Giáo án KHTN phân môn sinh, học kì 2 lớp 6, Soạn theo mô hình trường học mới, có đầy đủ 5 bước Giáo án KHTN phân môn sinh, học kì 2 lớp 6, Soạn theo mô hình trường học mới, có đầy đủ 5 bước Giáo án KHTN phân môn sinh, học kì 2 lớp 6, Soạn theo mô hình trường học mới, có đầy đủ 5 bước Giáo án KHTN phân môn sinh, học kì 2 lớp 6, Soạn theo mô hình trường học mới, có đầy đủ 5 bước
Trang 1CHỦ ĐỀ 6: CÂY XANH (9 tiết)
Bài 15: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY XANH (3 tiết)
Tiết 37,38,39
I/ Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tranh ảnh liên quan tới cơ quan sinh sản của cây xanh
+ Phiếu học tập
II/ Tiến hành:
1 Mục tiêu:
- Yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp
nghiên cứu mục tiêu bài học
CTHĐTQ:
- Yêu cầu các bạn đọc thầm mục tiêu
- Yêu cầu 1 - 2 bạn đọc trước lớp
2 Các hoạt động học tập:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn trong
nhóm hoạt động cá nhân
GV: quan sát, hướng dẫn sự
điều khiển của nhóm
trưởng, hoạt động của HS
- Kiểm tra kết quả của HS
(2) Hoa:
(3) Quả:
(5) Hạt:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn hoạt
Trang 2- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn hoạt
động nhóm mục 1.b
GV quan sát, trợ giúp cho
nhóm làm việc chưa tốt
GV kiểm tra kết quả thảo
luận của các nhóm hoàn
thành, nhận xét, chỉnh sửa
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm hoạt động
cá nhân hoàn thành các yêu cầu SHD
- Báo cáo với cô giáo về kết quả hoạt động, nghe nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Những cá nhân đã hoàn thiện giúp đỡ các bạn chưa hoàn thiện
+ HS vẽ hình bông hoa và chú thích các bộ phận
+ Yêu cầu 1 bạn ra lấy mẫu vật, bóc tách rồi phân loại các bộ phận của bông hoa
+ Gọi tên các bộ phận của bông hoa:
Phân tích được các bộ phận của một bông hoa: cuống,
đế, đài, tràng, nhị, nhụy
+ Chú thích vào hình 15.2
+ Ghi vào vở:
Các bộ phận của hoa gồm: đài, tràng, nhị, nhụy.
* Yêu cầu các bạn hoạt động cá nhân: Quan sát
H15.3, 15.4; đọc thông tin và trả lời các câu hỏi /125
+ Nhị hoa gồm: chỉ nhị và bao phấn đính trên chỉ nhị Bao phấn chứa rất nhiều hạt phấn
+ Nhụy gồm có: đầu, vòi, bầu Noãn nằm bên trong bầu nhụy
+ Bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa là: nhị và nhuỵ vì
tế bào sinh dục đực được chứa trong hạt phấn của nhị
và tế bào sinh dục cái chứa trong noãn của nhuỵ.
+ Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhuỵ tạo thành bao hoa Chức năng chính của bao hoa là che chở bảo
Trang 3- Thư kí ghi ý kiến của nhóm
- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sựhướng dẫn của GV
* Câu hỏi HS cần trả lời được:
+ Các hoa trên được chia thành 2 nhóm: nhóm hoa đơntính và nhóm hoa lưỡng tính
+ Việc chia các hoa đó thành 2 nhóm hoa đơn tính vàhoa lưỡng tính dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu củahoa
* HS “viết vào vở dựa vào gợi ý sau”:
+ Hoa đơn tính là hoa: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ
có nhuỵ là hoa cái + Hoa lưỡng tính là hoa: có cả nhị và nhuỵ
Thuộc nhóm hoa nào?
(Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực
hoặc chỉ có nhuỵ là hoa cái;
hoa lưỡng tính: có đủ nhị và nhuỵ)
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn hoạt
Trang 4GV kiểm tra kết quả thảo
luận của các nhóm hoàn
thành, nhận xét, chỉnh sửa
- Thư kí ghi ý kiến của nhóm
- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sựhướng dẫn của GV
* Yêu cầu 1 bạn ra góc học tập lấy quả đu đủ , bổ đôi rồi chỉ và gọi tên các bộ phận của quả
Hoàn thành 2 câu SHD/127:
+ Một quả thường có những bộ phận: vỏ, thịt quả và hạt
+ Quả có chức năng che chở, bảo vệ hạt
* Yêu cầu 1 bạn lấy khay mẫu vật chứa một số loại quả, gọi tên các loại quả đó
- Phân chia làm 2 nhóm theo tiêu chí của nhóm
- Đặt tên cho mỗi nhóm, mô tả đặc điểm chung của vỏ quả trong mỗi nhóm
Học sinh có thể phân chia các mẫu quả thành 2 nhóm theo đặc điểm của vỏ quả:
+ Nhóm 1 bao gồm: quả chanh, quả cà chua, quả đu
đủ, quả cam (nhóm quả thịt) + Nhóm 2 bao gồm: quả đậu Hà lan, quả chò, quả cải, quả đay, quả phượng (nhóm quả khô)
* Yêu cầu các bạn đọc thông tin /127 và hoàn thành bảng theo mẫu SHD:
+ Trao đổi kết quả với nhóm khác
Gợi ý trả lời bảng:
Quả đậu Hà Lan khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
Quả chanh khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt
Quả cà chua khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt
Quả đu đủ khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt
Quả cam khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt
Trang 5Quả chò khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
Quả cải khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
Quả đay khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
Quả phượng khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn hoạt
* Vẽ những gì có bên trong hạt đậu theo tưởng tượng
* Lấy hạt đỗ đen đã ngâm nước 1 ngày, bóc vỏ, tách đôi 2 mảnh hạt
+ Dùng kính lúp quan sát, vẽ mô tả cấu tạo hạt đậu
+ Chú thích vào hình vẽ dựa vào thông tin H15.6+ Chỉ và gọi tên các bộ phận hạt đậu
+ Đối chiếu với hình vẽ ban đầu, chữa lại hình đó
* Lấy 1 hạt ngô được để trên bông ẩm 3 – 4 ngày
+ Bóc lớp vỏ, dùng kính lúp quan sát, vẽ mô tả cấu tạohạt ngô
+ Chú thích vào hình vẽ dựa vào thông tin H15.7
Hoạt động nhóm
* Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoạt động nhóm hoàn thành bảng /129
- Thư ký ghi chép hoạt động của nhóm
- Trao đổi kết quả với nhóm khác
- Báo cáo kết quả với GV
- Chỉ ra điểm giống nhau giữa hạt đỗ đen và hạt ngô
- Yêu cầu các bạn đọc thông tin và hoàn thành câu
Trang 62 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt? Vỏ hạt Vỏ hạt
3 Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi mầm, lá
mầm, thân mầm,
rễ mầm
Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm
5 Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa
ở đâu?
Ở Hai lá mầm Ở phôi nhũ
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn hoạt
động nhóm mục 2
GV quan sát, trợ giúp cho
nhóm làm việc chưa tốt
GV kiểm tra kết quả thảo
luận của các nhóm hoàn
thành, nhận xét, chỉnh sửa
4 PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
Hoạt động nhóm
* Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoạt động nhóm:
- Thư ký ghi chép hoạt động của nhóm
- Trao đổi kết quả với nhóm khác
- Báo cáo kết quả với GV
* Trả lời câu hỏi:
Sự phát tán của quả và hạt phụ thuộc yếu tố nào?
Quan sát H15.8 và thực hiện hoạt động:
+ Hoàn thành bảng trang 130+ Trả lời các câu hỏi/131
Trang 7- GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân đọc thông tin /131
và trả lời các câu hỏi SHD
(1) Quả và hạt phát tán nhờ gió có những đặc điểm
sau: có cánh hoặc có túm lông nên có thể bị gió thổi
đi rất xa (2) Quả và hạt phát tán nhờ động vật có những đặc
điểm sau: Quả có nhiều gai hoặc nhiều móc dễ vướng vào lông hoặc da của động vật đi qua hoặc
đó là những quả được động vật thường ăn.
(3) Quả tự phát tán có những đặc điểm sau: Vỏ quả có khả năng tự tách hoặc mở ra để cho hạt tung
ra ngoài (4) Con người giúp cho việc phát tán bằng cáchvận chuyển quả và hạt đi tới các vùng miền khácnhau hoặc giữa các nước thực hiện việc xuất khẩu,nhập khẩu nhiều loại quả và hạt Kết quả là các loạicây đã được phân bố ngày càng rộng và phát triểnkhắp nơi
- Quả dừa phát tán nhờ yếu tố nào? nhờ nước
5 ĐỌC THÔNG TIN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm hoạtđộng cá nhân đọc thông tin, trả lời câu hỏi
- Cho các bạn trong nhóm trao đổi kết quả với nhau
Trang 88 Quả cây xấu hổ
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- GV yêu cầu HS hoạt động
2 Hoàn thành câu dựa vào những gợi ý:
3 Quan sát các hoa do các em mang đến lớp, hoàn thành bảng .
Trang 99 Quả bông
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu học sinh làm việc tại nhà dưới sự giúp đỡ của gia đình, người thân
- GV khuyến khích học sinh về nhà thực hiện tất cả hoạt động, sau khoảng 1 – 2 tuần đến báo cáo kết quả học tập với giáo viên
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động này ở nhà Khuyến khích những HS có sản phẩm nộp cho GV
NHẬN XÉT- RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 15: SỰ SINH SẢN Ở CÂY XANH (3 tiết)
Tiết 40,41,42
I/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo viên chuẩn bị các tranh, ảnh, video, mẫu vật phong phú về các hình thức sinh sản ở thực vật: củ gừng mọc mầm, củ hành, lá bỏng, củ khoai lang mọc mầm, trồng cây sắn, trồng khoai lang từ dây tranh ảnh về cây ghép, chiết cành video về sinh sản hữu tính ở thực vật
- Chuẩn bị hình ảnh, video về nuôi cấy mô, những cây ăn quả hoặc cây cảnh được hình thành từ ghép cành
- Hình ảnh, video về hiện tượng thụ phấn nhờ sâu bọ, thụ phấn nhờ gió
II/ Tiến hành:
1 Mục tiêu:
Trang 10PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu CTHĐTQ điều khiển lớp
nghiên cứu mục tiêu bài học
CTHĐTQ:
- Yêu cầu các bạn đọc thầm mục tiêu
- Yêu cầu 1 - 2 bạn đọc trước lớp
2 Các hoạt động học tập:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn trong
nhóm hoạt độngnhóm
GV: quan sát, hướng dẫn sự
điều khiển của nhóm
trưởng, hoạt động của HS
- Kiểm tra kết quả của
- Thư kí ghi chép lại kết quả thảo luận của nhóm
- Báo cáo viên báo cáo kết quả
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
GV yêu cầu HS hoạt động
+ Hoạt động nhóm nêu đặc điểm chung các dạng SS sinh dưỡng:
Đặc điểm chung của các hình thức sinh sản trên:
cây mới được tạo thành từ một phần của cây mẹ, đó là một phần của cơ quan sinh dưỡng của mẹ trong điều
Trang 11của cây? Phần đó thuộc loại cơ quan nào? Trong điều kiện nào?
1 Rau má Cây con mọc từ thân Cơ quan sinh dưỡng Đất ẩm
2 Gừng Mọc từ thân rễ Cơ quan sinh dưỡng Đất ẩm
3 Khoai lang Mọc từ rễ củ Cơ quan sinh dưỡng Đất ẩm
4 Lá thuốc bỏng Mọc từ lá Cơ quan sinh dưỡng Đất ẩm
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
GV yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển nhóm hoạt động
- Giải thích: chỉ có cơ thể mẹ sinh sản tạo thành cơ thể
con, do đó con giống hệt mẹ và mẹ thích nghi với môi trường sống nên con cũng thích nghi với môi trường sống như mẹ
Bài tập:
Sinh sản vô tính là hình thức
sinh sản – không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái– con được hình từ một phần/một bộ phận của cơ thể mẹ.
– các con giống nhau và giống hệt mẹ.
Sinh sản sinh dưỡng là hình
thức sinh sản – không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái– con được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng của mẹ.
– các con giống nhau và giống hệt mẹ.
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
Trang 12GV yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển nhóm hoạt động
Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoạt động cặp đôi
- Điền ghi chú thích vào hình vẽ:
Chiết cành Giâm cành Ghép mắt Nuôi cấy mô.
- Thảo luận, nêu mục đích thể hiện trong các ứng dụngnêu trên: chúng góp phần nâng cao chất lượng cây giống, phát triên nông nghiệp, phát triển kinh tế
Ngày soạn
Ngày dạy
Trang 13Tiết 23 Bài 15: SỰ SINH SẢN Ở CÂY XANH ( tiết2)
I.CHUẨN BỊ
- Giáo viên chuẩn bị các tranh, ảnh, video, mẫu vật phong phú về các hình thức sinhsản hữu tính ở thực vật
- Hình ảnh, video về hiện tượng thụ phấn nhờ sâu bọ, thụ phấn nhờ gió
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho hs trả lời câu hỏi :
- Sinh sản vô tính có đặc điểm gì? Nêu các hình thức sinh sản vô tính
+ Vẽ sơ đồ, mô tả chu trình sống của cây có hoa:
Cây trưởng thành ra hoa → thụ phấn → thụ tinh →hợp tử → phôi (phôi trong quả, hạt) → hạt nảy mầm
→ cây con → cây trưởng thành.
+ Nhận xét về hình thức sinh sản hữu tính của cây
có hoa: giao tử đực (hạt phấn) kết hợp giao tử cái
(noãn) thành hợp tử, tiếp tục phát triển tạo hạt và tạocây mới (cây con) Con sinh ra vừa giống bố vừagiống mẹ
+ Ưu việt của SS hữu tính so với SS vô tính:
- Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi
- Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá
b Thụ phấn:
Hoạt động nhóm
Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoạt động nhóm
Trang 14của hoa thụ phấn nhờ gió,
MT: Nêu được các giai
đoạn chính trong quá trình
Quan sát hoạt động của HS
Kiểm tra kết quả của HS
- Tự thụ phấn: là quá trình hạt phấn từ nhị hoa nảy
mầm trên núm nhuỵ của chính hoa đó hoặc hạt phấn rơi vào một núm nhị của một hoa khác trên cùng một cây và nảy mầm (Tự thụ phấn là sự kết hợp giữa 2 bộ
gen có cùng nguồn gốc)
- Giao phấn: là quá trình hạt phấn của nhị rơi trên
núm nhuỵ của một hoa khác trên những cây khác nhau của cùng một loài và nảy mầm Trong giao phấn
2 bộ gen được kết hợp có nguồn gốc khác nhau
+ Quan sát H16.8,9 Nêu đặc điểm của phù hợp với kiểu thụ phấn:
- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ: Có màu
sắc sặc sỡ, có hương thơm mật ngọt, hạt phấn to có gai, đầu nhụy có chất dính
- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió: Hoa thường
tập trung ở ngọn, bao hoa tiêu giảm, chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều nhỏ và nhẹ, đầu hoặc vòi nhụy dài có nhiều lông
c Thụ tinh, kết quả và tạo hạt:
3 Đọc thông tin và hoàn thành bảng:
HS đọc và hoàn thành
Trang 15PP: Giao nhiệm vụ
KT: hoàn tất một nhiệm vụ
NL: Ghi chép
GV yêu cầu HS đọc thông
tin, hoạt động cá nhân hoàn
thành bảng trang 145
Sinh sản vô tính ở thực vật Sinh sản hữu tính ở thực vật
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không
có sự kết hợp của tính đực và tính cái.
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của tính đực và tính cái.
Cơ thể mới được hình thành từ một phần của Con được hình thành do có sự kết hợp của cả
Sinh sản hữu tính bao gồm các giai đoạn: thụ phấn; thụ tinh; kết hạt và tạo quả.
Con giống hệt mẹ Con có những đặc điểm giống cả bố và mẹ
Con thích nghi với môi trường sống hiện tại Con thích nghi với môi trường sống luôn thay
đổi C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV cho HS trả lời các câu hỏi
- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì?
- Thế nào là thụ tinh
-Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
- Các giai đoạn của SSHT ?
D+E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tìm hiểu một số loại hoa có đặc điểm thụ phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ
Rút kinh nghiệm:
************************
Ngày soạn
Trang 16- Hình ảnh, video về hiện tượng thụ phấn nhờ sâu bọ, thụ phấn nhờ gió.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG GIỜ HỌC
GV cho hs trả lời câu hỏi :
-Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì?
- Thế nào là thụ tinh? Các giai đoạn của SSHT ?
GV cho HS xem video,
thảo luận trả lời các câu hỏi
a Xem phim về sinh sản vô tính:
HS thảo luận, mô tả các giai đoạn sinh sản vô tính ở
TV qua video
b Xem phim về sinh sản hữu tính:
HS thảo luận, nêu các giai đoạn sinh sản của cây có hoa
c Vai trò của SS đối với thực vật và đối với con người:
* Vai trò sinh sản đối với thực vật: sinh sản giúp cho
sự tồn tại và phát triển của loài
* Vai trò của sinh sản đối với con người:
+
Sinh sản vô tính:
- Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người.
- Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn
- Tạo được các giống cây trồng sạch bệnh.
- Phục chế được các giống cây trồng quý
- Hạ giá thành cây giống
Trang 17+ Sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính có sự hình thành quả giúp bảo vệ hạt, đảm bảo cho sự duy trì nòi giống ở thực vật Sự hình thành quả và hạt có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng cho con người vì trong quả/ hạt có tinh bột, đường, vitamin, khoáng chất cần cho
cơ thể, ngoài ra trong 1 số quả/ hạt có chứa chất hoạt tính dùng trong y dược
2 Kể tên một số loài cây ở địa phương điền vào bảng:
Bảng 16.2: Một số loài cây ở địa phương sinh sản bằng rễ, củ, thân, lá, hạt
1 Sinh sản bằng rễ/ thân rễ Cỏ gấu, gừng, nghệ, cỏ tranh
2 Sinh sản bằng củ/ rễ củ/
thân củ
Khoai lang, khoai tây
3 Sinh sản bằng thân Mía, sắn, khoai lang
4 Sinh sản bằng lá Lá bỏng, cây sống đời, hoa đá
5 Sinh sản bằng hạt Lúa, ngô, đậu
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Tìm hiểu về ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật
–Cùng gia đình thực hành giâm, chiết, ghép cây
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quy trình thực hiện hoặc in quy trình và gửi chohọc sinh mang về nhà để thực hiện theo
– Thử nghiệm trồng cây từ củ khoai lang, cây mía, sắn: Yêu cầu học sinh thử trồng các cây này, ghi chép lại quy trình và các dữ liệu thu được sau 2 ngày, 4 ngày, 1tuần, 2 tuần
Tìm hiểu những ứng dụng của hình thức tự thụ phấn, giao phấn ở thực vật trong việc tạo giống mới, nâng cao năng suất cây trồng
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đọc thêm trên mạng hoặc giáo viên phát cho học sinh tài liệu về ứng dụng, yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt lại những nội dung trong tài liệu
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Tìm hiểu thông tin về quá trình sinh sản của thực vật trong thư viện
Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh chọn một nội dung trong sách để nghiên cứu thêm, viếtthành bài báo cáo ngắn và nộp lại cho giáo viên trong buổi học sau 2 tuần
Trang 182 Đọc thông tin về ứng dụng nuôi cấy mô
GV yêu cầu HS tự đọc thông tin để hiểu biết biết thêm về ứng dụng của SSVT
RÚT KINH NGHIỆM:
***************************
Trang 19Ngày soạn:10/12/2017
Ngày dạy
Bài 17 VAI TRÒ CỦA CÂY XANH ( 4t)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
–Nêu được vai trò của cây xanh đối với môi trường, động vật và con người
–Nêu được một số biện pháp bảo vệ cây xanh
–Giải thích được vì sao cần phải trồng cây gây rừng
2 Kỹ năng:
–Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ nhận biết kiến thức
–Rèn luyện kĩ năng thiết kế bảng biểu
- Năng lực Đề xuất vấn đề và giải quyết vấn đề: đề xuất giả thuyết nghiên cứu,
- Hình thành phẩm chất: Yêu thiên nhiên, yêu cây cối xung quanh hơn
II CHUẨN BỊ
- GV : Giáo viên nghiên cứu và chuẩn bị thêm các tranh ảnh, video về vai trò thực vật: hình ảnh động vật ăn thực vật; hình ảnh chợ bán các loại rau củ quả; hình ảnh các nhà thuốc nam, thuốc bắc; hình ảnh vườn hoa, cây cảnh màu sắc sặc sỡ nhằm kích thích thêm sự hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời giúp các em lĩnh hội kiến thức bài học và kĩ năng quan sát hình ảnh, video thu nhận kiến thức
- HS: Phiếu học tập, đọc bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC ( Được sử dụng tùy theo tiết học)
+ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học nhóm Phươngpháp thực hành thí nghiệm Phương pháp trò chơi
+ Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật giao nhiệm vụ kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật
“Lược đồ Tư duy” Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh; Kỹthuật tư duy
*Thông tin bổ sung
Giáo viên đọc thêm: Động vật và thực vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong
đó thực vật là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của động vật trong đó có conngười Ngược lại động vật cũng có vai trò cho sự phát triển của thực vật
Cây xanh có vai trò quan trọng, bao gồm:
– Cây xanh là nguồn thực phẩm gián tiếp hay trực tiếp cho con người, một điềukhông thể thay thế cho mãi mãi về sau
–Cây xanh là điều kiện tiên quyết cho thế giới động vật tồn tại và phát triển, nhờ
đó mới có thể đảm bảo cho sự cân bằng sinh thái, một điều vô cùng quan trọng cho sự
Trang 20tồn tại và phát triển của chúng ta.
–Cây xanh là nguồn cung cấp các chế phẩm sinh học cho y học hiện đại
– Cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng cho môi trường sống: nó điều hoàkhông khí nhờ khả năng hấp thu năng lượng mặt trời, xả hơi nước mát vào không khí,hấp thu các khí độc hại trong môi trường đồng thời nhả khí oxi vào môi trường
– Bộ rễ cây xanh chằng chịt ôm lấy đất, giữ nước cho đất, chống xói mòn, khôhạn, lũ lụt, xoáy lốc
– Cây xanh là cái máy điều hoà tự nhiên tuyệt vời nhất: Nó hấp thu và phản xạnăng lượng mặt trời chiếu xuống đất làm giảm sức nóng của trái đất, hấp thu khícacbonic gây hiệu ứng nhà
kính Các máy điều hoà không khí nhân tạo chỉ có thể làm mát trong nhà và thải khínóng vào môi trường, mặt khác chúng cần năng lượng để hoạt động nên nó càng làmcho môi trường nóng lên, chưa kể là các khí chạy máy lạnh làm huỷ hoại tầng ôzôn.Như vậy, máy lạnh chỉ là thiết bị làm mát tạm thời trong một phạm vi rất nhỏ mà thôi.– Cây xanh còn nhả ra các ion âm rất có lợi cho sức khoẻ chúng ta thông qua
hô hấp Các ngôi nhà, đường sá, trường học được bao phủ cây xanh sẽ vô cùng có lợicho sức khoẻ con người
–Cây xanh nếu biết khai thác hợp lí sẽ giúp chống cháy rừng, giúp cây phát triểntốt hơn Là nguồn nguyên liệu và năng lượng quý giá cho cuộc sống
Giáo viên nên đọc thêm về “hiệu ứng nhà kính”; “mưa axit”
Ngày dạy:
Tiết 25 Bài 17 VAI TRÒ CỦA CÂY XANH (t1)
I MỤC TIÊU:
- Thấy được vai trò của cây xanh đối với khí hậu và môi trường
- Tác dụng của cây xanh trong việc giảm bớ tác hại của cột khói
-Vai trò của cây xanh trong hạn chế lũ lụt, hạn hán, xói mòn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, video về vai trò thực vật
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học nhóm Phươngpháp thực hành thí nghiệm Phương pháp trò chơi
+ Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật giao nhiệm vụ kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật
“Lược đồ Tư duy” Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh; Kỹthuật tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 21PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
MT: Thấy vai trò của cây xanh với điều
hòa nhiệt độ
PP: Trực quan
KT: động não
NL: Quan sát
Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân
nghiên cứu tên bài và mục tiêu bài học
GV: giới thiệu nội dung của tiết học
Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm:
Cùng nhau quan sát hình hai bức tranh
H17.1 và 17.2 sgk / 148
? Giải thích vì sao khi trời nắng nóng
ngồi dưới bóng cây xanh như H17.1 ta
cảm thấy mát mẻ, dễ chịu hơn khi ta
ngồi ở dưới mái hiên bằng tôn như
H17.2
GV theo dõi các nhóm hoạt động:
GV: ghi nhanh hiện tượng và cách giải
Vậy cây xanh còn có các vai trò nào nữa
, Gv giới thiệu phần tiếp theo
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- Hs hoạt động nhóm:
Đại diện nhóm trả lời:
Yêu cầu trả lời được:
+ Ở H17.1 trong quá trinh quang hợp lá cây đã thoát hơi nước dẫn đến luôn có độ
ẩm ở các tán lá cộng thêm lượng khí oxi
ở dưới tán lá nhiều và trong lành, vì vậy
mà ta cảm thấy dễ chịu và thỏa mái
+ Còn khi ngồi dưới hiên bằng tôn sẽ không được như vậy vì khi áng nắng chiếu trực tiếp không có hơi nước, khôngkhí thì ngột ngạt dẫn đến sẽ gây cảm giác nóng bức, khó chịu
-Nhóm khác bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
MT: Thấy được vai trò của cây xanh
đối với việc điều hòa khí hậu, trong việc
giảm tác hại của các loại khí thải độc
hại
PP: Trực quan, hoạt động nhóm
KT: động não,khăn phủ bàn
NL: Quan sát
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
1 Tìm hiểu vai trò của cây xanh đối với khí hậu và môi trường.
* Vai trò của cây xanh với khí hậu
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV:
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Hoạt động hô hấp của con người và các sinh vật, hoạt động sản xuất của các nhà máy xí nghiệp…
+ Hoạt động quang hợp của cây xanh làm giảm lượng khí cacbonic tăng lượng
Trang 22quan sát H17.3 SGK/ 149 thảo luận
nhóm: Trả lời câu hỏi
+ Hoạt động nào thải ra khí cacbonic ?
+ Hoạt động nào thải làm giảm lượng
khí cacbonic tăng lượng khí oxi ?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng
GV: Hỏi
+ Nhờ đâu mà hàm lượng khí cacbonic
và khí oxi trong không khí được ổn
định?
GV: Nhận xét , bổ sung
Kết luận: Trong quá trình quang hợp,
thực vật lấy vào khí cacbonic nhả ra khí
oxi Do đó thực vật có vai trò giữ cân
bằng ổn định lượng khí cacbonic và oxi
trong không khí
GV: Vậy giả sử trong cùng một khu vực
nhưng giữa nơi có đất trống và rừng
cây:
+ Khí hậu 2 nơi có hoàn toàn giống
nhau không? Độ ẩm giữa 2 nơi đó như
thế nào ? Vì sao?
+ Từ đó em có rút ra kết luận gì?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Nhận xét , bổ sung ,hoàn thiện
kiến thức
Kết luận: Nhờ có tác dụng cản bớt ánh
sáng và tốc độ gió thực vật có vai trò
quan trọng trong việc điều hòa khí hậu
tăng lượng mưa của khu vực
khí oxi
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)
- HS tiếp tục hoạt động nhóm: Suy nghĩ trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Nhờ vào quá trình quang hợp của cây xanh mà hàm lượng khí cacbonic và khí oxi trong không khí luôn được ổn định
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Khí hậu 2 nơi hoàn toàn khác nhau về những yếu tố như: Nhiệt độ, độ ẩm, sức gió và ánh sáng
Yếu tố Ngoài chỗ
trống
TrongrừngÁnh sáng Nắng nhiều ,
gay gắt
Ánh sángyếu
+ Kết luận: Nhờ có tác dụng cản bớt ánhsáng và tốc độ gió thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu tăng lượng mưa của khu vực
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Nêu lại kiến thức trọng tâm của bài
- Thực hiện hoạt động C: Hoạt động luyện tập
?Tại sao nói “ rừng cây như một lá phổi xanh của con người” ?
D+E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG+TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trang 23- Học bài cũ và nghiên cứu tiếp bài 17.
- Tìm hiểu thông tin mục E: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Thấy được vai trò của cây xanh đối với môi trường
- Tác dụng của cây xanh trong việc giảm bớ tác hại của cột khói
-Vai trò của cây xanh trong hạn chế lũ lụt, hạn hán, xói mòn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, video về vai trò thực vật
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học nhóm Phươngpháp thực hành thí nghiệm Phương pháp trò chơi
+ Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật giao nhiệm vụ kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật
“Lược đồ Tư duy” Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh; Kỹthuật tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức:1p
Kiểm diện:
2 Kiểm tra bài cũ:
B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( tiếp)
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
MT: Thấy được vai trò của cây xanh
trong việc chống xói mòn, điều hòa dòng
chảy, hạn chế lũ lụt và hạn hán
PP: Trực quan,hoạt động nhóm
KT: động não,khăn phủ bàn
NL: Quan sát,hợp tác
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
quan sát H17.2,3,4,5 SGK/ 149 thảo luận
nhóm
Trả lời câu hỏi
1,Tìm hiểu vai trò của thực vật với khí hậu và môi trường.
*Với môi trường.
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Ô nhiễm môi trường là sự làm thay
Trang 24+ Thế nào là ô nhiễm môi trường?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi
trường.?
+ Môi trường không khí bị ô nhiễm ảnh
hưởng như thế nào sức khỏe con người?
+ Có thể sử dụng biện pháp nào để giảm
bớt ô nhiễm môi trường không khí?
+ Vì sao để giảm bớt tác hại của các cột
khói, bên cạnh các biện pháp kĩ thuật
người ta còn có thể trồng nhiều cây xanh
ở khu vực nhà máy?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng :
-GV Nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến
thức :
Kết luận: Cây xanh có tác dụng che
nắng, hấp thụ bớt bức xạ mặt trời, ngăn
chặn và giữ bụi, hấp thụ CO2, lọc sạch
không khí, có thể che chắn làm giảm bớt
tiếng ồn để giảm bớt ô nhiễm môi trường
không khí
GV: Tiếp tục yêu cầu học sinh quan sát
H17.5 sgk/ 149, thảo luận nhóm
Nêu:
+ Hãy so sánh lượng chảy của dòng nước
mưa ở 2 nơi khác nhau trong H17.5 ? Vì
sao ?
+ Cây xanh có vai trò gì đối với nguồn
nước
-GV Nhận xét và bổ sung
Kết luận: Cây xanh góp phần giữ đất và
bảo về nguồn nước
đổi tính chất của môi trường có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường
+ Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường: Do con người, do các nhà máy
xí nghiệp các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và một số tác nhân
tự nhiên
+ Có thể sử dụng biện pháp: Trồng nhiều cây xanh cũng giúp hạn chế đượcphần nào ô nhiễm không khí
+Cây xanh có tác dụng che nắng, hấp thụ bớt bức xạ mặt trời, hút – ngăn chặn và giữ bụi, hấp thụ CO2, lọc sạch không khí, có thể che chắn làm giảm bớt tiếng ồn để giảm bớt ô nhiễm môi trường không khí
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét:
HS: Hoạt động nhóm:
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Lượng chảy của dòng nước mưa rơi xuống rừng yếu hơn nhiều so với nơi không có rừng , vì nước mưa khi chảy qua tán lá được giữ lại một phần rồi mới rơi xuống đất chứ không xối thẳng xuống như khi không có cây Cây xanh góp phần giữ đất
+ Cây xanh góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét:
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
+ Đất trên các đồi trọc sẽ trôi theo các dòng nước mưa, gây ra hiện tượng xói mòn đất, dẫn đến hạn hán ở nới cao và
lũ lụt ở nơi thấp
+Hệ rễ của cây rừng hấp thu nước và duy thì lượng nước ngầm trong đất;lượng nước này sau đó chảy vào các chỗ trũng tạo thành suối,sông…ghóp phần tránh được hạn hán
Trang 25GV: Yêu cầu hs quan sát tiếp H17.6,7
Trả lời câu hỏi
+ Điều gì sẽ sảy ra với đất ở trên đồi trọc
khi có mưa lớn? Tại sao ?
+Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ
lụt và hạn hán như thế nào ?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng :
-GV Nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Nêu lại kiến thức trọng tâm của phần vai trò của thực vật với môi trường.
- Thực hiện hoạt động D: Hoạt động vận dụng
? Tại sao ở vùng biển người ta lại phải trồng rừng ở phía ngoài đê?
D+E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG+TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài cũ và nghiên cứu tiếp bài 17
- Đọc thông tin mục E: Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Kẻ bảng phụ
Trang 26Ngày dạy:
Tiết 27 Bài 17 VAI TRÒ CỦA CÂY XANH (t3)
I MỤC TIÊU:
- Thấy được vai trò của cây xanh đối với con người và động vật
- Biết và thực hiện các biện pháp trồng và bảo vệ cây xanh
- Giải thích được vì sao phải trồng cây gây rừng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ nhận biết kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
- Giáo dục lòng hăng say tìm hiểu và yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ, -tranh ảnh, video về vai trò thực vật
- HS: Phiếu học tập, đọc bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học nhóm Phươngpháp thực hành thí nghiệm Phương pháp trò chơi
+ Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật giao nhiệm vụ kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật
“Lược đồ Tư duy” Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh; Kỹthuật tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức:1p
Kiểm diện:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu vai trò của cây xanh đối với môi trường ?
B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (tiếp)
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
MT: Thấy được vai trò của cây xanh đối
với con người và động vật
PP: Trực quan,hoạt động nhóm
KT: động não,khăn phủ bàn, hoàn tất một
nhiệm vụ
NL: Quan sát,hợp tác
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm,
nghiên cứu sgk quan sát H17.8,9 sgk/150
Hãy nêu vai trò của cây xanh đối với
động vật ? ( bằng cách trả lời các câu hỏi
sau )
+ Lượng oxi mà thực vật nhả ra có ý
nghĩa gì đối với các sinh vật khác ( Kể cả
đối với con người)
+ Các chất hữu cơ do thực vật chế tạo ra
1 Vai trò của cây xanh đối với con người và động vật.
hô hấp của các sinh vật khác ( Kể cả đối với con người)
Trang 27có ý nghĩa gì trong tự nhiên ?
+ Kể tên các loài động vật ăn thực vật?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng :
GV: Yêu cầu học sinh lập bảng thể hiện
? Ngoài vai trò là nguồn thức ăn, là nguồn
cung cấp oxi thực vật còn có vai trò nào
khác nữa không ?
? Hãy kể tên một số loài động vật “ lấy
cây làm nhà” mà e biết ?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng :
-GV Nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến
thức :
Kết luận: Thực vật có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với động vật, các sinh vật,
nó là nguồn thức ăn, là nguồn cung cấp
oxi để hô hấp nó còn là nơi ở nơi sinh sản
+ Thực vật còn là nơi ở, là nhà và là nơi sinh sản của các loài động vật
+ các loài chim, loài khỉ , vượn, sóc…
- Nhóm khác bổ sung nếu có
HS lắng nghe và có thể ghi chép nhận xét:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Nêu lại kiến thức trọng tâm của phần
- Trả lời câu hỏi 1: Phần D: Hoạt động vận dụng
Trang 28D+E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG+TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Học bài cũ và nghiên cứu tiếp bài 17
- Đọc thông tin mục E: Hoạt động tìm tòi mở rộng và thực hiện hoạt động
- Kẻ bảng phụ
Ngày dạy:
Tiết 28 Bài 17 VAI TRÒ CỦA CÂY XANH (t4)
I MỤC TIÊU:
- Thấy được vai trò của cây xanh đối với con người
- Biết và thực hiện các biện pháp trồng và bảo vệ cây xanh
- Giải thích được vì sao phải trồng cây gây rừng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ nhận biết kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
- Giáo dục lòng hăng say tìm hiểu và yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ, -tranh ảnh, video về vai trò thực vật
- HS: Phiếu học tập, đọc bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
+ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học nhóm Phươngpháp thực hành thí nghiệm Phương pháp trò chơi
+ Kỹ thuật chia nhóm Kỹ thuật giao nhiệm vụ kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật
“Lược đồ Tư duy” Kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh; Kỹthuật tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức:1p
Kiểm diện:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu vai trò của cây xanh đối với động vật ?
B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( tiếp )
PP, hỗ trợ của GV Hoạt động của Hs/Kết quả đạt được
MT: Thấy được vai trò của cây xanh
đối với con người
PP: Trực quan,hoạt động nhóm
KT: động não,khăn phủ bàn, hoàn tất
một nhiệm vụ
NL: Quan sát,hợp tác
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động
2.Vai trò của cây xanh đối với con người
và động vật.
Đối với con người.
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Trang 29thành bảng sgk/152
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng
:
GV: +Dựa vào bảng hãy cho biết thực
vật cung cấp cho chúng ta những gì
dùng trong đời sống hàng ngày?
+ Dựa vào công dụng người ta chia
thực vật làm các nhóm cây nào?
+ Ngoài các lợi ích đó liệu thực vật có
gây hại gì cho con người không? Nêu
ví dụ?
+ Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại
như thế nào?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng
:
-GV Nhận xét và bổ sung hoàn thiện
kiến thức :
Kết luận: Thực vật có công dụng rất
nhiều mặt, ý nghĩa kinh tế của chúng
rất lớn, các cây lấy gỗ, các cây dùng
trong công nghiệp, dùng làm nguồn
lương thực thực phẩm ,làm thuốc …
Bên cạnh đó cũng có một số cây có hại
cho sức khỏe, chúng ta cần hết sức cẩn
thận khi khai thác hoặc tránh sử dụng
MT: - Biết và thực hiện các biện pháp
trồng và bảo vệ cây xanh
PP: Trực quan,hoạt động nhóm
KT: động não,khăn phủ bàn, hoàn tất
một nhiệm vụ
NL: Quan sát,hợp tác
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm,
nghiên cứu sgk quan sát H17.10, 11,
12, 13 sgk/153
Hãy nêu các biện pháp bảo vệ cây
xanh?
+ Nêu nguyên nhân khiến cho đa dạng
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
- Nhóm khác bổ sung (nếu có)HS: Trả lời
+ Thực vật có công dụng rất nhiều mặt, ý nghĩa kinh tế của chúng rất lớn, các cây lấy gỗ, các cây dùng trong công nghiệp, dùng làm nguồn lương thực thực phẩm ,làm thuốc …
+ Các nhóm cây: cây lương thực, thực phẩm, ăn quả, công nghiệp, lấy gỗ, làm thuốc, làm cảnh, công dụng khác…
+ Cũng có một số cây có tác hại không nhỏ đến con người như cây thuốc phiện, cây cần xa, cây thuốc lá…
- Đại diện nhóm báo cáo trả lời:
*Các biện pháp bảo vệ cây xanh:
+Trồng cây gây rừng+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng
*Nhiều loài cây có giá trị kinh tế bị khai
Trang 30thực vật ở việt nam đang bị giảm sút ?
+ Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dang
thực vật ở việt nam?
GV: Theo dõi các hoạt động của hs
GV: Ghi nhanh báo cáo của hs lên bảng
:
GV: Nhận xét , bổ sung, hoàn thiện
kiến thức
Kết luận:
*Các biện pháp bảo vệ cây xanh và bảo
vệ sự đa dạng ở cây xanh
+ Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi
trường sống của thực vật
+Trồng cây gây rừng
+ Hạn chế việc khai thác bừa bãi các
loài thực vật quý hiếm
+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong
nhân dân để cùng tham gia bảo vệ
rừng
+ Xây dựng các khu bảo tồn bảo vệ các
loài động thực vật quý hiếm …
thác bừa bãi, cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu sống
*+ Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực vật
+ Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm
+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.+ Xây dựng các khu bảo tồn bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm …
– Yêu cầu học sinh kể tên một số động vật “lấy cây làm nhà” như: sóc sống tronghốc cây; nhiều loài chim làm tổ trên cây; khỉ sống trên cây
– Hãy giải thích tại sao người ta nói nếu không có cây xanh thì không có loàingười? Cây xanh quang hợp điều hoà không khí, giảm ô nhiễm môi trường, đặcbiệt quan trọng nữa là cây xanh làm thức ăn cho động vật và con người, nếu không cócây xanh thì động vật và con người không thể sống được vì không khí ô nhiễm,không có oxi để hô hấp
–Tại sao nói “rừng cây như một lá phổi xanh” của con người? Giải thích dựa vàovai trò lọc không khí của cây xanh