1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận

168 876 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2010 Tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Nguyễn Văn Bật
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Học
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Bật

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Quang Học ựã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp - Hà Nội, Lãnh ựạo Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường; ựặc biệt các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch ựất

Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Lãnh ựạo

Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các dự án của tỉnh và các Sở ngành có liên quan; anh chị em ựồng nghiệp trong Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - Hà Nội; gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên và tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Bật

Trang 4

2.2 Khái quát về quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước trên thế giới 23 2.3 đánh giá tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ựất của

2.4 Các nghiên cứu về ựánh giá kết quả qhsd ựất cấp tỉnh ựã thực hiện 41

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sử dụng ựất 47

4.1.4 đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 63 4.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng

Trang 5

4.2 đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất 69

4.2.4 đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ựất giai ựoạn 2001-2009 80 4.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án qhsd ựất thời kỳ 2001-

2010 và ựiều chỉnh qhsd ựất giai ựoạn 2006-2010 ựã thực hiện

4.3.2 đánh giá kết quả thực hiện QHSD ựất toàn tỉnh ựến cuối năm

2005 và ựiều chỉnh QHSD ựất ựã thực hiện ựến cuối năm 2009 86 4.3.3 Tìm hiểu một số dự án lớn nằm trong phương án ựiều chỉnh

Trang 6

Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TX, TT, TP Thị xã, thị trấn, thành phố

Sở TN & MT Sở tài nguyên và Môi trường

Trang 7

Phi NN Phi nông nghiệp

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy hoạch cả nước 36 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (theo giá hiện hành) 57

4.3 Chỉ tiêu QH và ðCQHSD ñất của 3 nhóm ñất chính ñến năm 2010 86 4.4 Kết quả thực hiện QHSD ñất ñến cuối năm 2005 và ñiều chỉnh

4.6 Kết quả thực hiện QHSD ñất Phi nông nghiệp ñến cuối năm 2005 91 4.7 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất nông

4.8 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất Phi nông

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.5 Biến ñộng sử dụng 03 nhóm ñất chính qua các năm 2000-2005

4.6 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng

4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng

4.8 Kết quả thực hiện khai hoang, cải tạo ñất CSD từ năm 2001-2009 88 4.9 Kết quả thực hiện ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất từ năm

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng

an ninh Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 17, 18 quy ñịnh [13]: " ðất ñai ñều thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài "

Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai; việc cho thuê ñất, giao ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ðiều 25 quy ñịnh nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện ở cả 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện và xã Trong hệ thống 4 cấp lập QHSD ñất thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện, xã Quy hoạch

sử dụng ñất cấp tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của các bộ, ngành, các vùng trọng ñiểm, các huyện, thị, ñảm bảo tính thống nhất về quản lý sử dụng ñất ñai cả nước Căn cứ vào quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, QHSD ñất cấp huyện và cấp xã sẽ ñược cụ thể hoá theo ñịa bàn cụ thể

Tỉnh Ninh Thuận nằm ở phía Nam vùng Duyên hải Nam Trung bộ, ở vị trí trung ñiểm giao thông dọc theo QL1A, ñường sắt Thống nhất và QL27 lên Tây nguyên Toàn tỉnh có 05 huyện và 01 thành phố với 63 xã, phường, thị trấn Tổng DTTN toàn tỉnh là 335.860,25 ha, chiếm 1,02% diện tích toàn

Trang 11

quốc và chiếm 7,54% tổng diện tắch vùng Duyên hải Nam trung bộ

Trong 3 năm 2000-2002, tỉnh Ninh Thuận ựã hoàn thành lập quy hoạch

sử dụng ựất 2 cấp: cấp tỉnh và cấp huyện Quy hoạch sử dụng ựất toàn tỉnh thời kỳ 2001-2010 ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 902/Qđ-TTg ngày 24/7/2001 Kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2001Ờ2005) tỉnh Ninh Thuận ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 1203/Qđ-TTg ngày 18/12/2002 điều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất toàn tỉnh ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2006-2010) ựược Chắnh phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 31/7/2007

