Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất giống ngô lai đơn b06 tại huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN ðỨC THUẬN
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT GIỐNG NGÔ LAI ðƠN B06 TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ KIM THANH
HÀ NỘI, 2008
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Thuận
Trang 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trong quá trình học tập
và nghiên cứu, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ rất nhiệt tình của tập thể, cá nhân, gia ñình và người thân
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới:
TS Nguyễn Thị Kim Thanh, trưởng Bộ môn Sinh lý thực vật người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và trong quá trình hoàn chỉnh luận văn;
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Nông học, Khoa Sau ñại học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý thực vật- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn;
Cuối cùng tôi xin ñược cảm ơn tất cả bạn bè, gia ñình và ñồng nghiệp
ñã tận tình giúp ñỡ, khuyến khích, ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii
2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước 6 2.2 Những nghiên cứu về cây ngô lai trên thế giới và Việt
2.3 ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến sinh trưởng và
2.5 Tình hình nghiên cứu về mật ñộ, khoảng cách trồng
ngô 21
2.7 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv
4.1 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển
4.1.1 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng
4.1.2 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
4.1.3 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái ra lá 506 4.1.4 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao thân, chiều
cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
4.2 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến sinh trưởng, phát
4.2.1 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến ñộng thái tăng
4.2.2 ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái ra lá của
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v
4.2.3 ảnh hưởng của mức phân bón ñến chiều cao thân, chiều
cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
4.2.4 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến khả năng chống
4.2.5 ảnh hưởng mức phân bón ñến hình thái bắp ngô giống
4.2.6 ảnh hưởng của mức phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.2.7 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến năng suất của
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi
FAO Food and Agriculture Orangization
(Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc) NSLT Năng suất lý thuyết
P1000 hạt Khối lượng nghìn hạt
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii
2.4 Một số nước có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới
2.5 Tiến ñộ sử dụng ngô lai ở nước ta giai ñoạn 1990- 2006 152.6 Lượng các chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñạt
4.1 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng,
4.2 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
4.3 ảnh hưởng của các mật ñộ trồng ñến ñộng thái ra lá 5174.4 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao thân, chiều
cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
4.5 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu
4.6 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hình thái bắp ngô B06 5954.7 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii
4.8 ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất giống ngô
4.9 Hiệu quả kinh tế của giống ngô B06 ở các mật ñộ trồng 6834.10 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến ñộng thái tăng
4.11 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến ñộng thái ra lá
4.12 ảnh hưởng của mức phân bón ñến chiều cao thân, chiều
cao ñóng bắp ñường kính thân và khả năng chống ñổ
4.13 ảnh hưởng của mức phân bón ñến khả năng chống chịu
4.14 ảnh hưởng của mức phân bón ñến hình thái bắp của
4.15 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến các yếu tố cấu
4.16 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến năng suất của
4.17 Hiệu quả kinh tế của giống ngô B06 với các mức phân
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦix
DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến ựộng thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống ngô B06 trồng ở vụ đông-
4.2 ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến ựộng thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống ngô B06 trồng ở vụ Xuân- Hè
4.3 ảnh hưởng của các mật ựộ trồng ựến ựộng thái ra lá của
4.4 ảnh hưởng của các mật ựộ trồng ựến ựộng thái ra lá của
4.5 ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến năng suất giống ngô
4.6 ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến năng suất giống ngô
4.7 ảnh hưởng của các mức phân bón ựến ựộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống B06 ở mật ựộ trồng 8
4.8 ảnh hưởng của các mức phân bón ựến ựộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống B06 ở mật ựộ trồng 9
4.9 ảnh hưởng của mức phân bón ựến ựộng thái ra lá của
4.10 ảnh hưởng của mức phân bón ựến ựộng thái ra lá của
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………x
4.11 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến NSLT và NSTT
4.12 ảnh hưởng của các mức phân bón ñến NSLT và NSTT
của giống ngô B06 ở mật ñộ trồng 9 vạn cây/ha 80
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………1
1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Cây ngô (Zea mays.L) là một trong ba cây lương thực quan trọng
trên toàn thế giới (lúa mì, lúa gạo và ngô) Ở Việt Nam, cây ngô là cây lương thực có vị trí quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây màu số một Hạt ngô có hàm lượng dinh dưỡng tương ñối cao, hàm lượng tinh bột chiếm 68,2%, casein chiếm 32,1%, nhiều loại axit amin không thay thế như leucin, isoleusin, threonin, tirosin… Vì vậy, hạt ngô ngoài việc sử dụng làm lương thực thì còn ñược sử dụng làm nguyên liệu chính cho việc sản xuất thức ăn gia súc Trong thức ăn cho gia súc, ngô thường chiếm tỷ
lệ khoảng 70% Ngoài ra, thân lá cây ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua rất tốt cho chăn nuôi ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa Hiện nay, trên thế giới hàng năm sản xuất trên 600 triệu tấn ngô hạt, trong ñó có khoảng 100 triệu tấn ñược xuất khẩu và ñược sử dụng chủ yếu ñể chế biến thức ăn gia súc
Ngoài ra, ngô còn ñược sử dụng làm nguyên liệu của ngành công nghiệp lương thực- thực phẩm, công nghệ y dược và công nghiệp nhẹ ñể sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu, glucozơ, bánh kẹo, [29]
Với ñặc tính thích ứng rộng trong các ñiều kiện thời tiết, khí hậu, ñất ñai nên cây ngô ñược trồng ở tất cả các vùng miền trong cả nước Trong 10 năm gần ñây, nhờ có các chính sách khuyến khích của Nhà nước, nhiều tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng, ñặc biệt là cuộc cách mạng trong lĩnh vực giống ngô lai Nhiều giống ngô lai cho năng suất cao, phẩm chất tốt như LVN4, LVN99, LVN10, LVN25, Bioseed9681, Bioseed9999, ðK888, Pioneer, CP888, CP999, C919, G49, P11, B06,… ñã ñược ñưa vào sản xuất Trong ñó, có nhiều giống ngô có ưu thế lai cao ñược phát triển ở
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ2
nhiều vùng miền ựã làm cải thiện ựáng kể năng suất và sản lượng ngô trong nhiều năm gần ựây Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngô của nước ta ngày càng tăng nên việc sản xuất ngô trong nước vẫn chưa ựáp ứng ựủ nên hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn ngô cho tiêu dùng [13]
Việc ựưa các giống mới vào sản xuất là ựiểm mấu chốt ựể làm tăng năng suất ngô ở nước ta nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Tuy nhiên, ựối với mỗi loại giống mới thì việc xác ựịnh biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý là rất cần thiết cho mỗi ựiều kiện sinh thái khác nhau
Giống ngô B06 (tên gọi khác là B9909 hoặc BC1169) là giống ngô lai ựơn cải tiến, ựược cung cấp từ Công ty Bioseed Genetics Việt Nam Giống này có nguồn gốc Philipin, ựược lai tạo từ tổ hợp lai (BRP601/BRP601-A)//BRP602 Hiện tại, B06 là một trong các giống chủ lực của Philipin, Indonexia và Thái Lan
Ở nước ta ựây là giống ngô mới, qua kết quả khảo nghiệm cơ bản từ năm 2004 cho thấy ựây là giống ngô có nhiều tiềm năng cho năng suất cao và phẩm chất tốt đặc biệt, giống ngô B06 có hình thái cây ựẹp, góc lá nhỏ nên rất phù hợp cho hoạt ựộng quang hợp, là giống có triển vọng nhất trong tập ựoàn các giống ngô khảo nghiệm sơ bộ tại Việt Nam theo hướng chịu hạn và rất phù hợp trồng dày ựể tăng năng suất trên một ựơn vị diện tắch
Kết quả sản xuất thử tại các vùng trồng ngô trong nước rất tốt, cho năng suất cao, ổn ựịnh tại các vùng và các mùa vụ khác nhau Diện tắch sản xuất ựược mở rộng rất nhanh, từ 189 ha ở vụ ựầu (Thu- đông 2006), ựến
vụ đông và Hè- Thu 2007 ựã tăng lên 4.177 ha Hiện nay, giống B06 ựang ựược trồng phổ biến tại một số ựịa phương như Hoà Bình, Sơn La, Lào cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Bình định, Ninh Thuận, An Giang, Lâm đồng, đắc Lắc,Ầ[39] Tuy nhiên, tại
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3
các ñịa phương trồng giống ngô B06 vẫn chỉ áp dụng quy trình kỹ thuật chung cho các giống ngô lai nên chưa khai thác một cách tốt nhất tiềm năng của giống ngô này Với ñặc ñiểm hình thái cây ngô B06 có góc lá hẹp nên rất phù hợp cho việc gia tăng mật ñộ cây trên một ñơn vị diện tích trồng trọt Vì vậy, nghiên cứu mật ñộ trồng tăng thích hợp cho giống ngô B06 cũng như lượng phân bón trong ñiều kiện trồng tăng là rất cần thiết Tuy nhiên, tăng mật ñộ trồng là bao nhiêu và ứng với mức phân bón tăng lên như thế nào ñể ñạt ñược năng suất, hiệu quả kinh tế cao cho giống ngô B06 là vấn ñề cần ñược giải ñáp
Trên cơ sở ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "Ảnh hưởng
của mật ñộ trồng và mức phân bón ñến sinh trưởng phát triển, năng suất giống ngô lai ñơn B06 trồng tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương"
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm (mật ñộ trồng khác nhau và mức phân bón khác nhau)
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4
- ðề xuất biện pháp kỹ thuật khuyến cáo cho sản xuất giống ngô B06 tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ5
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của các mật ựộ và mức phân bón khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất giống ngô lai ựơn B06
- Qua kết quả nghiên cứu sẽ ựưa ra các luận cứ về ảnh hưởng của mật
ựộ và mức phân bón ựến các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ngô B06
1.4 Giới hạn cuả ựề tài
- Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phắ thực hiện, nên ựề tài tiến hành nghiên cứu về mật ựộ trồng: bước ựầu nghiên cứu ba mật ựộ trồng dày
7, 8, 9 vạn cây/ha và so sánh với mật ựộ 6 vạn cây/ha (là mật ựộ trồng phổ biến) Nghiên cứu về mức phân bón: ựề tài tập trung nghiên cứu các mức tăng phân bón ở hai mật ựộ trồng 8 và 9 vạn cây/ha ựối với giống ngô B06
- đề tài ựược thực hiện trong trong vụ đông- Xuân 2007- 2008 và vụ Xuân- Hè 2008 trên vùng ựất phù sa cổ không ựược bồi ựắp hàng năm tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ6
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới, ngô là một trong những cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế, ựứng thứ ba về diện tắch, thứ hai về sản lượng và ựứng thứ nhất về năng suất Là cây trồng phổ biến rộng và nó có thể trồng trong nhiều ựiều kiện môi trường khác nhau, sản phẩm ựược sử dụng làm lương thực cho người, thức
ăn cho gia súc và làm nguyên liệu cho công nghiệp (Maize, 2004) [56] Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người Ngoài các chất cơ bản như tinh bột, protit và lipit, hạt ngô còn chứa nhiều axit amin không thay thế như triptophan, lyzine và methionin Do ựó, ở các nước Trung
Mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chắnh như các nước đông Nam Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực cho chắnh con người, Tây Trung Phi 80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, Nam Á 75%, đông Âu
và Liên Xô cũ 4%, các nước thị trường chung phát triển 14% (Ngô Hữu Tình, 1997) [12]
