1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002 2010

104 771 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh Giai Đoạn 2002 - 2010
Tác giả Thân Thị Nguyệt Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 779,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002 2010

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

THÂN THỊ NGUYỆT NGA

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN ðỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH

GIAI ðOẠN 2002 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BÌNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ luận văn một học vị nào cả

Tôi xin cam ñoan các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Thân Thị Nguyệt Nga

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự hướng dẫn chỉ ñạo của các thầy cô giáo, sự giúp ñỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân và ñồng nghiệp

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn PGS - TS Vũ Thị Bình

ñã trực tiếp hướng dẫn chỉ ñạo tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội, lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh, phòng Quy hoạch giao ñất thuộc Sở, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ðức Thọ, anh chị em ñồng nghiệp, gia ñình bạn bè ñã ñộng viên giúp

ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Thân Thị Nguyệt Nga

Trang 5

4.1.1 điều kiện tự nhiên 26

4.2 Tình hình quản lý ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất huyện đức Thọ 49

4.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

4.3.3 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch theo các công trình dự án

Trang 6

TN-MT: Tài nguyên - Môi trường

UBND: Uỷ ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai ñoạn 2005 – 2010

4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính giai

4.4 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất hiện trạng năm 2010 huyện ðức Thọ 55

4.8 Phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện ðức Thọ giai ñoạn

4.11 Kết quả thực hiện thu hồi ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.2 Biểu ñồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp

4.3 Biểu ñồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi nông

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai có vai trò vô cùng quan trọng ñối với con người và các sinh vật trên trái ñất, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội an ninh quốc phòng Vì vậy ñất ñai luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi ñịa phương

Không có ñất thì không thể có phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Bởi

ñó là yếu tố ñầu vào quan trọng tác ñộng mạnh mẽ ñến sự phát triển kinh tế -

xã hội Tuy nhiên trong quá trình ñó con người ñã sử dụng nguồn tài nguyên ñất không hợp lý làm giảm tính bền vững của chúng Ngày nay, nước ta ñang trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, sự phát triển mãnh mẽ của các ngành kinh tế cùng với sự gia tăng dân số ñã tạo nên áp lực lớn ñối với ñất ñai Nhu cầu ñất ñai phục vụ cho các ngành sản xuất ngày càng tăng, tình trạng sử dụng ñất không hợp lý gây lãng phí và gây ô nhiễm còn tồn tại Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 01 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai; việc cho thuê ñất, giao ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ðiều 25 quy ñịnh nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện ở 4 cấp:

cả nước, tỉnh, huyện và xã

Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng ñất (QHSDð) thì cấp huyện có vị trí quan trọng làm cơ sở cho QHSDð cấp xã QHSDð cấp huyện tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của các bộ, ngành, các vùng trọng ñiểm,…ñảm bảo tính thống nhất về quản lý sử dụng ñất ñai cả nước Căn cứ vào QHSDð cấp huyện, QHSDð cấp xã sẽ ñược cụ thể hoá theo ñịa bàn cụ thể

Trang 10

Phương án Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện đức Thọ ựã ựược UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại Quyết ựịnh số 2335 Qđ/UB-

NL1 ngày 20/12/2004 Việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã ựược 8 năm (giai ựoạn 2002 Ờ 2010) ựến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ựánh giá ựúng mức về kết quả thực hiện, nguyên nhân tồn tại trong quá trình thực hiện QHSDđ ựể rút kinh nghiệm toàn diện và ựầy ựủ cho kỳ quy hoạch sắp tới

để ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược và những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch và kiến nghị các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án QHSDđ là việc làm cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh giai ựoạn 2002 - 2010Ợ

- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của quy hoạch

sử dụng ựất góp phần xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện đức Thọ ựến năm 2020 ựảm bảo chất lượng hơn

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững phương án QHSDđ ựến năm 2010 của huyện đức Thọ

Trang 11

- đánh giá chắnh xác thực trạng sử dụng các loại ựất về số lượng, chất lượng, phân bố loại hình sử dụng ựất, hiệu quả sử dụng ựất, xu thế biến ựộng các loại ựất, mức ựộ ựáp ứng nhu cầu ựất ựai cho quá trình phát triển kinh tế -

xã hội huyện đức Thọ đối chiếu các chỉ tiêu sử dụng ựất hàng năm với các chỉ tiêu ựược phê duyệt trong phương án quy hoạch sử dụng ựất ựể tìm những nguyên nhân tồn tại và những yếu tố tác ựộng ựến việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của huyện

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi và hiệu quả của phương án QHSDđ huyện đức Thọ

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai

2.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai

Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt’’ gắn chặt với phát triển kinh KT-XH nên quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật Như vậy: “Quy hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp kinh

tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các nghành) và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường’’[16]

Về thực chất, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường

Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ

Trang 13

tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường

2.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai

QHSDð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau [3]:

2.1.2.1 Tính lịch sử - xã hội

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDð Mỗi hình thái kinh tế xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch

sử dụng ñất ñai, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan

hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một

bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

2.1.2.2 Tính tổng hợp

Tính tổng hợp của QHSDð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông – công nghiệp, môi trường sinh thái

2.1.2.3 Tính dài hạn

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh

Trang 14

tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai,

đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp cĩ tính chiến lược, tạo căn

cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn

2.1.2.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ

Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDð chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, khơng dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, QHSDð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất

2.1.2.5 Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

2.1.2.6 Tính khả biến

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDð khơng cịn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hồn thiện quy hoạch

Trang 15

là biện pháp cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDð luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc

“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ’’ với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

2.2 Một số vấn ñề cơ bản về ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1 Khái niệm, tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Về tiêu chí (hay tiêu chuẩn) ñánh giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa có những tiêu chí cụ thể nào) Theo

từ ñiển tiếng Việt “Tiêu chí là căn cứ ñể nhận xét, xếp loại các sự vật, các khái niệm” Từ khái niệm nêu trên, ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể hiểu như sau:

- ðể nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng

- Dùng ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh có thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho phép, ñơn giá hoặc quy ước mức ñó ñược chấp nhận

2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh

cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn

Nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi của phương

án quy hoạch sử dụng ñất bao hàm “tính khả thi lý thuyết” ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp trong xây dựng

và thẩm ñịnh phương án quy hoạch sử dụng ñất; “tính khả thi thực tế” ñược xác ñịnh dựa trên việc ñiều tra, ñánh giá kết quả thực tế ñã ñạt ñược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất

Trang 16

Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [8]:

1 Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu, các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án

- Việc thực hiện các quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất: thành phần hồ sơ và sản phẩm; trình tự pháp lý

2 Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất như ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu ;

- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ

3 Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất ;

- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;

- Tính phù hợp, liên kết từ trên xuống dưới của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

4 Tính khả thi về các biện pháp ñể thực hiện phương án quy hoạch, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

- Nhóm 1: là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện

Trang 17

pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích

sử dụng ñất; xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng,

cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt như: sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu

- Nhóm 2: Các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ Lượng vốn ñầu tư cơ bản (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);

- Nhóm 3: Các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể phát triển bền vững Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản

và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế -

kỹ thuật;

- Nhóm 4: Các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi

5 Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

* Các giải pháp về cơ chế chính sách:

- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường

- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở

- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư

- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao ñất, giao rừng, khoán

Trang 18

rừng; khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất

- Thực hiện tốt chính sách ñào tạo nghề và chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi,

* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án

- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

2.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất

Hiệu quả sử dụng ñất là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường do quy hoạch sử dụng ñất ñem lại khi phương án quy hoạch ñược triển khai thực hiện trong thực tiễn

Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh

tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận này, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất, ñó là [7]:

- Hiệu quả của phương án quy hoạch phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ

Trang 19

thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;

- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem xét ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;

- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;

- Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của phương án quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng;

- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp như chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)

Quy hoạch sử dụng ñất mang tính tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:

- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;

- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;

- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;

- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)

Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai

về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính

Trang 20

chất của ñất như: ñịa hình khu vực, thành phần cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất,

ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại

Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương

án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm

Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung

2.3 Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng ñất của một số nước

trên thế giới

2.3.1 Nhật Bản

Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản ñược phát triển từ rất lâu, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDð ở Nhật Bản không những chú ý ñến hiệu quả KT-XH, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa QHSDð ở Nhật Bản chia ra: QHSDð tổng thể và QHSDð chi tiết

- QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 – 30 năm nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ñi vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân

cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác

- QHSDð chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương

Trang 21

ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 – 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: về hình dáng, chiều cao xây dựng, quy mô diện tích ðối với quy hoạch

sử dụng ñất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi ñã ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt

2.3.2 Cộng hoà Liên Bang Nga

Quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang Nga chú trọng việc

tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang

và các ñơn vị sử dụng ñất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành 2 cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc

sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết

bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo

vệ và khôi phục ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, ñiều kiện nghỉ ngơi của người dân

2.3.3 Cộng hoà Liên Bang ðức

Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với

Trang 22

quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị

Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu

sử dụng ñất [2]: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 35%; ñất làm nhà ở, ñịa ñiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng

và nền kinh tế - gọi chung là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp có mật ñộ dân số cao, diện tích ñất ở và giao thông ở ðức ñang ngày càng gia tăng Diện tích ñất giao thông tăng ñặc biệt cao từ trước tới giữa thập

kỷ 80, trong khi ñó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, ñặc biệt là ñất dành làm ñịa ñiểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân ñối Qúa trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về ñất ñai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này

ðể quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ñịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ñã yêu cầu mọi hoạt ñộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Trang 23

Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ ñồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể

2.3.5 QHSDð ñô thị ở Anh

ðể bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh ñã sửa ñổi và công bố Luật kế hoạch ñô thị và nông thôn, trong ñó ñiều thay ñổi quan trọng nhất là xác lập chế ñộ quốc hữu về quyền phát triển

và xây dựng chế ñộ cho phép khai thác Quy ñịnh mọi loại ñất ñều phải ñưa vào chế ñộ quản lý mới, mọi người nếu muốn khai thác ñất ñai, trước hết phải ñược cơ quan quy hoạch ñịa phương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch ñịa phương căn cứ vào quy ñịnh của quy hoạch phát triển ñể xem liệu có cho phép hay không Chế ñộ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế ñộ quản lý quy hoạch ñất ñai [4]

2.3.6 QHSDð ñô thị ở Hàn Quốc

Năm 1972 “Luật Sử dụng và Quản lý ñất ñai quốc gia” chia toàn bộ ñất ñai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng ðồng thời chỉ ñịnh các khu hạn chế phát triển, gọi là ñai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Ý ñồ dùng sự ngăn cách của các ñai xanh ñể khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ ñất nông nghiệp và các ñiều kiện nghỉ ngơi, giải trí; ñảm bỏa cung ứng ñất làm nhà ở một cách hợp lý “Kế hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc’’, mục ñích là phân tán nhân khẩu của ñô thị lớn, ñồng thời phối hợp với “Phương án phát triển khu vực” ñể kích thích tăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay về Theo “Kế hoạch quản lý khu vực thủ ñô” của Nam Hàn ñưa ra năm 1981, thì cấm tiến hành khai thác quy mô lớn ở thủ ñô ñể tránh việc nhân khẩu ồ ạt ñổ vào, sau ñó là dùng phương thức chế ñộ quản lý tổng nghạch khống chế số lượng chiêu sinh ñại học khu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn ñối mặt với thất bại Dùng