Việc triển khai thực hiện quy hoạch và ựiều chỉnh QHSD ựất toàn tỉnh

ựã ựược 09 năm Tài liệu quy hoạch sử dụng ựất ựã phục vụ tốt cho công tác giao ựất sản xuất nông nghiệp; giao ựất, cho thuê ựất lâm nghiệp cho tổ chức,

hộ gia ựình và cá nhân; giao ựất ở cho các hộ gia ựình, cá nhân; giao ựất cho các tổ chức, các ngành, thực hiện các dự án ựầu tư, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh Tuy nhiên, từ khi ựược Chắnh phủ phê duyệt ựến nay thì việc tổ chức thực hiện quy hoạch ra sao, kết quả thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do ựâu, giải pháp khắc phục thế nào,Ầ cho ựến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ựánh giá ựể rút kinh nghiệm toàn diện và ựầy ựủ cho kỳ quy hoạch sắp tới

để giúp tỉnh ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương án quy hoạch và ựiều chỉnh QHSD ựất ựến năm 2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược và những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch và

ựề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao tắnh khả thi khi của phương án

QHSD ựất cho các giai ựoạn tiếp theo thì việc thực hiện ựề tài :Ộđánh giá kết

quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 tỉnh Ninh ThuậnỢ là rất cần thiết

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 và ñánh giá kết quả thực hiện QHSD ñất của tỉnh Ninh Thuận sau 9 năm thực hiện phương án QHSD ñất thời kỳ 2001- 2010 và ñiều chỉnh QHSD ñất giai ñoạn 2006-2010 trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận ñể tìm ra những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân của nó;

- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Trang 13

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh theo những quan ñiểm sau [16] :

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là

tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội; có thể xác ñịnh khái niệm quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái, bền vững

- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế-xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những loại hình sử dụng ñất và những dữ kiện kinh tế- xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai

là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia theo lãnh

Trang 14

thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội

Về mặt bản chất: ựất ựai là ựối tượng của các mối quan hệ sản xuất

trong lĩnh vực sử dụng ựất (gọi là các mối quan hệ ựất ựai) và việc tổ chức sử

dụng ựất như Ộtư liệu sản xuất ựặc biệtỢ gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ựất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ựồng thời 3 tắnh chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ựó:

- Tắnh kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ựất ựai

- Tắnh kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như

ựiều tra, khảo sát, xây dựng bản ựồ, khoanh ựịnh, xử lý số liệu

- Tắnh pháp chế: Xác nhận tắnh pháp lý về mục ựắch và quyền sử dụng

ựất theo quy hoạch nhằm ựảm bảo sử dụng và quản lý ựất ựai ựúng pháp luật

Từ ựó, có thể ựưa ra ựịnh nghĩa: ỘQuy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng

và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai (khoanh ựịnh cho các mục ựắch và các ngành)

và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ựất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất ựai và môi trườngỢ [27]

Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo các mục ựắch

Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành

Trang 15

các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường

Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội

Mặt khác, QHSD ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút

nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn

chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương

2.1.2 Những chức năng chủ yếu của ñất ñai

Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới

tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian Trong vòng

30 năm trở lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau ñây [16]:

- Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh

vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh

Trang 16

vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất

- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ

cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm

và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

- Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn

và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng lưu

trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn

- Chức năng dự trữ: ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp

cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: ðất ñai có chức năng tiếp thu, gạn

lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ,

bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ

- Chức năng vật mang sự sống: ðất ñai là không gian cho sự chuyển

vận của con người, cho ñầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

Trang 17

2.1.3 Tầm quan trọng, vai trò, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.3.1 Tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất nói chung

Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp ñể thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như của từng ñịa phương trên cơ sở tuân thủ chính sách pháp luật về ñất ñai và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của tỉnh và các ngành Mặt khác theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật Vì vậy quy hoạch sử dụng ñất có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai; cụ thể

là ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất hiện tại và trong tương lai của các ngành, ñịa phương cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả ðồng thời quy hoạch sử dụng ñất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai và là căn cứ pháp lý ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất,

2.1.3.2 Tầm quan trọng, vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng ñất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và

cụ thể, giữa Trung ương và ñịa phương Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của các Bộ, Ngành, các vùng trọng ñiểm, các huyện và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng ñất cả nước ñể tăng thêm sự ổn ñịnh của

hệ thống quy hoạch sử dụng ñất và ñảm bảo tính thống nhất về quản lý, sử dụng ñất ñai cả nước Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh còn có vai trò ñịnh hướng cho QHSD ñất cho cấp huyện và cấp xã Căn cứ vào quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, QHSD ñất cấp huyện và cấp xã sẽ ñược cụ thể hoá theo ñịa bàn cụ thể

