Tìm hiểu phản ứng với mật độ trồng của giống ngô đường lai tiên việt 3 tại gia lâm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THỊ THANH HÀ
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG VỚI MẬT ðỘ TRỒNG CỦA GIỐNG NGÔ ðƯỜNG LAI TIÊN VIỆT 3
TẠI GIA LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Trần Thị Thanh Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Vũ Văn Liết, Bộ môn Di truyền - Chọn giống - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Thầy
ñã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong khoa Nông học ñặc biệt là các thầy cô Bộ môn Di truyền - Chọn giống ñã cung cấp tài liệu, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Lúa cùng các bạn ñồng nghiệp, ñặc biệt là các bạn trong phòng Nghiên cứu Cây trồng cạn ñã tạo ñiều kiện và giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các thầy cô giáo cùng gia ñình
và bạn bè ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày 17 tháng 09 năm 2010
Học viên
Trần Thị Thanh Hà
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích yêu cầu 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu chung về cây ngô ñường 3
2.2 Nghiên cứu mật ñộ trồng ngô 5
2.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ngô ñến sinh trưởng phát triển 6
2.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ngô ñến năng suất 8
2.2.3 Mật ñộ trồng ñến chống chịu 12
2.3 Tình hình sản xuất ngô ñường trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.1 Tình hình sản xuất ngô ñường trên thế giới 12
2.3.2 Sản xuất tiêu thụ ngô ñường ở Việt Nam 14
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 15
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 15
3.1.2 ðịa ñiểm thí nghiệm 15
3.1.3 ðiều kiện ñất làm thí nghiệm 15
3.1.4 Thời gian tiến hành 15
3.2 Nội dung nghiên cứu 15
3.3 Công thức thí nghiệm 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Một số ñặc ñiểm của giống ngô ñường lai Tiên Việt 3 trong vụ Xuân 2010 tại Gia Lâm 21
Trang 54.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển của ngô ñường lai Tiên
Việt 3 tại Gia Lâm 23
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của ngô Tiên Việt 3 23
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tăng trưởng chiều cao cây của ngô Tiên Việt 3tại Gia Lâm 26
4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng số lá của giống Tiên Việt 3 .30
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng quang hợp của giống ngô Tiên Việt 3 33
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI)33 4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hiệu suất quang hợp thuần và khả năng quang hợp của quần thể 36
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñặc ñiểm hình thái cây 38
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống chịu 40
4.5.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống ñổ 40
4.5.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống chịu sâu bệnh 42
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 44
4.6.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất 44
4.6.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất bắp tươi 46
4.7 Mối tương quan giữa mật ñộ với năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 50
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng ngô ñường thương phẩm …… 51
4.8.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng bắp thương phẩm 51
4.8.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hàm lượng ñường tổng số (ñộ Brix) 52
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 ðề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Một số ñặc ñiểm của giống ngô ñường lai Tiên Việt 3 trong vụ Xuân
2010 tại Gia Lâm 21
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 24
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 27
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số lá của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 31
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 35
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hiệu suất quang hợp thuần và khả năng quang hợp của quần thể của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 37
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñặc ñiểm hình thái cây ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 39
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống ñổ của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 41
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống chịu sâu bệnh của ngô ñường Tiên Việt tại Gia Lâm 43
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 45
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất bắp tươi thực thu của giống ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 48
Bảng 4.12 Tương quan giữa mật ñộ với năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 50
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng bắp thương phẩm của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 51
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hàm lượng ñường tổng số khi thu hoạch của ngô ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm 53
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1.a Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây vụ Hè Thu 2009 29Hình 4.1.b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây vụ Xuân 2010 29Hình 4.2.a Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tốc ñộ tăng trưởng số lá vụ Hè Thu 2009 32Hình 4.2.b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng số lá vụ Xuân 2010 33Hình 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất bắp tươi 49Hình 4.4.a Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hàm lượng ñường tổng số vụ Hè Thu 2009 56Hình 4.4.b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hàm lượng ñường tổng số vụ Xuân 2010 56
Trang 8PHẦN I
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngô ựường (Zea mays var rugosa) là ngô có chứa hàm lượng ựường
cao Là kết quả của ựột biến tự nhiên trong quần thể ngô, xảy ra ở các gen ựiều khiển tổng hợp tinh bột thành ựường trong nội nhũ Ngô ựường rất giàu dinh dưỡng như protein, vitamin, chất béo và nhiều nguyên tố vi lượng, ựó là loại thực phẩm sạch, an toàn chủ yếu ựể phục vụ ăn tươi (ngô quà, chế biến thành các món rau) và chế biến ựồ hộp nên ựã trở thành thực phẩm có giá trị và phổ biến trên toàn cầu Năm 2006 ở Hoa Kỳ ngô ựường ăn tươi tiêu thụ 3,87 kg/người/năm, ngô ựường ựông lạnh 4,2 kg/người/năm, ngô ựường ựóng hộp là 3,7kg/người/năm Tổng số ngô ựường tiêu thụ ở Mỹ bình quân trên ựầu người với cả ngô ăn tươi, ựông lạnh và ựóng hộp là 11,7 kg/người/năm
Ngô ựường ựã nhanh chóng có chỗ ựứng và thu hút nhiều nước trồng và nghiên cứu Việc nghiên cứu tập chung chủ yếu vào khâu chọn tạo giống, kỹ thuật trồng trọt và chế biến Trong những năm gần ựây, ngô ựường ở nước ta cúng phát triển rất mạnh cả về diện tắch và sản lượng do có ựầu ra ổn ựịnh Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh trong ựó mật ựộ trồng, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng là rất cần thiết
đã có nhiều những nghiên cứu về khoảng cách giữa các hàng trồng từ hơn 30cm ựến hơn 200cm và mật ựộ từ 0,5 ựến 24 vạn cây/ha, song ựối tượng
áp dụng chủ yếu trên ngô tẻ Phan Xuân Hào (2008), các giống ngô trong thắ nghiệm (kể cả giống thấp cây, lá ựứng, thân nhỏ, lá thoáng) cho thấy ở cùng một mật ựộ nhưng khoảng cách hàng trồng hẹp sẽ cho năng suất cao hơn khoảng cách hàng trồng rộng (ở cùng một mật ựộ 8 vạn cây/ha khoảng cách
Trang 9hàng trồng 50cm vượt 16,1% và 31,8% so với khoảng cách hàng trồng 70cm
và 90cm)
Trên cơ sở hợp tác nghiên cứu giữa trường đại học Nông nghiệp Hà
Nội và đại học Vân Nam Trung Quốc chúng tôi thực hiện ựề tài ỘTìm hiểu phản ứng với mật ựộ trồng của giống ngô ựường lai Tiên Việt 3 tại Gia LâmỢ nhằm ựáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, ựưa ra biện pháp kỹ thuật ựể nâng cao năng suất, chất lượng ngô ựường và góp phần vào bộ giống ngô ựường tại Việt Nam
+ đánh giá khả năng quang hợp của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ khác nhau
+ đánh giá khả năng chống chịu của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ trồng khác nhau
+ đánh giá năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ trồng khác nhau
+ đánh giá chất lượng của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ trồng khác nhau
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây ngô ñường
Ngô ñường (Zea mays L.) nhưng thường ñược gọi theo biến chủng là
Zea mays L var rugosa (hoặc saccharata) là cây hàng năm, họ hoà thảo, bộ
nhiễm sắc thể 2n=20.[38]
Ngô ñường (Zea mays L subsp saccharata sturt) có dạng hạt dẹt nhăn,
ñỉnh hạt lõm, có màu hạt ña dạng từ trắng ñến tím, màu mày trắng và tím ñỏ, các dạng thường gặp và có ý nghĩa kinh tế là var.dulcis với màu hạt trắng, mày trắng, var.flavodulcis với màu hạt vàng, mày trắng Ngô ñường chỉ sử dụng ñể ăn tươi dưới dạng luộc hoặc dùng trong chề biến ñồ hộp hoặc ñông lạnh ñể chế biến các món ăn khác như nấu súp, chiên giòn, ñồ xôi…[15]
Ngô ñường là kết quả của ñột biến tự nhiên ñược tìm thấy trong quần thể ngô và ñược trồng bởi những bộ tộc da ñỏ ở Mỹ, lần ñầu tiên ñược thu thập bởi những người ñịnh cư châu Âu vào những năm 1779 [38]
Những năm ñầu thế kỷ XIX, ở Mỹ ñã có giống ngô ngọt song cho ñến những năm 1960 các nhà tạo giống mới tạo ra giống ngô ưu thế lai siêu ngọt và các dòng mới và giống ra sau dường như tốt hơn những giống trước ñó [36]
Ngô ñường ñược tiến hóa từ tổ tiên hoang dại của nó ở Mexico và Trung Mỹ và trở thành lương thực hàng ngày của thời kỳ trước CôLôm tìm ra Châu Mỹ Tổ tiên của ngô ñường ñã tìm thấy ở vùng Andean của Peru Phân loại ngô ñầu tiên dựa trên tích lũy cacbonhydrat trong nội nhũ Ngô ñường,
gen ngọt hay gen ñường (su) nằm ở nhiễm sắc thể số 4 ngăn cản hoặc làm
chậm quá trình chuyển hóa ñường thành tinh bột trong quá trình phát triển của
Trang 11nội nhũ và cho vị ngọt Ngô ñường ñược xem là một rau chất lượng cao khi
sử dụng hạt ở giai ñoạn chín sữa [44]
Ngô ñường là một ñột biến lặn của ngô thường, các ñột biến lặn thể hiện ở kiểu gen ñiều khiển tổng hợp tinh bột (su), gen ñiều khiển ñộ ngọt là gen kéo dài mạch ñường (se) và gen siêu ngọt hay nhăn nheo (sh2) Vince Fritz và cộng sự (2003, 2006) ñã dựa trên hàm lượng ñường và một số ñặc ñiểm khác mà phân loại ngô ñường thành 3 nhóm:
+ Ngô ngọt thường -Normal sugary (su) là ngô tiêu chuẩn phục vụ cho thị trường ăn tươi
+ Ngô ngọt ñậm- Sugary enhanced (se) là ngô có ñộ ñường cao hơn và
thời gian chuyển hoá ñường thành tinh bột chậm hơn sau thu hoạch, nội nhũ mềm hơn ngô tiêu chuẩn
+ Ngô siêu ngọt- Supersweet or shrunken-2 (sh2) là ngô có hàm lượng
ñường cao gấp 2 – 3 lần ngô ngọt tiêu chuẩn, ngô này phục vụ cho thị trường
ăn tươi, hạt nhỏ, nhẹ và nhăn nheo hơn 2 loại ngô trên [41]
B Rosie Lerner và N Dana ñã phân loại ngô ñường thành 6 nhóm dựa trên các hiện tượng ñột biến như sau:
1) Ngô ñường cơ bản: (su su*)
2) Ngô ñường ñã bị biến ñổi một phần, tối thiểu là 25% nội nhũ gồm:
- Sự phối hợp hoặc ngô siêu ngọt (su sh2*)
- Ngô ñường ngọt ñậm (su se)
3) Dạng ngô ñường ñã bị biến ñổi hoàn toàn, biến ñổi tất cẩ nội nhũ (su se*)
4) Dạng ngô ñường chỉ có 1 gen thay thế gen (su) thông thường là (sh2)
Trang 125) Dạng ngô ựường có nhiều gen thay thế gen (su-ae), và wx* là nhóm thay thế (su)
6) Dạng ngô ựường tương ựối mới ựược biết ựến như Ộbộ baỢ gồm hai phần gen tăng cường (se) và một phần gen siêu ngọt (sh2) trong nội nhũ trên một bắp [12]
Tracy, W.F và cộng sự ựã dựa trên di truyền phân tử ựể phân chia thành
4 nhóm su1, su2, se và sh2, 4 nhóm này khác nhau chủ yếu về khả năng tổng hợp ựường và ựộ mềm của nội nhũ [38]
Các giống ngô ựường cải tiến ựược phân làm ba loại : bình thường (su); ngọt ựậm (se) và siêu ngọt hoặc nhăn nheo (sh2) chúng kác nhau về ựộ gọt, mùi vị, ựộ mềm và tỷ lệ tinh bột chuyển thành ựường Các giống (se) có năng suất cao nhất sau ựó là (sh2) và cuối cùng là (su) [34]
2.2 Nghiên cứu mật ựộ trồng ngô
Thay ựổi mật ựộ cây trồng trong ựiều kiện khô hạn ựể ựạt ựược sự cân bằng giữa số lượng cây che phủ và ựộ ẩm ựất hạn chế, luôn là một kỹ thuật trồng trọt dễ ựược chấp thuận Với các giống ngô lai mật ựộ cây ựược khuyến cáo trong ựiều kiện tưới nước, ở mức phân bón như hiện nay ắt nhất cũng cao hơn từ 50-100% khi gieo trồng so với các giống ngô thụ phấn tự do
Tran Hong Uy, Jean Pierre Marathee (1966), ựối với sản xuất ngô đông trên nền ựất ướt làm bầu ựặt ra ruộng mật ựộ 50.000 - 55.000 cây/ha với khoảng cách 70 x 25 cm là thắch hợp nhất ựể cây ngô nhận ựược nhiều ánh sáng [39]
Vo đinh Long (1968), mật ựộ gieo phù hợp cho ngô thường từ 30.000 ựến 80.000 cây/ha, khoảng cách giữa các hàng từ 0,6 - 1m, khoảng cách giữa các cây từ 0,25 - 0,4 m [43]
Trang 13Ngô Hữu Tình (1991 - 1995), thí nghiệm ñược thực hiện với giống ngô thụ phấn tự do TSB2 từ mật ñộ 4 vạn cây - 8 vạn cây/ha cho thấy mật ñộ cho năng suất cao là từ 5,7 - 7 vạn cây/ha Ứng với khoảng cách 70 cm x
25 cm x 1 cây và 70 cm x 20 cm x 1 cây [21]
Mật ñộ khoảng các trồng ngô ñường ñể năng suất cao nhất hàng cách hàng 70 -80 cm, cây cách cây x cây 17 – 20 cm ñể ñạt 60.000 cây/ha, với loại bắp to khoảng cách hàng rộng hơn khoảng 90 cm, cây cách cây 16 – 19cm ñể ñạt 50.000 ñến 57.000 cây/ha [14]
Tại Thái Lan, trong các năm 1994 và 1995, ñã làm thí nghiệm với giống ngô lai DK888 và giống thụ phấn tự do NS1 trên ñất 2 vụ lúa, với mật ñộ 5,33, 8 - 10,6 vạn cây/ha, ñã cho kết quả năng suất cao nhất ở mật ñộ 8 vạn cây/ha và thấp nhất ở mật ñộ 5,33 vạn cây/ha
Chanika Lamsupasit and Supachai Kaewmeechai (1997), ở Thái Lan mật ñộ khoảng cách gieo ñối với ngô ñường và ngô nếp là 50.000 - 60.000 cây/ha, khoảng cách 75 x 50 cm, 2 - 3 cây/hốc với giống ngô rau mật ñộ 18.000 cây/ha, khoảng cách 50 x 50 cm gieo 3 cây/hốc [17]
Hiện nay các vùng ngô lớn của Mỹ, mật ñộ trồng phổ biến ở 8- 8,5 vạn cây/ha và khoảng cách hàng từ 15, 20 và 30 inch (40, 50 và 75 cm); nhiều diện tích ñược trồng theo hàng kép với hàng hẹp 7- 8 inch
2.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ngô ñến sinh trưởng phát triển
Crookston và cộng sự (1978), thì khi tăng mật ñộ cây không có nghĩa là làm tăng khối lượng vật chất khô Trong khi ñó Duncan (1971), cho rằng: sự tăng năng suất về mặt lý thuyết chỉ ñạt ñược khi chỉ số diện tích lá (LAI) xấp xỉ 4,0 và năng suất sẽ không tăng khi chỉ số diện tích lá là 4,7 (dẫn theo Neal C.Stoskopf, 1981) [22]
Trang 14Các tác giả Rutgers., Francis and Grogan (1971) (dẫn theo Neal, C Stoskopf, 1981), mối quan hệ giữa năng suất hạt và chỉ số diện tích lá ở ngô ñã phát hiện ñược sự khác nhau rất rõ giữa các kiểu gen Ở mật ñộ 34.600 và 65.200 cây/ha (Mason and Zuber., 1976) ño chỉ số LAI tương ứng là 2,47 và 4,00, ở mật ñộ cây khác nhau, chỉ số LAI rất khác nhau giữa 15 giống từ mức thấp 3,45 ñến mức cao 4,61 Sự khác nhau rất lớn của LAI ở mật ñộ cây cao của các giống, chỉ ra việc quản lý ñể ñiều chỉnh diện tích lá thông qua mật ñộ cây [22]
El - lakany and Russell (1971) (dẫn theo Robert và cộng sự 1985), mối quan hệ giữa các ñặc tính của ngô với năng suất khi kiểm tra các cặp lai ñơn gieo trồng ở những mật ñộ khác nhau cho thấy: Ở mật ñộ thấp, chiều cao cây, chiều cao ñóng bắp quan hệ có ý nghĩa ñối với năng suất; ở mật ñộ cây trung bình, ñường kính bắp, tỷ lệ hạt/bắp, chiều cao cây và chiều cao ñóng bắp là quan hệ có ý nghĩa ñối với năng suất; ở mật ñộ cây cao tất cả các ñặc tính là
có quan hệ ý nghĩa ñối với năng suất ngoại trừ khối lượng 1.000 hạt, ngày tung phấn, ngày phun râu [29]
Richard D Waldren (1968), giữa LAI và mật ñộ cây trồng có quan hệ trực tiếp với nhau LAI tăng theo ñường thẳng khi mật ñộ cây tăng từ 34.000 ñến 69.000 cây/ha cho dù diện tích lá/cây giảm khi mật ñộ cây tăng [28]
Kết quả khảo nghiệm giống ngô ðường lai 10, do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, có thời gian gieo - thu hoạch bắp tươi 65 - 75 ngày, trồng 4 vụ trong năm, chiều cao cây 152 - 178cm, chiều cao ñóng bắp 50 - 60cm, ñường kính bắp 4,8 - 6,0cm, 16 - 18 hàng hạt, 38- 45 hạt/hàng, ñộ ñường Brix: 15 - 16%, khối lượng 1.000 hạt khô: 100 - 150g, năng suất bắp tươi: 18 – 20 tấn/ha Với thời gian sinh trưởng ngắn nên ngô ñường có thể ñược bố trí vào
cơ cấu luân canh cây trồng rất thuận lợi, cho thâm canh tăng vụ
Trang 152.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ngô ñến năng suất
Minh Tang Chang (2005) (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009), năng suất ngô của Mỹ trong hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ ñóng góp của giống lai ñơn, 21% là nhờ tăng mật ñộ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng [4]
Cùng với việc mở rộng các giống ngô lai và cơ giới hoá, khoảng cách hàng hẹp hơn ñã trở nên phổ biến với khoảng cách cây ñều nhau hơn Stickler (1964) ở Kansas kết luận rằng, với cùng một mật ñộ nhưng khoảng cách hàng
51 cm cho năng suất tăng 5% so với 102 cm ở ñiều kiện khô hạn và 6% ở ñiều kiện có tưới Rossman và Cook (1966) thu ñược năng suất tăng 14% ở khoảng cách hàng 46 cm so với 91 cm ở Michigan Colville (1966), qua 9 thí nghiệm
ở Nebraska cho thấy, năng suất hạt tăng 16% ở khoảng cách hàng 51 cm so với 102 cm Stivers và cộng sự (1971), trong thí nghiệm ở Indiana cho thấy, năng suất tăng 7% ở khoảng cách hàng 51 cm và 4% ở khoảng cách hàng 76 cm so với 102 cm Barbieri và cộng sự (2000) ở Argentina ñã công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 và 70
cm với cùng mật ñộ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996 và 1997 cho thấy trong ñiều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn hẳn so với khoảng cách truyền thống (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009) [4]
Widdicombe và Kurt D.Thelen (2002) (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009),
ñã làm thí nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu bắp và góc lá tại 6 ñịa ñiểm ở vành ñai ngô nước Mỹ vào năm 1998- 1999, với 5 mật ñộ từ 5,6- 9 vạn cây/ha và khoảng cách hàng
là 38 cm, 56 cm và 76 cm ñã rút ra các kết luận: năng suất ñạt cao nhất ở khoảng cách hàng 38 cm và mật ñộ 9 vạn cây/ha Kết quả nghiên cứu của Sener và cộng sự ở ñại học Nebraska (Hoa Kỳ) cho thấy: năng suất
Trang 16cao nhất (14 tấn/ha) thu ñược ở khoảng cách hàng 45-50 cm và mật ñộ 9-
10 vạn cây/ha [4]
Các nghiên cứu ở Liên Xô cũ và Bun-ga-ri cho thấy, năng suất ngô vẫn tăng khi tăng mật ñộ ñến trên 10 vạn cây/ha với ñiều kiện ñủ ẩm và dinh dưỡng Trường hợp ñủ ẩm nhưng không bón phân thì càng tăng mật ñộ năng suất càng giảm và mật ñộ tối ưu không vượt quá 4,5 vạn cây/ha Trường hợp
có bón phân nhưng không ñủ ẩm thì khi tăng mật ñộ lên 9-10 vạn cây/ha vẫn cho năng suất cao hơn trường hợp ñủ ẩm nhưng thiếu dinh dưỡng Còn trường hợp không ñủ ẩm và dinh dưỡng thì cho năng suất thấp nhất trong mọi mật ñộ (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009) [4]
Việc năng suất tăng ở khoảng cách hàng hẹp so với hàng rộng, ñặc biệt ở mật ñộ cao, ñược giải thích là do tiếp nhận năng lượng mặt trời tốt hơn, giảm bốc hơi nước và hạn chế cỏ dại phát triển do sớm che phủ mặt ñất Denmead và cộng sự (1962) tính toán rằng, với cùng mật ñộ thì năng lượng cho quang hợp sẽ lớn hơn 15- 20% khi giảm khoảng cách hàng từ
102 cm xuống 60 cm Yao và Shaw (1964) thấy rằng, tỉ số bức xạ thật ở mặt ñất so với trên cây trồng giảm khi khoảng cách hàng tăng, năng suất và hiệu suất sử dụng nước tăng khi khoảng cách hàng giảm (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009) [4]
Nguyễn Công Thành - Dương Văn Chín (1994), giữ số cây/ha cố ñịnh (50.000cây/ha) mà thay ñổi khoảng cách giữa hàng, tạo không gian thuận lợi cho trồng xen, ảnh hưởng ñến năng suất bắp Trồng hàng kép (10
cm - 150 cm) làm giảm năng suất bắp so với ñối chứng trồng hàng ñơn (80 cm - 80 cm) Hai mức hàng kép (30 cm - 130 cm) và (50 cm - 10 cm) không làm giảm năng suất so với trồng hàng ñơn [6]
Các nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách gieo trồng ngô ở nước ta ñã
Trang 17ựược nghiên cứu từ cách ựây khá lâu Những năm 1984- 1986, Trung tâm Nghiên cứu Ngô Sông Bôi ựã trồng giống ngô MSB49 ở các mật ựộ 9,52 vạn cây/ha (70 x 15 cm), 7,14 vạn cây/ha (70 x 20 cm) và 5,7 vạn cây/ha (70
x 25cm), với 3 mức phân bón khác nhau Kết quả cho thấy: ở mật ựộ 9,52 vạn cây/ha với mức phân bón 120 N + 80 P205 + 40 K20 cho năng suất cao nhất (55,30 tạ/ha) và ở mật ựộ 5,7 vạn cây/ha cho năng suất thấp nhất Tuy nhiên, sự sai khác về năng suất giữa các công thức không ựáng kể Cùng với nhiều thắ nghiệm ở các giống ngô thụ phấn tự do khác trong giai ựoạn ựó cũng như theo hướng dẫn của CIMMYT, Trung tâm Ngô Sông Bôi và sau này là Viện Nghiên cứu Ngô ựã ựề ra qui trình về mật ựộ từ 4,8- 5,7 vạn cây/ha, tuỳ theo từng giống ở các tỉnh phắa Bắc và từ 5,3- 6,2 vạn cây/ha ở các tỉnh phắa Nam, với khoảng cách hàng là 70cm đó cũng là quy trình mà Ngành Nông nghiệp ban hành trước ựây (dẫn theo Phan Xuân Hào 2009) [4]
Từ năm 2006, Bộ Nông nghiệp ựã ban hành "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật thâm canh ngô lai ựạt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc" Trong ựó khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật ựộ từ 5,5- 5,7 vạn cây/ha, các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0- 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách giữa các hàng là 60- 70 cm Tuy vậy, nhiều nơi bà con nông dân chưa trồng ựạt mật ựộ khuyến cáo, có nơi chỉ ựạt khoảng 3 vạn cây/ha (một sào Bắc Bộ chỉ ựạt 1.200 - 1.300 cây) Theo chúng tôi, ựây là một trong những nguyên nhân chắnh dẫn ựến năng suất ngô trong sản xuất của nước ta chỉ mới ựạt 30- 40% so với tiềm năng trong thắ nghiệm (trong ựiều kiện thắ nghiệm nhiều giống ựã ựạt năng suất 12 - 13 tấn/ha) Trên cả nước chỉ mới có tỉnh An Giang ựạt năng suất trung bình 7,5- 7,8 tấn/ha trên diện tắch gần 10.000 ha từ năm 2004 ựến nay [4]
Trang 18Phan Xuân Hào (2009), thu hẹp khoảng cách hàng là biện pháp tăng mật ñộ và năng suất ngô rất rõ
Với cùng một mật ñộ, nhưng ở khoảng cách hàng hẹp hơn cho NS cao hơn với tất cả các giống và mật ñộ
Tất cả các giống ngô thí nghiệm cho năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách hàng 50cm (hoặc 40cm), tiếp ñó là 70cm và thấp nhất là ở 90cm
ở tất cả các mật ñộ
Các giống thí nghiệm( kể cả giống thấp cây,lá ñứng, thân nhỏ, lá thoáng) cho năng suất cao nhất ở mật ñộ 8 vạn cây/ha với khoảng cách 50x25cm, chỉ riêng giống LVN10 là ở 7 vạn cây/ha và khoảng cách 50x28cm hoặc 40x35cm
Tăng mật ñộ chỉ có hiệu quả cao khi ñồng thời thu hẹp khoảng cách hàng Ở khoảng cách hàng 50 cm năng suất ở mật ñộ 8 vạn cây/ha vượt 5 vạn cây/ha là 1.623 kg, tương ñương với 23%, còn ở khoảng cách hàng 70 cm chênh lệch năng suất giữa 2 mật ñộ là 721 kg, tương ñương với 10,8%, và ở khoảng cách 90 cm chỉ có 623 kg, tương ñương 9,9%
Ưu thế của khoảng cách hàng hẹp hơn càng rõ khi mật ñộ tương ñối cao Ở mật ñộ 5 vạn cây/ha, năng suất ở khoảng cách 50cm vượt ở 70 và 90cm tương ứng 6,0 và 11,9%; Ở 6 vạn cây/ha là 8,8 và 17,3%; Ở 7 vạn cây/ha là 11,4 và 18,5%; Ở 8 vạn cây/ha có chênh lệch lớn nhất- với 17,8 và 25,4%
Với khoảng cách hàng 50 cm, khi tăng mật ñộ từ 7 vạn lên 8 vạn cây/ha năng suất vẫn tăng thêm 536 kg/ha, tương ñương 6,6%, còn ở khoảng cách 70cm và 90 cm chênh lệch năng suất ở 2 mật ñộ chỉ là 70kg/ha và 56 kg/ha, tương ñương 1,0 và 0,8% [4]
Trang 192.2.3 Mật ñộ trồng ñến chống chịu
Mật ñộ trồng có ảnh hưởng lớn ñến khả năng chông chịu của cây ngô Trồng ở mật ñộ cao cây ngô có khả năng chống chịu ñổ, giảm thiểu khả năng bốc hơi nước từ mặt ñất nên có thể chống chịu ñựơc hạn tôt hơn những mật ñộ thưa Derieux (1988), khi làm thí nghiệm mật ñộ với giống ngô chín sớm Browing ở khoảng cách hàng 80cm cho thấy, mật ñộ cây có liên quan ñến năng suất ngô cũng như tỷ lệ ñổ [14]
Ở mật ñộ 12 cây/m2 năng suất ngô hạt ñạt 72,3 tạ/ha, tỷ lệ ñổ 18% Ở mật
ñộ 15 cây/m2 năng suất tăng lên 73,9 tạ/ha và tỷ lệ ñổ là 25% Khi thay ñổi khoảng cách hàng từ 80 cm xuống khoảng cách hàng 45 cm, ở mật ñộ 12 cây/m2 năng suất ñạt 80 tạ/ha, tỷ lệ ñổ là 7%; ở mật ñộ 15 cây/m2 năng suất ñạt
88 tạ/ha, tỷ lệ ñổ 12% Như vậy ở cùng một mật ñộ gieo trồng thì khoảng cách hàng hẹp ñã có ảnh hưởng tích cực ñến việc tăng năng suất hạt và cho tỷ lệ cây
bị ñổ thấp hơn Nếu tăng mật ñộ lên 20 cây/m2 thì năng suất vẫn ñạt 9,4 tạ/ha ñồng thời tỷ lệ ñổ cũng tăng 19%, tiếp tục tăng mật ñộ cây cao hơn nữa năng suất hạt hầu như không tăng thậm chí còn giảm và tỷ lệ ñổ sẽ tăng cao hơn Phan Xuân Hào (2009), không thấy sự sai khác rõ về ảnh hưởng của mật
ñộ trồng ñến các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, ñặc ñiểm hình thái, khả năng chống chiụ với ñỗ gãy, sâu bệnh chính, tỷ lệ cây vô hiệu…
2.3 Tình hình sản xuất ngô ñường trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất ngô ñường trên thế giới
Sản xuất và tiêu thụ ngô ñường trên thế giới k hông ngừng tăng lên, theo báo cáo của cơ quan phát triển nông nghiệp Hoa Kỳ sản lượng ngô ñường năm 2006 vượt qua 600 triệu ñô la với 26.250 ha Ngô ñường chủ yếu sử dụng ăn tươi tiêu thụ 3,87 kg/người/năm, ngô ñường ñông lạnh 4,2
Trang 20kg/người/năm, ngô ñường ñóng hộp là 3,7kg/người/năm Tổng số ngô ñường tiêu thụ ở Mỹ bình quân trên ñầu người với cả ngô ăn tươi, ñông lạnh và ñóng hộp là 11,7 kg/người/năm Từ những năm 1985 về trước thị trường xuất khẩu và nhập khẩu ngô ñường trên thế giới chưa phát triển Nhưng từ năm 1990 ñến nay giá trị từ xuất khẩu ngô ñường của toàn thế giới hàng năm ñã ñạt 133.981,35 ñô la Mỹ [13]
Mỹ là nước trồng và xuất khẩu ngô ñường ñến nhiều nước như Canada, Nhật Bản Năm 2004-2006, Mỹ xuất khẩu ngô ñường ñông lạnh ñến Nhật Bản (42%), Trung Quốc (20%), Mexico (10%) Ngày nay xuất khẩu ngô ñường của
Mỹ bị chia sẻ và cạnh tranh với ngô ñường của Trung Quốc, New Zealand và Thái Lan Ngô ñường New Zealand ñã chiếm 26% thị phần ngô ñường nhập khẩu ở Nhật Bản [13]
Sản xuất ngô ñường ở Thái Lan với ba loại sản phẩm là ngô ñường ăn tươi, ngô ñường ñông lạnh và ngô ñường ñóng hộp Ngô ñường ñóng hộp của Thái Lan năm 2003 ñược dự báo có xu hướng tiếp tục tăng ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu, sản xuất ngô rau ñông lạnh và ñóng hộp cũng tăng tương tự như ngô ñường Mặc
dù nhu cầu toàn cầu lớn, nhưng có tính cạnh tranh rất mạnh với các nước sản xuất khác như Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và một số nước Châu Phi Sản lượng ngô ñường ñóng hộp ñược dự báo tiếp tục tăng 82.500 tấn và sản suất ngô ñường
ăn tươi tiếp tục mở rộng ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu Diện tích trồng ngô ñạt 9.600 ha và trồng ba vụ trong năm Kết quả sản xuất ngô ñường ăn tươi tiếp tục tăng ñến 217.000 tấn năm 2003, năng suất bình quân ñạt trung bình 9 - 10 tấn/ha
và giá bán 75 - 88 ñô la/tấn Ngô ñường ñông lạnh của Thái lan cũng tăng nhẹ lên 1.250 tấn [30][31]
Xuất khẩu và nhập khẩu ngô ñường trên toàn cầu cũng không ngừng tăng lên, nhập khẩu ngô ñường ñóng hộp từ năm 1994 ñến 2003 ñã tăng 152% Canada nhập khẩu khoảng 14,7 nghìn tấn, Triều Tiên hàng năm nhập khẩu tăng
từ 36,1 nghìn tấn năm 2004 lên 39,3 nghìn tấn năm 2007.[46]
Trang 21Pháp xuất khẩu 100,7 nghìn tấn ngô ñường ñóng hộp và 14,5 nghìn tấn ngô ñường ñông lạnh chủ yếu vào thị trường Mỹ, ð ức sản xuất khoảng 16,6 nghìn tấn ngô tươi và 76,0 nghìn tấn ngô ñường chế biến nhưng vấn nhập khẩu từ Pháp và Hungari Hungari năm 2003 xuất khẩu ngô ñường ñạt giá trị 119 triệu ñô la cung cấp 37% ngô ñường ñóng hộp vào thị trường ðức [46]
2.3.2 Sản xuất tiêu thụ ngô ñường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô ñường mới ñược nhập nội và trồng khoảng từ 10 năm qua, ban ñầu phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam, ñến nay ñã ñược trồng ở một số tỉnh phía Bắc tập trung ở các vùng ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hưng Yên, Hà Tây Các giống ngô ñường ñược trồng phổ biến hiện nay là các giống ngô Thái Lan và ngô Mỹ có thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 70 - 80 ngày Trong những năm gần ñây Viện Nghiên cứu Ngô cũng ñã và ñang nghiên cứu, lai tạo ra các giống ngô ñường như giống TSB3 tuy nhiên không ñáp ứng ñủ nhu cầu giống cho sản xuất nên hàng năm nớc ta phải nhập khẩu khoảng 40 tấn hạt giống
Kết quả ñiều tra sơ bộ tại Công ty xuất nhập khẩu ðồng Giao tháng 6 năm 2008 cho thấy, hàng năm công ty phải sử dụng khoảng 2500- 2800 kg hạt giống ngô ñường ñể sản xuất nguyên liệu cho ñóng hộp Sản lượng ngô bắp tươi nhà máy thu ñược 4000 tấn/năm Ngoài ra khu vực phía Bắc còn xuất hiện nhiều nhà máy chế biến ngô ñường của các công ty trách nhiệm hữu hạn ở Nam ðịnh, Nam Hà, Hưng Yên v.v ñ iều ñó chứng tỏ ngô ñờng
có một ñầu ra rất ổn ñịnh Hiện tại thị trường xuất khẩu ngô ñường ñóng hộp của nước ta chủ yếu sang khối EU
Theo thống kê Bộ Thương mại Hoa Kỳ từ năm 2002 Việt Nam ñã nhập 333 tấn ngô ñường hạt ñóng hộp phục vụ cho tiêu dùng của người dân (Lê Quý Kha, 2006)
Trang 22PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Giống ngô ựường Tiên Việt 3 do trường đại học Nông nghiệp Vân Nam (Trung Quốc) cung cấp
3.1.2 địa ựiểm thắ nghiệm
Tại Viện lúa - trường đại học Nông nghiệp Hà nội
3.1.3 điều kiện ựất làm thắ nghiệm
Thắ nghiệm ựược tiến hành trên ựất phù sa không ựược bồi ựắp hàng năm thuộc đồng bằng Sông Hồng
3.1.4 Thời gian tiến hành
Thắ nghiệm ựược tiến hành vào vụ Hè Thu năm 2009 và vụ Xuân năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
+ đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của giống ngô ựường Tiên Việt 3 trong ựiều kiện vụ Hè Thu 2009 và vụ Xuân 2010 tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
+ đánh giá khả năng quang hợp, khả năng chống chịu, năng suất và yếu
tố cấu thành năng suất của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ trồng khác nhau
+ đánh giá chất lượng của giống ngô ựường Tiên Việt 3 ở các mật ựộ trồng khác nhau
Trang 233.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm theo kiểu RCB với 3 lần nhắc lại
Diện tích 1 ô là 10m2, dài ô là 3,5m; rộng ô là 2,8 m, khoảng cách giữa các ô và hàng bảo vệ là 0,4m, khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,5m, dải bảo vệ rộng 1m
Tổng Chiều rộng 14,1 m, chiều dài 41,5 m
Tổng diện tích = 585,15m2 ( khoảng 1,6 sào)
3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng
Chăm sóc theo quy trình của 10TCN341 – 2006
3.4.3 Phương pháp ñánh giá
Dựa vào 10 TCN341 - 2006
Trang 24đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển
+ Ngày gieo
+ Số ngày từ gieo ựến mọc (khi có 50% số cây trên ô mọc)
+ Số ngày từ gieo ựến 3 Ờ 4 lá
+ Số ngày từ gieo ựến 7 Ờ 9 lá
+ Số ngày từ gieo ựến xoắn nõn
+ Số ngày từ gieo ựến trỗ cờ (50 % số cây có hoa nở ựược 1/3 trục chắnh) + Số ngày từ gieo ựến phun râu khi có 50 % số bắp trên ô phun râu + Số ngày từ gieo ựến thu hoạch bắp tươi (hạt mọng căng vàng bóng)
đánh giá một số tắnh trạng số lượng: theo dõi trên 20 cây
+ Theo dõi ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây 10 ngày 1 lần, ựo từ mặt ựất ựến ựỉnh lá cao nhất
+ Theo dõi ựộng thái ra lá, theo dõi 10 ngày 1 lần
+ Chiều cao cây cuối cùng (cm): ự o từ gốc sát mặt ựất ựến ựỉnh
cờ, ựược tắnh sau khi trỗ cờ 15 ngày
+ Chiều cao ựóng bắp (cm): ựo từ gốc sát mặt ựất ựến mắt ựóng bắp trên cùng (bắp thứ nhất)
+ Tổng số lá: tắnh từ lá thật thứ nhất ựến cuối cùng, theo dõi bằng ựánh dấu sơn
+ Chiều dài và chiều rộng lá (lá phắa trên của bắp trên cùng)
+ Góc ựộ lá: Góc giữa phiến lá và thân (lá phắa trên của bắp trên cùng)
Trang 25+ độ hở lá bi: mức ựộ hở lá bi ựược ựánh giá theo thang ựiểm từ 1-5 trong ựó 1 là tốt nhất và 5 là kém nhất Quan sát các cây trong ô ở giai ựoạn chắn sáp (20-25 ngày sau trỗ)
đánh giá năng suất và và các yếu tố cấu thành năng suất: theo dõi trên 10
cây (bắp)
+ Tổng số cây/m2, số cây 1 bắp, 2 bắp, không có bắp trên ô: theo dõi trước khi thu hoạch
+ Số bắp/ cây ( tổng số bắp trên ô chia cho số cây trên ô)
+ Chiều dài bắp (cm): ựo từ ựầu bắp ựến mút bắp, ựo 10 bắp (không kể lá bi) + Chiều dài ựuôi chuột (ựoạn bắp không có hạt), ựo 10 bắp
+ đường kắnh bắp (cm): ựo 10 bắp (ở giữa bắp)
+ Số hàng hạt/ bắp (hàng), ựược tắnh khi có 50% số hạt so với hàng hạt dài nhất
+ Số hạt/hàng (hạt): đếm hàng hạt có chiều dài trung bình trên bắp + Khối lượng bắp tươi/ô (kg)
+ Năng suất cá thể xác ựịnh trên 10 cá thể
+ Năng suất lý thuyết
Năng suất bắp lý thuyết (NSBLT) ựược tắnh theo công thức:
Mb x E x D
NSLT = (kg/ha)
1000
Trong ựó: Mb(g) là khối lượng bắp; E số bắp hữu hiệu /cây; D là mật
ựộ cây/ha; E = số cây có bắp / tổng số cây/ô
Trang 26đánh giá khả năng chống chịu
+ Khả năng chống ựổ
đổ rễ (%): đếm các cây bị nghiêng một góc bằng hoặc lớn hơn 30 ựộ
so với chiều thẳng ựứng của cây
đổ gẫy thân (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5 (ựếm các cây bị gẫy ở
ựoạn thân phắa dưới bắp khi thu hoạch)
+ Sâu hại và khả năng chống chịu
Sâu ựục thân (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5, tắnh theo số cây bị hại/ô
Sâu ựục bắp (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5, tắnh theo số bắp bị hại/ô
Rệp cờ (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5, tắnh theo bông cờ bị hại/ô + Bệnh hại và khả năng chống chịu
Bệnh ựốm lá lớn (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5, tắnh tỷ lệ diện tắch
lá bị bệnh
Bệnh ựốm lá nhỏ (ựiểm): theo thang ựiểm từ 1 Ờ 5, tắnh tỷ lệ diện tắch lá
bị bệnh
Bệnh ung thư: tắnh theo tỷ lệ cây bị bệnh
đánh giá khả năng quang hợp của quần thể
Diện tắch lá của 1 cây: ựược tắnh theo công thức
M 2
S = (m 2 )
M 1 x 100
Trong ựó : M 1 : khối lượng của 1dm 2 lá
M 2 : Khối lượng của toàn bộ lá/cây
Trang 27+ Chỉ số diện tắch lá (LAI - Leaf Area Index): ựược tắnh theo công thức:
LAI (m2 lá/m2 ựất) = S lá (m 2 )/S ựất(m2)
+ Lượng quang hợp quần thể: Tắnh ở giai ựoạn cây xoắn nõn và giai ựoạn trỗ
Lượng quang hợp của quần thể: P = NAR x ((LAI1+LAI2)/2) x t
Trong ựó NAR là hiệu xuất quang hợp thuần hay nói cách khác là cân
ựối giữa quang hợp và hô hấp, LAI là chỉ số diện tắch lá và t là thời gian
Hiệu suất quang hợp thuần (NAR) ựược tắnh bằng công thức
NAR =
W W
2 1
1 22
t là thời gian giữa 2 lần lấy mẫu
đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng hạt
+ Hàm lượng ựường tổng số (ựo ựộ Brix tại các thời ựiểm thu hoạch) 15 ngày sau phun râu với vụ Hè Thu, 18 ngày sau phun râu với vụ Xuân
+ Màu sắc hạt tại các thời ựiểm thu hoạch
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thắ nghiệm ựược xử lý bằng phương pháp phân tắch phương sai, hệ số biến ựộng (CV%) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ( LSD0,05) sử dụng chương trình IRRISTAT
Trang 28PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số ñặc ñiểm của giống ngô ñường lai Tiên Việt 3 trong vụ Xuân
2010 tại Gia Lâm
Ngô ñường lai Tiên Việt 3 ñược cung cấp bởi các nhà khoa học thuộc trường ðại học Vân Nam – Trung Quốc Trong thời gian làm thí nghiệm chúng tôi mô tả sơ bộ một số ñặc ñiểm của giống ngô này: kết quả ñược ghi nhận ở vụ Xuân 2010
Bảng 4.1 Một số ñặc ñiểm của giống ngô ñường lai Tiên Việt 3 trong vụ
Xuân 2010 tại Gia Lâm
Màu sắc lá và bẹ lá Xanh ñậm Cao ñóng bắp (cm) 42,63
Màu sắc thân Xanh ñậm Thời gian trỗ cờ (từ gieo -
Thế phiến lá Cong Thời gian phun râu (từ gieo
Trang 29Màu sắc thân, bẹ lá và phiến lá ñều có màu xanh ñậm ñể cây ngô có thể nhận ánh sáng tốt nhất
Theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN556 - 2002:
Với thế phiến lá: cây ngô ñường Tiên Việt 3 có thế phiến lá cong Với chiều dài lá: trung bình chiều dài lá trên bắp của cây ngô ñường Tiên Việt 3 là 74,31 cm
Với chiều rộng của phiến lá: trung bình chiều rộng lá trên bắp của cây ngô ñường Tiên Việt 9,17cm (lá có chiều rộng trung bình)
Với góc lá: trung bình góc lá trên bắp của cây ngô ñường Tiên Việt 3 (góc giữa phiến lá của lá trên bắp và thân là trung bình) ñạt 44,320
Với chiều cao cây: trung bình chiều cao cây ngô ñường lai Tiên Việt 3
là 147,62cm, ñược ñánh giá là giống có chiều cao cây rất thấp
Với chiều cao ñóng bắp: trung bình chiêu cao ñóng bắp của cây ngô ñường lai Tiên Việt 3 là 42,63cm, tỷ lệ chiều cao ñóng bắp so với cao cây ñạt 28,87%, ñược ñánh giá là thấp
Chiều dài bắp khá ñạt 19,82cm; ñường kính bắp to ñạt 4,89cm; số hàng hạt trên bắp khá ñạt 14,88 hàng
Qua thời gian theo dõi, chúng tôi thấy Tiên Việt 3 là giống ngô ñường
có các ñặc ñiểm nông sinh học tốt, có tiềm năng năng suất cao
Trang 304.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển của ngô ñường lai Tiên Việt 3 tại Gia Lâm
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của ngô Tiên Việt 3
Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ngô có hai giai ñoạn lớn
là giai ñoạn sinh dưỡng và giai ñoạn sinh thực Giai ñoạn sinh dưỡng ñược tính từ khi gieo ñến trỗ cờ Giai ñoạn sinh thực ñược tính từ khi trỗ cờ ñến chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng không cố ñịnh mà biến ñộng theo từng dòng, giống, mùa vụ, ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật chăm sóc Theo dõi thời gian sinh trưởng ở các mật ñộ khác nhau có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất Từ ñó xác ñịnh ñược thời gian sinh trưởng ở mật ñộ trồng khác nhau giúp chúng ta bố trí ñược thời vụ cho hợp lý với cơ cấu cây trồng nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
Giai ñoạn từ gieo ñến mọc mầm ñược tính từ khi gieo hạt ñến lúc hạt nảy mầm và vươn lên khỏi mặt ñất Thời kỳ này phụ thuộc vào chất lượng hạt giống, kỹ thuật canh tác, thời vụ gieo trồng, ñiều kiện ngoại cảnh…ðây là giai ñoạn rất quan trọng của cây ngô, nó quyết ñịnh ñến mật ñộ trồng và tỷ lệ ñồng ñều của cây ngô sau này Tuy nhiên ở giai ñoạn này mật ñộ trồng không ảnh hưởng ñến tỷ lệ nảy mầm Ở cả 2 vụ thời gian từ gieo ñến mọc chỉ 3 ngày (gieo khi hạt ñã ñợc ủ nảy mầm, khi gieo các hạt không nảy ñã ñược loại bỏ nên
Trang 3153,7 ngày, ở mật ñộ 5,5 vạn cây/ha thời gian này là ngắn hơn so với ñối chứng 1, còn lại các công thức ñều không khác so với ñối chứng 2 trong
vụ Hè Thu 2009, trong vụ Xuân 2010 thời gian này dao ñộng trong khoảng 64,5 – 68 ngày và chúng không khác nhau giữa các mật ñộ
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của ngô
ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm
Vụ Hè Thu 2009Thời gian từ gieo ñến …(ngày)
Vụ Xuân 2010hời gian từ gieo ñến …(ngày)
ðối chứng 1: Tiên Việt 3; ñối chứng 2: Sugar 75
Ghi chú: TP: tung phấn, PR: phun râu
Vụ Hè Thu: trồng 7/7/2009, thu hoạch 20/9/2009
Vụ Xuân: trồng 4/2/2010, thu hoạch 11/5/2010
Trang 32Thời gian từ gieo ñến phun râu dao ñộng từ 52,7 - 56 ngày trong vụ Hè Thu 2009, ở các mật ñộ khác thì có sự chênh lệch so với ñối chứng 2, ở tất cả các mật ñộ ñều phun râu sau Sugar 75, mật ñộ 16,6 vạn cây/ha thì phun râu sớm hơn so với ñối chứng 1 Thời gian tung phấn và phun râu của Sugar 75 là trùng nhau còn với Tiên Việt 3 thì thời gian này chênh lệch khoảng hơn 2 ngày, so cả quần thể thì ảnh hưởng này ñến việc thụ phấn thụ tinh là không ñáng kể, nhưng trong một công thức riêng rẽ thì rất ảnh hưởng và thời gian
mà Tiên Việt 3 tung phấn chỉ kéo dài 2-3 ngày (do nhiệt ñộ cao), vậy nên khi ngô phun râu thì phấn còn rất ít, ñiều này làm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng ngô thương phẩm sau này
Sang vụ Xuân 2010 thì thời gian từ gieo ñến tung phấn, phun râu ở các công thức mật ñộ là như nhau, sự chênh lệch giữa tung phấn và phun râu rất ngắn, không làm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng ngô thương phẩm Trong vụ này sự phun râu của Sugar 75 là rất kém do lá bi kép chặt quá, khiến râu không phun ñược làm ảnh hưởng nhiều ñến các yếu tố cầu thành năng suất và năng suất bắp sau này
Ngô ñường ñược sử dụng ñể ăn tươi và chế biến ñồ hộp nên thời gian thu hoạch ñược rút ngắn (thu hoạch bắp tươi khi hạt ngô vàng, căng, bóng, ñộ Brix ñạt tối ña) Vụ Hè Thu 2009, thời gian ngô sinh trưởng phát triển (75 ngày) ngắn hơn vụ Xuân 2010 (96 ngày) là 21 ngày
Chênh lệch tung phấn phun râu rất ngắn, từ 1 - 2,6 ngày, riêng mật ñộ 13,3 vạn cây/ha lại có chênh lệch lớn trong vụ Xuân 2010 Tuy nhiên ngô là cây giao phấn nên nó có thể nhận phấn từ quần thể khác mà không ảnh hưởng gì ñến năng suất và chất lượng, vì nó thời gian phun râu cùng với các mật ñộ khác
Như vậy, thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân dài hơn vụ Hè Thu, chênh lệch giữa tung phấn và phun râu ở các mật ñộ không lớn nên ít có khả năng
Trang 33làm ảnh hưởng ñến năng suất bắp Không thấy ñược sự sai khác rõ về thời gian sinh trưởng sinh trưởng của ngô Tiên Việt 3
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tăng trưởng chiều cao cây của ngô Tiên Việt 3tại Gia Lâm
Chiều cao cây phản ánh sự sinh trưởng, phát triển và khả năng chống ñổ của cây ngô Chiều cao cây tạo nên cấu trúc quần thể, vì vậy khi quần thể ngô có cấu trúc hợp lý sẽ làm tăng khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời, nâng cao hiệu suất quang hợp Trong sản xuất, dựa vào chiều cao của các giống ngô mà ta bố trí chúng vào các vùng sinh thái và mùa vụ cụ thể ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cao
Kết quả theo dõi quá trình tăng trưởng và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của cây theo thời gian ñược trình bày ở bảng 4.3 và hình 4.1a,b
Qua các lần ño, mức tăng trưởng của chiều cao cây ở các mật ñộ khác nhau ñều ñi lên Trong vụ Hè Thu có mật ñộ 16,7 vạn/ha, trong vụ Xuân
2010 thì có mật ñộ 12,5 vạn/ha là có chiều cao cây tăng mạnh nhất, tách biệt hẳn so với các công thức khác
Ở lần ño ñầu tiên cho thấy khi cây còn nhỏ mật ñộ không ảnh hưởng ñến sinh trưởng của ngô và Tiên Việt 3 thể hiện ở chiều cao cây từ 22,68 – 25,60 cm, song thấp hơn Sugar 75 (36,47cm) trong vụ Hè Thu 2009
Sang các lần ño thứ 2, ngô ñã lớn, ở tất cả các công thức chiều cao cây
từ 50,10 – 65,55 ñều vượt so với ñối chứng 1 (47,10cm) ở mức có ý nghĩa, song Sugar 75 vẫn có chiều cao là 74,38cm vượt trội nhất Sugar 75 phát triển nhanh nhất so với các công thức mật ñộ khác
Ở lần ño thứ 3 và 4 thì chỉ có mật ñộ 16,7 vạn/ha có chiều cao cây cao vượt so với ñối chứng 1 (103,60 cm so với 90,12cm) và (162,09cm so với
Trang 34143,41cm) còn giữa các mật ñộ khác thì sự khác nhau về chiều cao cây là không có ý nghĩa trong vụ Hè Thu 2009 tuy nhiên chiều cao cây của ñối chứng 2 (Sugar 75) vẫn cao hơn hẳn Tiên Việt 3, có thể do khoảng cách cây dầy hơn khiến cho chiều cao tăng mạnh
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây của ngô
ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm
Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Trong vụ Xuân 2010 thì ngay trong giai ñoạn cây con ñã có sự khác biệt 12,5 vạn cây/ha và 10vạn cây/ha có chiều cao (35,02 cm và 34,69 cm) vượt trội so với các mật ñộ còn lại (từ 24,68 – 29,92 cm), có thể ñây chỉ là do
Trang 35ngẫu nhiên vì thời gian này cây chưa khép tán nên mật ñộ không thể là yếu tố ảnh hưởng
Ở lần ño thứ 2 thì chiều cao cây ở các mật ñộ so với ñối chứng 1 khác nhau là không có ý nghĩa nhưng mật 12,5 vạn và 10 vạn cây/ha ñều có chiều cao cao hơn hẳn so với các mật ñộ khác ở mức có ý nghĩa, so với ñối chứng 2 thì mật ñộ 10 vạn cây/ha có chiều cao cây cao hơn (59,12cm so với 47,16cm)
Ở lần ño thứ 3, mật ñộ 10 vạn cây/ha có chiều cao cao hơn mật ñộ 4,4 vạn cây/ha ở mức có ý nghĩa (89,03 cm so với 69,18cm), mật ñộ 12,5 vạn cây/ha có chiều cao vượt ñối chứng 2 và một số mật ñộ như 9,1vạn cây; 7,1 vạn cây; 5,5 vạn cây (94,66cm so với 73, 65; 77,03; 77,20; 69,18cm) tức là ở cùng khoảng cách cây, khác khoảng cách hàng thì có sự khác nhau về tăng trưởng chiều cao cây
Sang lần ño thứ 4 và 5 thì thấy rõ ở 12,5 vạn cây có chiều cao tăng mạnh, vượt hẳn so với các ñối chứng và các mật ñộ khác, chiều cao biến ñộng
từ 101,97 – 129,27cm và 111,50 – 142,45cm
Qua ñó cho thấy Sugar 75 sinh trưởng ở vụ Hè Thu 2009 thích hợp hơn Tiên Việt 3, trong vụ Xuân 2010 thì Tiên Việt 3 thích hợp hơn ñặc biệt là ở mật ñộ 12,5 vạn cây Lần theo dõi cuối chiều cao cây tăng vọt là do cây chuẩn
bị trỗ nên các lóng ñốt vươn cao làm cho chiều cao cây tăng mạnh Song kết quả cho thấy ảnh hưởng của mật ñộ và khoảng cách hàng, cây ñến tăng trưởng chiều cao cây là không rõ Nhưng mùa vụ thì rất rõ, chiều cao cây ở vụ
Hè Thu tăng nhanh hơn vụ Xuân
Trang 36Hình 4.1.a Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây
vụ Hè Thu 2009
0 20 40 60 80 100 120 140 160
Hình 4.1 b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây
vụ Xuân 2010
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200
Trang 374.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng số lá của giống Tiên Việt 3
Số lá là ñặc ñiểm khá ổn ñịnh có quan hệ chặt với số ñốt và thời gian sinh trưởng ðể tính số lá của ngô ở một giai ñoạn nào ñó ta chỉ ñếm
số lá ñã có bẹ lá nhìn thấy ñược bằng mắt Lá là cơ quan quang hợp quyết ñịnh ñến năng suất của ngô, tốc ñộ ra lá là một chỉ tiêu phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô qua từng thời kỳ Việc theo dõi ñộng thái tăng trưởng số lá có vai trò quan trọng trong việc ñưa ra các biện pháp kỹ thuật giúp tạo ñiều kiện ñể bộ lá phát triển tốt nhất Là cơ sở ñể ñưa ra các biện pháp kỹ thuật và mật ñộ thích hợp cho cây ngô nhận ánh sáng một cách thuận lợi nhất
Kết quả theo dõi mật ñộ ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng số lá của ngô Tiên Việt 3 ñược thể hiện trong bảng 4.4 và hình 4.2a,b
Tốc ñộ tăng trưởng số lá ở vụ Hè Thu 2009 là nhanh hơn ở vụ Xuân
2010, trong 10 ngày mà ngô tăng ñược khoảng trên 3 lá, trong khi ñó ở vụ Xuân ngô chỉ tăng ñược từ 1-2 lá Do vụ Hè Thu 2009 có nền nhiệt ñộ cao hơn nên ñẩy nhanh tốc ñộ sinh trưởng phát triển, làm cho ngô nhanh khép tán Nhìn chung ở cả 2 vụ thì số lá có xu hướng tăng mạnh vào giai ñoạn gần trỗ
do khi ñó cây ñang vươn cao ở các lần ño cuối nên tốc ñộ ra lá tăng mạnh Giai ñoạn này quần thể ruộng ngô ñã khép tán, ñây là lúc mà bộ lá hoạt ñộng mạnh khi này mật ñộ cao sẽ làm cho bộ lá không hoạt ñộng ñược tối ña, các lá bên dưới sẽ bị thiếu ánh sáng, nên việc quang hợp giảm mặc dù là diện tích lá
và chỉ số diện tích lá tăng
Ở vụ Hè Thu 2009, việc tăng số lá rất ñều, không có sự sai khác ở các công thức mật ñộ khác nhau, ở mật ñộ 10 vạn cây và 5,7 vạn cây trong lần theo dõi thứ 3 có số lá của tăng chậm hơn so với ñối chứng 2 (8,90 và 8,92 lá
Trang 38so với 9,58 lá) Sang lần theo dõi cuối thì sự chênh lệch trên lại không ñược thể hiện rõ
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng số lá của ngô
ñường Tiên Việt 3 tại Gia Lâm
24 NST
34 NST
44 NST
18 NST
28 NST
38 NST
48 NST
58 NST
Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Trong vụ Xuân 2010 ở lần theo dõi 2 thì mật ñộ 12,5 vạn; 7,1 vạn; 5,7 vạn và 5,5 vạn cây có số lá tăng nhanh hơn ñối chứng 2 (từ 5,03 – 5,38 lá so với 4,47 lá) Ở lần theo dõi thứ 3 (38 ngày sau trồng), mật ñộ 12,5 vạn cây có
số lá tăng mạnh nhất vượt so với các ñối chứng và các mật ñộ khác ở mức có
ý nghĩa Nhưng sang lần ño thứ 4 thì các mật ñộ 13,3 vạn; 7,1 vạn và 4,8 vạn
Trang 39cây có số lá vượt hẳn so với ñối chứng 2 ở mức có ý nghĩa Ở lần theo dõi cuối, số lá ở các công thức tăng mạnh từ 3 - 5 lá, ñây là giai ñoạn cây vươn lóng ñể chuẩn bị trỗ
Việc tăng trưởng số lá theo thời gian là rất tự nhiên, mật ñộ và các khoảng cách có ảnh hưởng rất không rõ Trong vụ Hè Thu số lá ra nhanh hơn,
ở 44 ngày sau trồng số lá dao ñộng từ 15,30 – 16,58 lá trên giống Tiên Việt 3, 16,65 ở giống Sugar 75 cao hơn hẳn vụ Xuân ở 58 ngày sau trồng số lá dao ñộng từ 12,06 – 13,70 trên giống Tiên Việt 3 còn 12,6 lá trên Sugar 75
Qua kết quả theo dõi cho thấy, ngô ñường Tiên Việt 3 sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện ñồng bằng Sông Hồng
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Hình 4.2 a Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tốc ñộ tăng trưởng số lá vụ
Hè Thu 2009
Trang 400 2 4 6 8 10 12 14 16
Hình 4.2.b Ảnh hưởng của mật ựộ ựến tăng trưởng số lá vụ Xuân 2010 4.3 Ảnh hưởng của mật ựộ ựến khả năng quang hợp của giống ngô Tiên Việt 3
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ựộ ựến diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá (LAI)
Cơ quan quang hợp chắnh của cây ngô là bộ lá, bộ lá xanh của ngô có
ý nghĩa rất lớn ựến năng suất của ngô Cây ngô nào có bộ lá phát triển mạnh, diện tắch bề mặt lớn thì cây ựó sẽ quang hợp mạnh, chất khô tạo ra nhiều dẫn ựến năng suất hạt sẽ cao Theo đào Thế Tuấn cho rằng Ộ90 - 95% chất khô là do cây quang hợp tạo raỢ
độ lớn của lá phụ thuộc vào giống, ựiều kiện thời tiết, kỹ thuật canh tác, mùa vụ trong ựó giống và khắ hậu gây sự biến ựộng lớn nhất
Diện tắch lá phụ thuộc vào số lá và kắch thước lá, sự biến ựộng của yếu tố này phụ thuộc vào nhiều ựiều kiện khác nhau như giống, ựiều kiện ngoại cảnh tác ựộng, chăm sóc Các giống có LAI lớn thì khả năng quang hợp và tắch lũy vật chất nhiều ựem lại năng suất cao Dựa vào diện tắch lá