1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

131 790 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2010 Huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Đức Diện
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Văn Điếm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN ðỨC DIỆN

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN THUẬN THÀNH - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðOÀN VĂN ðIẾM

HÀ NỘI – 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Diện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tạo ựiều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến ựóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS đoàn Văn điếm,

là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn ựến toàn thể CBCNV, thầy giáo, cô giáo Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận thành

và các cơ quan ban ngành có liên quan ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể thực hiện luận văn này

Tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ựỡ tận tình, quý báu ựó

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn đức Diện

Trang 5

2.2 Tính khả thi và hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất : 8 2.2.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương

2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất 9 2.3 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước 13 2.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 18

2.4.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 21 2.4.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay 24 2.5 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh

2.5.1 Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 29

Trang 6

2.5 2 Kết quả thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất 32 2.5.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất 33 2.5.4 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 34

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường : 40

4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội : 47

4.1.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 54 4.1.7 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện 58 4.2 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Thuận Thành năm 2010 59

4.3 Thực trạng quản lý ựất ựai của huyện Thuận Thành 65 4.3.1 Công tác ựo ựạc thành lập bản ựồ ựịa chắnh, bản ựồ hiện trạng,

4.3.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 66

4.3.4 Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất: 68 4.4 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến

4.4.1 đánh giá tình hình biến ựộng sử dụng ựất ựai ựến năm 2010 70

Trang 7

4.4.2 Quy luật biến ựộng ựất ựai: 79 4.4.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi của phương

4.6.1 Giải pháp về cơ chế chắnh sách, pháp luật và việc bố trắ lực lượng

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

4.2 Thống kê hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 phân

4.12 Chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2000-2010 87

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quá trình phát triển kinh tế của một ñịa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó quy hoạch sử dụng ñất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc

sử dụng ñất liên quan chặt chẽ ñến mọi hoạt ñộng của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng ñất là một yêu cầu ñặc biệt quan trọng ñể sắp xếp quỹ ñất cho các lĩnh vực và ñối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng ñất, hạn chế sự hủy hoại ñất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề bức xúc cần ñược quan tâm hàng ñầu ðây

là một nội dung quan trọng ñể quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992, ñã ñược sửa ñổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày

25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 10 Tại chương

I, ñiều 5 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai và ñiều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng ñất” Tại chương II, ñiều

18 quy ñịnh: " Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả"

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của từng ñịa phương, việc thực hiện ñúng một phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của

Trang 12

phương án quy hoạch sử dụng ựất ựó Công tác lập và ựiều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất trên phạm vi cả nước luôn ựược quan tâm triển khai rộng khắp và ựã ựạt ựược một số kết quả nhất ựịnh trong những năm gần ựây, ựặc biệt là sau khi Luật đất ựai năm 2003 ựi vào cuộc sống

Tuy nhiên, tại mỗi ựịa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất còn nhiều hạn chế bất cập, ựôi khi chưa ựược chú trọng Việc Lập quy hoạch sử dụng ựất ựối với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu ựồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng ựất chi tiết và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của huyện Thuận Thành giai ựoạn 1999-2010 ựã ựược UBND tỉnh phê duyệt tại quyết ựịnh số 257/Qđ-CT ngày 30/3/2000 và ựược ựiều chỉnh bổ sung 2 lần tại Quyết ựịnh số 507/Qđ - UB ngày 06/04/2006 và Quyết số 1137/Qđ-UBND ngày 11/8/2009, về quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất có nhiều thay ựổi so với quy trình của

Bộ Tài nguyên và Môi trường Hầu hết bản ựồ, hồ sơ quy hoạch sử dụng ựất, cấp huyện và cấp xã ựược lập theo quy trình cũ không còn phù hợp ựể quản lý

theo quy ựịnh

Huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh về hướng đông Nam khoảng 11 km Trong những năm qua, kinh tế xã hội của huyện ựã có những bước phát triển ựáng kể, quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 ựã ựược triển khai và ựóng góp nhiều vào việc ổn ựịnh và phát triển của xã hội Tuy nhiên, với mục tiêu phát triển Thuận Thành thành một huyện công nghiệp, phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện ựã có những biến ựộng, nhu cầu quỹ ựất cho công nghiệp tăng cao Nhằm giúp ựịa phương nhìn nhận ựánh giá chắnh xác kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 ựã ựược phê duyệt, phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã

Trang 13

ựạt ựược và những tồn tại, bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010; ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất; khắc phục những nội dung sử dụng ựất bất hợp lý, ựề xuất, kiến nghị ựiều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất không theo những biến ựộng trong phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương , chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu :

1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài:

- đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm

2010 của huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh ựể tìm ra những yếu tố tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất, ựảm bảo hài hoà giữa các mục ựắch ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu:

- Phản ánh nội dung phương án quy hoạch ựã thực hiện, chưa thực hiện về

vị trắ, diện tắch, thời gian;

- đánh giá một cách khách quan và ựưa ra ựược các giải pháp hợp lý giúp ựịa phương thực hiện tốt phương án quy hoạch sử dụng ựất trên cơ sở ựầy ựủ khoa học và thực tiễn;

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất :

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất :

ðất ñai là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích

khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [7]

Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất

trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử

dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch, nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật

Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể),

Trang 15

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất ựai và môi trường

Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo các mục ựắch

Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường [1]

Căn cứ vào ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành nhằm ựịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ựịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ựịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai; Làm cơ sở ựể tiến hành giao ựất và ựầu tư ựể phát triển sản xuất, ựảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội

Mặt khác, quy hoạch sử dụng ựất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ựất theo ựúng mục ựắch, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phắ ựất ựai, tránh tình trạng chuyển mục ựắch tuỳ tiện, làm giảm

sút nghiêm trọng quỹ ựất nông, lâm nghiệp (ựặc biệt là diện tắch trồng lúa và ựất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn

chiếm huỷ hoại ựất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn

Trang 16

ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương [1]

2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất:

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối

tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể

về sử dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết

ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: quy

hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính [7]

(1) Quy hoạch sử dụng ñất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ñất các vùng kinh tế tự nhiên);

(2) Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;

(3) Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;

(4) Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị)

(5) Quy hoạch sử dụng ñất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị [7]

ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích

tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ

Trang 17

cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước

Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh

bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả)

cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ựịa phương mình và ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm; làm căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai [4]

Khác với Luật đất ựai năm 1993, Luật đất ựai năm 2003 không quy

ựịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ựất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ựô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ựất của các

ngành này ựều nằm trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh đối với quy hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh ựược quy ựịnh riêng tại điều 30 [7]

Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ựối chặt chẽ giữa quy hoạch

sử dụng ựất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ựiều kiện ựất ựai hiện có ựể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ựất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ựất ựai ựể xây dựng quy hoạch sử dụng ựất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ựất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ựất ựai phải ựi trước và có tắnh ựịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Nói khác ựi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ [1]

Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ựất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ựất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng

Trang 18

ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; quy hoạch khu trung tâm; quy hoạch ñất trồng trọt; quy hoạch thuỷ lợi; quy hoạch giao thông; quy hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng [3]

2.2 Tính khả thi và hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất :

2.2.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất:

Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh

giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa

có một ñịnh nghĩa chính thống nào) Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” Như vậy, từ khái niệm nêu trên ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể nhìn nhận như sau:

- ðể nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;

- ðể xếp loại (phân mức ñánh giá), cần có chuẩn ñể so sánh: có thể là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận [2]

Trang 19

2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định

cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế [1] Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau:

(1) Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:

* Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu:

- Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;

- Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án

Trang 20

* Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, xét duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất:

- Thành phần hồ sơ và sản phẩm;

- Trình tự pháp lý của thẩm ñịnh, xét duyệt phương án quy hoạch

(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

* Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất:

- Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội;

* Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng

ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp [7]

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

* Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí)

nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao

Trang 21

gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển

ñổi mục ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất, cải tạo cơ bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của

các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc

biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;

* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết

bị công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu

tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu

tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ

thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất

(chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);

* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện

pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện

Trang 22

các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần

thiết về ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như

những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất [7]

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án;

- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

* Các giải pháp về quản lý và hành chính:

- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện

và quản lý quy hoạch;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;

- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch;

- Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi

* Các giải pháp về cơ chế chính sách

- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường;

Trang 23

- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở;

- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;

- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất [1]

2.3 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước

Trên thế giới, công tác quy hoạch thường gắn với việc quản lý hành chính và quản lý ñất ñai Quy hoạch thực sự trở thành một công cụ không thể thiếu và rất ñắc lực cho việc quản lý hành chính cũng như quản lý ñất ñai Tùy theo chế ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế, xã hội, tùy theo những ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi nước mà quy hoạch có những hình thức, ñặc ñiểm, mức ñộ rất khác nhau Mỗi loại quy hoạch có những mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng tất cả các quy hoạch ñều hướng tới mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên quan ñiểm phát triển bền vững

ðối với quy hoạch phát triển theo lãnh thổ, ña số các nước trên thế giới không có sự phân biệt rõ ràng về các loại quy hoạch: phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng ñất, xây dựng mà ña số các quy hoạch lãnh thổ thường mang tính bao quát, ñáp ứng nhu cầu phát triển chung về nhiều mặt [1]

* Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân mỗi năm chuyển ñổi khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

Trang 24

sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trường

* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda cho rằng Ộcơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ựời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình

phát triển kinh tế (hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp)

ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp, ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ [1]

* Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc

ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản ựể phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu

Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp [3]

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

Trang 25

* Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước của Trung Quốc ñược lập lần ñầu tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần dần dần ñược hoàn thiện, phù hợp với từng giai ñoạn phát triển

Quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc ñược triển khai với các nhiệm vụ: ñẩy mạnh việc sử dụng ñất hợp lý, bảo ñảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất bền vững; ñẩy mạnh phát triển kinh tế; ñẩy mạnh việc quản lý nhà nước Mục tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc là:

- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất cũng như chi phí kinh tế xã hội;

- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản văn hoá và thiên nhiên;

- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;

- Kìm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh sống của con người theo hướng bền vững;

- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn;

- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước

Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy

hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa) [1]

* Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ñất trồng lúa "biến" mất ñể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra

Trang 26

Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu

ha ñất không còn sử dụng ñược

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ñang phát triển, quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính ñặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ñều có những quy ñịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ñâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ñịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ñất, sau ñó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ñược ñấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ñộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ñều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ñịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ñược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ñồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai [4]

Ở Liên bang Australia (Úc), hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy

hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người

ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương

ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian

và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch, ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông

Trang 27

thường khu trường học và trung tâm thương mại ựược bố trắ ở vị trắ gần trung tâm nhất ựể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ựược bố trắ ở phắa ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ựường cao tốc hoặc nhà ga ựể tránh tiếng ồn và ựể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ựô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ựèn chiếu sáng dùng ựèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ựa pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ựược xử lý

và theo ựường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ựể tiết kiệm nước [7]

Malaysia và Indonesia có quy ựịnh quy hoạch tương ựối giống nhau và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ựang có ựịnh hướng và ựã tiến hành

với Chắnh phủ Trung ương tách khu hành chắnh (Thủ ựô hành chắnh) ra khỏi

khu ựô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ựổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ựược các khu phố cổ ựể duy trì du lịch, vừa có ựiều kiện hiện ựại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chắnh phủ ựiện tử (E-Government) vừa tránh ựược ùn tắc giao thông trong khu ựô thị Một vấn ựề ựang ựặt ra ựối với Malaysia là Chắnh phủ cần có hỗ trợ ựể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chắnh mới này Với quy hoạch các ỘThủ ựô hành chắnhỢ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chắnh và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền

Các bước ựi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ựô thị cũ, tắnh chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến [4]

Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và

có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy

Trang 28

hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;

ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau; trước hết là lập

sơ ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể

phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương ựương Bộ

Kế hoạch và đầu tư của Việt Nam) ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây

dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi [1] Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác, phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn

ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu [1]

Nói tóm lại: bước ựi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ựều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, bảo vệ ựược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

2.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, quy hoạch ựã và ựang trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc cụ thể hóa ựường lối, chắnh sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đảng và Nhà nước ta, nhất là trong thời kỳ

Trang 29

công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay [2]

Trong những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách, quy ñịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta có thể phân theo các giai ñoạn như sau:

2.4.1 Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960

Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ

tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến

quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm

hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ñất là ñấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ñạo chặt chẽ “Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu

cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà

cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp [1]

Trang 30

Ở Miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án Quy hoạch sử dụng

ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [2]

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất, tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài ðây

là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và

kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ xã hội chủ nghĩa [1]

2.4.2 Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975

ðến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về

sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ

Trang 31

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này [7]

2.4.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993

Giai ñoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo và xây mới Thực

tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số

Trang 32

548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất, cơ quan trực thuộc Hội ñồng Chính phủ; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội ñồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản

lý ruộng ñất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn - Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ

ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ñề bao gồm 32 ñề tài cấp Nhà nước, trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñều ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50

về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính

Trang 33

cấp huyện, ựay ựược vắ như là 500 Ộpháo ựàiỢ làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ựộng [7]

Như vậy, ựây là giai ựoạn có tắnh bước ngoặt về bố trắ sắp xếp lại ựất ựai

mà thực chất là quy hoạch sử dụng ựất ựai điều này ựược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ựồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ựiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ựiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ựô thị Khi Luật ựất ựai năm 1987 ra ựời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), ựánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ựất ựai, vì nó ựược quy ựịnh rõ ở điều 9 và điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng ựất ựai có tắnh pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước

về ựất ựai Trong thời gian từ 1988 ựến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã chỉ ựạo một số ựịa phương lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện, cấp xã theo quy ựịnh của Luật ựất ựai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua ựó Tổng cục Quản lý ruộng ựất và các ựịa phương ựã trao ựổi, hội thảo và rút ra những vấn ựề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ựất, làm cho quy hoạch sử dụng ựất không chỉ ựơn thuần ựáp ứng việc sử dụng ựất ựai mà trở thành một nội dung, ựồng thời là công cụ ựắc lực cho công tác quản lý nhà nước về ựất ựai của các ựịa phương

Tuy nhiên, ựây lại là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu, cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng [1]

Trang 34

Thực tế ñòi hỏi phải ñổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng ñất lần ñầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/Rð ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ñất ñai chủ yếu ñối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác ñịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ñất;

- ðiều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ñất;

- Phân ñịnh và xác ñịnh ranh giới những khu vực ñặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai

Với những thay ñổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ñất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ñồng bằng ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị [1]

2.4.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một

Trang 35

Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cho Giám ựốc Sở địa chắnh của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chắ Minh từ ngày 03- 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai ựược triển khai mạnh mẽ và

có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thắ ựiểm ở 10 tỉnh,

20 huyện ựại diện cho các vùng của cả nước ựã ựược Tổng cục địa chắnh chỉ ựạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ựiểm ựã ựược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ựúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ựây, ựặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai thời kỳ này, Tổng cục địa chắnh ựã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết ựịnh số 657/Qđ-đC ngày 28/10/1995 về quy trình, ựịnh mức và ựơn giá ựiều tra quy hoạch sử dụng ựất ựai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ ựó các ựịa phương có cơ sở

ựể tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai theo nội dung và quy trình tương ựối thống nhất, ựẩy nhanh tiến ựộ công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai [2]

Với những kết quả khả quan thu ựược, báo cáo ỘQuy hoạch, kế hoạch

sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010Ợ ựã ựược Chắnh phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội ựã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước nhằm thúc ựẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai nhanh, mạnh hơn nữa ựể ựáp ứng yêu cầu nội dung, tiến ựộ ựề ra theo các Nghị quyết của

Trang 36

Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải ñến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ñất an ninh, quốc phòng và ñã ñược Chính phủ phê duyệt

Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñai các cấp ñã có những quy ñịnh cụ thể, rõ ràng mang tính pháp

lý như: Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh tại Mục II Chương II (gồm 10 ðiều,

từ ðiều 21 ñến ðiều 30), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh tại Chương II (gồm 18 ðiều, từ ðiều 12 ñến ðiều 29) và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai [2] Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp; ban hành ðịnh mức sử dụng ñất; ðịnh mức, ñơn giá ñiều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp

Vào thời ñiểm này (theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñến hết năm 2007) , tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước như sau:

- ðối với cả nước: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ñai cả nước ñến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho

các ngành, các tỉnh, thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính

phủ ñã chỉ ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây

Trang 37

dựng quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ựất ựến năm

2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này ựã hoàn chỉnh ựể phù hợp với Luật đất ựai năm 2003 và ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI

đối với ựất quốc phòng, an ninh: Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Tổng cục địa chắnh phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất

cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước

- đối với cấp tỉnh: đã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây

dựng xong phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và lập

kế hoạch sử dụng ựất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010); trong ựó có 62 tỉnh ựã ựược Chắnh phủ xét duyệt; thành phố Hà Nội ựã hoàn thành việc thẩm ựịnh và ựang trình Chắnh phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ựã ựược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ, ngành có liên quan thẩm ựịnh và ựang ựược hoàn chỉnh ựể trình Chắnh phủ xét duyệt;

- đối với cấp huyện: đã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ựến năm 2010 (ựạt 66,57%); 154 huyện ựang triển khai (ựạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%), phần lớn là các ựô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Cả nước có 26 tỉnh ựã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cấp huyện Một số tỉnh ựã triển khai nhưng kết quả ựạt ựược còn thấp như

Hà Nội, Gia Lai, Bình định, đồng Tháp; có 4 tỉnh mới triển khai lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện và chưa có ựơn vị nào hoàn thành gồm Tuyên Quang, Phú Thọ, Nghệ An, thành phố Hồ Chắ Minh

Trang 38

- đối với cấp xã: đã có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ựã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 (ựạt 57,30%); 2.466/10.784

xã ựang triển khai (ựạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%) Trong số các xã ựã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010

có 1.358 xã (12,59%) ựã lập quy hoạch sử dụng ựất chi tiết thể hiện trên bản

ựồ ựịa chắnh theo quy ựịnh của Luật đất ựai

Cả nước có 11 tỉnh ựã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ựất cấp xã; 8 tỉnh ựã triển khai nhưng kết quả ựạt ựược còn thấp (dưới 50% số xã) gồm: Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai, Trà Vinh; 8 tỉnh mới triển khai và chưa có ựơn vị nào hoàn thành gồm: Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Bình định, Bình Dương, thành phố Hồ Chắ Minh, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng; 3 tỉnh chưa triển khai lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất cấp xã gồm: Hà Nội, đà Nẵng và Cần Thơ

đến nay cả nước có 09 tỉnh ựã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ựất của cả 3 cấp gồm Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Nam, Nam định, Khánh Hoà, Kom Tum, Lâm đồng, Long An và Vĩnh Long

ỘNhư vậy cho thấy rõ hệ thống công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai ở nước ta ựược triển khai ựồng loạt theo 4 cấp trong phạm vi cả nước - đây là một cố gắng lớn và cũng là một bước tiến vượt so với một số nước khu vực ASEAN và một số nước khác ở Châu ÁỢ [1]

2.5 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh Bắc Ninh:

Thực hiện Luật đất ựai 1993, trong giai ựoạn 1995-2000 khi chưa có quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh, cấp huyện ựuợc phê duyệt, UBND tỉnh Bắc Ninh ựã chỉ ựạo lập kế hoạch sử dụng ựất hàng năm của tỉnh trình Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt, trên cơ sở ựó phê duyệt kế hoạch sử dụng ựất hàng năm ựối với cấp huyện

Trang 39

Quy trình lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã chấp hành kịp thời và quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 68/2001/Nð-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Thông tư số 1842/2001/TT-TCðC của Tổng cục ðịa chính (nay là

Bộ Tài nguyên và Môi truờng)

Sau khi có Luật ðất ñai 2003, trình tự về thủ tục lập, thẩm ñịnh, xét duyệt và trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất triển khai thực hiện theo thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

UBND tỉnh ñã tổ chức chỉ ñạo thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất kịp thời, tuy nhiên việc ñiều chỉnh lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết cho cấp xã, ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu của Thông tư 30/2004/TT-BTNMT, chỉ tiêu quy hoạch của cấp trên ñược xét duyệt còn chậm, chưa kịp thời do thiếu kinh phí, quy trình ñiều chỉnh theo trình tự còn nhiều bất cập [13]

Mặc dù có sự thay ñổi về chính sách quản lý ñất ñai trong từng thời

kỳ, nhưng trong những năm qua, tỉnh ñã quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật về ñất ñai, vận dụng vào ñịa phương một cách hợp lý, tăng cường tuyên truyền chính sách, pháp luật cho người sử dụng ñất nhận thức rõ hơn

về quyền sở hữu ñất ñai của Nhà nước và quyền sử dụng ñất của mình , nên công tác quản lý ñất ñai ở tỉnh ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh, góp phần tích cực vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, cụ thể một số nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai tính ñến hết năm

2009 ñã thực hiện ñược như sau:

2.5.1 Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

a- Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai năm 2003

 Cấp tỉnh:

Trang 40

- Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2000-2010 lập năm 2000 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 742/Qð-TTg ngày 19/6/2001 và năm 2002 tiến hành lập ñiều chỉnh, bổ sung ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 1208/Qð-TTg ngày 06/11/2003

- Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2001-2005) tỉnh Bắc Ninh ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 746/Qð-TTg ngày 19/6/2002 và phê duyệt bổ sung tại Quyết ñịnh số 1214/Qð-TTg ngày 07/11/2003

b- Thời kỳ sau khi có Luật ðất ñai năm 2003:

- ðối với cả nước: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ñai cả nước ñến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho

các ngành, các tỉnh, thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính

phủ ñã chỉ ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây

dựng quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường: Quy hoạch sử dụng ủất cả nước ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất cả nước ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước
7. ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học: Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất, NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
15. Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ủai, Tổng cục ðịa chớnh (1998), Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ủai, Tổng cục ðịa chớnh
Năm: 1998
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004, về việc hướng dẫn lập, ủiều chỉnh và thẩm ủịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ủai Khác
4. Vừ Tử Can: Nghiờn cứu phương phỏp luận và chỉ tiờu ủỏnh giỏ tớnh khả thi và hiệu quả của phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất cấp huyện Khác
5. Chớnh phủ: Nghị ủịnh số 181/200/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ðất ủai Khác
8. Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Bắc Ninh: Quy hoạch sử dụng ủất tỉnh Bắc Ninh ủến năm 2010 Khác
9. Uỷ ban nhõn dõn huyện Thuận Thành : Quy hoạch sử dụng ủất huyện Thuận Thành ủến năm 2010 Khác
10. Uỷ ban nhân dân huyện Thuận Thành: Niên giám thống kê năm 2009 Khác
11. Uỷ ban nhõn dõn huyện Thuận Thành : Bỏo cỏo kết quả kiểm kờ ủất ủai năm 2010 của huyện Thuận Thành Khác
12. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh : Niên giám thống kê năm 2010 Khác
13. Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Bắc Ninh: Bỏo cỏo kết quả kiểm kờ ủất ủai năm 2000, 2005, 2010 Khác
14. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Thống kê số lượng giấy chứng nhận   quyền sử dụng ủất ủến 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Thống kê số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất ủến 2010 (Trang 79)
Bảng 4.3. Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp   năm 2010 so với 2000 và 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp năm 2010 so với 2000 và 2005 (Trang 81)
Bảng 4.4. Biến ủộng diện tớch ủất phi nụng nghiệp ủến năm 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Biến ủộng diện tớch ủất phi nụng nghiệp ủến năm 2010 (Trang 85)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 (Trang 92)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp   Giai ủoạn  2000 - 2010 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp Giai ủoạn 2000 - 2010 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w