Trang 24

“Chính sách ñai xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường ñất ñai quá cao, việc thu hồi ñất ñai ñể xây dựng công trình công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc [4]

2.4 Quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam

Việt Nam là nước có dân số ñông, diện tích ñất hạn hẹp, vì vậy công tác quy hoạch sử dụng ñất sao cho hiệu quả, hợp lý, ổn ñịnh, bền vững luôn là một trong những ñòi hỏi khách quan

2.4.1 Thời kỳ trước khi Luật ðất ñai năm 1993

Quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa ñược coi là công tác của nghành Quản

lý ñất ñai mà chỉ ñược thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển nghành nông – lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông – lâm nghiệp ñã

ñề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên ñất trong ñó có tính toán ñến quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi ñây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu ñiều tra cơ bản và chưa tính toán ñược khả năng ñầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp ðể triển khai công tác quy hoạch sử dụng ñất ñầu những năm 1980, ðảng và Nhà nước ñã có chủ trương thống nhất quản lý nhà nước về ñất ñai Hiến pháp 1980 quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung, nhằm ñảm bảo ñất ñai ñược sử dung hợp lý và tiết kiệm”[11]

Từ năm 1981 ñến năm 1986, tại ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V, trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 – 1990, có 5 vấn ñề trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai Cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước [9] Luật ñất ñai 1988 ñược Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 và công bố ngày 08/01/1988 tại khoản 2 ñiều 9 quy ñịnh: “Quy hoạch và kế hoạch hoá

Trang 25

việc sử dụng ñất ñai” là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước ñối với ñất ñai Tại ðiều 11 quy ñịnh cụ thể về thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng ñất:

“Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai trong ñịa phương mình” và quy ñịnh thẩm quyền phê chuẩn, xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất của các cấp [13]

Từ năm 1988 ñến trước Luật ðất ñai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc ñổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã nổi lên như một vấn ñề cấp bách về giao ñất, cấp ñất ðể ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích, hiệu quả và tiết kiệm, ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo việc sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả” [11]

2.4.2 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch

sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4/1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một Hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc Sở ðịa chính tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị, công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñược triển khai ở 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Thông qua QHSDð, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích

sủ dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển

KT-XH, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các nghành, các lĩnh vực, góp phần thúc

Trang 26

ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu

xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị [6]

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/Nð – CP ngày 01/01/2001 quy ñịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sủ dụng ñât của các cấp ñịa phương Từ năm 1994, Chính phủ ñã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Tuy vậy, cũng phải ñến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai

cả nước ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ñất an ninh, quốc phòng và ñã ñược Chính phủ phê duyệt

“Quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng

có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng ñất, ñã phục vụ cho phát triển kinh

tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa…ñã góp phần thay ñổi diện mạo vùng nông nghiệp theo hướng hàng hóa ðất có mục ñích công cộng ñược quy hoạch ñồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển ñã góp phần tăng khả năng phục

vụ sản xuất và ñời sống của nhân dân’’[12]

Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ñất ñai 1993 - 2003 của Bộ Tài nguyên và môi trường khẳng ñịnh [2]: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Nhà nước ñã thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai, ñảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển KT-XH, làm cơ sở ñể ñiều chỉnh

Trang 27

chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch

vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất ñai cho ngân sách

2.4.3 Giai ñoạn từ năm 2003 ñến nay

ðể ñáp ứng yêu cầu của công cuộc ñổi mới ñất nước và những yêu cầu cấp bách của công tác quản lý ñất ñai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ðất ñai năm 2003 Trong ñó ñã dành hẳn

10 ðiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) ñể quy ñịnh về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền quyết ñịnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Ngày 29 tháng 10 năm 2004 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 181/2004/ Nð-CP về thi hành Luật ñất ñai năm 2003 Liên quan ñến công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất, Nghị ñịnh ñã dành hẳn chương III, từ ðiều

12 ñến ðiều 29 quy ñịnh cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp ðể hướng dẫn các ñịa phương thi hành tốt Luật ðất ñai 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/ Nð - CP của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Thông tư số 30/2004/ TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; Quyết ñịnh số 04/2005/Qð - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 ban hành quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

Có thể nói, ñến giai ñoạn này hệ thống các văn bản pháp luật liên quan ñến công tác quy hoach và kế hoạch sử dụng ñất của nước ta là tương ñối ñầy

ñủ, ñồng bộ và toàn diện nhất từ trước tới nay tạo ñiều kiện rất thuận lợi cho

Trang 28

cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dung ñất các cấp ðiều ñó khẳng ñịnh sự quan tâm ñặc biệt của ðảng và Nhà nước ñối với công tác quản lý Nhà nước

về ñất ñai nói chung cũng như công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất các cấp nói riêng

Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Chính phủ ñã trình báo cáo quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñén năm 2005 của

cả nước Năm 2006 Quốc hội khoá XI ñã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QHH11 về kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước Quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta ñược pháp luật quy ñịnh là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về ñất ñai; việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta trong giai ñoạn 1994 ñến nay ñã

cơ bản hoàn thành QHSDð ở cả 4 cấp (Quốc gia, tỉnh, huyện, xã); QHSDð

ñã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước [2]