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp

Trang 18

quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ

sở có tầm quan trọng ñặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các ñối tượng từ bên ngoài ñầu tư vào phát triển Theo Luật ðất ñai năm 1993 [2] quy ñịnh tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Lập qui hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống và sau ñó lại ñược bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên ðây là quan hệ có mối liên hệ ngược trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và ñịa phương trong một hệ thống nhất

Do ñó quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh có vị trí, vai trò ñặc biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống QHSD ñất nhằm ñưa công tác quản lý ñất ñai có nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, ñất nước

Theo Luật ðất ñai và các văn bản theo luật ñịnh khác, quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và UBND tỉnh Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ ñạo công xây dựng và ñược Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập QHSD ñất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và ñịa phương

2.1.4 Quan ñiểm sử dụng ñất [16]

- ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại

là ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc

sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước, mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của ñất ñai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng ñất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn

- Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương

Trang 19

Phương án quy hoạch sử dụng ñất là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý ñất ñai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất vừa ñảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về ñất ñai, vừa tạo ñiều kiện ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng ñất ñể ñạt ñến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế: quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp; ñồng thời phải cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá ñất nước, nâng cao ñộ phì nhiêu và hệ số sử dụng ñất, vừa

mở rộng diện tích ñể ñạt ít nhất 10 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực ðối với ñất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp ñộ phát triển

- Về mặt xã hội và môi trường: quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ñộ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải ñáp ứng ñược nhu cầu tăng lên về ñất ở và chất lượng của môi trường sống, ñặc biệt chú ý ñến tác ñộng của môi trường của quá trình sử dụng ñất ñể công nghiệp hoá và ñô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng ñất ñai phải phản ánh ñược xu hướng cân ñối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ ñể không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một ñịa bàn

- Quy hoạch sử dụng ñất ñể phát triển hệ thống ñường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị ñất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng ñất, ñồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Do ñó, các phương án quy hoạch sử dụng ñất ñều phải cân ñối quỹ ñất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 20

2.1.5 Tính chất của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất bao gồm các tính chất sau [16]:

- Tính kinh tế - xã hội thể hiện ở 3 mặt : kinh tế, kỹ thuật, pháp chế

+ Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai

+ Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như

ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu

+ Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng

ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật

- Tính lịch sử - xã hội thể hiện ở 2 mặt: vừa thúc ñẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, vừa thúc ñẩy các mối QH sản xuất hợp thành một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội, gắn liền với lịch sử phát triển xã hội

- Tính tổng hợp thể hiện ở 2 mặt : quản lý, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân và quan hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế và xã hội

- Tính dài hạn thể hiên ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế - xã hội lâu dài

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô thể hiện ở sự ñịnh hướng sử dụng ñất và việc ñề xuất các chính sách, các biện pháp ñể thực hiện các mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất

- Tính chính sách thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc dân, việc tuân thủ các chỉ tiêu về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái

- Tính khả thi thể hiện ở sự chỉnh lý, hoàn thiện các giải pháp sử dụng ñất phù hợp với thực tiễn sản xuất xã hội Phương án QHSD ñất ñưa ra vừa có tính khoa học, vừa phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của ñịa phương trên cơ sở

dự báo các nguồn lực sẵn có và nguồn lực ñầu tư từ bên ngoài vào khai thác tiềm năng ñất ñai của ñịa phương ñể phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

2.1.6 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất

ðể qui hoạch sử dụng ñất có tính khả thi cao, khi xây dựng phương án quy hoạch phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau [16]:

a Nguyên tắc quý trọng và sử dụng hợp lý ñất ñai, thiết thực bảo vệ ñất canh tác

ðất là tài nguyên có hạn không thể tái sinh, mặt khác yêu cầu của xã hội lại nhiều mặt ðặc biệt, ñối với nước ta ñất chật người ñông, cần phải có quỹ ñất canh tác lớn ñể thoả mãn yêu cầu về lương thực, thực phẩm của mọi người Nhu cầu dùng ñất của các ngành và khả năng cung cấp của quỹ ñất nẩy sinh mâu thuẫn gay gắt, ñiều này yêu cầu chúng ta phải giữ ñược ñất dùng cho nông nghiệp cơ bản Trong quy hoạch ñất ñai cho các ngành phải khống chế hết sức nghiêm khắc, tiết kiệm, phải thực sự quán triệt quốc sách cơ bản

là “quý trọng và sử dụng ñất hợp lý từng tấc ñất, bảo vệ ñất canh tác”

b Nguyên tắc phù hợp

Bố trí ñất ñai phải phù hợp ñặc ñiểm, ñặc tính, chất lượng, tính thích hợp của ñất, làm cho ñất nào cây nấy tận dụng hết khả năng của ñất, phát huy cao ñộ tiềm năng và ưu thế của nguồn tài nguyên ñất ñai quý giá ðồng thời, căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng ñể sử dụng ñất có hiệu quả cao

c Nguyên tắc thống nhất 3 lợi ích

Trong khi sử dụng ñất ñều phải tuân thủ lợi ích vĩ mô, nhưng việc sử dụng ñất không chỉ cho sản xuất, mà còn ñáp ứng yêu cầu nhiều mặt khác của cuộc sống Vì vậy việc sử dụng ñất hợp lý không phải chỉ nghĩ tới lợi ích kinh

tế của sản xuất vật chất mà còn phải nghĩ những lợi ích xã hội của hoạt ñộng phi sản xuất vật chất (khu bảo vệ thiên nhiên, khu du lịch ) và lợi ích sinh thái môi trường của nó Tổng hợp sự thống nhất của 3 mặt lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường là một trong những nguyên tắc quan trọng trong QHSD ñất

Trang 22

d Nguyên tắc ma trận

Nguyên tắc ma trận bao gồm 2 chiều, chiều ngang và chiều dọc, nghĩa là:

- Quy hoạch là một công tác có tính tổng hợp và tính chính sách rất mạnh, cần chấp hành và quán triệt ñầy ñủ các phương châm chính sách về phát triển kinh tế quốc dân, xuất phát từ tình hình toàn cục, toàn tỉnh, xử lý chính xác quan hệ giữa các ngành, các khu vực, giữa lợi ích cục bộ với lợi ích toàn bộ, không nên chỉ suy nghĩ từ lợi ích khu vực hoặc lợi ích cục bộ nào ñó

- Quy hoạch có tính viễn cảnh và phương hướng, khi xây dựng phương

án QHSD ñất cần xử lý tốt quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, chú ý hiện tại, nhìn nhận về tương lai Cần dự báo phương hướng phát triển lâu dài và quy mô dùng ñất của các ngành, tiến hành ñiều tra và ñề xuất sử dụng các loại ñất cho thích hợp với tình hình cụ thể, lại phải suy nghĩ ñến việc

sử dụng ñất trước mắt ñể ñảm bảo giữ ñược hướng phát triển tương lai, lại có

ý nghĩa thực tiễn

e Nguyên tắc cân bằng ñộng

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch dài và trung hạn, khoảng thời gian rất rộng, có rất nhiều yếu tố diễn biến ảnh hưởng ñến quy hoạch và không thể dự báo ñược, nên không thể có một mô thức cơ cấu sử dụng ñất vĩnh viễn, không thay ñổi Quyết ñịnh của quy hoạch tổng thể ñất ñai không phải làm một lần mà là loại quy hoạch ñộng Sự thay ñổi của chính sách và tình thế tuỳ theo sự phát triển của kinh tế - xã hội dẫn ñến sự phá vỡ trạng thái cân bằng hiện nay, cần phải ñiều chỉnh cơ cấu và lập quy hoạch làm cho phương án quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế

2.1.7 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất

* Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ

Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñuợc tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ [15]:

Trang 23

- Quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc

vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và ñịnh hướng cho quy hoạch của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên

và là căn cứ ñể ñiều chỉnh quy hoạch cấp trên Tuy nhiên, do yêu cầu của thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ chỉnh

lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Mối quan hệ trên có thể cụ thể hoá như sau: quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc, cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch

sử dụng ñất cấp huyện phải phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh và là căn cứ ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất cấp xã Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã là quy hoạch chi tiết và là cơ sở ñể thực hiện quy hoạch, thiết kế chi tiết Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực như các

Trang 24

khu kinh tế Chu Lai, Vân Phong; các vùng kinh tế trọng ñiểm miền Bắc, miền Trung, miền Nam), ñôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (quy hoạch sử dụng ñất liên tỉnh, liên huyện, vùng trọng ñiểm quốc gia)

Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất ñai theo các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm : ñáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và

có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ñất ñai của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất ñai của các ngành và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai

* Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành

ðiều 30 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho các ngành (trong phạm vi ranh giới ñã ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành

Trang 25

bố lực lượng sản xuất theo không gian, có tính ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn vị lãnh thổ cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong ñó có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ở mức

ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu

Trong khi ñó, ñối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế

và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất thống nhất hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng ñất ñai

Dự báo cơ cấu ñất ñai lâu dài liên quan chặt chẽ với chiến lược sử dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên rừng, dự báo phát triển công trình thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật… Chính vì vậy, việc dự báo

sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cảo tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các nhu cầu chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dự báo về dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế, xã hội của cả nước

Dự báo sử dụng ñất ñai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển nền kinh tế-xã hội của ñất nước phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất cả nước

Trang 26

và quy hoạch sử dụng ñất các cấp (vùng, tỉnh, huyện, xã) ñều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ ñất gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống (từ tổng quát ñến chi tiết) và ngược lại, sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dưới lên

Trong thực tiễn, khi quy hoạch sử dụng ñất thường nảy sinh yêu cầu xây dựng quy hoạch chuyên ngành ñối với các công trình cơ sở hạ tầng gắn liền với ñất như : hệ thống giao thông, thuỷ lợi, mạng lưới các ñiểm dân cư …

ðể ñảm bảo thống nhất giữa quy hoạch sử dụng ñất và các công trình trên, cần dựa trên cơ sở dự báo sử dụng ñất chung của vùng

Quy hoạch sử dụng ñất không làm thay ñổi các quy hoạch chuyên ngành Trong phương án quy hoạch sử dụng ñất, các công trình liên quan tới ñất (như hệ thống giao thông, thuỷ lợi, ñiểm dân cư …) ñược thể hiện dưới dạng sơ ñồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát Trên cơ sở sơ

ñồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo từng công trình riêng biệt (thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm bơm, hệ thống giao thông, quy hoạch các ñiểm dân cư …)

Như vậy, các vấn ñề có liên quan ñến việc sử dụng hợp lý ñất ñai ñược thực hiện theo tuần tự từ quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñến các dự án quy hoạch chuyên ngành sẽ cho phép giải quyết cụ thể các vấn ñề về sử dụng ñất trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Chính vì ñất ñai là ñiều kiện chung nhất của sản xuất, là cơ sở không gian ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân, nên mọi vấn ñề về sử dụng hợp

lý ñất ñai ở các cấp ñộ khác nhau ñều liên quan ñến các lĩnh vực như : năng lượng, công nghiệp, giao thông, xây dựng và ñặc biệt là dự báo phát triển và phân bố lực lượng sản xuất

ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc xây

Trang 27

dựng quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, mang tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở các tài liệu khảo sát chuyên ngành, ñưa ra ñịnh hướng phân bố và tạo ñiều kiện thuận lợi về mặt không gian ñể thực hiện các quyết ñịnh về sử dụng ñất trong giai ñoạn trước mắt, hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể hiện rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý Các quyết ñịnh về quy hoạch

sử dụng ñất vừa là cơ sở không gian ñể bố trí các công trình vừa là căn cứ kỹ thuật ñể lập kế hoạch ñầu tư chi tiết

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước ñi về nhân lực, vật lực ñảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển ñạt ñược các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, giá trị sản phẩm, sản phẩm hàng hoá trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ sử dụng ñất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụng ñất, ñặc biệt là việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất phải ñảm bảo ñược việc chống suy thoái, ô nhiễm ñất và bảo vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng ñất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại hình quy hoạch này có mối quan hệ qua lại mật thiết nhưng không thể thay thế lẫn nhau

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch ñô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm

Trang 28

xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện, ñảm bảo cho sự phát triển ñô thị một cách hài hoà và trật tự, tạo ñiều kiện thuận lợ cho ñời sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh ñất dùng cho các dự án sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô

và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch ñô thị

Quy hoạch ñô thị và QHSD ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển ñô thị

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch phát triển các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất nhưng lại chịu sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất Quan hệ giữa chúng

là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ ñạo và nội dung : Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất)

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất cả nước với quy hoạch sử dụng ñất của các ñịa phương

Quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất các ñịa phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng ñất hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất cả nước là căn cứ ñịnh hướng ñể xây dựng quy hoạch sử

Trang 29

dụng đất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch

sử dụng đất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung hồn thiện quy hoạch sử dụng đất cấp trên

2.1.9 Bản chất và phân loại tính khả thi của QHSD đất [9]

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định

cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế

Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận

Trang 30

chứng thông qua 5 nhóm tiêu chắ sau [5]:

- Khả thi về mặt pháp lý

- Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ

- Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật

- Khả thi về các biện pháp cần thiết ựể phương án QH thực hiện ựược

- Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch

2.1.10 Nội dung và nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng ựất

đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau

về không gian), nội dung và nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng ựất ở các giai ựoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau

Quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, nội dung của quy hoạch sử dụng ựất theo Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP bao gồm [6]:

(1) điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội trên ựịa bàn thực hiện quy hoạch

(2) đánh giá hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục ựắch sử dụng vào nông nghiệp như ựất sản xuất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp, ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất làm muối, ựất nông nghiệp khác; vào mục ựắch phi nông nghiệp như làm ựất ở, ựất chuyên dùng, ựất tôn giáo, tắn ngưỡng; ựất nghĩa trang, nghĩa ựịa; ựất suối và MNCD; ựất phi nông nghiệp khác và ựánh giá khả năng sử dụng quỹ ựất chưa sử dụng (3) đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của HTSD ựất so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học-công nghệ (4) đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSD ựất ựã ựược quyết ựịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước

(5) Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch

và ựịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ựịa phương

Trang 31

(6) Xây dựng các phương án phân bổ diện tắch các loại ựất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch

(7) Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ ựất

(8) Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ựất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

(9) Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựược lựa chọn trên bản

ựồ quy hoạch sử dụng ựất

(10) Xác ựịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng ựối với từng loại ựất, phù hợp với ựịa bàn quy hoạch (11) Xác ựịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất phù hợp với ựặc ựiểm của ựịa bàn quy hoạch

Quy hoạch sử dụng ựất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ắch chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ựịa phương tự quyết ựịnh những lợi ắch cục

bộ của mình Vì vậy, ựể ựảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ựất phải tuân thủ các thể chế hành chắnh hiện hành của Nhà nước

2.1.11 Trình tự và nội dung lập QH, KHSD ựất cấp tỉnh

Theo Quyết ựịnh số 04/2005/Qđ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế

hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh gồm 7 bước như sau [2] :

Bước 1: Công tác chuẩn bị (lập dự án hay lập ựề cương và dự toán); Bước 2: điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản ựồ;

Bước 3: đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc

Trang 32

Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu;

Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất

2.2 Khái quát về quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước trên thế giới [9]

* Nhật Bản trong những năm gần ựây, tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước

ỘTrong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình quân mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết

trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trườngỢ [32]

* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [29] cho rằng Ộcơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ựời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả

là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ

* Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc

ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan,

Trang 33

cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [11] Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp

ỘTừ kinh nghiệm phát triển của đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ [11]

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

ỘQuá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan,

Ấn độ và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệp

Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ựất trồng lúa "biến" mất ựể

Trang 34

nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu

ha ñất không còn sử dụng ñược…” [27]

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ñang phát triển, quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính ñặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ñều có những quy ñịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ñâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ñịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ñất sau ñó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ñược ñấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ñộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ñều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ñịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ñược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ñồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai

Ở Liên bang Australia (Úc) [31] hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá

Trang 35

trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước

Malaysia và Indonesia có quy ñịnh quy hoạch tương ñối giống nhau và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ñang có ñịnh hướng và ñã tiến hành với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ ñô hành chính) ra khỏi khu ñô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại ðây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ñổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ñược các khu phố cổ ñể duy trì du lịch, vừa có ñiều kiện hiện ñại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính phủ ñiện tử (E-Government) vừa tránh ñược ùn tắc giao thông trong khu ñô thị Một vấn ñề ñang ñặt ra ñối với Malaysia là Chính phủ cần có hỗ trợ ñể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chính mới này Với quy hoạch các “Thủ ñô hành chính” tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền

Các bước ñi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ñô thị cũ, tính chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến

Trang 36

Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và

có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;

ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [30]

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau; trước hết là lập

sơ ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương ựương Bộ

Kế hoạch và đầu tư của Việt Nam) ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi

Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu

Nói tóm lại bước ựi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ựều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, bảo vệ ựược tài nguyên rừng hiện có ựể hạn chế ảnh hưởng của biến ựổi khắ hậu; duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

Trang 37

2.3 đánh giá tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ựất của

Việt Nam

2.3.1 Thời kỳ trước Luật đất ựai năm 1993 [10]

Trước ựây, quy hoạch sử dụng ựất ựai chưa ựược coi là công tác của ngành Quản lý ựất ựai, mà chỉ ựược thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng thực hiện theo Chỉ thị số 122/1970/CT-TTg ngày 13/7/1970 của Thủ tướng Chắnh phủ về

Ộphân vùng và quy hoạch vùng nông lâm nghiệpỢ Sau ngày thống nhất ựất nước, dựa trên cơ sở của Chỉ thị số 122/1970/CT-TTg trước ựây, Hội ựồng Chắnh phủ ựã thành lập Ban chỉ ựạo phân vùng quy hoạch nông lâm nghiệp

Trung ương ựể triển khai công tác này trong cả nước (1975 - 1978) Kết quả

phân vùng nông lâm nghiệp trong cả nước ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt năm

1978 và là cơ sở ựể triển khai công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai

đến ựầu những năm 1980, đảng và Nhà nước ựã có chủ trương mới trong công tác quản lý ựất ựai, quy hoạch sử dụng ựất ựã trở thành một trong những nội dung chắnh của công tác quản lý Nhà nước ựối với ruộng ựất

Nội dung quy hoạch sử dụng ựất ựược Nhà nước quan tâm ở mức cao nhất, ựược khẳng ựịnh trong Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980: ỘNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch chung, nhằm bảo ựảm ựất ựai ựược sử dụng hợp lý và tiết kiệmẦỢ (điều 20) Quyết ựịnh của Hội ựồng Chắnh phủ số 201/1980/Qđ-CP ngày 01/7/1980 về việc thống nhất quản lý ruộng ựất và tăng cường công tác quản

lý ruộng ựất trong cả nước nêu rõ: ỘToàn bộ ruộng ựất trong cả nước ựều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm bảo ựảm ruộng ựất ựược sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ựi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩaỢ đồng thời quy ựịnh quy hoạch sử dụng ựất là một trong 7 nội dung của công tác quản lý nhà nước ựối với ruộng ựất

Trang 38

Từ năm 1981 ñến năm 1986 thực hiện Nghị quyết ðại hội toàn quốc

lần thứ V của ðảng (năm 1981) hầu hết các quận huyện trong cả nước ñã xây

dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Tuy nhiên, do nguồn nhân lực hạn chế, các tài liệu ñiều tra cơ bản chưa ñầy ñủ, nhận thức của nhiều ngành, nhiều cấp còn khác nhau nên chất lượng quy hoạch còn nhiều hạn chế

Sau ðại hội lần thứ VII của ðảng (năm 1992), Nhà nước ta triển khai

công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội

ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế ðây là mốc bắt ñầu của thời kỳ ñưa công tác quản lý ñất ñai vào nề nếp

Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, ðiều

18, Chương II khẳng ñịnh lại một lần nữa: [13] “ðất ñai thuộc quyền sở hữu của toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”

Luật ðất ñai ñầu tiên ñược Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 và công bố ngày 08/01/1988 Tại Khoản 2, ðiều 9 của Luật này quy ñịnh: “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất ñai” là một trong bảy nội dung quản

lý Nhà nước ñối với ñất ñai Tại ðiều 11 quy ñịnh cụ thể về thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng ñất: “… Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñai trong ñịa phương mình…” cũng như thẩm quyền phê chuẩn, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các cấp

Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời ñã ñặt nền tảng cơ sở pháp lý cho công tác quản lý ñất ñai nói chung cũng như quy hoạch sử dụng ñất nói riêng

2.3.2 Giai ñoạn từ năm 1993 – 2003 [10]

Trong giai ñoạn này, ñược sự quan tâm sâu sắc của ðảng và Nhà nước, công tác quy hoạch sử dụng ñất ngày càng ñược ñẩy mạnh và hoàn thiện cho phù hợp với giai ñoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðiều ñó ñược thể hiện rõ nét qua các lần sửa ñổi, bổ sung một số

Trang 39

ñiều của Luật ðất ñai năm 1993 ñã ban hành qua các năm 1998 và 2001, trong ñó ñã có các quy ñịnh bổ sung về công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp ðể ñưa công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai hàng năm vào nề nếp, Công văn số 1814/CV-TCðC ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Tổng cục ðịa chính hướng dẫn việc triển khai thực hiện các công việc sau: Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai; trình tự và nội dung các bước xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai theo lãnh thổ

hành chính các cấp (cấp tỉnh, huyện, xã…); quản lý cấp phát, thanh quyết toán

vốn quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai; việc lập kế hoạch chuyển ñất nông lâm nghiệp có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác hàng năm

ðể ñáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của thực tiễn ñối với QHSD ñất ñòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện các quy ñịnh ñối với quy hoạch sử dụng ñất Trên cơ sở Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai 1998 và Luật ðất ñai 2001; ngày 01 tháng 10 năm

2001 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/2001/Nð-CP về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ðây là lần ñầu tiên có một Nghị ñịnh riêng của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

ðể cụ thể hoá Nghị ñịnh 68/2001/Nð-CP, ngày 01/11/2001 Tổng cục ðịa Chính ñã ban hành Thông tư số 1842/2001/TT-TCðC về hướng dẫn chi tiết ñối với công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp và ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng ñất các cấp

Năm 1994, Chính phủ cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2000 và ñã ñược Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11, tại Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước 5 năm từ năm 1996 ñến năm 2000

Theo TS.Nguyễn Quang Học [8]: “Quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng

Trang 40

ñất, ñã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñã góp phần thay ñổi diện mạo vùng nông nghiệp nông thôn, ñất ñai ñược sử dụng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá ðất ở nông thôn ñược cải tạo, chỉnh trang phát triển theo hướng ñô thị hoá ðất có mục ñích công cộng ñược quy hoạch ñồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển ñã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và ñời sống của nhân dân”

Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ðất ñai 1993-2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường [1] Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Nhà nước ñã thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai, ñảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, làm cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất ñai cho ngân sách

2.3.3 Giai ñoạn từ năm 2003 ñến nay

ðể ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của ñất nước nói chung và những yêu cầu cấp bách về công tác quản lý ñất ñai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ 4 Khoá XI, Quốc hội ñã thông qua Luật ðất ñai năm 2003 Trong ñó ñã dành 10

ñiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) ñể quy ñịnh về nguyên tắc, căn cứ, nội dung,

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (theo giá hiện hành)  Chỉ tiêu  2000  2005   2006   2007  2008  2009  1 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (theo giá hiện hành) Chỉ tiêu 2000 2005 2006 2007 2008 2009 1 (Trang 66)
Bảng 4.2. Biến ủộng sử dụng ủất giai ủoạn 2001-2009 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.2. Biến ủộng sử dụng ủất giai ủoạn 2001-2009 (Trang 88)
Bảng 4.3. Chỉ tiờu QH và ðCQHSD ủất của 3 nhúm ủất chớnh   ủến năm 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.3. Chỉ tiờu QH và ðCQHSD ủất của 3 nhúm ủất chớnh ủến năm 2010 (Trang 95)
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện QHSD ủất ủến cuối năm 2005    và ủiều chỉnh QHSD ủất ủến cuối năm 2009 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện QHSD ủất ủến cuối năm 2005 và ủiều chỉnh QHSD ủất ủến cuối năm 2009 (Trang 97)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện QHSD ủất Nụng nghiệp ủến cuối năm 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện QHSD ủất Nụng nghiệp ủến cuối năm 2005 (Trang 98)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện QHSD ủất Phi nụng nghiệp ủến cuối năm 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện QHSD ủất Phi nụng nghiệp ủến cuối năm 2005 (Trang 100)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng  ủất nụng  nghiệp ủến cuối năm 2009 tỉnh Ninh Thuận - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp ủến cuối năm 2009 tỉnh Ninh Thuận (Trang 106)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng   ủất Phi nụng nghiệp ủến cuối năm 2009 tỉnh Ninh Thuận - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh ninh thuận
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất Phi nụng nghiệp ủến cuối năm 2009 tỉnh Ninh Thuận (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm