Tình hình sâu hại đậu đũa và thiên địch của chúng (nhóm bắt mồi), diễn biến mật độ của loài sâu đục quả chính vụ hè thu 2007 và vụ xuân hè 2008 tại văn lâm hưng yên và vùng phụ cận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
DƯƠNG THỊ NGÀ
THÀNH PHẦN SÂU HẠI ðẬU ðŨA VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG (NHÓM BẮT MỒI); DIỄN BIẾN MẬT ðỘ CỦA LOÀI SÂU ðỤC QUẢ CHÍNH VỤ HÈ THU 2007 VÀ XUÂN HÈ 2008 TẠI
VĂN LÂM - HƯNG YÊN VÀ VÙNG PHỤ CẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương Thị Ngà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình và ựộng viên của các nhà khoa học, của tập thể giáo viên Bộ môn Côn trùng, Ban giám ựốc và cán bộ Trung tâm BVTV phắa Bắc
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ựến TS Trần đình Chiến
Bộ môn Côn trùng ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện tốt cho tôi thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học cùng tập thể các thầy cô Khoa Sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ựốc và cán bộ Trung tâm BVTV phắa Bắc ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và bạn bè ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Dương Thị Ngà
Trang 43.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 21
4.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến của chúng trên ñậu ñũa
4.2 Thành phần và mức ñộ phổ biến của côn trùng bắt mồi sâu hại
4.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả (Maruca vitrata
4.3.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa vụ hè thu 2007và xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên 49
Trang 54.3.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trên trà sớm và trà chính vụ, vụ xuân hè 2008 tại Văn
4.3.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trên một số giống, vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.4 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
4.4.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa vụ hè thu 2007và xuân hè năm 2008 tại Hoài ðức, Hà
4.4.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trà sớm và trà chính vụ, vụ xuân hè 2008 tại Hoài ðức,
4.4.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trên một số giống, vụ xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà
4.5 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera litura
4.5.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera litura)
hại ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.5.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera litura)
hại ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà
4.6 Khảo sát một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu hại ñậu ñũa 68
Trang 64.6.1 Khảo sát một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu ñục qủa Maruca
vitrata hại ñậu ñũa tại T TBVTV phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên 69 4.6.2 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ sâu
4.7 ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc ñến sâu ñục quả ñậu ñũa 75
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KðTBVTV Kiểm ñịnh thuốc bảo vệ thực vật
IPM Integrated Pest Management
RCB Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh
SðQ Sâu ñục quả
TTBVTV Trung tâm Bảo vệ thực vật
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến của chúng trên ñậu ñũa vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài ðức, Hà Nội 294.2 Tỷ lệ các loài sâu hại trên ñậu ñũa vụ xuân 2008 hè tại Văn Lâm,
4.3 Thành phần và mức ñộ phổ biến của côn trùng, nhện lớn bắt mồi sâu hại ñậu ñũa vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài
4.4 Tỷ lệ các loài côn trùng bắt mồi trên ñậu ñũa vụ xuân hè 2008 tại
4.5 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên 50
4.6 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trà sớm và chính vụ, vụ xuân hè 2007 tại Văn Lâm,
4.7 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa của một số giống vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.8 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại sâu ñục quả Maruca vitrata hại ñậu
ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 56
4.9 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trên các trà chính, vụ xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 57
4.10 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại
ñậu ñũa trên một số giống, vụ xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 60
Trang 94.11 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera litura)
hại ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.12 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera litura)
hại ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 664.13 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñến sâu ñục quả ñậu ñũa
(Maruca vitrata) tại Trung tâm BVTV phía Bắc,
Trưng Trắc, Văn Lâm , Hưng Yên vụ hè thu năm 2007 704.14 ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục quả ñậu ñũa (Maruca vitrata) tại Trung tâm BVTV phía Bắc,
4.15 Hiệu lực trừ sâu khoang của một số loại thuốc hoá học tại Trung tâm BVTV phía Bắc, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân
4.16 ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc Abatimec 1,8EC (0,3l/ha) ñến tỷ lệ quả bị hại vụ xuân hè 2008 tại Trung tâm BVTV phía
4.18 Kết quả kiểm ñịnh dư lượng thuốc trên ñậu ñũa, vụ hè thu 2007
(Kết quả giám ñịnh tại TT kiểm ñịnh thuốc BVTV phía Bắc) 784.19 Kết quả kiểm ñịnh dư lượng thuốc trên ñậu ñũa, vụ xuân hè năm
2008, (Kết quả giám ñịnh tại TT kiểm ñịnh thuốc BVTV phía Bắc) 78
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại ñậu
ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè tại Văn Lâm, Hưng Yên 504.2 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại ñậu
ñũa trên các trà chính, vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.3 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại ñậu
ñũa trên một số giống vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng
4.4 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata hại ñậu
ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 574.5 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata ñậu ñũa
các trà chính, vụ xuân hè thu 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 584.6 Mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả Maruca vitrata ñậu ñũa
trên các giống, vụ xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 604.7 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu khoang (Spodoptera
litura) hại ñậu ñũa vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Văn
4.8 Diễn biến mật ñộ của sâu khoang (Spodoptera litura) hại ñậu
ñũa, vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Hoài ðức, Hà Nội 674.9 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñến sâu ñục quả ñậu
ñũa (Maruca vitrata) tại Trung Tâm BVTV Phía Bắc,
4.10 ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả bị hại
do sâu ñục quả ñậu ñũa (Maruca vitrata) tại Trung tâm BVTV
phía Bắc, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên vụ hè thu 2007 71
Trang 114.11 Hiệu lực trừ sâu khoang của một số loại thuốc hoá học tại
4.12 ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc Abatimec 1,8EC
(0,3l/ha) ñến tỷ lệ quả bị hại vụ xuân hè 2008 tại Trung tâm
BVTV phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân hè 2008 76
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
đậu ựũa Vigna sesquipedalis L là một trong 10 loại rau quan trọng nhất ở vùng đông Nam Á, đài Loan, Trung Quốc và Băngladesh (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2002) [26] loại rau ăn quả giàu protein và axitamin dùng nhiều trong bữa ăn hàng ngày
Ngoài việc hạt và quả ựậu ựỗ ựược sử dụng làm thực phẩm, các bộ phận này còn ựược sử dụng trong lĩnh vực y học, quả và hạt có tác dụng chống tắch mỡ ở gan nên sử dụng tốt ựối với người bệnh viêm gan mãn tắnh,
sử dụng ựối với một số bệnh có liên quan ựến việc thiếu Vitamin B1 dùng cho người cao tuổi có tác dụng ựiều hoà huyết áp
Bên cạnh những ựóng góp về mặt dinh dưỡng về y học, cây họ ựậu còn
có những ựóng góp quan trọng về mặt trồng trọt trong cơ cấu cây trồng đây
là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, sau trồng 50-60 ngày ựã cho thu hoạch nên thắch hợp cho việc trồng xen, trồng gối, yêu cầu thâm canh không cao, có tác dụng và nâng cao ựộ phì cho ựất do bộ phận của rễ có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần ựể ựồng hoá ni tơ tự do trong không khắ thành ựạm hữu cơ mà cây có thể sử dụng ựược Hàng năm cây họ ựậu ựể lại cho ựất
từ 200-.300 kg N/ha là cây trồng trước rất tốt cho cây rồng sau (Lê Văn Cẩn, 1976) [4]
đậu ựũa ra hoa kết quả liên tục hết ựợt này ựến ựợt khác, bị nhiều sinh
vật gây hại, trong ựó Sâu ựục quả ựậu ựỗ (Maruca vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura) là loại nguy hiểm nhất, chúng có thể gây hại trên hầu hết
các bộ phận còn non của cây, ựặc biệt gây hại nghiêm trọng ựối với hoa và quả non Nên việc phòng trừ thực sự khó khăn khi chúng ựục sâu vào quả và
ẩn nấp ở ựó
Trang 13Theo kết quả thống kê ở nhiều nước trồng ựậu ựỗ, thiệt hại do sâu bệnh gây ra có thể từ 53%- 98% nếu khồng có biện pháp phòng chống thắch hợp
Do nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, ựể tăng hiệu quả kinh
tế và phát triển nghề trồng rau phù hợp với các yêu cầu ựó thì việc nghiên cứu
sử dụng thuốc hoá học trong việc phòng trừ sâu hại ắt ựộc hại hơn và thuốc có tắnh chọn lọc cao và các biện pháp phòng trừ khác, ựặc biệt là nghiên cứu biện pháp sinh học ựể phòng trừ sâu hại trong sản xuất ựang là mối quan tâm lớn nhất của các nhà khoa học cũng như là bà con nông dân trồng rau
Sâu ựục quả ựậu ựỗ (Maruca vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura)
làm giảm năng suất và phẩm chất quả ựậu cho nên nông dân thường phun thuốc hoá học nhiều lần trong vụ và khoảng cách giữa các lần phun là rất gần (2-3 ngày), ựiều ựó không những gây ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khoẻ con người, môi trường sinh thái mà còn gây ảnh hưởng xấu ựến các loài thiên ựịch vốn có sẵn trên ựồng ruộng
Với thực trạng trên, ựể góp phần vào việc giảm thiểu sử dụng thuốc hoá học, tăng cường sử dụng biện pháp sinh học, bảo vệ thiên nhiên và thực hiện chương trình phòng chống tổng hợp sâu hại ựậu rau (IPM) được sự phân công của khoa Nông học, ngành Bảo vệ thực vật- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Trần đình Chiến, Bộ môn Côn trùng chúng tôi
thực hiện ựề tài: "Thành phần sâu hại ựậu ựũa và thiên ựịch của chúng
(nhóm bắt mồi); diễn biến mật ựộ của loài sâu ựục quả chắnh vụ hè thu 2007
và xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên và vùng phụ cận"
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở ựiều tra, nắm ựược thành phần sâu hại và thiên ựịch (nhóm bắt mồi), diễn biến mật ựộ một số loài gây hại chắnh trên cây ựậu ựũa vụ hè thu 2007 và vụ xuân hè 2008, ựồng thời ựánh giá hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ựể có biện pháp phòng trừ sâu hại ựậu ựũa một cách hợp lý ựạt
Trang 14hiệu quả kinh tế và môi trường
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Do ñặc thù của cây ñậu ñũa ra hoa kết quả liên tục hết ñợt này ñến ñợt
khác, bị nhiều sinh vật gây hại, trong ñó Sâu ñục quả ñậu ñỗ (Maruca vitrata), sâu khoang (Spodoptera litura) là loại nguy hiểm nhất, chúng có thể gây hại
trên hầu hết các bộ phận còn non của cây, ñặc biệt gây hại nghiêm trọng ñối với hoa và quả non Nên việc phòng trừ thực sự khó khăn khi chúng ñục sâu
vào quả và ẩn nấp ở ñó
Mối quan hệ giữa côn trùng và cây trồng chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống và phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh Thành phần sâu hại ñậu ñũa, cũng như mức ñộ phổ biến và tác hại của chúng phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái, mối quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại, biện pháp canh tác và những ñặc tính sinh vật học của từng loài Vì vậy cần xác ñịnh thành phần sâu hại chính cho từng vùng, ñồng thời nắm ñược quy luật phát sinh phát triển của từng loài sâu hại từ ñó có cơ sở xây dựng những biện pháp phòng trừ thích hợp, vừa ñem lại hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ ñược môi trường sinh thái vì cùng một loài sâu hại có thể ở vùng này là chính nhưng vùng kia là thứ yếu
Trên các vùng trồng ñậu ñũa hiện nay ñể có thể sản xuất ñủ ñậu rau cho thị trường, nông dân thường dùng thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu hại mà không nhận thức ñược hậu quả ñáng tiếc cho môi trường Họ thường dùng không ñúng loại thuốc, liều lượng cũng như số lần phun, mặc dù thuốc trừ sâu không thể giải quyết ñược tất cả các vấn ñề về sâu hại Kết quả là hàng loạt sâu hại xuất hiện và chúng trở nên kháng thuốc trừ sâu, nhưng ảnh hưởng ñáng tiếc nhất của thuốc trừ sâu là nó rất có hại cho con người và những sinh vật sống khác, ñặc biệt là thiên ñịch Thuốc trừ sâu làm tăng chi phí sản xuất, ñồng thời làm nhiễm các sản phẩm với dư lượng thuốc trừ sâu, những sản
Trang 16phẩm này thường bị loại ra khỏi thị trường Vì vậy, hiệu quả phòng chống sâu hại chưa cao, ựộ an toàn của sản phẩm thấp và làm ô nhiễm môi trường sinh thái
đề tài chúng tôi nghiên cứu trên cơ sở ựi sâu tìm hiểu thành phần sâu hại, côn trùng bắt mồi, diễn biến của sâu hại chắnh sâu ựục quả ựậu ựũa
(Maruca vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura) Bố trắ thắ nghiệm nhằm
ựánh giá hiệu lực một số loại thuốc ựể có biện pháp phòng trừ sâu ựục quả ựậu ựũa (Maruca vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura) ựạt hiệu quả
kinh tế cao
2.2 Những nghiên cứu ở ngoài nước
2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại ựậu ựũa
Một số nước trên thế giới ựặc biệt là vùng đông Nam Á ựã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại trên ựậu rau ựặc biệt nghiên cứu trên ựậu ựũa
(Vigna neiguiculata) Trong những năm 1978- 1979, người ta ựã ựiều tra
ựược 20 loài sâu hại trên cây ựậu ựũa (Gupta và ctv, 1982) [38]
Theo kết quả của các nhà khoa học ở vùng đông Nam Á và Nam Á cho thấy trên cây ựậu ựũa có 10 loài sâu hại chắnh [32] Theo Waterhouse (1998) [65], trên ựậu co ve ở vùng đông Nam Á ựã phát hiện ựược 13 loài sâu hại thuộc 3 bộ côn trùng Cũng theo ông ở tài liệu này, vùng đông Nam Á ựã ghi nhận có 30 loài sâu hại trên ựậu ựũa thuộc 6 bộ côn trùng và số lượng này ở từng nước như sau: Malaysia có 26 loài, Thái lan có 20 loài, Singapore có 17 loài, Indonesia có 15 loài, Myanmar và Campuchia mỗi nước có 11 loài, Lào
có 10 loài, Brunei có 5 loài [32]
Trên cây ựậu ựũa, số lượng sâu hại chắnh cũng ựa dạng và phong phú,
như ở Nam Nigeri, loài rầy xanh (Empoasca colichi Paoli) và sâu ựục quả (Cydia plychora (Meyr) là những loài sâu hại phổ biến (Eruch và ctv, 1984)
Trang 17[36] Còn ở vùng đông Uttar Parades (Ấn độ), số lượng sâu hại quan trọng
nhiều hơn: 8 loài ựó là rầy xanh (Empoasca kerri Pruthi), ruồi ựục thân (O.phaseoli), rệp ựậu (Aphis craccivora Koch), Acrocercops spp, sâu ựục quả
ựậu (Euchrysops cnejus (F), bọ trĩ hại hoa ( Megalurothips distalis (Karny) và
bọ xắt ( Riptortus) [38]
Ở Bắc Kinh Trung Quốc, Sâu ựục quả (Maruca vitrata (Geyer) và sâu
ựục quả (Lampides boeticus (L.) ựược coi là những sâu hại quan trọng trên ựậu ựũa (Luo và ctv, 1992) [43] Còn bọ trĩ hại hoa (Megalurothips usitatus (Bagn.) là loài sâu hại quan trọng trên ựậu ựũa ở đài Loan (Niann, 1990) [45]
Ở Myanmar và Campuchia có 11 loài sâu hại chắnh trên ựậu ựũa, nhưng
ở Myanmar chỉ có hai loài sâu hại quan trọng, ựó là sâu xanh (H armigera)
và sâu khoang (Spodoptera litura (F.) Còn ở Campuchia có 4 loài sâu hại quan trọng, ựó là sâu xanh (H armigera), rệp (Aphis modicella), sâu ựục quả (M vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura (F.), ruồi ựục thân (O.phaseoli)
Indonesia trong số 15 loài sâu hại thì có tới 7 loài sâu hại quan trọng và
chủ yếu trên cây ựậu ựũa ựó là ruồi ựục thân (O.phaseoli), sâu xanh (H
armigera ), bọ xắt dài (Leptocorisa acuta (Thunb.), sâu sa ( Agrius convolvuli (L.), bọ nẹt ( Parasa lepida (Cramer)), sâu khoang (Spodoptera litura (F.), rệp ựậu (Aphis craccivora Koch)
Tại hai nước, Thái Lan và Singapore cũng ựã ghi nhận ựược nhiều loài sâu hại chắnh ( Thái Lan: 20 loài, Singapore: 17 loài), nhưng mỗi nước chỉ có hai loài sâu hại chắnh quan trọng trên ựậu ựũa, ở Thái Lan chủ yếu sâu khoang
(Spodoptera litura (F.) và sâu xanh (H armigera), ở Singapore cũng chủ yếu
là sâu khoang (Spodoptera litura (F.) và Valanga nigricornis (Burmeis)
Hai tác giả Pom pam Suddhiyam và Sọmai Kowsurat [72] Cũng ựã chỉ
ra rằng trên cây ựậu ựỗ ở Thái Lan có 4 loài sâu hại chắnh là: Bọ phấn, rệp ựậu, sâu ựục quả và sâu xám
Trang 18Ở Lào, trong số 10 loài sâu hại chắnh có tới 4 loài sâu hại chủ yếu ựó là
rệp (Aphis modicella), sâu xanh (H armigera), cấu cấu xanh lớn (Hypomeces
squamosus Fabr), ruồi ựục thân (O.phaseoli)
Trên ruộng trồng ựậu ở Malaysia có 26 loài sâu hại chắnh, trong ựó 7
loài sâu hại quan trọng ựó là sâu khoang (Spodoptera litura (F.) và sâu xanh (H armigera), cấu cấu xanh lớn (Hypomeces squamosus (Fabr), sâu ựục quả (M vitrata), ruồi ựục thân (O.phaseoli), bọ xắt dài (Leptocorisa acuta (Thunb.) và mọt ( Callosbruchus chinensis (L.)
Theo kết quả nghiên cứu của (Karel, 1985) [40 ] thì sâu ựục quả
(Maruca vitrata (Geyer) và sâu xanh (H armigera) là hai loài sâu nguy hiểm
nhất trên ựậu cove Thiệt hại do hai loài này gây ra trên hoa trung bình la 31%, trên quả sâu xanh gây hại khoảng 13%, sâu ựục quả là 31% Năng suất hạt cũng bị giảm từ 33-53% do hai loài này, trong ựó là do sâu ựục quả gây ra
Brunei có 4 loài sâu hại chắnh trên ựậu ựũa, ựó sâu ựục quả (Maruca
vitrata (Geyer), sâu xanh (H armigera), sâu khoang (Spodoptera litura (F.), rệp ựậu (Aphis craccivora Koch) và rệp (Aphis modicella) [65]
Kết quả nghiên cứu của Campeli và W.Reed (1986) [32], ở Ấn độ có trên 200 loài sâu hại ựậu ựỗ, ở giai ựoạn cây con chúng cắn chết cây, làm khuyết và giảm mật ựộ cây
Qua những kết quả nghiên cứu của các tác giả ở vùng đông Nam Á cho thấy thành phần sâu hại vô cùng phong phú trên cây ựậu và cũng thấy ựược rằng ở mỗi vùng sinh thái khác nhau dẫn ựến thành phần sâu hại chắnh và thành phần sâu hại quan trọng cũng khác nhau Nhưng dù có khác nhau nhưng vẫn tập chung chủ yếu một số loài sâu hại quan trọng như sâu ựục quả
(Maruca vitrata (Geyer), sâu xanh (H armigera), sâu khoang (Spodoptera
litura (F.), rệp ựậu (Aphis craccivora Koch), bọ xắt dài (Leptocorisa acuta
(Thunb.) Tuy thành phần sâu hại của từng nơi có nhiều hay ắt thì sự gây hại
Trang 19của chúng cũng rất lớn nếu không có biện pháp phòng trừ kịp thời
2.2.2 Sự phát sinh gây hại của sâu ñục quả ñậu ñũa
Về ý nghĩa kinh tế của các loài sâu hại trên ñậu rau, có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau, nhưng kết quả ñó chỉ cụ thể ở một số loài sâu hại chủ yếu mà thôi Theo kết quả nghiên cứu của Singh và Allen (1980)[61], sâu ñục quả (Maruca vitrata (Geye) có thể làm giảm năng suất từ 20- 60% nếu không phòng trừ Ở Băngladesh, sâu ñục quả gây hại tới 54,4% số quả ñậu ñũa
bị ñục khi thu hoạch và làm giảm năng suất khoảng 20% (Ohno và Alam,1989) [49]
Các loài sâu hại ñậu ñỗ ñã gây ra những tổn thất ñáng kể cả về năng suất và chất lượng sản phẩm Theo ước tính của Saxena và cộng sự (1978) [57], con số này giao ñộng trong phạm vi từ 53 – 98% nếu không tiến hành các biện pháp phòng trừ Theo Rejesus (1978) [54] Thiệt hại trên cây ñậu xanh là 32 – 74%, ñậu tương là 22- 48%, ñậu ñũa là 66-100% Theo Liao and
Lin (2000) [70] Hiện tại năng suất giảm do Maruca testulalis gây trên ñậu
ñỗ là 17- 53% Theo Singh và Allen (1980) [61], sâu ñục quả Maruca
testulalis có thể làm giảm năng suất hạt của các loài ñậu từ 20 – 60% nếu không phòng trừ
Trong số các loài sâu hại trên ñậu ñũa thì sâu ñục quả M testulalis
ñ-ược ghi nhận là một trong những loài sâu quan trọng nhất Theo Singh, (1978) [59] và Singh, Van Endan, Taylor, (1978) [60] từ những nghiên cứu thực ñịa cho thấy sâu ñục quả có thể xuất hiện và gây hại từ trước khi cây ñậu ñũa ra hoa và sống trên búp, ngọn, thân cây, ở các chồi
Theo Taylor, (1989) [63] khi cây ñậu ra hoa thì sâu non chủ yếu sống trên hoa và nụ hoa, khi có quả sâu non tấn công ñục vào quả, loại sâu này là nguyên nhân chính gây mất mùa ñậu ở Nigeria do chúng phá hại khoảng 50%
số lượng hoa và hơn 60% số lượng quả xanh
Trang 20Các thông số về sự giảm năng suất ở tất cả các vùng và các mùa trồng ựậu ựỗ thì loài sâu ựục quả luôn có sự gây hại nghiêm trọng cả ở trên hoa và
quả Trong hầu hết các trường hợp, sự gây hại của loài M testulalis gây ra
cho quả có sự liên quan chật chẽ với số lượng có ở trên quả Số lượng sâu non
và khả năng gây hại của chúng ựối với hoa và quả luôn là nguyên nhân dẫn ựến việc giảm năng suất của ựậu ựỗ (Odulaja và Oghiakhe, 1993) [71]
Theo Atachi và ctv (1989) [30] ở Benin mật ựộ sâu ựục quả ựạt cao nhất vào thời ựiểm 40- 70 ngày sau trồng ngoài sâu ựục quả ra thì còn bọ trĩ cũng luôn có mật ựộ cao trong cả vụ
Theo Ognwolu, (1999) [48] Sâu ựục quả ựậu ựũa M testulalis phân bố
rất rộng trên cây ựậu ựũa ở các vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới thuộc châu Phi, châu Á và vùng Thái Bình Dương Vùng phân bố chắnh ựược xác ựịnh từ ựảo Verde ở Tây Phi kéo dài về phắa đông tới Kiji, San Oa và Nam Mỹ
đậu ựũa phát triển thuận lợi ở nhiệt ựộ ban ngày từ 25- 350C ban ựêm không thấp quá 150C Do vậy sâu hại ựậu ựỗ thường phát triển và hoạt ựộng mạnh ở những khu vực nóng ẩm (Turnipseed and Kogan (1976) [64] Sâu ựục quả ựậu ựũa thường gây hại cho ựậu ựỗ vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nhiều hơn là ôn ựới Rất nhiều công trình nghiên cứu ựã cho thấy sâu ựục quả ựậu ựỗ
có thể xuất hiện quanh năm và ựặc biệt gây hại nặng trong vụ xuân hè
Sâu non của sâu ựục quả nhả tơ kết các lá non lại và ựục vào ăn lá (ựối với sâu non tuổi nhỏ) hoặc ựục từ bên nọ sang bên kia (ựối với sâu tuổi lớn) Sâu non có thể tấn công trực tiếp vào các bộ phận còn non làm mất ựỉnh sinh trưởng ngọn dẫn ựến cây không phát triển ựược Tuy nhiên sự gây hại nguy hiểm nhất cho cây ựậu ựỗ là giai ựoạn ra hoa và hình thành quả, nó ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất của cây trồng
Thông thường, trên mỗi nụ hoa có từ 1 ựến vài sâu non, trong khi trên quả có một số lượng lớn 4-5 sâu non ựược tắm thấy Sự phát triển của sâu non
Trang 21không diễn ra hoàn toàn trên một hoa mà chúng thường di chuyển từ hoa này sang hoa khác sau khi ñã phá hại các bộ phận sinh sản của hoa, trung bình một sâu non có thể phá hại từ 4- 6 hoa (Liao and Lin (2000) [70]) Khi hoa ñậu quả chúng chuyển sang gây hại cho quả non và các hạt ñang phát triển Ngoài ra chúng có thể phá hại ở phần cuống quả, cuống lá và cành non, Taylor (1967) [62]
2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch trên ñậu ñũa
Có rất nhiều nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại ñậu ñũa trên thế giới, tuy nhiên trong các tài liệu tham khảo ñược, chưa có tài liệu nào thống kê ñược hoàn chỉnh số lượng các loài thiên ñịch trên ñậu ñũa, một số tài liệu dưới ñây chỉ nêu ñến thiên ñịch của một số loài sâu hại cụ thể
Theo kết quả nghiên cứu của Sharma (1998) [55], thiên ñịch của sâu ñục quả (Maruca vitrata (Geyer) khá phong phú về thành phần, bao gồm 57 loài, trong ñó có 33 loài ký sinh, 19 loài bắt mồi và 5 loài vi sinh vật gây bệnh
ở Kenya
Quần thể ruồi ñục lá (Liriomyza sp) trong tự nhiên tự giảm ñi sau một
vài năm phát sinh với mật ñộ cao Nhiều nhà nghiên cứu giả thiết rằng ñó là
do hoạt ñộng của các loài thiên ñịch, theo Waterhouse và Norris (1987) [66]
thì quần thể ruồi ñục lá (Liriomyza sp) ở Vanuatu bị kìm chế bởi ong ký sinh
thuộc họ Eulophidae
Khi nghiên cứu về rệp ñậu, nhiều tác giả ñã chỉ ra rằng, có nhiều loài thiên ñịch tấn công và hạn chế số lượng loài rệp này, trong ñó quan trọng nhất
là các loài bọ rùa, ñiển hình là bọ rùa 6 chấm (Menochilus sexmaculatus (F.),
bọ rùa vằn chữ nhân (Coccinella repanda (Thunb.), bọ rùa hai màng ñỏ (Lemnia biplagiata (Swartz.), bọ rùa 8 vạch ñen (Harmonia dimidiata (F.)
(Parasuraman, 1989) [51]
Theo (Eruch và ctv (1984) [36] ñã phát hiện ñược 13 loài ký sinh và 3
Trang 22loài bắt mồi ăn thịt của sâu ñục qủa ñậu ñũa và chúng góp phần trong sự ñiều hoà số lượng sâu ñục quả
Reedy (1984) [53], ñã thu thập ñược 16 loài ký sinh sâu ñục quả ñậu
trong ñó có 14 loài ong ký sinh thuộc bộ Hymenoptera, 2 loài còn lại thuộc bộ Diptera Kết quả nghiên cứu cho thấy loài ong Phanerotoma hendecasisella
Số liệu nghiên cứu 10 năm (1984 – 1993) của trung tâm ICRISAT về ký sinh sâu non sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu chết bởi ký sinh khá cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ ñó ñã làm
giảm ñáng kể mật ñộ ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) khi ñiều tra ñã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma spp tuy nhiên tỷ lệ ký sinh thấp
Kết quả ñiều tra qua 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị ký sinh ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10 – 36%, trung bình là 15% Ký
sinh thu ñược chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non (Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu
quả của ký sinh là có sự khác nhau tuỳ thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman,1994) [52]
Trong công tác phòng chống sâu ñục quả ñậu, thành phần các loài kẻ thù
Trang 23tự nhiên của loài sâu hại này ñã ñược nghiên cứu từ lâu Việc phòng trừ các loài sâu hại cây trồng nói chung và các loài sâu ñục quả ñậu ñỗ nói riêng bằng các biện pháp kỹ thuật canh tác, biện pháp sinh học, sử dụng giống chống chịu cần ñược cần ñược sử dụng thường xuyên trên ñồng ruộng
Từ những ñặc ñiểm gây hại của sâu ñục quả dẫn ñến một số biện pháp
sử dụng ñể phòng chống sâu ñục quả Trong ñó có biện pháp canh tác kỹ thuật là một trong những biện pháp thông thường và cổ nhất nhưng nó mang lại hiệu quả trong việc hạn chế gây hại của các loài sâu ñục quả ñậu ñỗ, ñặc biệt ñối với những khu vực có diện tích canh tác không quá lớn
Thực hiện biện pháp kỹ thuật trồng xen giữa cây họ ñậu với các loại cây trồng khác như cây ngô, sắn, bông cũng có tác dụng hạn chế sự gây hại của sâu ñục quả Tuy nhiên việc lựa chọn thời ñiểm trồng xen là rất quan trọng
Theo kết quả nghiên cứu của Ezuchet, Taylor (1984) [36], khi gieo ñồng thời ngô và ñậu ñũa sẽ làm cho số lượng sâu ñục quả ñậu ñũa tăng lên Nếu gieo ñậu ñũa vào tuần thứ 12 sâu khi gieo ngô sẽ có tác dụng làm giảm thiệt hại do 3 loài sâu hại chính gây ra trong ñó có sâu ñục quả ñậu ñũa
Mật ñộ gieo trồng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh gây hại của các loài sâu hại và năng suất cây trồng Theo Karel và Mghogho (1985) [41]), ñậu cove ñược trồng với mật ñộ 200.000- 300.000 cây/ha thì hoa và quả
sẽ ít bị gây hại nhất Sự gây hại nặng nhất của sâu ñục quả xảy ra ở những ruộng trồng với mật ñộ 1.000.000cây/ha
Căn cứ vào quy luật phát sinh phát triển loài sâu ñục quả vào các thời ñiểm trưởng thành xuất hiện rộ ñể ñiều chỉnh thời vụ trồng thích hợp nhằm né tránh sự xuất hiện của sâu hại với mật ñộ cao vào những thời ñiểm nhậy cảm của cây ñậu ñũa như cá thời kỳ ra hoa và quả non
Taylor (1967) [62] ñã tiến hành theo dõi ñánh giá thiệt hại do sâu ñục
Trang 24quả gây ra trên ñậu ñũa ở Negiria ở các thời vụ khác nhau và ñi ñến kêt luận rằng, sự thiệt hại năng suất trong vụ mùa muộn cao hơn vụ mùa sớm Số lượng quần thể sâu hại có xu hướng tăng dần trong vụ mùa sớm, chúng sẽ tích luỹ lại và tập trung gây hại trên những cây ñậu ở vụ mùa muộn
Taylor (1967) [62] cho rằng lượng mưa cũng có ảnh hưởng tới quá trình chín của quả và như vậy ảnh hưởng ñến khả năng tấn công của sâu non, sâu ñục quả vào mô quả Nếu lượng mưa kéo dài vào cuối mùa sẽ kìm hãm quá trình chín của qủa và làm cho sự tồn tại, gây hại của sâu non trên quả ñược kéo dài ra
Các biện pháp trên rất có ý nghĩa trong việc phòng ngừa các loài sâu hại khi chúng gây hại ở ngưỡng mật ñộ cao Do vậy trong trường hợp nhất ñịnh thì biện pháp sử dụng thuốc hoá học sẽ trở nên cần thiết và khi ñó nó ñóng vai trò quyết ñịnh việc giảm số lượng sâu hại và bảo vệ năng suất cây trồng Các loại thuốc hoá học ñã sử dụng ñể trừ sâu ñục quả thuộc nhóm: Clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat, pyrethroit (Amatobi, 1995) [29]
Ở Trung Quốc, vào các năm 1978-1979, người ta sử dụng thuốc DDVP
ñể phun cho cây ñậu với mức 2-3 lần/1vụ khi mật ñộ sâu non và trứng ở trên hoa lên ñến 40%, ñã thu ñược kết quả tốt [40]
Kết quả nghiên cứu ở Ấn ðộ cho thấy khi phun thuốc oxydementon- methyl 0.0025% hoặc Monocrotophos 0.04% cho cây ñậu ñũa sẽ cho năng suất cao hơn từ 30-58% so với ruộng không xử lý [56]
Tại Ghama, vào những năm 1970 các loại thuốc trừ sâu ñục quả ñậu như: Femtrthion, Monocrotophos, Carbayl khi sử dụng với liều lượng 1kg/ha ñể p hun ñịnh kỳ 1-14 ngày 1 lần cho năng suất cao gấp 8-10 lần so với không xử
lý [62]
Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng hỗn hợp các loại thuốc trừ dịch hại cho việc phòng trừ cao hơn, nhất là khu vực sâu bệnh cùng tập trung
Trang 25phá hại nặng Theo Oladrian (1990) nếu phun hỗn hợp Benomyl 1kg/ha với Pymethrin 0.08kg/ha sẽ làm giảm tác hại của sâu ñục quả ñến 10% [46]
Việc lựa chọn thời ñiểm phun thuốc có ý nghĩa rất quan trọng trong việc diệt trừ sâu ñục quả Các nghiên cứu về ñặc tính sinh học của sâu ñục quả ñậu cho thấy sâu non của loài này có tính ñặc biệt là rời bỏ chỗ ẩn nấp chui ra vào lúc chiều tối, do vậy khi phun thuốc vào thời gian này sẽ cho hiệu quả cao nhất [59]
Từ khi thuốc hoá học ra ñời là bước ñột phá trong công tác BVTV, nó giải quyết ñược vấn ñề cơ bản là tiêu diệt nhanh chóng các loài vi sinh vật hại Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc hoá học cũng ñể lại những hậu quả xấu ảnh hưởng trực tiếp ñến con người và môi trường xung quanh
Do vậy, cùng với hướng sản xuất và sử dụng các chế phẩm sinh học trong công tác BVTV, các nhà nghiên cứu cũng qaun tâm ñến việc tìm ra các loại thuốc thảo mộc có khả năng phòng trừ sâu ñục quả này
Ở Nigeria và một số nước khác, qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm cho thấy trong dịch chiết của lá, quả, hạt xoan có hỗn hợp các chất Tetranortripinoid và Azadirachtin là những hoạt chất có hoạt tính mạnh nhất
có khả năng gây ra hiện tượng ngán ăn và kìm hãm sinh trưởng của sâu hại
Các thí nghiệm trong phòng cho thấy loại dịch chiết này có thể tiêu diệt tới 100% sâu non của sâu ñục quả Ở ngoài ñồng tỷ lệ này có thấp hơn nhưng cũng góp phần hạn chế số lượng sâu hại Ưu ñiểm lớn nhất của loại thuốc thảo mộc này là không gây ñộc cho con người và các loài kẻ thù tự nhiên của sâu
Tóm lại, trong công tác phòng trừ sâu hại nói chung và sâu hại ñậu ñỗ nói riêng thì việc sử dụng ñơn lẻ từng biện pháp không mang lại hiệu quả cao nhất, mà cần phải có sự chủ ñộng phối hợp các biện pháp dựa trên sự hiểu biết
về mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa 3 yếu tố: cây trồng - sâu hại - môi
Trang 26trường mới ñem lại hiệu quả tốt nhất
2.3 Những nghiên cứu trong nước
2.3.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại ñậu ñũa
Kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng năm 1967- 1968 ở phía Bắc và ñiều tra
cơ bản côn trùng hại cây trồng ở các tỉnh phía Nam năm 1977-1978 ñã công
bố thành phần danh mục thành phần sâu hại trên hầu hết các loại cây trồng chính ở nước ta Về các thành phần sâu hại trên cây họ ñậu chỉ có 2 danh mục: Một danh mục cho cây ñậu tương và một danh mục khác chung cho các cây ñậu ñỗ (Viện BVTV, 1976, 1999) [22] [23]
Trong danh mục “ Côn trùng hại ñậu ñỗ ” theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng năm 1967-1978 ñã ghi nhận có 39 loài sâu hại, trong ñó có 5 loài thu
thập ñược trên ñậu ñũa và ñậu cove, ñó là bọ xít ve (Coptosoma subaencus (Westwood), bọ xít xanh vai vàng (Nezara torquata (Fabricius), ruồi ñục thân (Ophiomiya sp.), bọ xít xanh cánh gụ (Plautia crossota (Dallas) và sâu ño xanh (Plusia eriosoma (Doubleday) [23]
Theo Hoàng Anh Cung và ctv (1996) [5], khi nghiên cứu sử dụng thuốc hợp lý trên rau ñã ghi nhận ñược 5 loài sâu hại ñậu ăn quả ñó là sâu xám
(Agrotis ypsilon Rott), rệp ñậu (Aphis laburni Kalt), sâu ñục quả ñậu (Maruca
vitrata Geyer), bọ phấn ( Bemisia myricae) và sâu khoang ( Spodoptera litura
Fab.)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung (2000) [17], khi nghiên cứu về sâu hại trên cây ñậu rau, ñã xác ñịch có 39 loài sâu hại ở ngoại thành
Hà Nôị và phụ cận, trong ñó phổ biến một số loài quan trọng như: Sâu ñục
quả (Maruca vitrata Geyer), ruồi ñục lá ñậu (Liriomyza sativae Blanchard), rệp ñậu màu ñen (Aphis craccivora) Nhện ñỏ 2 chấm (Tetranychus
cinnabarinus Boisd), nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus Bank), sâu khoang ( Spodoptera litura Fab.), sâu cuốn lá (Hedylepta indicata Fabricius)
Trang 27Trong vụ xuân 2004 tại Gia Lâm – Hà Nội, ðặng Thị Dung (2004) [9], ñã ghi nhận 41 loài sâu hại trên ñậu rau, trong ñó có 4 loài sâu hại chính là sâu
cuốn lá ñậu tương (Hedylepta indicata (Fabricius), sâu ñục quả (Maruca
testulalis Geyer), ruồi ñục lá ñậu (Liriomyza sativae (Blanchard), sâu khoang ( Spodoptera litura Fab.)
2.3.2 Sự phát sinh gây hại của sâu ñục quả ñậu ñũa
Theo Phạm Thị Nhất (2002) [15], thì thiệt hại do sâu ñục quả (Maruca
testulalis Geyer), gây ra ở các vụ và các ñịa phương còn phụ thuộc vào thời
vụ gieo trồng, nhưng nói chung tỷ lệ hại vào khoảng 10-15%, có khi lên ñến 40% (ñặc biệt là ñậu ñũa vụ xuân hè vào cuối tháng 5, ñầu tháng 6)
Theo kết quả ñiều tra cơ bản của Viện BVTV năm 1967-1968, loài sâu hại này có mặt ở hầu hết các tỉnh trong cả nước như: Bắc Thái, Hà Giang, Hà Nội [22] Ngoài sự gây hại trên các cây họ ñậu như: ðậu tương, ñậu ñen, ñậu
xanh sâu ñục quả ñậu ñũa M testulalis còn xuất hiện trên một số cây trồng
khác như: Lúa, khoai lang, cao lương
Tác giả Phạm Thi Vượng (2000) [28] cho biết trong 23 loài sâu hại trên cây lạc thì sâu khoang là loài gây hại nguy hiểm nhất, tỷ lệ lá bị hại có thể lên tới 81% và thiệt hại năng suất có thể ñến 18%
Theo Lương Minh Khôi, Nguyễn Thị Thuý, Nguyễn Thị Nguyên, Lê thị ðại (1990), Nguyễn Quí Dương (1997) loài sâu ñục quả này chủ yếu hại trên các cây họ ñậu với tỷ lệ khá cao trên ñậu ñũa là: 70-80% [13] [7] Còn theo Nguyễn Thị Nhung (2001) [18] thì loài sâu ñục quả là một trong 8 loài xuất hiện thường xuyên và phổ biến trên cây ñậu ăn quả Cũng theo tác giả này, loài
M testulalis là ñối tượng gây hại nặng nhất, tỷ lệ quả bị hại có thể lên tới 65% và cao nhất vào tháng 5 Sâu ñục quả phát sinh quanh năm trên cây ñậu ăn quả và có 2 ñỉnh cao mật ñộ trong năm, ñỉnh cao thứ nhất thường vào tháng 5,
50-có mật ñộ từ 26,2-42,2 con/100 quả, ñỉnh cao thứ 2 vào tháng 10 mật ñộ trung
Trang 28bình dao ñộng từ 12,6-20,4 con/100 quả Mật ñộ sâu ñục quả trong một vụ ñậu trạch, ñậu ñũa ñạt ñỉnh cao ở giai ñoạn ñầu của vụ thu hoạch
Theo Nguyễn Quí Dương (1997) [7] loài M testulalis là ñối tượng gây
hại nghiêm trọng nhất ñến năng suất và phẩm chất của cây ñậu, tỷ lệ hại trên hoa từ 20-30%, ruộng không phòng trừ tỷ lệ hại tới 60-70%
2.3.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại ñậu ñũa
Trước năm 2000, ñã có nhiều công bố về thiên ñịch của sâu hại trên những cây trồng chính ở Việt Nam, tuy nhiên không có công bố nào chuyên về thiên ñịch trên ñậu rau Từ năm 2000 ñến nay, ñã có một số tác giả nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại ñậu rau và thu ñược một số kết quả
Nguyễn Thị Nhung và ctv (2000) [16], khi nghiên cứu sâu hại ñậu rau ở vùng rau ngoại thành Hà Nội và phụ cận ñã ñưa ra kết luận, thành phần và mật ñộ thiên ñịch trên ñậu trạch, ñậu ñũa, ñậu cove là tương tự nhau và rất nghèo nàn, qua ñiều tra ghi nhận ñược 3 loài bọ rùa (bọ rùa ñỏ, bọ rùa chữ nhân, bọ rùa 6 chấm), một loài ruồi ăn rệp, và vài loài nhện lớn, bọ cánh cứng cánh ngắn, bọ ba khoang, chúng tồn tại trên ñồng ruộng với mật ñộ thấp (<1con/m2) còn vào tháng 6, 7, 10, 11 mật ñộ cao hơn 3 con/m2
Trong thời gian 1996-2001, Phạm Văn Lầm và ctv (2002) [12] thu thập ñược 40 loài thiên ñịch của sâu hại trên nhóm cây ñậu rau, nhưng mới xác ñịnh ñược tên khoa học của 30 loài (trong 30 loài này có 13 loài thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), 6 loài thuộc bộ cánh màng, 6 loài thuộc bộ hai cánh,
bộ nhện có 3 loài, và 2 loài virus gây bệnh cho sâu hại) Trong số các loài thu thập và xác ñịnh ñược tên, chỉ có 4 loài bắt gặp ở mức ñộ trung bình là bọ rùa
6 chấm, bọ rùa ñỏ và hai loài ruồi ăn rệp Phần lớn thiên ñịch xác ñịnh ñược ñều là các loài côn trùng bắt mồi Tuy nhiên mức ñộ phổ biến không cao, họ
bọ rùa ghi nhận 8 loài, nhưng mật ñộ các loài bọ rùa là thấp, vì vậy chưa thấy
rõ vai trò hoạt ñộng hữu ích của các loài côn trùng bắt mồi này, nguyên nhân
Trang 29hiện tượng này có lẽ là do việc dùng thuốc hoá học chưa hợp lý
Tác giả Phạm Thị Vượng (1996) [28] cho biết, tại Nghệ An, Hà Nội, Hà Bắc ký sinh sâu non sâu khoang, ở cả 3 ựịa phương tỷ lệ sâu non sâu khoang
bị ký sinh ựều rất thấp, tỷ lệ ký sinh cao nhất vào tháng 5/1994 là 4,91% (tại
Hà Nội), 4,39% (tại Nghệ An) và 2,98% (tại Hà Bắc)
Theo đặng Thị Dung (2004) [9], khi nghiên cứu thành phần côn trùng ký sinh của 4 loài sâu hại chắnh trên ựậu rau (sâu cuốn lá, sâu ựục quả, sâu khoang, ruồi ựục lá) ựã phát hiện ra 14 loài côn trùng ký sinh, trong ựó 12 loài thuộc bộ cánh màng, 2 loài thuộc bộ hai cánh Tỷ lệ sâu hại bị ký sinh là khá cao, sâu cuốn lá bị ký sinh từ 8,6%- 27%, sâu ựục quả từ 4%- 6,8%, ruồi ựục
lá 32,2%- 46,1%
Cùng với nhóm côn trùng bắt mồi sâu hại ựậu rau là nhóm nhện lớn bắt mồi Chúng có vai trò lớn trong việc hạn chế số lượng của nhiều loài sâu hại trên ựậu ựỗ Tuy nhiên, những nghiên cứu về những nhóm thiên ựịch này trên ựậu ựũa còn qúa ắt mới chỉ ựược công bố trong những năm gần ựây
Trần đình Chiến (2002) [6] ựã cho biết trên ựậu tương có 18 loài nhện lớn bắt mồi thuộc 8 họ Trong ựó họ có số loài nhiều nhất là họ Salticidae (4 loài), họ (Tetragnathidae) 3 loài, họ Aranneidae (3 loài), họ Oxyopidae ( 2 loài), họ Lycosidae (2 loài) và họ nhện càng cua Thomisidae ( 1 loài)
Có thể nói lực lượng kẻ thù tự nhiên của sâu hại ựậu ựũa trên ựồng ruộng ở nước ta vô cùng phong phú, nó ựã góp phần không nhỏ trong việc hạn chế sự phát sinh gây hại của sâu ựậu ựũa Tuy vậy, ở nước ta ựể phòng trừ sâu hại ựậu ựũa, biện pháp hoá học cũng ựã ựược áp dụng rộng rãi và phổ biến
2.3.4 Biện pháp phòng trừ sâu ựục quả ựậu ựũa
Ở các vùng trồng ựậu ựỗ của nước ta việc sử dụng thuốc hóa học ựược xem như là một công cụ chủ yếu ựể phòng trừ sâu ựục quả ựậu Rất nhiều loại
Trang 30thuốc ựược khuyến cáo sử dụng trên ựậu ựỗ như: Cidim 50 LD, Dipterex 80
Trong vụ xuân vào thời ựiểm trước khi cây ra hoa ựựơc phun với thời gian 5-7 ngày 1 lần, tổng số lần phun khoảng 8-10 lần Trong vụ xuân hè số lần phun nhiều hơn, mật ựộ phun cũng dày hơn 7-10 lần vào thời kỳ ra hoa, 3-
5 ngày ở giai ựoạn quả Việc phun thuốc như vậy không ựảm bảo thời gian cách ly và không an toàn cho người tiêu dùng
Nguyễn Thị Nhung và ctv (1996) ựã tiến hành khảo sát các loại thuốc
có hiệu lực trừ sâu cao và ắt ựộc hại ựể sử dụng trong sản xuất rau Kết quả thu ựược trên cây ựậu ựũa cho thấy có 2 loại thuốc ựược khuyến cáo nên sử dụng là Sherpa 25 EC và Sumicidin 20 EC 0,1% phun 3 lần/vụ khoảng cách 5 ngày phun 1 lần sau khi hình thành quả [16]
Việc sử dụng thuốc hoá học một cánh quá mức ựã làm cho thành phần
ký sinh nhộng trong sinh quần- ựậu rau nghèo hơn so với sinh quần ựồng lúa, ựồng thời gây nên sự xuất hiện chậm chễ của ký sinh và bắt mồi trong sinh quần ruộng ựậu (Bùi Tuấn Việt, 1993) [25]
Theo Trần đình Chiến (2002) [6] trong một vụ ựậu tương phun 4 lần thuốc trừ sâu sẽ ảnh hưởng ựến mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi, ảnh lớn ựến mật ựộ bọ rùa Menochilus sexmaculatuss Fabr, 1 lần phun thuốc ựã ảnh
hưởng tới mật ựộ quần thể bọ chân chạy Chlaenius bioculatus
Hiện nay một số nước trồng ựậu trên thế giới người ta áp dụng biện
Trang 31pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Ở Mỹ ñã áp dụng tổng hợp các biện pháp như luân canh cây trồng, sử dụng các chế phẩm sinh học, dùng thuốc hoá học
ở liều lượng thấp ñể bảo vệ thiên ñịch và ký sinh tự nhiên
Trong hệ thống phòng từ tổng hợp thì biện pháp ñấu tranh sinh học giữ vai trò chủ ñạo và có tầm quan trọng nhiều mặt Sử dụng các loài kẻ thù tự nhiên không những ñiều hoà ñược mật ñộ chủng quần sâu hại, giữ ñược cân bằng sinh vật trong tự nhiên mà còn giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ ñược sức khoẻ cộng ñồng
Qua những kết quả nghiên cứu trên có thể thấy rằng việc nghiên cứu về thành phần sâu hại ñậu ñũa, thành phần thiên ñịch của chúng và biện pháp phòng trừ cũng ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu của mình cũng sẽ góp thêm một phần nhỏ vào chương trình bảo vệ sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ñậu ñũa nói riêng
Trang 323 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Sâu hại: Sâu ñục quả ñậu ñũa Maruca vitrata, sâu khoang Spodoptera
litura)
- Thiên ñịch: Côn trùng bắt mồi
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Cây trồng: Giống ñậu ñũa ñịa phương quả ngắn và trung quốc quả dài
- Một số loại thuốc BVTV:Tạp kỳ 1,8EC, Actara 25WG, SecSaiGon 10
EC, Abatimec 1,8 EC, Delfin WG
- Dụng cụ nghiên cứu:
Kính lúp soi nổi côn trùng (Olympus), kính lúp cầm tay, túi ni lon, lọ ñựng mẫu, ñĩa petri, ống nghiệm, lọ tam giác, bút lông, bông thấm nước, cồn
700, Foocmôn, bình bơm tay ñeo vai
3.1.3 ðiạ ñiểm nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại:
- Thành phần sâu hại và thành phần côn trùng bắt mồi trên cây ñậu ñũa ñược tiến hành thu thập tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài ðức, Hà Nội
- ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ gây hại của một số loài sâu hại chính tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài ðức, Hà Nội
- Tiến hành khảo sát một số loại thuốc phòng trừ sâu ñục quả ñậu ñũa
(Maruca vitrata) và sâu khoang (Spodoptera litura) tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên
3.1.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu trong 2 vụ: vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 ñược tiến hành từ tháng 7/2007-6/2008
Trang 333.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
1 Xác ñịnh thành phần sâu hại ñậu ñũa và thành phần thiên ñịch (nhóm bắt mồi) vụ hè thu 2007 và xuân hè 2008 tại Văm Lâm, Hưng Yên và một số vùng phụ cận
2 ðiều tra diễn biến mật ñộ một số loài sâu chính trên cây ñậu ñũa
3 Bố trí thí nghiệm nhằm ñánh giá hiệu lực một số loại thuốc BVTV
trừ sâu ñục quả (Maruca vitrata Geyer) và sâu khoang Spodoptera litura
Fabr
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
* ðiều tra thành phần sâu hại và côn trùng bắt mồi trên cây ñậu ñũa: Thu mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên trên ñồng ruộng, mỗi tuần ñiều tra một lần trùng với các ngày ñiều tra diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của loài sâu chính
* ðiều tra diễn biến của sâu hại chính, chúng tôi ñiều tra trên ruộng trồng ñậu ñũa ñặc trưng cho vùng nghiên cứu 1 lần/tuần vào thời ñiểm trước
khi cây ñậu có quả
- ðiểm ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân bố trên ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 m
+ Khu vực ñiều tra: ðảm bảo 2 -5 ha
+ ðộ lớn của ñiểm ñiều tra: 10 cây/ñiểm
- Chỉ tiêu ñiều tra
+ Mật ñộ sâu: Con/cây, m2+ Tỷ lệ quả bị hại: %
- Phương pháp lấy mẫu
+ ðối với sâu tuổi nhỏ ñiều tra trực tiếp trên các bộ phận của cây + Sâu tuổi lớn bóc quả bị sâu hại ñể ñiều tra
Trang 34+ ðếm tổng số quả và số quả bị hại ở từng ñiểm ñiều tra
* Thu mẫu về phòng thí nghiệm ñể giám ñịnh phân loại
* Thí nghiệm 1: Phương pháp bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của một số
loại thuốc BVTV ñến sự gây hại của sâu ñục quả ñậu ñũa (Maruca vitrata)
- Bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm gồm 5 công thức (4 loại thuốc và 1 công thức ñối chứng),
bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), lặp lại 3 lần
+ Diện tích ô thí nghiệm: 30 m2
+ Lượng nước phun: 400l/ha
+ Thí nghiệm với 5 công thức
CT Tên thuốc Liều lượng (l/ha) Thời gian xử lý thuốc
Phun 1 lần, khi hoa nở rộ
+ Sơ ñồ thí nghiệm ñược bố trí như sau:
Trang 35- Chỉ tiêu theo dõi
+ Theo dõi sâu sống trước và sau khi xử l ý thuốc: 1, 3, 7 ngày sau phun + Tính hiệu lực thuốc bằng công thức Henderson - Tilton
+ Tỷ lệ quả bị hại ở thời ñiểm sau phun 7, 10, 20 ngày
+ Dư lượng thuốc trên các công thức thí nghiệm
- Phương pháp ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân
bố trên ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 m, ñộ lớn của ñiểm ñiều tra: 10 cây/ñiểm
+ Dư lượng thuốc xác ñịnh tại Trung tâm KðTBVTV phía Bắc Cục Bảo vệ thực vật
* Thí nghiệm 2: Xác ñịnh hiệu lực trừ sâu khoang (Spodoptera litura
Fabr) của một số loại thuốc BVTV
- Bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm gồm 5 công thức (4 loại thuốc và 1 công thức ñối chứng),
bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), lặp lại 3 lần
+ Diện tích ô thí nghiệm: 30 m2
+ Lượng nước phun: 400l/ha
+ Thí nghiệm với 5 công thức
(lít, kg/ha) Thời gian xử lý thuốc
Thuốc ñược phun 1 lần: khi mật ñộ sâu 1-2 con/cây, sâu non ña số tuổi 1-2
Trang 36+ Sơ ñồ thí nghiệm ñược bố trí như sau:
- Chỉ tiêu theo dõi
+ Theo dõi sâu sống trước và sau khi xử l ý thuốc: 1, 3, 7 ngày sau phun + Tính hiệu lực thuốc bằng công thức Henderson - Tilton
- Phương pháp ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân
bố trên ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 m, ñộ lớn của ñiểm ñiều tra: 4 cây/ñiểm
* Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời ñiểm phun thuốc ñến tỷ lệ quả ñậu ñũa bị hại
+ Chọn loại thuốc có hiệu lực trừ sâu ñục quả cao nhất trong thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực một số loại thuốc ( ở vụ hè thu) ðể phun ở 3 thời ñiểm sinh trưởng của cây ñậu ñũa và một ô không phun thuốc
I Phun thuốc 1 lần khi nụ rộ
II Phun thuốc 1 lần khi hoa nở rộ
III Phun thuốc 1 lần khi Hình thành quả non rộ
IV ðối chứng không phun
Trang 37- Chỉ tiêu theo dõi
+ Tỷ lệ quả bị hại
+ Dư lượng thuốc trên các công thức thí nghiệm
+ Hiệu quả kinh tế
- Phương pháp ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân
bố trên ñường chéo góc, ñiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 m, ñộ lớn của ñiểm ñiều tra: 10 cây/ñiểm
- Thời gian ñiều tra: sau phun 7, 10, 20 ngày
+ Dư lượng thuốc xác ñịnh tại Trung tâm KðTBVTV phía Bắc Cục Bảo vệ thực vật
+ Hiệu quả kinh tế
3.2.3 Phương pháp bảo quản mẫu vật
Mẫu vật thu thập ngoài ñồng về ñược tiếp tục nuôi cho ñến khi trưởng thành ñể phân loại Mẫu vật ñược xử lý và bảo quản theo các phương pháp sau:
+ Bảo quản mẫu ướt: ðối với mẫu vật là trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành (trừ bộ cánh vảy) của sâu hại ñậu ñũa và thiên ñịch của chúng Chúng tôi ngâm bằng cồn 400, tiến hành thay dung dịch khi cần thiết
+ Bản quản mẫu khô: ðối với mẫu vật là trưởng thành của bộ cánh vẩy, chúng tôi tiến hành căng cánh trên tấm xốp, sau ñó ñem phơi hoặc sấy khô và bảo quản trong hộp petri hoặc hộp kính có ñệm bông
- Phương pháp ñịnh loại
+ Tự phân loại những loài ñã biết, còn lại thông qua giáo viên hướng dẫn
và các thầy cô giáo trong bộ môn Côn trùng - ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 383.2.4 Phương pháp tính toán số liệu
Tổng số ñiểm có sâu hoặc thiên ñịch Tần suất xuất hiện% =
Tổng số ñiểm ñiều tra x 100 Quy ñịnh mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện:
O : Không có ñiểm nào có sâu hoặc thiên ñịch
- : Có < 5% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch
+ : Có 5% - 20% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch ++ : Có > 20% - 50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch +++: Có > 50% ñiểm ñiều tra có sâu hoặc thiên ñịch
Tổng số cây (bộ phận) ñiều tra x 100
+ Hiệu lực của thuốc trừ sâu ngoài ñồng ruộng ñược tính theo công thức Henderson - Tilton:
Ta
(P = 95%) Trong ñó E: Hiệu lực của thuốc
Ta: Số cá thể sâu sống ở công thức xử lý sau phun thuốc
Cb: Số cá thể sâu sống ở công thức ñối chứng trước phun thuốc Ca: Số cá thể sâu sống ở công thức ñối chứng sau phun thuốc Tb: Số cá thể sâu sống ở công thức xử l ý trước khi phun thuốc
- Kết quả thí nghiệm ñược xử lý thống kê trên máy vi tính theo chương trình IRRISTAT 5.0 và Excel
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến của chúng trên ñậu ñũa vụ
hè thu 2007, vụ xuân hè 2008
Theo tác giả Phạm Thị Vượng (1996) [28] thì nghiên cứu thành phần sâu hại là phần công việc khởi ñầu trong các công trình nghiên cứu về bảo vệ thực vật Dựa trên mức ñộ gây hại phổ biến của các ñối tượng trong một phạm vi nào ñó làm cơ sở cho nhà khoa học quyết ñịnh hướng nghiên cứu cho trước mắt và lâu dài
ðậu ñũa là cây trồng có hàm lượng dinh dưỡng cao từ thân, lá, hoa ñến quả, hạt, do vậy mà trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển bị nhiều loài sâu gây hại Nhất là một số giống mới có bộ lá xanh tốt và quả dài là nguồn dinh dưỡng tốt cho sâu hại
Tuy nhiên số lượng loài sâu hại và mật ñộ của chúng trên cây ñậu ñũa thay ñổi tùy theo ñiều kiện khí hậu, giai ñoạn sinh trưởng, giống và ñiều kiện
kỹ thuật canh tác và tác ñộng của việc áp dụng các biện pháp phòng chống (ñặc biệt là biệt là biện pháp hoá học)
Trong thời gian gần ñây nghề trồng rau luôn phải ñối mặt với những khó khăn do khí hậu thời tiết và sự gây hại của các loài dịch hại ñặc biệt là trên cây ñậu rau ðể xác ñịnh thành phần sâu hại chính trên cây ñậu rau trong vụ
hè thu 2007 và vụ xuân hè 2008 tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài ðức, Hà Nội Chúng tôi ñã ñiều tra và xác ñịnh ñược 32 loài, thuộc 7 bộ, 22 họ côn trùng gây hại Kết quả ñược trình bầy ở bảng 4.1- 4.2
Trang 40Bảng 4.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến của chúng trên ñậu ñũa vụ xuân hè 2008
tại Văn Lâm, Hưng Yên và Hoài ðức, Hà Nội