Ngô có vị trắ quan trọng trong nền nông nghiệp của các quốc gia vì vậy hàng năm trên thế giới tốc ựộ tăng trưởng không ngừng về diện tắch, ựặc biệt là năng suất tăng ựã ựem lại sản lượng lớn phục vụ cho con người cũng như chăn nuôi Việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật ựã ựưa năng suất và sản lượng ngô tăng lên không ngừng Dẫn theo tài liệu của Võ Văn Thắng (2005) [34], năm 1987 diện tắch trồng ngô trên thế giới ựạt 127 triệu ha và tổng sản lượng là 457,365 triệu tấn, ựến năm 1997 diện tắch trồng ngô ựã tăng lên 139,480 triệu ha với sản lượng ựạt 571,130 triệu tấn, ựến năm 2000 diện tắch trồng ngô là 138,2 triệu ha sản lượng ngô ựạt 592,3 triệu tấn và ựến năm 2003 sản lượng ngô ựạt tới 637,4 triệu tấn trên diện tắch 142,3 triệu ha [49] Cùng với sự tăng lên về diện tắch, năng suất ngô trên thế giới cũng liên tục tăng lên,
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7
nếu như năm 1997 năng suất ngô là 4,00 tấn/ha thì ñến giai ñoạn 2006 năng suất ngô bình quân trên toàn thế giới ñạt 4,8 tấn/ha Năm 2007, theo USDA, diện tích ngô ñã vượt qua lúa nước, với 157 triệu ha, năng suất 4,9 tấn/ha và sản lượng ñạt kỷ lục với 766,2 triệu tấn (FAOSTAT, USDA 2008)
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999- 2007)
(Nguồn: http://www.nue.okstate.edu) & FAOSTAT, 2004 – 2007) [45]
Kết quả trên có ñược, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp
kỹ thuật canh tác ðặc biệt, từ 10 năm nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô ñã góp phần ñưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 75 nước trồng ngô bao gồm cả các nước phát triển và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000
ha ngô, tổng diện tích ñất trồng là 140 triệu ha, ñem lại sản lượng 600 triệu
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ8
tấn ngô trong một năm Trong số 25 nước sản xuất ngô hàng ựầu thế giới có 8 nước phát triển, 17 nước ựang phát triển (9 nước từ Châu Phi, 5 nước Châu Á
và 3 nước Châu Mỹ La Tinh) và 2/3 diện tắch ngô tập trung ở các nước ựang phát triển, 1/3 ở các nước phát triển Tuy nhiên 2/3 sản lượng ngô lại tập trung
ở các nước phát triển Những nước sản xuất ngô hàng ựầu thế giới là là Mỹ (229 triệu tấn), Trung Quốc 124 triệu tấn), Brazil (35,5 triệu tấn), Mexico (19 triệu tấn) và Pháp (16 triệu tấn) [4]
Hiện nay, khu vực đông Nam Á ựược ựánh giá là khu vực có tiềm năng về năng suất ngô lớn trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, cũng như trên thế giới Cụ thể, đông Nam Á, Nam Á, Tây Á, Nam Phi, Mỹ La Tinh và vùng Caribe (CIMMYT, 2002) [41] Hầu hết các nước trong khu vực đông Nam Á như Indonexia, Thái Lan, Việt Nam,Ầ là những nước ựang phát triển
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô của một số nước đông Nam Á (1995- 2005)
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9
dụng, ñưa các giống ngô lai vào sản xuất Năm 1996 tỷ lệ sử dụng ngô lai của Thái Lan và Việt Nam mới chỉ là 30%, hiện nay tỷ lệ sử dụng ngô lai ở Thái Lan lên tới 60% và 85% ở Việt Nam
Rõ ràng rằng, cây ngô là cây trồng quan trọng trong nền kinh tế thế giới
và trong tương lai cây ngô có thể sẽ là cây trồng chiếm vị trí số 1 trong nền kinh tế nông nghiệp thế giới
2.1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ngô là cây lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa ở Việt Nam Những năm gần ñây nhờ có chính sách khuyến khích và nhiều tiến bộ kỹ thuật ñược
áp dụng, cây ngô ñã có những bước tiến về diện tích, năng suất và sản lượng Những năm 1960, năng suất chỉ ñạt trên 1 tấn/ha, với diện tích hơn 200 nghìn hecta ðầu những năm 1980, năng suất cũng chỉ ñạt 1,1 tấn/ha và sản lượng hơn 400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô ñịa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ñã ñược ñưa vào trồng ở nước ta và góp phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào ñầu những năm 1990 Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ ñầu những năm 1990 ñến nay, gắn liền với việc chuyển từ trồng các giống ngô ñịa phương, giống thụ phấn tự do cải tiến sang trồng giống ngô lai và ñồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo ñòi hỏi của giống mới
Bảng 2.3 Sản xuất ngô Việt Nam từ năm 1961- 2007
(1.000 ha) 229,20 267,0 432,0 534,6 730,2 1.052,6 1.072,8
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10
Năng suất
Sản lượng
(1.000 tấn) 260,10 280,60 671,0 1.143,9 2.005,9 3.787,1 4.250,9 Mặc dù ñã ñạt ñược những kết quả rất quan trọng nhưng sản xuất ngô nước ta vẫn còn nhiều vấn ñề ñặt ra:
- Thứ nhất: năng suất vẫn thấp hơn so với trung bình thế giới (ñạt khoảng 82%) và rất thấp so với năng suất thí nghiệm
- Thứ 2: giá thành sản xuất còn cao
- Thứ 3: sản lượng chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng trong nước ñang tăng lên rất nhanh và những năm gần ñây phải nhập từ 500- 700 nghìn tấn ngô hạt ñể làm thức ăn chăn nuôi (Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, năm 2006 theo con ñường chính thức nhập 564.488 tấn ngô, năm 2007 là 585.221 tấn)
- Thứ 4: sản phẩm từ ngô còn ñơn ñiệu
- Thứ 5: công nghệ sau thu hoạch chưa ñược chú ý ñúng mức,
Hiện nay, nhiều vấn ñề ñặt ra cho ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và nước ta nói riêng như: khí hậu toàn cầu ñang biến ñổi phức tạp, ñặc biệt là hạn hán, lũ lụt ngày càng nặng nề hơn, nhiều ñối tượng sâu, bệnh hại mới xuất hiện, sản xuất ngô ở nhiều nơi ñang gây nên tình trạng xói mòn, rửa trôi ñất, giá nhân công ngày càng cao, cạnh tranh gay gắt giữa ngô và các cây trồng khác
Với công tác tạo giống, bộ giống ngô thực sự chịu hạn và các ñiều kiện bất thuận khác như ñất xấu, chua phèn, kháng sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng ngắn ñồng thời cho năng suất cao ổn ñịnh, nhằm nâng cao năng suất
và hiệu quả cho người sản xuất vẫn chưa nhiều ðặc biệt, các biện pháp kỹ thuật canh tác, mặc dù ñã ñược cải thiện nhiều song vẫn chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của giống mới Trong ñó, một số vấn ñề ñáng chú ý như khoảng cách,
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11
mật ñộ, phân bón, thời vụ, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, bảo quản sau thu hoạch chưa ñược quan tâm ñúng mức như với công tác chọn tạo giống
Tuy nhiên, hiện nay ngành sản xuất ngô ñang có nhiều cơ hội về ñầu ra
do nhu cầu về ngô ñang tăng nhanh ở qui mô toàn cầu, do ngô không chỉ ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi và lương thực cho người mà hiện nay lượng ngô
ñể chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) ñang ngày một tăng nhanh Mậu dịch ngô thế giới tăng liên tục những năm gần ñây Nếu vào năm 1990, lượng ngô xuất nhập khẩu trên thế giới là trên 66 triệu tấn, ñến năm 2000 ñã tăng lên
90 triệu tấn và ñạt trên 100 triệu tấn vào 2005 (Faostat, 2005) Giá ngô thế giới cũng tăng vọt so với mấy năm trước, nếu như giai ñoạn 2002- 2003, giá ngô vàng số 2 của Mỹ là 88 USD/tấn, thì hiện nay ñã tăng gần gấp ñôi, với 150,6 USD/tấn, giá ngô ở ta ñã xấp xỉ 300 USD/tấn [22]
2.2 Những nghiên cứu về cây ngô lai trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển ngô lai trên thế giới
Sản xuất cây lương thực thế giới vào cuối thế kỷ XX có một sự kiện rất quan trọng, ñó là sự nhảy vọt của cây ngô, một trong ba cây ngũ cốc chính của loài người (lúa mỳ, lúa nước và ngô) Nhờ sự phát hiện và sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu ứng dụng hiện tương ưu thế lai trong công tác chọn tạo giống ngô ñã cải thiện ñáng kể khả năng chống chịu của giống ngô như khả năng chịu hạn, chống ñổ, khả năng chống chịu với một số sâu bệnh chính và ñặc biệt là có thể trồng ở mật ñộ cao
Ngô lai ñã chứng minh là một trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài người và ñã ñóng góp vào vào việc tăng sản lượng, giải quyết nạn ñói ở các nước ñang phát triển vùng Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [19]
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
Qua bảng 2.4 cho thấy: Mỹ và Trung Quốc là hai nước phát triển có tỷ
lệ sử dụng ngô lai lên tới 90- 100%, trong khi ñó ở các nước ñang phát triển như Brazil, Mexico và Ấn ðộ tỷ lệ sử dụng ngô lai chỉ ñạt 30- 40%
Vì thế, diện tích trồng ngô ở Mỹ và Trung Quốc chỉ gấp 2 lần so với diện tích trồng ngô ở các nước ñang phát triển, song về sản lượng lại lớn hơn rất nhiều lần
Bảng 2.4 Một số nước có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới (2003- 2005)
Châu á 43,2 44,6 46,5 3,8 4,1 4,0 165,6 181,7 185,5
Mỹ 28,8 29,8 30,08 9,0 10,07 9,3 256,9 299,9 282,3 100 Trung Quốc 24,1 25,5 26,2 4,8 5,1 5,0 116,0 130,4 139,4 90 Mêxicô 7,8 8,0 8,0 2,5 2,8 2,6 19,7 22,0 19,5 40 Brazil 13,0 12,3 11,5 3,7 3,4 3,0 48,3 41,8 41,0 40
Ấn §é 7,4 7,0 7,4 2,0 2,0 2,0 14,7 14,1 15,1 30 Indonexia 3,4 3,4 3,5 3,2 3,3 3,4 10,9 11,2 6,9
(Nguồn: FAO, 2006)
Trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng hiện tượng ưu thế lai vào sản xuất ngô, Trung Quốc là một trong những nước ñi tiên phong Thành công của chương trình ngô lai ñược ñánh dấu bởi sự ra ñời của các giống ngô lai kép ñầu tiên vào năm 1962 Những giống ngô này ñã thể hiện ưu thế lai vượt trội
về năng suất, khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận, cũng như ñộ ñồng ñều về quần thể Tiếp theo ñó là sự ra ñời của các giống ngô lai quy ước từ lai ñơn, lai ba cho ñến các giống ngô lai không quy ước Thành tựu nổi bật của
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13
Trung Quốc chính là rút ngắn ñường ñi của các giống ngô lai ñơn và chỉ trong
ba thập niên các giống ngô lai ñơn ñã ñược thay thế tới ba lần Nếu như năm
1975 các giống ngô lai ñơn chiếm trên 72,2% tổng diện tích ngô lai toàn Trung Quốc thì ngày nay các giống ngô lai ñã chiếm trên 93,4% tổng diện tích trồng ngô lai toàn Trung Quốc
Ngày nay, việc sử dụng các giống ngô lai trong sản xuất của các nước có nền nông nghiệp phát triển chiếm tỷ lệ 100%, còn các nước ñang phát triển tỷ
lệ sử dụng ngô lai chiếm khoảng 38% Cụ thể, tỷ lệ sử dụng ngô lai ở một số nước trên thế giới như Mỹ 100%, Trung Quốc 90%, Brazil 40%, Mêxico 40%
và Ấn ðộ 30%
Cùng với sự phát triển của nền chăn nuôi ñại công nghiệp thì việc chọn tạo ra những giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao ñang là một yêu cầu hết sức cần thiết Các nước trên thế giới ñang chú trọng phát triển chương trình chọn tạo giống ngô lai ñơn giàu ñạm, giàu protein,… Mỹ và Trung Quốc là những quốc gia ñầu tiên nghiên cứu và chọn tạo thành công những giống ngô
có hàm lượng protein cao, hiện những quốc gia này ñã có nhiều nguồn vật liệu phong phú ñể phát triển mạnh giống ngô lai giàu dinh dưỡng Với 52% diện tích trồng bằng giống ñược tạo ra bằng công nghệ sinh học, năng suất ngô nước Mỹ năm 2005 ñạt hơn 10 tấn/ha trên diện tích 30 triệu hecta Năm
2007, diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế giới ñã ñạt 35,2 triệu ha, riêng ở
Mỹ ñã lên ñến 27,4 triệu ha, chiếm 73% trong tổng số hơn 37,5 triệu ha ngô của nước này (GMO.COMPASS)
Sau những thành công của Mỹ và Trung Quốc trong việc chọn tạo các giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất nhiều nước trên thế giới như Brazil, Mexico, Việt Nam,… ñã bắt ñầu nghiên cứu, phát triển các giống ngô lai giàu dinh dưỡng (QPM) và bước ñầu ñã chọn tạo ñược một số giống QPM (Mexico là CML142, CML150, CML186,… và Việt Nam là HQ2000)
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14
Như vậy, trong những năm tới hướng chọn tạo ngô lai trên thế giới sẽ tập trung nghiên cứu phát triển chủ yếu là các giống ngô lai QPM ñể phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp Mặt khác, với hiện tượng nóng lên toàn cầu, cần quan tâm nghiên cứu các giống ngô lai chịu hạn cho những vùng trồng khó khăn về nước tưới
2.2.2 Những nghiên cứu và sản xuất ngô lai ở Việt Nam
Giống ngô lai có ñặc ñiểm là năng suất cao, ñộ thuần cao ở hầu hết các tính trạng như chiều cao cây, ñộ ñóng bắp, kích thước bắp, màu sắc hạt, giữ ñược ổn ñịnh trong ñiều kiện ñất ñai thích hợp và kỹ thuật chăm sóc ñồng ñều Khả năng chống chịu các ñiều kiện bất thuận như hạn, úng, ñất xấu, thiếu phân bón thường thấp hơn các giống ngô thụ phấn tự do
Giống ngô lai có thể tạo ra ñược chia làm 2 loại là ngô lai quy không quy ước và ngô lai quy ước
- Các giống ngô lai không quy ước là giống ngô lai trong ñó ít nhất có một bố hoặc mẹ không thuần Giống ngô lai không quy ước ước gồm giống lai giữa giống, lai giữa dòng thuần với giống (lai ñỉnh), lai giữa các gia ñình, lai giữa một lai ñơn và một giống (lai ñỉnh kép) Trong các lai trên thì lai ñỉnh
và lai ñỉnh kép ñược sử dụng rộng rãi hơn Các giống lai không quy ước phổ biến hiện nay ở nước ta là LS4, LS5, LS6, LS8,
- Các giống ngô lai quy ước là những giống ngô lai các dòng tự phối thuần với nhau Ngô lai quy ước gồm các kiểu lai sau:
Lai ñơn: là giống ñược tạo ra từ lai 2 dòng tự phối thuần (A x B) Các giống phổ biến hiện nay là DK888, LN10, LVN12, LVN20, LVN25, LVN4, P3011, P3012, Bioseed 9797, B06,
Lai ba: là giống ñược tạo ra từ lai 3 dòng tự phối thuần (A x B) x C Các giống phổ biến hiện nay là Uniseed38, T1, LVN11, LVN17, T9,
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15
Lai kép: là giống tạo ra từ lai 4 dòng tự phối thuần (A x B) x (C x D) Các giống phổ biến hiện nay là P11, P60, B9681, LVN12, T3, T4, T5, T7, [29] ðây là các giống ngô lai có khả năng cho năng suất cao nhất nhưng ñòi hỏi ñiều kiện thâm canh tốt Trong các phép lai trên, lai ñơn thường ñược phát triển nhiều trên thế giới vì nó cho năng suất cao và ñồng ñều nhưng nó rất khó nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai [5]
Trong những năm gần ñây nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng cao, cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi ñại công nghiệp ñòi hỏi một khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc Do ñó, diện tích trồng ngô không ngừng ñược mở rộng và sản lượng không ngừng tăng lên ðể ñạt ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế thì không thể không nói tới ngô lai Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ phấn tự do Các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng ñược phổ biến nhiều trong sản xuất Năm 1991 diện tích ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [31], ñến năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng 840.000 ha (Viện nghiên cứu ngô, 2005) [1]
Bảng 2.5 Tiến ñộ sử dụng ngô lai ở nước ta giai ñoạn 1990- 2006
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
(Nguån: Niªn gi¸m thèng kª, 2006)
Quá trình phát triển ngô lai có thể chia làm các giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn 1980- 1992: giai ñoạn này phần lớn sử dụng các giống thụ phấn tự do, diện tích ngô lai vẫn chỉ ở mức thấp
- Giai ñoạn 1993 ñến nay: ñây là giai ñoạn ứng dụng thành công của ngô lai vào sản xuất ñại trà diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên
Qua bảng cho thấy tiến ñộ sử dụng ngô lai ở nước ta không ngừng tăng nhanh Năm 1990 cả nước mới trồng thử nghiệm 5 ha ngô lai, ñến năm 1994 diện tích trồng ngô lai ñã tăng lên 100.000 ha chiếm 20% tổng diện tích trồng ngô cả nước Diện tích trồng ngô lai không ngừng tăng lên trong những năm tiếp theo và ñến năm 2006 diện tích trồng ngô lai là 876.350 ha chiếm 85% tổng diện tích trồng ngô cả nước Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc ñộ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 10 năm qua Năm 1990 năng suất ngô nước ta chỉ bằng 42% so với trung bình thế giới (15,5/37 tạ/ha), năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha), năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm
2007 ñã ñạt 81,0% (39,6/49 tạ/ha) Năm 1994 sản lượng ngô Việt Nam vượt
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ17
ngưỡng 1 triệu tấn Năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn và năm 2007 chúng ta ựạt diện tắch, năng suất và sản lượng cao nhất từ trước ựến nay, diện tắch là 1.072.800 ha, năng suất 39,6 tạ/ha, sản lượng vượt ngưỡng 4 triệu tấn (4.250.900 tấn)
Trong những năm gần ựây, nhà nước ựã có những chắnh sách thắch hợp ựưa ngô lai vào sản xuất Phân theo diện tắch, nước ta có các nhóm giống sau: nhóm có diện tắch lớn hơn 10.000 ha là LVN10, CP888, CP999, C919, G49, P11, B9681, CP989; nhóm có diện tắch 5.000- 10.000 ha là LVN4, B9797, P60, Nếp Nù, Tẻ ựịa phương; nhóm có diện tắch 1.000- 5.000
ha là HQ2000, VN4, TSB1, NK46, LVN17, Nếp Vàng, P848, LVN2, VN2, MX4, MX2, B9999
Việc chọn tạo các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng khác nhau, có thể trồng nhiều vụ trong năm đặc biệt, với việc ựưa cây ngô ựông vào hệ thống nông nghiệp ựã chuyển hướng canh tác từ 1- 2 vụ/năm lên 2 - 3 vụ/ năm trong công thức luân canh mới: Lúa xuân - lúa mùa - ngô ựông, Ngô xuân - lúa mùa - ngô ựông
Với khả năng thắch nghi rộng, ngô lai ựã ựược trồng trên hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp nước ta Nếu như Việt Nam có 8 vùng nông nghiệp chắnh thì cả 8 vùng ựều trồng ựược ngô lai, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đông Nam Bộ và Tây Nguyên Trong ựó vùng ựồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều lợi thế ựể phát triển ngô lai, ựến năm 2004 diện tắch ngô lai chiếm 96,2% tổng diện tắch trồng ngô toàn vùng
và tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang,Ầ tỷ lệ sử dụng ngô lai ở các tỉnh này ựạt tới 95- 100%
Qua ựiều tra ựánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội, ựiều kiện tự nhiên thì rất nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tắch ngô lai như: Vùng Tây Bắc diện tắch trồng ngô lai có thể lên tới 70- 80%, đông Bắc 60%,
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
Bắc Trung Bộ 70% Kế hoạch ñặt ra trong thời gian tới tỷ lệ sử dụng giống ngô lai trên toàn quốc ñạt 90% và 10% ñể trồng giống thụ phấn tự do ở những vùng ñặc biệt khó khăn
2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến sinh trưởng và phát triển của cây ngô
Ngô là cây có khả năng thích nghi rộng với ñiều kiện môi trường và ñược trồng ở nhiều ñiều kiện sinh thái Nhìn chung ngô phù hợp với nhiệt ñộ trung bình 20- 270C ðất tốt và thoát nước, lượng mưa từ 500 ñến 1.100 mm trong giai ñoạn sinh trưởng phát triển của ngô Ngô có nhu cầu nước và ñạm ở mức cao hơn so với các cây lấy hạt khác, nó mẫn cảm với môi trường ở giai ñoạn trỗ cờ tung phấn và phun râu Mặc dù có một số giống chịu hạn nhưng hầu hết các giống bị hạn thời kỳ trỗ cờ phun râu sẽ giảm năng suất [4]
Những ñiều kiện bất thuận ñối với thực vật là những ñiều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất thực vật học ðiều kiện bất thuận sinh học và phi sinh học có thể làm giảm tới 65- 87% năng suất cây trồng tùy theo loài cây [6]
Do nhiệt ñộ không khí tăng là nguyên nhân cây trồng sinh trưởng phát triển nhanh và nhanh chín hơn, như thế sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng, là nguyên nhân bất lợi với năng suất (Muchow et al., 1990) Trong trường hợp của ngô nó có thể chỉ bù ñắp bằng tăng tỷ lệ quang hợp kết quả trực tiếp từ nồng ñộ CO2 phải cao hơn (P Zaidi, 2003)
2.4 Một số giải pháp ñể nâng cao năng suất ngô
2.4.1 Về kỹ thuật canh tác
- Thu hẹp khoảng cách hàng và tăng mật ñộ hợp lý phải ñược coi là giải pháp cần ñược ưu tiên hàng ñầu trong chủ trương cũng như chính sách ñầu tư hiện nay
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ19
- Sử dụng phân bón và bón phân một cách hợp lý, quan tâm ựến nguyên
tố trung và vi lượng, chế phẩm phun qua lá
- Canh tác ngô với bảo vệ môi trường bền vững: canh tác ngô ở vùng ựất dốc
- Mở rộng phương pháp làm ựất tối thiểu hoặc không làm ựất giúp chống xói mòn, giữ ựộ phì, giữ ẩm ựất, tranh thủ thời vụ, ựặc biệt là vụ đông
và những vùng bãi ven sông sau mưa lũ, tiết kiệm công lao ựộng Ở Mỹ mặc
dù ngô không trồng ở những vùng ựất quá dốc như ở Việt Nam nhưng giảm năng suất do xói mòn (8%) gần tương ựương với hạn (10%) và cao hơn sâu ựục thân (5%)
- Trồng xen, gối ngô với cây họ ựậu
- Sử dụng thuốc trừ cỏ: ựược dùng từ những năm 1950, ở Mỹ hiệu quả của việc sử dụng thuốc trừ cỏ còn cao hơn hiệu quả của phân ựạm và tăng mật
ựộ (23% so với 19% và 21%) Ở nước ta việc sử dụng thuốc trừ cỏ ựã phổ biến ựối với lúa, còn với ngô thì khá phổ biến ở phắa Nam, còn ở phắa Bắc, ựặc biệt là ngô trên ựất lúa thì hầu như chưa ựược sử dụng đây có lẽ là một trong những nguyên nhân chắnh làm cho năng suất ngô vụ đông ở miền Bắc còn rất thấp, mặc dù ựã trồng các giống tốt nhất hiện có ở nước ta Sử dụng thuốc trừ cỏ sẽ mở rộng ựược phương thức canh tác với làm ựất tối thiểu, thu hẹp khoảng cách hàng, và cũng là một biện pháp hạn chế rửa trôi dinh dưỡng
do xới xáo nhiều
- Khử cờ ựúng phương pháp: hiện nay người trồng ngô thường hay cắt
bỏ thân lá phắa trên bắp khi ngô chưa chắn điều này mâu thuẫn với nỗ lực của các nhà tạo giống là tạo ra các giống có bộ lá xanh bền (bắp chắn lá vẫn còn xanh), nhằm phát huy tối ựa hiệu quả tắch luỹ dinh dưỡng ở hạt, từ ựó tăng năng suất và chất lượng hạt, ựồng thời tận dụng ựược thân lá xanh làm thức
ăn cho gia súc Theo kết quả nhiều nghiên cứu thì nếu khử bỏ cờ trước khi
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20
tung phấn và không làm mất lá thì có thể làm tăng năng suất ñến 13,5%, còn nếu làm mất 3 lá trên thì không còn hiệu quả, còn nếu cắt phần lớn lá phía trên bắp khi ngô chưa chín thì không chỉ làm ngô chín ép chứ không phải chín sớm hơn như mong muốn mà còn giảm năng suất và chất lượng rất nhiều [26]
Việc khử cờ trước khi tung phấn vừa hạn chế mất dinh dưỡng nuôi hạt phấn, hạn chế rệp cờ gây hại, ñồng thời phần lớn râu ngô ñược nhận phấn của cây khác sẽ tạo nên một hiện tượng gọi là ưu thế lai cộng (heterosis plus) làm tăng ñáng kể năng suất hạt Có thể thực hiện giải pháp này bằng cách khử bỏ khoảng 2/3- 3/4 số cờ trên hàng khi cờ chưa tung phấn và ñiều kiện thời tiết thuận lợi Chỉ riêng ñộng tác này cũng thừa chi phí cho giống Nếu ngô chưa chín sinh lý mà muốn thu hoạch thì có thể nhổ hoặc chặt cả cây lẫn bắp giữ mấy ngày mới tách bắp [22]
Từ những năm 1950, việc áp dụng cơ giới hoá, phân hoá học, thuốc trừ
cỏ, thuốc phòng trừ sâu bệnh bắt ñầu ñược phổ biến ở Mỹ và ñến nay ñã ñược ứng dụng rộng rãi trên thế giới Hiện nay nhiều nước trồng ngô tiên tiến còn ứng dụng cả công nghệ tự ñộng hoá trong canh tác cây ngô do vậy ñã khai thác triệt ñể tiềm năng năng suất của giống và giá thành sản xuất rất rẻ (Theo thông tin của CIMMYT năm 1999, tại Hà Lan, chưa phải là nước có nền sản xuất ngô cao nhất thế giới mà một ngày công lao ñộng ñã làm ra 5.000 kg ngô hạt vàng và 1.463 kg ngô hạt trắng)
2.4.2 Về lĩnh vực chọn tạo giống
- Kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học trong chọn tạo giống, kể cả chuyển gen phổ biến như chịu thuốc trừ cỏ, kháng sâu ñục thân, một số bệnh virus và chịu ñược các yếu tố phi sinh học như hạn, chua phèn, mặn,…
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………21
- Thu thập nguồn nguyên liệu theo ñịnh hướng con lai cho năng suất cao ổn ñịnh, chống ñổ, chịu hạn, ít nhiễm sâu bệnh, ngắn ngày, thích ứng rộng,… ñể không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn vươn ra các nước khác như Nam Trung Quốc và các nước nhiệt ñới khác
- Mở rộng mạng lưới thử nghiệm giống (dòng) ở nhiều ñiều kiện sinh thái nhằm xác ñịnh ñúng và phát triển nhanh các giống mới phù hợp [22]
2.5 Tình hình nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng ngô
Tạo giống chịu mật ñộ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống ngô Bằng nhiều phương pháp người ta ñã không ngừng cải thiện ñược mật ñộ trồng ngô trên thế giới Theo Hallauer (1991), Banzinger
và cộng sự (2000) cùng nhiều tác giả khác: các giống ngô lai mới tạo ra hiện nay có khả năng chịu ñược mật ñộ cao gấp 2- 3 lần so với các giống lai tạo ra cách ñây 50 năm và có tiềm năng năng suất cao hơn hẳn
Theo Minh Tang Chang (2005), năng suất ngô của Mỹ trong hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ ñóng góp của giống lai ñơn, 21% là nhờ tăng mật ñộ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng
Mật ñộ trồng và khoảng cách giữa các hàng ngô là những vấn ñề ñược nghiên cứu nhiều và sâu nhất trong các biện pháp canh tác cây ngô Rất nhiều thí nghiệm liên quan ñến mật ñộ và khoảng cách ở vành ñai ngô nước Mỹ và nhiều khu vực trên thế giới trước năm 1988 ñã ñược ñánh giá khá hệ thống trong cuốn sách do các nhà khoa học nổi tiếng thế giới biên tập: Sprague.G.F and J.W.Dudley, editors (1988) Corn and Corn Improvement, Third Edition, American American Society of Agronomy, Publisher Madison, Wisconsin, USA Inc 986p Người ta ñã nghiên cứu với khoảng cách giữa các hàng từ hơn 30 cm ñến hơn 200 cm và mật ñộ từ 0,5 ñến 24 vạn cây/ha Giai ñoạn trước 1940, khoảng cách giữa các hàng chủ yếu phụ thuộc vào kích thước của
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22
ngựa (vốn ñược dùng chủ yếu trong canh tác ngô ở Mỹ thời ñó) và khoảng cách thuận lợi cho việc canh tác là 100- 112 cm
Cùng với việc mở rộng các giống ngô lai và cơ giới hoá, khoảng cách hàng hẹp hơn ñã trở nên phổ biến với khoảng cách cây ñều nhau hơn Stickler (1964) ở Kansas kết luận rằng, với cùng một mật ñộ nhưng khoảng cách hàng
51 cm cho năng suất tăng 5% so với 102 cm ở ñiều kiện khô hạn và 6% ở ñiều kiện có tưới Rossman và Cook (1966) thu ñược năng suất tăng 14% ở khoảng cách hàng 46 cm so với 91 cm ở Michigan Colville (1966), qua 9 thí nghiệm ở Nebraska cho thấy, năng suất hạt tăng 16% ở khoảng cách hàng 51
cm so với 102 cm Stivers và cộng sự (1971), trong thí nghiệm ở Indiana cho thấy, năng suất tăng 7% ở khoảng cách hàng 51 cm và 4% ở khoảng cách hàng 76 cm so với 102 cm Barbieri và cộng sự (2000) ở Argentina ñã công
bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 và 70 cm với cùng mật ñộ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm
1996 và 1997 cho thấy trong ñiều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn hẳn so với khoảng cách truyền thống
Widdicombe và Kurt D.Thelen (2002), ñã làm thí nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu bắp và góc lá tại
6 ñịa ñiểm ở vành ñai ngô nước Mỹ vào năm 1998- 1999, với 5 mật ñộ từ 5,6-
9 vạn cây/ha và khoảng cách hàng là 38 cm, 56 cm và 76 cm ñã rút ra các kết luận: năng suất ñạt cao nhất ở khoảng cách hàng 38 cm và mật ñộ 9 vạn cây/ha Kết quả nghiên cứu của Sener và cộng sự ở ñại học Nebraska (Hoa Kỳ) cho thấy: năng suất cao nhất (14 tấn/ha) thu ñược ở khoảng cách hàng 45-50 cm và mật ñộ 9- 10 vạn cây/ha
Hiện nay các vùng ngô lớn của Mỹ, mật ñộ trồng phổ biến ở 8- 8,5 vạn cây/ha và khoảng cách hàng từ 15, 20 và 30 inch (40, 50 và 75 cm); nhiều diện tích ñược trồng theo hàng kép với hàng hẹp 7- 8 inch
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23
Các nghiên cứu ở Liên Xô cũ và Bungari cho thấy, năng suất ngô vẫn tăng khi tăng mật ñộ ñến trên 10 vạn cây/ha với ñiều kiện ñủ ẩm và dinh dưỡng Trường hợp ñủ ẩm nhưng không bón phân thì càng tăng mật ñộ năng suất càng giảm và mật ñộ tối ưu không vượt quá 4,5 vạn cây/ha Trường hợp
có bón phân nhưng không ñủ ẩm thì khi tăng mật ñộ lên 9-10 vạn cây/ha vẫn cho năng suất cao hơn trường hợp ñủ ẩm nhưng thiếu dinh dưỡng Còn trường hợp không ñủ ẩm và dinh dưỡng thì cho năng suất thấp nhất trong mọi mật
Việc năng suất tăng ở khoảng cách hàng hẹp so với hàng rộng, ñặc biệt
ở mật ñộ cao, ñược giải thích là do tiếp nhận năng lượng mặt trời tốt hơn, giảm bốc hơi nước và hạn chế cỏ dại phát triển do sớm che phủ mặt ñất Denmead và cộng sự (1962) tính toán rằng, với cùng mật ñộ thì năng lượng cho quang hợp sẽ lớn hơn 15- 20% khi giảm khoảng cách hàng từ 102 cm xuống 60 cm Yao và Shaw (1964) thấy rằng, tỉ số bức xạ thật ở mặt ñất so với trên cây trồng giảm khi khoảng cách hàng tăng, năng suất và hiệu suất sử dụng nước tăng khi khoảng cách hàng giảm
Các nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách gieo trồng ngô ở nước ta ñã ñược nghiên cứu từ cách ñây khá lâu Những năm 1984- 1986, Trung tâm Nghiên cứu Ngô Sông Bôi ñã trồng giống ngô MSB49 ở các mật ñộ 9,52 vạn cây/ha (70 x 15 cm), 7,14 vạn cây/ha (70 x 20 cm) và 5,7 vạn cây/ha (70 x 25cm), với 3 mức phân bón khác nhau Kết quả cho thấy: ở mật ñộ 9,52 vạn cây/ha với mức phân bón 120 N + 80 P205 + 40 K20 cho năng suất cao nhất (55,30 tạ/ha) và ở mật ñộ 5,7 vạn cây/ha cho năng suất thấp nhất Tuy nhiên,
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ24
sự sai khác về năng suất giữa các công thức không ựáng kể Cùng với nhiều thắ nghiệm ở các giống ngô thụ phấn tự do khác trong giai ựoạn ựó cũng như theo hướng dẫn của CIMMYT, Trung tâm Ngô Sông Bôi và sau này là Viện Nghiên cứu Ngô ựã ựề ra qui trình về mật ựộ từ 4,8- 5,7 vạn cây/ha, tuỳ theo từng giống ở các tỉnh phắa Bắc và từ 5,3- 6,2 vạn cây/ha ở các tỉnh phắa Nam, với khoảng cách hàng là 70cm đó cũng là quy trình mà Ngành Nông nghiệp ban hành trước ựây
- Từ năm 2006, Bộ Nông nghiệp ựã ban hành "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật thâm canh ngô lai ựạt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc" Trong ựó khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật ựộ từ 5,5- 5,7 vạn cây/ha, các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0- 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách giữa các hàng là 60- 70 cm Tuy vậy, nhiều nơi bà con nông dân chưa trồng ựạt mật ựộ khuyến cáo, có nơi chỉ ựạt khoảng 3 vạn cây/ha (một sào Bắc Bộ chỉ ựạt 1.200 - 1.300 cây) Theo chúng tôi, ựây là một trong những nguyên nhân chắnh dẫn ựến năng suất ngô trong sản xuất của nước ta chỉ mới ựạt 30- 40% so với tiềm năng trong thắ nghiệm (trong ựiều kiện thắ nghiệm nhiều giống ựã ựạt năng suất 12 - 13 tấn/ha) Trên cả nước chỉ mới có tỉnh An Giang ựạt năng suất trung bình 7,5- 7,8 tấn/ha trên diện tắch gần 10.000 ha từ năm 2004 ựến nay [22]
2.6 Nhu cầu dinh dưỡng ựối với cây ngô
Cây ngô thuộc là nhóm cây C4 vì thế ngô có hiệu suất sử dụng ánh sáng và cường ựộ quang hợp cao Ngô là cây có khả năng thắch ứng rộng với ựiều kiện môi trường và ựược trồng ở nhiều ựiều kiện sinh thái Ngô có nhu cầu nước và ựạm ở mức cao hơn các cây lấy hạt khác, nó mẫn cảm với môi trường ở giai ựoạn trỗ cờ tung phấn và phun râu Mặc dù có một số giống ngô chịu hạn nhưng hầu hết các giống ngô bị hạn thời kỳ trỗ cờ ựều giảm năng suất Ngô có nhu cầu dinh dưỡng cao nên ựể sinh trưởng, phát triển tốt và cho
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25
năng suất cao, có thể nói dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng ñầu tiên và lớn nhất
Vì vậy nếu trồng ñộc canh ngô nhiều năm thì ñất trồng sẽ bị giảm ñộ phì ñáng
kể Ngô hút kali nhiều nhất sau ñó tới ñạm, lân và các chất trung vi lượng
Dinh dưỡng cây ngô hút ñể phục vụ cho quá trình tạo năng suất, nên năng suất ngô càng cao thì lượng dinh dưỡng trong ñất mà ngô lấy ñi càng nhiều ðể ñạt năng suất 9,5 tấn hạt/ha ngô lấy ñi từ ñất 191 kg N, 89 kg P2O5,
235 kg K2O [38]
Hiệu quả sử dụng ñạm và lân của ngô là rất cao, phần lớn, lượng ñạm và lân cây hút ñược chuyển ñến hạt Riêng kali cây hút ñược quay về ñất qua lá, thân và các phần còn lại khác của cây [13]
2.6.1 Vai trò của ñạm ñối với cây ngô
ðạm là yếu tố quan trọng hàng ñầu với cơ thể sống vì nó là thành phần
cơ bản của prôtêin, biểu hiện của sự sống ðối với cây ngô, ñạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với việc tạo năng suất và chất lượng ðạm tham gia tích cực vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ngô Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cây ngô phản ứng rất rõ với yếu tố ñạm, nếu có
ñủ ñạm cây ngô sinh trưởng khoẻ, lá xanh, cây mập Những vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñạm là yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến năng suất của cây [2] Cây ngô hút ñạm nhiều nhất ở thời kỳ con gái (25 ñến 75 ngày sau trồng) ñể ngô phát triển bộ rễ, thân lá, bông cờ và bắp Giai ñoạn này cây hút khoảng 80% tổng lượng ñạm cần thiết Giai ñoạn ñầu (từ gieo ñến 25 ngày) và giai ñoạn cuối (25 ngày sau thâm râu) ngô hút ñạm ít hơn, khoảng 14% [13]
2.6.2 Vai trò của lân ñối với cây ngô
Lân cũng là yếu tố ña lượng quan trọng ñối với cây ngô Lân ñược cây hút và tích luỹ nhiều trong hạt thấp hơn trong thân lá Theo một số thí nghiệm
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26
cho thấy, lân có trong hạt ngô ở tỷ lệ 0,55- 0,60% và trong thân lá là 0,30- 0,35% Lân trong cây có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi chất, hút chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất ñó trong cây Tác dụng chủ yếu của lân ñối với cây ngô là :
- Thúc ñẩy phân chia tế bào
- Thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất béo và prôtêin
- Thúc ñẩy việc ra hoa và hình thành hạt và quyết ñịnh phẩm chất hạt
- Thúc ñẩy việc ra rễ và góp phần tạo dựng bộ rễ khoẻ mạnh
- Tăng cường sức sống và khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, ñặc biệt là nhiệt ñộ thấp và thiếu nước
- Thúc ñẩy ra hoa sớm, giảm tác hại của thừa ñạm
Lân có vai trò quan trọng ñối với cây ngô nhưng khả năng hút lân ở giai ñoạn cây non lại rất yếu Thời kỳ 3- 4 lá, cây ngô không hút ñược nhiều lân nên ñó là thời kỳ khủng hoảng lân của cây ngô Nếu thiếu lân giai ñoạn này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất ngô Cây ngô hút nhiều lân nhất khoảng 62% tổng lượng lân ngô cần ở thời kỳ 6- 12 lá, sau ñó giảm ñi ở các thời kỳ sau [5]
2.6.3 Vai trò của kali ñối với cây ngô
Cây ngô hút kali nhiều nhất nhưng khác với ñạm và lân, kali không tham gia vào các hợp chất hữu cơ mà tồn tại dưới dạng ion trong cây Kali có khả năng ñiều khiển quá trình thẩm thấu nước vào tế bào, cây nên liên quan ñến hút khoáng Kali còn có khả năng ñiều khiển ñóng mở của khí khổng liên qua ñến khả năng quang hợp Làm tăng tính cứng cho thân Làm tăng khả năng chống chịu rét cho cây Ka li là nguyên tố có vai trò quan trọng bậc nhất ñến dòng vận chuyển hợp chất hữu cơ huy ñộng từ lá về cơ quan kinh tế nên liên quan trực tiếp ñến năng suất kinh tế [2]
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………27
Kali ñược cây ngô hút mạnh ngay từ giai ñoạn ñầu Từ khi cây mọc cho ñến khi trỗ cờ hút khoảng 70% lượng kali cây cần Khi thiếu kali rễ cây ngô
có xu hướng ăn ngang nhiều hơn nên cây dễ ngã ñổ Các chóp lá khô dọc xuống mép lá rồi chuyển dần thành màu nâu Bắp ngô nhỏ, tỷ lệ ñuôi chuột cao, năng suất ngô thấp [5]
2.7 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và ở nước ta
2.7.1 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới
Cây ngô là cây lương thực quan trọng ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng do ñiều kiện khí hậu, ñất ñai khác nhau, cũng như các bộ giống ñược trồng ở mỗi nơi khác nhau nên việc sử dụng phân bón cho ngô cũng khác nhau Vì vậy, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho ngô và những kết quả này ñã ñược ñưa vào áp dụng trong sản xuất
Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu về lân- kali ở Atlanta-
Mỹ ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha cây ngô lấy ñi lượng dinh dưỡng như sau:
Bảng 2.6 Lượng các chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất
ñể ñạt năng suất 10 tấn ngô hạt/ha [29]
Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ có bón cân ñối NPK năng suất ngô mới
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28
ñạt cao và ổn ñịnh Nếu chỉ bón riêng phân ñạm thì năng suất ngô ñạt tương ñối khá ở 1 hoặc 2 vụ ñầu, các vụ sau năng suất giảm nhanh và rất thấp Các
tổ hợp NP, NK cho năng suất khá hơn và sự suy giảm chậm hơn Khi bón cân ñối NPK thì năng suất ngô ñạt cao và ổn ñịnh suốt 28 vụ trồng ngô ñộc canh liên tục [13]
Phân bón cho ngô nên áp dụng ñể ñạt năng suất cao nhưng cần thiết xem xét các yếu tố và môi trường Lượng phân bón phù hợp cho ngô rất phụ thuộc vào ñiều kiện ñất và môi trường Mức phân bón N, P, K phù hợp là cân bằng với sinh trưởng của cây Một vài nghiên cứu gần ñây xem xét tỷ lệ phân ñạm tối ưu cho ruộng sản xuất hạt ngô chỉ ra rằng, lượng bón từ 56- 112 kg N/ha cho năng suất hạt và chất lượng tốt nhất Một số loại phân bón vi lượng cũng rất quan trọng ñối với ngô như magiê cần thiết cho sự nảy mầm của cây ngô, kẽm cần thiết cho quá trình hình thành hạt và môlípñen cần cho sự phát triển nội nhũ của cây ngô
Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của 5 mức phân N, P, K bón cho 3 giống ngô lai và hai giống ngô thụ phấn tự do thực hiện với 3 thí nghiệm riêng rẽ ở miền Nam Nigiênia Ba giống ngô lai là 8561-12, 8321-18 và 8329-15, so sánh với 2 giống ngô thụ phấn tự do là TZSR-Y và TZSR-W ðạm bón mức 0- 200 kg/ha ở thí nghiệm 1 với P và K bón nền như nhau Thí nghiệm 2 bón lân mức 0- 80 kg/ha trên một nền N và K Thí nghiệm 3 bón K
ở mức 0- 120 kg/ha với nền N và P giống nhau Kết quả cho thấy, ngô lai cho năng suất cao hơn và sử dụng N, P hiệu quả hơn ngô thụ phấn tự do ở tất cả các ñiểm thí nghiệm Mức ñạm và lân tối ưu cho ngô là 100 và 40 kg/ha Ở miền Nam Savanna của Nigiênia các giống ngô thụ phấn tự do và ngô lai ñều phản ứng với mức ñạm từ 150 và 200 kg N/ha Giống 8516-12 biểu hiện sử dụng ñạm và lân hiệu quả hơn các giống khác Như vậy, giống khác nhau, loại ñất khác nhau cần xác ñịnh lượng phân bón phù hợp ñể tăng năng suất và hiệu
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29
Ở Brazin, người nông dân áp dụng mức phân bón cho ngô ñể ñạt năng suất 160 tạ/ha là 485 kg N + 485 kg P205 + 510 kg K20 + 440 kg S + 1 kg B + 6,9 kg Zn
Ở Canada, ñể ñạt năng suất 184 tạ/ha, người ta bón phân cho ngô với
tỷ lệ 640 kg N + 240 kg P205 + 432 kg K20 + Ca + Mg + S + Zn + Mn + Cu +
B với mật ñộ từ 90.000 cây ñến 103.000 cây/ha
Ở Philippin với mật ñộ trồng 90.000 cây/ha, muốn ñạt năng suất 156 tạ/ha ngô hạt người ta bón 500 kg N + 300 kg P205 + 300 kg K20 cho 01 ha [3]
2.7.2 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô ở Việt Nam
Những nghiên cứu về phân bón ñối với cây ngô cho thấy lượng phân bón áp dụng thay ñổi tuỳ thuộc vào ñất, giống và thời vụ Giống có thời gian sinh trưởng dài, năng suất cao cần bón cao hơn ðất chua phải bón nhiều lân hơn Trên ñất nhẹ và vơi thời vụ gieo trồng có nhiệt ñộ thấp cần bón kali nhiều hơn Lượng phân bón trung bình cho 01 ha ñược khuyến cáo là:
* ðối với giống ngô chín sớm:
- Trên ñất phù sa: phân chuồng 8- 10 tấn + 120- 150 kg N + 70- 90 kg