Hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo bài hợp chất của cacbon hóa học 11, sáng kiến kinh nghiệm dạy học dự án hợp chất của cacbon hóa học 11,Hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo bài hợp chất của cacbon hóa học 11, sáng kiến kinh nghiệm dạy học dự án hợp chất của cacbon hóa học 11,
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua dạy học trải nghiệm sáng
tạo bài hợp chất của cacbon hóa học 11
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa, tác động của sự dịchchuyển sang nền kinh tế tri thức đòi hỏi tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó cóViệt Nam phải có một chiến lược đúng đắn trong việc phát triển tiềm năng con người.Chiến lược phát triển đó trước hết liên quan đến sự nghiệp đổi mới giáo dục – đào tạovới mục tiêu đào tạo ra đội ngũ nhân lực, năng động sáng tạo, đáp ứng yêu cầu mớicủa xã hội Ngày nay, lý luận dạy học hiện đại thường bàn về hiệu quả của việc tiếpcận năng lực Tiếp cận năng lực thực chất là dạy học theo cách tiếp cận kết quả đầu ra– là cách tiếp cận nêu rõ kết quả- những khả năng hoặc kĩ năng mà người học mongmuốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một môn học cụ thể.Tuy nhiên, nền giáo dục của nước ta từ trước tới nay chủ yếu vẫn theo hướng tiếpcận nội dung Điều này dẫn tới tình trạng phổ biến tri thức một chiều từ thầy sang trò,người học không phát huy được tính sáng tạo do chỉ làm theo hướng dẫn của thầy,thiếu khả năng suy nghĩ độc lập và giải quyết các vấn đề thực tiễn, không có khả năng
tự học và thói quen tự tìm tri thức để học, thiếu kỹ năng làm việc nhóm do học mộtcách thụ động Chính vì vậy, việc tìm tòi những phương pháp dạy học hiểu quả sẽ là
vô cùng quan trọng Dạy học theo hình thức trải nghiệm sáng tạo học sinh sẽ thực sựđược trải nghiệm, làm việc và nghiên cứu Để giải quyết được vấn đề, học sinh khôngchỉ thực hiện nhiệm vụ một mình mà còn đòi hỏi sự kết nối, hợp tác, trao đổi thông tin,kiến thức kinh nghiệm của cá nhân mình để hoàn thành nhiệm vụ Nếu học sinh họctập theo hình thức này, học sinh không chỉ đạt được kiến thức về môn học, hình thành
kĩ năng, thái độ mà hơn hết học sinh sẽ hình thành được năng lực hợp tác giải quyếtvấn đề Đây là một cách học tập hiệu quả, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo vàvận dụng kiến thức, kĩ năng của người học Khắc phục lối truyền thụ áp đặt, mộtchiều, ghi nhớ máy móc
Riêng với môn hóa học để học sinh phát triển các kĩ năng quan sát làm thí nghiệm,
tư duy thực nghiệm, kĩ năng tự học, kĩ năng tự nghiên cứu Hình thành các năng lựcgiải quyết các vấn đề trong cuộc sống dựa trên kiến thức hóa học, năng lực hợp tác giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sốngthì dạy học trải nghiệm sáng tạo sẽ là hình thức dạy học tối ưu nhất
Trang 3Chính vì thế tôi chọn đề tài: “Hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo bài hợp chất của cacbon hóa học 11” để
xây dựng chương trình, phương pháp dạy học và xây dựng công cụ đánh giá giúp họcsinh hình thành, phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả dạy
và học môn hóa học
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua dạy học trải nghiệmsáng tạo Bài hợp chất của cacbon (hóa học 11)
3 Đối tượng nghiên cứu
Dạy học trải nghiệm sáng tạo và đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đềthông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo
4 Phạm vi và khách thể nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Học sinh khối 11
Khách thể nghiên cứu: Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh, minhhọa qua dạy học Bài hợp chất của cacbon (hóa học 11)
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề, lí thuyết về trảinghiệm sáng tạo
Điều tra thực trạng việc dạy và học hóa học hiện nay trong việc hình thành vàphát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS
Thiết kế, xây dựng chương trình, kế hoạch bài dạy, kế hoạch kiểm tra đánh giá
có sử dụng một số kĩ thuật kiểm tra đánh giá để đánh giá về năng lực hợp tácgiải quyết vấn đề của học sinh
Phân tích kết quả, xử lý số liệu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thông qua việc tìm hiểu, thu thập và chọn lọcthông tin, phân tích và tổng hợp để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài
Phương pháp điều tra bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi để lấy thông tin, kiểm tra,trước và sau khảo sát năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh
Phương pháp thực nghiệm: tiến hành thực nghiệm với một số giáo án sử dụnghình thức dạy học trải nghiệm sáng tạo để đánh giá năng lực hợp tác giải quyếtvấn đề của học sinh
Trang 4 Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin để đánh giá thái độ, hứng thú củahọc sinh trong quá trình thực nghiệm
Phương pháp thống kê: tổng hợp, phân tích số liệu
Trang 5NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
2.1 Khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Dựa trên việc tổng hợp các khái niệm được đưa ra trong PISA 2015, và trong cuốn sách “Assessment and Teaching of 21 st Century”, chúng tôi xin được đưa ra một
định nghĩa chung nhất về năng lực HTGQVĐ như sau: “Năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề là năng lực của một cá nhân có khả năng tham gia và hợp tác cùng với những người khác để cung đưa ra một giải pháp cho vấn đề hiện tại, dựa trên tinh thần tham gia cách tự nguyện, có trách nhiệm, chủ động, tích cực” Quan trọng nhất trong
HTGQVĐ là các cá nhân cần biết cách khai thác những thế mạnh của các thành viênkhác trong nhóm mình, dung hòa những mâu thuẫn, khác biệt trong quan điểm, cáchsuy nghĩ của mỗi thành viên
2.2 Cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Theo tài liệu “Assessment and Teaching of 21st Century”, các tác giả đã đề xuất
mô hình cấu trúc cho năng lực hợp tác giải quyết vấn đề như sau:
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc năng lực HTGQVĐ của Pattricks & Care
Từ sơ đồ trên ta thấy rằng Năng lực HTGQVĐ bao gồm hai nhóm năng lựcchính: nhóm năng lực xã hội và nhóm năng lực nhận thức
Năng lực xã hội bao gồm các yếu tố: sự tham gia, sự nêu ý kiến, và các sự điềuchỉnh xã hội
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Trang 6Sự tham gia là yếu tố liên quan đến tính sẵn sàng, chủ động của cá nhân tham gia vào nhiệm vụ Sự nêu ý kiến là khả năng đưa ra, và nhìn nhận vấn đề dưới con
mắt của một cộng tác viên, cũng như là việc cung cấp các phản hồi cho các thành viên
về những vấn đề xoay quanh việc thực hiện nhiệm vụ Sự điều chỉnh xã hội nhấn
mạnh vào sự linh hoạt của cá nhân, biết tự điều chỉnh các hành vi, suy nghĩ của bảnthân để thích nghi với các cộng sự và các yếu tố của môi trường không gian vấn đề;cũng như là việc sử dụng, khai thác cách hợp lí những tiềm năng của các cá nhận đểtạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc hợp tác giải quyết vấn đề
Năng lực nhận thức bao gồm các yếu tố cấu thành: năng lực điều chỉnh nhiệm vụ,
và năng lực học hỏi
Năng lực điều chỉnh nhiệm vụ không phải là việc biến đổi nhiệm vụ, vấn đề
được đưa ra thành một thứ hoàn toàn mới, mà là khả năng của cá nhân biết phân tíchcấu trúc của vấn đề, để từ đó xây dựng đề xuất một quy trình, lên kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ với các bước, các mục tiêu ứng với các tiêu chí đánh giá cụ thể
Năng lực học hỏi và xây dựng kiến thức liên quan đến khả năng nhận diện, xác
định các mối liên hệ, các cơ sở kiến thức có trong nội tại vấn đề, cũng như là khả nănghọc hỏi, tìm tòi, nghiên cứu thông tin để xây dựng một cơ sở nền tảng kiến thức phục
vụ cho mục đích chung của việc thực hiện nhiệm vụ chung được đưa ra
Theo quan điểm của các tác giả ta có thể thấy rằng năng lực HTGQVĐ là một sựcộng gộp của năng lực xã hội và năng lực nhân thức với các năng lực thành phần Tuynhiên để có năng lực HTGQVĐ tôi đặt ra vấn đề: “Năng lực HTGQVĐ có phải là sựcộng gộp cơ học của năng lực xã hội và năng lực nhận thức hay không”?
Xét từng thành phần của năng lực hợp tác đều có sự hiện diện của năng lực giảiquyết vấn đề Cụ thể như sau:
Dưới góc độ hai khía cạnh của sự tham gia và sự nêu ý kiến trong năng lực xãhội, các cá nhân tham gia vào giải quyết vấn đề và nêu ý kiến chính là việc bản thânmỗi người đưa ra quan điểm, cách suy nghĩ của cá nhân mình về vấn đề, hay đóng góp
để đưa ra giải pháp cho vấn đề đó, cũng như là lắng nghe ý kiến của các cộng sự, từ đóđưa ra những phản hồi phù hợp và kịp thời Tuy nhiên, việc tham gia vào giải quyếtvấn đề, hay đưa ra ý kiến chỉ thực sự có giá trị khi bản thân mỗi thành viên có sự hiểubiết, có kiến thức về vấn đề đang được thảo luận Xét đến khía cạnh các điều chỉnh xãhội – sự linh hoạt của các cá nhân trong việc tự điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của bản
Trang 7thân cho phù hợp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hợp tác giải quyết vấn đề Tuynhiên, sự điều chỉnh của mỗi cá nhân phải được dựa trên cơ sở khả năng nhận thức vấn
đề của mỗi người, biết nhận định sự hợp lí hay bất hợp lí trong suy nghĩ, hành vi củabản thân và các cộng sự thì mới có thể điều chỉnh bản thân và điều chỉnh các thànhviên khác
Dưới góc độ năng lực nhận thức, trước hết là về năng lực điều chỉnh nhiệm vụ việc điều chỉnh nhiệm vụ không chỉ dừng lại ở việc phân tích, chia nhỏ nhiệm vụ thànhcác nhiệm vụ thành phần, lên kế hoạch dự kiến, mà hơn nữa còn là kế hoạch và phâncông từng nhiệm vụ thành phần cho các cá nhân Để việc phân chia được hợp lí, cácthành viên tham gia vào phân chia nhiệm vụ cần có sự hiểu biết về năng lực của mỗi
-cá nhân, và phân tích được những năng lực đó phù hợp để phân công -cá nhân đó vàonhiệm vụ thành phần nào Bên cạnh đó, để tránh những bất đồng trong việc phân chianhiệm vụ, các cá nhân cần có kĩ năng để thảo luận, lắng nghe, thỏa hiệp với nhau đểcùng nhau đưa ra giải pháp tối ưu nhất trong việc phân công nhiệm vụ
Như vậy, dựa trên việc phân tích tôi đưa ra nhận định, năng lực hợp tác và nănglực giải quyết vấn đề có sự giao thoa, không phân biệt rõ ràng đâu là năng lực hợp tác
và đâu là năng lực giải quyết vấn đề Và năng lực HTGQVĐ là sự tổ hợp của hai nănglực xã hội và năng lực nhận thức, và nó tồn tại với tư cách là một năng lực độc lập baogồm các năng lực thành phần
Để minh chứng cho sự giao thoa giữa năng lực xã hội và năng lực nhận thức tôi
đề xuất bảng cấu trúc giao thoa giữa hai năng lực và các tiêu chí theo thứ tự từ 1 tới 6
vụ (B1)
A1.B1.1.Phân chia nhiệm vụ phù hợp theo tiềm năng của mỗi cá nhân
A2.B1.2.Cùng cácthành viên khác thảo luận phân tích vấn đề
A3.B1.3.Trình bày,
đề xuất các giải phápcho vấn đề
Năng lực học
A1.B2.4.Cùng nhau hợp tác
A2.B2.5 Cùng nhau hợp tác để
A3.B2.6.Thực hiện
kế hoạch và giám sá
Trang 8hỏi và xây dựng kiến thức (B2)
làm việc, giúp
đỡ nhau học hỏi , trau dồi cáckiến thức liên quan đến vấn đề
xây dựng 1 cơ sở kiến thức chung cho vấn đề đó
quá trình
A1.B1.1 Phân chia nhiệm vụ phù hợp theo tiềm năng của mỗi cá nhân
Phân chia nhiệm vụ là một phần quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệm vụ Đểlàm được điều này nhóm trưởng hoặc người lãnh đạo nhóm phải biết rõ năng lực từng
cá nhân để phân chia công việc phù hợp Bên cạnh đó, để phân chia công việc mộtcách chính xác khi mà mỗi thành viên có một quan điểm khác nhau thì nhóm trưởnghoặc người lãnh đạo cần lắng nghe, cân nhắc và đưa ra những thỏa hiệp để có nhữngphương án tốt ưu nhất – đó chính là những năng lực liên quan tới các điều chỉnh xãhội
A2.B1.2 Cùng các thành viên khác thảo luận phân tích vấn đề
Vấn đề được làm rõ khi các thành viên cùng tham gia chia sẻ và thảo luận, việcnày đòi hỏi sự tự nguyện, sẵn sàng tham gia của các cá nhân Tuy nhiên, khi các thànhviên chia sẻ quan điểm để làm rõ vấn đề, không phải ý kiến nào cũng hoàn toàn đúng.Chính vì thế, cần có sự điều chỉnh để phù hợp với nhiệm vụ để có thể lên kế hoạch chitiết, rõ ràng và chính xác nhất
A3.B1.3 Trình bày, đề xuất các giải pháp cho vấn đề
Các giải pháp được đưa ra là kết quả của việc phân tích vấn đề và quá trình câydựng nền tảng kiến thức của mỗi cá nhân Mỗi thành viên trong nhóm đưa ra một hoặcmột số giải pháp cho vấn đề sau khi nghiên cứu vấn đề đó Khi các thành viên đưa ragiải pháp thì các thành viên còn lại có sự phản hồi, điều chỉnh để cân nhắc cùng nhaulựa chọn giải pháp tối ưu nhất
A1.B2.4 Cùng nhau hợp tác làm việc, giúp đỡ nhau học hỏi trau dồi các kiến thức liên quan đến vấn đề
Trang 9Sự đóng góp kiến thức, hiểu biết của mỗi cá nhân sẽ giúp quá trình giải quyết vấn
đề diễn ra thuận lợi hơn Tuy nhiên, sự hiểu biết của mỗi cá nhân là không giống nhau,chính vì vậy các thành viên cần có kế hoạch và những trao đổi để giúp nhau học tập,
mở rộng nâng cao vốn kiến thức Mỗi thành viên trong nhóm có thể tự trau dồi kiếnthức cho mình và học hỏi từ các thành viên khác trong nhóm Để khối kiến thức đượcnâng cao, các cá nhân cần có sự lắng nghe và tự điều chỉnh trong nhận thức của cánhân mình
A2.B2.5 Cùng nhau hợp tác để xây dựng 1 cơ sở kiến thức chung cho vấn đề đó
Chúng ta cần đánh giá tính khả thi của vấn đề khi các thành viên hợp tác xây dựng
cơ sở kiến thức chung cho vấn đề đó Việc đánh giá dựa trên những thông tin mà các
cá nhân thu thập được, những thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện giải pháp
đó Quá trình đánh giá yêu cầu các thành viên nhóm phải có sự tương tác, trao đổi,thảo luận với nhau để có được sự chính xác, công tâm và khách quan nhất
A3.B2.6.Thực hiện kế hoạch và giám sát quá trình
Khi kế hoạch và các giải pháp đã được đưa ra, bây giờ các thành viên sẽ hợp tácthực hiện để giải quyết vấn đề Việc giải quyết vấn đề cần thực hiện theo đúng kếhoạch, đúng quy trình và công việc của từng thành viên Khi thực hiện kế hoạch cácthành viên vẫn có sự trao đổi, tương tác với nhau Bên cạnh đó, mỗi cá nhân sẽ đóngvai là người giám sát, giám sát lại quá trình mình thực hiện và quan sát quá trình thựchiện của các thành viên khác trong nhóm
Từ các tiêu chí xây dựng được ở trên, tôi đề xuất các chỉ báo cho từng tiêu chí cụthể như sau:
A1.B1.1.Phân chia
nhiệm vụ theo tiềm
năng của mỗi cá
nhân
1.1.Xác định các nguồn lực
1.2 Xác định các nhiệm vụ thành phần
1.3 Thảo thuận và phân chia các nhiệm
vụ thành phần mỗi
cá nhânA2.B1.2 Cùng các
thành viên khác
thảo luận phân tích
2.1 Xác định đượcmục tiêu của nhiệm vụ
2.2 Xây dựng được kế hoạch thực hiện nhiệm
2.3 Giám sát và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ
Trang 103.2 Liệt kê ra các giải pháp
3.3 Thảo luận và thống nhất với nhau
để lựa chọn giải pháp khả thi nhấtA1.B2.4 Cùng
nhau hợp tác làm
việc, giúp đỡ nhau
học hỏi, trau dồi
kiến thức liên quan
đến vấn đề
4.1 Xác định và đánh giá được trình độ nhận thức của mỗi cá nhân
4.2 Điều chỉnh hiểu biết của bản thân về những đơn
vị kiến thức xoay quanh nhiệm vụ
4.3 Gíup đỡ các cộng sự trong việc học hỏi thêm kiến thức về nhiệm vụ
5.2 Tìm kiếm, thu thập và chia sẻ cácnguồn tri thức các nguồn tài liệu liên quan đến vấn đề
5.3 Đánh giá các thông tin, các nguồntài liệu thu thập được, thảo luận để lựa chọn và chắt lọc những nguồn thông tin có giá trị
A3.B2.6 Thực
hiện kế hoạch và
giám sát quá trình
6.1 Chia sẻ hiểu biết, quan điểm của cá nhân, các nguồn tài liệu về vấn đề đó
6.2 Học hỏi tìm kiếm khai thác cácthông tin vấn đề
6.3 Tương tác đối với các cộng sự để hiểu sâu sắc hơn về vấn đề đó
Để đánh giá mức độ đạt được các chỉ báo tương ứng với các tiêu chí nhóm chúngtôi đã xây dựng được thang đánh giá như sau:
Thấp (1 điểm)
Trung bình (2 điểm)
Cao (3 điểm)
A1.B1.1 1.1.Xác định Liệt kê được Phân loại được Lựa chọn và tổng
Trang 11các nhiệm vụ con
Liệt kê các nhiệm vụ thành phần
Phân loại các nhiệm vụ thànhphần
Phân tích các nhiệm vụ thành phần, từ đó chỉ ra những yếu tố cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ 1 cách hợp lí
1.3.Thỏa thuận
và phân chia nhiệm vụ
Không phân chia được nhiệm vụ
Đơn phương phân chia nhiệm vụ mà không thỏa thuận với các cộng sự
Thảo luận, thỏa thuận với các cộng sự và tìm ra được phương án phân chia nhiệm
Không chỉ ra được các mụctiêu của nhiệm vụ
Liệt kê được mục tiêu
Phân loại được các mục tiêu
2.2.Xây dựng được kế hoạch thực hiện
Không tham gia xây dựng
kế hoạch cùng các thành viên khác
Có tham gia xây dựng kế hoạch cùng cácthành viên khác, nhưng còn bị động
Chủ động cùng cộng sự thảo luận
và vạch ra được
kế hoạch phù hợp
2.3.Giám sát
và đánh giá quá trình thực hiện
Không giám sát, không đánh giá, không có sự phản hồi lại với cộng sự trong quá
Chỉ giám sát
và đánh giá được quá trình làm việc của các cộng sự không tự đánh
Tự giám sát và đánh giá quá trìnhlàm việc của chính bản thân mình, và của các cộng sự và đưa ra
Trang 12trình thực hiện
giá bản thân phản hồi
ra giải pháp cho vấn đề
Chỉ miêu tả được các nguyên tắc vềmặt lý thuyết
Phân loại đượccác nguyên tắc trong việc đưa
ra giải pháp cho vấn đề
Tổng hợp và chọnlọc các nguyên tắc dựa trên đặc điểm của vấn đề
3.2 Liệt kê ra các giải pháp
Không đưa rađược giải pháp nào
Đưa ra được các giải pháp, nhưng chưa tính đến yếu tố khả thi
Đưa ra được nhiều giải pháp
và có chọn lọc các giải pháp khả thi
3.3.Thảo luận
và thống nhất với nhau để lựachọn giải pháp khả thi nhất
Không tham gia thỏa luận
Tham gia thảo luận, nhưng không tíhc cực,không có sự phản hồi
Tham gia thảo luận và đưa ra được giải pháp khả thi
Không đánh giá được trình
độ nhận thức
và hiểu biết của các thành viên về vấn đề
Chỉ đánh giá được trình độ nhận thức của một vài thành viên
Biết rõ được trình
độ nhận thức của các thành viên về vấn đề đó
4.2.Điều chỉnh hiểu biết của bản than về những đơn vị kiến thức xoay quanh nhiệm vụ
Không chủ động, tự giác học hỏi, tìm hiểu các kiến thức lien quanđến vấn đề
Chỉ học hỏi và tìm hiểu các kiến thức lien quan đến vấn
đề khi được yêu cầu
Chủ động lên kế hoạch cụ thể và thực hiện theo kế hoạch để tìm hiểu,học hỏi các kiến thức có lien quan đến vấn đề
4.3 Gíup đỡ Không giúp Chỉ giúp đỡ các Chủ động giúp đỡ
Trang 13các cộng sự trong việc học hỏi them kiến thức về nhiệm vụ
đỡ các cộng
sự trong việc học hỏi thêm kiến thức về nhiệm vụ
cộng sự khi bị bắt buộc
và các đơn vị kiến thức khác
có liên quan
Không xác định được cácmối liên hệ các đơn vị kiến thức có trong nội tại vấn đề, cũng như là các kiến thức có liên quan
Liệt kê ra đượcmột số mối liên hệ, các đơn vị kiến thức có trong nội tại vấn đề,
và các đơn vị kiến thức có liên quan
Phân loại và tổng hợp được các mốiliên hệ, các đơn vịkiến thức có trongnội tại vấn đề, và các đơn vị kiến thức có liên quan
5.2 Đánh giá các thong tin, các nguồn tài liệu thu thập được
Chỉ tìm kiếm,thu thâp các tài liệu
Liệt kê ra đượcmột số nguồn thong tin tài liệu
Phân loại được các nguồn tài liệu,chủ động chia sẻ tài liệu, đánh giá được tài liệu5.3 Thảo luận
để lựa chọn và chắt lọc những nguồn thong tin có giá trị
Không tham gia thảo luận, không phản hồi
Tham gia thảo luận nhưng không chủ động
Tham gia thảo luận tích cực và xây dựng được hệthống thong tin, tài liệu tham khảocho nhiệm vụ đó
Trang 14Không chia
sẻ, không phản hồi
Chỉ chia sẻ khi
bị bắt buộc
Chủ động chia sẻ
và giúp đỡ các cộng sự tìm kiếm tài liệu, thu thập thong tin
6.2.Học hỏi, tìm kiếm, khai thác thông tin
về vấn đề
Không tích cực học hỏi, tìm kiếm, khai thác thong tin về vấn đề
Học hỏi, tìm kiếm thông tin nhưng không
có kế hoạch hợp lí
Lên kế hoạch tìm kiếm, khai thác thong tin cách cụ thể, và ngiêm túc thực hiện theo
6.3.Tương tác, trao đổi với cáccộng sự để hiểu sâu sắc hơn về vấn đề đó
Không tương tác, không chia sẻ , không phản hồi
Ít tham gia tương tác, chia
sẻ và cung cấp
và phản hồi
Tích cực và chủ động chia sẻ với các cộng sự và phản hồi lại với các cộng sự
3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Dạy học trải nghiệm sáng tạo là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội baogồm và liên hệ biện chứng giữa hoạt động trải nghiệm (điều khiển, dẫn dắt, địnhhướng của giáo viên) với hoạt động học tập trải nghiệm bằng vốn hiểu biết, kinhnghiệm cụ thể của người học để khẳng định, hệ thống hóa những tri thức, kỹ năng, kỹxảo đáp ứng mục tiêu dạy học
3.2 Đặc điểm của dạy học trải nghiệm sáng tạo
Học tập trải nghiệm sáng tạo diễn ra với các hoạt động tạo điều kiện cho ngườihọc quan sát, thảo luận, trao đổi, tư duy phân tích để đưa ra quyết định giải quyết cácvấn đề Cách học này cũng khuyến khích người học tự nhìn lại học như một nguồn
