tồn tại trước hoặc ñúng vào lúc chồi mới bắt ñầu hình thành ñể ñóng vai trò cảm ứng hình thành hoa ngay sau khi chồi này bật ra (Nunez, 1996 [95]) Hơn nữa, tại thời ñiểm chồi mới bắt ñầu ñược hình thành trong mầm ngủ, khi có sự thay ñổi về ñiều kiện nhiệt ñộ, dấu hiệu cảm ứng có thể bị chuyển dịch từ trạng thái hình thành chồi hoa sang trạng thái hình thành chồi lá và ngược lại Sự thay ñổi này ñã tạo ra những dạng chồi mới có sự chuyển dịch từ hoa thành lá hoặc từ lá thành hoa (hình 1.2) Các ñiều kiện cảm ứng khác nhau ñã làm thay ñổi rõ rệt về hình thái của các chồi mới tạo thành

Như vậy có thể thấy rằng, các tế bào của mô phân sinh ñỉnh không có vai trò quyết ñịnh sự phát triển của chồi mới theo một chiều hướng nhất ñịnh Người ta cho rằng mô phân sinh ñỉnh chỉ tạo ra các tế bào ñóng vai trò khởi xướng cho quá trình hình thành chồi mới Sau ñó, một số trong các tế bào này tiếp tục phân hoá thành các tế bào ñích Các tế bào ñích này rất nhạy cảm với dấu hiệu cảm ứng Cho dù các tế bào ñích nằm ở lá nguyên thuỷ hay mô phân sinh nguyên thuỷ bên thì nó cũng có thể ñược hoạt hoá ñộc lập ñể tham gia vào quá trình hình thành nên chồi mới, sự hoạt hoá này ñã ñược quy ñịnh trước bởi ñặc tính di truyền của giống Khi ñược hình thành và phát triển trong ñiều kiện cảm ứng hình thành lộc lá, từng lá nguyên thuỷ trong mầm ñỉnh phát triển thành lá nguyên vẹn

Các mô phân sinh nguyên thuỷ bên của chồi mới có thể phát triển thành các lộc lá nếu quá trình khởi ñộng cho sự phát triển tiếp theo ñược diễn ra trong ñiều kiện cảm ứng hình thành lá hoặc là hình thành ra chùm hoa khi quá trình này diễn ra trong ñiều kiện cảm ứng hình thành hoa Khi chùm hoa mới ñược hình thành, tại các ñiểm gốc của nhánh sơ cấp và thứ cấp luôn có lá bắc

Trang 32

không phát triển hoặc lá nguyên thuỷ thoái hoá ñi kèm (hình 1.1) Khi chồi ñỉnh phát triển trong ñiều kiện cảm ứng hình thành hoa yếu, các lá nguyên thủy sẽ hoạt hoá ñể phát triển thành lá Và như vậy chùm hoa ñược hình thành

có lẫn cả lá Sự tồn tại của chùm hoa có lẫn lá cho thấy vai trò quan trọng của

mô phân sinh nguyên thuỷ bên trong việc tiếp nhận dấu hiệu cảm ứng hình thành hoa Trong một số trường hợp, chùm hoa ñược phân tách thành hai nửa khác nhau theo chiều dọc, một bên là các nhánh hoa còn phía bên kia là lá (hình 1.2) Sở dĩ có hiện tượng này là do dấu hiệu cảm ứng hình thành hoa ở hai phía của chồi khác nhau Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do tiểu khí hậu trong tán cây gây ra [112] Như vậy rõ ràng việc quyết ñịnh hình thành ra lá hay nhánh hoa ở từng phía của chùm hoa không phải là do một tế bào mẹ quyết ñịnh mà nó do tất cả các tế bào tại các ñốt ñiều khiển

Trang 33

Hình 1.1: Cấu trúc chùm hoa xoài (Richard, E.L., 2000 [113])

