1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn tỉnh tuyên quang, biện phá

143 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 31,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---VŨ ĐỨC HẠNH “TỶ LỆ TRÂU BÒ TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU, VAI TRÒ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-VŨ ĐỨC HẠNH

“TỶ LỆ TRÂU BÒ TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU, VAI TRÒ CỦA SÁN LÁ FASCIOLA TRONG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU CỦA TRÂU BÒ Ở HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG,

BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG

NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-VŨ ĐỨC HẠNH

“TỶ LỆ TRÂU BÒ TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU, VAI TRÒ CỦA SÁN LÁ FASCIOLA TRONG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU CỦA TRÂU BÒ Ở HUYỆN YÊN SƠN - TỈNH TUYÊN QUANG,

BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y

MÃ SỐ: 62 62 50 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Lan

THÁI NGUYÊN, 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi

sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được cảm ơn và các thông tin tàiliệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình, quý báu của nhà trường và địa phương Nhân dịp hoàn thành Luận văn này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: Lãnh đạo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Ban giám hiệu và Lãnh đạo Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Trung học Kinh

tế - Kỹ thuật Tuyên Quang cùng toàn thể các thầy cô giáo trong nhà trường.

Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS TS Nguyễn Thị Kim Lan – Phó hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ và khuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2009

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đức Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 15

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16

Phần 2 17

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17

2.1 HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở TRÂU BÒ 17

2.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy 17

2.1.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trâu bò 17

2.1.2.1 Môi trường ngoại cảnh thay dổi 19

2.1.2.2 Do thức ăn, nước uống 20

2.1.2.3 Do vi sinh vật 21

2.1.2.4 Do ký sinh trùng 22

2.1.3 Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở trâu bò 23

2.1.3.1 Sự mất nước trong tiêu chảy ở gia súc 24

2.1.3.2 Rối loạn cân bằng các chất điện giải trong cơ thể 24

2.1.4 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho trâu bò 24

2.1.4.1 Biện pháp phòng tiêu chảy cho trâu bò 25

2.1.4.2 Điều trị tiêu chảy ở trâu bò 26

2.2 HỘI CHỨNG THIẾU MÁU Ở TRÂU BÒ 30

2.2.1 Khái niệm về hội chứng thiếu máu 31

2.2.2 Nguyên nhân gây thiếu máu ở trâu bò 31

2.2.3 Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng thiếu máu 33

2.2.4 Chẩn đoán thiếu máu 34

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.2.4.1 Chẩn đoán lâm sàng 34

2.2.4.2 Chẩn đoán phi lâm sàng 34

2.2.5 Biện pháp phòng và trị thiếu máu 35

2.3 SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU BÒ 36

2.2.1 Đặc điểm sinh học của sán lá Fasciola 36

2.2.1.1 Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học 36

2.2.1.2 Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola 36

2.2.1.3 Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola 38

2.2.2 Đặc điểm của bệnh do sán lá Fasciola gây ra ở trâu bò 41

2.2.2.1 Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola 41

2.2.2.2 Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò 43

2.2.2.3 Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò 49

2.2.2.4 Bệnh tích của trâu, bò mắc bệnh sán lá Fasciola 50

2.2.2.5 Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò 52

2.2.2.6 Phòng và trị bệnh sán lá Fasciola cho trâu bò 53

2.2.2.6.1 Điều trị bệnh 53

2.2.2.6.2 Phòng bệnh 55

Phần 3 57

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG 57

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 57

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 57

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 57

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 57

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 57

3.2.1 Mẫu nghiên cứu 57

Trang 7

3.2.2 Dụng cụ và hoá chất 59

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 59

3.3.1 Nghiên cứu tỷ lệ trâu, bò tiêu chảy và thiếu máu ở huyện Yên Sơn – Tuyên Quang 59

3.3.2 Nghiên cứu vai trò của sán lá Fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu trâu bò 59

3.3.2.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu, bò

59 3.3.2.2 Vai trò của sán lá Fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu của trâu, bò 60

3.3.3 Nghiên cứu sự phát tán trứng và ấu trùng sán lá Fasciola ở ngoài cơ thể trâu, bò 60

3.3.4 Phòng, trị tiêu chảy và thiếu máu cho trâu bò do sán lá Fasciola gây ra 60

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60

3.4.1 Phương pháp theo dõi tình hình tiêu chảy và thiếu máu ở trâu, bò

60 3.4.2 Phương pháp thu thập và xét nghiệm mẫu 61

3.4.2.1 Phương pháp thu thập và xét mẫu phân, mẫu đất (cặn) nền chuồng, mẫu đất bề mặt ở khu vực xung quanh chuồng nuôi, mẫu đất bề mặt và mẫu nước đọng ở khu vực bãi chăn thả trâu, bò 61

3.4.2.2 Phương pháp thu thập và xét nghiệm mẫu ốc nước ngọt 63

3.4.2.3 Phương pháp thu thập và xét nghiệm mẫu cỏ thuỷ sinh 63

3.4.2.4 Phương pháp thu thập và xét nghiệm mẫu máu trâu bò

64 3.4.3 Phương pháp điều trị cho những trâu, bò nhiễm sán lá Fasciola nặng có triệu chứng tiêu chảy và thiếu máu 64

Trang 8

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 65

Phần 4 68

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 68 4.1 NGHIÊN CỨU TỶ LỆ TRÂU, BÒ MẮC TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU Ở HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG 68

4.1.1 Tỷ lệ trâu, bò tiêu chảy và thiếu máu ở một số xã của huyện Yên Sơn68

4.1.2 Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo tuổi trâu, bò 704.1.3 Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo loại gia súc (trâu, bò) 714.1.4 Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu theo mùa vụ 734.1.5 Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu theo phương thức chăn nuôi 74

4.2.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở một số xã của huyện YênSơn77

4.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo lứa tuổi trâu, bò 78

4.2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo mùa vụ 80

4.2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo loại gia súc (trâu bò) 824.2.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo phương thứcchăn nuôi 83

4.3 NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA SÁN LÁ FASCIOLA TRONG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ THIẾU MÁU CỦA TRÂU BÒ 84

4.3.1 So sánh tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò bìnhthường và trâu bò bị tiêu chảy, thiếu máu 844.3.2 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố của trâu bòbình thường và trâu bò nhiễm sán lá Fasciola nặng có triệu chứng tiêu chảy,thiếu máu 874.3.3 Công thức bạch cầu của trâu bò bình thường và trâu bò nhiễm sán lá

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Fasciola nặng có triệu chứng tiêu chảy, thiếu máu 89

4.4 NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TÁN TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG SÁN LÁ FASCIOLA

Ở NGOÀI CƠ THỂ TRÂU BÒ 91

4.4.1 Sự phát tán trứng và Adolescaria của sán lá Fasciola ở ngoại cảnh 91

Trang 11

4.4.2 Sự phát tán ấu trùng sán lá Fasciola ở ốc - ký chủ trung gian 93

4.5 ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG TIÊU CHẢY, THIẾU MÁU DO SÁN LÁ FASCIOLA Ở TRÂU BÒ 95

Phần 5 99

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 99

5.1 KẾT LUẬN 99

5.2 ĐỀ NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

I- Tài liệu tiếng việt 84

II- Tài liệu dịch 87

III- Tài liệu tiếng Anh 88

IV- Tài liệu từ mạng internet 89

PHỤ LỤC ẢNH CỦA LUẬN VĂN 108

Trang 12

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

TT

Bảng 4.1- Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu ở một số xã của

huyện Yên Sơn

52

Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo loại gia súc (trâu

bò)

56

Bảng 4.5 Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu theo phương thức

chăn nuôi

59

Bảng 4.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở một số xã

của huyện Yên Sơn

61

Bảng 4.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò

theolứa tuổi

Trang 14

4.12

So sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượnghuyết sắc tố của trâu bò bình thường và trâu bò bị tiêuchảy, thiếu máu

72

Trang 15

Bảng

4.13

So sánh công thức bạch cầu của trâu bò bình thường

và trâu bò bị tiêu chảy, thiếu máu

74

Bảng

4.14

Sự phát tán trứng và Adolescaria sán lá Fasciola ởngoại cảnh

Trang 16

DANH MỤC ẢNH CỦA LUẬN VĂN

TT ẢNH NỘI DUNG ẢNH TRANG

Ảnh

1-Ảnh

2-Ảnh

3-Ảnh

4-Ảnh

5-Ảnh

6-Ảnh

7-Ảnh

8-Ảnh

9-Ảnh

10-Ảnh

11-Ảnh

12- Ảnh

13- Ảnh

14-Ảnh

15- Ảnh

16- Ảnh

17-Ảnh

18-Bò gầy còm tiêu chảy 91

Mắt bò trắng nhợt do thiếu máu 91

Mắt trâu trắng nhợt do thiếu máu 92

Mẫu phân trâu bò bình thường 92

Trứng sán Fasciola phân lập từ phân trâu bò bình thường 93

Mẫu phân trâu bò tiêu chảy 93

Trứng sán Fasciola phân lập từ phân trâu bò tiêu chảy 94

Lấy máu bò xác định một số chỉ tiêu huyết học 94

Xét nghiệm các mẫu máu trên máy Xenia 95

Trứng sán lá Fasciola phân lập từ mẫu đất bề mặt (cặn) nền 95 chuồng trâu bò Trứng sán Fasciola phân lập ở mẫu đất xung quanh chuồng nuôi 96 trâu bò Trứng sán lá Fasciola phân lập ở mẫu đất trên bề mặt bãi chăn thả 96 trâu bò Mẫu nước đọng trên chỗ trũng ở bãi chăn thả trâu bò 97

Trứng sán Fasciola phân lập từ mẫu nước đọng trên bãi chăn thả 97 trâu bò (Phôi bào đang hình thành Miracidium) Mẫu cỏ thuỷ sinh ở khu vực bãi chăn thả trâu bò 98

Mẫu L.swinhoei (ốc vành tai) 98

Mẫu L.viridis (ốc chanh) 99

Bào ấu (Sporocyst) phân lập từ ốc 99

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Hội chứng tiêu chảy và thiếu máu của gia súc nói chung và trâu b ò nóiriêng vẫn thường xẩy ra ở hầu hết các lứa tuổi Tiêu chảy và thiếu máu là hộichứng chung, thấy ở nhiều bệnh, do nhiều nguyên nhân gây ra như trongmột số bệnh truyền nhiễm, bệnh về dinh dưỡng, bệnh nội khoa, bệnh ký sinhtrùng… Trong đó, sán lá Fasciola là một trong những nguyên nhân gây ratiêu chảy và thiếu máu ở gia súc nhai lại Khi trâu bò bị nhiễm sán láFasciola, sán lá non di hành phá hoại các mô gan và các mao quản gây xuấthuyết Sán lá Fasciola trưởng thành hút máu trâu bò, làm cho trâu bò bị mấtnhiều máu Sán tác động gây viêm gan, làm tắc mật, gây rối loạn tiêu hoá,làm trâu bò bị tiêu chảy Những trường hợp trâu bò nhiễm sán lá Fasciolanặng gây tiêu chảy mạnh, thiếu máu, gầy rạc Trâu bò bị tiêu chảy dẫn đếnmất nước, mất chất điện giải và có thể chết nếu không điều trị kịp thời(Trịnh Văn Thịnh, 1963 [32]; Phạm Văn Khuê và cs, 1996 [10]; Nguyễn ThịKim Lan và cs, 1999 [12])

Yên Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang, có tổng diệntích là 12.949ha, trong đó đất đồi núi chiếm tới trên 60% Bà con các dân tộc

ở huyện Yên Sơn sống bằng nghề nông là chủ yếu Do đó, chủ trương củatỉnh là lợi dụng điều kiện tự nhiên thuận lợi của huyện Yên Sơn để phát triểnchăn nuôi trâu bò Theo kế hoạch của huyện, đến năm 2010 đàn trâu bò đạttrên 61.500 con Để đạt được mục tiêu rất gần nói trên, việc đẩy mạnh cácbiện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi trâu bò (từ khâu giống, thức ăn, chăm sócnuôi dưỡng đến công tác thú y) cần tiến hành đồng bộ và phải được sự quantâm thích đáng của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các nhà chuyên môn.Qua điều tra sơ bộ, chúng tôi thấy, trong mấy năm gần đây tình hình dịch

Trang 19

bệnh vẫn xảy ra trên đàn trâu bò của huyện Yên Sơn Hội chứng tiêu chảy vàthiếu máu vẫn thấy khá phổ biến, trong đó sán lá Fasciola là một trong nhữngnguyên nhân gây tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò Tuy nhiên, cho đến nayvẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về tiêu chảy và thiếu máu, nguyênnhân và biện pháp phòng trị cho trâu bò ở tỉnh Tuyên Quang nói chung vàhuyện Yên Sơn nói riêng Để có cơ sở khoa học đề xuất biện pháp phòng trịtiêu chảy và thiếu máu cho trâu bò do sán lá Fasciola gây ra, chúng tôi thực

hiện đề tài: “Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá

Fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu của trâu bò ở huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, biện pháp phòng trị”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ởtrâu, bò tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu, bò tại huyệnYên Sơn

- Xác định vai trò của sán lá Fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếumáu ở trâu, bò

- Xác định sự phát tán trứng và ấu trùng sán lá Fasciola ở ngoài cơ thểtrâu bò, từ đó xác định nguy cơ trâu bò nhiễm sán lá Fasciola và nguy cơ trâu

bò bị tiêu chảy và thiếu máu

- Đề xuất biện pháp phòng, trị tiêu chảy và thiếu máu ở trâu, bò do sán

lá Fasciola gây ra

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu là những thông tin có giá trị khoa học và thực tiễn,làm cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi trâu bò thực hiện các biện phápphòng trị tiêu chảy và thiếu máu ở trâu, bò do sán lá Fasciola gây ra

Trang 20

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở TRÂU BÒ

2.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước

do rối loạn chức phận tiêu hoá (ruột tăng cường co bóp và tiết dịch)

Tiêu chảy ở trâu bò là một hiện tượng bệnh lý phức tạp, gây ra bởi sựtác động tổng hợp của nhiều yếu tố Một trong những nguyên nhân quan trọng

là sự tác động của điều kiện ngoại cảnh bất lợi, gây ra các stress cho cơ thể.Mặt khác các khâu chăm sóc nuôi dưỡng trâu bò, chuồng trại không thườngxuyên vệ sinh sạch sẽ, thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinhtrùng đường ruột đều tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của mầmbệnh và gây quá trình bệnh lý ở cơ thể vật chủ, dẫn đến các biểu hiện lâmsàng, trong đó có triệu chứng tiêu chảy Đây là những nguyên nhân đóng vaitrò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và trâu bò nóiriêng Bệnh lý của hội chứng tiêu chảy xuất hiện thường là ở thể cấp tính hoặcmãn tính, tuỳ thuộc vào tính chất và nguyên nhân bệnh tác động Đặc điểmcủa hội chứng tiêu chảy thường là con vật bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới bị tiêuchảy nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước so với bình thường dotăng tiết dịch ruột (Blackwell,1989 [41])

Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, hầu hết các cơ sở chăn nuôi đềuchưa có biện pháp khống chế hiệu quả đối với hội chứng tiêu chảy Vật nuôi

có thể bị mắc bệnh quanh năm, đặc biệt là vụ Đông Xuân khi thời tiết thay đổiđột ngột hay vào những giai đoạn chuyển mùa trong năm

2.1.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trâu bò

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hoá.Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến; tuỳ theo độ tuổi trâu bò; tuỳ theo yếu

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

tố được coi là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy ở trâu, bò được gọibằng các tên khác nhau

Ví dụ: bệnh bê nghé ỉa phân trắng; bệnh ỉa chảy ở trâu bò sau cai sữa;chứng khó tiêu; chứng rối loạn tiêu hoá…

Nguyên nhân của tiêu chảy rất phức tạp Trong quá trình nghiên cứuhội chứng tiêu chảy, rất nhiều tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh Tuynhiên, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý, có liên quan đến rất nhiều các yếu

tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát

Do một tác nhân bất lợi nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinhvật đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào đó sinh sản quá nhiều

sẽ gây biến động số lượng vi khuẩn đường ruột và vi khuẩn vãng lai Vikhuẩn gây bệnh nhân cơ hội sẽ tăng mạnh cả về số lượng và độc lực Những

vi khuẩn có lợi ở đường tiêu hóa do không cạnh tranh nổi bị giảm đi Cuốicùng loạn khuẩn xảy ra, khả năng hấp thu bị rối loạn gây hiện tượng tiêu chảy(Vũ Văn Ngũ và cs, 1979 [19]) Vi khuẩn đường ruột có vai trò không thểthiếu được trong hội chứng tiêu chảy (Hồ Văn Nam và cs, 1994 [16], ArchieH., 2001 [38].)

Tiêu chảy là một hội chứng thường xuất hiện trên trâu bò ở hầu hết cáclứa tuổi, nhưng tập trung nhiều nhất ở giai đoạn còn non Hội chứng nàykhông những làm giảm tăng trọng, giảm tỷ lệ nuôi sống, dễ dàng làm kế phátcác bệnh khác và làm giảm hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Bệnh gây ra

do các vi khuẩn đường ruột như E coli, Enterobacter, Klebsiella, Salmonella,với tỷ lệ tương ứng là 66,7%, 40,7%, 3,7%, 3,7%, và có thể điều trị khỏi bằngcác loại kháng sinh như: amikacin, norfloxacin, gentamycin, neomycin,colistin (Châu Bá Lộc và cs, 2000 [57])

Vì vậy, phân biệt thật rạch ròi nguyên nhân gây tiêu chảy không đơngiản Ngày nay, người ta thống nhất rằng, phân loại chỉ có nghĩa tương đối,chỉ nêu lên yếu tố nào là chính, xuất hiện đầu tiên, yếu tố nào là phụ hoặc xuất

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hiện sau,

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

từ đó đề ra phác đồ phòng, trị bệnh cho có hiệu quả mà thôi Nhìn chung, hội chứng tiêu chảy ở gia súc thường xảy ra do các nguyên nhân chủ yếu sau:

2.1.2.1 Môi trường ngoại cảnh thay dổi

Cơ thể trâu bò luôn chịu những biến đổi bất thường về nhiệt độ, ẩm độ

và luôn phải tự điều chỉnh đối với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh, dẫntới sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút, khả năng mắc bệnh cao (Rosenberg,

1974 [50])

Việt Nam nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu được phân chia thành bốn mùa rõ rệt Thời tiếtkhí hậu trong mỗi mùa lại có sự khác nhau rõ rệt về nhiệt độ và ẩm độ

Vụ Xuân - Hè, nhiệt độ dần tăng cao, các đợt mưa đầu mùa làm độ ẩmkhông khí cao, đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật cóhại sinh trưởng, phát triển và gây bệnh đối với vật nuôi, các bệnh truyềnnhiễm có điều kiện thuận lợi phát triển làm dịch bệnh lây lan, gây chết nhiềugia súc, trong đó có một loại bệnh phổ biến thường gặp ở gia súc non là bệnh

về đường tiêu hoá (Nguyễn Vĩnh Phước, 1974 [25]; Đào Trọng Đạt và cs,

1996 [4]; Hồ Văn Nam và cs, 1997 [18])

Trịnh Văn Thịnh (1963) [32], Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [33], PhạmVăn Khuê và cs (1996) [10], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12] và nhiềutác giả khác đều cho biết, trâu bò nhiễm sán lá gan tăng lên vào mùa vật chủtrung gian phát triển Những năm mưa nhiều, tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng lên

so với những năm nắng ráo và khô hạn Mùa vụ gắn liền với sự thay đổi thờitiết khí hậu Mùa hè thu, số gia súc bị nhiễm sán lá gan tăng cao hơn các mùakhác trong năm Cuối mùa thu và mùa đông, bệnh thường phát ra ở trâu bòvới triệu chứng tiêu chảy và thiếu máu, suy nhược cơ thể

Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, hầu hết các cơ sở chăn nuôi đềuchưa thể khống chế hiệu quả đối với hội chứng tiêu chảy Vật nuôi có thể bị

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

mắc bệnh quanh năm, đặc biệt là vụ đông xuân khi thời tiết thay đổi đột ngộthay vào những giai đoạn chuyển mùa trong năm (Sử An Ninh, 1993 [20])

2.1.2.2 Do thức ăn, nước uống

Để gây nên hội chứng tiêu chảy ở trâu bò, sự xâm nhập của các vikhuẩn và ký sinh trùng gây bệnh đường tiêu hoá đóng vai trò quan trọng.Nguyên nhân gây bệnh có thể do môi trường bị ô nhiễm, các vi sinh vật và kýsinh trùng xâm nhập vào cơ thể qua con đường thức ăn, nước uống, từ đó trựctiếp xâm nhập vào đường tiêu hoá của trâu bò

Khi đề cập tới vai trò và yếu tố gây bệnh của thức ăn và nước uốngtrong hội chứng tiêu chảy ở gia súc, các kết quả nghiên cứu cho thấy: vớikhẩu phần thức ăn không cân đối, chưa phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng

và phát triển, kèm theo thức ăn không đảm bảo vệ sinh cũng là một trongnhững nguyên nhân quan trọng đối với gia súc bị mắc bệnh tiêu chảy (Wierer

và cs, 1983 [53], Purvis và cs, 1985 [49])

Hồ Văn Nam và cs, (1997) [18] cho biết, nếu khẩu phần ăn cho vật nuôikhông cân đối, thức ăn không đảm bảo chất lượng như bị ôi, thiu, mốc, nhiễmcác vi sinh vật có hại thì gia súc rất dễ bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới ỉa chảy

Có tác giả cho rằng, thức ăn thiếu các chất khoáng và vitamin cần thiếtcho cơ thể, đồng thời phương thức chăn nuôi không phù hợp sẽ làm giảm sức

đề kháng của cơ thể gia súc, tạo cơ hội cho các vi khuẩn đường tiêu hoá pháttriển và gây bệnh

Trong khẩu phần thức ăn dinh dưỡng của gia súc, nếu thức ăn bị thiếumột số nguyên tố đa, vi lượng như sắt, đồng, kẽm hoặc thừa Molipden thìcũng có thể gây ra những rối loạn tiêu hoá, gây tiêu chảy ở thể cấp hoặc mãntính, kèm theo sự thay đổi màu sắc lông da thì gia súc có thể bị thiếu máu.Với những thức ăn bị lẫn các chất kim loại nặng như chì, Asen, thuỷ ngân,

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Cadimi thường gây ra hiện tượng gia súc bị rối loạn tiêu hoá kết hợp với cáctriệu chứng thần kinh (Daniels và cs, 1990 [42])

Nguyễn Đăng Đức, (1985) [5] cho biết: yếu tố nước đóng vai trò quantrọng trong đời sống hàng ngày cho người và động vật Song cũng chính từcác nguồn nước khi bị ô nhiễm các hợp chất vô cơ, hữu cơ lại là môi trườngsống thuận tiện cho các vi sinh vật tồn tại và phát triển, trong đó có các visinh vật gây bệnh

Ở trâu bò, thức ăn chủ yếu là các loại cỏ, mà cỏ lại phát triển mạnh ởnhững nơi ẩm thấp Môi trường ẩm thấp chính là điều kiện tốt cho sự pháttriển của loài ốc - ký chủ trung gian của sán lá Fasciola Sau các giai đoạnphát triển thì từ trứng nở và phát triển thành ấu trùng có sức gây bệnh, ấutrùng này bám vào các cây cỏ thuỷ sinh, khi trâu bò ăn phải những cây cỏ cólẫn ấu trùng, ấu trùng vào đường tiêu hoá, di hành và phát triển thành sán látrưởng thành Sán lá trưởng thành chiếm đoạt chất dinh dưỡng, gây rối loạnchức phận tiêu hoá và gây tiêu chảy (Phan Địch Lân, 1994, 2004 [14])

1979 [19])

Theo Lê Minh Chí (1995) [2], độc tố Enterotoxin của E coli đóng vaitrò quan trọng trong bệnh viêm ruột ỉa chảy của bò Trong hệ vi khuẩn hiếukhí đường ruột, Salmonella chiếm tỷ lệ khá cao

Phan Thanh Phượng (1988) đã thông báo, vi khuẩn Salmonella thường

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

xuyên có trong đường ruột, do điều kiện chăn nuôi, quản lý kém làm cho sức

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn Salmonella trở thành độc và phát triểnmạnh gây viêm ruột ỉa chảy (dẫn theo Lê Minh Chí, 1995 [2])

Vai trò của vi khuẩn đường ruột có thể nói là những nguyên nhân cơbản, là mối đe dọa thường trực đối với các cơ sở chăn nuôi, thiệt hại đáng kểnhất thường gặp là gia súc non trong giai đoạn bú sữa Đánh giá sự thiệt hại

do tiêu chảy ở gia súc gây ra trong chăn nuôi, Lê Minh Chí (1995) [2] chothấy: có tới 70 - 80% sự tổn thất về số lượng của bê, nghé là ở thời kỳ búsữa, trong đó có 80 - 90 % là do hậu quả của tiêu chảy gây ra Tiêuchảy ở gia súc đã được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu và đề cập trênnhiều khía cạnh như: nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuyên và cs (1996) [36],Phạm Ngọc Thạch (1998) [28], Nguyễn Bá Hiên (2001) [6], Phạm QuangPhúc (2003) [21] các công trình nghiên cứu đã phân tích và nêu bật nhữngtác hại do tiêu chảy gây ra đối với gia súc trong đó có bê, nghé.

Có nhiều loại virus như Coronavirus 1 và Coronavirus 2, Rotavirus,Parvovirus gây ra những bệnh trầm trọng đối với hệ thống tiêu hoá như: gâyviêm và tổn thương niêm mạc, phá huỷ quá trình hấp thu của ruột, từ đó dẫnđến tiêu chảy nặng nề cho gia súc Bệnh lý cơ bản do virus gây ra ở trâu bò làviêm ruột, viêm kết tràng, manh tràng, những rối loạn về tiêu hoá với cáctriệu chứng thường gặp là tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính, phân lỏng, màuvàng, đôi khi có lẫn máu, tỷ lệ mắc bệnh và chết trong đàn cao

Các nhà khoa học đã tìm ra khoảng 240 loài nấm mốc có khả năng sảnsinh ra độc tố, trong đó có trên 20 loài có khả năng gây bệnh cho trâu bò.Thức ăn cho trâu bò trong quá trình sử dụng rất dễ bị nhiễm nấm mốc và độc

tố của nấm mốc

2.1.2.4 Do ký sinh trùng

Nhiều loài ký sinh trùng ký sinh và gây bệnh cho trâu bò Ký sinh trùngchiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, gây tổn thương niêm mạc ruột, tạođiều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiêu

Trang 28

hoá Một số loại ký sinh trùng gây rối loạn quá trình phân tiết dịch tiêu hoá,gây viêm ruột và tiêu chảy cấp hoặc mãn tính Đặc điểm chủ yếu của bệnh do

ký sinh trùng đường tiêu hoá gây ra là rối loạn tiêu hoá, gây tiêu chảy, thiếumáu, da và niêm mạc nhợt nhạt Cầu trùng giống Criptostoporidium sp chủyếu gây bệnh ở động vật non, gây tiêu chảy, phân lỏng có nhiều nước Bệnhthường kéo dài khoảng từ 6 tới 8 ngày, sau đó có thể ngừng và hết triệuchứng Trong trường hợp do giống Isospora gây ra, triệu chứng chủ yếu trêngia súc non trong giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi là tiêu chảy ở thể cấphoặc mãn tính kèm theo xuất huyết

Gia súc bị mắc bệnh do giun tròn gây ra có biểu hiện gầy yếu, ăn uốngkém, da và niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu, viêm ruột, tiêu chảy ở mức độtrung bình, không liên tục (Phạm Ngọc Thạch, 1998 [28])

Trâu bò mắc bệnh sán lá gan thường: ăn uống kém, suy nhược, niêmmạc nhợt nhạt, ỉa chảy xen kẽ táo bón, gầy yếu dần Giai đoạn sau đi tháonhiều hơn và gầy rất nhanh

Phan Địch Lân (1994, 2004) [14] đã theo dõi 37 trâu bị bệnh sán lá gannặng, thấy các triệu chứng thường lặp đi lặp lại như: gầy rạc, suy nhược cơthể (37/37); phân nhão không thành khuôn, có lúc ỉa lỏng (32/37); niêm mạcmắt nhợt nhạt, thiếu máu kéo dài (27/37); lông xù, da mốc, lông dễ rụng(26/37); phân đen, thối khắm (22/37); mắt sâu có dử (18/37); bụng ỏng, ỉachảy kéo dài (13/37)

Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [10], phương thức sống ký sinh củagiun sán đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, từ đó gây viêm ruột ỉachảy Tác hại của chúng không chỉ là chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ

mà còn tác động lên vật chủ bằng độc tố, đầu độc vật chủ, làm giảm sức đềkháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh

2.1.3 Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở trâu bò

Trang 29

Khi trâu bò bị tiêu chảy dù là do nguyên nhân nào thì con vật vẫn bịmất nước, tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ tiêu chảy mà lượng nước bị mấtnhiều hay ít, ở dạng cấp tính hoặc mãn tính Biểu hiện rõ nhất là hiện tượnggiảm thể tích máu trong hệ thống huyết quản, máu bị cô đặc lại, tăng độ đặccủa huyết tương, gây trở ngại tuần hoàn, quá trình này kéo dài dẫn tới tìnhtrạng nhiễm độc toan cho cơ thể Mặt khác, mất nước kèm theo mất các chấtđiện giải, gây ra các rối loạn kế tiếp trong các tế bào, trong các cơ quan hệthống, đặc biệt là sự hoạt động của hệ tim, mạch (David F., 1990 [43], LêMinh Chí, 1995 [2]).

2.1.3.1 Sự mất nước trong tiêu chảy ở gia súc

Bệnh lý của sự mất nước được thể hiện bằng trạng thái mệt mỏi của giasúc, con vật kém ăn, ỉa chảy, giảm vận động, khối lượng cơ thể giảm Mấtnước độ I khi giảm từ 1% tới 5% khối lượng cơ thể, mất nước độ II khi giảm

từ 6 tới 8%, mất nước độ III khi giảm từ 9 tới 11% và mất nước độ IV khigiảm từ 12 tới 14% Từ sự mất nước làm giảm áp lực dịch tổ chức, giảm cơnăng hoạt động của các cơ quan, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, đại, tiểu tiện trởngại, thiểu niệu, nước tiểu bị cô đặc gây hiện tượng acidosis cho cơ thể (PhạmNgọc Thạch, 1998 [28])

2.1.3.2 Rối loạn cân bằng các chất điện giải trong cơ thể

Rối loạn cân bằng các chất điện giải trong cơ thể sống chính là sự mấtcân bằng ion Na+ và K+ trong tổ chức tế bào Khi bị mất nhiều muối Natri, gâymất cân bằng áp lực thẩm thấu và gây rối loạn quá trình trao đổi chất của tếbào sống Khi lượng Natri huyết giảm thấp, dòng dịch thể chuyển mạnh vàotrong tế bào, dẫn tới tình trạng thể tích máu giảm, làm hạ huyết áp, dễ dẫn tớitruỵ tim mạch Muối Kali bị mất làm lượng Kali trong máu giảm thấp, cơ thể

bị nhiễm độc toan, gây rối loạn hoạt động của các cơ quan hệ thống trong cơthể, ảnh hưởng rõ rệt đến cơ tim và cơ hô hấp (Phạm Khuê, 1998 [9])

2.1.4 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho trâu bò

Trang 30

2.1.4.1 Biện pháp phòng tiêu chảy cho trâu bò

Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc phòng bệnh chotrâu bò luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với mọi cơ sở chăn nuôi trâu

bò, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể,đồng thời ngăn chặn những thiệt hại do bệnh gây ra

* Phòng bệnh bằng các biện pháp quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng

Biện pháp phòng bệnh tiêu chảy ở gia súc nói chung trước hết là hạnchế, loại trừ các yếu tố stress tác động lên cơ thể Khắc phục những bất lợi vềđiều kiện thời tiết, khí hậu (giữ môi trường tiểu khí hậu ở chuồng nuôi luôn

ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, tránh hiện tượng mưa tạt, gió lùa,hạn chế độ ẩm ) để tránh rối loạn tiêu hóa, ổn định trạng thái cân bằng giữa

cơ thể và môi trường Giữ vệ sinh chuồng nuôi, hạn chế khí độc do phân rácsản sinh ra và loại trừ mầm bệnh tồn tại trong chất thải Theo quan điểm củamiễn dịch học: khi cơ thể gia súc non bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phảnứng miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu, giảm tác dụng thực bào, do đó giasúc non dễ bị vi khuẩn tấn công do sức đề kháng suy giảm

Đối với bê nghé, khi sinh ra nhất thiết phải được bú sữa đầu của gia súc

mẹ càng sớm càng tốt, bú vài lần trong ngày đầu tiên Không có kháng thểbảo vệ thụ động này, gia súc non rất dễ mẫn cảm với các vi sinh vật gây tiêuchảy đặc biệt là E coli và một số virus

* Phòng tiêu chảy bằng biện pháp dùng một số chế phẩm sinh học

Các chế phẩm được sản xuất và sử dụng rộng rãi như: coliphylus đượcchiết từ những chủng vi khuẩn E.coli gây bệnh kết hợp với lactobacillus, chếphẩm biolactyl được chế từ Bacillus acidophylus, Streptococcus lacticbacillus vulgaricus hoặc các chế phẩm coloten, tetralactyl Một số chế phẩmcủa nhật như: biofermin được chế từ các chủng Streptococcus faecalis -Actobacillus Bacidophylus - Bacillus subtitis, thường dùng chế phẩmpolybacterin các chế phẩm sinh học trên hiện đã và đang được dùng rộng

Trang 31

rãi trong phòng bệnh tiêu chảy cho vật nuôi và đã thu được nhiều kết quả khảquan (Lê Thị Tài, 1996 [27], Nguyễn Như Viên, 1976 [37]).

Để phòng bệnh giun sán, từ đó hạn chế tác động gây bệnh của giun sán,Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (2008) [13] cho biết, ủ phân theo phương phápsinh học, lợi dụng hệ vi sinh vật lên men sinh nhiệt các chất hữu cơ trongphân để tiêu diệt trứng giun sán, trong đó có trứng sán lá gan trong phân trâu

bò sẽ hạn chế được trâu bò tiêu chảy và thiếu máu

* Phòng tiêu chảy bằng cách tẩy ký sinh trùng

Ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc

Bê nghé thường bị bệnh phân trắng do giun đũa Neoascaris vitulorum, trâu bòtrưởng thành thường hay bị tiêu chảy khi mắc bệnh sán lá gan… Vì vậy, ápdụng những biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cũng là một trong nhữngbiện pháp phòng tiêu chảy ở gia súc

Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [10], hàng năm nên tẩy sán lá chotoàn đàn ít nhất 2 lần, lần đầu vào mùa xuân (trước mùa vật chủ trung gianphát triển), lần thứ hai vào cuối mùa thu nhằm diệt những sán lá đã nhiễmtrong vụ Xuân - Hè, ngăn ngừa bệnh phát ra ở mùa đông Trên những đồng cỏ

có căn bệnh tiềm tàng, có thể tiến hành chăn dắt luân phiên

2.1.4.2 Điều trị tiêu chảy ở trâu bò

* Những nguyên tắc chung

Tiêu chảy ở trâu bò được xem như là một hội chứng, do vậy việc tiếnhành điều trị tiêu chảy ở trâu bò là sự tổng hợp của nhiều biện pháp kết hợp.Nguyên lý chung là phải loại bỏ được yếu tố gây bệnh ra khỏi cơ thể, xử lýnguyên nhân gây bệnh kết hợp với điều trị quá trình sinh bệnh, giúp cho quátrình tiêu hoá trở lại bình thường Điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy ở trâu bòphải thực hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ cho kết quả điều trị cao Mặt khác,

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

điều trị kịp thời và triệt để cũng là biện pháp tốt để hạn chế gia súc bài xuấtmầm bệnh ra môi trường chăn nuôi, tránh gia tăng mức độ ô nhiễm Để cóhiệu quả điều trị bệnh cao, điều quan trọng nhất là phải xác định được nguyênnhân gây ra tiêu chảy để từ đó mới có phương pháp điều trị hợp lý

* Một số loại kháng sinh và hóa dược dùng trong điều trị tiêu chảy ở trâu bò

Như đã trình bầy ở trên, tiêu chảy có thể do vi khuẩn gây ra Trườnghợp này, cần dùng kháng sinh điều trị tiêu chảy Có rất nhiều loại kháng sinh

sử dụng điều trị bệnh hiệu quả như Ampicillin, Cefalothin, Gentamycin,Neomycin Ngoài ra cũng có thể dùng một số chế phẩm Sulfamid để điều trị(Đào Trọng Đạt và cs, 1996 [4])

Việc phối hợp nhiều kháng sinh theo phương thức một kháng sinh tấncông chủ lực và một đến hai kháng sinh bổ trợ thường cho hiệu quả cao hơn là

sử dụng đơn điệu một loại kháng sinh, (Lý Thị Liên Khai và ctv, 2003 [56])

Các thử nghiệm cho thấy, việc điều trị bằng hỗn hợp kháng sinh chohiệu quả cao và nhanh hơn so với điều trị bằng kháng sinh đơn chất, (Võ VănSơn và cs, 2003 [26])

Những trường hợp tiêu chảy do ký sinh trùng đường tiêu hoá thì điều trịbằng phác đồ kết hợp giữa thuốc điều trị ký sinh trùng với thuốc điều trị triệuchứng Đối với các loại giun tròn có các loại thuốc tẩy như: Levamisol,Mebendazol, Ivermectin…Đối với các loại sán lá dùng một số loại thuốc đểtẩy như: Fasciolid, Oxyclozanid, Dertil, Tetraruacacbon (Nguyễn Thị KimLan và cs, 2008 [13])

* Điều trị mất nước, điện giải trong tiêu chảy ở gia súc

Gia súc bị tiêu chảy nặng thường dẫn đến tình trạng mất nước và cóbiểu hiện rối loạn nghiêm trọng các chất điện giải Do đó ngoài việc với điềutrị bằng thuốc, phải kịp thời chống mất nước và các chất điện giải, đồng thờitrợ tim cho gia súc non bằng Cafein 20%, bổ sung đường glucose, fructose,

Trang 33

tăng cường vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm B, C (Taylor và cs, 1986[52]; Đào Trọng Đạt và cs, 1996 [4]; Phạm Khắc Hiếu, 1997 [7]).

Để bổ sung dung dịch các chất điện giải cho cơ thể, tuỳ thuộc vào mức

độ mất nước và chất điện giải, nếu mất nước ở độ I hoặc độ II, sự mất nước ởthể nhẹ và trung bình, có thể dùng dung dịch Oresol cho uống hoặc dùngnước muối sinh lý đẳng trương cho uống hoặc truyền tĩnh mạch Mất nướccấp tính là tình trạng mất nước ở độ III hoặc IV, là sự mất nước phức tạp vànguy hiểm cho tính mạng nên ngoài các biện pháp trên cần phải truyền tĩnhmạch cho gia súc bằng dung dịch Ringer lactat (Gillies, 1989 [44], PhạmKhắc Hiếu và cs, 1997 [7]; Phạm Khuê, 1998 [9])

Trong hội chứng viêm ruột tiêu chảy, sự mất nước cùng các chất điệngiải là nguyên nhân chính gây ra những rối loạn hoạt động chức năng của các

cơ quan trong cơ thể, dẫn tới tỷ lệ tử vong cao, do vậy trong điều trị cần phảithực hiện 3 vấn đề cơ bản, đó là: thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễmkhuẩn, và điều trị hiện tượng mất nước cùng các chất điện giải đóng vai tròquan trọng, vì có tới 80% số bệnh nhi chết do bệnh lý này (Vũ Triệu An, 1978[1]; Mc Keown, 1986 [48])

Dung dịch sinh lý mặn đẳng trương (dung dịch nước muối sinh lý0,9%) trong thành phần có 2 chất điện giải chính của khu vực ngoài tế bào là

Na+ và Cl-, nồng độ của dung dịch này tương đương với huyết tương, dùngtrong trường hợp gia súc tiêu chảy, mất muối do ra nhiều mồ hôi hoặc do đàothải qua con đường nước tiểu quá nhiều

Dung dịch glucose đẳng trương có tác dụng ổn định thể tích dịch trong

hệ thống máu, song một trong những vai trò quan trọng khác chính là sự cungcấp năng lượng, từ lượng glucose trong máu được oxy hoá trực tiếp cung cấpnăng lượng cho các tế bào và hoạt động sống của các cơ quan trong cơ thể

Trang 34

Dung dịch natri bicacbonat đẳng trương, dung dịch chứa điện giảinatri, trong thành phần không có Clo, được chỉ định dùng trong trường hợpgiảm natri huyết khi bị tiêu chảy mà không có hiện tượng giảm Clo huyết.

Dung dịch Oresol: là một trong những loại thuốc được dùng rộng rãitrong điều trị hội chứng tiêu chảy ở người cũng như động vật, có tác dụngcung cấp hữu hiệu các chất điện giải cho cơ thể bị mất trong quá trình mắcbệnh Orezol được sử dụng dễ dàng bằng cách pha thành dung dịch cho uống,trong thành phần của oresol gồm có các chất điện giải chủ yếu như các muối:Bicacbonat natri, natri clorua, kali clorua và đường glucose

Dung dịch Ringer và Lactat ringer: là dung dịch chứa các muối kali,natri và canxi, được dùng trong những trường hợp mất nước ở thể cấp tính.Ngoài ra còn một số dung dịch khác cũng được dùng rộng rãi trong điều trịhội chứng tiêu chảy ở gia súc như: dung dịch đường glucose 5,5%, dung dịchđường kali, natri - lactat 1,72%, dung dịch Ringer và dung dịch Darrow

* Một số thuốc bảo vệ niêm mạc ruột

Những thuốc được dùng rộng rãi trong điều trị hội chứng tiêu chảy ởgia súc dựa trên nguyên lý cơ bản như: có tác dụng bao phủ niêm mạc ruột,chống co thắt và làm săn se niêm mạc ruột, bao gồm:

Các chất nhày: bản chất là những polisaccharid và protein, khi vàođường tiêu hoá bị enzym phân huỷ và kết hợp với nước tạo thành các dungdịch keo dạng nhày, có tác dụng bao phủ lên bề mặt niêm mạc ống tiêu hoá,tránh cho niêm mạc ruột không bị tác động và kích thích bởi các yếu tố gâybệnh, đặc biệt là độc tố của các vi sinh vật và ký sinh trùng Các chất nhàythường dùng là tinh bột từ gạo, ngô, khoai, sắn và một số thực vật khác nhưhạt lanh, mùng tơi, rau đay, các chất vô cơ tổng hợp như Hydroxyt nhôm,magie trisilical (Phạm Khắc Hiếu và cs, 1997 [7])

Thuốc làm săn se niêm mạc ruột được sử dụng rộng rãi là axit tanic(tanin), được bào chế từ nhiều loại thảo dược khác nhau như: Ngũ bột tử, sú,

Trang 35

vẹt, dẻ Trong đông y sử dụng các dược liệu có chứa tanin như: búp ổi, quảhồng xiêm và chuối xanh, song hàm lượng tanin chứa nhiều là ở trong câyngũ bột tử và ở vỏ quả lựu Thuốc làm săn se niêm mạc có thể làm đông vónprotein ở nồng độ rất loãng 1:20.000, có tác dụng làm mất hoạt tính củaprotein, nên có vai trò sát khuẩn mạnh và có tác dụng cầm máu cục bộ, do vậy

có thể hạn chế sự xuất huyết của tổ chức và làm săn se niêm mạc, cản trở quátrình thối rữa ở tổ chức Vì vậy, thuốc làm săn se niêm mạc ruột được sử dụngrộng rãi đối với các trường hợp tiêu chảy ở người và gia súc

Nguyên tắc cơ bản trong điều trị tiêu chảy ở gia súc nhất là ở giai đoạnđầu là phải dùng thêm một số các chất phụ trợ như: than hoạt tính liều cao,mục đích ngăn chặn vi khuẩn và độc tố của chúng gây tác hại cho cơ thể vậtchủ, kết hợp với việc sử dụng thuốc tẩy như: MgSO4, Na2SO4 hoặc là dầuthầu dầu (Phạm Khắc Hiếu và cs, 1997 [7])

* Một số loại cây thuốc thường dùng trong điều trị tiêu chảy ở gia súc

Các cây thảo dược trong tự nhiên là các cây, quả có vị chát hoặc đắngnhư quả hồng xiêm, chuối, ổi, lựu và nhiều loại cây, quả khác Chú ý là việc

sử dụng tốt nhất các thảo dược này là ở trạng thái còn non xanh, vì hàm lượngaxit tanic cũng như một số thành phần dược chất khác thường cao hơn nhiềulần khi quả đã chín Một số cây như mua, sim, ổi, đinh hương, nụ vối, cúc tần,ngải cứu, phèn đen cũng đã được dùng trong điều trị tiêu chảy và đã thuđược những kết quả nhất định

Trần Minh Hùng (1985) [8] cho thấy, khả năng của một số cây, quảnhư: sim, nụ vối, đơn, đinh hương có tác dụng kìm hãm sự phát triển củanhiều loại vi khuẩn, trong đó mạnh nhất là với các vi khuẩn đường ruột như:Salmonella, E.coli, Shigella, Cl.perfringens Tác giả đã sử dụng một số bàithuốc nam điều trị tiêu chảy cho gia súc và thu được kết quả tốt

2.2 HỘI CHỨNG THIẾU MÁU Ở TRÂU BÒ

Trang 36

2.2.1 Khái niệm về hội chứng thiếu máu

Thiếu máu là sự thiếu hụt máu trong cơ thể, giảm số lượng hồngcầu, giảm hàm lượng Hemoglobin trong một đơn vị thể tích máu xuống thấphơn hằng số sinh lý của cơ thể Trong cơ thể, số lượng hồng cầu và hàm lượngHemoglobin (Hb) có những chỉ tiêu ổn định tuỳ thuộc vào từng loài Trâu từ5,3

– 6 triệu hồng cầu/mm3 máu, Hb khoảng 11g%, bò 7 – 8 triệu hồng cầu/

mm3

máu, Hb khoảng 12g% Khi bệnh lý, các chỉ số của máu thay đổi Thiếu máuđược xác định khi các trị số của máu thấp hơn 10% so với trị số trung bìnhcủa từng loại gia súc Khi cơ thể thiếu máu nhẹ rất khó nhận biết [63]

2.2.2 Nguyên nhân gây thiếu máu ở trâu bò

Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu cho trâu bò như:

Thiếu Vitamin B12 gây ra thiếu máu Thiếu acid folic cũng là yếu tốgây ra thiếu máu Thiếu máu do vỡ hồng cầu (tán huyết, do kháng thể bámtrên bề mặt hồng cầu) Bệnh rỗng ống tủy xương cũng có thể gây ra thiếumáu Chẳng hạn, ung thư di căn đến tủy xương hay ung thư tủy xương (nhưtrong bệnh bạch cầu hay bệnh đau tủy), có thể làm cho tủy xương mất khảnăng sản sinh hồng cầu, kết quả là gây thiếu máu [62]

Một số thuốc trị nhiễm trùng dùng liều cao và dùng thời gian dài nhưcác loại Sulfamid, Chloramphenicol cũng có thể làm tổn thương tủy xương,làm giảm sản xuất hồng cầu, kết quả là gây ra thiếu máu Cuối cùng, ở trâu bò

có thể do bệnh suy thận hoặc do thiếu hormone cần thiết để kích thích tủyxương sản xuất hồng cầu thì cũng bị thiếu máu

Thiếu máu do yếu tố gen, rối loạn do di truyền có thể làm cho đời sốngcủa hồng cầu ngắn lại và gây ra thiếu máu, như trong bệnh hồng cầu hìnhliềm Rối loạn di truyền cũng có thể gây ra thiếu máu do giảm sản xuấthemoglobin như trong bệnh alpha thalassemia và beta thalassemia [60]

Trang 37

Trâu bò trong thời kỳ mang thai thường dễ bị thiếu máu, vì lúc nàylượng máu không những cung cấp cho cơ thể mẹ mà còn phải cung cấp cho

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

bào thai phát triển Do đó ở giai đoạn này, nếu không cung cấp đủ nhu cầudinh dưỡng cho trâu bò mẹ có thể dẫn đến thiếu máu Ở bê nghé, thiếu máu

do thiếu sắt thường do hàm lượng sắt trong sữa đầu của con mẹ kém hoặc chế

độ ăn uống thiếu chất sắt [61]

Trâu bò có thể thiếu máu do mất máu lâu ngày, hay do mất máu ítnhưng kéo dài như trong bệnh giun móc, giun xoăn dạ múi khế, sán lá gan,viêm loét đại tràng…

Theo các nhà ký sinh trùng học, sán lá gan gây bệnh ở vật chủ bằng cáctác động cơ học, tác động của độc tố, sự chiếm đoạt dinh dưỡng và tác độngmang trùng Khi trâu bò mới nhiễm bệnh, sán lá non di hành trong cơ thể làmtổn thương ở ruột, thành mạch máu, nhu mô gan Một số ấu trùng có thể theomáu di chuyển "lạc chỗ" đến phổi, lách, cơ hoành, tuyến tuỵ,… gây tổnthương và xuất huyết nặng hoặc nhẹ Sán lá non xuyên qua các nhu mô gan,làm tổ chức gan bị phá hoại, tạo ra những đường di hành đầy máu và mảnh tổchức gan bị phá huỷ Gan bị viêm từ nhẹ đến nặng tuỳ theo số lượng ấu trùngnhiễm vào cơ thể Sán lá gan trưởng thành hút máu ký chủ, làm trâu bò thiếumáu, niêm mạc nhợt nhạt Bằng phương pháp nguyên tử đánh dấu, người ta

đã xác định được: một sán lá gan lấy của ký chủ 0,2ml máu mỗi ngày Nếutrâu bò nhiễm sán lá gan nặng thì lượng máu mất hàng ngày là rất nhiều

Trong quá trình ký sinh, sán lá gan thường xuyên tiết độc tố Độc tố củasán hấp thu vào máu, gây hiện tượng trúng độc toàn thân, gây huỷ hoại máu,làm biến chất protein trong máu, làm Albumin giảm, Globulin tăng Độc tốcủa sán còn làm tăng nhiệt độ cơ thể, tăng bạch cầu (đặc biệt là bạch cầu áitoan)

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (2008) [13] cho biết, độc tố của sán lá gantác động vào thành mạch máu, làm tăng tính thẩm thấu của thành mạch, gâyhiện tượng thuỷ thũng, làm cho máu đặc lại Cũng do tác động của độc tố nêngiữa những tiểu thuỳ gan có hiện tượng thấm nhiễm huyết thanh Khi trâu bò

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nhiễm sán lá gan nặng, hiện tượng xơ gan chiếm diện tích lớn của gan, làm

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

cho chức năng của gan bị phá huỷ Từ đó dẫn đến hàng loạt rối loạn khácnhư: rối loạn cơ năng dạ dày - ruột, thiếu máu

Suy tủy xương là một trong nguyên nhân rất quan trọng trong các bệnh

về máu và cơ quan tạo máu Do tế bào tủy giảm hoặc ngừng sản sinh hồngcầu nên lượng máu giảm nghiêm trọng [64]

Thận bị suy không tạo đủ nội tiết tố epoetin, vốn có vai trò kích thíchtủy xương tạo ra hồng cầu Do hồng cầu chứa hemoglobin giúp chuyên chởoxy nên ở trâu bò bị suy thận, số lượng hồng cầu giảm nên cơ thể không nhậnđược đủ lượng oxy cần thiết để hoạt động bình thường

2.2.3 Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng thiếu máu

Trên lâm sàng thường có biểu hiện niêm mạc nhợt nhạt, con vật mệtmỏi, thở khó, tim đập nhanh, rung tĩnh mạch cổ, nghe tim có tiếng thổi, dosuy tim nên sức cơ tim suy giảm Gia súc rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn khôngtiêu do máu lưu thông trong nội tạng kém, vận động tiết dịch của ruột và dạdày giảm Nếu thiếu máu do tan máu có hiện tượng hoàng đản, biểu hiệnvàng da và niêm mạc

Trâu bò bị thiếu máu niêm mạc mắt và môi nhạt màu, mạch đập nhanhtrên 80 lần/phút, có khi đánh trống ngực Trong trường hợp thiếu máu nặng,trâu bò bệnh có thể khó thở do suy tim

Tình trạng mất máu thay đổi tuỳ thuộc vị trí, tốc độ và thời gian mấtmáu Nếu mất máu cấp diễn gây sốc cho cơ thể, do máu giảm thể tích độtngột Thiếu máu cấp biểu hiện thiếu oxy, tim đập nhanh, huyết áp hạ dẫn tớitruỵ tim mạch Ở ngày đầu mất máu số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu,giảm không rõ vì hồng cầu và thể tích huyết tương giảm song song Thời giansau khi xét nghiệm tiêu bản máu, tỷ lệ hồng cầu lưới tăng, thỉnh thoảng còngặp nguyên hồng cầu và thể tích hồng cầu tăng

Do tổng hợp không hiệu quả 3 thành phần gồm: sắt, globin, photphorin.Thiếu Hb tế bào hồng cầu nhỏ và nhạt màu Khi chẩn đoán ngoài đo thể tíchhồng cầu, làm tiêu bản máu, còn phải định lượng sắt huyết thanh, đánh giá sự

Ngày đăng: 19/04/2018, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Vũ Triệu An (1978), Đại cương sinh lý bệnh học, NXB Y học, Hà Nội, tr.171 - 353, 177 - 276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương sinh lý bệnh học
Tác giả: Vũ Triệu An
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1978
2- Lê Minh Chí (1995), Bệnh tiêu chảy ở gia súc, Tài liệu Cục Thú y Trung ương, tr. 16 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở gia súc
Tác giả: Lê Minh Chí
Năm: 1995
3- Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan, (2003), Giáo trình dược lý thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 271 – 278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược lý thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
4- Đào Trọng Đạt, Trần Thị Hạnh, Đặng Phương Kiệt (1996), “Phân lập vi khuẩn Cl. perfringens tại một số hộ gia đình của tỉnh Vĩnh Phú”, Tạp chí thông tin Y dược, (số 10), Bộ Y tế, tr. 20 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vikhuẩn Cl. perfringens tại một số hộ gia đình của tỉnh Vĩnh Phú"”, Tạpchí thông tin Y dược
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Trần Thị Hạnh, Đặng Phương Kiệt
Năm: 1996
5- Nguyễn Đăng Đức, (1985), "Kỹ thuật cung cấp nước uống", Hội thảo khoa học nước uống và vệ sinh môi trường, Bộ KHCN và Môi trường, Hà Nội, tr. 11 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cung cấp nước uống
Tác giả: Nguyễn Đăng Đức
Năm: 1985
6- Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn thường gặp và biến động số lượng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội. Điều trị thử nghiệm, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp và biến động sốlượng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùngngoại thành Hà Nội. Điều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
7- Phạm Khắc Hiếu (1997) “Một số vấn đề dược lý học đối với gia súc non”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tr. 71 - 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề dược lý học đối với gia súcnon”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
8- Trần Minh Hùng (1985), Thuốc nam chữa bệnh gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 30 - 31, 74 - 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc nam chữa bệnh gia súc
Tác giả: Trần Minh Hùng
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1985
9- Phạm Khuê (1998), Điều chỉnh nước và điện giải, Cẩm nang điều trị nội khoa, NXB Y học, Hà Nội, tr. 73 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh nước và điện giải
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
11- Nguyễn Trọng Kim (1997), Nghiên cứu sự liên quan đến tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan ở ốc (KCTG) với tỷ lệ nhiễm sán lá ở trâu bò (KCCC) để đánh giá tình hình dịch tễ của bệnh ở một số vùng miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự liên quan đến tỷ lệ nhiễm ấutrùng sán lá gan ở ốc (KCTG) với tỷ lệ nhiễm sán lá ở trâu bò (KCCC)để đánh giá tình hình dịch tễ của bệnh ở một số vùng miền Bắc ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Trọng Kim
Năm: 1997
12- Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999),Giáo trình ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 37 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13- Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Giáo trình ký sinh trùng học thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học), NXB Nông nghiệp Hà Nội.Tr. 123 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng học thú
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội.Tr. 123 - 144
Năm: 2008
14- Phan Địch Lân (1994, 2004), Bệnh ngã nước trâu bò, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà nội, Tr. 5 -55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ngã nước trâu bò
Nhà XB: Nhà xuất bảnnông nghiệp Hà nội
15- Hồ Văn Nam, Nguyễn Huy Thông, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Bá Hiên, Đặng Như Phả (1994),“Bệnh viêm ruột ở trâu”, Báo cáo khoa học , Phần thú y, Hà Nội, tr. 107 - 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm ruột ở trâu”, "Báo cáo khoa học , Phần thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Huy Thông, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Bá Hiên, Đặng Như Phả
Năm: 1994
16- Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1994), “Bệnh viêm ruột ở gia súc”, Báo cáo khoa học tại hội nghị KHKT Chăn nuôi - Thú y, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm ruột ở giasúc”, "Báo cáo khoa học tại hội nghị KHKT Chăn nuôi - Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự
Năm: 1994
17- Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên (1995), “Một số vi khuẩn thường gặp ở đường ruột trâu bò khoẻ mạnh và ỉa chảy do viêm ruột tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y (1991 - 1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 140 -145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp ởđường ruột trâu bò khoẻ mạnh và ỉa chảy do viêm ruột tại vùng ngoạithành Hà Nội”, "Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y(1991 - 1995)
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
18- Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Hà Nội, tr. 200 - 210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
20- Sử An Ninh (1993), "Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng", Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp I Hà Nôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 43 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thíchhợp phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1993
22- Đoàn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hiền Thảo, Vũ Thị Thận (1980), “Dùng Dertil B tẩy sán lá gan cho bò”, Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1968 - 1978), Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DùngDertil B tẩy sán lá gan cho bò”, "Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹthuật thú y (1968 - 1978)
Tác giả: Đoàn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hiền Thảo, Vũ Thị Thận
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1980
23- Đoàn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hiền Thảo, Vũ Thị Thận (1980), “Dùng Dertil cho uống tẩy sán lá gan trâu Việt Nam” Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1968 - 1978), Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DùngDertil cho uống tẩy sán lá gan trâu Việt Nam” "Kết quả nghiên cứu khoahọc và kỹ thuật thú y (1968 - 1978)
Tác giả: Đoàn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hiền Thảo, Vũ Thị Thận
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1980

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo tuổi trâu, bò - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.2. Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo tuổi trâu, bò (Trang 84)
Bảng 4.3. Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo loại gia súc (trâu, bò) - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.3. Tỷ lệ tiêu chảy và thiếu máu theo loại gia súc (trâu, bò) (Trang 87)
Bảng 4.5. Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu theo phương thức chăn  nuôi - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.5. Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu theo phương thức chăn nuôi (Trang 90)
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở một số xã của - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở một số xã của (Trang 93)
Bảng 4.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo lứa tuổi trâu, bò - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo lứa tuổi trâu, bò (Trang 96)
Bảng 4.8. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo mùa vụ - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.8. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo mùa vụ (Trang 98)
Bảng 4.9. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo loại gia súc (trâu  bò) - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.9. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola theo loại gia súc (trâu bò) (Trang 99)
Bảng 4.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola ở trâu bò theo (Trang 100)
Bảng 4.12. Số lƣợng hồng cầu, bạch cầu và hàm lƣợng huyết sắc tố của - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.12. Số lƣợng hồng cầu, bạch cầu và hàm lƣợng huyết sắc tố của (Trang 106)
Bảng 4.13. Công thức bạch cầu của trâu bò bình thường và trâu bò nhiễm sán lá Fasciola nặng có triệu chứng tiêu chảy, thiếu máu - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.13. Công thức bạch cầu của trâu bò bình thường và trâu bò nhiễm sán lá Fasciola nặng có triệu chứng tiêu chảy, thiếu máu (Trang 108)
Bảng 4.14. Sự phát tán trứng và Adolescaria của - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.14. Sự phát tán trứng và Adolescaria của (Trang 110)
Bảng 4.15. Tỷ lệ nhiễm các dạng ấu trùng sán lá Fasciola ở hai loài ốc - - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.15. Tỷ lệ nhiễm các dạng ấu trùng sán lá Fasciola ở hai loài ốc - (Trang 113)
Bảng 4.16. Kết quả sử dụng 3 phác đồ điều trị tiêu chảy và thiếu máu do - Tỷ lệ trâu bò tiêu chảy và thiếu máu, vai trò của sán lá fasciola trong hội chứng tiêu chảy và thiếu máu ở trâu bò huyện yên sơn   tỉnh tuyên quang, biện phá
Bảng 4.16. Kết quả sử dụng 3 phác đồ điều trị tiêu chảy và thiếu máu do (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w