Trang 15thông tin và kiến thức về thế giới thực Qúa trình học diễn ra theo nhiều cách: nhận ra
và làm tăng giá trị kiến thức phổ thông; kiến thức mới hình thành trên nền kiến thứcsẵn có, người học học cách kiểm soát, học trở thành một quá trình mang tính tập thể,người học đưa ra những quan điểm…Vì thế bất cứ khi nào có thế, giáo viên phải tạo ratình huống, cơ hội học tập để người học tự tìm ra câu trả lời và giải quyết vấn đề
3.3 Dạy học hóa học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
a Mục tiêu dạy học hóa học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Kĩ năng Kĩ năng thực hành: rèn luyện và phát triển kĩ năng quan sát, làm thí
nghiệm, kĩ năng sử dung an toàn phòng thí nghiệm
Kĩ năng tư duy: phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm, tư duy lý luận
Kĩ năng hoc tập: phát triển kĩ năng tự học, kĩ năng tự nghiên cứu
Thái độ Nhận thức được khoa học bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống, đồng thời mọi
hoạt động của con người phải được tiến hành cơ sở khoa học
Năng
lực
Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của
Trang 16học được triển khai dựa trên việc
lồng ghép, đan xen phương pháp
đặc trưng của môn hóa học như
nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng
thí nghiệm và phương tiện trực
quan GV có thể tổ chức cho HS
tham quan tại các làng nghề thủ
công, truyền thống, các công ty hay
các nhà máy sản xuất cà phòng,
thủy tinh, phân đạm… Việc tham
quan, dã ngoại không đơn thuần là
đi quan sát mà GV cần có nhiệm
vụ cụ thể và yêu cầu rõ ràng cho
HS để HS trải nghiệm nhưng phải
đảm bảo hiểu rõ bản chất của nội
dung hóa học mà các em được trải
nghiệm Qua trải nghiệm thực tiễn
không chỉ giúp HS phát triển NL
những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu dưới sự định hướng của nhà giáo nhằm tạo môi trường thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau, giữa thầy cô với học sinh
và thầy cô với thầy cô Hoạt động câu lạc bộ là nơi học sinh chia sẻ kiếnthức, hiểu biết của mình
về các lĩnh vực mà các
em quan tâm qua đó pháttriển các kĩ năng như: kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng quyết định
và giải quyết vấn đề… Thông qua hoạt động của câu lạc bộ nhà giáo hiểu và quan tâm
3.4 Bộ tài liệu sử dụng dạy học hóa học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
a Bộ tài liệu cho giáo viên
Để đánh giá NLHTGQVĐ thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo tôi lựa chọndạy học theo chủ đề Vì dạy học theo chủ đề khác với cách dạy học truyền thống, đòihỏi người GV phải lên kế hoạch rất kĩ càng, tỉ mỉ cho hoạt động diễn ra trên lớp Hơnnữa việc xây dựng chủ đề dạy học Hóa học theo tiếp cận TNST cũng khá mới mẻ với
HS, nên cần khá nhiều thời gian để HS làm quen với hình thức dạy học này Do đó bêncạnh việc thiết kế tài liệu cho HS, tôi cũng đề xuất việc thiết kế tài liệu dành cho GV
Trang 17trong khi hướng dẫn học sinh học tập theo chủ đề hóa học theo tiếp cận TNST Tài liệudành cho GV cũng sẽ bao gồm những nhiệm vụ cho GV tương ứng với các nhiệm vụcủa HS trong chủ đề
Các chủ đề sẽ được HS học tập trên hình thức gồm các nhiệm vụ Chủ đề thường sẽ cókhoảng 3-5 nhiệm vụ tùy mỗi chủ đề Nhưng trong đó, mỗi nhiệm vụ có những đặctrưng riêng
Nhiệm vụ này thường chỉ yêu cầu HS đạt được ở cấp độ nhớ,thông hiểu trong thang nhận thức Bloom
Nhiệm vụ yêu cầu HS giải thích, áp dụng được một số kiến thức
từ trên để áp dụng vào làm một số BT nhằm củng cố kĩ năng nơingười học
GV sẽ tổ chức cho HS các hoạt động thảo luận nhóm và hoạtđộng cá nhân để tăng tính chủ động cho HS
Nhiệm vụ 4:
Đánh giá
Ở nhiệm vụ 4, GV sẽ đưa ra một tình huống nào đó, HS sẽ phảitham gia hoạt động để được GV đánh giá.Công cụ đánh giá sẽgiúp HS nhận ra được các em đã học được gì và mức độ hiểu chủ
đề học tập đến mức nào? Bên cạnh đó,việc đánh giá của GV cóthể thông qua công cụ quan sát bằng mắt, từ phiếu đánh giá hoạt
Trang 18động nhóm hay việc đánh giá thái độ thông qua chính việc ghichép trên tài liệu phát cho HS, qua các sản phẩm nhóm Ở nhiệm
vụ này, không những chỉ GV đánh giá HS mà chính HS cũngđược đánh giá lẫn nhau qua biên bản làm việc nhóm, đánh giágiữa các nhóm với nhau
b Bộ tài liệu cho học sinh
Bộ tài liệu cho HS bao gồm 3 - 5 nhiệm vụ học tập tùy từng chủ đề Các nhiệm vụ
sẽ giúp HS nhận thức với cấp độ tăng dần theo thang nhận thức Bloom Trong mỗinhiệm vụ sẽ có phần mục tiêu và cách thực hiện Việc đưa mục tiêu cần đạt cho HS sẽgiúp HS xác định được luôn kết quả của nhiệm vụ đó, từ đó, HS dễ dàng tự đánh giábản thân đã đạt được mục tiêu của nhiệm vụ chưa? Sau phần mục tiêu là cách thựchiện Trong phần này sẽ có rất nhiều hoạt động để HS trực tiếp tương tác trên tài liệu.Các BT được thiết kế theo dạng nối, ghép cột, điền khuyết; với sự hỗ trợ của tranh ảnh
và hình vẽ Việc tương tác trên tài liệu được phát và hoạt động TNST ở các nhiệm vụcuối thì sau mỗi chủ đề học tập, HS sẽ trả lời được câu hỏi lớn của chuyên đề
Bảng dưới đây cho thấy sự tương ứng giữa tài liệu của HS và GV
- Cấp độ nhận thức:nhớ; hiểu
- Loại BT: thường làcác bài tập điền khuyết,ghép nốitranh ảnh
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cánhân hoặc nhóm, đàm thoại, thuyếttrình
- Nhiệm vụ: áp dụngvào làm một số BT nhằmcủng cố kĩ năng
- Cấp độ nhận thức:hiểu, áp dụng
Trang 19- Hình thức tổ chức: dạy họcnhóm theo hình thức Câu lạc bộ, làmthí nghiệm…
- Nhiệm vụ: được trựctiếp làm, trải nghiệm để tìmhay kiểm chưng kiến thức
HS có thể mở rộng hơn bằngchính sự sáng tạo của mìnhtrong cả hình thức (cáchtrình bày) hay nội dung
- Cấp độ nhận thức: ápdụng, phân tích, sáng tạo
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cánhân thông qua các bài kiểm tra đánhgiá sau chủ đề, đánh giá sản phẩm của
HS sau chủ đề
- Nhiệm vụ: Tham giahoạt động trong 1 tìnhhuống cụ thể mà GV đưa ra
để được GV đánh giá
- Cấp độ nhận thức:tổng hợp, đánh giá
3.5 Xây dựng chương trình dạy học hóa học Bài hợp chất của cacbon (hóa học 11) theo hình thức trải nghiệm sáng tạo.
Dưới đây tôi mô tả cách thức thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên để tổ chức bài dạy hóa học theo hình thức trải nghiệm sáng tạo cho chủ đề: Hợp chất của cacbon với cuộc sống
Chủ đề: HỢP CHẤT CỦA CACBON VỚI CUỘC SỐNG
Trang 20Hoạt động 1:
- GV yêu cầu nhóm báo cáo sản phẩm nhóm, trình bày trong 10 phút,
HS theo dõi và đưa câu hỏi nhận xét
- Hoàn thành nội dung nhiệm vụ 3 trong bộ tài liệu của HS
Hoạt động 2: nhận xét và tổng kết
- Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học của oxit trung tính, dự đoán tính chất hóa học của khí CO
- Yêu cầu HS tìm thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của khí CO (thực hiện thí nghiệm, giai thích)
A1.B1.1A2.B1.2A1.B2.4
Nhiệm vụ 2:
TNST 2:
Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của
CO2 Nghiên cứu tính chất hóa học và ứng dụng của khí
CO2
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu nhóm báo cáo sản phẩm nhóm, trình bày trong 10 phút,
HS theo dõi và đưa câu hỏi nhận xét
- Hoàn thành nội dung nhiệm vụ 4 trong bộ tài liệu của HS
Hoạt động 2: nhận xét và tổng kết
- Yêu cầu HS kết luận CO2 thuộc loại oxit nào và viết các PTHH minh họa tính chất hóa học
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi thực tiễn dựa trên tính chất hóa học của
CO2: Vì sao không sử dụng bình cứuhỏa chứa khí CO2 để dập tắt đám cháy của các kim loại mạnh Sau đó yêu cầu HS tìm thí nghiệm chứng minh (vẽ và mô tả thí nghiệm)
A1.B1.1A2.B1.2A1.B2.4
Trang 21học của muối cacbonat và hidrocacbonat
HS theo dõi, đưa câu hỏi nhận xét
- Hoàn thành nội dung trong nhiệm
vụ 5 bộ tài liệu của HS
Hoạt động 2: nhận xét và tổng kết
- Yêu cầu HS viết và cân bằng PTHH minh họa tính chất hóa học của muối cacbonat, hidrocacbonat vàđưa ra điều kiện phản ứng
1.2A1.B2.4
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu tự đánh giá (đánh giá cá nhân) và đánh giá nhóm được GV cung cấp
- Yêu cầu HS tổng kết và hệ thống toàn bộ kiến thức của chủ đề, GV nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung trong bộ tài liệu của HS
A2.B2.5A3.B2.6
Trang 22KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề vàdạy học trải nghiệm sáng tạo tôi đã thu được một số kết quả như sau:
a) Thang đánh giá mức độ đạt năng lực HTGQVĐ gồm 6 tiêu chí và 18 chỉ báo.b) Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực HTGQVĐ
c) Tiến hành khảo sát thực trạng dạy và học theo hình thức TNST tại trườngTHPT Diễn châu 5
d) Xây dựng được 01 chủ đề dạy học TNST: Hợp chất của cacbon với cuộc sống(hóa học 11)
Định hướng nghiên cứu tiếp theo: tôi sẽ tiếp tục hoàn thiện thang đánh giá và tiếptục khảo sát trên số lượng HS lớn hơn để có cái nhìn tổng quan hơn Cùng với đó sẽthực nghiệm để kiểm tra mức độ đạt được năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của họcsinh thông qua dạy học trải nghiệm sáng tạo Đồng thời tôi cũng sẽ thực nghiệm đánhgiá năng lực HTGQVĐ ở các chương trước, và thực hiện đánh giá lại hiệu quả củanhiệm vụ thiết kế và mức độ phát triển năng lực này của học sinh sau khi tham giathực nghiệm
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] OECD (2013), PISA 2015 – Draft Collabrorative Problem Solving Framework,
pp 6
[2] Patrick Griffin & Esther Care (2015), Assessment and Teaching of 21st Century
Skills Methods and Approach (Eds) Springer Dordrecht
[3] Esther Care & Patrick Griffin (2014), “An approach to assessment of
collaborative problem solving”, Research and Practice in Technology EnhancedLearning Vol 9, No 3, pp 367-388
[4] Kenneth Heller & Patricia Heller (2010), Coopearative problem solving in
physics a user’s manual
[5] Yigal Rosen & Peter Foltz (2014), Assessing collaborative problem solving
through automated technologies, Research and Practice in Technology EnhancedLearning Vol 9, No 3, pp 389-410
[6] Melanie M Cooper (2008), An assessment of the effect of collaborative groups
on student’s problem – solving strategies and abilities, Chemical Education Research
[7] Lê Thái Hưng, ThS Lê Thị Hoàng Hà, ThS Dương Thị Anh (2016), Năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề - Lý luận và đề xuất trong dạy học và đánh giá bậc THPT ởViệt Nam” nhóm tác giả
[8] Định nghĩa về trải nghiệm https://vi.wikipedia.org/wiki/Kinh_nghi%E1%BB%87m
Trang 24PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: BỘ TÀI LIỆU DÀNH CHO GV VÀ HS CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA CACBON VỚI CUỘC SỐNG
Bộ tài liệu dành cho giáo viên
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC BÀI DẠY
- Viết được công thức cấu tạo của khí CO, CO2, axit cacbonic và muối cacbonat
- Quan sát hình ảnh để lựa chọn thông tin
- Phát triển kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
- Rèn kĩ năng giao tiếp
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo
- Rèn kĩ năng thuyết trình
Về thái độ:
- Hình thành thái độ đoàn kết trong hợp tác nhóm
- Ý thức bảo vệ bản thân
- Say mê, yêu thích môn Hóa
- Giải quyết các vấn đề thông qua hóa học
Về năng lực:
Trang 25- Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động
- Năng lực tích cực hóa bản thân
- Năng lực định hướng nghề nghiệp
II KẾ HOẠCH
Thời gian: 2 tiết
Tiết 1: giải quyết nhiệm vụ 1, 2, 3
Tiết 2: giải quyết nhiệm vụ 4
TIẾT 1: Giải quyết nhiệm vụ 1, 2, 3
Các nhiệm vụ:
- Các nhóm báo cáo sản phẩm nhóm Mỗi nhóm trình bày trong 10 phút
- GV yêu cầu HS theo dõi nhóm trình bày, đưa ra câu hỏi, nhận xét
- GV chỉnh sửa, bổ sung.
Chủ đề của các nhóm:
Nhóm 1: Khí CO với cuộc sống
Nhóm 2: Khí CO2 vẻ đẹp tiềm ẩn
Nhóm 3: Muối cacbonat và hidrocacbonat trong cuộc sống
Nhiệm vụ 1: Trải nghiệm sáng tạo 1: Nghiên cứu tính chất hóa học và ảnh hưởng của khí CO.
Mục tiêu:
- Mô tả được công thức cấu tạo của CO
- Trình bày được tính chất vật lí của CO
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của khí CO dựa trên CTCT
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế dựa trên tính chất vật lí và tính chấthóa học của CO
- Lựa chọn thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của CO
- Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học
Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động 1: Nhóm 1 báo cáo sản phẩm nhóm, trình bày trong 10 phút GV yêu cầu
HS theo dõi nhóm trình bày, đưa ra câu hỏi, nhận xét