Trang 34

1.3.5 Yếu tố kích thích ra hoa

Cảm ứng ra hoa của phần lớn thực vật liên quan ñến sự cảm nhận của một số cơ quan ñối với những tín hiệu từ môi trường: ñộ dài ngày, khủng hoảng nước, nhiệt ñộ xuân hoá Những ñiều kiện này giúp cây sản sinh ra một chất kích thích ra hoa giả ñịnh nào ñó hoặc là làm tăng tỉ lệ chất kích thích ra hoa/chất kìm hãm ra hoa Những sản phẩm có tính kích thích ra hoa này sau khi ñược tạo ra sẽ chuyển ñến tế bào ñích trong các ñốt của mô phân sinh ñỉnh (Bernier, 1981 [37]) Tuy nhiên, một hợp chất chính xác có vai trò như một chất kích thích ra hoa vẫn chưa ñược xác ñịnh rõ ràng (Lang, 1997 [79])

Cảm ứng ra hoa có thể bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: sự có mặt của một số chất kích thích ra hoa, sự tích luỹ sản phẩm quang hợp (Bernier, 1993 [36]) Có thể ở từng loài thực vật, quá trình ra hoa ñược kích thích bởi một yếu tố cảm ứng ra hoa khác nhau [Nunez, E., 1995 [94]

ðối với cây xoài, nhiều nghiên cứu về quá trình ra hoa ñã cho thấy, ñiều kiện nhiệt ñộ thấp ñã giúp cây tổng hợp ra một chất kích thích ra hoa và chất này ñã thúc ñẩy sự hình thành hoa của cây (Davenport, 1995 [55])

Lá xoài là cơ quan duy nhất tạo ra chất kích thích ñó Khi chất này ñược tạo ra, nó có thể vận chuyển, lưu dẫn trong toàn bộ tán cây Khi vặt toàn

bộ lá của một cành nào ñó trên cây xoài ñang ñược ñặt trong ñiều kiện lạnh, ñiều kiện có yếu tố cảm ứng hình thành hoa, và khoanh vỏ ñoạn cành này ñể ngăn không cho các sản phẩm quang hợp ñược tổng hợp từ các cành khác của cây chuyển sang, mầm bên của cành bị vặt lá bật ra chồi lá, trong khi ñó các cành khác của cây bật ra chùm hoa (Nunez, E., 1996 [95]) Nhưng cũng trong trường hợp này, nếu cành bị vặt bỏ lá không ñược khoanh vỏ ở phía dưới, chất kích thích ra hoa ñược vận chuyển từ cành khác sang những cành này và kết quả là những cành bị vặt lá cũng ra hoa

Trang 35

Chất kích thích ra hoa giả ñịnh ñược tổng hợp ở lá trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp chỉ kéo dài tác dụng trong thời gian ngắn, từ 6-10 ngày (Nunez, E., 1996 [95]) Người ta nhận thấy, một cành xoài ñược tách ra từ cây xoài ñang ñược ñặt trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp (có yếu tố cảm ứng hình thành hoa), vặt bỏ hết lá của cành này rồi chuyển cành này sang ñiều kiện ấm hơn

và kích thích cho bật mầm trong vòng 8 ngày kể từ khi chuyển từ ñiều kiện lạnh sang ấm, mầm bên bật ra chùm hoa Nếu kích thích cành này bật chồi sau

8 ngày thì mầm bật ra lộc lá Ngoài ra, chất kích thích ra hoa cũng có thể ñược vận chuyển từ cây này sang cây kia thông qua vết ghép (Kulkarni, 1991 [77]) Một cành của một cây gieo hạt còn nhỏ có thể ñược kích thích ñể ra hoa sớm bằng việc ghép cành này nên cành của một cây ñã thuần thục Người ta cũng thu ñược kết quả tương tự bằng việc ghép áp một cây con thực sinh lên cây mẹ ñã thuần thục (Singh L B., 1959 [125])

Chất kích thích ra hoa còn có thể chuyển dịch ñược từ một cây của nhóm giống này sang một cây thuộc một nhóm giống khác Về khía cạnh ra hoa, xoài có thể ñược phân thành 2 nhóm giống khác nhau: một nhóm trồng trong ñiều kiện á nhiệt ñới thường ñòi hỏi có một thời gian lạnh trong năm ñể cây tổng hợp ra chất kích thích cảm ứng hình thành hoa; một nhóm khác trồng

ở vùng nhiệt ñới có thể ra hoa ñược trong ñiều kiện nóng quanh năm Việc chuyển dịch chất kích thích ra hoa từ nhóm "giống nhiệt ñới" ñến nhóm giống kia cũng ñã ñược thực hiện bằng kĩ thuật ghép thuận nghịch giữa các nhóm giống này (Kulkani, 1991 [77]) Giống không có khả năng ra hoa khi trồng trong ñiều kiện ấm quanh năm có thể ñược kích thích ñể ra hoa ñược trong mùa hè nếu ghép cành của nhóm giống này lên cành của nhóm giống có khả năng ra hoa ñược trong ñiều kiện nóng Có 3 ñiều kiện cần thiết ñể một giống

"á nhiệt ñới" ra hoa ñược trong mùa hè khi giống này ñược ghép lên một giống "nhiệt ñới" là:

Trang 36

- Cây làm gốc ghép "giống nhiệt ñới" ñang trong thời kì ra hoa

- Mầm ngủ của cây làm cành ghép, "giống á nhiệt ñới", bắt ñầu bước vào giai ñoạn hình thành chồi mới

- Cành ghép phải ñược loại bỏ hoàn toàn lá trước khi ghép

1.3.6 Yếu tố kìm hãm ra hoa

Vai trò của chất kích thích ra hoa trong một số trường hợp có thể bị giảm ñi do có sự tác ñộng của một chất kìm hãm ra hoa giả ñịnh nào ñó Nhiều nghiên cứu về sự vận chuyển các chất kích thích ra hoa ñược Sing L

B và Kulkani tiến hành bằng phương pháp ghép thuận nghịch cho thấy, việc loại bỏ hoàn toàn lá của cành ghép là yếu tố cực kỳ cần thiết ñể cành ghép có thể ra hoa ñược trong ñiều kiện không có yếu tố lạnh cảm ứng hình thành hoa Nếu không, cành ghép sẽ bật ra lộc lá Theo Kulkani (1991) [77], chất ức chế

ra hoa giả ñịnh ở trong lá của cành ghép trong ñiều kiện không có yếu tố cảm ứng ra hoa có thể sẽ kháng lại ảnh hưởng của chất kích thích ra hoa có trong gốc ghép ðồng thời, người ta còn nhận thấy có một mối quan hệ giữa tuổi của lá trên cành ra hoa với hiện tượng ra hoa

Xử lý KNO3 ñể cho cây ra hoa sớm ñược áp dụng cho một số giống chỉ

có kết quả với những cành ít nhất ñã ñược 7 tháng tuổi (Nunez, 1985 [94]) Trong ñiều kiện có yếu tố cảm ứng ra hoa thì những cành trẻ cũng thường cho

ra lộc lá nhiều hơn là những cành ñã thuần thục Xoài trồng ở vùng nhiệt ñới

vĩ ñộ thấp, nếu nhiệt ñộ ban ñêm ít khi hạ xuống dưới 150C thì cây có khuynh hướng tạo ra lộc lá Có lẽ hàm lượng chất kích thích ra hoa trong trường hợp này thấp Nhưng nếu xử lý triazole, paclobutrazol cho cây xoài trong ñiều kiện trồng trọt bình thường, kết hợp với việc dùng KNO3 kích thích bật mầm, thì lộc hai tháng tuổi có thể ra hoa (Davenport, 1994 [53])

Trang 37

Như vậy paclobutrazol ñã kích thích khả năng ra hoa của cành còn chưa thuần thục Người ta nhận thấy việc xử lý puclobutrazol hay hợp chất triazol sẽ làm kìm hãm phản ứng ôxihoá kuzarene trong quá trình sinh tổng hợp gibberellin, vì vậy nó kích thích hình thành chùm hoa ngay cả trong ñiều kiện chỉ tồn tại các yếu tố cảm ứng hình thành hoa yếu Như vậy, paclobutrazol chính là chất kìm hãm quá trình sinh tổng hợp GA, nhờ ñó ñã kích thích quá trình hình thành hoa Có lẽ GA chứ không phải một chất kích thích ra hoa giả ñịnh nào khác, ñóng vai trò quyết ñịnh ñể cây ñạt ñược phản ứng ra hoa hay không

1.4 Các chất ñiều tiết sinh trưởng với sự ra hoa của cây xoài

1.4.1 Ethylen

Mặc dù còn một số tranh cãi về vai trò của ethylen ñến ra hoa, nhưng những kết quả thu ñược từ nhiều thí nghiệm, nhiều quan sát của các nhà nghiên cứu ñều không thể phủ nhận vai trò của chất này ñến phân hoá hoa của cây xoài Hiện tượng hun khói ñể kích thích ra hoa cho vườn xoài tại Philipin ñược tiến hành từ những năm ñầu của thế kỷ 20 (Wester, 1920 [136]) và qua nhiều nghiên cứu tiếp theo người ta nhận thấy một trong những tác nhân giúp cho cây xoài ra hoa là nhờ ảnh hưởng của khí ethylen có trong khói hun (Ducher, 1972 [57])

Mãi ñến năm 1968, Manuel F ñã thành công trong việc sử dụng một số hoá chất, trong ñó có ethephon, một chất tạo ra khí ethylen, ñể kính thích ra hoa cho cây xoài thì vai trò của chất này ñối với ra hoa của cây xoài mới ñược khẳng ñịnh Kể từ ñó, ethephon ñã trở thành một chất ñiều hoà sinh trưởng tổng hợp quan trọng không thể thiếu và nó ñã tạo ra cuộc cách mạng trong nghiên cứu vai trò của ethephon ñối với ra hoa của cây trồng Sở dĩ phải mất một thời gian khá dài ñể nhận biết vai trò của hoocmôn này là vì ethylen là một chất khí nên khi dùng chất này ñể xử lý ra hoa cho cây xoài nó ñòi hỏi

Trang 38

phải có thời gian ñể bay lên, toả ra và gây ảnh hưởng Vì vậy trong ñiều kiện thí nghiệm ngoài ñồng ruộng cũng như trong phòng, việc xác ñịnh ảnh hưởng của nó ñối với ra hoa của cây xoài là tương ñối khó khăn (Bondad, N D.,

1989 [39])

Nhìn chung ở các giai ñoạn phân hoá hoa hay giai ñoạn nở hoa của cây xoài, các tác giả ñều nhận thấy có hiện tượng hàm lượng ethylen tăng cao trong chồi Schafer và cộng sự 1994 [117] cho thấy, quá trình tổng hợp ethylen nội sinh trong lá ñược tăng dần ñến thời ñiểm phân hóa hoa Ở những cành có hoa, hàm lượng ethylen ñược tổng hợp ra cao gấp 5 lần so với hàm lượng chất này ñược tổng hợp ra trong chồi lá (cành không mang hoa) Davenport (1990) quan sát thấy, ở thời ñiểm mầm hoa xoài phân hoá có hiện tượng nhựa thoát ra trên ñỉnh chồi, hoặc khi chùm hoa ñang phát triển các lá ngay phía dưới bị cong lại Cả hai hiện tượng trên ñều liên quan ñến hàm lượng ethylen cao trong ñỉnh ngọn [52]

Ngoài ra người ta còn nhận thấy: việc xử lý KNO3 giúp tăng khả năng

ra hoa cho cây xoài là do hàm lượng ethylen trong chồi ñược tăng cao sau khi phun KNO3 Và vai trò kích thích ra hoa của KNO3 không còn tác dụng nếu phun CoCl2 và AgNO3 trong vòng 1-4 giờ sau khi phun KNO3 Bởi vì hợp chất CoCl2 và AgNO3 có tác dụng kìm hãm việc tổng hợp và gây tác dụng của ethylen nội sinh (Mosquada, 1985 [90]) Tuy cần phải có những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng của hoocmôn này nhưng các kết quả nghiên cứu ñều cho rằng ảnh hưởng của ethylen ñến quá trình ra hoa xoài là do chất này gây kìm hãm khả năng vận chuyển auxin trong lá và chồi

1.4.2 Auxin

Auxin là một hoocmôn sinh trưởng ñược tổng hợp ra ở ñỉnh ngọn và nó ñược xem là có liên quan ñến phân hoá hoa ở cây xoài [41] Vai trò của hoocmôn này ñến ñâu và cơ chế tác ñộng của nó ñến phân hoá hoa xoài như

Trang 39

thế nào là vấn ñề gây tranh cãi trong một thời gian dài Những kết luận không thống nhất, ñôi khi còn trái ngược nhau về vai trò của auxin ñến phân hoá hoa xoài của nhiều tác giả càng thúc ñẩy những nghiên cứu về lĩnh vực này tỉ mỉ hơn ñể có thể ñưa ra một lời giải thoả ñáng

Chacko, 1972 [46] nhận thấy, có sự tăng dần về nồng ñộ của một số chất có hoạt tính giống như auxin ñược tách chiết từ cành của 2 giống xoài trong khoảng thời gian từ tháng 9 ñến tháng 12, thời ñiểm mà nồng ñộ các chất này ñạt ñược ngưỡng cao nhất Vì phân hoá hoa xoài xuất hiện trong thời gian này, nên tác giả ñưa ra kết luận: nồng ñộ auxin cao là cần thiết cho phân hóa hoa Năm 1986 nghiên cứu của Chadha và Pal cũng ñi ñến kết luận: auxin ñóng vai trò trong phân hoá hoa [47] Nhưng vào năm 1987, khi sử dụng phương pháp thanh lọc và thăm dò sinh học, Chen nhận thấy, lượng β - indole axetic axit (IAA) cao nhất ñược khuếch tán ra từ ñỉnh của chồi sinh dưỡng ñang phát triển Lượng auxin ñược khuếch tán từ ñỉnh của những chồi này bị giảm dần ñi trong suốt thời gian mầm ñỉnh ngủ nghỉ ðến giai ñoạn chùm hoa bắt ñầu hình thành và hoa nở hoàn toàn thì lượng auxin phân tích ñược chỉ bằng 1/4 lượng auxin có trong giai ñoạn phát triển của chồi sinh dưỡng [48] Kết luận này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Jacob (1962) rằng auxin chủ yếu ñược tạo ra ở chồi lá ñang trong giai ñoạn sinh trưởng [70]

Tương tự như những kết luận của Chen (1987), những nghiên cứu của Davies (1995) ñã cho thấy, auxin ñược sản sinh ra với lượng cao nhất ở giai ñoạn lộc ñang sinh trưởng [56] Không chỉ có ở cây xoài mà hiện tượng này còn thấy ở nhiều loài thực vật khác Khi cắt bỏ ñỉnh ngọn và toàn bộ phần ñỉnh của lá xoài sẽ thúc ñẩy hiện tượng bật mầm của chồi bên Những hiện tượng này phù hợp với nhận ñịnh rằng ảnh hưởng kìm hãm phân hoá chồi có liên quan chặt ñến hàm lượng auxin (Hillman, 1984 [68]) IAA là auxin ñầu

Trang 40

tiên ñược phát hiện ở thực vật bậc cao Khi hàm lượng hoocmôn này trong lá cao, nó sẽ kìm hãm phân hoá chồi bên (Davies, 1995 [56])

Theo Rechard, E L (2000) sở dĩ có những kết luận không thống nhất

về vai trò của auxin ñến ra hoa của cây xoài là vì tính không nhất quán trong phương pháp thanh lọc và phân tích giữa các tác giả Những sai khác này là

do trong thí nghiệm của mình các tác giả sử dụng phương pháp tách và chiết xuất không hiệu quả, phương pháp thử nghiệm sinh học mẫn cảm với ảnh hưởng của nhiều tác nhân, việc lựa chọn cây dùng cho thí nghiệm ngoài ñồng ruộng không ñồng ñều [113] Việc chưa ñưa ra ñược một tương quan ổn ñịnh giữa mức auxin nội sinh với lượng auxin ngoại sinh ñược xử lý ñến ra hoa của cây xoài ñã phản ánh sự thiếu hụt vai trò trực tiếp của hoocmôn này ñến phân hoá hoa

Tuy nhiên, ảnh hưởng gián tiếp của auxin ñến ra hoa của cây xoài rất

có thể là thông qua vai trò ñiều chỉnh của nó ñến thời gian phân hoá chồi và phân hoá rễ Nhiều khả năng cho rằng auxin tác ñộng ñến phân hoá hoa của cây xoài thông qua một quá trình phức tạp Trước hết auxin ñược tổng hợp ở ñỉnh ngọn và ñược vận chuyển xuống bộ phận dưới mặt ñất, kính thích rễ phát triển Chính nhờ sự phát triển mạnh mẽ của rễ ñã sản sinh ra một lượng lớn xytokinin và lượng xytokinin này ñã ñược vận chuyển lên ñỉnh chồi ñể thúc ñẩy quá trình hình thành mầm hoa

1.4.3 Xytokinin

Xytokinin là một nhóm phytohormon ñược Miller, Skoog phát hiện vào năm 1955 và Letham và Miller ñã chiết xuất ñược chất này từ các bộ phận của thực vật bậc cao vào năm 1963 Sau ñó người ta ñã phát hiện ra xytokinin có mặt trong tất cả các loài thực vật và là một hoocmôn quan trọng trong cây Vai trò chung nhất của hoocmôn này ñối với cây trồng ñược thể hiện thông qua một số ảnh hưởng như: kích thích phân chia tế bào, phân hoá chồi, làm

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sản lượng xoài trên thế giới từ năm 1995-2005 (ðVT: 1.000  tấn) - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 1.1 Sản lượng xoài trên thế giới từ năm 1995-2005 (ðVT: 1.000 tấn) (Trang 19)
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng xoài của Việt Nam 2001-2006                                                         ðVT: Diện tích: ha, sản lượng: tấn - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng xoài của Việt Nam 2001-2006 ðVT: Diện tích: ha, sản lượng: tấn (Trang 21)
Bảng 3.1: Quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa ở cỏc ủợt hoa khỏc nhau  ðợ - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa ở cỏc ủợt hoa khỏc nhau ðợ (Trang 78)
Bảng 3.2: Quỏ trỡnh nở hoa ở cỏc ủợt hoa khỏc nhau - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.2 Quỏ trỡnh nở hoa ở cỏc ủợt hoa khỏc nhau (Trang 79)
Bảng 3.3: Kớch thước và ủặc ủiểm của chựm hoa - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.3 Kớch thước và ủặc ủiểm của chựm hoa (Trang 80)
Bảng 3.6: Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả ở các đợt hoa - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.6 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả ở các đợt hoa (Trang 85)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của yếu tố mức ủộ  và thời vụ cắt cành ủến kớch thước  bộ tán, kích thước và khả năng ra hoa của cành thu - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của yếu tố mức ủộ và thời vụ cắt cành ủến kớch thước bộ tán, kích thước và khả năng ra hoa của cành thu (Trang 95)
Bảng 3.14: Ảnh hưởng tổng hợp của mức ủộ và thời vụ   cắt cành ủến quỏ trỡnh  nở hoa - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.14 Ảnh hưởng tổng hợp của mức ủộ và thời vụ cắt cành ủến quỏ trỡnh nở hoa (Trang 99)
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của tỉa ủịnh chồi ủến chất lượng cành vụ thu - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của tỉa ủịnh chồi ủến chất lượng cành vụ thu (Trang 110)
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của tỉa ủịnh chồi ủến một số chỉ tiờu phản ỏnh   chất lượng cành vụ thu - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của tỉa ủịnh chồi ủến một số chỉ tiờu phản ỏnh chất lượng cành vụ thu (Trang 113)
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chất lượng cành thu  Công - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chất lượng cành thu Công (Trang 119)
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủặc ủiểm của phiến lỏ và bộ tỏn lỏ  Loại phân - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủặc ủiểm của phiến lỏ và bộ tỏn lỏ Loại phân (Trang 120)
Bảng 3.27: Ảnh hưởng của thời gian, liều lượng xử lý PBZ ủến cành vụ thu  Kích thước cành thu (cm) - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.27 Ảnh hưởng của thời gian, liều lượng xử lý PBZ ủến cành vụ thu Kích thước cành thu (cm) (Trang 124)
Bảng 3.29: Ảnh hưởng tổng hợp của thời gian và liều lượng xử lý  paclobutrazol ủến quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.29 Ảnh hưởng tổng hợp của thời gian và liều lượng xử lý paclobutrazol ủến quỏ trỡnh hỡnh thành chựm hoa (Trang 127)
Bảng 3.30: Ảnh hưởng của xử lý paclobutrazol ủến quỏ trỡnh nở hoa  Thời ủiểm - Ảnh hưởng của một số biện pháp tác động cơ giới và hoá học đến sự sinh trưởng , ra hoa , đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.30 Ảnh hưởng của xử lý paclobutrazol ủến quỏ trỡnh nở hoa Thời ủiểm (Trang 129)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w