Tồn tại chủ yếu của quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta là mới thực hiện chủ yếu ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng, còn thiếu chiến lược lâu dài, thiếu quy hoạch chi tiết; về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDð mang tính ñặc thù ñối với ñô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa ñồng bộ, ñặc biệt là quy hoạch chi tiết ñô thị

Do những nguyên nhân trên nên chất lượng và tính hiệu quả chưa cao

2.5 Tình hình chung về quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Tĩnh

Thực hiện chủ trương chung của Nhà nước, quy hoạch sử dụng ñất của

Hà Tĩnh ñến năm 2010 ñã ñược lập và phê duyệt vào năm 2002 ðây là cơ sở pháp lý quan trọng ñể tiến hành giao ñất, cho thuê ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất, là cơ sở ñể các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch sử dụng ñất

Trang 29

ðến nay, cả 8/12 ñơn vị hành chính cấp huyện và 191/262 xã của tỉnh Hà Tĩnh thực hiện xong việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñai của ñịa phương mình

và ñã ñược phê duyệt Quy hoạch sử dụng ñất ñai là phương tiện ñể Nhà nước ñịnh hướng việc sử dụng ñất ñai, làm tăng lợi ích cộng ñồng ðồng thời trong

cơ chế thị trường, ñất ñai là tài sản quý và ngày càng có giá trị, nên luôn phát sinh những mâu thuẫn, tranh chấp Công tác quy hoạch, kế hoạch vừa là can thiệp vào thị trường tự do ñể quản lý, vừa thông qua ñó ñể thuyết phục, hướng dẫn, tổ chức mọi thành phần kinh tế sử dụng ñất ñai vì lợi ích chung Nhờ có việc xây dựng, thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Hà Tĩnh ñã rà soát chặt chẽ việc chuyển ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác và chủ ñộng trong việc khai hoang mở rộng diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, không những bù ñược diện tích ñất chuyển sang

sử dụng vào mục ñích khác mà còn làm tăng ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp có rừng ở những nơi có ñiều kiện phát triển, ñặc biệt diện tích ñất trồng lúa nước ñược giữ vững Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cũng chỉ ra khả năng thu tiền từ giao ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất là rất lớn Nguồn thu này cần có cơ chế và biện pháp thu ñể tránh thất thoát ngân sách Nhà nước Bên cạnh ñó, do nhận thức của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng ñất về công tác quy hoạch

kế hoạch sử dụng ñất ñai chưa thật ñầy ñủ, chưa thực sự coi ñây là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai do Luật ðất ñai quy ñịnh, thậm chí có ngành, ñịa phương còn xem nhẹ vấn ñề này, coi ñây là việc riêng của ngành ñịa chính từ việc lập ñến việc tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñai

Một số ñịa phương khi xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ñai chưa tổ chức tốt việc ñăng ký kế hoạch sử dụng ñất ñai ở các cấp nên nhiều dự án có nhu cầu sử dụng ñất không ñăng ký hoặc có dự án ñã ñăng ký nhưng không khả thi do nguồn vốn thiếu, do chưa ñiều tra xử lý tốt các nguồn thông tin Vì

Trang 30

vậy, tính khả thi của kế hoạch chưa cao, nội dung quy hoạch sử dụng đất đai chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, chưa tính tốn đầy đủ về hiệu quả kinh tế và mơi trường trong sử dụng đất nên hiệu quả sử dụng đất đai khơng cao

Quy hoạch sử dụng đất đai căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành như nơng - lâm nghiệp, xây dựng, giao thơng, thuỷ lợi, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp Khi cĩ sự thay đổi về quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và thay đổi quy hoạch của các ngành thì các chỉ tiêu sử dụng đất theo các mục đích cũng thay đổi theo Do vậy, việc cập nhật thơng tin, tài liệu, số liệu để điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch là cần thiết và phải được tiến hành thường xuyên theo định kỳ Nhưng trên thực tế, sự phối hợp giữa các cấp các ngành trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa được chặt chẽ, cịn chồng chéo giữa các quy hoạch ngành và giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch xây dựng đơ thị

Mặc dù mới đi vào ổn định song ngành tài nguyên và mơi trường Hà Tĩnh

đã cĩ những đĩng gĩp quan trọng trong quá trình quản lý, khai thác tiềm năng đất đai để xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội - văn hố của tỉnh Phát huy vai trị của đất đai là nền tảng và là nguồn lực cho sự phát triển, trong thời gian qua ngành địa chính đã kết hợp với các ban ngành đồn thể thực hiện tốt cơng tác

quản lý đất đai, đặc biệt là cơng tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai [23]

Trang 31

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện ðức Thọ thời kỳ 2002 –

2010 ñã ñược phê duyệt

- Các loại ñất theo mục ñích sử dụng ñược thực hiện trong phương án quy hoạch

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ðức Thọ

3.2.2 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất của huyện ðức Thọ thời kỳ 2002 – 2010

+ Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt

+ Các loại ñất ñược chu chuyển mục ñích sử dụng trong thời kỳ quy hoạch

3.2.3 Phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch huyện ðức Thọ

+ Phân tích nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện ðức Thọ

3.2.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử

Trang 32

yếu tố, từ luận chứng của phương án ñến các ñiều kiện về kinh tế, chính trị, chính sách pháp luật; về tổ chức triển khai thực hiện, quản lý và giám sát quy hoạch…Vì vậy cần phải tiếp cận với nhiều hệ thống từ kỹ thuật ñến các hệ thống chính sách, luật pháp, hệ thống quản lý, hệ thống giám sát; tiếp cận từ trên xuống, từ dưới lên ñể phân tích ñánh giá

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp khảo sát thực ñịa:

ðiều tra, nghiên cứu, khảo sát tại thực ñịa về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội, tình hình sử dụng ñất tại các xã, thị trấn trên ñịa bàn toàn huyện và ñể kiểm ñịnh tính sát thực của các số liệu thu thập

b Phương pháp phỏng vấn

- Phỏng vấn người dân sử dụng ñất trong vùng QHSDð

- Phỏng vấn những người có trách nhiệm về tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch, giám sát thực hiện quy hoạch của ñịa phương

Qua ñó tìm hiểu những hạn chế và tích cực cũng như nguyên nhân, giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác triển khai thực hiện quy hoạch

c Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu ñã có: Trên cơ sở các tài

liệu, số liệu, bản ñồ ñã thu thập ñược tiến hành phân loại, chọn lọc, kế thừa các tài liệu ñược xây dựng phù hợp với nội dung nghiên cứu, bao gồm:

- Tài liệu về vị trí, ñất ñai, thổ nhưỡng

- Tài liệu về khí hậu và thủy văn

- Tài liệu về dân sinh, kinh tế

- Các tài liệu thuyết minh chuyên ngành

- Các tài liệu ñã có về tình hình quản lý, sử dụng ñất của ñịa phương tại các phòng ban chuyên ngành

- Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất

- Bản Nghị quyết về phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của huyện

Trang 33

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo những ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và giám sát quy hoạch ñể ñánh giá cũng như ñề xuất giải pháp

3.3.4 Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý số liệu tổng hợp

- Các số liệu thu thập ñược xử lý bằng phần mềm Excel Các số liệu ñược tính toán, phân tích theo các bảng biểu, kết hợp với phần thuyết minh

- Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án ñã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch

- Tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc thực hiện phương án quy hoạch và ñiều chỉnh QHSDð So sánh các chỉ tiêu thực hiện

so với mục tiêu ñề ra trong phương án QHSDð

3.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng biểu, bản ñồ

Thực trạng sử dụng ñất và kết quả thực hiện quy hoạch sẽ ñược trình bày dưới dạng những biểu ñồ và bản ñồ minh hoạ

Trang 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện đức Thọ

4.1.1 điều kiện tự nhiên

Phắa đông giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh

Phắa Tây giáp huyện Hương Sơn và huyện Vũ Quang

đức Thọ có 28 ựơn vị hành chắnh (1 thị trấn và 27 xã), tổng diện tắch ựất tự nhiên 20.243,34 ha

Nhìn chung, huyện đức Thọ có vị trắ khá quan trọng ựối với vùng kinh

tế phắa bắc tỉnh, với những lợi thế cơ bản là nằm trên trục ựường Quốc lộ 8A nối QL 1A với cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo,Ầcó ựường sắt Bắc Nam chạy qua, có nhà ga

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

địa hình của huyện đức Thọ nằm trên một dãi ựất hẹp với chiều dài theo ựường Quốc lộ 8A là 16 km, chiều rộng theo trục ựường TL 5 ựi qua ựường 8B ựến đức Châu dài 25 km, với ựầy ựủ các dạng ựịa hình, có ựồi núi,

gò ựồi, ven trà sơn, thung lũng, ựồng bằng, sông, với không gian hẹp, trong

ựó núi ựồi chiếm 10,5% diện tắch ựất tự nhiên địa hình thấp dần từ Tây sang đông và bị chia cắt mạnh, phắa Tây Nam của huyện chủ yếu là núi thoải chạy dọc ven trà sơn, còn vùng núi dốc là ở những vùng giáp ựịa giới hành chắnh

Trang 35

huyện Vũ Quang, Can Lộc, xen lẫn giữa ựịa hình ựồi núi là thung lũng nhỏ hẹp tạo ra những ựầm lầy sâu và bàu nước chảy ra lưu vực sông Ngàn Sâu ựổ

ra sông La Các thung lũng và vùng ựất dọc 2 bên bờ sông là vùng sinh sống của dân cư ựể tận dụng tối ựa khả năng ựất ựai màu mỡ do lượng phù sa hàng năm bồi ựắp Qua khảo sát ựịa hình của huyện ựược chia thành 4 nhóm (có 2 nhóm chắnh là dạng ựịa hình ựồng bằng và dạng ựịa hình ựồi núi)

Nhóm 1: Vùng ựịa hình tương ựối bằng phẳng, nằm dọc theo Quốc lộ 8A và vùng ngoài ựê phắa Bắc của huyện, có ựộ dốc từ 0- 80, ắt bị chia cắt địa hình ở ựây có quá trình tắch tụ vật chất chiếm ưu thế hơn quá trình bào mòn rửa trôi; do ựó thường ựược tạo thành ựất phù sa Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Tùng Ảnh, đức Yên, Trung Lễ, đức Nhân, đức Thuỷ, Thái Yên và các xã ngoài ựê La Giang

Nhóm 2: Vùng ựịa hình ựồi có ựộ dốc từ 80- 150, nằm về phắa Tây của huyện, ựịa hình ở ựây chủ yếu là ựất Feralắt, ựược khai thác ựể trồng cây ăn quả và cây hoa màu Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Tùng Ảnh, Trường Sơn

Nhóm 3: Vùng ựịa hình với những dãy ựồi có ựộ dốc từ 180 - 250, nằm

ở phắa Tây Bắc của huyện, ựịa hình ở ựây có loại ựất Feralắt là chắnh và ựược

sử dụng trồng cây công nghiệp lâu năm, phát triển mô hình nông lâm kết hợp Các xã nằm trong khu vực này gồm có: đức Hoà, đức Lạc

Nhóm 4: Vùng ựịa hình với những dãy ựồi cao và núi thấp có ựộ dốc trên 250, nằm ở phắa đông Nam của huyện đây là vùng ựịa hình bị chia cắt nhiều, với quá trình xói mòn rửa trôi bề mặt mà ựặc biệt ở nhưng nơi bị mất lớp thực vật che phủ Các xã nằm trong khu vực này gồm có: đức đồng, đức Long, Tân Hương, đức An, đức Lạng

4.1.1.3 Khắ hậu

đức Thọ nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng của khắ hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, ựặc trưng khắ

Trang 36

hậu nhiệt ựới ựiển hình của miền Nam và có một mùa ựông giá lạnh của miền bắc Do vậy đức Thọ có hai miền khắ hậu rõ rệt: mùa lạnh và mùa nóng

a- Nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ trong khu vực ở mức trung bình cao, hàng năm khoảng 23,90C Nhiệt ựộ trung bình thấp nhất vào tháng 1 khoảng 17,50C

Nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 khoảng 29,40C

Nhiệt ựộ tối thấp trong tháng 1 là 6,80C

Nhiệt ựộ tối cao trong tháng 7 là 39,40C

Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 8 nhiệt ựộ trung bình khoảng 33,80C, ựặc biệt trong những tháng từ tháng 6 ựến tháng 7 nhiệt ựộ có khi lên ựến trên 390C Mùa nóng cũng là mùa thường có gió Tây Nam (gió Lào) gây nóng và khô hạn Mùa nóng vào những dịp cuối từ tháng 8 ựến tháng 10 thường có bão lụt, khi có bão lụt thì những xã vùng ngoài ựê chịu ảnh hưởng nặng hơn những xã khác

Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, thời gian này thướng có gió màu đông Bắc gây lạnh và kéo theo mưa phùn, nhiệt ựộ trung bình khoảng 180C thậm chắ có lúc nhiệt ựộ xuống thấp dưới 70C

b- Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.100 mm (riêng các tháng từ tháng 8 ựến tháng 10 lượng mưa khoảng 1.400 mm chiếm 67% lượng mưa trung bình trong năm) Số ngày có mưa trung bình trong năm ở đức Thọ tương ựối dài, từ 150 ựến 160 ngày, có khi lên ựến 180 - 190 ngày/ năm

Lượng mưa trong năm phân bố không ựều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè và thường kết thúc muộn Tổng lượng mưa 5 tháng mùa ựông chỉ chiếm 26% lượng mưa cả năm, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 và tháng 10, tháng có lượng mưa ắt nhất vào tháng 2 và tháng 3

Trang 37

c- độ ẩm không khắ

độ ẩm không khắ hàng năm ở đức Thọ tương ựối cao, trong những tháng khô hạn của mùa hè ựộ ẩm hàng tháng vẫn thường trên 70%

Thời kỳ ựộ ẩm không khắ thấp nhất là tháng 6 và tháng 7, ứng với thời

kỳ này là gió Tây khô nóng ở mức cao

d- Nắng:

Nắng ở đức Thọ có cường ựộ tương ựối cao, trung bình các tháng mùa ựông có giờ nắng từ 70 - 80 giờ/ tháng, còn các tháng mùa hè bình quân hàng tháng có khoảng 180 - 190 giờ nắng Thời gian nắng trong năm bình quân 1.500 - 1.700 giờ, nhưng vì giờ nắng phân bố không ựều trong năm nên vụ ựông xuân thường thiếu ánh nắng, ngược lại vụ hè thu ánh nắng lại dư thừa cho nên việc bố trắ cơ cấu cây trồng thắch hợp có ý nghĩa quan trọng ựể tăng năng xuất cây trồng và bố trắ sử dụng ựất hợp lý

ự- Sương mù

Sương mù thường có vào mùa ựông và những tháng chuyển tiếp, trong năm có khoảng từ 5 - 6 ngày có sương mù, ở vùng ựồi núi thường xuất hiện với cường ựộ nhiều hơn, phổ biến là loại sương mù ựịa hình xuất hiện từng ựám không tạo thành lớp dày ựặc

Gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, nhiệt ựộ

có khi giảm xuống dưới 70C, gió mùa đông Bắc thường gây hậu quả xấu ựến sinh trưởng của cây trồng nhất là thời kỳ ựầu sinh trưởng của mạ và lúa nước

Trang 38

Gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện vào thời ựiểm cao nhất là tháng 6 và tháng 7, thời gian gió Tây Nam bình quân trong năm khoảng từ 30 - 40 ngày, vào thời ựiểm này thường gây khô hạn kéo dài không chỉ làm cho cây trồng thiếu nước mà còn tắch luỹ chất sắt gây thoái hoá ựất

4.1.1.4 Thuỷ văn

Chế ựộ thuỷ văn của huyện ảnh hưởng chủ yếu bởi hệ thống sông ngòi trong huyện Những con sông lớn chảy qua như sông Ngàn Sâu (dài 25km chảy từ Hương Khê ựổ về qua 10 xã của huyện), sông Ngàn Phố (chảy từ Hương Sơn về đức Thọ qua ựịa phận xã Trường Sơn), hai con sông này hợp lưu tại ngã ba Linh Cảm tạo thành sông La (con sông lớn nhất của Hà Tĩnh) chảy qua ựịa phận 9 xã của huyện với chiều dài 12km Sông La gặp sông Cả chảy từ tỉnh Nghệ An tại ngã Ba Phủ tạo thành sông Lam tiếp tục chảy qua 5

xã của huyện rồi ựổ ra cửa Hội, ngoài ra còn có một số sông suối nhỏ khác như sông đò Trai, sông Mênh, Diện tắch lưu vực của các sông này khoảng 3.210 km2, lưu lượng nước bình quân ựạt 195 m3/s Mùa lũ trên lưu vực sông

La bắt ựầu từ tháng 9 và kết thúc tháng 11, chủ yếu ảnh hưởng ựến các xã vùng ngoài ựê

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

và một phần nhỏ ở xã Bùi Xá

đất có thành phần cơ giới cát thô, hàm lượng dinh dưỡng rất nghèo, khả năng sử dụng ựem lại năng xuất thấp, loại ựất này thắch hợp với những

Trang 39

loại cây chịu hạn như cây ngô, khoai lang, cây lạc

Nhóm 2: Nhóm ñất phù sa (P)

Nhóm ñất phù sa có diện tích 11.674,26 ha chiếm 57,57% diện tích tự nhiên, nhóm này ñược phân bố chủ yếu ở ven sông La và sông Ngàn Sâu Do ñịa hình chia cắt nên các con sông này ngắn và dốc, nên mức ñộ bồi ñắp phù

sa khác nhau, ít có những bãi phù sa lớn

Nhóm ñất phù sa ñược phân thành các ñơn vị ñất, gồm có:

- ðất phù sa ñược bồi ñắp hàng năm (Pb): Nhóm này có diện tích 4.721,97 ha chiếm 23,28% diện tích tự nhiên của huyện và ñược phân bố chủ yếu ở các xã vùng ngoài ñê ðất phù sa ñược bồi là loại ñất tốt, thích hợp ñể phát triển các loại cây lương thực và cây trồng cạn ngắn ngày

- ðất phù sa không ñược bồi (P): Nhóm này có diện tích 979,75 ha chiếm 4,83% diện tích tự nhiên toàn huyện, loại ñất này phân bố ở các bậc thềm cao hơn so với ñất phù sa ñược bồi và ñược phân bố ở các xã: Tùng Ảnh, Tân Hương, ðức Long, ðức Lập, ðức Lạng, ðức Lạc, ðức Hoà, ðức ðồng Với tính chất ñược phân bố ở các bậc thềm ven sông hoặc xa sông hơn nên ít chịu ảnh hưởng bồi tụ phù sa hàng năm, bước ñầu ñã bị chi phối bởi ñiều kiện ngoại cảnh ñặc biệt là quá trình canh tác Loại ñất này thích hợp với trồng cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, ñậu, ñỗ

- ðất phù sa glây: Nhóm này có diện tích 5.449,26 ha chiếm 26,87% diện tích tự nhiên của huyện, ñược phân bố ở các xã: ðức An, Bùi Xá, ðức ðồng, ðức Dũng, ðức Hoà, ðức Lạc, ðức Lâm, ðức Lạng, ðức Long, ðức Nhân, ðức Thanh, ðức Thịnh, TT.ðức Thọ, Trung Lễ, Thái Yên, ðức Thuỷ, ðức Yên, Tùng Ảnh và Yên Hồ ðất này thích hợp với thâm canh cây lúa và cho năng xuất cao, ñây là cây lương thực chủ ñạo của huyện, diện tích ñất này phần lớn gieo trồng 2 vụ, chỉ có ít diện tích do ñịa hình trũng nên thoát nước khó khăn thì gieo trồng 1 vụ

- ðất phù sa có tầng loang lổ ñỏ vàng: Có diện tích 523,28 ha chiếm

Trang 40

2,58% diện tích tự nhiên toàn huyện, ñược phân bố ở các xã: ðức An, Bùi Xá, ðức Dũng, ðức Lâm, ðức Long, ðức Thanh, ðức Thịnh, TT.ðức Thọ, Trung

Lễ, Thái Yên, ðức Thuỷ, ðức Yên và Tùng Ảnh ðặc ñiểm của loại ñất này

là phân bố ở ñịa hình cao và ven cao nên gieo trồng lúa ñược 2 vụ ổn ñịnh, hướng sử dụng cần ñầu tư ñể tăng thêm vụ màu

Nhóm 3: Nhóm ñất bạc màu

Có diện tích 326,20 ha chiếm 1,61% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác

ở ñịa hình ven chân ñồi, nơi có ñịa hình lượn sóng nhẹ, thoát nước nhanh, tập trung chủ yếu ở các xã: ðức An, ðức Dũng và ðức Lập ðất bạc màu trên ñá, cát thường thích hợp trồng cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- ðất vàng nhạt trên ñá cát (Fq): Có diện tích 677,58 ha chiếm 3,34% diện tích tự nhiên toàn huyện và ñược phân bố ở các xã: Tân Hương,Trường Sơn, ðức Long, ðức Lập, ðức Lạng, ðức Lạc, ðức Dũng, ðức ðồng và ðức

An ðất này phù hợp ñể phát triển trồng rừng với các loại cây như keo, thông, bạch ñàn hoặc phát triển các mô hình kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp

ñể có hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng ñất cao

Nhóm 5: Nhóm ñất thung lũng dốc tụ

Nhóm này do các dốc tụ hình thành, có diện tích 983,31 ha chiếm 1,89% diện tích tự nhiên toàn huyện, ñược phân bố ở các xã: Tân Hương,

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn đình Bồng (2006), Một số vấn ựề về quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay, Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 9, tháng 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ựề về quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Năm: 2006
3. Nguyễn ðức Bồng (2002), Quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay – thực trạng và giải pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay – thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn ðức Bồng
Năm: 2002
4. Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng (2006), Quản lý ựất ựai thị trường bất ựộng sản, NXB Bản ủồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ựất ựai thị trường bất ựộng sản
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2006
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ðất ủai (1993-2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ðất ủai (1993-2003)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2003
6. Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng (2006), Quản lý ựất ựai thị trường bất ủộng sản, NXB Bản ủồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ựất ựai thị trường bất ủộng sản
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2006
7. Vừ Tử Can (2001), Phương phỏp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai, Chương trỡnh Hợp tỏc Việt Nam - Thụy ðiển về ủổi mới hệ thống ủịa chớnh, Viện ðiều tra Quy hoạch ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Vừ Tử Can
Năm: 2001
8. Vừ Tử Can (2006), Nghiờn cứu phương phỏp luận và chỉ tiờu ủỏnh giỏ tớnh khả thi và hiệu quả của phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu phương phỏp luận và chỉ tiờu ủỏnh giỏ tớnh khả thi và hiệu quả của phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất cấp huyện
Tác giả: Vừ Tử Can
Năm: 2006
9. Chủ tịch Hội ủồng Bộ trưởng (1983), Chỉ thị số 212 – CT ngày 4/8/1983 về việc Lập Tổng sơ ủồ phỏt triển và phõn bố lực lượng sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1986 – 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 212 – CT ngày 4/8/1983 về việc Lập Tổng sơ ủồ phỏt triển và phõn bố lực lượng sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1986 – 2000
Tác giả: Chủ tịch Hội ủồng Bộ trưởng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1983
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1980) (1992), Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980, 1992, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980, 1992
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1980)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
12. Nguyễn Quang Học (2002), Những vấn ủề về phương phỏp luận trong quản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề về phương phỏp luận trong quản
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2002
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 1993) (2003), Luật ðất ủai năm 1993, 2003, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai năm 1993, 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ( 1993)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
14. Nguyễn Hùng Mạnh (2010), đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ủất tỉnh Hà Tĩnh, giai ủoạn 2001- 2010, Luận văn thạc sỹ nụng nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ủất tỉnh Hà Tĩnh, giai ủoạn 2001- 2010
Tác giả: Nguyễn Hùng Mạnh
Năm: 2010
16. ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tỏm (2004), Giỏo trỡnh QHSD ủất, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh QHSD ủất
Tác giả: ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tỏm
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Dũng Tiến và các cộng sự (1998), Cơ sở lý luận và thực tiến của quy hoạch sử dụng ủất ủai cấp tỉnh, tiếp cận mới về một phương phỏp nghiờn cứu, ðề tài nghiờn cứu khoa học cấp Tổng cục, số ủăng ký 05 – 97, Viện ủiều tra quy hoạch ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiến của quy hoạch sử dụng ủất ủai cấp tỉnh, tiếp cận mới về một phương phỏp nghiờn cứu
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến, các cộng sự
Nhà XB: Viện ủiều tra quy hoạch ủất ủai
Năm: 1998
24. Uỷ ban nhõn dõn huyện ðức Thọ (2004), Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất huyện ðức Thọ giai ủoạn 2002 – 2010, Hà Tĩnh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất huyện ðức Thọ giai ủoạn 2002 – 2010
Tác giả: Uỷ ban nhõn dõn huyện ðức Thọ
Nhà XB: Hà Tĩnh
Năm: 2004
26. Land use planning for Berlin. Keeping up with change, Summary 2001, http: //www. Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/index en.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use planning for Berlin. Keeping up with change
1. UBND huyện ðức Thọ (2010), Báo cáo chinh trị của BCH ðảng bộ huyện khóa XXVII tại ðại hội ðảng bộ huyện khóa XXVIII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
15. Nghị Quyết số 01/1997/QH9 ủược Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 về kế hoạch sử dụng ủất cả nước năm 2000 và ủẩy mạnh cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất cỏc cấp ủến năm 2010, Hà Nội Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh (2008), Báo cáo kết quả thanh tra rà soỏt cỏc quy hoạch, dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn giai ủoạn 2003-2008 Khác
19. Uỷ ban nhân dân huyện ðức Thọ (2010), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Luật ðất ủai năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2002 - 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4. 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2002 - 2010 (Trang 44)
Bảng 4.4: Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất hiện trạng năm 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4.4 Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất hiện trạng năm 2010 (Trang 63)
Bảng 4.5: Biến ủộng sử dụng ủất từ năm 2002 ủến năm 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4.5 Biến ủộng sử dụng ủất từ năm 2002 ủến năm 2005 (Trang 66)
Bảng 4.7: Biến ủộng sử dụng từ năm 2002 ủến năm 2010 huyện ðức Thọ - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4.7 Biến ủộng sử dụng từ năm 2002 ủến năm 2010 huyện ðức Thọ (Trang 68)
Hỡnh 4.1: Biểu ủồ biến ủộng cơ cấu sử dụng ủất 2002 – 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
nh 4.1: Biểu ủồ biến ủộng cơ cấu sử dụng ủất 2002 – 2010 (Trang 69)
Bảng 4.8: Phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất huyện ðức Thọ - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4.8 Phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất huyện ðức Thọ (Trang 71)
Bảng 4.11: Kết quả thực hiện thu hồi ủất và chuyển mục ủớch sử dụng ủất - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
Bảng 4.11 Kết quả thực hiện thu hồi ủất và chuyển mục ủớch sử dụng ủất (Trang 77)
Hỡnh 4.3: Biểu ủồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất phi nụng - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
nh 4.3: Biểu ủồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất phi nụng (Trang 78)
Hỡnh 4.2: Biểu ủồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
nh 4.2: Biểu ủồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 78)
Hỡnh 4.4: Biểu ủồ kết quả thực hiện khai hoang, cải tạo ủất chưa sử dụng - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2002   2010
nh 4.4: Biểu ủồ kết quả thực hiện khai hoang, cải tạo ủất chưa sử dụng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm