1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

40 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trao các nhiệm vụ và quyền hạn như sau Theo điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012: - Theo dõi, giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định về

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN

GỬI

Trang 2

Step 1

Step 3

Step 4

Step 2

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 3

3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG PHÁP LUẬT

VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI

BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

THỰC TRẠNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 4

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.1 Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:

a) Bảo đảm thể chế hóa các mục tiêu chính sách công của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng:

Khi xây dựng pháp luật về hoạt động BHTG, mỗi nước phải nghiên cứu và xây dựng mục tiêu chính sách công tùy thuộc vào các yếu tố của nước mình.

b) Bảo đảm vị trí pháp lý độc lập nhất định của tổ chức bảo hiểm tiền gửi:

Để đảm bảo cho tổ chức BHTG thực hiện các chức năng do pháp luật quy dịnh, pháp luật về hoạt động BHTG, tổ chức phải khẳng định vị trí pháp lý độc lập nhất định trong mối quan hệ với các chủ thể quản lý và giám sát tài chính khác của quốc gia.

Trang 5

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT

ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI

c) Bảo đảm gây dựng, duy trì được sự tin tưởng, tâm lí yên tâm của người gửi tiền đối với hệ thống ngân hàng và bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của người gửi tiền:

_ Một trong những nội dung mục tiêu chính sách công của hoạt động BHTG là bảo vệ người gửi tiền.

_ Qui định của pháp luật về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người gửi tiền cũng chính là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của tổ chức tham gia BHTG.

 Tránh hiện tượng bất ổn của hệ thống tài chính, ngân hàng do người gửi tiền rút tiền gửi đồng loạt khi niềm tin của họ không còn.

1.1 Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:

Trang 6

1.2 Khái niệm pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:

a) Khái niệm pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:

Pháp luật về hoạt động BHTG là hệ thống các quy phạm pháp luật của nhà nước điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hoạt động BHTG.

Trang 7

1.2 Khái niệm pháp luật về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:

Trang 8

2.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi:

- Tiền gửi là gì ?

 Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân gửi vào TCTD với nhiều mục đích khác nhau, và TCTD có trách nhiệm bảo quản số tiền đó, đồng thời TCTD được phép sử dụng vào mục đích đã định của mình và phải hoàn trả số tiền gửi đó cùng với lãi (nếu có) theo đúng thời hạn đã cam kết.

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 9

2.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi:

- Nhận tiền gửi là gì ?

 Là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (Điều 4 khản 13 LCTCTD 2010).

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 10

2.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi:

Luật bảo hiểm tiền gửi của Canada hiện hàng quy định: BHTG là bảo hiểm cho những tổn thất một phần hoặc toàn bộ tiển gửi

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 thì

“Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản”

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 11

2.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi:

Các công trình nghiên cứu khoa học kinh tế về BHTG, các nhà nghiên cứu khoa học kinh tế: BHTG là việc nhà nước đưa ra lời bảo đảm công khai nhằm bảo vệ tiền gửi bằng các quy định của pháp luật đối với người có tiền gửi tại tổ chức được phép nhận tiền gửi.

(Đào Văn Tuấn: Giải pháp hoàn thiện chính sách BHTG ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội, 2005,tr.7)

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 12

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.2 Giới thiệu chung về bảo hiểm tiền gửi ở nước ta:

Bảo hiểm tiền gửi bắt đầu áp dụng vào năm 1994 theo

quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính số 101/QĐ/BTC ngày 01/02/1994 về việc ban hành quy tắc bảo hiểm trách nhiệm của quĩ tín dụng nhân dân đối với các khoản tiền gửi có kì hạn

Ngày 12/12/1997 Quốc hội đã ban hành Luật các tổ chức tín dụng trong đó có quy định: “Tổ chức tín dụng có trách

nhiệm tham gia tổ chức tổ chức bảo toàn hoặc bảo hiểm

tiền gửi; mức bảo toàn hoặc bảo hiểm tiền gửi do Chính phủ quy định”

Trang 13

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.2 Giới thiệu chung về bảo hiểm tiền gửi ở nước ta:

• Ngày 18/6/2012, Quốc hội đã ban hành Luật bảo hiểm

Trang 14

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.2 Giới thiệu chung về bảo hiểm tiền gửi ở nước ta:

• Bảo hiểm tiền gửi ở nước ta, xét về tính chất là loại hình bảo hiểm bắt buộc

• Bảo hiểm tiền gửi thuộc loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự phát sinh trong hợp đồng

• Về bản chất, bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam là loại hình bảo hiểm phi thương mại, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm mà được diều chỉnh bằng một quy chế pháp lý riêng (Luật Bảo hiểm tiền gửi)

.

Trang 15

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam:

2.3.1 Phạm vi áp dụng:

Quan hệ 3 bên, bao gồm: người được bảo hiểm tiền gửi, tổ

chức tham gia bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi

 Tổ chức bảo hiểm tiền gửi:

• Theo khoản 4 điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.”

• Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tên giao dịch quốc tế

là Deposit Insurance of Vietnam (DIV)

Trang 16

 Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trao các nhiệm vụ

và quyền hạn như sau (Theo điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012):

- Theo dõi, giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo hiểm tiền gửi và các quy định về an toàn trong hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Hỗ trợ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi có nguy cơ mất khả năng chi trả nhưng chưa đến mức phải đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt

- Thu, quản lí và sử dụng phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Chi trả các khoản tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền trong phạm vi mức bảo hiểm tối đa theo quy định;

 Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trao các nhiệm vụ

và quyền hạn như sau (Theo điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012):

- Theo dõi, giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo hiểm tiền gửi và các quy định về an toàn trong hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Hỗ trợ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi có nguy cơ mất khả năng chi trả nhưng chưa đến mức phải đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt

- Thu, quản lí và sử dụng phí bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Chi trả các khoản tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền trong phạm vi mức bảo hiểm tối đa theo quy định;

Trang 17

 Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trao các nhiệm vụ

và quyền hạn như sau (Theo điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012):

- Tham gia quản lí, thanh lí tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi bị phá sản;

- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi;

- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Thủ tướng Chính phủ giao

 Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trao các nhiệm vụ

và quyền hạn như sau (Theo điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012):

- Tham gia quản lí, thanh lí tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi bị phá sản;

- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi;

- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Thủ tướng Chính phủ giao

Trang 18

 Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (theo khoản 3 điều 4 Luật BHTG 2012): Là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các khách hàng là cá nhân đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc.

 Khi tham gia quan hệ bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 12 Luật BHTG 2012) :

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi;

 Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (theo khoản 3 điều 4 Luật BHTG 2012): Là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các khách hàng là cá nhân đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc

 Khi tham gia quan hệ bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 12 Luật BHTG 2012) :

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi;

- Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi;

Trang 19

 Khi tham gia quan hệ bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 12 Luật BHTG 2012) :

- Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kì hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

 Khi tham gia quan hệ bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 12 Luật BHTG 2012) :

- Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kì hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Trang 20

 Người được bảo hiểm tiền gửi ( theo khoản 2 điều 4 Luật BHTG 2012):

Là khách hàng của cá nhân gửi tiền bằng đồng Việt Nam tại các

tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ các trường hợp quy định tại Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi

 Trong quan hệ này, người được bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 11 Luật BHTG 2012) :

- Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn quy định;

 Người được bảo hiểm tiền gửi ( theo khoản 2 điều 4 Luật BHTG 2012):

Là khách hàng của cá nhân gửi tiền bằng đồng Việt Nam tại các

tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ các trường hợp quy định tại Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi

 Trong quan hệ này, người được bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 11 Luật BHTG 2012) :

- Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn quy định;

Trang 21

 Trong quan hệ này, người được bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 11 Luật BHTG 2012) :

- Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật;

- Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm

 Trong quan hệ này, người được bảo hiểm tiền gửi có các quyền và nghĩa vụ sau( theo điều 11 Luật BHTG 2012) :

- Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật;

- Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm

Trang 22

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở

Việt Nam:

2.3.1 Các loại tiền gửi được bảo hiểm:

Điều 18 Luật BHTG 2012 :

• Tiền gửi bằng đồng Việt Nam

• Của người gửi tiền là cá nhân gửi

Tiền gửi không kì hạn, có kì hạn; tiền gửi tiết kiệm; chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 23

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam:

2.3.1 Các loại tiền gửi được bảo hiểm:

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 24

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam:

2.3.1 Các loại tiền gửi được bảo hiểm:

Trừ các loại tiền gửi quy định tại điều 19 của Luật BHTG:

- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó;

- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) ,…vv

- Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

Trang 25

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam:

2.3.4 Giới hạn số tiền bảo hiểm:

Điều 24 Luật bảo hiểm tiền gửi quy định:

1 Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm

2.Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời thời kỳ

Trang 26

2 BẢO HIỂM TIỀN GỬI TẠI VIỆT NAM

2.3 Nội dung cơ bản của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam:

2.3.4 Giới hạn số tiền bảo hiểm:

Nghị định số 109/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005, hạn mức trả tiền bảo hiểm hiện nay là 50 triệu đồng

Quyết định số 21/2017/QĐ-TTg được Thủ tướng chính phủ ký ngày 15 tháng 06 năm 2017 đã nâng hạn mức bảo hiểm lên 75 triệu đồng

Ngày đăng: 18/04/2018, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm